|
BỘ CÔNG AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 7886/QĐ-BCA
|
Hà Nội, ngày 19
tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG
BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI TRONG LĨNH VỰC TỔ CHỨC CAI NGHIỆN MA TÚY VÀ QUẢN
LÝ SAU CAI NGHIỆN MA TÚY THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ CÔNG AN
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN
Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Công an;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định
số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và
Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8
năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan
đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2021
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý vi phạm hành
chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy;
Căn cứ Nghị định số 184/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền khi tổ chức
chính quyền địa phương 02 cấp và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
của Chính phủ trong lĩnh vực an ninh, trật tự;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ
chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc
gia;
Căn cứ Thông
tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm
2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm
soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng C04 tại Tờ trình số
3926/TTr-C04 ngày 26 tháng 8 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực tổ chức cai nghiện
ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Công an (có danh mục, nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính và các biểu
mẫu là thành phần hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Thủ trưởng các đơn
vị thuộc cơ quan Bộ; Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố và cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Như Điều 3;
- Các đồng chí Thứ trưởng;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Công an;
- Cổng dịch vụ công Bộ Công an;
- Lưu: VT, C04.
|
BỘ TRƯỞNG
Đại tướng Lương Tam Quang
|
DANH MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI
TRONG LĨNH VỰC TỔ CHỨC CAI NGHIỆN MA TÚY VÀ QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN MA TÚY THUỘC
PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ CÔNG AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số:
7886/QĐ-BCA ngày 19/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an)
PHẦN
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL
quy định TTHC
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A. Thủ tục hành
chính cấp tỉnh
|
|
1.
|
Cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy tự
nguyện
|
Nghị định số 184/2025/NĐ-CP; Nghị định số 116/2021/NĐ-CP
|
Tổ
chức cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy
|
Phòng Cảnh
sát điều tra tội phạm về ma túy (Công an cấp tỉnh)
|
|
2.
|
Cấp lại giấy
phép hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện
|
Nghị định số 184/2025/NĐ-CP; Nghị định số 116/2021/NĐ-CP
|
Tổ
chức cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy
|
Phòng Cảnh
sát điều tra tội phạm về ma túy (Công an cấp tỉnh)
|
|
3.
|
Thu hồi giấy
phép hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện
|
Nghị định số 184/2025/NĐ-CP; Nghị định số 116/2021/NĐ-CP
|
Tổ
chức cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy
|
Phòng Cảnh
sát điều tra tội phạm về ma túy (Công an cấp tỉnh)
|
|
4.
|
Công bố tổ chức, cá
nhân đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình,
cộng đồng
|
Nghị định số 184/2025/NĐ-CP; Nghị định số 116/2021/NĐ-CP
|
Tổ
chức cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy
|
Phòng Cảnh
sát điều tra tội phạm về ma túy (Công an cấp tỉnh)
|
|
5.
|
Công bố lại tổ chức, cá
nhân cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
|
Nghị định số 184/2025/NĐ-CP; Nghị định số 116/2021/NĐ-CP
CP
|
Tổ
chức cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy
|
Phòng Cảnh
sát điều tra tội phạm về ma túy (Công an cấp tỉnh)
|
|
6.
|
Công bố
cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện, cơ sở cai nghiện ma túy công lập đủ điều
kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.
|
Nghị định số 184/2025/NĐ-CP; Nghị định số 116/2021/NĐ-CP
|
Tổ
chức cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy
|
Phòng Cảnh
sát điều tra tội phạm về ma túy (Công an cấp tỉnh)
|
|
B. Thủ tục hành chính
cấp xã
|
|
1.
|
Đăng
ký cai nghiện ma túy tự nguyện
|
Nghị định số 184/2025/NĐ-CP;
Nghị định số 116/2021/NĐ-CP
|
Tổ
chức cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy
|
Ủy ban
nhân dân cấp xã
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma
túy tự nguyện
1.1. Trình tự
thực hiện
Bước 1: Nộp hồ
sơ
Cơ sở cai nghiện ma túy tự
nguyện gửi trực tiếp, qua bưu điện hoặc bằng phương thức điện tử
01 bộ hồ sơ quy định tại Khoản 1 Điều 11
Nghị định số 116/2021/NĐ-CP đến Công an cấp tỉnh. Trường hợp gửi hồ sơ bằng phương thức
điện tử, cơ sở cai nghiện có trách nhiệm lưu giữ toàn bộ bản gốc hồ sơ và chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ.
Bước 2: Tiếp
nhận hồ sơ
Giám đốc Công an cấp tỉnh
có trách nhiệm tổ chức tiếp nhận hồ
sơ trong giờ làm việc, nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ phải cấp ngay phiếu
hướng dẫn bổ sung hồ sơ cho người nộp hồ sơ.
Bước 3: Tổ chức
thẩm định
Giám đốc Công an cấp tỉnh
có trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ
sơ, thẩm định các điều kiện cấp phép theo quy
định tại Điều 9, Khoản 1 Điều 11
Nghị định số 116/2021/NĐ-CP.
Bước 4: Quyết
định cấp giấy phép/ không cấp giấy phép
Trong thời hạn 15 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Công an cấp tỉnh quyết định
cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy. Trường hợp không cấp giấy phép hoạt
động cai nghiện ma túy phải trả lời cá nhân, tổ chức đề nghị cấp phép bằng văn
bản và nêu rõ lý do.
1.2. Cách thức
thực hiện
Gửi hồ sơ trực
tiếp, qua bưu điện hoặc theo phương thức điện tử.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
1.3.1. Thành phần hồ sơ
a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động
cai nghiện ma túy của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện.
b) 01 bản
sao quyết định thành lập, cho phép thành lập.
c) Văn bản
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã về
việc chấp thuận đặt trụ sở cơ sở cai nghiện ma
túy tự nguyện.
d) Tài
liệu chứng minh bảo đảm đủ các điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị quy định
tại Khoản 2, 3 Điều 9 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP.
đ) 01 bản chính danh sách nhân viên, kèm theo bản sao văn bằng, chứng chỉ;
01 bản lý lịch tóm tắt của người đứng đầu hoặc người đại diện theo pháp luật,
01 bản sao giấy xác nhận đã được đào tạo, tập huấn về điều trị, cai nghiện ma
túy hoặc giấy xác nhận thời gian làm việc tại cơ sở cai nghiện ma túy của người
đứng đầu, người đại diện theo pháp luật của cơ sở.
e) 01 bản
phương án tài chính của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện để bảo đảm duy trì hoạt
động cai nghiện ma túy.
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn
giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính
Áp dụng đối với
cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện.
1.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính
Công an cấp tỉnh.
1.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính
Giấy phép hoạt động cai
nghiện ma túy đối với cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện.
1.8. Lệ phí:
Không.
1.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai
- Văn bản đề nghị cấp (cấp lại) Giấy phép hoạt động cai nghiện
ma túy của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện (Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
số 116/2021/NĐ-CP).
- Văn bản chấp thuận đặt trụ sở cơ sở
cai nghiện ma túy tự nguyện (Văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Mẫu số 02b Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định
số 116/2021/NĐ-CP).
- Danh sách nhân viên của cơ sở cai nghiện ma túy/cơ sở cung
cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện (Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
số 116/2021/NĐ-CP).
- Lý lịch tóm tắt của cá nhân, người đứng
đầu/người đại diện theo pháp luật của cơ sở cai nghiện ma túy/cơ sở cung cấp dịch
vụ cai nghiện ma túy tự nguyện (Mẫu số 04 Phụ
lục II Nghị định 116/2021/NĐ-CP).
- Phương án tài chính của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện (Mẫu số 05 Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định số 116/2021/NĐ-CP).
- Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy đối với cơ sở cai
nghiện ma túy tự nguyện (Mẫu số 06 Phụ
lục II kèm theo Nghị định số 116/2021/NĐ-CP).
1.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện:
- Được thành lập, tổ chức, hoạt động theo quy định của pháp.
- Có cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu của hoạt động cai nghiện ma túy theo
quy định tại Khoản 1, 2, 4 Điều 6 Nghị định số
116/2021/NĐ-CP và điểm e Khoản 3 Điều 36 Luật Phòng, chống ma túy. Trường hợp thuê cơ
sở vật chất thì thời hạn thuê phải còn ít nhất 02 năm kể từ thời điểm nộp hồ sơ
đề nghị cấp giấy phép hoạt động.
- Có trang thiết bị, phương tiện tối thiểu theo danh mục quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định số 116/2021/NĐ-CP.
- Nhân sự làm việc tại cơ sở cai nghiện phải bảo đảm điều kiện, tiêu chuẩn
theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP. Người đứng đầu hoặc người đại diện theo pháp
luật của cơ sở cai nghiện phải có trình độ từ đại học trở lên, đã được đào tạo,
tập huấn về điều trị, cai nghiện ma túy hoặc có thời gian làm công tác cai nghiện,
điều trị nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện từ 02 năm trở lên.
1.11. Căn cứ
pháp lý ban hành
- Luật Phòng, chống ma túy số 73/2021/QH14.
- Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma
túy và quản lý sau cai nghiện ma túy.
- Nghị định số 184/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định phân định thẩm quyền khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp
và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định của Chính phủ trong lĩnh vực
an ninh, trật tự.
2. Cấp lại
giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện
2.1. Trình tự
thực hiện
Bước 1: Nộp hồ
sơ
Cơ sở
cai nghiện ma túy tự nguyện gửi trực tiếp, qua bưu điện hoặc phương thức điện tử
01 bộ hồ sơ quy định tại Khoản 2 Điều
12 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP đến Công an cấp
tỉnh. Trường hợp gửi hồ sơ theo phương thức điện tử, cơ sở cai nghiện có trách
nhiệm lưu giữ toàn bộ bản gốc của hồ sơ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về
tính chính xác, trung thực của hồ sơ;
Bước 2: Tiếp
nhận hồ sơ
Công an cấp tỉnh có trách
nhiệm tổ chức tiếp nhận hồ sơ trong
giờ làm việc, nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ phải cấp ngay phiếu hướng dẫn
bổ sung hồ sơ cho người nộp hồ sơ.
Bước 3: Tổ chức
thẩm định
Giám đốc Công
an cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ, thẩm định các điều kiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 12 Nghị định
số 116/2021/NĐ-CP.
Bước 4: Quyết
định cấp lại giấy phép/không cấp lại giấy phép
Trong thời hạn 10 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Công an cấp tỉnh quyết định cấp lại giấy phép
hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện. Trường hợp không cấp lại giấy phép hoạt động cai nghiện
ma túy tự nguyện thì phải trả lời cá nhân, tổ chức đề nghị cấp lại giấy phép
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2.2. Cách thức
thực hiện
Gửi hồ sơ trực
tiếp, qua bưu điện hoặc theo phương thức điện tử.
2.3. Thành phần,
số lượng hồ sơ
2.3.1.
Thành phần hồ sơ
- Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép
theo Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị
định số 116/2021/NĐ-CP.
- 01 bản chính Biên bản của cơ sở cai
nghiện ma túy tự nguyện về việc xác nhận giấy phép hoạt động bị mất (hoặc hỏng)
theo Mẫu số 07 Phụ lục II Nghị định
số 116/2021/NĐ-CP của cơ sở cai
nghiện đối với trường hợp quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 12 Nghị định số
116/2021/NĐ-CP.
- 01 bản lý lịch tóm tắt của người đứng
đầu hoặc người đại diện theo pháp luật của cơ sở cai nghiện theo Mẫu số 04 Phụ lục II Nghị định 116/2021/NĐ-CP.
- Các văn bằng, chứng chỉ theo quy định
tại Khoản 4 Điều 9 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP đối với trường hợp quy định
tại điểm b Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP.
- Tài liệu chứng minh bảo đảm đủ cơ sở
vật chất, trang thiết bị theo quy định tại Khoản 2, 3 Điều 9 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP đối với trường
hợp quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 12
Nghị định số 116/2021/NĐ-CP.
- Báo cáo kết quả khắc phục việc đình chỉ hoạt động của cơ sở cai nghiện
đối với trường hợp quy định tại điểm d Khoản 1 Điều
12 Nghị
định số 116/2021/NĐ-CP theo Mẫu số 08 Phụ lục II
Nghị định số 116/2021/NĐ-CP.
2.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
2.4. Thời hạn
giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính
Áp dụng đối với
cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện.
2.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính
Công an cấp tỉnh.
2.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính
Giấy phép hoạt động cai
nghiện ma túy đối với cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện.
2.8. Lệ phí:
Không.
2.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai
- Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép hoạt
động cai nghiện ma túy của cơ sở cai nghiện tự nguyện (Mẫu số 01 Phụ lục II
Nghị định số 116/2021/NĐ-CP).
- Biên bản xác nhận giấy phép hoạt động
cai nghiện ma túy của cơ sở cai nghiện ma túy bị mất, hỏng (Mẫu số 07 Phụ
lục II Nghị định 116/2021/NĐ-CP.
- Lý lịch tóm tắt của cá nhân, người đứng
đầu/người đại diện theo pháp luật của cơ sở cai nghiện ma túy/cơ sở cung cấp dịch
vụ cai nghiện ma túy tự nguyện (Mẫu số 04 Phụ
lục II Nghị định 116/2021/NĐ-CP).
- Báo cáo khắc phục hậu quả việc đình
chỉ hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy (Mẫu số 08 Phụ
lục II Nghị định số 116/2021/NĐ-CP).
- Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy đối với cơ sở cai
nghiện ma túy tự nguyện (Mẫu số 06 Phụ
lục II kèm theo Nghị định số 116/2021/NĐ-CP).
2.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Cơ sở
cai nghiện được đề nghị cấp lại giấy phép cai nghiện ma túy khi thuộc một
trong các trường hợp sau:
- Giấy
phép bị mất, hỏng;
- Thay đổi
người đứng đầu hoặc người đại diện theo pháp luật;
- Thay đổi
địa điểm trụ sở của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện;
- Hết thời
hạn đình chỉ hoạt động theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP.
2.11. Căn cứ
pháp lý ban hành
- Luật Phòng, chống ma túy số 73/2021/QH14.
- Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma
túy và quản lý sau cai nghiện ma túy.
- Nghị định số 184/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định phân định thẩm quyền khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp
và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định của Chính phủ trong lĩnh vực
an ninh, trật tự.
3. Thu hồi
giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện
3.1. Trình tự
thực hiện
Bước 1: Nộp hồ
sơ
Cơ sở
cai nghiện ma túy tự nguyện gửi trực tiếp, qua bưu điện hoặc phương thức điện tử văn bản đề nghị
dừng hoạt động cai nghiện ma túy theo Mẫu
số 11 Phụ lục II Nghị định số 116/2021/NĐ-CP đến Công an cấp tỉnh. Trường
hợp gửi văn bản theo phương thức điện tử, cơ sở cai nghiện có
trách nhiệm lưu giữ toàn bộ bản gốc của hồ sơ và chịu trách nhiệm trước pháp luật
về tính chính xác, trung thực của hồ sơ;
Bước 2: Tiếp
nhận hồ sơ
Công an cấp tỉnh có trách
nhiệm tổ chức tiếp nhận đơn trong
giờ làm việc, nếu chưa hợp lệ phải cấp ngay phiếu hướng dẫn cho người nộp đơn.
Bước 3: Quyết
định thu hồi giấy phép hoạt động cai nghiện ma
túy
Trong thời
hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận văn bản hợp lệ, Giám đốc
Công an cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, quyết định thu hồi giấy phép của cơ sở
cai nghiện ma túy. Trường hợp không thu hồi phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ
lý do.
3.2. Cách thức
thực hiện
Gửi hồ sơ trực
tiếp, qua bưu điện hoặc theo phương thức điện tử.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.3.1. Thành phần hồ sơ
- Văn bản của
cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện xin dừng hoạt động cai nghiện ma túy theo Mẫu số 11 Phụ
lục II Nghị định số 116/2021/NĐ-CP.
3.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời hạn
giải quyết: 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị dừng hoạt động cai nghiện ma túy.
3.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính
Áp dụng đối với
cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện.
3.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính
Công an cấp tỉnh
3.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định thu hồi Giấy
phép hoạt động cai nghiện ma túy đối với cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện.
3.8. Lệ phí:
Không.
3.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai
- Văn bản đề nghị xin dừng hoạt động cai nghiện ma túy (của cơ sở cai
nghiện tự nguyện, Mẫu số 11 Phụ
lục II Nghị định số 116/2021/NĐ-CP).
- Quyết định thu hồi Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy đối
với cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện
(Mẫu
số 12 Phụ lục II Nghị định số 116/2021/NĐ-CP).
3.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Có văn bản đề nghị dừng hoạt động cai nghiện ma túy (Mẫu số 11 Phụ
lục II Nghị định số 116/2021/NĐ-CP).
3.11. Căn cứ
pháp lý ban hành
- Luật Phòng, chống ma túy số 73/2021/QH14.
- Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma
túy và quản lý sau cai nghiện ma túy.
- Nghị định số 184/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định phân định thẩm quyền khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp
và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định của Chính phủ trong lĩnh vực
an ninh, trật tự.
4. Công bố tổ chức, cá
nhân đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng
đồng
4.1. Trình tự
thực hiện
Bước 1: Nộp hồ
sơ
Tổ chức,
cá nhân đề nghị công bố đủ điều kiện cung cấp dịch
vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng gửi 01 bộ hồ sơ theo quy
định tại Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP đến Công an cấp tỉnh nơi
tổ chức đóng trụ sở hoặc nơi cá nhân cư trú. Trường hợp gửi hồ sơ theo phương
thức điện tử, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm lưu giữ toàn bộ bản gốc của hồ sơ
và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ.
Bước 2: Tiếp
nhận hồ sơ
Công an cấp tỉnh
tiếp nhận hồ sơ trong giờ làm việc, nếu hồ sơ chưa hợp lệ phải cấp ngay phiếu
hướng dẫn cho người nộp hồ sơ.
Bước 3: Tổ chức
thẩm định
Giám đốc Công an cấp tỉnh
có trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ
sơ, thẩm định các điều kiện công bố.
Bước 4: Quyết
định công bố/không công bố
Trong thời
hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ, Giám đốc Công
an cấp tỉnh tổ chức thẩm định và công bố tổ chức, cá nhân đủ điều kiện cung cấp
dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng. Trường hợp không đủ
điều kiện công bố phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4.2. Cách thức
thực hiện
Gửi trực tiếp,
qua bưu điện hoặc qua phương thức điện tử đến Công an cấp tỉnh nơi tổ chức đóng
trụ sở hoặc nơi cá nhân cư trú.
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
4.3.1. Thành phần hồ sơ
- Văn bản đề nghị công bố đủ điều kiện
cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng của tổ chức,
cá nhân đề nghị theo Mẫu số 13 Phụ lục
II Nghị định số 116/2021/NĐ-CP.
- Bản
sao quyết định thành lập, cho phép thành lập.
- Văn bản
chấp thuận đặt trụ sở đơn vị cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng
đồng của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đơn vị cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tại
gia đình, cộng đồng đặt trụ sở;
- Tài liệu
chứng minh bảo đảm đủ các điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị cung cấp dịch
vụ theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP.
- Danh sách nhân viên của
cơ sở cai nghiện ma túy/cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện (Mẫu số 03 Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định số 116/2021/NĐ-CP).
- 01 bản
sao văn bằng, chứng chỉ.
- Bản lý
lịch tóm tắt của người đứng đầu hoặc người đại diện theo pháp luật của cơ sở
cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện theo Mẫu số 04 Phụ lục II Nghị định số
116/2021/NĐ-CP.
4.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4.4. Thời hạn
giải quyết:
10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
4.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính
Tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện
tại gia đình, cộng đồng.
4.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính
Công an cấp tỉnh.
4.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định của Giám đốc
Công an cấp tỉnh công bố (công bố lại) cơ sở đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai
nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.
4.8. Lệ phí:
Không.
4.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai
- Văn bản đề nghị công bố (công bố lại)
đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
của tổ chức, cá nhân đề nghị (Mẫu số 13 Phụ
lục II Nghị định số 116/2021/NĐ-CP).
- Danh sách nhân viên của cơ sở cai nghiện ma túy/cơ sở cung
cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện (Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
số 116/2021/NĐ-CP).
- Lý lịch tóm tắt của cá nhân, người đứng đầu/người đại diện
theo pháp luật của cơ sở cai nghiện ma túy/cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma
túy tự nguyện (Mẫu số 04 Phụ
lục II Nghị định 116/2021/NĐ-CP).
- Quyết định của Giám đốc Công an cấp tỉnh công bố (công bố lại)
cơ sở đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng
đồng (Mẫu số 14 Phụ
lục II Nghị định 116/2021/NĐ-CP).
4.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
a) Yêu cầu về pháp lý:
Được
thành lập, tổ chức, hoạt động theo quy định của pháp luật; cá nhân không trong
thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự, thời gian chấp hành bản án hình sự của
tòa án; không trong thời hạn cấm hành nghề hoặc công việc.
b) Yêu cầu về cơ sở
vật chất, trang thiết bị:
- Có cơ
sở vật chất để thực hiện việc tiếp nhận, cung cấp dịch vụ cai nghiện theo phạm
vi dịch vụ đăng ký. Trường hợp cung cấp dịch vụ nội trú thì cơ sở phải đáp ứng
các điều kiện quy định tại điểm b Khoản 2 và Khoản 4 Điều 6 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP;
- Có
trang thiết bị để thực hiện các dịch vụ cai nghiện theo quy định tại Mục A Phụ lục I kèm theo Nghị định số 116/2021/NĐ-CP.
c) Yêu cầu về nhân
sự:
- Có ít
nhất 01 người chịu trách nhiệm chính thực hiện việc cung cấp dịch vụ, có trình
độ chuyên môn, ngành nghề đào tạo phù hợp;
- Nhân sự
phải đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định số
116/2021/NĐ-CP.
4.11. Căn cứ
pháp lý ban hành
- Luật Phòng, chống ma túy số 73/2021/QH14.
- Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma
túy và quản lý sau cai nghiện ma túy.
- Nghị định số 184/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định phân định thẩm quyền khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp
và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định của Chính phủ trong lĩnh vực
an ninh, trật tự.
5. Công bố lại tổ chức, cá
nhân cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
5.1. Trình tự
thực hiện
Bước 1: Nộp hồ
sơ
Tổ chức,
cá nhân đề nghị công bố lại đủ điều kiện cung cấp
dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng gửi 01 bộ hồ
sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều
19 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP đến Công an cấp
tỉnh nơi tổ chức đóng trụ sở hoặc nơi cá nhân cư trú. Trường hợp gửi hồ sơ theo
phương thức điện tử, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm lưu giữ toàn bộ bản gốc của
hồ sơ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ
sơ.
Bước 2: Tiếp
nhận hồ sơ
Công an cấp tỉnh
tiếp nhận hồ sơ trong giờ làm việc, nếu hồ sơ chưa hợp lệ phải cấp ngay phiếu
hướng dẫn cho người nộp hồ sơ.
Bước 3: Tổ chức
thẩm định
Giám đốc công an cấp tỉnh
có trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ
sơ, thẩm định các điều kiện công bố lại.
Bước 4: Quyết
định công bố lại/ không công bố lại
Trong thời hạn 10 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Công an cấp tỉnh tổ chức
thẩm định và công bố lại tổ chức, cá nhân đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện tự nguyện
tại gia đình, cộng đồng. Trường hợp không đủ điều kiện phải trả lời bằng văn bản
và nêu rõ lý do.
5.2. Cách thức
thực hiện
Gửi trực tiếp,
qua bưu điện hoặc qua phương thức điện tử đến Công an cấp tỉnh nơi tổ chức đóng
trụ sở hoặc nơi cá nhân cư trú.
5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
5.3.1. Thành phần hồ sơ
- Văn bản đề nghị công bố lại đủ điều
kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng của tổ
chức, cá nhân đề nghị theo Mẫu số
13 Phụ lục II Nghị định số 116/2021/NĐ-CP;
- Bản lý
lịch tóm tắt của người đứng đầu hoặc người đại diện theo pháp luật của cơ sở
cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện theo Mẫu số 04 Phụ lục II Nghị định số
116/2021/NĐ-CP kèm theo các văn bằng, chứng chỉ đối với trường hợp thay đổi
người đại diện theo pháp luật quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 19 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP.
- Tài liệu
chứng minh bảo đảm cơ sở vật chất tại địa điểm cung cấp dịch vụ mới quy định tại
Khoản 2 Điều 16 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP đối với trường hợp thay đổi
địa điểm cung cấp dịch vụ quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 19 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP.
- Bản
báo cáo kết quả khắc phục việc đình chỉ cung cấp dịch vụ đối với trường hợp quy
định tại điểm b Khoản 1 Điều 19 Nghị định 116/2021/NĐ-CP.
5.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
5.4. Thời hạn
giải quyết: 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính
Tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện
tại gia đình, cộng đồng.
5.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính
Công an cấp tỉnh.
5.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định của Giám đốc
Công an cấp tỉnh công bố (công bố lại) cơ sở đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai
nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.
5.8. Lệ phí:
Không.
5.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai
- Văn bản đề nghị công bố (công bố lại)
đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
của tổ chức, cá nhân đề nghị (Mẫu
số 13 Phụ lục II Nghị định số 116/2021/NĐ-CP);
- Lý lịch tóm tắt của cá nhân, người đứng
đầu/người đại diện theo pháp luật của cơ sở cai nghiện ma túy/cơ sở cung cấp dịch
vụ cai nghiện ma túy tự nguyện (Mẫu số 04 Phụ
lục II Nghị định 116/2021/NĐ-CP)
- Báo
cáo khắc phục việc đình chỉ hoạt động của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ cai
nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng (Mẫu số 17 Phụ lục II Nghị định số 116/2021/NĐ-CP).
- Quyết định của Giám đốc Công an cấp tỉnh công bố (công bố lại)
cơ sở đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng
đồng (Mẫu số 14 Phụ
lục II Nghị định 116/2021/NĐ-CP).
5.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
a) Thay
đổi người đại diện theo pháp luật của cơ sở cung cấp dịch vụ; thay đổi địa điểm
cung cấp dịch vụ;
b) Hết
thời hạn đình chỉ cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện theo quyết định
của Giám đốc Công an cấp tỉnh.
5.11. Căn cứ
pháp lý ban hành
- Luật Phòng, chống ma túy số 73/2021/QH14.
- Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma
túy và quản lý sau cai nghiện ma túy.
- Nghị định số 184/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định phân định thẩm quyền khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp
và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định của Chính phủ trong lĩnh vực
an ninh, trật tự.
6. Công bố cơ
sở cai nghiện ma túy tự nguyện, cơ sở cai nghiện ma túy công lập đủ điều kiện
cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.
6.1. Trình tự
thực hiện
Bước 1: Nộp hồ
sơ
Cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện, cơ sở
cai nghiện ma túy công lập gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 Nghị định số
116/2021/NĐ-CP đến Công an cấp
tỉnh nơi tổ chức đóng trụ sở. Trường hợp gửi hồ sơ theo phương thức điện tử thì
cơ
sở cai nghiện ma túy tự nguyện, cơ sở cai nghiện ma túy công lập có
trách nhiệm lưu giữ toàn bộ bản gốc của hồ sơ và chịu trách nhiệm trước pháp luật
về tính chính xác, trung thực của hồ sơ.
Bước 2: Tiếp
nhận hồ sơ
Công an cấp tỉnh
tiếp nhận hồ sơ trong giờ làm việc, nếu hồ sơ chưa hợp lệ phải cấp ngay phiếu
hướng dẫn cho người nộp hồ sơ.
Bước 3: Tổ chức
thẩm định
Giám đốc Công an cấp tỉnh
có trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ
sơ, thẩm định các điều kiện công bố.
Bước 4: Quyết
định công bố/không công bố
Trong thời
hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ, Giám đốc Công
an cấp tỉnh tổ chức thẩm định và công bố cơ sở cai nghiện ma túy tự
nguyện, cơ sở cai nghiện ma túy công lập đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện
ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng. Trường hợp không đủ điều kiện công bố
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
6.2. Cách thức
thực hiện
Gửi trực tiếp,
qua bưu điện hoặc qua phương thức điện tử đến Công an cấp tỉnh nơi tổ chức đóng
trụ sở hoặc nơi cá nhân cư trú.
6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
6.3.1. Thành phần hồ sơ
a) Văn bản đề nghị công bố (công bố lại) đủ điều kiện cung cấp
dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng của tổ chức, cá
nhân đề nghị theo Mẫu số 13 Phụ lục
II Nghị định số 116/2021/NĐ-CP.
b) Các tài liệu sau đây đối với cơ sở
cai nghiện ma túy công lập:
- Bản
sao quyết định thành lập;
- Tài liệu
chứng minh bảo đảm đủ các điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị cung cấp dịch
vụ theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP;
- 01 bản
chính danh sách nhân viên của cơ sở cai nghiện ma túy/cơ sở cung cấp dịch vụ
cai nghiện ma túy tự nguyện theo Mẫu
số 03 Phụ lục II Nghị định số 116/2021/NĐ-CP;
- 01 bản
sao văn bằng, chứng chỉ,
- Bản lý
lịch tóm tắt của người đứng đầu hoặc người đại diện theo pháp luật của cơ sở
cung cấp dịch vụ theo Mẫu số 04 Phụ
lục II Nghị định số 116/2021/NĐ-CP;
- Bản dự
kiến quy trình cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng
đồng.
c) Giấy phép hoạt
động cai nghiện ma túy tự nguyện đối với cơ sở
cai nghiện ma túy tự nguyện.
6.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
6.4. Thời hạn
giải quyết: 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
6.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính
Cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện, cơ sở cai nghiện ma túy
công lập.
6.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính
Công an cấp tỉnh.
6.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định của Giám đốc
Công an cấp tỉnh công bố (công bố lại) cơ sở đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai
nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.
6.8. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai
- Văn bản đề nghị công bố (công bố lại)
đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
của tổ chức, cá nhân đề nghị (Mẫu số 13 Phụ
lục II Nghị định số 116/2021/NĐ-CP).
- Danh
sách nhân viên của cơ sở cai nghiện ma túy/cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma
túy tự nguyện (Mẫu số 03 Phụ lục
II Nghị định số 116/2021/NĐ-CP).
- Lý lịch tóm tắt của cá nhân, người đứng
đầu/người đại diện theo pháp luật của cơ sở cai nghiện ma túy/cơ sở cung cấp dịch
vụ cai nghiện ma túy tự nguyện (Mẫu số 04 Phụ
lục II Nghị định 116/2021/NĐ-CP).
- Quyết định của Giám đốc Công an cấp tỉnh công bố (công bố lại)
cơ sở đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng
đồng (Mẫu số 14 Phụ
lục II Nghị định 116/2021/NĐ-CP).
6.9. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Đã được cấp
Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện đối với Cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện.
- Đủ điều kiện
quy định tại Điều 16 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP đối với cơ sở
cai nghiện ma túy công lập.
6.10. Căn cứ
pháp lý ban hành
- Luật Phòng, chống ma túy số 73/2021/QH14.
- Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma
túy và quản lý sau cai nghiện ma túy.
- Nghị định số 184/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định phân định thẩm quyền khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp
và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định của Chính phủ trong lĩnh vực
an ninh, trật tự.
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
1. Đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện
1.1. Trình tự
thực hiện
Bước 1: Nộp hồ
sơ
- Người
nghiện ma túy, người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến
dưới 18 tuổi nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 4 Điều 28 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP tại điểm tiếp nhận đăng ký cai nghiện của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư
trú và xuất trình bản chính giấy tờ tùy thân để đối
chiếu.
- Đối với trường hợp người bị cơ quan có thẩm quyền xác định
là nghiện ma túy thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả xác
định nghiện ma túy của cơ quan có thẩm quyền, người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi
trở lên (sau đây gọi tắt là người nghiện ma túy) phải đăng ký cai nghiện ma túy
tự nguyện hoặc đăng ký điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc
thay thế tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú. Trường hợp, người
không có nơi cư trú ổn định thì đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó
có hành vi vi phạm pháp luật.
Bước 2: Tiếp
nhận hồ sơ
- Công an cấp xã tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng
cấp bố trí địa điểm, nhân sự tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn việc đăng ký cai nghiện
tự nguyện.
- Địa điểm tiếp nhận đăng ký cai nghiện tự nguyện phải
có trang thiết bị cần thiết cho việc đón tiếp, lưu hồ sơ đăng ký.
- Người
tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, đối chiếu giấy tờ tùy thân và vào sổ đăng ký cai nghiện
ma túy tự nguyện theo Mẫu số 23 Phụ
lục II Nghị định số 116/2021/NĐ-CP. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, người tiếp
nhận hướng dẫn người đăng ký hoàn thiện, bổ sung hồ sơ đăng ký cai nghiện tự
nguyện.
Bước 3: Tổ chức
thẩm định, quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện/
không quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đăng ký cai nghiện
tự nguyện Công an cấp xã có trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp
thẩm định hồ sơ đăng ký cai nghiện, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết
định cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng. Trường hợp
không quyết định
cho cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng phải trả lời bằng văn bản
và nêu rõ lý do.
- Quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình,
cộng đồng, theo Mẫu số 24 Phụ lục II
Nghị định số 116/2021/NĐ-CP phải được gửi
cho cá nhân, gia đình người cai nghiện, các đơn vị cung cấp dịch vụ cai nghiện
ma túy tại gia đình, cộng đồng và các tổ chức, cá nhân có liên quan để thực hiện.
1.2. Cách thức
thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp tại địa điểm tiếp nhận đăng ký cai nghiện của Ủy ban
nhân dân cấp xã.
1.3. Thành phần,
số lượng hồ sơ
1.3.1. Thành
phần hồ sơ
- Đăng ký cai nghiện
ma túy tự nguyện của người nghiện hoặc người đại diện hợp pháp theo Mẫu số 22 Phụ lục II Nghị định số 116/2021/NĐ-CP;
- Bản sao Phiếu kết quả xác định tình trạng nghiện ma
túy của cơ quan có thẩm quyền;
- Bản phôtô một trong các loại giấy tờ tùy thân: căn cước
công dân hoặc thẻ căn cước, hộ chiếu, giấy khai sinh (đối với người từ đủ 12 tuổi
đến dưới 18 tuổi) của người nghiện ma túy.
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn
giải quyết: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính
Người
nghiện ma túy, người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến
dưới 18 tuổi.
1.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân cấp xã.
1.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã về việc cai nghiện ma túy
tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.
1.8. Lệ phí:
Không.
1.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai
- Đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện (Mẫu số 22 Phụ lục II Nghị định số 116/2021/NĐ-CP).
- Quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng (Mẫu số 24 Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định số 116/2021/NĐ-CP).
1.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Không có yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính.
1.11. Căn cứ
pháp lý ban hành
- Luật Phòng, chống ma túy số 73/2021/QH14.
- Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma
túy và quản lý sau cai nghiện ma túy.
- Nghị định số 184/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định phân định thẩm quyền khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp
và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định của Chính phủ trong lĩnh vực
an ninh, trật tự.
CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI THỰC HIỆN
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Kèm theo Nghị định số 184/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ)
|
TT
|
Nội dung biểu mẫu
|
|
I
|
GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG
CAI NGHIỆN MA TÚY
|
|
Mẫu số 01
|
Văn bản đề nghị cấp (cấp
lại) giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy của cơ sở cai nghiện ma túy tự
nguyện.
|
|
Mẫu số 02a
|
Văn bản đề nghị chấp
thuận đặt trụ sở của cơ sở cai nghiện ma túy
|
|
Mẫu số
02b
|
Văn bản của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã về việc chấp thuận đặt trụ sở cơ sở cai nghiện ma túy tự
nguyện.
|
|
Mẫu số 03
|
Danh sách nhân viên của
cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện.
|
|
Mẫu số 04
|
Lý lịch tóm tắt của cá
nhân hoặc người đứng đầu, người đại diện theo pháp luật của cơ sở cai nghiện
ma túy tự nguyện.
|
|
Mẫu số 05
|
Phương án tài chính của
cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện.
|
|
Mẫu số 06
|
Giấy phép hoạt động cai
nghiện ma túy đối với cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện.
|
|
Mẫu số 07
|
Biên bản của cơ sở cai
nghiện ma túy tự nguyện về việc xác nhận giấy phép hoạt động bị mất (hoặc hỏng).
|
|
II
|
ĐIỀU KIỆN CUNG CẤP DỊCH
VỤ CAI NGHIỆN MA TÚY
|
|
Mẫu số 13
|
Văn bản đề nghị công bố
(công bố lại) đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại
gia đình, cộng đồng của tổ chức, cá nhân đề nghị.
|
|
Mẫu số 14
|
Quyết định của Giám đốc
Công an tỉnh/thành phố công bố (công bố lại) cơ sở đủ điều kiện cung cấp dịch
vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.
|
|
IV
|
CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ
NGUYỆN
|
|
Mẫu số 22
|
Đăng ký cai nghiện ma
túy tự nguyện (bao gồm kế hoạch, đánh giá kế hoạch cai nghiện dự kiến) của
người nghiện hoặc người đại diện hợp pháp.
|
|
Mẫu số 24
|
Quyết định của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã về việc cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng
đồng.
|
|
Mẫu số 28
|
Hợp đồng dịch vụ cai
nghiện ma túy.
|