|
BỘ
CÔNG AN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
8258/QĐ-BCA-QLXNC
|
Hà
Nội, ngày 08
tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG VÀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ XUẤT NHẬP CẢNH
THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BỘ CÔNG AN
BỘ TRƯỞNG BỘ
CÔNG AN
Căn cứ Nghị định số
02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Căn cứ Nghị định số
11/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 02/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Cảnh sát cơ động:
Nghị định số 06/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quy định về
chính sách đối với lực lượng Cảnh vệ và công tác cảnh vệ: Nghị định số
02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu, tổ chức của Bộ Công an;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 184/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định phân định thẩm quyền khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp
và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định của Chính phủ trong lĩnh vực
an ninh, trật tự:
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 06/2025/TT-BCA ngày 16/01/2025 của Bộ trưởng Bộ
Công an bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Công an ban
hành;
Theo đề
nghị của Cục trưởng
Cục Quản lý xuất nhập cảnh tại Tờ trình số
8498/TTr-QLXNC ngày 26
tháng 9 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Công bố kèm theo Quyết định này 02 thủ
tục hành chính mới; 09 thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung và 01 thủ tục hành
chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực quản lý xuất nhập cảnh thuộc thẩm quyền giải quyết
của Bộ Công an (danh mục,
nội dung cụ thể của từng
thủ tục hành chính và các biểu mẫu
là thành phần hồ
sơ thực hiện thủ tục hành chính kèm
theo).
Điều
2. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều
3. Thủ
trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Bộ; Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố và các
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng
Chính phủ;
- Các đồng chí Thứ trưởng;
- Như Điều 3;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Công an;
- Cổng dịch vụ công Bộ
Công an;
- Lưu: VT. QLXNC (P1).
|
BỘ
TRƯỞNG
Đại tướng Lương Tam Quang
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH VÀ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ XUẤT NHẬP CẢNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BỘ CÔNG
AN
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 8258/QĐ-BCA-QLXNC
ngày 08 tháng
10 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Công an)
PHẦN
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục
hành chính mới ban
hành thuộc thẩm quyền giải
quyết của Bộ Công an
|
Stt
|
Tên
thủ tục hành chính
|
Lĩnh
vực
|
Cơ
quan thực hiện
|
|
A
|
Thủ
tục hành chính cấp
xã
|
|
1
|
Xác nhận, cung cấp
thông tin liên quan đến xuất
nhập cảnh của công dân Việt Nam
|
Quản
lý xuất nhập cảnh
|
Công
an cấp xã
|
|
2
|
Cấp giấy thông hành
xuất, nhập cảnh vùng biên giới
Việt Nam - Trung Quốc cho cán bộ, công chức làm việc
tại các cơ quan nhà nước có trụ
sở đóng tại đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh
của Việt Nam tiếp
giáp đường biên giới Việt Nam - Trung Quốc
|
Quản
lý xuất nhập cảnh
|
Công
an cấp xã
|
2. Danh mục thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm
quyền giải quyết của Bộ Công an
|
Stt
|
Số
hồ sơ TTHC
|
Tên
thủ tục hành chính
|
Tên
văn bản QPPL quy định nội dung sửa
đổi, bổ sung
|
Lĩnh
vực
|
Cơ
quan thực hiện
|
|
A
|
Thủ
tục hành chính cấp Trung ương
|
|
1
|
1.010048
|
Xác nhận, cung cấp thông
tin liên quan đến xuất nhập cảnh của công
dân Việt Nam
|
Nghị định số 184/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ
quy định phân định thẩm quyền
khi tổ chức chính quyền địa
phương 02 cấp và sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định của Chính
phủ trong lĩnh vực an ninh, trật tự
|
Quản
lý xuất nhập cảnh
|
Cục
Quản lý xuất nhập cảnh
|
|
2
|
2.000332
|
Cấp giấy phép xuất
nhập cảnh cho người không quốc
tịch cư trú tại Việt Nam
|
Thông tư số 06/2025/TT-BCA ngày 16/01/2025 của Bộ trưởng
Bộ Công an bãi bỏ một số văn bản quy phạm
pháp luật do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
|
Quản
lý xuất nhập cảnh
|
Cục
Quản lý xuất nhập cảnh
|
|
3
|
2.000281
|
Cấp lại giấy
phép xuất nhập cảnh cho người không quốc tịch cư
trú tại Việt Nam
|
Thông tư số 06/2025/TT-BCA ngày 16/01/2025 của Bộ trưởng
Bộ Công an bãi bỏ một số văn bản quy
phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
|
Quản
lý xuất nhập cảnh
|
Cục
Quản lý xuất nhập cảnh
|
|
B
|
Thủ
tục hành chính cấp
tỉnh
|
|
1
|
1.012677
|
Xác nhận, cung cấp
thông tin liên quan đến xuất nhập cảnh của công dân Việt Nam
|
Nghị định số 184/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ
quy định phân định thẩm quyền khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định của Chính phủ trong lĩnh vực an
ninh, trật tự
|
Quản
lý xuất nhập cảnh
|
Cơ
quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh
|
|
2
|
1.001280
|
Cấp giấy
thông hành biên giới Việt Nam - Lào cho công dân Việt Nam có hộ khẩu thường
trú ở tỉnh có chung đường biên giới với
Lào
|
Nghị định số 184/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ
quy định phân định thẩm quyền khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định của Chính phủ trong lĩnh vực an
ninh, trật tự
|
Quản
lý xuất nhập cảnh
|
Cơ
quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh
|
|
3
|
1.002390
|
Cấp giấy phép xuất nhập
cảnh cho người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam
|
Thông tư số 06/2025/TT-BCA ngày
16/01/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an bãi
bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ
trưởng Bộ Công an ban hành
|
Quản
lý xuất nhập cảnh
|
Cơ
quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh
|
|
4
|
1.002359
|
Cấp lại giấy phép xuất
nhập cảnh cho người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam
|
Thông tư số
06/2025/TT-BCA ngày 16/01/2025 của Bộ trưởng
Bộ Công an bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
|
Quản
lý xuất nhập cảnh
|
Cơ
quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh
|
|
C
|
Thủ
tục hành chính cấp
xã
|
|
1
|
1.003133
|
Cấp giấy thông hành
xuất, nhập cảnh vùng biên giới cho
công dân Việt Nam thường trú tại các xã,
phường, thị trấn tiếp giáp đường biên
giới Việt Nam - Trung Quốc
|
Nghị định số 184/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ
quy định phân định thẩm quyền khi tổ chức chính
quyền địa phương 02 cấp và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định của
Chính phủ trong lĩnh vực an ninh, trật tự
|
Quản
lý xuất nhập cảnh
|
Công
an cấp xã
|
|
2
|
1.012680
|
Cấp giấy thông hành
biên giới Việt Nam - Lào
cho công dân Việt Nam có hộ khẩu thường
trú ở tỉnh có chung đường
biên giới với Lào
|
Nghị định số 184/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ
quy định phân định thẩm quyền khi tổ chức chính
quyền địa phương 02
cấp và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định của Chính phủ trong
lĩnh vực an ninh, trật tự
|
Quản
lý xuất nhập cảnh
|
Công
an cấp xã
|
3. Danh mục thủ tục
hành chính bị bãi bỏ
thuộc thẩm quyền giải
quyết của Bộ Công an
|
Stt
|
Số
hồ sơ TTHC
|
Tên
thủ tục hành chính
|
Tên
văn bản QPPL quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính
|
Lĩnh
vực
|
Cơ
quan thực hiện
|
|
B
|
Thủ
tục hành chính cấp tỉnh
|
|
1.
|
1.012679
|
Cấp
giấy thông hành biên giới Việt Nam -
Lào cho công dân Việt
Nam có hộ khẩu thường trú ở tỉnh có chung đường
biên giới với Lào
|
Nghị định số 184/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính
phủ quy định phân định thẩm quyền khi tổ chức chính quyền địa
phương 02 cấp và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định của Chính phủ
trong lĩnh vực an ninh, trật tự
|
Quản
lý xuất
nhập cảnh
|
Công
an cấp huyện
|
PHẦN
II: NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ XUẤT NHẬP
CẢNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BỘ CÔNG AN
A.
Thủ tục hành chính cấp Trung ương
1.
Thủ tục: Xác nhận, cung cấp thông tin liên quan đến xuất nhập cảnh của công dân
Việt Nam
1.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1:
Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật (được nêu cụ thể
tại mục 1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ).
Bước 2: Nộp hồ sơ
- Công dân Việt Nam đề
nghị cung cấp hoặc xác nhận thông
tin của bản thân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh trực tiếp hoặc
gửi đơn đề nghị đến một trong hai trụ sở
làm việc của Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an:
+ Số 44-46 Trần Phú,
phường Ba Đình, thành phố Hà Nội.
+ Số 333-335-337 đường
Nguyễn Trãi, phường Cầu Ông Lãnh, Thành phố Hồ
Chí Minh.
Hoặc thực hiện trên môi
trường điện tử tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc
Cổng dịch vụ công Bộ Công an.
Người bị mất năng lực
hành vi dân sự, người có khó khăn trong
nhận thức và làm chủ hành vi theo quy định của
Bộ luật dân sự, người chưa đủ
14 tuổi thì Đơn đề nghị xác nhận, cung cấp thông tin
do người đại diện hợp pháp khai và ký thay.
- Cán bộ quản lý xuất
nhập cảnh tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính
pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy
đủ, hợp lệ thì cấp giấy hẹn trả kết quả hoặc hệ thống
của Cổng dịch vụ công thông báo bằng tin
nhắn (SMS) hoặc thư điện tử (email) về việc tiếp nhận hồ sơ.
+ Trường hợp hồ
sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận
hồ sơ hướng dẫn hoặc hệ thống của Cổng dịch vụ công thông báo
bằng tin nhắn (SMS) hoặc thư điện tử (email) để
người nộp hồ sơ hoàn chỉnh hồ sơ
theo quy định.
+ Trường hợp hồ sơ
không đủ điều kiện thì
không tiếp nhận hồ sơ, trả lời bằng văn bản hoặc thông báo trên Cổng dịch vụ
công và nêu rõ lý do.
- Thời gian tiếp nhận hồ
sơ: từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần
(trừ ngày Tết, ngày lễ).
Bước 3: Nhận kết
quả
+ Người đề nghị cung cấp
thông tin trực tiếp nhận văn bản trả lời tại Cục
Quản lý xuất nhập cảnh hoặc qua dịch vụ bưu
chính hoặc qua hệ thống Cổng dịch vụ
công.
+ Thời gian nhận kết quả:
Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày
lễ).
1.2. Cách thức thực hiện:
+ Trực tiếp: nộp hồ sơ
trực tiếp tại trụ sở Cục Quản lý xuất nhập cảnh.
+ Trực tuyến: nộp hồ sơ
trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia
hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an.
+ Dịch vụ bưu chính: gửi
hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công
ích đến Cục Quản lý xuất nhập cảnh.
1.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ:
+ 01 Đơn
đề nghị xác nhận, cung cấp thông tin (mẫu M03b dành cho người từ đủ 14
tuổi trở lên; mẫu M04b dành cho người
chưa đủ 14 tuổi) ban hành kèm theo Nghị
định số 184/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính
phủ.
+ Trường hợp người bị mất
năng lực hành vi dân sự, người có khó
khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật dân sự, người chưa đủ
14 tuổi thì do người đại diện hợp pháp khai, ký thay
và nộp kèm bản sao giấy tờ do cơ quan có thẩm
quyền của Việt Nam cấp chứng minh
người đại diện hợp pháp; trường hợp không có bản
sao thì nộp
kèm bản chụp và xuất trình
bản chính để kiểm tra, đối
chiếu.
+ Số lượng hồ sơ: 01 (một)
bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết:
05 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ
theo quy định.
1.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Công dân Việt Nam
1.6. Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính: Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an.
1.7. Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: văn bản trả lời của Cục
Quản lý xuất nhập cảnh.
1.8. Phí, lệ phí:
không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Đơn đề nghị xác nhận, cung cấp
thông tin (mẫu
M03b dành cho người từ đủ 14 tuổi trở lên; mẫu M04b dành cho người chưa đủ
14 tuổi) ban hành kèm theo Nghị định
số 184/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính
phủ.
1.10. Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Công
dân Việt Nam đề nghị cung cấp hoặc xác nhận thông tin của bản thân trong Cơ sở
dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh để phục vụ yêu cầu bảo đảm quyền và lợi ích
hợp pháp của công dân.
1.11. Căn
cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt
Nam năm 2019 (Luật số 49/2019/QH14 ngày 22/11/2019); được sửa đổi, bổ
sung năm 2023 (Luật số 23/2023/QH15 ngày
24/6/2023).
+ Nghị định số 77/2020/NĐ-CP ngày 01/7/2020 của Chính phủ quy định
việc quản lý, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh;
dịch vụ công trực tuyến phục vụ cấp, quản
lý, kiểm soát hộ chiếu của công dân Việt Nam; kiểm soát xuất nhập cảnh bằng
cổng kiểm soát tự động.
+ Nghị định số 67/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 76/2020/NĐ-CP
ngày 01/7/2020 của Chính phủ quy định chi tiết đối tượng, trình tự, thủ tục, thẩm
quyền cấp, thu hồi, hủy giá trị sử dụng giấy thông hành và Nghị định số
77/2020/NĐ-CP ngày 01/7/2020 của Chính phủ
quy định việc quản lý, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất
nhập cảnh; dịch vụ công trực tuyến phục vụ cấp, quản lý, kiểm soát hộ chiếu của
công dân Việt Nam; kiểm soát xuất nhập cảnh bằng cổng
kiểm soát tự động.
+ Nghị định số 184/2025/NĐ-CP
ngày 01/7/2025 của Chính phủ
quy định phân định thẩm
quyền khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và sửa đổi,
bổ sung một
số điều của các Nghị định của Chính phủ
trong lĩnh vực an ninh, trật tự.
* Ghi chú: Phần in
nghiêng là phần sửa đổi, bổ sung.
2.
Thủ tục: Cấp giấy phép xuất nhập cảnh cho người không quốc tịch cư trú tại Việt
Nam
2.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
theo quy định của pháp luật (được nêu cụ thể
tại mục 2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ).
Bước 2: Nộp hồ sơ vào
giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần tại một trong hai trụ sở của Cục Quản
lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an:
+ Số 44-46 đường
Trần Phú, phường Ba Đình,
thành phố Hà Nội.
+ Số
333-335-337 đường Nguyễn Trãi,
phường Cầu Ông Lãnh,
Thành phố Hồ Chí Minh.
Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến
qua Cổng dịch vụ công
quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công
Bộ Công an và gửi bổ
sung hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích
theo thông báo của Cục Quản lý xuất nhập cảnh trên Cổng dịch vụ công quốc gia
hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an (nếu có).
* Cán bộ tiếp
nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ
sơ:
+ Nếu
hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì
tiếp nhận hồ sơ, in và cấp giấy hẹn trả
kết quả cho người đề nghị cấp giấy
phép xuất nhập cảnh; yêu cầu nộp phí cho cán bộ
thu phí, cán bộ thu phí thu tiền, giao biên
lai thu tiền cho người đề nghị cấp giấy phép xuất nhập cảnh hoặc thông báo trên
Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng
dịch vụ công Bộ Công an để người
đề nghị cấp giấy phép xuất nhập cảnh thanh toán trực tuyến và nhận biên lai điện
tử.
+ Nếu hồ sơ thiếu hoặc
không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc thông
báo trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng
dịch vụ công Bộ Công an để người nộp hồ sơ hoàn chỉnh.
+ Trường hợp hồ sơ
không đủ điều kiện thì không tiếp
nhận hồ sơ, trả lời bằng văn bản hoặc thông báo trên Cổng
dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch
vụ công Bộ Công an và nêu rõ lý do.
* Trường hợp nộp hồ sơ
trực tuyến, người đề nghị cấp giấy phép xuất nhập cảnh có thể
đề nghị nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính và phải trả
phí dịch vụ chuyển phát.
* Thời gian tiếp nhận hồ
sơ: Từ thứ 2 đến
sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày Tết,
ngày lễ).
Bước 3: Trả kết quả:
+ Người đến
nhận kết quả trực tiếp nhận kết
quả tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh. Khi đến nhận kết quả mang theo giấy hẹn trả
kết quả, giấy tờ tùy thân để kiểm tra, đối
chiếu. Trường hợp đề nghị nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính thực hiện theo hướng
dẫn của cơ quan cung cấp dịch
vụ bưu chính.
+ Trường hợp không đồng
ý cấp giấy phép xuất nhập cảnh thì trả lời
bằng văn bản hoặc thông báo trên Cổng
dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an và nêu rõ lý do.
+ Thời gian trả kết quả:
Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày Tết,
ngày lễ).
2.2. Cách thức thực hiện:
+ Trực tiếp: nộp hồ sơ
trực tiếp tại trụ sở Cục Quản lý
xuất nhập cảnh.
+ Trực tuyến: nộp hồ sơ
trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an.
+ Dịch vụ bưu chính: nộp
bổ sung hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công
ích theo thông báo của Cục Quản lý xuất nhập cảnh trên Cổng
dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an (nếu có).
2.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
+ Tờ khai đề nghị cấp, cấp
lại giấy phép xuất nhập cảnh (mẫu
NC14) Thông tư số 31/2015/TT-BCA
ngày 06/7/2015 của Bộ Công an.
+ 02 ảnh mới chụp, cỡ
4cm x 6cm, phông nền trắng,
mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo
kính màu (01 ảnh dán vào tờ khai, 01 ảnh để
rời).
+ Đơn tường trình về thời
gian đã tạm trú tại Việt
Nam.
Trường hợp nộp hồ sơ trực
tuyến thì thành phần hồ sơ phải được chứng
thực điện tử theo
quy định, trường hợp hồ sơ chưa được chứng thực điện
tử thì gửi hồ sơ về cơ quan tiếp
nhận thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
* Số lượng hồ sơ: 01 (một)
bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết:
không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày Cục Quản lý xuất nhập cảnh
nhận được hồ sơ đầy đủ,
hợp lệ và phí cấp Giấy phép xuất nhập cảnh.
2.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: người không quốc tịch cư trú tại Việt
Nam.
2.6. Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính: Cục Quản lý xuất
nhập cảnh, Bộ Công an.
2.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: giấy phép xuất nhập cảnh.
2.8. Phí:
200.000đ/lần cấp.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Tờ khai đề nghị cấp, cấp lại giấy phép xuất nhập cảnh (Mẫu NC14) ban hành kèm theo Thông
tư số 31/2015/TT-BCA ngày
06/7/2015 của Bộ Công an.
2.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
+ Có thẻ thường trú do
cơ quan quản lý xuất nhập cảnh của Việt Nam cấp, trường hợp chưa được
giải quyết thẻ thường trú thì phải
có đơn giải trình về thời gian đã tạm
trú tại Việt Nam.
+ Không có
hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
cấp.
+ Không thuộc một trong
các trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh theo
quy định của pháp luật Việt Nam.
2.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
+ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người
nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13 ngày 16/6/2014); được sửa đổi,
bổ sung năm 2019 (Luật số 51/2019/QH14 ngày 25/11/2019) và năm 2023 (Luật
số 23/2023/QH15 ngày 24/6/2023).
+ Thông tư số 31/2015/TT-BCA ngày 06/7/2015 của Bộ Công an hướng
dẫn về cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, cấp giấy phép
xuất nhập cảnh, giải quyết thường trú cho người
nước ngoài tại Việt Nam.
+ Thông tư số
65/2022/TT-BCA ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Công an bãi
bỏ toàn bộ hoặc một phần một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Công
an ban hành.
+ Thông tư số 25/2021/TT-BTC ngày 07/4/2021 của Bộ Tài chính
quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
+ Thông tư số 06/2025/TT-BCA ngày 16/01/2025
của Bộ trưởng Bộ Công an bãi
bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Công
an ban hành.
* Ghi chú: Phần in
nghiêng là phần sửa đổi, bổ sung.
3.
Thủ tục: Cấp lại giấy phép xuất nhập cảnh cho người không quốc tịch cư trú tại
Việt Nam
3.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
theo quy định của pháp luật (được nêu cụ thể tại mục 3.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ).
Bước 2: Nộp hồ sơ vào
giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần tại một trong hai trụ sở của Cục Quản
lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an:
+ Số 44-46 Trần Phú,
phường Ba Đình, thành phố Hà Nội.
+ Số 333-335-337 đường
Nguyễn Trãi, phường Cầu Ông
Lãnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến
qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng
dịch vụ công Bộ Công an và gửi bổ sung hồ sơ qua dịch vụ bưu chính
công ích theo thông báo của Cục Quản lý xuất nhập cảnh trên Cổng
dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an (nếu có).
* Cán bộ tiếp nhận hồ
sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Nếu
hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ,
in và cấp giấy hẹn trả kết quả cho
người đề nghị cấp giấy phép xuất
nhập cảnh; yêu cầu nộp phí
cho cán bộ thu phí, cán bộ thu phí
thu tiền, giao biên lai thu tiền cho người đề nghị cấp giấy phép xuất nhập cảnh
hoặc thông báo trên Cổng dịch vụ công quốc gia
hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an để người
đề nghị cấp giấy phép xuất nhập cảnh thanh
toán trực tuyến và nhận biên lai điện tử.
+ Nếu hồ sơ thiếu hoặc
không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc thông
báo trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ
công Bộ Công an để người nộp hồ sơ hoàn chỉnh.
+ Trường hợp hồ sơ
không đủ điều kiện thì
không tiếp nhận hồ sơ, trả lời bằng văn bản hoặc thông báo trên Cổng
dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng
dịch vụ công Bộ Công an và nêu rõ lý
do.
* Trường hợp nộp hồ sơ
trực tuyến, người đề nghị cấp lại giấy phép xuất nhập cảnh có thể
đề nghị nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính và phải trả phí dịch vụ chuyển phát.
* Thời gian tiếp
nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày Tết,
ngày lễ).
Bước 3: Trả kết
quả:
+ Người đến
nhận kết quả trực tiếp
nhận kết quả tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh; khi đến nhận kết quả mang theo giấy
hẹn trả kết quả, giấy
tờ tùy thân để kiểm tra, đối chiếu. Trường hợp đề
nghị nhận kết
quả qua dịch vụ bưu chính thực hiện
theo hướng dẫn của cơ quan cung cấp
dịch vụ bưu chính.
+ Trường hợp không đồng
ý cấp lại giấy phép xuất nhập cảnh thì
trả lời bằng văn bản hoặc thông báo trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch
vụ công Bộ Công an và nêu rõ lý
do.
+ Thời gian trả
kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày Tết,
ngày lễ).
3.2. Cách thức thực hiện:
+ Trực tiếp:
nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Cục Quản lý
xuất nhập cảnh.
+ Trực tuyến: nộp hồ sơ
trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng
dịch vụ công Bộ Công an.
+ Dịch vụ bưu chính: nộp
bổ sung hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích theo thông báo của Cục Quản lý xuất
nhập cảnh trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng
dịch vụ công Bộ Công an (nếu có).
3.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
+ Tờ khai đề nghị cấp,
cấp lại giấy phép xuất nhập cảnh (mẫu NC14) ban hành kèm theo Thông
tư số 31/2015/TT-BCA ngày 06/7/2015 của Bộ
Công an.
+ 02 ảnh mới chụp, cỡ
4cm x 6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu
để trần, không đeo kính
màu (01 ảnh dán vào tờ
khai, 01 ảnh để rời).
+ Đơn tường trình về thời
gian đã tạm trú tại Việt Nam.
+ Giấy phép xuất nhập cảnh
đã được cấp đối với trường hợp đề nghị cấp
lại do giấy phép xuất nhập cảnh bị hư hỏng.
+ Đơn
báo mất đối với
trường hợp đề nghị cấp lại giấy phép xuất nhập cảnh do bị mất (không cần xác nhận
của cơ quan có thẩm quyền nơi bị mất).
Trường hợp nộp hồ sơ trực
tuyến thì giấy phép xuất nhập cảnh đã
được cấp (đối với trường hợp đề nghị cấp
lại do giấy phép xuất nhập cảnh bị hư hỏng)
phải gửi qua dịch vụ bưu chính công ích về cơ quan tiếp nhận; thành phần hồ sơ
khác phải được chứng thực điện tử
theo quy định, trường hợp chưa được chứng thực điện tử
thì gửi hồ sơ về cơ quan tiếp nhận thông qua
dịch vụ bưu chính công ích.
* Số
lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
3.4. Thời hạn giải
quyết: không quá 05 ngày làm việc kể ngày
Cục Quản lý xuất nhập cảnh nhận được hồ sơ đầy
đủ, hợp lệ và phí cấp Giấy
phép xuất nhập cảnh.
3.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính:
người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam.
3.6. Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính: Cục Quản lý
xuất nhập cảnh, Bộ Công an.
3.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: giấy
phép xuất nhập cảnh (mẫu NC13).
3.8. Phí: 200.000đ/lần
cấp.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Tờ khai đề nghị cấp, cấp lại giấy phép xuất nhập cảnh (Mẫu NC14) ban hành kèm theo Thông
tư số 31/2015/TT-BCA ngày 06/7/2015 của Bộ
Công an.
3.10. Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
+ Có
thẻ thường trú do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh của Việt Nam cấp, trường hợp
chưa được giải quyết thẻ thường trú thì phải
có đơn giải trình về thời gian đã tạm
trú tại Việt Nam.
+ Không có hộ chiếu hoặc
giấy tờ thay thế hộ chiếu do cơ quan có
thẩm quyền của nước ngoài cấp.
+ Không thuộc một trong
các trường hợp bị tạm hoãn xuất
cảnh theo quy định của pháp luật Việt
Nam.
3.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
+ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của
người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13 ngày 16/6/2014); được sửa
đổi, bổ sung năm 2019 (Luật số 51/2019/QH14 ngày 25/11/2019) và năm 2023 (Luật
số 23/2023/QH15 ngày 24/6/2023).
+ Thông tư số 31/2015/TT-BCA ngày 06/7/2015 của Bộ Công an hướng
dẫn về cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, cấp
giấy phép xuất nhập cảnh, giải quyết thường trú cho người nước ngoài tại Việt
Nam.
+ Thông tư
số 65/2022/TT-BCA ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Công an bãi
bỏ toàn bộ hoặc một phần một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Công
an ban hành.
+ Thông
tư số 25/2021/TT-BTC ngày 07/4/2021 của Bộ Tài chính
quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí,
lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh,
cư trú tại Việt Nam.
+ Thông
tư số 06/2025/TT-BCA ngày 16/01/2025
của Bộ trưởng Bộ Công an bãi bỏ một số văn
bản quy phạm pháp luật do
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành.
* Ghi chú: Phần
in nghiêng là phần sửa đổi, bổ sung.
B. Thủ
tục hành chính cấp tỉnh
1
. Thủ tục: Xác nhận, cung cấp thông tin liên quan đến xuất nhập cảnh của công
dân Việt Nam
1.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
theo quy định của pháp luật (được nêu cụ thể tại mục 1.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ).
Bước 2: Nộp hồ sơ
- Công dân Việt Nam đề
nghị cung cấp hoặc xác nhận thông tin của bản thân
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh trực tiếp
hoặc gửi đơn đề nghị đến Cơ
quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thuận lợi hoặc thực hiện trên
môi trường điện tử tại Cổng dịch
vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an.
Người bị mất năng lực
hành vi dân sự, người có khó khăn
trong nhận thức và làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật dân sự, người chưa đủ
14 tuổi thì Đơn đề nghị xác nhận, cung cấp thông tin do người đại
diện hợp pháp khai và ký thay.
- Cán bộ quản lý
xuất nhập cảnh tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và
nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ,
hợp lệ thì cấp
giấy hẹn trả kết quả hoặc hệ thống của Cổng
dịch vụ công thông báo bằng tin
nhắn (SMS) hoặc thư điện tử (email) về việc tiếp nhận hồ
sơ.
+ Trường hợp hồ sơ thiếu
hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc hệ thống của Cổng dịch
vụ công thông báo bằng tin nhắn (SMS) hoặc thư điện tử (email) để người
nộp hồ sơ hoàn chỉnh hồ
sơ theo quy định.
+ Trường hợp hồ sơ
không đủ điều kiện thì
không tiếp nhận hồ sơ, trả lời bằng văn bản hoặc thông
báo trên Cổng dịch vụ công và nêu rõ
lý do.
- Thời gian tiếp nhận hồ
sơ: từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày Tết,
ngày lễ).
Bước 3: Nhận kết
quả
+ Người đề nghị cung cấp
thông tin trực tiếp nhận văn bản trả lời tại
Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi nộp hồ sơ hoặc qua dịch vụ bưu
chính hoặc qua hệ thống Cổng dịch vụ công.
+ Thời gian nhận kết quả:
Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ).
1.2. Cách thức thực hiện:
+ Trực tiếp: nộp hồ sơ
trực tiếp tại trụ sở Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh.
+ Trực tuyến: nộp hồ sơ
trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng
dịch vụ công Bộ Công an.
+ Dịch vụ bưu chính: gửi
hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích đến Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an
cấp tỉnh.
1.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
+ 01 Đơn
đề nghị xác nhận, cung cấp thông tin (mẫu M03b dành cho người từ đủ
14 tuổi trở lên; mẫu M04b dành cho người chưa đủ 14
tuổi) ban hành kèm theo Nghị định số 184/2025/NĐ-CP
ngày 01/7/2025 của Chính phủ.
+ Trường hợp người bị mất
năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi
theo quy định của Bộ luật dân sự, người
chưa đủ 14 tuổi
thì do người đại
diện hợp pháp khai, ký thay và nộp kèm
bản sao giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền
của Việt Nam cấp chứng minh người đại diện hợp pháp; trường
hợp không có bản sao thì nộp kèm bản chụp và xuất trình
bản chính để kiểm tra, đối
chiếu.
+ Số
lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
1.4. Thời hạn giải
quyết: 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được đơn đề nghị
của công dân.
1.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Công dân Việt Nam
1.6. Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp
tỉnh.
1.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: văn bản trả lời của Cơ quan Quản lý xuất
nhập cảnh Công an cấp tỉnh.
1.8. Phí, lệ phí: không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Đơn đề nghị xác nhận, cung cấp thông tin (mẫu M03b dành cho người từ đủ
14 tuổi trở lên: mẫu M04b dành
cho người chưa đủ 14 tuổi)
ban hành kèm theo Nghị định số 184/2025/NĐ-CP
ngày 01/7/2025 của Chính phủ.
1.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục
hành chính: Công dân Việt Nam đề nghị
cung cấp hoặc xác nhận thông tin của bản thân trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về xuất nhập cảnh để
phục vụ yêu cầu bảo đảm quyền và
lợi ích hợp pháp của công dân.
1.11. Căn cứ pháp lý
của thủ
tục hành chính:
+ Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam
năm 2019 (Luật số 49/2019/QH14
ngày 22/11/2019); được sửa đổi, bổ sung năm
2023 (Luật số 23/2023/QH15 ngày 24/6/2023).
+ Nghị định số 77/2020/NĐ-CP ngày
01/7/2020 của Chính phủ quy định việc quản lý, khai thác thông tin trong Cơ sở
dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh; dịch vụ công trực tuyến phục vụ cấp, quản
lý, kiểm soát hộ chiếu
của công dân Việt Nam; kiểm soát xuất nhập cảnh bằng
cổng kiểm soát tự động.
+ Nghị định số 67/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 76/2020/NĐ-CP
ngày 01/7/2020 của Chính phủ quy định chi tiết đối tượng, trình tự, thủ tục, thẩm
quyền cấp, thu hồi, hủy giá trị sử dụng giấy thông hành và Nghị định số 77/2020/NĐ-CP ngày 01/7/2020 của Chính phủ quy
định việc quản lý, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ
liệu quốc gia về xuất nhập cảnh; dịch vụ công trực tuyến
phục vụ cấp, quản lý, kiểm soát
hộ chiếu của công dân Việt Nam; kiểm soát xuất nhập cảnh bằng
cổng kiểm soát tự động.
+ Nghị định số 184/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính
phủ quy định phân định thẩm
quyền khi tổ chức chính quyền
địa phương 02 cấp
và sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định của Chính
phủ trong lĩnh vực an ninh, trật tự.
* Ghi chú: Phần in
nghiêng là phần
sửa đổi, bổ sung
2.
Thủ tục: Cấp giấy thông hành biên giới Việt Nam - Lào cho công dân Việt Nam thường
trú ở tỉnh có chung đường biên giới với Lào
2.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
theo quy định của pháp luật (được nêu cụ thể tại mục 2.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ)
Bước 2: Nộp hồ sơ:
- Công dân
Việt Nam thường trú tại tỉnh có chung đường biên giới với Lào đề
nghị cấp giấy thông hành biên giới Việt Nam - Lào trực
tiếp nộp hồ sơ tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh
nơi thường trú hoặc trên môi trường điện
tử tại Cổng Dịch vụ công quốc
gia hoặc Cổng Dịch vụ công Bộ Công
an; xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước
công dân hoặc thẻ Căn cước còn giá trị sử dụng để đối
chiếu.
Người mất năng lực hành
vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của
Bộ luật dân sự, người chưa đủ
14 tuổi thì tờ khai do người đại diện hợp pháp
khai và ký tên.
- Cán bộ tiếp nhận
hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy
đủ, hợp lệ thì cấp giấy hẹn trả kết quả; thu lệ phí và giao biên lai thu tiền
cho người nộp hồ sơ hoặc hệ thống của Cổng
dịch vụ công thông báo bằng tin nhắn (SMS)
hoặc thư điện tử (email) để người nộp hồ sơ thanh toán
trực tuyến và nhận biên lai điện
tử.
+ Trường hợp hồ sơ thiếu
hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc hệ thống của Cổng dịch
vụ công thông báo bằng tin nhắn (SMS) hoặc thư điện tử (email) để
người nộp hồ sơ hoàn chỉnh hồ sơ
theo quy định.
+ Trường hợp hồ sơ
không đủ điều kiện thì không tiếp
nhận hồ sơ, trả lời bằng văn bản hoặc thông báo
trên Cổng dịch vụ công và nêu rõ lý do.
Người đề nghị cấp giấy
thông hành có thể yêu cầu nhận kết quả tại địa điểm
khác và phải trả phí dịch vụ chuyển phát.
+ Thời gian nhận hồ sơ:
từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ).
Bước 3: Nhận kết quả
+ Người nhận đưa giấy
biên nhận, xuất trình giấy
Chứng minh nhân dân/ thẻ Căn cước công dân/thẻ Căn cước cho cán bộ trả kết quả để
đối chiếu, nếu đầy đủ
và đúng người thì
yêu cầu ký nhận và trả giấy thông hành biên giới Việt Nam - Lào cho người đến
nhận kết quả.
+ Trường hợp chưa cấp
giấy thông hành phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý
do.
+ Thời gian nhận kết quả:
từ thứ 2 đến
thứ 6 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ).
2.2. Cách thức thực hiện:
+ Trực tiếp: nộp hồ sơ
trực tiếp tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công
an tỉnh nơi
thường trú.
+ Trực tuyến: nộp hồ sơ
trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng
Dịch vụ công Bộ Công an.
2.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
+ 01 Tờ khai đề nghị cấp
giấy thông hành (mẫu M01a) ban hành kèm theo Nghị định
số 67/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính
phủ; người chưa đủ 14 tuổi
đề nghị cấp riêng giấy
thông hành sử dụng tờ khai theo mẫu
M01b ban hành kèm theo Nghị định số 184/2025/NĐ-CP
ngày 01/7/2025 của Chính phủ. Trường hợp người mất năng
lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận
thức, làm chủ hành vi theo quy định của bộ luật dân sự, người
chưa đủ 14 tuổi thì tờ khai do cha, mẹ,
người đại diện hợp pháp khai và ký
tên.
+ 02 ảnh 4x6cm mới chụp,
mặt nhìn thẳng, đầu để
trần, không đeo kính
màu, phông nền trắng; trong đó
01 ảnh dán vào Tờ khai.
+ 01 bản
sao giấy khai sinh hoặc trích lục ghi vào sổ hộ tịch việc khai sinh do cơ quan
có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với người chưa đủ
14 tuổi chưa được cấp mã số định
danh cá nhân; trường hợp nộp bản chụp thì
xuất trình bản chính để
kiểm tra, đối chiếu.
+ 01 bản
sao có chứng thực giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền
của Việt Nam cấp chứng minh người đại
diện theo pháp luật đối với người mất năng
lực hành vi dân sự, người có khó khăn
trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi; trường
hợp nộp bản chụp thì
xuất trình bản chính để kiểm tra, đối
chiếu.
+ Giấy thông hành đã
được cấp, nếu còn giá trị sử dụng.
+ Số lượng hồ sơ: 01 (một)
bộ.
2.4. Thời hạn giải
quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
2.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Công dân Việt Nam thường trú tại tỉnh có
chung đường biên giới với Lào.
2.6. Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ quan Quản
lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh có
chung đường biên giới với Lào.
2.7. Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy thông hành biên giới
Việt Nam - Lào.
2.8. Lệ phí:
- 50.000đ/giấy thông
hành (Thông tư số 25/2021/TT-BTC ngày
07/4/2021 của Bộ Tài chính).
+ 25.000.000đ/giấy
thông hành (áp dụng đến hết ngày 31/12/2026
theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài
chính).
2.9. Tên
mẫu đơn, mẫu
tờ khai: Tờ khai đề
nghị cấp giấy thông hành (mẫu M01a)
ban hành kèm theo Nghị định số 67/2024/NĐ-CP
ngày 25/6/2024 của Chính phủ; người chưa đủ 14
tuổi đề nghị cấp riêng
giấy thông hành sử dụng tờ khai theo mẫu
M01b ban hành kèm theo Nghị định số 184/2025/NĐ-CP
ngày 01/7/2025 của Chính phủ.
2.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không thuộc các trường hợp
chưa được cấp giấy tờ xuất nhập cảnh theo quy định tại Điều 21 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
2.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
+ Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công
dân Việt Nam năm 2019 (Luật số 49/2019/QH14 ngày 22/11/2019); được
sửa đổi, bổ sung năm 2023 (Luật số 23/2023/QH15
ngày 24/6/2023).
+ Nghị định số 76/2020/NĐ-CP ngày 01/7/2020 của Chính phủ quy
định chi tiết đối tượng, trình tự, thủ tục, thẩm
quyền cấp, thu hồi, hủy giá trị sử dụng giấy thông hành.
+ Nghị định số 67/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 76/2020/NĐ-CP
ngày 01/7/2020 của Chính phủ quy định chi tiết
đối tượng, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, thu hồi, hủy
giá trị sử dụng giấy thông hành và Nghị định
số 77/2020/NĐ-CP ngày 01/7/2020 của Chính
phủ quy định việc quản lý, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ
liệu quốc gia về xuất nhập cảnh; dịch vụ công trực tuyến phục vụ cấp,
quản lý, kiểm soát hộ chiếu của công dân Việt Nam; kiểm soát xuất nhập cảnh bằng
cổng kiểm soát tự động.
+ Nghị định số 184/2025/NĐ-CP
ngày 01/7/2025 của Chính phủ
quy định phân định thẩm
quyền khi tổ chức chính quyền
địa phương 02 cấp
và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định của Chính phủ trong lĩnh vực
an ninh, trật tự.
+ Thông tư số
25/2021/TT-BTC ngày 07/4/2021 của Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ
phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập
cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
+
Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ Tài
chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ
trợ cho doanh nghiệp, người dân.
* Ghi chú: Phần
in nghiêng là phần sửa
đổi, bổ sung.
3.
Thủ tục: Cấp giấy phép xuất nhập cảnh cho người không quốc tịch cư trú tại Việt
Nam
3.1. Trình tự
thực hiện:
Bước 1:
Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật (được nêu cụ thể tại mục 3.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ)
Bước 2: Nộp hồ sơ trực
tiếp vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần tại Cơ quan Quản lý xuất nhập
cảnh Công an cấp tỉnh hoặc nộp hồ sơ qua Cổng
dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch
vụ công Bộ Công an và gửi bổ sung hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích theo thông
báo của Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh
Công an cấp tỉnh trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng
dịch vụ công Bộ Công an (nếu có).
* Cán bộ tiếp nhận hồ
sơ kiểm tra tính pháp lý và nội
dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy
đủ, hợp lệ thì cấp giấy hẹn trả
kết quả cho người đề nghị cấp giấy phép xuất nhập
cảnh; yêu cầu nộp phí cho cán bộ thu phí, cán bộ thu phí thu tiền, giao biên
lai thu tiền cho người đề nghị cấp giấy phép
xuất nhập cảnh hoặc thông báo trên Cổng
dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an để
người đề nghị cấp giấy phép
xuất nhập cảnh thanh toán trực tuyến và nhận
biên lai điện tử.
+ Trường hợp hồ sơ thiếu
hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc thông báo trên Cổng
dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ
công Bộ Công an để người đề nghị cấp giấy
phép xuất nhập cảnh hoàn chỉnh hồ
sơ.
+ Trường hợp hồ sơ không
đủ điều kiện thì
không tiếp nhận hồ sơ, trả lời bằng văn bản
hoặc thông báo trên Cổng dịch vụ công quốc gia
hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an và
nêu rõ lý do.
* Trường
hợp nộp hồ sơ trực tuyến, người đề nghị cấp giấy
phép xuất nhập cảnh có thể đề nghị nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính và
phải trả phí dịch vụ chuyển phát.
* Thời gian tiếp nhận hồ
sơ: Từ thứ 2 đến sáng thứ
7 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày
lễ).
Bước 3: Trả
kết quả:
+ Người đến
nhận kết quả trực tiếp nhận kết quả tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công
an cấp tỉnh. Khi đến nhận
kết quả mang theo giấy hẹn trả kết
quả để kiểm tra,
đối chiếu. Trường hợp đề
nghị nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính thực
hiện theo hướng dẫn của cơ quan cung cấp
dịch vụ bưu chính.
+ Trường hợp không đồng
ý cấp giấy phép xuất nhập cảnh thì
trả lời bằng văn bản hoặc thông báo trên Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an và nêu
rõ lý do.
+ Thời gian trả
kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ).
3.2. Cách thức thực hiện:
+ Trực tiếp: nộp hồ
sơ trực tiếp tại trụ sở Cơ quan Quản lý
xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh.
+ Trực tuyến: nộp hồ sơ
trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng
dịch vụ công Bộ Công an.
+ Dịch vụ bưu chính: nộp
bổ sung hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích
theo thông báo của Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh trên Cổng
dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng
dịch vụ công Bộ Công an (nếu có).
3.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
+ Tờ khai đề nghị cấp,
cấp lại giấy phép xuất nhập cảnh (mẫu
NC14) ban hành kèm theo Thông tư số 31/2015/TT-BCA
ngày 06/7/2015 của Bộ Công an.
+ 02 ảnh mới chụp, cỡ
4cm x 6cm, phông nền trắng,
mặt nhìn thẳng, đầu để trần,
không đeo kính màu (01 ảnh
dán vào tờ khai, 01 ảnh để rời).
+ Đơn giải trình về thời
gian đã tạm trú tại Việt Nam.
Trường hợp nộp hồ sơ trực
tuyến thì thành phần hồ sơ phải được chứng thực điện
tử theo quy định, trường hợp hồ sơ chưa được chứng thực điện tử
thì gửi hồ
sơ về cơ quan tiếp nhận thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
* Số lượng hồ sơ: 01 (một)
bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh
xem xét và chuyển hồ
sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy phép xuất nhập cảnh về Cục Quản
lý xuất nhập cảnh. Cục Quản lý xuất nhập cảnh xem xét
cấp, cấp lại giấy phép xuất nhập cảnh trong thời hạn 02 ngày làm việc.
3.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: người không quốc tịch cư trú tại Việt
Nam.
3.6. Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh
Công an cấp tỉnh
3.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: giấy phép xuất nhập cảnh.
3.8. Phí:
200.000đ/lần cấp.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Tờ khai đề nghị cấp, cấp lại giấy phép xuất
nhập cảnh (mẫu NC14) ban hành
kèm theo Thông tư số 31/2015/TT-BCA ngày
06/7/2015 của Bộ Công an.
3.10. Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
+ Có
thẻ thường trú do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh của Việt Nam cấp,
trường hợp chưa được giải
quyết cấp thẻ thường trú thì phải
có đơn giải trình về thời gian đã tạm
trú tại Việt Nam.
+ Không có hộ chiếu hoặc
giấy tờ thay thế hộ chiếu do cơ
quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp.
+ Không thuộc một trong
các trường hợp bị tạm hoãn xuất
cảnh theo quy định của pháp luật Việt Nam.
3.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
+ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của
người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13 ngày 16/6/2014); được sửa
đổi, bổ sung năm 2019 (Luật số 51/2019/QH14 ngày
25/11/2019) và năm 2023 (Luật số 23/2023/QH15
ngày 24/6/2023).
+ Thông tư số 31/2015/TT-BCA ngày 06/7/2015 của Bộ Công an hướng
dẫn về cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, cấp giấy phép
xuất nhập cảnh, giải quyết thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam.
+ Thông
tư số 65/2022/TT-BCA ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng
Bộ Công an bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ
trưởng Bộ Công an ban hành.
+ Thông tư số 25/2021/TT-BTC
ngày 07/4/2021 của Bộ Tài chính
quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh,
nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
+ Thông tư số 06/2025/TT-BCA ngày 16/01/2025 của Bộ trưởng Bộ
Công an bãi bỏ một
số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành.
* Ghi chú: Phần
in nghiêng là phần
sửa đổi, bổ sung.
4. Thủ
tục: Cấp lại giấy phép xuất nhập cảnh cho người không quốc tịch cư trú tại Việt
Nam
4.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
theo quy định của pháp luật (được nêu cụ thể tại mục 4.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ).
Bước 2: Nộp hồ sơ trực
tiếp vào giờ hành chính các ngày làm việc
trong tuần tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh hoặc nộp hồ sơ
qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ
công Bộ Công an và gửi bổ sung hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích theo thông
báo của Cơ quan Quản lý xuất nhập
cảnh trên Cổng dịch vụ công
quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an (nếu có).
* Cán bộ tiếp
nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ
sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã
đầy đủ, hợp lệ thì cấp giấy hẹn trả kết quả cho người đề
nghị cấp giấy phép xuất nhập cảnh; yêu
cầu nộp phí cho cán bộ thu phí, cán bộ thu phí thu tiền, giao biên
lai thu tiền cho người đề nghị cấp lại giấy phép xuất nhập cảnh hoặc thông báo
trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch
vụ công Bộ Công an để người đề nghị cấp giấy phép xuất nhập cảnh thanh toán trực
tuyến và nhận biên lai điện tử.
+ Trường hợp hồ sơ thiếu
hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc thông báo trên Cổng
dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch
vụ công Bộ Công an để
người đề nghị cấp giấy phép xuất nhập cảnh hoàn chỉnh
hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ
không đủ điều kiện thì không tiếp nhận hồ sơ, trả lời bằng
văn bản hoặc thông báo trên Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công
an và nêu rõ lý do.
* Trường hợp nộp hồ sơ
trực tuyến, người đề nghị cấp
lại cấp giấy phép xuất nhập cảnh có thể đề
nghị nhận kết quả
qua dịch vụ bưu chính và phải trả
phí dịch vụ chuyển phát.
* Thời gian tiếp nhận hồ
sơ: Từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày
lễ).
Bước 3: Trả kết quả:
+ Người đến nhận kết quả
trực tiếp nhận kết quả tại Cơ quan Quản
lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh. Khi
đến nhận kết quả mang theo giấy hẹn trả
kết quả, giấy tờ tùy thân để
kiểm tra, đối chiếu. Trường hợp đề nghị nhận kết quả
qua dịch vụ bưu chính thực
hiện theo hướng dẫn của cơ quan cung cấp dịch vụ bưu chính.
+ Trường hợp không đồng
ý cấp giấy lại phép xuất nhập cảnh thì
trả lời bằng văn bản
hoặc thông báo trên Cổng dịch vụ công quốc gia
hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an và nêu rõ lý
do.
+ Thời gian trả kết
quả: Từ thứ 2 đến
thứ 6 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ).
4.2. Cách thức thực hiện:
+ Trực tiếp: nộp hồ sơ
trực tiếp tại trụ sở Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp
tỉnh.
+ Trực tuyến: nộp hồ sơ
trực tuyến qua Cổng
dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch
vụ công Bộ Công an.
+ Dịch vụ bưu chính: nộp
bổ sung hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công
ích theo thông báo của Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh trên Cổng
dịch vụ công quốc
gia hoặc Cổng dịch vụ công
Bộ Công an (nếu có).
4.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
+ Tờ khai đề nghị cấp,
cấp lại giấy phép xuất nhập cảnh (mẫu
NC14) ban hành kèm theo Thông tư số 31/2015/TT-BCA ngày 06/7/2015 của Bộ Công
an.
+ 02 ảnh mới chụp, cỡ
4cm x 6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu
để trần, không đeo kính màu (01 ảnh dán vào tờ
khai, 01 ảnh để rời).
+ Đơn giải
trình về thời gian đã tạm trú tại Việt Nam.
+ Giấy phép xuất nhập cảnh
đã được cấp đối với trường
hợp đề nghị cấp lại do giấy phép xuất nhập cảnh bị hư
hỏng.
+ Đơn báo mất đối
với trường hợp đề nghị cấp
lại giấy phép xuất nhập cảnh do bị mất (không cần xác nhận của cơ quan có
thẩm quyền nơi bị mất).
Trường hợp nộp hồ sơ trực
tuyến thì giấy phép xuất nhập cảnh đã được
cấp (đối với trường hợp đề nghị cấp lại do giấy phép xuất nhập cảnh bị hư hỏng)
phải gửi qua dịch vụ bưu chính công ích về cơ quan tiếp nhận; thành phần hồ sơ
khác phải được chứng thực điện tử theo
quy định, trường hợp chưa được chứng thực điện
tử thì gửi hồ sơ về cơ quan tiếp nhận thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
* Số lượng hồ sơ: 01 (một)
bộ.
4.4. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh xem xét và
chuyển hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy phép xuất nhập cảnh về Cục Quản lý xuất
nhập cảnh. Cục Quản lý xuất nhập cảnh xem xét cấp, cấp lại giấy phép xuất nhập
cảnh trong thời hạn 02 ngày làm việc.
4.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam.
4.6. Cơ quan thực hiện
thủ tục hành
chính: Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh.
4.7. Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy phép
xuất nhập cảnh.
4.8. Phí:
200.000đ/lần cấp.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Tờ khai đề
nghị cấp, cấp lại giấy
phép xuất nhập cảnh (mẫu NC14)
ban hành kèm theo Thông tư số 31/2015/TT-BCA
ngày 06/7/2015 của Bộ Công an.
4.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
+ Có thẻ thường trú do
cơ quan quản lý xuất nhập cảnh của Việt Nam cấp,
trường hợp chưa được giải quyết thẻ thường trú thì phải có đơn giải trình về thời
gian đã tạm trú tại Việt Nam.
+ Không có hộ chiếu hoặc
giấy tờ thay thế hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp.
+ Không thuộc một trong
các trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh theo
quy định của pháp luật Việt Nam.
4.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
+ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của
người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số
47/2014/QH13 ngày 16/6/2014); được sửa đổi, bổ sung năm 2019 (Luật số 51/2019/QH14 ngày
25/11/2019) và năm 2023 (Luật số 23/2023/QH15
ngày 24/6/2023).
+ Thông tư số 31/2015/TT-BCA ngày 06/7/2015 của Bộ Công an hướng
dẫn về cấp thị thực, cấp thẻ tạm
trú, cấp giấy phép xuất nhập cảnh, giải quyết thường trú cho người nước ngoài tại
Việt Nam.
+ Thông tư số
65/2022/TT-BCA ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Công an bãi bỏ toàn bộ hoặc một
phần một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành.
+ Thông tư số 25/2021/TT-BTC ngày 07/4/2021 của Bộ Tài chính
quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh,
nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại
Việt Nam.
+ Thông tư số 06/2025/TT-BCA ngày 16/01/2025
của Bộ trưởng Bộ Công an bãi bỏ một số văn
bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng
Bộ Công an ban hành.
* Ghi chú: Phần in
nghiêng là phần sửa đổi, bổ sung.
C. Thủ
tục hành chính cấp xã
1.
Thủ tục: Xác nhận, cung cấp thông tin liên quan đến xuất nhập cảnh của công dân
Việt Nam
1.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1:
Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật (được nêu cụ thể tại mục 1.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ).
Bước 2: Nộp hồ sơ
- Công dân Việt Nam đề
nghị cung cấp hoặc xác nhận thông tin của bản thân
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh trực tiếp hoặc gửi đơn đề nghị đến
Công an cấp xã nơi thường trú, tạm trú hoặc trên môi trường điện tử
tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng
dịch vụ công Bộ Công an.
Người bị mất năng lực
hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi theo quy định
của Bộ luật dân sự, người chưa đủ
14 tuổi thì Đơn đề nghị xác nhận, cung cấp thông
tin do người đại diện hợp pháp khai và ký
thay.
- Cán bộ được giao nhiệm
vụ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ
sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy
đủ, hợp lệ thì cấp giấy hẹn trả kết quả hoặc hệ thống của
Cổng dịch vụ công thông báo bằng tin nhắn
(SMS) hoặc thư điện tử (email) về việc tiếp nhận hồ
sơ.
+ Trường hợp hồ sơ thiếu
hoặc không hợp lệ thì
cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc hệ thống của Cổng
dịch vụ công thông báo bằng tin nhắn (SMS)
hoặc thư điện tử (email) để người
đề nộp hồ sơ hoàn chỉnh hồ sơ
theo quy định.
+ Trường hợp hồ sơ
không đủ điều kiện thì không tiếp nhận hồ sơ, trả lời bằng
văn bản hoặc thông báo trên Cổng dịch
vụ công và nêu rõ lý do.
- Thời gian tiếp nhận hồ
sơ: từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ).
Bước 3: Nhận kết quả
+ Người đề nghị cung cấp
thông tin trực tiếp nhận văn bản trả lời tại
Công an cấp xã nơi nộp hồ sơ hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống Cổng
dịch vụ công.
+ Thời gian nhận kết quả:
Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ
ngày Tết, ngày lễ).
1.2. Cách thức thực hiện:
+ Trực tiếp: nộp hồ sơ
trực tiếp tại trụ sở Công an cấp xã nơi thường trú, tạm
trú.
+ Trực tuyến: nộp hồ
sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công
Bộ Công an.
+ Dịch vụ bưu chính: gửi
hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích đến Công an cấp xã
nơi thường trú, tạm trú.
1.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
+ 01 Đơn đề nghị xác nhận,
cung cấp thông tin (mẫu M03b
dành cho người từ đủ 14 tuổi trở lên; mẫu M04b dành cho người chưa đủ
14 tuổi) ban hành kèm theo Nghị định số 184/2025/NĐ-CP
ngày 01/7/2025 của Chính phủ.
+ Trường hợp người bị mất
năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi
theo quy định của Bộ luật dân sự, người
chưa đủ 14 tuổi thì do người đại diện hợp pháp khai, ký
thay và nộp kèm bản sao giấy tờ do cơ quan có thẩm
quyền của Việt Nam cấp chứng minh
người đại diện hợp pháp; trường hợp không có
bản sao thì nộp kèm bản chụp và xuất trình
bản chính để kiểm tra, đối
chiếu.
+ Số lượng hồ sơ: 01 (một)
bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết:
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị của công dân.
1.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Công dân Việt Nam
1.6. Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính: Công an cấp xã.
1.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: văn bản trả lời của Công an
cấp xã.
1.8. Phí, lệ phí:
không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Đơn đề nghị xác nhận,
cung cấp thông tin (mẫu M03b dành cho người từ đủ 14 tuổi
trở lên; mẫu M04b dành cho người
chưa đủ 14 tuổi) ban hành kèm theo Nghị định số 184/2025/NĐ-CP
ngày 01/7/2025 của Chính phủ.
1.10. Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Công
dân Việt Nam đề nghị cung cấp hoặc xác nhận thông tin của bản thân trong Cơ sở
dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh để phục vụ yêu cầu bảo đảm quyền và
lợi ích hợp pháp của công dân.
1.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
+ Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam
năm 2019 (Luật số 49/2019/QH14 ngày 22/11/2019); được sửa đổi, bổ sung năm
2023 (Luật số 23/2023/QH15
ngày 24/6/2023).
+ Nghị định số 77/2020/NĐ-CP ngày 01/7/2020 của Chính phủ
quy định việc quản lý, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất
nhập cảnh; dịch vụ công trực tuyến phục vụ cấp, quản
lý, kiểm soát hộ chiếu của công dân Việt Nam; kiểm
soát xuất nhập cảnh bằng cổng kiểm soát
tự động.
+ Nghị định số 67/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ sửa
đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 76/2020/NĐ-CP
ngày 01/7/2020 của Chính phủ quy định chi tiết đối tượng, trình
tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, thu hồi, hủy giá trị sử dụng
giấy thông hành và Nghị định số 77/2020/NĐ-CP
ngày 01/7/2020 của Chính phủ quy định việc quản lý, khai thác thông tin trong
Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh; dịch vụ công trực tuyến phục vụ cấp,
quản lý, kiểm soát hộ chiếu của
công dân Việt Nam; kiểm soát xuất nhập cảnh
bằng cổng kiểm soát tự động.
+ Nghị định số 184/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy
định phân định thẩm quyền khi tổ
chức chính quyền địa phương 02 cấp và sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định của Chính phủ trong lĩnh vực an ninh, trật
tự.
2.
Thủ tục: Cấp giấy thông hành biên giới Việt Nam - Lào cho công dân Việt Nam thường
trú ở tỉnh có chung đường biên giới với Lào
2.1. Trình
tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
theo quy định của pháp luật (được nêu cụ thể
tại mục 2.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ)
Bước 2: Nộp hồ sơ:
- Công dân Việt Nam thường
trú tại tỉnh có chung đường
biên giới với Lào đề nghị cấp giấy
thông hành biên giới Việt Nam - Lào nộp hồ sơ trực tiếp tại
Công an cấp xã nơi thường trú hoặc trên môi trường điện
tử tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng
Dịch vụ công Bộ Công an; xuất trình giấy chứng
minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc thẻ Căn cước còn giá trị sử dụng để
đối chiếu.
Người mất
năng lực hành vi dân sự, người có khó
khăn trong nhận thức, làm
chủ hành vi theo quy định của Bộ luật dân sự,
người chưa đủ 14 tuổi thì tờ khai do người đại diện hợp pháp khai và ký tên.
- Cán bộ tiếp nhận hồ
sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ,
hợp lệ thì cấp giấy hẹn trả
kết quả; thu
lệ phí và giao biên lai thu tiền cho người nộp hồ sơ hoặc hệ thống của Cổng dịch
vụ công thông báo bằng tin nhắn (SMS) hoặc thư điện
tử (email) để người nộp hồ sơ thanh toán trực tuyến và nhận
biên lai điện tử.
+ Trường hợp hồ sơ thiếu
hoặc không hợp lệ thì
cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc hệ thống của Cổng
dịch vụ công thông báo bằng
tin nhắn (SMS) hoặc thư điện tử (email) để
người nộp hồ sơ hoàn chỉnh hồ sơ
theo quy định.
+ Trường hợp hồ sơ
không đủ điều kiện thì không tiếp nhận
hồ sơ, trả lời bằng văn bản hoặc thông báo trên Cổng dịch vụ công và nêu rõ lý
do.
Người đề nghị cấp giấy
thông hành có thể yêu cầu nhận kết quả tại địa điểm khác và phải trả phí
dịch vụ chuyển phát.
+ Thời gian nhận hồ
sơ: từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày Tết,
ngày lễ).
Bước 3: Nhận kết quả
+ Người nhận đưa
giấy biên nhận, xuất trình giấy Chứng minh nhân dân/thẻ Căn cước công dân/thẻ
Căn cước cho cán bộ trả kết quả để đối chiếu, nếu đầy đủ và đúng
người thì yêu cầu ký nhận và trả giấy thông hành biên giới Việt Nam - Lào
cho người đến nhận kết quả.
+ Trường hợp chưa cấp
giấy thông hành phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý
do.
+ Thời gian nhận kết quả:
từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần
(trừ ngày Tết, ngày lễ).
2.2. Cách thức thực hiện:
+ Trực tiếp: nộp hồ sơ trực
tiếp tại Công an cấp xã nơi thường trú.
+ Trực tuyến: nộp hồ sơ
trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng
Dịch vụ công Bộ Công an.
2.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
+ 01 Tờ khai đề nghị cấp
giấy thông hành (mẫu M01a) ban
hành kèm theo Nghị định số 67/2024/NĐ-CP
ngày 25/6/2024 của Chính phủ; người chưa đủ 14 tuổi
đề nghị cấp riêng giấy
thông hành sử dụng tờ khai theo mẫu M01b
ban hành kèm theo Nghị định số 184/2025/NĐ-CP
ngày 01/7/2025 của Chính phủ.
Trường hợp người mất năng lực hành vi dân sự,
người có khó khăn
trong nhận thức,
làm chủ hành vi theo quy định của bộ luật
dân sự, người chưa đủ 14 tuổi thì
tờ khai do cha, mẹ, người đại diện hợp pháp khai và ký tên.
+ 02 ảnh
4x6cm mới chụp, mặt nhìn thẳng, đầu
để trần, không đeo kính màu, phông nền trắng; trong đó 01 ảnh
dán vào Tờ khai.
+ 01 bản sao giấy khai
sinh hoặc trích lục ghi vào sổ hộ
tịch việc khai sinh do cơ quan có thẩm
quyền của Việt Nam cấp đối với người chưa đủ
14 tuổi chưa được cấp mã số định danh cá nhân;
trường hợp nộp bản chụp thì
xuất trình bản chính để kiểm
tra, đối chiếu.
+ 01 bản sao có chứng
thực giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp
chứng minh người đại diện theo pháp luật đối
với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó
khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của
Bộ luật Dân sự, người chưa đủ
14 tuổi; trường hợp nộp bản chụp
thì xuất trình bản chính để
kiểm tra, đối chiếu.
+ Giấy thông hành đã
được cấp, nếu
còn giá trị sử dụng.
+ Số lượng hồ sơ: 01 (một)
bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết:
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ theo quy định.
2.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Công dân Việt Nam thường trú
tại tỉnh có chung đường biên giới với Lào.
2.6. Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính: Công an cấp xã nơi công dân thường trú.
2.7. Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy
thông hành biên giới Việt Nam-Lào.
2.8. Lệ phí:
+ 50.000đ/giấy
thông hành (Thông tư số 25/2021/TT-BTC ngày
07/4/2021 của Bộ Tài chính).
+ 25.000.000đ/giấy
thông hành (áp dụng đến hết
ngày 31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính).
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai: Tờ khai đề nghị cấp giấy
thông hành (mẫu M01a) ban hành
kèm theo Nghị định số 67/2024/NĐ-CP ngày
25/6/2024 của Chính phủ; người chưa đủ
14 tuổi đề nghị cấp
riêng giấy thông hành sử dụng tờ khai theo mẫu M01b ban hành kèm theo Nghị định
số 184/2025/NĐ-CP
ngày 01/7/2025 của Chính phủ. Trường hợp người mất năng
lực hành vi dân sự, người có khó khăn
trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của bộ luật dân sự, người chưa đủ
14 tuổi thì
tờ khai do cha, mẹ, người đại diện hợp pháp khai và ký tên.
2.10. Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ
tục hành chính: Không thuộc các trường hợp chưa được cấp
giấy tờ xuất nhập cảnh theo quy định tại Điều 21 Luật
Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
2.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính:
+ Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam
năm 2019 (Luật số 49/2019/QH14 ngày 22/11/2019); được sửa đổi,
bổ sung năm 2023 (Luật số 23/2023/QH15 ngày
24/6/2023).
+ Nghị định số 76/2020/NĐ-CP ngày 01/7/2020 của Chính phủ quy
định chi tiết đối tượng, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp,
thu hồi, hủy giá trị sử dụng giấy thông hành.
+ Nghị định số 67/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 76/2020/NĐ-CP ngày 01/7/2020 của Chính phủ quy
định chi tiết đối tượng, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, thu hồi, hủy giá
trị sử dụng giấy thông hành và Nghị định số 77/2020/NĐ-CP
ngày 01/7/2020 của Chính phủ quy định việc quản lý, khai thác thông tin trong
Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh; dịch vụ
công trực tuyến phục vụ cấp, quản lý, kiểm
soát hộ chiếu của công dân Việt Nam; kiểm
soát xuất nhập cảnh bằng cổng kiểm
soát tự động.
+ Nghị định số 184/2025/NĐ-CP
ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm
quyền khi tổ chức chính quyền địa
phương 02 cấp và sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định của Chính
phủ trong lĩnh vực an ninh, trật tự.
+ Thông tư số 25/2021/TT-BTC ngày 07/4/2021 của Bộ Tài chính
quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong
lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
+ Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính
quy định mức thu, miễn một số khoản phí,
lệ phí nhằm hỗ trợ
cho doanh nghiệp, người dân.
* Ghi chú: Phần in
nghiêng là phần được sửa đổi, bổ
sung.
3.
Thủ tục: Cấp giấy thông hành xuất, nhập cảnh vùng biên giới Việt Nam - Trung Quốc
cho công dân Việt Nam thường trú tại đơn vị hành chính cấp xã tiếp giáp đường
biên giới Việt Nam-Trung Quốc
3.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
theo quy định của pháp luật (được nêu cụ thể
tại mục 3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ).
Bước 2: Nộp hồ sơ:
+ Công dân Việt Nam thường
trú tại đơn vị hành chính cấp
xã tiếp giáp đường biên
giới Việt Nam - Trung Quốc đề nghị cấp giấy thông hành xuất, nhập cảnh vùng
biên giới Việt Nam - Trung Quốc trực tiếp nộp hồ sơ tại Công an cấp xã nơi thường
trú hoặc trên môi trường điện tử tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch
vụ công Bộ Công an; xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công
dân hoặc thẻ Căn cước còn giá trị sử dụng để đối
chiếu.
Người mất năng
lực hành vi dân sự, người có khó
khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật dân sự, người chưa đủ 14 tuổi
thì tờ khai do người đại diện hợp pháp khai và ký tên.
+ Cán bộ tiếp nhận hồ
sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
Trường hợp hồ sơ đầy
đủ, hợp lệ thì
cấp giấy hẹn trả kết quả; thu lệ phí và giao
biên lai thu tiền cho người nộp hồ sơ hoặc hệ thống Cổng
dịch vụ công thông báo bằng tin nhắn (SMS) hoặc thư điện
tử (Email) để người nộp hồ sơ thanh toán trực tuyến và
nhận biên lai điện tử.
Trường hợp hồ sơ thiếu
hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc hệ thống Cổng
dịch vụ công thông báo bằng tin
nhắn (SMS) hoặc thư điện tử (email) để
người nộp hồ sơ hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định
Trường hợp hồ sơ không đủ
điều kiện thì không
tiếp nhận hồ sơ, trả lời bằng
văn bản hoặc thông báo trên Cổng dịch vụ công và
nêu rõ lý do.
Người đề nghị
cấp giấy thông hành có thể yêu cầu nhận kết
quả tại địa điểm khác và phải trả phí
dịch vụ bưu chính.
Thời gian nhận hồ sơ: từ
thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày Tết,
ngày lễ).
Bước 3: Nhận kết quả:
+ Người nhận kết quả đưa
giấy biên nhận, xuất trình giấy Chứng minh
nhân dân/thẻ Căn cước công dân/thẻ Căn cước để cán bộ trả kết quả
đối chiếu, nếu đầy đủ và đúng
thì yêu cầu ký nhận và trả giấy thông hành
xuất, nhập cảnh vùng biên giới Việt Nam -
Trung Quốc cho người đến nhận
kết quả.
+ Trường hợp chưa cấp
giấy thông hành phải trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
+ Thời gian nhận kết quả:
từ thứ 2 đến thứ 6 hàng
tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ).
3.2. Cách thức
thực hiện:
+ Trực tiếp: nộp hồ sơ
trực tiếp tại Công an cấp xã nơi thường trú.
+ Trực tuyến:
nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng
Dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công Bộ Công an.
3.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
+ 01 Tờ khai đề
nghị cấp giấy thông hành (mẫu M01a)
ban hành kèm theo Nghị định số 67/2024/NĐ-CP
ngày 25/6/2024 của Chính phủ: người chưa đủ
14 tuổi đề nghị cấp riêng giấy thông hành sử dụng tờ
khai theo mẫu M01b
ban hành kèm theo Nghị định số 184/2025/NĐ-CP
ngày 01/7/2025 của Chính phủ. Trường hợp người mất
năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm
chủ hành vi theo quy định của bộ luật dân sự, người chưa đủ
14 tuổi thì
tờ khai do cha, mẹ, người
đại diện hợp pháp khai và ký tên.
+ Người chưa đủ 16 tuổi
đề nghị cấp chung giấy thông hành xuất, nhập cảnh vùng biên giới Việt Nam -
Trung Quốc với cha hoặc mẹ thì tờ khai phải do cha hoặc mẹ khai và ký
tên.
+ 02 ảnh 4x6cm mới chụp,
mặt nhìn thẳng, đầu để trần,
không đeo kính màu,
phông nền trắng (trong đó 01 ảnh dán vào Tờ khai); trường hợp người chưa đủ
16 tuổi đề nghị cấp chung giấy
thông hành xuất, nhập cảnh vùng biên giới Việt Nam - Trung Quốc với cha hoặc mẹ
thì nộp thêm 02 ảnh 3x4cm mới chụp của trẻ em đi
cùng, mặt nhìn thẳng, đầu để
trần, không đeo kính màu, phông
nền trắng (trong đó 01 ảnh dán vào Tờ khai).
+ 01 bản
sao giấy khai sinh hoặc trích lục ghi vào sổ hộ tịch việc khai sinh do cơ quan
có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với người chưa đủ 14 tuổi chưa được cấp mã
số định danh cá nhân; trường hợp nộp bản
chụp thì xuất trình bản
chính để kiểm tra, đối chiếu.
+ 01 bản sao có chứng
thực giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp
chứng minh người đại diện theo pháp luật đối
với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó
khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ
14 tuổi; trường hợp nộp bản chụp thì
xuất trình bản chính để kiểm
tra, đối chiếu.
+ Giấy thông hành đã được
cấp, nếu còn giá trị sử dụng.
+ Số lượng hồ sơ: 01 (một)
bộ.
3.4. Thời hạn giải
quyết: 01 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ
hồ sơ theo quy định.
3.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: công dân Việt Nam thường
trú tại đơn vị hành chính cấp
xã tiếp giáp đường biên
giới Việt Nam - Trung Quốc.
3.6. Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính: Công an cấp
xã tiếp giáp đường biên giới Việt Nam - Trung Quốc.
3.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính: Giấy thông hành xuất, nhập cảnh
vùng biên giới Việt Nam -
Trung Quốc.
3.8. Lệ phí:
+ 5.000đ/giấy thông
hành (Thông tư số 25/2021/TT-BTC
ngày 07/4/2021 của Bộ Tài chính).
+ 2.500 đ/giấy
thông hành (áp dụng đến hết ngày 31/12/2026 theo Thông tư số
64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài
chính).
3.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai: 01 Tờ khai đề nghị cấp giấy thông hành (mẫu M01a) ban hành kèm theo Nghị định
số 67/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính
phủ; người chưa đủ 14 tuổi đề nghị cấp
riêng giấy thông hành sử
dụng tờ khai
theo mẫu M01b ban hành kèm theo Nghị
định số 184/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính
phủ
3.10. Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
thuộc các trường hợp chưa được cấp giấy tờ xuất nhập cảnh theo quy định tại Điều
21 Luật Xuất cảnh,
nhập cảnh của công dân Việt Nam.
3.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
+
Luật Xuất cảnh,
nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019 (Luật số
49/2019/QH14 ngày 22/11/2019); được sửa đổi,
bổ sung năm 2023 (Luật số 23/2023/QH15 ngày
24/6/2023).
+ Nghị định số 76/2020/NĐ-CP ngày 01/7/2020 của Chính phủ quy
định chi tiết đối tượng, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp,
thu hồi, hủy giá trị sử dụng giấy thông hành.
+ Nghị định số 67/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 76/2020/NĐ-CP ngày 01/7/2020 của Chính phủ quy
định chi tiết đối tượng, trình tự, thủ tục, thẩm
quyền cấp, thu hồi, hủy giá trị sử
dụng giấy thông hành và Nghị định số 77/2020/NĐ-CP
ngày 01/7/2020 của Chính phủ quy định việc quản lý, khai thác thông tin trong
Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh; dịch vụ
công trực tuyến phục vụ cấp, quản lý, kiểm soát hộ chiếu của công dân Việt Nam;
kiểm soát xuất nhập cảnh bằng
cổng kiểm soát tự động.
+ Nghị định số 184/2025/NĐ-CP
ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định phân
định thẩm quyền khi tổ
chức chính quyền địa phương 02 cấp và sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị
định của Chính phủ trong lĩnh vực an ninh, trật tự.
+ Thông tư số 25/2021/TT-BTC ngày 07/4/2021 của Bộ Tài chính
quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
+ Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính
quy định mức thu, miễn một số
khoản phí, lệ phí nhằm hỗ
trợ cho doanh nghiệp, người
dân.
* Ghi chú: Phần
in nghiêng là phần được sửa
đổi, bổ sung.
4.
Thủ tục: Cấp giấy thông hành xuất, nhập cảnh vùng biên giới Việt Nam - Trung Quốc
cho cán bộ, công chức làm việc tại các cơ quan nhà nước có trụ sở đóng tại đơn
vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh của Việt Nam tiếp giáp đường biên giới Việt Nam
- Trung Quốc
4.1.
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị hồ
sơ theo quy định của pháp luật (được nêu cụ thể tại mục 4.3. Thành phần,
số lượng hồ sơ).
Bước 2: Nộp hồ sơ:
+ Cán bộ, công chức làm
việc tại các cơ quan nhà nước có trụ sở đóng
tại đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh của Việt Nam tiếp giáp đường biên giới Việt
Nam - Trung Quốc đề nghị cấp giấy
thông hành xuất, nhập cảnh vùng biên giới Việt Nam -
Trung Quốc trực tiếp nộp hồ sơ tại Công an cấp xã nơi cơ quan người đó làm việc
có trụ sở hoặc trên môi trường điện tử tại Cổng
dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an; xuất trình giấy chứng
minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân
hoặc thẻ căn cước còn giá trị sử dụng để đối
chiếu.
Trường hợp doanh nghiệp
được ủy quyền nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy
thông hành thì trước khi nộp hồ sơ doanh nghiệp đó
phải gửi cho cơ quan cấp giấy
thông hành 01 bộ hồ sơ pháp nhân (việc gửi hồ sơ chỉ
thực hiện 01 lần, khi có sự thay đổi nội
dung trong hồ sơ thì doanh nghiệp gửi văn bản bổ sung) gồm:
01 bản sao có chứng thực quyết định thành lập doanh nghiệp hoặc chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp, trường hợp nộp bản
chụp thì xuất trình bản chính để kiểm
tra, đối chiếu và văn bản giới thiệu mẫu con
dấu, mẫu chữ ký của người đại
diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Người được cử đi
nộp hồ sơ xuất trình giấy giới thiệu; giấy
Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn
cước công dân hoặc thẻ căn
cước còn giá trị sử dụng của bản thân
và của người ủy quyền để kiểm
tra, đối chiếu.
+ Cán bộ tiếp nhận hồ
sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
Trường hợp hồ sơ đầy
đủ, hợp lệ thì cấp
giấy hẹn trả kết quả; thu lệ phí và giao biên lai thu tiền cho người nộp hồ sơ
hoặc hệ thống Cổng dịch vụ công thông
báo bằng tin nhắn (SMS) hoặc thư điện
tử (Email) để người nộp hồ sơ thanh toán trực tuyến
và nhận biên lai điện tử.
Trường hợp hồ sơ thiếu
hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc hệ thống Cổng
dịch vụ công thông
báo bằng tin nhắn (SMS) hoặc thư điện tử (email) để
người nộp hồ sơ hoàn chỉnh hồ
sơ theo quy định
Trường hợp hồ sơ không đủ
điều kiện thì không tiếp nhận hồ sơ, trả lời bằng văn bản hoặc thông báo trên Cổng
dịch vụ công và nêu rõ lý do.
Người đề nghị cấp giấy
thông hành có thể yêu cầu nhận kết quả tại địa
điểm khác và phải trả phí dịch vụ chuyển
phát.
Thời gian nhận hồ sơ: từ
thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày Tết,
ngày lễ).
Bước 3: Nhận kết quả:
+ Người nhận kết quả
đưa giấy biên nhận, xuất trình giấy Chứng minh nhân dân/thẻ
Căn cước công dân/thẻ Căn cước để cán bộ
trả kết quả đối chiếu, nếu đầy
đủ và đúng thì yêu cầu
ký nhận và trả giấy thông hành xuất, nhập cảnh vùng
biên giới Việt Nam - Trung Quốc cho người đến
nhận kết quả.
+ Trường hợp chưa cấp
giấy thông hành phải trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
+ Thời gian nhận kết quả:
từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày Tết,
ngày lễ).
4.2. Cách thức thực hiện:
+ Trực tiếp:
nộp hồ sơ trực tiếp tại Công an cấp xã nơi cơ quan người đó
làm việc có trụ sở.
+ Trực tuyến:
nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng
Dịch vụ công Bộ Công an.
+ Ủy
quyền: người đang làm
việc trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân có
thể ủy quyền
cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó nộp hồ
sơ và nhận kết quả
thay.
4.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
+ 01 Tờ khai đề nghị cấp
giấy thông hành (mẫu M01a) ban
hành kèm theo Nghị định số 67/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ,
có xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh của
cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nơi người đề nghị cấp giấy
thông hành làm việc.
+ 02 ảnh 4x6cm mới chụp,
mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, phông nền trắng;
trong đó 01 ảnh dán vào Tờ
khai.
+ Giấy
thông hành đã được cấp
nếu còn giá trị sử dụng.
+ Giấy giới thiệu của
cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đối với trường hợp ủy quyền
nộp hồ sơ.
+ Số lượng hồ sơ: 01 (một)
bộ.
4.4. Thời hạn giải quyết:
01 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.
4.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cán bộ, công chức làm việc tại các cơ
quan nhà nước có trụ sở đóng tại đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh
của Việt Nam tiếp giáp đường biên giới Việt Nam - Trung Quốc được cử sang vùng
biên giới đối diện của Trung Quốc để
công tác.
4.6. Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính: Công an cấp
xã thuộc tỉnh của Việt
Nam tiếp giáp đường biên giới
Việt Nam - Trung Quốc.
4.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính: Giấy thông hành xuất, nhập
cảnh vùng biên giới
Việt Nam - Trung Quốc.
4.8. Lệ phí:
+ 50.000đ/giấy thông
hành (Thông tư số 25/2021/TT-BTC
ngày 07/4/2021 của Bộ Tài chính).
+ 25.000đ/giấy thông
hành (áp dụng đến hết ngày 31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài
chính).
4.9. Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đề nghị cấp giấy
thông hành (mẫu M01a) ban hành
kèm theo Nghị định số 67/2024/NĐ-CP ngày
25/6/2024 của Chính phủ.
4.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không thuộc các trường hợp
chưa được cấp giấy tờ xuất nhập cảnh theo quy định tại Điều 21 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
4.11. Căn
cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam
năm 2019 (Luật số 49/2019/QH14 ngày 22/11/2019); được sửa đổi, bổ sung năm
2023 (Luật số 23/2023/QH15
ngày 24/6/2023).
+ Nghị định số 76/2020/NĐ-CP ngày 01/7/2020 của Chính phủ quy
định chi tiết đối tượng, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp,
thu hồi, hủy giá trị sử dụng giấy thông hành.
+ Nghị định số 67/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 76/2020/NĐ-CP
ngày 01/7/2020 của Chính phủ quy định chi tiết đối
tượng, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp,
thu hồi, hủy giá trị sử dụng giấy thông hành và Nghị định số 77/2020/NĐ-CP ngày 01/7/2020 của Chính phủ quy
định việc quản lý, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ
liệu quốc gia về xuất nhập cảnh; dịch vụ công trực tuyến phục vụ cấp, quản lý,
kiểm soát hộ chiếu của công dân Việt Nam; kiểm soát xuất nhập cảnh bằng
cổng kiểm soát tự động.
+ Nghị định số 184/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ
quy định phân định thẩm quyền khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định của Chính phủ trong lĩnh vực an ninh, trật
tự.
+ Thông tư số 25/2021/TT-BTC ngày 07/4/2021 của Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu,
nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh,
cư trú tại Việt Nam.
+ Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính
quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người
dân
PHẦN
III. CÁC MẪU ĐƠN, MẪU TỜ KHAI
1.
Đơn đề nghị xác nhận, cung cấp
thông tin (dành cho người từ đủ 14 tuổi trở lên)
(Mẫu M03b) ban hành kèm theo Nghị định số 184/2025/NĐ-CP ngày
01/7/2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền khi tổ chức chính
quyền địa phương 02 cấp và sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định của Chính phủ trong lĩnh vực an ninh, trật
tự.
2.
Đơn đề nghị xác nhận, cung
cấp thông tin (dành cho người
chưa đủ 14 tuổi) (Mẫu M04b) ban hành
kèm theo Nghị định số 184/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025
của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền
khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định của Chính phủ trong lĩnh
vực an ninh, trật tự.
3.
Tờ khai đề nghị cấp, cấp lại giấy phép xuất
nhập cảnh (Mẫu (Form) NC14) ban hành kèm theo Thông tư số 31/2015/TT-BCA ngày 06/7/2015 của Bộ Công an hướng
dẫn về cấp thị thực, cấp thẻ tạm
trú, cấp giấy phép xuất nhập cảnh, giải quyết thường trú cho người nước ngoài tại
Việt Nam.
4.
Tờ khai đề nghị cấp giấy thông hành (Mẫu
M01a) ban hành kèm theo Nghị định số 67/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 76/2020/NĐ-CP
ngày 01/7/2020 của Chính phủ quy định chi tiết đối
tượng, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, thu hồi,
hủy giá trị sử dụng giấy thông hành và Nghị định số 77/2020/NĐ-CP ngày 01/7/2020 của Chính phủ
quy định việc quản lý, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ
liệu quốc gia về xuất nhập cảnh; dịch vụ
công trực tuyến phục vụ cấp, quản lý, kiểm soát hộ chiếu
của công dân Việt Nam; kiểm soát xuất nhập cảnh bằng cổng
kiểm soát tự động.
5.
Tờ khai đề nghị cấp giấy thông hành (Dành cho người chưa đủ 14 tuổi đề nghị cấp
riêng giấy thông hành) (Mẫu M01b) ban
hành kèm theo Nghị định số 184/2025/NĐ-CP
ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền khi tổ chức chính
quyền địa phương 02 cấp và sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định của Chính phủ trong
lĩnh vực an ninh, trật tự.
Mẫu M01b
|

|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Ảnh cỡ 4 x 6
cm mới chụp của người chưa đủ 14 tuổi (mặt nhìn
thẳng, đầu để trần, không
đeo kính màu, phông nền trắng)
|
TỜ
KHAI
ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY THÔNG HÀNH
(Dành
cho người chưa đủ 14 tuổi đề nghị cấp riêng giấy thông hành)
A.
Thông tin người đại diện hợp pháp:
1. Họ
và tên (1) …………………….......................................................................................
2.
Sinh ngày. ………………tháng ………………năm ……………….3. Giới tính:
Nam □ Nữ □
|
4.
Số ĐDCN/CCCD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ngày
cấp .../.../...
|
5. Địa
chỉ thường trú (3)
…………………...............................................................................
………………………………………........................................................................................
6. Số
điện thoại……………...................................................................................................
7.
Quan hệ với người chưa đủ 14 tuổi đề nghị cấp giấy thông
hành: ……………...............
B.
Thông tin về người chưa đủ 14 tuổi đề nghị cấp giấy
thông hành:
1. Họ...............Chữ
đệm và tên....................................... (1)
2. Giới tính: Nam □ Nữ
□
3.
Sinh ngày..... tháng... năm.... Nơi sinh (tỉnh,
thành phố) (2) ……………..........................
5. Quốc
tịch ……...……6. Dân tộc
(3) ………… 7. Tôn giáo (3) …………..............................
8. Địa
chỉ đăng ký thường trú (3)
…………………….............................................................
………………………………..................................................................................................
………………………………..................................................................................................
9.
Cha: họ và tên
…………………...................… sinh ngày …………/…………/…………
Mẹ:
họ và tên ………………...........……………… sinh ngày …………/…………/…………
10. Giấy
thông hành lần gần nhất (nếu có)
số ……… cấp ngày ………/………/…………
11. Nội
dung đề nghị (4) ……………………
Tôi
xin cam đoan những thông tin trên là đúng sự
thật.
|
|
…………, ngày ……tháng..... năm……
Người đại diện hợp pháp
(Ký, ghi rõ họ và
tên)
|
Chú
thích:
(1) Họ,
chữ đệm và tên viết bằng chữ in hoa.
(2) Nếu
sinh ra ở nước ngoài thì ghi tên quốc
gia.
(3) Chỉ
yêu cầu công
dân cung cấp khi cán bộ tiếp
nhận hồ sơ không khai thác được thông
tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
(4) Ghi rõ nội
dung đề nghị. Ví dụ: Đề nghị cấp giấy thông
hành biên giới Việt Nam - Lào; đề nghị
cấp giấy thông hành xuất, nhập cảnh vùng
biên giới Việt Nam - Trung Quốc.
Mẫu M01a
|

|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY THÔNG HÀNH
|
Ảnh cỡ 4 x 6
cm mới chụp, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, phông nền trắng
(1)
|
1. Họ…………………………………
Chữ đệm và tên(1)
...................................................
2. Giới tính(6):
Nam □ Nữ □
3. Sinh ngày ………
tháng ……. năm …….
Nơi sinh (tỉnh, thành phố) ............................
4. Số CMND/số CCCD/số
CC hoặc số ĐDCN: ………… Ngày cấp:
……..../……../...........
5. Dân tộc(6)
................................................................................................................
6. Tôn giáo(6)
...............................................................................................................
7. Số điện thoại ...........................................................................................................
8. Nơi đăng ký thường
trú(6) .........................................................................................
9. Chỗ ở hiện nay(6)
.....................................................................................................
10. Nghề nghiệp ..........................................................................................................
11. Tên, địa chỉ cơ
quan, tổ chức doanh nghiệp nơi đang làm việc (nếu có) ....................
12. Cửa khẩu qua lại ...................................................................................................
|
13. Trẻ em dưới 16
tuổi đề nghị cấp chung giấy thông hành(3):
-
Họ và tên (chữ in hoa) ……………………………………………………
- Sinh
ngày...tháng...năm... Nơi sinh (tỉnh,
thành phố) …………………
- Số định danh cá
nhân (nếu có) …………………………………………
14. Nội dung đề nghị(4):
……………………………………………………
Tôi xin chịu trách
nhiệm trước pháp luật về lời khai trên.
|
Ảnh
mới chụp của trẻ em đi cùng giấy
thông hành, cỡ 3 x 4 cm, mặt nhìn
thẳng đầu để trần, không đeo kính
màu, phông nền trắng (2)
|
|
Xác
nhận của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp (5)
(Ký
và ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
Làm
tại ……, ngày... tháng....năm....
Người đề nghị
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
Ghi
chú:
(1) Họ, chữ đệm và tên
viết bằng chữ in hoa.
(2) Dán 01 ảnh vào khung,
kèm theo 01 ảnh để cấp giấy thông hành.
(3) Dành cho trường hợp
trẻ em dưới 16 tuổi đề nghị cấp chung giấy thông hành xuất nhập cảnh vùng biên
giới Việt Nam - Trung Quốc.
(4) Ghi rõ nội dung đề
nghị. Ví dụ: Đề nghị cấp giấy thông hành biên giới Việt Nam - Campuchia; đề nghị
cấp giấy thông hành biên giới Việt Nam - Lào; đề nghị cấp giấy thông hành xuất,
nhập cảnh vùng biên giới Việt Nam - Trung Quốc.
(5) Xác nhận của cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp trong trường hợp người đề nghị cấp giấy thông hành
là cán bộ, công chức, viên chức, công nhân.
(6) Chỉ
yêu cầu công dân cung cấp khi cán bộ tiếp nhận hồ sơ không khai thác được thông
tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
1- Họ và tên (viết chữ
in hoa):(3)….……………………………………………………….. ………..
Full name (in capital
letters)
2- Giới tính: Nam □ Nữ
□ 3. Sinh ngày……..
tháng………năm……………………………………
Sex
Male Female Date of birth (Day, Month, Year)
4- Nơi sinh:………………………………………………………………………………………………..
Place of birth
5- Địa chỉ thường trú ở
Việt Nam:………………………………………………………………………
Permanent residential
address
………………………………………….. Số
điện thoại:………………………………………………..
Telephone
6- Quốc tịch trước
đây:…………………………………………………………………………………..
Former nationality
7- Thẻ thường trú số (nếu
đã được cấp): ..…………………Cơ quan cấp:…………………………
Permanent Resident Card
No (if any) Issuing Authority
ngày cấp:
.......................................…………………………
Date of issue (Day,
Month, Year)
8- Mục đích xin cấp giấy
phép xuất nhập cảnh:………………………………………………………
Purpose of application
for an Exit and Entry Permit
9- Lý do đề nghị cấp lại
giấy phép xuất nhập cảnh: (4)……………………………………………..
Reason(s) of
application for an Exit and Entry Permit
|
Phần
dành cho cơ quan quản lý
xuất nhập cảnh
For official only
|
Làm
tại…………, ngày……tháng……năm……..
Done at……............, date (Day, Month, Year)
Người đề nghị (ký, ghi rõ họ tên)
The applicant’s signature and full name
|
Ghi chú/ Notes
(1) Mỗi người kê
khai 1 bản nộp tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố nơi
người đề nghị cấp giấy phép xuất nhập cảnh cư trú hoặc Cục Quản lý xuất nhập
cảnh Bộ Công an.
Submit one completed
application at the Immigration Office of Province/Central City Public Security
where the foreigner is residing or at the Immigration Department - Ministry of
Public Security.
(2) Dán 01 ảnh mới chụp
cỡ 4x6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính mầu, 01
ảnh để rời.
Stick onto the photo
box one recently taken 4x6cm size, with white background, front view, bare
head, without sunglasses and enclose one separate photo of the same kind.
(3) Khai đúng họ tên,
ngày tháng năm sinh ghi trong thẻ thường trú (nếu đã được cấp).
Full name and date of
birth proviced in the form should be the same as in the Permanent Resident Card
(if any).
(4) Trường hợp đề nghị
cấp lại giấy phép xuất nhập cảnh do bị mất, phải kèm theo đơn báo mất giấy phép
xuất nhập cảnh.
In case of the Exit and
Entry Permit being lost or stolen, enclose a Loss Report.
Mẫu M04b
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ
NGHỊ XÁC NHẬN, CUNG CẤP THÔNG TIN
(Dành cho người chưa đủ 14 tuổi)
Kính gửi (1) : ……………………................
A.
Thông tin người đại diện hợp pháp:
1. Họ
và tên ……………………
2.
Sinh ngày. …………………tháng …………………năm …………….3. Giới tính:
Nam □ Nữ □
|
4.
Số Căn cước/CCCD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngày
cấp .../.../...
|
5. Địa
chỉ thường trú (2)
…………………................................................................................
……………………………………….........................................................................................
6. Số
điện thoại…………….........; Email
…………………………...........................................
7.
Quan hệ với người chưa đủ 14 tuổi đề nghị cung cấp thông
tin: ……………...................
B.
Thông tin về người chưa đủ 14 tuổi đề nghị cung cấp
thông tin:
1. Họ
và tên …………………….............................................................................................
2.
Sinh ngày ………… tháng ………… năm………… 3. Giới tính:
Nam □ Nữ □
|
4.
Số Căn cước/ĐDCN
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ngày
cấp .../.../...
|
5. Địa
chỉ đăng ký thường trú (2)
……………………
6. Đề
nghị xác nhận, cung cấp thông
tin hộ chiếu/giấy thông hành đã được
cấp(3): ………
7. Đề
nghị xác nhận, cung cấp thông
tin xuất cảnh, nhập cảnh(4):
…………..........................
………………………………..................................................................................................
Tôi
xin cam đoan những thông tin trên là đúng sự
thật.
|
|
…………, ngày…. tháng..... năm….
Người đại diện hợp pháp (5)
(Ký, ghi rõ họ và
tên)
|
Chú
thích:
(1)
Ghi rõ tên cơ quan đề nghị xác nhận,
cung cấp thông tin liên quan đến xuất nhập cảnh của công
dân (cơ quan quản lý cơ sở dữ
liệu quốc gia về xuất nhập cảnh hoặc Cơ quan Quản lý xuất
nhập cảnh Công an tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương nơi thuận lợi hoặc Công
an cấp xã nơi thường trú,
tạm trú).
(2) Chỉ
yêu cầu công
dân cung cấp khi cán bộ tiếp
nhận hồ sơ không khai thác được thông
tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
(3)
Ghi rõ các số hộ chiếu/giấy thông hành cần
đề nghị xác nhận, cung cấp thông
tin.
(4)
Ghi rõ khoảng thời gian từ ngày tháng năm nào đến
ngày tháng năm nào.
(5) Người
đại diện hợp pháp khai, ký thay và nộp kèm
bản sao giấy tờ do cơ quan có thẩm
quyền của Việt Nam cấp chứng minh người đại diện hợp pháp;
trường hợp không có bản sao
thì nộp kèm bản
chụp và xuất trình bản
chính để kiểm tra, đối chiếu.
Mẫu M03b
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ
NGHỊ XÁC NHẬN, CUNG CẤP THÔNG TIN
(Dành cho người từ đủ 14 tuổi trở lên)
Kính gửi (1) : ……………………......
1. Tên
tôi là: ……………..............................………; Sinh ngày …..........…………………
2. Số
Căn cước/CCCD: …………...............…………Ngày
cấp:...../ …………/…………
3. Địa
chỉ (2) : ……………………..................................................................................
4. Số
điện thoại: ………………...............……Email:
……………………......................
5. Tôi
đề nghị (1) …………………….................................................................................
6. Xác
nhận, cung cấp thông tin hộ chiếu/giấy
thông hành đã được cấp(3): …………
……………………......................................................................................................
…………………….....................................................................................................
……………………....................................................................................................
7. Xác
nhận, cung cấp thông tin xuất
cảnh, nhập cảnh (4)
………………………………...................................................................................
………………………………...................................................................................
8. Tôi
xin cam đoan những thông tin trên là đúng sự
thật./.
|
|
Làm tại …………,
ngày .... tháng ... năm....
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(5)
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi
chú:
(1)
Ghi rõ tên cơ quan đề nghị xác nhận,
cung cấp thông tin liên quan đến xuất nhập cảnh của công
dân (cơ quan quản lý cơ sở dữ
liệu quốc gia về xuất nhập cảnh hoặc Cơ quan Quản lý xuất
nhập cảnh Công an tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương nơi thuận lợi hoặc Công
an cấp xã nơi thường trú,
tạm trú).
(2) Chỉ
yêu cầu công
dân cung cấp khi không khai thác được
thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư.
(3)
Ghi rõ các số hộ chiếu/giấy thông hành cần
đề nghị xác nhận, cung cấp thông
tin.
(4)
Ghi rõ khoảng thời gian từ ngày tháng năm nào đến
ngày tháng năm nào.
(5) Trường
hợp người bị mất năng lực hành vi dân sự,
người có khó khăn trong nhận thức và
làm chủ hành vi theo quy định
của Bộ luật Dân sự
thì người đại diện hợp pháp
khai, ký thay và nộp kèm bản
sao giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền
của Việt Nam cấp chứng minh người đại diện hợp pháp;
trường hợp không có bản sao
thì nộp kèm bản
chụp và xuất trình bản
chính để kiểm tra, đối chiếu.