|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3694/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày 24
tháng 8 năm 2020
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TỔ CHỨC CÁN
BỘ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THEO QUY ĐỊNH
TẠI THÔNG TƯ SỐ 06/2019/TT-BYT NGÀY 28/03/2019 VÀ THÔNG TƯ SỐ 02/2014/TT-BYT
NGÀY 15/01/2014 CỦA BỘ Y TẾ
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ
Tổ chức cán bộ, Bộ Y tế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này 04 thủ tục hành chính trong lĩnh vực tổ chức cán bộ
thuộc chức năng quản lý của Bộ Y tế được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại
Thông tư số 06/2019/TT-BYT ngày 28/03/2019 của Bộ Y tế quy định cơ quan, tổ chức
thực hiện, nội dung, thời gian đào tạo để cấp chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ giám
định pháp y, pháp y tâm thần và Thông tư số 02/2014/TT-BYT ngày 15/01/2014 của
Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm giám
định viên pháp y và giám định viên pháp y tâm thần (có Phụ lục kèm theo Quyết định
này).
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Các
Ông, Bà: Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các Vụ, Cục, Thanh tra Bộ, Tổng cục, Sở
Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm soát TTHC-VPCP;
- Cổng Thông tin điện tử - Bộ Y tế;
- UBND các tỉnh/TP;
- Lưu: VT, VPB6, TCCB.
|
Q. BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Thanh Long
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC TỔ CHỨC CÁN
BỘ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3694/QĐ-BYT ngày 24 tháng 8 năm 2020
của Bộ trưởng Bộ Y tế)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH
Danh mục thủ tục hành chính
được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A. Thủ tục hành chính cấp
trung ương
|
|
1
|
Mã mới 2.000704
(Mã cũ: B- BYT- 255276- TT)
|
Bổ nhiệm giám định viên pháp
y và pháp y tâm thần thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế
|
- Thông tư số 06/2019/TT-BYT ngày 28/03/2019 của Bộ Y tế quy
định cơ quan, tổ chức thực hiện, nội dung, thời gian đào tạo để cấp chứng chỉ
đào tạo nghiệp vụ giám định pháp y, pháp y tâm thần.
- Thông tư số 02/2014/TT-BYT ngày 15/01/2014 của Bộ Y tế quy
định tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên pháp y và
giám định viên pháp y tâm thần.
|
Tổ chức cán bộ
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
|
2
|
Mã mới 1.001545
(Mã cũ: B- BYT- 255287- TT)
|
Miễn nhiệm giám định viên
pháp y và pháp y tâm thần thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế
|
Thông tư số 02/2014/TT-BYT ngày 15/01/2014 của Bộ Y tế
quy định tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên pháp
y và giám định viên pháp y tâm thần.
|
Tổ chức cán bộ
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
|
B. Thủ tục hành chính cấp
tỉnh
|
|
1
|
Mã mới 1.001523
(Mã cũ: B- BYT- 255289- TT)
|
Bổ nhiệm giám định viên pháp
y và pháp y tâm thần thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
- Thông tư số 06/2019/TT-BYT ngày 28/03/2019 của Bộ Y tế
quy định cơ quan, tổ chức thực hiện, nội dung, thời gian đào tạo để cấp chứng
chỉ đào tạo nghiệp vụ giám định pháp y, pháp y tâm thần.
- Thông tư số 02/2014/TT-BYT ngày 15/01/2014 của Bộ Y tế
quy định tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên pháp
y và giám định viên pháp y tâm thần.
|
Tổ chức cán bộ
|
Sở Y tế
|
|
2
|
Mã mới 1.001514
(Mã cũ: B- BYT- 255293- TT )
|
Miễn nhiệm giám định viên
pháp y và pháp y tâm thần thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
Thông tư số 02/2014/TT-BYT ngày 15/01/2014 của Bộ Y tế
quy định tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên pháp
y và giám định viên pháp y tâm thần.
|
Tổ chức cán bộ
|
Sở Y tế
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. Thủ tục
hành chính cấp Trung ương
|
1- Thủ
tục
|
Bổ
nhiệm giám định viên pháp y và pháp y tâm thần thuộc thẩm quyền của Bộ
Y tế (Mã mới 2.000704; Mã cũ: B- BYT-255276- TT)
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1:
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Viện
Pháp y Quốc gia, Viện Pháp y tâm thần Trung ương, Trung tâm pháp y tâm thần
khu vực trực thuộc Bộ xem xét, lựa chọn, hoàn thiện hồ sơ để tổng hợp gửi Vụ
Tổ chức cán bộ, Bộ Y tế.
Bước 2:
Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ Y tế
có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra tính hợp pháp của hồ sơ. Trường hợp hồ
sơ chưa đầy đủ, chưa hợp pháp thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ, Vụ Tổ chức cán bộ có văn bản hướng dẫn cơ quan, đơn vị, cá
nhân hoàn chỉnh hồ sơ.
Thời gian thẩm định hồ sơ
tính từ thời điểm hồ sơ được nộp trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc
theo dấu đến của cơ quan tiếp nhận (trong trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu
điện hoặc nộp hồ sơ trực tiếp).
Bước 3:
Trong thời hạn 15 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp pháp, Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì, phối hợp với Cục
Quản lý Khám, chữa bệnh, Vụ Pháp chế thẩm định hồ sơ đề nghị bổ nhiệm giám định
viên pháp y, giám định viên pháp y tâm thần, trình Bộ trưởng Bộ Y tế xem xét
quyết định bổ nhiệm giám định viên pháp y, giám định viên pháp y tâm thần.
Trường hợp không bổ nhiệm thì
Bộ Y tế phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do
Bước 4:
Trong thời hạn 10 ngày làm việc,
kể từ ngày bổ nhiệm giám định viên, Bộ Y tế, có trách nhiệm lập, đăng tải
danh sách giám định viên pháp y, giám định viên pháp y tâm thần đã được bổ
nhiệm trên cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế, đồng thời gửi Bộ Tư pháp để lập
danh sách chung về giám định viên tư pháp
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
Gửi hồ sơ qua hệ thống dịch vụ
công trực tuyến hoặc đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến Vụ Tổ chức cán bộ,
Bộ Y tế.
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
|
|
A. Thành phần hồ sơ:
1. Văn bản đề nghị bổ nhiệm
giám định viên pháp y, giám định viên pháp y tâm thần và danh sách trích
ngang theo mẫu quy định tại Phụ lục số
1 ban hành kèm theo Thông tư số 02/2014/TT-BYT
2. Bản sao chứng thực các văn
bằng, chứng chỉ theo tiêu chuẩn bổ nhiệm giám định viên pháp y, giám định
viên pháp y tâm thần;
3. Bản sơ yếu lý lịch tự thuật
theo mẫu quy định tại Phụ lục số 2
ban hành kèm theo Thông tư số 02/2014/TT-BYT,
có dán ảnh màu 4cm x 6cm chụp trước thời gian nộp hồ sơ không quá 06 tháng,
đóng dấu giáp lai và xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
4. Phiếu lý lịch tư pháp;
5. Giấy xác nhận về thời gian
thực tế hoạt động chuyên môn của cơ quan, tổ chức nơi người được đề nghị bổ
nhiệm làm việc theo mẫu quy định tại Phụ
lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư số 02/2014/TT-BYT.
|
|
|
B. Số lượng hồ sơ: 02
bộ
|
|
Thời hạn giải quyết
|
|
|
15 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính
|
|
|
Tổ chức (không bao gồm doanh
nghiệp, hợp tác xã)
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính
|
|
|
Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ Y tế
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
|
|
|
Quyết định bổ nhiệm giám định
viên pháp y/pháp y tâm thần
|
|
Lệ phí
|
|
|
Không
|
|
Tên mẫu văn bản liên quan
|
|
|
Phụ lục 1: Mẫu danh
sách đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp.
Phụ lục 2: Mẫu sơ yếu
lý lịch đề nghị bổ nhiệm giám định viên pháp y, pháp y tâm thần.
Phụ lục 3. Mẫu xác nhận
thời gian thực tế hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực pháp y, pháp y tâm thần.
Phụ lục 4. Mẫu báo cáo
danh sách bổ nhiệm giám định viên pháp y/pháp y tâm thần
|
|
Yêu cầu, Điều kiện thủ tục
hành chính
|
|
|
1. Công dân Việt Nam thường
trú tại Việt Nam có đủ tiêu chuẩn quy định tại Khoản 1 Điều 7 Luật giám định tư pháp, không thuộc trường hợp
quy định tại Khoản 2 Điều 7 Luật giám định tư
pháp và có đủ tiêu chuẩn cụ thể dưới đây được bổ nhiệm giám định viên
pháp y, giám định viên pháp y tâm thần:
a) Tiêu chuẩn “có trình độ đại
học trở lên” quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 7 Luật giám định tư pháp cụ thể như sau: Đối với
giám định viên pháp y phải là bác sỹ, dược sỹ đại học hoặc tốt nghiệp đại học
trở lên các chuyên ngành khác phù hợp với lĩnh vực giám định pháp y; đối với
giám định viên pháp y tâm thần phải là bác sỹ đã qua đào tạo định hướng
chuyên khoa tâm thần trở lên;
b) Tiêu chuẩn “đã qua thực tế
hoạt động chuyên môn ở lĩnh vực được đào tạo” quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều
7 Luật giám định tư pháp là thời gian làm
việc theo đúng chuyên ngành được đào tạo tại cơ sở y tế từ đủ 05 năm trở lên.
Trường hợp người được đề nghị bổ nhiệm giám định viên pháp y, giám định viên
pháp y tâm thần là người trực tiếp giúp việc trong hoạt động giám định ở tổ
chức giám định pháp y, pháp y tâm thần thì thời gian hoạt động thực tế chuyên
môn phải từ đủ 03 năm trở lên;
c) Có chứng chỉ đào tạo nghiệp
vụ giám định pháp y, pháp y tâm thần.
(Người đã có văn bằng đúng
chuyên ngành về pháp y, pháp y tâm thần đối với các loại hình đào tạo, bồi dưỡng:
chuyên khoa sau đại học; định hướng chuyên khoa hoặc chứng chỉ đào tạo ngắn hạn
đúng chuyên ngành về pháp y, pháp y tâm thần với thời gian tối thiểu từ đủ 03
tháng trở lên trước ngày 01/6/2019 mà chưa được bổ nhiệm giám định viên
Pháp y hoặc Pháp y tâm thần thì không phải qua đào tạo để cấp chứng chỉ nghiệp
vụ giám định pháp y, pháp y tâm thần).
2. Bằng tốt nghiệp đại học trở
lên, chứng chỉ đã qua đào tạo hoặc bồi dưỡng nghiệp vụ giám định pháp y, giám
định pháp y tâm thần do cơ sở giáo dục của nước ngoài cấp phải được công nhận
tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về giáo dục hoặc theo Điều ước quốc
tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
|
|
|
1. Luật giám định tư pháp số 13/2012/QH13 ngày
20 tháng 6 năm 2012;
2. Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của
Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật giám định tư pháp;
3. Thông tư số 02/2014/TT-BYT ngày 15/01/2014 của Bộ Y tế
quy định tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên pháp
y và giám định viên pháp y tâm thần.
4. Thông tư số 06/2019/TT-BYT ngày 28/03/2019 của Bộ Y tế
quy định cơ quan, tổ chức thực hiện, nội dung, thời gian đào tạo để cấp chứng
chỉ đào tạo nghiệp vụ giám định pháp y, pháp y tâm thần.
|
Phụ
lục kèm theo Thủ tục hành chính Bổ nhiệm giám định viên pháp y và pháp y tâm thần
thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế
PHỤ
LỤC SỐ 1
MẪU
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ BỔ NHIỆM GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP
(Kèm theo Thông tư số 02/2014/TT-BYT
ngày 15 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
ĐƠN VỊ……………..
DANH
SÁCH
ĐỀ
NGHỊ BỔ NHIỆM GIÁM ĐỊNH VIÊN PHÁP Y, GIÁM ĐỊNH VIÊN PHÁP Y TÂM THẦN
(Kèm
theo Công văn số: / ngày
tháng năm 20... của………. )
|
Số TT
|
Họ và tên
|
Ngày tháng năm sinh
|
Trình độ chuyên môn
|
Cấp bậc Mã số ngạch CC,VC
|
Chức vụ
|
Đơn vị công tác
|
Chứng chỉ ĐT, BD
|
Ghi chú
|
|
Pháp y
|
Pháp y tâm thần
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
|
……….., ngày...tháng...năm 20....
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên và đóng dấu)
|
Ghi chú: Cột số 5 đối với
công chức, viên chức thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng ghi rõ cấp bậc quân
hàm (Trung úy, Đại úy...)
PHỤ
LỤC SỐ 2
MẪU
SƠ YẾU LÝ LỊCH ĐỀ NGHỊ BỔ NHIỆM GIÁM ĐỊNH VIÊN PHÁP Y, PHÁP Y TÂM THẦN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2014/TT-BYT
ngày 15/01/2014)
|
Ảnh 4x6
(Đóng dấu giáp lai)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
SƠ YẾU LÝ LỊCH
Đề nghị bổ nhiệm giám định viên pháp y, giám định viên pháp y tâm thần
|
- Họ và tên khai sinh (chữ
in):………………………………Nam, nữ…………………
- Tên khác (nếu có)
.................................................................................................
- Ngày, tháng, năm sinh
..........................................................................................
- Cấp bậc: (dành cho đối tượng
công tác ở Bộ Công an và Bộ Quốc phòng).........
- Chức vụ:
...............................................................................................................
- Đơn vị công tác:
...................................................................................................
- Quê quán: ............................................................................................................
- Nơi đăng ký hộ khẩu thường
trú: ........................................................................
- Nơi ở hiện nay:
...................................................................................................
- Thành phần gia đình
……………………………………bản thân...........................
- Dân tộc
………………………………………………….Quốc tịch...........................
- Tôn giáo
..............................................................................................................
- Đảng viên, Đoàn viên
.........................................................................................
- Trình độ:
+ Chuyên môn (đại học, trên đại
học) ...................................................................
Trường học
...........................................................................................................
Ngành học:
...........................................................................................................
Hình thức đào tạo (chính
quy, tại chức, đào tạo từ xa...) .....................................
Năm tốt nghiệp
.....................................................................................................
+ Trình độ lý luận chính trị
(cao cấp, cử nhân, trung cấp, sơ cấp) ......................
+ Trình độ ngoại ngữ (Ngoại ngữ
nào, trình độ A,B,C...) ....................................
+ Chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng
pháp y, pháp y tâm thần .................................
- Ngày và nơi vào làm việc lĩnh
vực pháp y, pháp y tâm thần .............................
I
- QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO
(Ghi
rõ thời kỳ học trường, lớp văn hóa, chính trị, ngoại ngữ, chuyên môn, kỹ thuật..,)
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
II
- TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
(Ghi
rõ từng thời kỳ làm việc ở đâu)
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
III
- KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
(Hình
thức cao nhất)
1. Khen thưởng:....................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
2. Kỷ luật:..............................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
IV
- LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan về những điều
khai trên là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm về lời khai của mình trước cơ
quan quản lý và trước pháp luật./.
|
|
……..Ngày.... tháng.... năm…….
Người khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
Xác nhận của cơ quan chủ quản
…… Ngày….. tháng….. năm ……
Thủ trưởng cơ quan chủ quản
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC SỐ 3
MẪU
GIẤY XÁC NHẬN THỜI GIAN THỰC TẾ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN TRONG LĨNH VỰC PHÁP Y,
PHÁP Y TÂM THẦN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2014/TT-BYT
ngày 15/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
|
…………….1…………..
…………….2…………..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/GXN
|
…3…….,
ngày tháng năm 20….
|
GIẤY
XÁC NHẬN THỜI GIAN THỰC TẾ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN TRONG LĨNH VỰC GIÁM ĐỊNH PHÁP
Y, PHÁP Y TÂM THẦN
…….....4………………………………………………………
xác nhận:
Ông/Bà:
...................................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh:
............................................................................................
Chỗ ở hiện nay:5
.....................................................................................................
Đơn vị công tác:6
.....................................................................................................
Lĩnh vực hoạt động chuyên môn:7
.........................................................................
1. Thời gian hoạt động chuyên
môn trong lĩnh vực giám định pháp y, pháp y tâm thần:8 ........
2. Năng lực chuyên môn:9
............
..........................................................................
3. Đạo đức nghề nghiệp:10
.....................................................................................
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
|
__________________
1 Tên cơ quan chủ quản của
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
2 Tên cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh.
3 Địa danh.
4 Đại diện cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh.
5 Ghi rõ địa chỉ theo nơi
đăng ký thường trú hoặc tạm trú.
6 Tên cơ quan nơi người đề
nghị xác nhận thời gian hoạt động chuyên môn đang công tác.
7 Ghi theo đơn của người đề
nghị xác nhận thời gian hoạt động chuyên môn.
8 Ghi cụ thể thời gian hoạt
động chuyên môn trong lĩnh vực giám định pháp y, pháp y tâm thần từ ngày ....
tháng ... năm.... đến ngày.... tháng .... năm...
9 Nhận xét cụ thể về khả năng
chuyên môn trong lĩnh vực pháp y, pháp y tâm thần.
10 Nhận xét cụ thể về giao
tiếp, ứng xử của người đề nghị bổ nhiệm đối với đồng nghiệp.
PHỤ
LỤC SỐ 4
MẪU
BÁO CÁO DANH SÁCH BỔ NHIỆM GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP
(Kèm theo Thông tư số 02/2014/TT-BYT
ngày 15 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
ĐƠN VỊ ……………..
Kính
gửi:…………….......................................
BÁO
CÁO DANH SÁCH
GIÁM
ĐỊNH VIÊN PHÁP Y VÀ GIÁM ĐỊNH VIÊN PHÁP Y TÂM THẦN ĐƯỢC BỔ NHIỆM NĂM 20......
|
Số TT
|
Họ và tên
|
Ngày năm sinh
|
Trình độ chuyên môn
|
Chức vụ
|
Đơn vị công tác
|
Lĩnh vực
|
Ngày, tháng năm bổ nhiệm GĐV
|
Ghi chú
|
|
Pháp y
|
Pháp y tâm thần
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
|
……….., ngày...tháng...năm 20....
Thủ trưởng, hoặc Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố
(Ký tên và đóng dấu)
|
|
2- Thủ
tục
|
Miễn
nhiệm giám định viên pháp y và pháp y tâm thần thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế
(Mã mới 1.001545; Mã cũ: B- BYT-255287- TT)
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1:
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Viện
Pháp y Quốc gia, Viện Pháp y tâm thần Trung ương, Trung tâm pháp y tâm thần
khu vực trực thuộc Bộ, xem xét, lựa chọn, hoàn thiện hồ sơ để tổng hợp gửi Bộ
Y tế
Bước 2:
Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ Y tế
có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra tính hợp pháp của hồ sơ. Trường hợp hồ
sơ chưa đầy đủ, chưa hợp pháp thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ, Vụ Tổ chức cán bộ có văn bản hướng dẫn hoàn chỉnh hồ sơ;
Thời gian thẩm định hồ sơ tính
từ thời điểm hồ sơ được nộp trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc theo dấu
đến của cơ quan tiếp nhận (trong trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc
nộp hồ sơ trực tiếp).
Bước 3:
Trong thời hạn 10 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp pháp, Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì, phối hợp với Cục
Quản lý Khám, chữa bệnh, Vụ Pháp chế thẩm định hồ sơ đề nghị miễn nhiệm giám
định viên pháp y, giám định viên pháp y tâm thần, trình Bộ trưởng Bộ Y tế xem
xét quyết định miễn nhiệm giám định viên pháp y, giám định viên pháp y tâm thần.
Trường hợp không miễn nhiệm
thì Bộ Y tế phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Bước 4:
Bộ Y tế có trách nhiệm lập,
đăng tải danh sách giám định viên pháp y, giám định viên pháp y tâm thần bị
miễn nhiệm trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế đồng thời gửi Bộ Tư pháp để
điều chỉnh danh sách chung về giám định viên tư pháp.
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
Gửi hồ sơ qua hệ thống dịch vụ
công trực tuyến hoặc đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến Vụ Tổ chức cán bộ,
Bộ Y tế.
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
|
|
A. Thành phần hồ sơ:
1) Văn bản đề nghị miễn nhiệm
giám định viên tư pháp của cơ quan, tổ chức đã đề nghị bổ nhiệm người đó;
2) Văn bản, giấy tờ chứng
minh giám định viên tư pháp thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản
1 Điều 10 Luật Giám định tư pháp.
B. Số lượng hồ sơ: 02
bộ
|
|
Thời hạn giải quyết
|
|
|
10 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính
|
|
|
Tổ chức (không bao gồm doanh
nghiệp, hợp tác xã)
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính
|
|
|
Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ Y tế
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
|
|
|
Quyết định miễn nhiệm giám định
viên pháp y/pháp y tâm thần
|
|
Lệ phí
|
|
|
Không
|
|
Tên mẫu đơn
|
|
|
Không
|
|
Yêu cầu, Điều kiện thủ tục
hành chính
|
|
|
Các trường hợp miễn nhiệm
giám định viên pháp y, pháp y tâm thần thuộc một trong các trường hợp quy định
tại khoản 1, Điều 10 Luật Giám định tư pháp,
cụ thể như sau:
(1) Không còn đủ tiêu
chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 7 của Luật này;
(2) Thuộc một trong các
trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật này:
a) Mất năng lực hành vi dân sự
hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
b) Đang bị truy cứu trách nhiệm
hình sự; đã bị kết án mà chưa được xoá án tích về tội phạm do vô ý hoặc tội
phạm ít nghiêm trọng do cố ý; đã bị kết án về tội phạm nghiêm trọng, tội phạm
rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý;
c) Đang bị áp dụng biện pháp
xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào cơ sở cai nghiện
bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc”.
(3) Bị xử lý kỷ luật từ
hình thức cảnh cáo trở lên hoặc bị xử phạt hành chính do cố ý vi phạm quy định
của pháp luật về giám định tư pháp;
(4) Thực hiện một
trong các hành vi bị nghiêm cấm quy định tại Điều 6 của Luật này;
“Điều 6. Các hành vi bị
nghiêm cấm:
1. Từ chối đưa ra kết luận
giám định tư pháp mà không có lý do chính đáng.
2. Cố ý đưa ra kết luận giám
định tư pháp sai sự thật.
3. Cố ý kéo dài thời gian thực
hiện giám định tư pháp.
4. Lợi dụng việc thực hiện
giám định tư pháp để trục lợi.
5. Tiết lộ bí mật thông tin
mà mình biết được khi tiến hành giám định tư pháp.
6. Xúi giục, ép buộc người
giám định tư pháp đưa ra kết luận giám định tư pháp sai sự thật.
7. Can thiệp, cản trở việc thực
hiện giám định của người giám định tư pháp”.
(5) Theo đề nghị của
giám định viên tư pháp là công chức, viên chức, sĩ quan quân đội, sĩ quan
công an nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng có quyết định
nghỉ việc để hưởng chế độ hưu trí hoặc thôi việc.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
|
|
|
1. Luật giám định tư pháp số 13/2012/QH13 ngày
20 tháng 6 năm 2012;
2. Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của
Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật giám định tư pháp;
3. Thông tư số 02/2014/TT-BYT ngày 15/01/2014 của Bộ Y tế
quy định tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên pháp
y và giám định viên pháp y tâm thần.
|
B. Thủ tục
hành chính cấp tỉnh
|
1- Thủ
tục
|
Bổ
nhiệm giám định viên pháp y và pháp y tâm thần thuộc thẩm quyền của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh (Mã mới 1.001523; Mã cũ: B- BYT-255289- TT)
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1:
Công an cấp tỉnh, Trung tâm
pháp y tỉnh, Bệnh viện Tâm thần tỉnh hoặc Bệnh viện Đa khoa tỉnh có Khoa Tâm
thần đối với tỉnh chưa có Bệnh viện Tâm thần hoặc Trung tâm phòng chống bệnh
xã hội xem xét, hoàn thiện hồ sơ để tổng hợp gửi về Sở Y tế.
Bước 2:
Sở Y tế có trách nhiệm tiếp
nhận và kiểm tra tính hợp pháp của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa
hợp pháp thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Y
tế có văn bản hướng dẫn đơn vị hoặc cá nhân hoàn chỉnh hồ sơ;
Thời gian thẩm định hồ sơ
tính từ thời điểm hồ sơ được nộp trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc
theo dấu đến của cơ quan tiếp nhận (trong trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu
điện hoặc nộp hồ sơ trực tiếp).
Bước 3:
Trong thời hạn 15 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp pháp, Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp
thẩm định hồ sơ đề nghị bổ nhiệm giám định viên pháp y, giám định viên pháp y
tâm thần, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyết định bổ nhiệm
giám định viên pháp y, giám định viên pháp y tâm thần.
Trường hợp không bổ nhiệm thì
Sở Y tế phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do
Bước 4:
Trong thời hạn 10 ngày làm việc,
kể từ ngày bổ nhiệm giám định viên, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lập,
đăng tải danh sách giám định viên pháp y, giám định viên pháp y tâm thần đã
được bổ nhiệm trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng
thời gửi Bộ Tư pháp để lập danh sách chung về giám định viên tư pháp.
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
Gửi hồ sơ qua hệ thống dịch vụ
công trực tuyến hoặc đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến Sở Y tế tỉnh,
thành phố.
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
|
|
A. Thành phần hồ sơ:
1. Văn bản đề nghị bổ nhiệm
giám định viên pháp y, giám định viên pháp y tâm thần và danh sách trích
ngang theo mẫu quy định tại Phụ lục
số 1 ban hành kèm theo Thông tư số 02/2014/TT-BYT
2. Bản sao chứng thực các văn
bằng, chứng chỉ theo tiêu chuẩn bổ nhiệm giám định viên pháp y, giám định
viên pháp y tâm thần;
3. Bản sơ yếu lý lịch tự thuật
theo mẫu quy định tại Phụ lục số 2
ban hành kèm theo Thông tư số 02/2014/TT-BYT,
có dán ảnh màu 4cm x 6cm chụp trước thời gian nộp hồ sơ không quá 06 tháng,
đóng dấu giáp lai và xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
4. Phiếu lý lịch tư pháp;
5. Giấy xác nhận về thời gian
thực tế hoạt động chuyên môn của cơ quan, tổ chức nơi người được đề nghị bổ
nhiệm làm việc theo mẫu quy định tại Phụ
lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư số 02/2014/TT-BYT.
B. Số lượng hồ sơ: 02
bộ
|
|
Thời hạn giải quyết
|
|
|
15 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính
|
|
|
Tổ chức (không bao gồm doanh
nghiệp, hợp tác xã)
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính
|
|
|
Sở Y tế
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
|
|
|
Quyết định bổ nhiệm giám định
viên pháp y/pháp y tâm thần
|
|
Lệ phí
|
|
|
Không
|
|
Tên mẫu văn bản liên quan
|
|
|
Phụ lục 1: Mẫu danh
sách đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp.
Phụ lục 2: Mẫu sơ yếu
lý lịch đề nghị bổ nhiệm giám định viên pháp y, pháp y tâm thần.
Phụ lục 3. Mẫu xác nhận
thời gian thực tế hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực pháp y, pháp y tâm thần.
Phụ lục 4. Mẫu báo
cáo danh sách bổ nhiệm giám định viên pháp y/pháp y tâm thần
|
|
Yêu cầu, Điều kiện thủ tục
hành chính
|
|
|
1. Công dân Việt Nam thường
trú tại Việt Nam có đủ tiêu chuẩn quy định tại Khoản 1 Điều 7 Luật giám định tư pháp, không thuộc trường
hợp quy định tại Khoản 2 Điều 7 Luật giám định
tư pháp và có đủ tiêu chuẩn cụ thể dưới đây được bổ nhiệm giám định viên
pháp y, giám định viên pháp y tâm thần:
a) Tiêu chuẩn “có trình độ đại
học trở lên” quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 7 Luật giám định tư pháp cụ thể như sau: Đối
với giám định viên pháp y phải là bác sỹ, dược sỹ đại học hoặc tốt nghiệp đại
học trở lên các chuyên ngành khác phù hợp với lĩnh vực giám định pháp y; đối
với giám định viên pháp y tâm thần phải là bác sỹ đã qua đào tạo định hướng
chuyên khoa tâm thần trở lên;
b) Tiêu chuẩn “đã qua thực tế
hoạt động chuyên môn ở lĩnh vực được đào tạo” quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều
7 Luật giám định tư pháp là thời gian
làm việc theo đúng chuyên ngành được đào tạo tại cơ sở y tế từ đủ 05 năm trở
lên. Trường hợp người được đề nghị bổ nhiệm giám định viên pháp y, giám định
viên pháp y tâm thần là người trực tiếp giúp việc trong hoạt động giám định ở
tổ chức giám định pháp y, pháp y tâm thần thì thời gian hoạt động thực tế
chuyên môn phải từ đủ 03 năm trở lên;
c) Có chứng chỉ đào tạo nghiệp
vụ giám định pháp y, pháp y tâm thần.
(Người đã có văn bằng đúng
chuyên ngành về pháp y, pháp y tâm thần đối với các loại hình đào tạo, bồi dưỡng:
chuyên khoa sau đại học; định hướng chuyên khoa hoặc chứng chỉ đào tạo ngắn hạn
đúng chuyên ngành về pháp y, pháp y tâm thần với thời gian tối thiểu từ đủ 03
tháng trở lên trước ngày 01/6/2019 mà chưa được bổ nhiệm giám định
viên Pháp y hoặc Pháp y tâm thần thì không phải qua đào tạo để cấp chứng chỉ
nghiệp vụ giám định pháp y, pháp y tâm thần).
2. Bằng tốt nghiệp đại học trở
lên, chứng chỉ đã qua đào tạo hoặc bồi dưỡng nghiệp vụ giám định pháp y, giám
định pháp y tâm thần do cơ sở giáo dục của nước ngoài cấp phải được công nhận
tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về giáo dục hoặc theo Điều ước quốc
tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
|
|
|
1. Luật giám định tư pháp số 13/2012/QH13 ngày
20 tháng 6 năm 2012;
2. Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của
Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật giám định tư pháp;
3. Thông tư số 02/2014/TT-BYT ngày 15/01/2014 của Bộ Y tế
quy định tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên pháp
y và giám định viên pháp y tâm thần.
4. Thông tư số 06/2019/TT-BYT ngày 28/03/2019 của Bộ Y tế
quy định cơ quan, tổ chức thực hiện, nội dung, thời gian đào tạo để cấp chứng
chỉ đào tạo nghiệp vụ giám định pháp y, pháp y tâm thần.
|
Phụ
lục kèm theo Thủ tục hành chính Bổ nhiệm giám định viên pháp y và pháp y tâm thần
thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
PHỤ
LỤC SỐ 1
MẪU
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ BỔ NHIỆM GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP
(Kèm theo Thông tư số 02/2014/TT-BYT
ngày 15 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
ĐƠN VỊ……………..
DANH
SÁCH
ĐỀ
NGHỊ BỔ NHIỆM GIÁM ĐỊNH VIÊN PHÁP Y, GIÁM ĐỊNH VIÊN PHÁP Y TÂM THẦN
(Kèm
theo Công văn số: / ngày
tháng năm 20... của………. )
|
Số TT
|
Họ và tên
|
Ngày tháng năm sinh
|
Trình độ chuyên môn
|
Cấp bậc Mã số ngạch CC,VC
|
Chức vụ
|
Đơn vị công tác
|
Chứng chỉ ĐT, BD
|
Ghi chú
|
|
Pháp y
|
Pháp y tâm thần
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
|
……….., ngày...tháng...năm 20....
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên và đóng dấu)
|
Ghi chú: Cột số 5 đối với
công chức, viên chức thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng ghi rõ cấp bậc quân
hàm (Trung úy, Đại úy...)
PHỤ
LỤC SỐ 2
MẪU
SƠ YẾU LÝ LỊCH ĐỀ NGHỊ BỔ NHIỆM GIÁM ĐỊNH VIÊN PHÁP Y, PHÁP Y TÂM THẦN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2014/TT-BYT
ngày 15/01/2014)
|
Ảnh 4x6
(Đóng dấu giáp lai)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
SƠ YẾU LÝ LỊCH
Đề nghị bổ nhiệm giám định viên pháp y, giám định viên pháp y tâm thần
|
- Họ và tên khai sinh (chữ
in):………………………………Nam, nữ…………………
- Tên khác (nếu có)
.................................................................................................
- Ngày, tháng, năm sinh
..........................................................................................
- Cấp bậc: (dành cho đối tượng
công tác ở Bộ Công an và Bộ Quốc phòng).........
- Chức vụ:
...............................................................................................................
- Đơn vị công tác:
...................................................................................................
- Quê quán:
............................................................................................................
- Nơi đăng ký hộ khẩu thường
trú: ........................................................................
- Nơi ở hiện nay:
...................................................................................................
- Thành phần gia đình
……………………………………bản thân...........................
- Dân tộc
………………………………………………….Quốc tịch...........................
- Tôn giáo
..............................................................................................................
- Đảng viên, Đoàn viên
.........................................................................................
- Trình độ:
+ Chuyên môn (đại học, trên đại
học) ...................................................................
Trường học
...........................................................................................................
Ngành học:
...........................................................................................................
Hình thức đào tạo (chính
quy, tại chức, đào tạo từ xa...) .....................................
Năm tốt nghiệp
.....................................................................................................
+ Trình độ lý luận chính trị
(cao cấp, cử nhân, trung cấp, sơ cấp) ......................
+ Trình độ ngoại ngữ (Ngoại ngữ
nào, trình độ A,B,C...) ....................................
+ Chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng
pháp y, pháp y tâm thần .................................
- Ngày và nơi vào làm việc lĩnh
vực pháp y, pháp y tâm thần .............................
I
- QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO
(Ghi
rõ thời kỳ học trường, lớp văn hóa, chính trị, ngoại ngữ, chuyên môn, kỹ thuật..,)
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
II
- TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
(Ghi
rõ từng thời kỳ làm việc ở đâu)
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
III
- KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
(Hình
thức cao nhất)
1. Khen thưởng:....................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
2. Kỷ luật:..............................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
IV
- LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan về những điều
khai trên là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm về lời khai của mình trước cơ
quan quản lý và trước pháp luật./.
|
|
……..Ngày.... tháng.... năm…….
Người khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
Xác nhận của cơ quan chủ quản
…… Ngày….. tháng….. năm ……
Thủ trưởng cơ quan chủ quản
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC SỐ 3
MẪU
GIẤY XÁC NHẬN THỜI GIAN THỰC TẾ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN TRONG LĨNH VỰC PHÁP Y,
PHÁP Y TÂM THẦN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2014/TT-BYT
ngày 15/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
|
…………….1…………..
…………….2…………..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/GXN
|
…3…….,
ngày tháng năm 20….
|
GIẤY
XÁC NHẬN THỜI GIAN THỰC TẾ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN TRONG LĨNH VỰC GIÁM ĐỊNH PHÁP
Y, PHÁP Y TÂM THẦN
…….....4………………………………………………………
xác nhận:
Ông/Bà:
...................................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh:
............................................................................................
Chỗ ở hiện nay:5
.....................................................................................................
Đơn vị công tác:6
.....................................................................................................
Lĩnh vực hoạt động chuyên môn:7
.........................................................................
1. Thời gian hoạt động chuyên
môn trong lĩnh vực giám định pháp y, pháp y tâm thần:8 ........
2. Năng lực chuyên môn:9
............
..........................................................................
3. Đạo đức nghề nghiệp:10
.....................................................................................
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
|
__________________
1 Tên cơ quan chủ quản của
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
2 Tên cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh.
3 Địa danh.
4 Đại diện cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh.
5 Ghi rõ địa chỉ theo nơi
đăng ký thường trú hoặc tạm trú.
6 Tên cơ quan nơi người đề
nghị xác nhận thời gian hoạt động chuyên môn đang công tác.
7 Ghi theo đơn của người đề
nghị xác nhận thời gian hoạt động chuyên môn.
8 Ghi cụ thể thời gian hoạt
động chuyên môn trong lĩnh vực giám định pháp y, pháp y tâm thần từ ngày ....
tháng ... năm.... đến ngày.... tháng .... năm...
9 Nhận xét cụ thể về khả năng
chuyên môn trong lĩnh vực pháp y, pháp y tâm thần.
10 Nhận xét cụ thể về giao
tiếp, ứng xử của người đề nghị bổ nhiệm đối với đồng nghiệp.
PHỤ
LỤC SỐ 4
MẪU
BÁO CÁO DANH SÁCH BỔ NHIỆM GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP
(Kèm theo Thông tư số 02/2014/TT-BYT
ngày 15 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
ĐƠN VỊ ……………..
Kính
gửi:…………….......................................
BÁO
CÁO DANH SÁCH
GIÁM
ĐỊNH VIÊN PHÁP Y VÀ GIÁM ĐỊNH VIÊN PHÁP Y TÂM THẦN ĐƯỢC BỔ NHIỆM NĂM 20......
|
Số TT
|
Họ và tên
|
Ngày năm sinh
|
Trình độ chuyên môn
|
Chức vụ
|
Đơn vị công tác
|
Lĩnh vực
|
Ngày, tháng năm bổ nhiệm GĐV
|
Ghi chú
|
|
Pháp y
|
Pháp y tâm thần
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
|
……….., ngày...tháng...năm 20....
Thủ trưởng, hoặc Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố
(Ký tên và đóng dấu)
|
|
2- Thủ
tục
|
Miễn
nhiệm giám định viên pháp y và pháp y tâm thần thuộc thẩm quyền của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh (Mã mới 1.001514: Mã cũ: B- BYT-255293-TT)
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1:
Công an cấp tỉnh, Trung tâm
pháp y tỉnh, Bệnh viện Tâm thần tỉnh hoặc Bệnh viện Đa khoa tỉnh có Khoa Tâm
thần đối với tỉnh chưa có Bệnh viện Tâm thần hoặc Trung tâm phòng chống bệnh
xã hội xem xét, lựa chọn, hoàn thiện hồ sơ để tổng hợp gửi về Sở Y tế.
Bước 2:
Sở Y tế có trách nhiệm tiếp
nhận và kiểm tra tính hợp pháp của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa
hợp pháp thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Y
tế có văn bản hướng dẫn hoàn chỉnh hồ sơ;
Thời gian thẩm định hồ sơ
tính từ thời điểm hồ sơ được nộp trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc
theo dấu đến của cơ quan tiếp nhận (trong trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu
điện hoặc nộp hồ sơ trực tiếp).
Bước 3:
Trong thời hạn 10 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp pháp, Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp
thẩm định hồ sơ đề nghị miễn nhiệm giám định viên pháp y, giám định viên pháp
y tâm thần, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyết định.
Trường hợp không miễn nhiệm
thì Sở Y tế phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Bước 4:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có
trách nhiệm lập, đăng tải danh sách giám định viên pháp y, giám định viên
pháp y tâm thần bị miễn nhiệm trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh đồng thời gửi Bộ Tư pháp để điều chỉnh danh sách chung về giám định
viên tư pháp.
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
Gửi hồ sơ qua hệ thống dịch vụ
công trực tuyến hoặc đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Sở Y tế.
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
|
|
A. Thành phần hồ sơ:
1) Văn bản đề nghị miễn nhiệm
giám định viên tư pháp của cơ quan, tổ chức đã đề nghị bổ nhiệm người đó;
2) Văn bản, giấy tờ chứng
minh giám định viên tư pháp thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản
1 Điều 10 Luật Giám định tư pháp.
B. Số lượng hồ sơ: 02
bộ
|
|
Thời hạn giải quyết
|
|
|
10 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính
|
|
|
Tổ chức (không bao gồm doanh
nghiệp, hợp tác xã)
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính
|
|
|
Sở Y tế
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
|
|
|
Quyết định miễn nhiệm giám định
viên pháp y/pháp y tâm thần
|
|
Lệ phí
|
|
|
Không
|
|
Tên mẫu đơn
|
|
|
Không
|
|
Yêu cầu, Điều kiện thủ tục
hành chính
|
|
|
Các trường hợp miễn nhiệm
giám định viên pháp y, pháp y tâm thần thuộc một trong các trường hợp quy định
tại khoản 1, Điều 10 Luật Giám định tư pháp,
cụ thể như sau:
(1) Không còn đủ tiêu
chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 7 của Luật này;
(2) Thuộc một trong
các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật này:
a) Mất năng lực hành vi dân sự
hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
b) Đang bị truy cứu trách nhiệm
hình sự; đã bị kết án mà chưa được xoá án tích về tội phạm do vô ý hoặc tội
phạm ít nghiêm trọng do cố ý; đã bị kết án về tội phạm nghiêm trọng, tội phạm
rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý;
c) Đang bị áp dụng biện pháp
xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào cơ sở cai nghiện
bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc”.
(3) Bị xử lý kỷ luật từ
hình thức cảnh cáo trở lên hoặc bị xử phạt hành chính do cố ý vi phạm quy định
của pháp luật về giám định tư pháp;
(4) Thực hiện một
trong các hành vi bị nghiêm cấm quy định tại Điều 6 của Luật này:
“Điều 6. Các hành vi bị
nghiêm cấm:
1. Từ chối đưa ra kết luận
giám định tư pháp mà không có lý do chính đáng.
2. Cố ý đưa ra kết luận giám
định tư pháp sai sự thật.
3. Cố ý kéo dài thời gian thực
hiện giám định tư pháp.
4. Lợi dụng việc thực hiện
giám định tư pháp để trục lợi.
5. Tiết lộ bí mật thông tin
mà mình biết được khi tiến hành giám định tư pháp.
6. Xúi giục, ép buộc người
giám định tư pháp đưa ra kết luận giám định tư pháp sai sự thật.
7. Can thiệp, cản trở việc thực
hiện giám định của người giám định tư pháp”.
(5) Theo đề nghị của
giám định viên tư pháp là công chức, viên chức, sĩ quan quân đội, sĩ quan
công an nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng có quyết định
nghỉ việc để hưởng chế độ hưu trí hoặc thôi việc.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
|
|
|
1. Luật giám định tư pháp số 13/2012/QH13 ngày
20 tháng 6 năm 2012;
2. Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của
Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật giám định tư pháp;
3. Thông tư số 02/2014/TT-BYT ngày 15/01/2014 của Bộ Y tế
quy định tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên pháp
y và giám định viên pháp y tâm thần.
|