|
ỦY BAN
NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
--------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
2786/QĐ-UBND
|
Lâm Đồng,
ngày 06 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ
VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỈNH LÂM ĐỒNG THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN
ĐẾN NĂM 2050
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch
ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Quốc hội về Quy hoạch tổng thể quốc
gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Nghị
quyết số 252/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Quốc
hội về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Nghị quyết số
202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành
chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị quyếtsố 1671/NQ-UBTVQH15
ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn
vị hành chính cấp xã của tỉnh Lâm Đồng năm 2025;
Căn cứ Nghị định
số 70/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Thông tư số
22/2026/TT-BTC ngày 17 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
nội dung và yêu cầu kỹ thuật của cơ sở dữ liệu về quy hoạch và sơ đồ quy hoạch
cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số
306/NQ-CP
ngày
05 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về điều chỉnh Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số
614/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều
chỉnh Quy hoạch vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên thời kỳ 2021-2030,
tầm nhìn đến năm 2050;
Căn
cứ Quyết
định số 1701/QĐ-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Quy hoạch tỉnh Bình Thuận thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1727/QĐ-TTg
ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Lâm
Đồng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1757/QĐ-TTg
ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Đắk
Nông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn
cứ Nghị quyết số 18/NQ-HĐND ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Lâm Đồng về điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Lâm Đồng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050;
Căn
cứ Báo cáo thẩm định số 254./BC-HĐTĐ ngày 23 tháng 5 năm 2026 của Hội đồng thẩm
định điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Lâm Đồng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050;
Theo
Tờ trình số 438/TTr-STC ngày 04 tháng 6 năm 2026 của Giám đốc Sở Tài chính về
việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Lâm Đồng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn
đến năm 2050.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy
hoạch tỉnh Lâm Đồng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với một số nội
dung chủ yếu như sau:
I. PHẠM VI,
RANH GIỚI ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH
1.
Tên quy hoạch: Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Lâm Đồng thời kỳ 2021-2030, tầm
nhìn đến năm 2050.
2. Phạm vi, ranh giới
điều chỉnh quy hoạch tỉnh:
2.1. Phần lãnh thổ đất
liền
Bao
gồm toàn bộ phần lãnh thổ đất liền tỉnh Lâm Đồng với tổng diện tích tự nhiên là
24.239,10 km2, gồm 124 đơn vị hành chính cấp xã:
-
Phía Bắc giáp tỉnh Khánh Hòa;
-
Phía Nam giáp thành phố Đồng Nai và Thành phố Hồ Chí Minh;
-
Phía Đông giáp Biển Đông;
-
Phía Tây giáp tỉnh Đắk Lắk và Vương quốc Campuchia (tỉnh Mondulkiri).
2.2.
Phần không gian biển, đảo:
Không
gian biển, đảo được xác định theo các quy định của Luật Biển Việt Nam năm 2012,
Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; Nghị
định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển
và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính
phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai
thác, sử dụng tài nguyên biển và Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01
năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực biển và hải đảo.
II. QUAN
ĐIỂM, MỤC TIÊU, TẦM NHÌN PHÁT TRIỂN
1. Quan điểm phát triển
1.1. Phát triển tỉnh
Lâm Đồng phải bám sát chủ trương, đường lối chính sách của Đảng và pháp luật
của Nhà nước, vận dụng sáng tạo các quan điểm chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, đặc
biệt các nghị quyết chuyên đề quan trọng của Trung ương về đổi mới công tác xây
dựng và thực thi pháp luật; phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số; phát triển kinh tế tư nhân, kinh tế nhà nước; hội nhập quốc tế;
đột phá phát triển giáo dục, đào tạo, y tế; bảo đảm an ninh năng lượng quốc
gia;…, phù hợp Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội quốc gia; bảo đảm thống
nhất với Quy hoạch tổng thể quốc gia, các quy hoạch ngành quốc gia và quy hoạch
vùng; kế thừa các định hướng của quy hoạch ba tỉnh đã được
phê duyệt trước sáp nhập; đồng thời phát huy vai trò của Lâm Đồng
là trung tâm hạt nhân lan tỏa, cầu nối vùng duyên hải Nam Trung
Bộ và Tây Nguyên với vùng Đông Nam Bộ, Campuchia và các nước
ASEAN
thông qua việc phát triển các hành lang kinh tế, hệ thống hạ tầng giao thông
liên vùng và các chuỗi liên kết sản xuất, dịch vụ.
1.2. Phát triển kinh tế nhanh và bền
vững dựatrên nền tảng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, kinh
tế tuần hoàn
làm động lực trung tâm, giữ vai trò dẫn dắt chuyển đổi, xác lập mô hình tăng
trưởng mới với thước đo là tăng năng suất lao động, tăng năng suất các nhân tố
tổng hợp (TFP). Ưu tiên đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ,
chuyển đổi số,
kinh
tế xanh,
kinh tế tuần hoàntrong các lĩnh vực có lợi thế như nông nghiệp, chế biến nông
sản, công
nghiệp, năng
lượng tái tạo và du lịch. Phát triển các trung tâm nghiên cứu, chuyển giao công
nghệ, các khu nông nghiệp công nghệ cao, các mô hình du lịch thông minh và đô
thị thông minh. Thúc đẩy chuyển đổi số trong quản lý nhà nước và trong hoạt
động của doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị và năng lực cạnh tranh
của nền kinh tế.
1.3. Tổ chức không gian
phát triển theo cấu trúc “cao nguyên - trung du - duyên hải”, gắn kết chặt
chẽ
giữa
biển, cao nguyên và biên giới, bảo đảm khai thác hiệu quả lợi thế so sánh của
từng vùng, đồng thời mở rộng không gian phát triển ra biển thông qua các định
hướng đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông kết nối, khai thác hợp lý quỹ đất ven
biển, phát triển đô thị ven biển và lấn biển tại các khu vực có điều kiện phù
hợp. Trong đó, khu vực cao nguyên đóng vai trò trung tâm phát triển nông nghiệp
giá trị cao, tập trung vào nông nghiệp công nghệ cao, du lịch sinh thái, du lịch nghỉ
dưỡng, du lịch văn hóa, du lịch khám chữa bệnh, năng lượng tái tạo,
công nghiệp khai khoáng có kiểm soát và hệ thống đô thị trung tâm; khu vực
trung du là vùng chuyển tiếp, giữ vai trò phát triển công nghiệp chế biến, năng
lượng và logistics, kết nối sản xuất với thị trường và các hành lang kinh tế;
khu vực duyên hải là không gian động lực tăng trưởng mới, ưu tiên phát triển
kinh tế biển, du lịch nghỉ dưỡng, khu kinh tế ven biển, khu thương mại tự do,
công
nghiệp, năng lượng và hệ thống đô thị ven biển, từng bước hình thành các cực
tăng trưởng gắn với mở rộng không gian phát triển ra biển. Ưu tiên phát triển hạ
tầng chiến lược, nhất là giao thông, năng lượng, hạ tầng số, thủy lợi và hạ
tầng phòng chống thiên tai.
1.4. Phát triển kinh tế
phảigắnvới bảo vệ môi trường, tài nguyên rừng, tài nguyên nước và hệ sinh
thái biển - cao nguyênlà nền tảng cốt lõi cho phát triển bền vững. Phát triển
phảicó trọng tâm, trọng điểm, tập trung vào các ngành, lĩnh vực có lợi thế cạnh
tranh vượt trội, đồng thời
hình thành các động lực tăng trưởng mới mang tính đột phá, có khả năng lan tỏa
và dẫn dắt nền kinh tế. Tập trung phát triển các ngành chủ lực, gồm: nông nghiệp
sinh thái, nông nghiệp công nghệ cao gắn với chế biến sâu; năng lượng tái tạo;
công nghiệp chế biến - chế tạo; kinh tế biển, cảng biển, cảng hàng không, dịch vụ logistics và
du lịch chất lượng cao. Ưu tiên phát triển chuỗi công nghiệp bô-xít - alumin -
luyện nhôm - chế biến sâu sau nhôm, chế biến sâu khoáng sản titan trở thành
ngành công nghiệp chiến lược của tỉnh, quốc gia và khu vực;
đồng thời, kiểm soát
chặt chẽ hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản bảo đảmhiệu quả, bảo vệ môi
trường.
Phát triển đô thị và du lịch gắn với khai thác hợp lý và bảo vệ cảnh quan tự
nhiên, hệ sinh thái rừng và các không gian sinh thái đặc trưng.
1.5. Phát triển kinh tế
tư nhân và thu hút đầu tư trở thành mộtđộng lực quan trọng nhấtcủa tăng trưởng; nguồn lực
công, đầu tư công có vai trò dẫn dắt, kích hoạt nguồn lực đầu tư tư nhân. Tạo lập
môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, minh bạch và cạnh tranh để thu hút các
nguồn lực đầu tư trong và ngoài nước, đặc biệt là các tập đoàn lớn, các nhà đầu
tư chiến lược trong các lĩnh vực phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị,
nông nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chế biến, năng lượng tái tạo và du lịch.
Đồng thời, phát triển hệ sinh thái doanh nghiệp, thúc đẩy khởi nghiệp đổi mới
sáng tạo và nâng cao năng lực các doanh nghiệp địa phương.
1.6.
Bảo đảm phát triển kinh tế đi đôi với nâng cao chất lượng sống của Nhân dân,
phân phối hợp lý thành quả tăng trưởng, mở rộng cơ hội tiếp cận dịch vụ cơ bản
và việc làm bền vững, bảo đảm an sinh xã hội, hướng tới phát triển hài hòa, bao
trùm giữa các vùng và các nhóm dân cư. Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã
hội với củng cố tiềm lực, bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh; xây dựng khu
vực phòng thủ vững chắc, quản lý bảo vệ vững chắc chủ quyền, quyền chủ quyền,
quyền tài phán biên giới quốc gia, hải đảo; giữ vững môi trường ổn định, trật
tự, an toàn xã hội.
2. Mục tiêu phát triển
2.1. Mục tiêu tổng quát đến năm 2030
Đến năm 2030, Lâm Đồng trở
thành tỉnh phát triển khá của cả nước, là một cực tăng trưởng của vùng duyên hải
Nam Trung Bộ và Tây Nguyên; lấy hạnh phúc, ấm no của
Nhân dân làm mục tiêu phấn đấu, là thước đo quan trọng của phát triển. Xác lập mô hình
tăng trưởng mới dựatrên nền tảng khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi
số
và
dữ liệu; hình thành
và phát triển các cụm ngành và chuỗi giá trị mũi nhọn trong các lĩnh vực khai
thác và chế biến khoáng sản, nông nghiệp công nghệ cao, năng lượng tái tạo, công
nghiệp chế biến, chế tạo, dịch vụ logistics - cảng biển, đô thị thông minh;trung tâm du
lịch, trung tâm rau, hoa công nghệ
cao và nông sản ôn đới của vùng và cả nước. Phát triển không gian
kinh tế phù
hợp với điều kiện từng vùng, theo hướng gắn kết chặt chẽ giữa cao
nguyên, trung du và duyên hải, từng bước thu hẹp khoảng cách phát
triển giữa các vùng; phát triển kinh tế gắn với bảo vệ bền vững hệ sinh thái
rừng, biển và củng cố quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội.
2.2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Về kinh tế:
- Phấn đấu tốc độ tăng
trưởng tổng sản phẩm (GRDP) bình quân giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 10 -
10,5%/năm;
- Đến năm 2030, tỷ trọng khu vực nông,
lâm nghiệp và thủy sản chiếm 28,5 - 29%; khu vực công nghiệp, xây dựng chiếm 32
- 33%; khu vực dịch vụ chiếm 39 - 40% trong giá trị tăng thêm;
- GRDP bình quân đầu
người đến năm 2030 theo giá hiện hành khoảng 210 triệu đồng/người (tương đương khoảng8.000
USD);
- Tốc độ tăng năng suất
lao động xã hội đạt khoảng 6,5-7,5%/năm;
- Tỷ lệ huy động vốn đầu tư
thực
hiện toàn
xã hội bình
quân giai đoạn 2026-2030 chiếm 35 - 40% GRDP;
- Tỷ trọng kinh tế số
trong GRDP đến
năm 2030 đạt khoảng30%;
- Tổng thu ngân sách
Nhà nước giai đoạn 2026 - 2030 tăng bình quân 10 - 11%/năm.
b) Về xã hội:
- Chỉ số phát triển con
người (HDI) phấn đấu đạt khoảng 0,75;
- Tuổi thọ trung bình
tính từ lúc sinh đạt 75,5 tuổi, trong đó thời gian sống khỏe mạnh đạt tối thiểu
68 năm;
- Tốc độ tăng dân số tự nhiên bình quân
giai đoạn 2026 - 2030 đạt 1,0%/năm;
- Tỷ lệ lao động qua
đào tạo
đạt 89%, trong đó tỷ lệ có bằng cấp, chứng chỉ đạt 35 - 40%;
- Phấn đấu đến năm 2030
(theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2026 - 2030) cơ bản không còn hộ nghèo;
- Đạt 32 giường
bệnh/10.000 dân, đạt tỷ lệ 11 bác sĩ/10.000 dân.
- Tỷ lệ bảo hiểm y tế toàn dân trên 95%,
phấn đấu bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân;
- Tỷ lệ trường mầm non - phổ thông công lập đạt
chuẩn quốc gia đạt 73 – 75%; tỷ lệ trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia tối
thiểu 80%;
- Có ít nhất 42 xã đạt chuẩn nông thôn
mới và 02 xã đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại;
c) Về môi trường, đô thị:
- 100% khu công nghiệp, cụm công nghiệp,
các bệnh viện hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung vận hành đạt quy
chuẩn kỹ thuật môi trường;
- Tỷ lệ xử lý và tái sử dụng nước thải
ra môi trường đạt khoảng 65 - 70%; tỷ lệ các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt quy
chuẩn về môi trường khoảng 98%;
- Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước
sạch qua hệ thống cấp nước tập trung đạt 100%; tỷ lệ sử dụng nước sạch đáp ứng
quy chuẩn của dân cư nông thôn đạt 65%;
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị
được thu gom, xử lý theo quy định đạt 98%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt nông
thôn được thu gom, xử lý theo tiêu chuẩn, quy chuẩn đạt 90%;
- Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom,
vận chuyển, xử lý theo tiêu chuẩn, quy chuẩn đạt 98%, trong đó tỷ lệ chất thải
y tế được xử lý 100%.
- Tỷ lệ đô thị hóa đạt trên 50%.
- Tỷ lệ che phủ rừng
đạt trên 46,2%;
3. Tầm nhìn đến năm 2050
Đến năm 2050, tỉnh Lâm
Đồng trở thành tỉnh phát triển của cả nước, là trung tâm phát triển năng động
và bền vững của vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, có trình độ phát
triển kinh tế cao, cơ cấu kinh tế hiện đại và khả năng cạnh tranh quốc tế. Hệ thống kết
cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, kết nối thông suốt Bắc - Nam và Đông - Tây, giữ vai trò
quan trọng trong mạng lưới liên kết phát triển giữa Tây Nguyên, duyên hải Nam
Trung Bộ và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam; môi trường, hệ sinh
thái biển, rừng và nguồn nước được bảo vệ bền vững; bản sắc văn hóa các dân tộc
được giữ gìn, phát huy; quốc phòng, an ninh được bảo đảm vững chắc; người dân
có cuộc sống ấm no, văn minh, hạnh phúc.
4. Các nhiệm vụ trọng tâm, đột phá thời kỳ quy hoạch
4.1. Các đột phá chiến lược
a)
Đột phá về phát triển kết cấu hạ tầng chiến lược: Phát triển đồng bộ hệ thống
kết cấu hạ tầng theo hướng hiện đại, tạo nền tảng thúc đẩy tăng trưởng và nâng
cao năng lực cạnh tranh của tỉnh. Trong đó, ưu tiên đầu tư hạ tầng giao thông
chiến lược, hạ tầng du lịch, dịch vụ logistics và cảng biển, nhất là các tuyến
cao tốc và các trục kết nối liên vùng giữa Tây Nguyên với duyên hải Nam Trung
Bộ và vùng Đông Nam Bộ, gắn với phát triển các khu đô thị mới, các tổ hợp
thương mại, dịch vụ, du lịch.
b)
Đột phá về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số: Đẩy mạnh ứng
dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, trong đó ưu tiên
tập trung vào ngành, lĩnh vực có lợi thế của tỉnh về năng lượng, công nghiệp
khai khoáng chế biến sâu bô-xít, titan, dịch vụ du lịch, nông nghiệp. Phát
triển hạ tầng số, nhất là hạ tầng dữ liệu, nền tảng số dùng chung
và ứng dụng công nghệ mới (trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, blockchain…); phát triển các
trung tâm nghiên cứu, đổi mới sáng tạo và hệ sinh thái khởi nghiệp;thúc đẩy đổi
mới công nghệ trong doanh nghiệp, phát triển doanh nghiệp khoa học và công
nghệ, doanh nghiệp công nghệ số, tạo nền tảng nâng cao năng suất, chất lượng
và sức cạnh tranh của nền kinh tế.
c)
Đột phá về phát triển các cụm ngành và chuỗi giá trị kinh tế mũi nhọncó lợi thế
cạnh tranh, như: nông nghiệp công nghệ cao gắn với chế biến sâu; phát triển
chuỗi công nghiệp bô-xít - alumin - luyện nhôm - chế biến sâu sau nhôm trở
thành ngành công nghiệp chiến lược; năng lượng tái tạo, công nghiệp chế biến -
chế tạo, dịch vụ logistics - cảng biển và du lịch văn hóa - sinh thái - nghỉ
dưỡng. Thúc đẩy liên kết giữa doanh nghiệp, viện nghiên cứu và địa phương nhằm
nâng cao giá trị gia tăng, tham gia sâu vào chuỗi giá trị quốc gia và toàn cầu.
d)
Đột phá về hoàn thiện thể chế, cơ chế chính sách đặc thù và mô hình quản trị
địa phương: Đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư
kinh doanh, nâng cao chất lượng quy hoạch và tiếp cận đất đai, tăng cường xúc
tiến đầu tư, thu hút các nguồn lực; trong đó xác định kinh tế tư nhân trở thành
động lực tăng trưởng quan trọng nhất. Thúc đẩy hợp tác công - tư (PPP), thu hút
các nhà đầu tư chiến lược và các tập đoàn lớn, các doanh nghiệp
FDI vào các ngành động lực, lợi thế như công nghiệp khai thác, chế biến
bô-xít nhôm, titan; công nghiệp chế biến, chế tạo; năng lượng tái tạo,
logistics - cảng biển, đô thị thông minh và du lịch chất lượng cao. Đồng thời,
nghiên cứu triển khai thực hiện các mô hình, động lực tăng trưởng mới ở khu vực
phù hợp, như: kinh tế tầng thấp, khu thương mại tự do, trung tâm đổi mới sáng
tạo, cơ sở dữ liệu, khu kinh tế ven biển, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp
ứng dụng công nghệ cao.
4.2. Các nhiệm vụ trọng tâm
a) Giai đoạn 2026 -
2030:
- Nghiên cứu đề xuất xin chủ trương cấp
có thẩm quyền để ban hành một số cơ chế, chính sách đặc thù, đột phá, trọng
tâm, phù hợp với điều kiện của từng khu vực, lĩnh vực nhằm đẩy mạnh thu hút đầu
tư, phát
triển không gian kinh tế, hạ tầng chiến lược. Trong đó đề xuất cơ chế,
chính sách tập trung vào các khu đặc thù như: (1) Khu công nghệ cao;
(2) Khu nông
nghiệp công nghệ cao; (3) Khu kinh tế ven biển; (4) Khu kinh tế cửa khẩu biên
giới, đặc khu Phú Quý; (5)Cụm chế biến khoáng sản bô-xit - alumin -
luyện nhôm - chế biến sâu sau nhôm; (6) hạ tầng giao thông chiến lược kết nối
Đông Tây (theo hướng thúc đẩy hợp
tác công - tư (PPP).
- Thu hút đầu tư các nhà máy Alumin và
nhà máy điện phân nhôm, sau nhôm; mở rộng, nâng công suất, hiệu suất các nhà
máy Alumin đã cấp; các nhà máy chế biến sâu titan theo quy hoạch khoáng sản
quốc gia được phê duyệt. Hoàn thành đưa vào sử dụng các tuyến cao tốc đang
triển khai trên địa bàn tỉnh và triển khai tuyến cao tốc Đông - Tây (Phan Thiết
- Bảo Lộc - Gia Nghĩa). Hình thành Khu kinh tế ven biển, với động lực là năng
lượng, cảng biển, logictics, công nghiệp chế biến, chế tạo, khu thương mại tự
do. Hoàn thành hạ tầng các khu công nghiệp Sơn Mỹ 1, 2. Thu hút nhà đầu tư hạ
tầng các khu công nghiệp (mới), cụm công nghiệp (mới) phía đông tỉnh theo quy
hoạch. Hình thành Khu nông nghiệp công nghệ cao và trung tâm đổi mới
sáng tạo khu vực cao nguyên Di Linh. Tập trung rà soát, phân loại và xử lý dứt
điểm các nguồn lực chậm đưa vào sử dụng như: quy hoạch treo, dự án tồn đọng,
chậm triển khai, tài sản công sử dụng kém hiệu quả.
b) Giai đoạn 2026
- 2030 và sau năm 2030:
-
Tái cấu trúc mô hình tăng trưởng và không gian phát triển: Thúc đẩy chuyển đổi
mô hình tăng trưởng theo hướng xanh, bền vững, nâng cao chất lượng, hiệu quả và
giá trị gia tăng, dựa trên khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số, dữ liệu với các ngành động lực có lợi thế, như nông nghiệp công nghệ cao,
công nghiệp khai khoáng, công nghiệp chế biến, năng lượng tái tạo, logistics và
du lịch chất lượng cao. Đồng thời, tổ chức lại không gian phát triển theo cấu
trúc liên kết cao nguyên - trung du - ven biển, hình thành các hành lang kinh
tế, cực tăng trưởng và chuỗi giá trị chủ lực nhằm phát huy lợi thế từng vùng và
nâng cao liên kết vùng. Khơi thông, huy động tổng thể các nguồnlực phục vụ cho
mục tiêu tăng trưởng. Tập trung ưu tiên nguồn lực cho các cực tăng
trưởng, các hành lang kinh tế, kinh tế biển, liên kết vùng, ngành có sức lan
tỏa cao, các hạ
tầng chiến lược, logistics, năng lượng, đô thị, khu thương mại tự do, khu
công nghiệp công nghệ cao.
-
Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao: Ưu tiên đào tạo và thu hút nhân lực
cho các lĩnh vực như nông nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chế biến, chế tạo,
năng lượng tái tạo, logistics - cảng biển, du lịch sinh thái - nghỉ dưỡng, kinh
tế số và y tế. Đẩy mạnh liên kết giữa cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu và doanh
nghiệp, phát triển hệ thống giáo dục nghề nghiệp gắn với nhu cầu thị trường lao
động; đồng thời có cơ chế thu hút, trọng dụng nhân tài, từng bước hình thành
nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao, kỹ năng nghề nghiệp hiện đại và khả
năng thích ứng với khoa học công nghệ và chuyển đổi số, tạo nền tảng cho phát
triển nhanh và bền vững của tỉnh.
-
Phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo và doanh nghiệp công nghệ: Tập trung
xây dựng và phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo của tỉnh, thúc đẩy liên
kết giữa doanh nghiệp - viện nghiên cứu - cơ sở đào tạo - chính quyền địa
phương. Hình thành các trung tâm đổi mới sáng tạo, không gian khởi nghiệp, các
quỹ hỗ trợ khởi nghiệp. Ưu tiên phát triển các doanh nghiệp công nghệ trong các
lĩnh vực có lợi thế của tỉnh. Thúc đẩy chuyển đổi số trong doanh nghiệp, hỗ trợ
nâng cao năng lực đổi mới công nghệ và từng bước hình thành các doanh nghiệp
công nghệ có khả năng tham gia sâu vào chuỗi giá trị quốc gia và toàn cầu.
-
Chủ động đẩy mạnh hợp tác và liên kết phát triển với các địa phương trong vùng
duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, vùng Đông Nam Bộ và các đối tác quốc tế
trong phát triển hạ tầng, logistics, công nghiệp, năng lượng và thương mại, du
lịch. Ưu tiên phát triển hạ tầng kết nối, hoàn thiện các quy hoạch, nguồn nhân
lực, quỹ đất,... để đón nhận động lực tăng trưởng lan tỏa từ các cơ chế đặc thù
của
Thành phố Hồ Chí Minh và Thành phố Đồng Nai.
III. PHƯƠNG
HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH, LĨNH VỰC VÀ PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ, XÃ
HỘI
1. Phương hướng phát triển các ngành,lĩnh vực
1.1. Phát triển ngành nông, lâm, thủy sản
Phát triển nông, lâm, thủy sản tỉnh Lâm Đồng theo hướng toàn diện, hiện
đại, sinh thái và bền vững, là trung tâm rau, hoa công nghệ cao và nông sản ổn
đới của vùng và cả nước; phát huy vai trò trung tâm nông nghiệp công nghệ cao
quốc gia, hình thành vùng sản xuất hàng hóa quy mô lớn, chất lượng cao gắn với
chế biến sâu và xuất khẩu. Tổ chức lại sản xuất theo chuỗi giá trị, phát triển
nông nghiệp hữu cơ, tuần hoàn, thông minh, thích ứng biến đổi khí hậu; nâng cao
thu nhập người dân gắn với xây dựng nông thôn mới hiện đại. Nâng cao giá trị và
năng lực cạnh tranh các sản phẩm chủ lực như nông sản, lâm sản, thủy sản chế
biến, sản phẩm OCOP.
Trồng trọt: Phát triển vùng sản xuất tập
trung, ứng dụng công nghệ cao, công nghệ sinh học và chuyển đổi số; ưu tiên các
sản phẩm chủ lực như cà phê, thanh long, sầu riêng,
bơ, rau, hoa, hồ tiêu, mắc ca, giống cây trồng nuôi
cấy mô và cây đặc sản. Đẩy mạnh phát triển giống chất lượng cao, nông nghiệp
thông minh, hữu cơ; kiểm soát phát triển nhà kính theo hướng hiệu quả, thân thiện
môi trường; phát triển sản phẩm đặc hữu, dược liệu gắn với thương hiệu và chỉ
dẫn địa lý.
Chăn nuôi: Phát triển theo hướng công
nghiệp, tập trung, khép kín, an toàn sinh học, bảo đảm môi trường; ưu tiên bò sữa,
bò thịt chất lượng cao, lợn, gia cầm và vật nuôi đặc sản. Tổ chức lại không
gian chăn nuôi phù hợp quy hoạch; phát triển chuỗi liên kết chăn nuôi - chế
biến - tiêu thụ; khuyến khích mô hình chăn nuôi hữu cơ, tuần hoàn, giảm phát
thải. Khuyến khích đầu tư các trung tâm, cơ sở giết mổ
tập trung với công nghệ tiên tiến, bảo đảm an toàn thực phẩm, bảo vệ môi
trường.
Lâm nghiệp: Phát triển kinh tế lâm nghiệp
bền vững, đa mục tiêu; bảo vệ rừng tự nhiên, nâng cao chất lượng và độ che phủ
rừng; phát triển rừng trồng gỗ lớn gắn với chế biến; đẩy mạnh kinh tế dưới tán
rừng, dịch vụ môi trường rừng, du lịch sinh thái, nuôi trồng và
phát triển cây dược liệu;phát triển
thị trường tín chỉ các-bon từ rừng, từ canh tác
hữu cơ, cây công nghiệp; bảo
tồn đa dạng sinh học, bảo đảm an ninh nguồn nước.
Thủy sản: Phát triển thủy sản bền vững
gắn với điều kiện cao nguyên và ven biển. Khai thác hiệu quả, đa mục tiêu mặt nước hồ chứa,
phát triển nuôi trồng thủy sản công nghệ cao, trong đó chú trọng thủy sản nước
lạnh. Đối với khu vực biển, đẩy mạnh nuôi biển công nghiệp, nuôi xa bờ; tổ chức
lại khai thác theo hướng giảm ven bờ, phát triển xa bờ, hiện đại hóa đội tàu.
Phát triển hạ tầng thủy sản, khu neo đậu tàu gắn
với dịch vụ hậu cần nghề cá và chế biến; có kế hoạch nạo vét lòng hồ, luồng lạch, cửa biển tăng cường bảo vệ nguồn lợi, kiểm soát môi trường và thích
ứng biến đổi khí hậu; bố trí lại sinh kế ngư dân,
gắn với nuôi trồng, chế biến thủy, hải sản và dịch vụ du lịch.
1.2. Phát triển ngành công nghiệp
Phát triển công nghiệp tỉnh Lâm Đồng theo hướng hiện đại, xanh, bền vững,
có sức cạnh tranh cao; lấy công nghiệp chế biến, chế tạo, năng lượng và khai
khoáng chế biến sâu làm động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng, chuyển dịch
cơ cấu kinh tế và nâng cao năng suất lao động. Hình thành khu kinh tế ven biển, các cụm
liên kết ngành, chuỗi giá trị công nghiệp. Tổ chức không gian công nghiệp theo các trục kết nối ven biển,
cao nguyên - duyên hải gắn với cửa khẩu, hệ thống logistics, cảng biển, sân bay, các khu công nghiệp, khu kinh tế trọng điểm và các hành lang kinh tế liên vùng.
Tập trung phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản theo
hướng chế biến sâu, nâng cao hiệu quả và giá trị gia tăng; đầu tư, mở rộng các
dự án bô-xít, alumin, nhôm và sản phẩm sau nhôm, thu hút đầu tư các dự án chế
biến sâu titan và các khoáng sản khác. Từng bước hình thành trung tâm luyện
nhôm và trung tâm chế biến sâu titan của quốc gia.
Phát triển công nghiệp năng lượng theo hướng đồng bộ nguồn điện, lưới
điện và hạ tầng kỹ thuật; đẩy mạnh phát triển điện gió, điện mặt trời (trên đất và trên mặt hồ), thủy điện, thủy điện tích năng, điện khí LNG, nghiên cứunăng
lượng nguyên tử mô-đun nhỏ (SMR) ở khu vực không có lưới điện quốc gia với quy
mô phù hợp và các nguồn năng lượng mới (Hydrogen, Amoniac
xanh),góp phần bảo đảm an ninh năng lượng và phục vụ phát triển công nghiệp
xanh.
Phát triển công nghiệp cơ khí chế tạo, công nghiệp luyện kim kỹ thuật
cao; chế tạo linh kiện cơ khí, linh kiện máy móc, linh kiện điện tử; công
nghiệp hỗ trợ, hóa dược, dược phẩm, công nghiệp số và một số ngành công nghệ
cao phù hợp với điều kiện của tỉnh; tập trung phát
triển các khu, cụm công nghiệp chuyên ngành, khu công
nghiệp sinh thái, khu công nghiệp thông minh; thúc đẩy đổi mới công nghệ,
chuyển đổi số và nâng cao năng lực tham gia chuỗi giá trị trong nước và quốc
tế.
Đầu tư phát triển tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông thôn và làng
nghề gắn với bản sắc văn hóa địa phương, phát triển du lịch và dịch vụ; ưu tiên
các ngành nghề có lợi thế như dệt, nông sản, thổ cẩm, tơ lụa, chế biến đặc sản,
gỗ mỹ nghệ, thủ công mỹ nghệ và các sản phẩm truyền thống khác.
1.3. Phát triển ngành dịch vụ
a) Thương
mại - dịch vụ
Phát triển thương mại theo hướng hiện đại, hội nhập, gắn với chuyển đổi
số và thương mại điện tử; tăng cường liên kết với các tỉnh trong vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, vùng Đông Nam Bộ, Thành phố
Hồ Chí Minh, Thành Phố Đồng Nai và các nước
ASEAN, từng bước đưa Lâm Đồng trở thành trung tâm phân phối nông sản, thuỷ, hải
sản sau chế biến và các mặt hàng có thế mạnh khác cho các tỉnh, thành phố trong
cả nước và xuất khẩu.
Phát triển thị trường nội địa gắn với mở rộng xuất khẩu; đẩy mạnh phát triển thương mại biên
giới qua cửa khẩu Bu Prăng, hình thành đầu mối giao thương với thị trường
Campuchia và khu vực ASEAN.
Đa dạng hóa phương thức tổ chức kinh doanh, phát triển hệ thống phân
phối hiện đại; thu hút đầu tư phát triển hạ tầng thương mại, trung tâm logistics, trung tâm phân phối, trung tâm, tổ hợp thương mại, dịch vụ hiện đại gắn với các đô thị và đầu mối giao thông; nâng cấp, mở rộng, hiện đại hóa hạ tầng mạng lưới chợ truyền thống, phát triển thương mại vùng sâu, vùng xa.
Phát triển logistics thương mại điện tử, thanh toán không dùng tiền mặt; thúc
đẩy doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia các sàn thương mại điện tử trong nước và
xuyên biên giới; hình thành chuỗi cung ứng gắn với truy xuất nguồn gốc và tiêu
chuẩn chất lượng. Hình thành khu thương mại tự do ở khu vực phù
hợp, đáp ứng được các tiêu chí theo quy định.
b) Du lịch
Phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, theo hướng chất
lượng cao, bền vững, hội nhập quốc tế; khai thác hiệu quả lợi thế tổng hợp “biển - cao nguyên - sinh
thái -công viên địa chất”, xây dựng Lâm Đồng trở thành trung tâm du lịch đặc
sắc của quốc gia và khu vực.Tổ chức không gian du lịch theo cấu trúc liên kết
cao nguyên - địa chất - duyên hải, hình thành các cụm và hành lang du lịch liên
hoàn; trong đó: (i) Khu vực Đà Lạt và vùng phụ cận là trung tâm du lịch nghỉ dưỡng, sinh thái, du
lịch tâm linh, chăm sóc sức khỏe và MICE chất lượng cao; (ii) khu vực Gia Nghĩa
- Tà Đùng phát triển du lịch cộng đồng, sinh thái, địa chất, thám hiểm; (iii)
Khu vực ven biển Hòa Thắng - Phan Thiết - Mũi Né - La Gi - Phú Quý phát triển du lịch
biển, thể thao, chăm sóc sức khỏe và nghỉ dưỡng cao cấp. Đồng thời phát
triển kinh tế đêm, kinh tế bạc. Hình thành các sản
phẩm đặc thù như “hành trình biển - cao nguyên”, du lịch địa chất UNESCO và du
lịch đảo Phú Quý.
Đầu tư đồng bộ hạ tầng du lịch và kết nối liên vùng; phát triển hệ sinh
thái dịch vụ hiện đại, hạ tầng số và du lịch thông minh; nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực, năng lực quản trị điểm đến và xúc tiến quảng bá theo hướng
chuyên nghiệp, số hóa.Phát triển du lịch gắn với bảo tồn tài nguyên, bảo vệ môi
trường, kiểm soát chặt chẽ sử dụng đất và không gian sinh thái; ưu tiên các mô
hình du lịch xanh, du lịch cộng đồng, bảo đảm phát triển xanh và bền vững, giữ gìn
bản sắc văn hóa và cảnh quan đặc thù của địa phương.
1.4. Phát triển kinh tế biển
Phát triển mạnh kinh tếbiển theo hướng hiện
đại, xanh và bền vững, gắn với quản lý tổng hợp, bảo tồn hệ sinh thái biển, khai thác chế
biến hải sản bền vững, củng cố quốc phòng, an
ninh biển đảo; nghiên cứu phát triển thị trường tín chỉ các-bon xanh từ hệ sinh thái
biển và ven biển. Tổ chức không gian
phát triển kinh tế biển phù hợp với điều kiện, tiềm năng, lợi thế của từng
khu vực ven biển, hải đảo, gắn với bảo vệ
chủ quyền biển, đảo; ưu tiên đầu tư phát triển đồng bộkết cấu hạ tầng giao
thông kết nối, liên kết không gian phát triển theocáctrụcven biển, trục kết nối ven biển - tây nguyên - biên giới; cảng biển, các khu neo đậu tàu tránh trú bảo, kè biển; hình thành Khu kinh tế ven
biển phía Nam tỉnh để đẩy mạnh thu hút đầu tư.
1.5. Giáo dục và đào tạo
Tổ chức, sắp xếp mạng lưới cơ sở giáo dục và đào tạo theo hướng tinh
gọn, đồng bộ, phù hợp với phân bố dân cư, không gian đô thị - nông thôn, khu vực biên giới và các khu
vực động lực; gắn với yêu cầu đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu công
nghiệp hóa hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, trọng tâm phục vụ các ngành kinh
tế chủ lực của tỉnh. Tăng cường cơ sở vật chất,
điều kiện dạy học, bán trú/nội trú và hỗ trợ học sinh vùng khó khăn, dân tộc
thiểu số, biên giới, hải đảo.
Nâng cấp, mở rộng và hoàn thiện hệ thống cơ sở giáo dục mầm non, phổ
thông theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa; bảo đảm đủ điều kiện cơ sở vật chất,
trang thiết bị dạy học; tăng tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia; giảm điểm trường
lẻ, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực.
Phát triển hệ thống giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học theo hướng
tập trung, chất lượng cao;hình thành hệ sinh thái giáo dục đại học - nghiên cứu phát triển -
Doanh nghiệp - Nhà nước; hình thành các cơ sở đào tạo nghề, trung tâm đào tạo
gắn với khu công nghiệp, khu đô thị, khu vực động lực; thúc đẩy liên kết đào
tạo với doanh nghiệp và thị trường lao động.
Khuyến khích xã hội hóa, thu hút đầu tư phát triển các cơ sở giáo dục
ngoài công lập, các mô hình trường liên cấp, cơ sở đào tạo chất lượng cao; mở
rộng hợp tác trong nước và quốc tế trong đào tạo, nghiên cứu khoa học.
1.6. Y tế và chăm sóc sức khỏe Nhân dân
Tổ chức hệ thống y tế theo hướng đồng bộ, hiện đại, lấy người dân làm
trung tâm; bảo đảm cân đối giữa y tế dự phòng và khám, chữa bệnh; trong đó y tế
dự phòng là then chốt, y tế cơ sở là nền tảng, y tế chuyên sâu được củng cố và
nâng cao chất lượng.
Nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị và hoàn thiện
mạng lưới cơ sở y tế các tuyến; nâng cao năng lực khám, chữa bệnh, phục hồi
chức năng và cấp cứu; phát triển một số cơ sở y tế chuyên sâu, kỹ thuật cao,
từng bước hình thành trung tâm y tế chất lượng cao gắn với du lịch chăm sóc sức
khỏe. Nâng cao năng lực phòng, chống dịch bệnh, quản lý bệnh không lây nhiễm và
chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người dân.
Phát triển nguồn nhân lực y tế đủ về số lượng, nâng cao chất lượng và cơ
cấu hợp lý; chú trọng đào tạo, có chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao, nhất là tại vùng khó khăn,
vùng đồng bào dân tộc thiểu số; nâng cao y đức và năng lực chuyên môn.
Khuyến
khích xã hội hóa, thu hút đầu tư các cơ sở y tế ngoài công lập; phát triển đa
dạng loại hình dịch vụ y tế chất lượng cao; thúc đẩy hợp tác công - tư, nâng
cao chất lượng và khả năng tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe của người dân.
1.7. Văn hóa, thể thao
Phát triển hệ thống thiết chế văn hóa các cấp theo hướng
đạt chuẩn, phù hợp không gian văn hóa từng khu vực, gắn bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị di tích, di sản với phát triển du lịch bền vững và công nghiệp văn hóa. Hình
thành trung tâm công nghiệp văn hóa vùng, gắn với các đô thị động lực nhằm tạo
cực tăng trưởng mới cho kinh tế văn hóa - sáng tạo. Đẩy mạnh số hóa, chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ trong quản lý, khai thác và quảng bá văn
hóa.
Phát triển
công nghiệp văn hóa trở thành ngành kinh tế quan trọng của tỉnh gắn với phát
huy giá trị văn hóa, di sản và danh hiệu Thành phố sáng tạo âm nhạc UNESCO của
Đà Lạt; ưu tiên phát triển du lịch văn hóa, nghệ thuật, không gian sáng tạo và
du lịch chất lượng cao; phấn đấu hình thành các thương hiệu quốc gia về công
nghiệp văn hoá trong các lĩnh vực: nghệ thuật biểu diễn, lễ hội và du lịch văn
hóa.
Đầu tư, nâng cấp và từng bước hiện đại hóa các trung tâm văn hóa, thể thao cấptỉnh, cấp xã; xây dựng các công trình thể
thao trọng điểm, cơ sở huấn luyện và thi đấu đáp ứng yêu cầu phát triển thể
thao quần chúng và thể thao thành tích cao.
Đẩy mạnh xã hội hóa,
huy động các nguồn lực đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng văn hóa, thể dục, thể
thao; phát triển các loại hình thể thao gắn với du lịch, thể thao sinh thái,
thể thao mạo hiểm phù hợp với điều kiện tự nhiên của tỉnh.
1.8. Khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số
Thực hiện có hiệu quả
Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị (khóa XIII) về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. Xác định khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là động
lực đột phá, giữ vai trò then chốt trong đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao
năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của nền kinh tế; thúc đẩy hình thành
kinh tế số, xã hội số và chính quyền số trên địa bàn tỉnh.
Tổ chức triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo có trọng
tâm, trọng điểm, gắn với các ngành, lĩnh vực lợi thế của tỉnh về năng lượng, công nghiệp khai khoáng
chế biến sâu bô-xít, titan,
dịch vụ du lịch, nông nghiệp.Ưu tiên nghiên cứu, ứng dụng và làm chủ các công
nghệ của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, nhất là trí tuệ nhân tạo, dữ
liệu lớn, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới; từng bước nâng cao năng
lực công nghệ và khả năng cạnh tranh của tỉnh; đẩy mạnh ứng dụng, chuyển giao và thương mại hóa kết quả
nghiên cứu.
Phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ chất lượng cao; tăng
cường đầu tư cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật cho nghiên cứu, chuyển giao khoa
học công nghệ, phát triển và đổi mới sáng tạo phục vụ phát triển các ngành,
lĩnh vực lợi thế của tỉnh; khuyến khích huy động nguồn lực xã hội, đặc biệt từ
doanh nghiệp cho hoạt động khoa học và công nghệ.Hình thành và hoàn thiện hệ
sinh thái đổi mới sáng tạo, lấy doanh nghiệp làm trung tâm; tăng cường liên kết
giữa Nhà nước - doanh nghiệp - viện nghiên cứu - cơ sở đào tạo; thúc đẩy phát
triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
Đẩy mạnh chuyển đổi số toàn diện trên các lĩnh vực; xây dựng chính quyền
số, phát triển kinh tế số và xã hội số; nâng cao tỷ lệ cung cấp và sử dụng dịch
vụ công trực tuyến; phát triển hạ tầng số, dữ liệu số, các nền tảng số dùng chung và mô hình bản sao số (Digital Twin) phục vụ quản lý đô thị, nông
nghiệp, tài nguyên, môi trường, du lịch và hạ tầng kỹ thuật; hỗ trợ công tác dự báo, giám sát, điều hành và ra quyết định
trên cơ sở dữ liệu thời gian thực.
Nghiên cứu từng bước hình thành và phát triển lĩnh vực kinh tế tầm thấp
gắn với ứng dụng thiết bị bay không người lái (UAV), công nghệ số và hệ thống
giám sát thông minh gắn với thử nghiệm có kiểm soát trong các lĩnh vực nông
nghiệp, du lịch, công nghiệp văn hóa, môi trường và quốc phòng - an ninh.
1.9. An sinh xã hội
Thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn
mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035 theo Nghị quyết số 257/2025/QH15
ngày 11/12/2025 của Quốc hội.
Tổ chức thực hiện hệ thống an sinh xã hội theo hướng toàn diện, bao
trùm, lấy con người làm trung tâm; bảo đảm công bằng trong tiếp cận các dịch vụ
xã hội cơ bản, thu hẹp chênh lệch giữa các vùng, nhất là vùng đồng bào dân tộc
thiểu số, vùng khó khăn.
Phát triển nhà ở xã hội, hệ thống cơ sở trợ giúp xã hội bảo đảm đủ năng lực, quy mô;
thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách trợ giúp xã hội, bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm thất nghiệp; nâng cao mức hưởng và chất lượng dịch vụ an sinh phù hợp với
trình độ phát triển của tỉnh.
Thực hiện hiệu quả chính sách giảm nghèo đa chiều, hỗ trợ sinh kế bền
vững. Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách đối với người có công;
đẩy mạnh xã hội hóa nguồn lực, nâng cao chất lượng chăm sóc đời sống vật chất,
tinh thần cho các đối tượng chính sách. Thực hiện hiệu quả, đồng bộ các chính
sách dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
1.10. Quốc phòng, an ninh
Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng, an
ninh; xây dựng nền quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân vững
chắc; bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ, biên giới và không gian biển.
Tổ chức xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc; bố trí không gian các khu
vực chiến lược, công trình quốc phòng, công trình lưỡng dụng phù hợp với quy
hoạch phát triển; bảo đảm khả năng huy động, chuyển đổi phục vụ nhiệm vụ quốc
phòng khi cần thiết. Xây dựng lực lượng vũ trang địa phương vững mạnh, chính
quy, tinh nhuệ, hiện đại; nâng cao khả năng sẵn sàng chiến đấu, chủ động ứng
phó hiệu quả các tình huống quốc phòng - an ninh.
Chủ
động nắm chắc tình hình, dự báo từ sớm, từ xa; kịp thời phát hiện, xử lý các
nguy cơ mất ổn định; giữ vững an ninh chính trị, bảo đảm trật tự, an toàn xã
hội, an ninh con người và an ninh mạng. Tăng cường đấu tranh phòng, chống tội
phạm, vi phạm pháp luật; bảo đảm an toàn giao thông, phòng cháy, chữa cháy và
cứu nạn, cứu hộ; ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
trong công tác bảo đảm an ninh, trật tự. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất,
trang thiết bị, bố trí đủ quỹ đất xây dựng trụ sở làm việc, các công trình phục
vụ quốc phòng, an ninh bảo đảm yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
2. Phương hướng tổ chức các hoạt động kinh tế, xã hội
2.1. Các vùng kinh tế - xã hội
a) Vùng phía Tây Lâm Đồng
Bao gồm 27 đơn vị hành chính: các xã Cư Jút, Đắk Wil, Nam Dong, Quảng
Khê, Tà Đùng, Quảng Sơn, Đắk Mil, Đắk Sắk, Đức Lập, Thuận An, Kiến Đức, Nhân
Cơ, Quảng Tín, Đắk Song, Đức An, Thuận Hạnh, Trường Xuân, Krông Nô, Nam Đà, Nâm
Nung, Quảng Phú, Quảng Tân, Tuy Đức, Quảng Trực, Phường Bắc Gia Nghĩa, Phường
Đông Gia Nghĩa, Phường Nam Gia Nghĩa.
Vùng tập
trung phát triển công nghiệp khai khoáng, chế biến bô-xít - alumin, nhôm và
công nghiệp phụ trợ; năng lượng tái tạo; thương mại, dịch vụ và logistics biên
giới; du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, du lịch địa chất và nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao, phát triển các
trang trại chăn nuôi tập trung xa khu dân cư có công nghệ tiên tiến, bảo đảm môi trường. Vùng được
phân chia thành các tiểu vùng gồm:
- Tiểu vùng Gia Nghĩa và
Đắk R’Lấp (gồm các xã, phường: Phường Bắc Gia Nghĩa, Phường Đông Gia Nghĩa,
Phường Nam Gia Nghĩa, Kiến Đức, Nhân Cơ, Quảng Tín): phát triển thương mại, dịch vụ, công nghiệp khai thác, chế biến bô-xít - alumin, nhôm và công nghiệp phụ
trợ;
du lịch, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Tiểu vùng Đắk Mil và
Cư Jút (gồm các xã: Đắk Mil, Đắk Sắk, Đức Lập, Thuận An, Cư Jút, Đắk Wil, Nam
Dong): Phát triển công nghiệp, du lịch, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao,
chăn nuôi tập trung và kinh tế cửa khẩu.
- Tiểu vùng Krông Nô và
Đắk Glong (gồm các xã: Quảng Khê, Tà Đùng,Quảng Sơn, Krông Nô, Nam Đà, Nâm
Nung, Quảng Phú): Phát triển du lịch sinh thái,
du lịch thám hiểm gắn với Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Đắk Nông và Vườn
quốc gia Tà Đùng, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, công nghiệp; khai thác, chế biến
bô-xít…
- Tiểu vùng Đắk Song,
Tuy Đức (gồm các xã : Đắk Song, Đức An, Thuận Hạnh, Trường Xuân, Quảng Tân, Tuy
Đức, Quảng Trực): Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao,năng lượng tái tạo gắn với hệ thống truyền tải và lưu trữ
năng lượng, công nghiệp khai thác chế biến bô xít-alumin và kinh tế
cửa khẩu.
b) Vùng trung tâm phía Nam Lâm Đồng
Bao gồm 20 đơn vị hành chính: các xã Cát Tiên, Cát Tiên 2, Cát Tiên 3,
Đạ Huoai, Đạ Huoai 2, Đạ Huoai 3, Đạ Tẻh, Đạ Tẻh 2, Đạ Tẻh 3, Hòa Bắc, Hòa
Ninh, Bảo Lâm 1, Bảo Lâm 2, Bảo Lâm 3, Bảo Lâm 4, Bảo Lâm 5, Phường 1 - Bảo Lộc,
Phường 2 - Bảo Lộc,
Phường 3 - Bảo Lộc,
Phường B’Lao.
Vùng tập trung phát triển
công nghiệp khai khoáng, công nghiệp chế biến thực phẩm, chế biến nông - lâm sản
công nghệ cao, thủy điện và logistics trung chuyển; là vùng sản xuất cây ăn
trái, cây công nghiệp chất lượng cao như: Chè, cà phê, điều, sầu
riêng, cao su,...đồng thời phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng chất
lượng cao và du lịch văn hóa - tâm linh gắn với cảnh quan cao nguyên và các cơ sở tôn giáo. Vùng được
phân chia thành các tiểu vùng gồm:
- Tiểu vùng Bảo Lộc - Bảo Lâm (gồm
các xã Bảo Lâm 1, Bảo Lâm 2, Bảo Lâm 3, Bảo Lâm 4, Bảo Lâm 5, Phường 1 - Bảo Lộc,
Phường 2 - Bảo Lộc,
Phường 3 – Bảo Lộc, Phường B’Lao, Hòa Bắc, Hòa Ninh): Phát triển khai thác, chế
biến bô-xít – alumin, nhôm và công nghiệp phụ trợ; phát triển ngành nuôi
tằm, dệt lụa gắn với thương hiệu “Tơ tằm Bảo Lộc”, công nghiệp chế biến
thực phẩm, chế biến nông - lâm sản công nghệ cao gắn với vùng nguyên liệu
chất lượng cao và phát triển thủy điện gắn với quản lý tài nguyên nước và cung ứng
năng lượng ổn định; phát triển thương mại, du lịch nghỉ dưỡng
và chăm sóc sức khỏe, dịch vụ, đô thị; hình thành hệ thống
logistics trung chuyển kết nối khu vực Tây Nguyên với vùng Đông Nam Bộ và các cảng
biển.
- Tiểu vùng Cát Tiên,
Đạ Tẻh, Đạ Huoai (gồm các xã Cát Tiên, Cát Tiên 2, Cát Tiên 3, Đạ Huoai, Đạ
Huoai 2, Đạ Huoai 3, Đạ Tẻh, Đạ Tẻh 2, Đạ Tẻh 3): phát triển nông nghiệp, gắn với vùng nguyên liệu chất
lượng cao, công nghiệp chế biến nông – lâm sản; bảo vệ nguồn nước, rừng đầu nguồn;
phát triển thương mại, dịch vụ và kết nối liên vùng; dịch vụ du lịch văn hóa, sinh thái với giá trị cốt lõi là di tích khảo cổ Cát Tiên, Vườn Quốc gia Cát Tiên, dịch vụ du lịch chăm sóc sức khỏe, du lịch sinh thái cảnh quan rừng, du lịch thể thao chất lượng cao (nghỉ dưỡng, gôn, đua ngựa, đua chó,…), du lịch tâm linh, du lịch văn hóa, vui chơi giải trí có đặt cược.
c) Vùng trung tâm Lâm Đồng
Bao gồm 18 đơn vị hành chính: các xã Đơn Dương, D’Ran, Ka Đô, Quảng Lập,
Hiệp Thạnh, Tân Hội, Đức Trọng, Ninh Gia, Tà Hine, Tà Năng, Đinh Văn Lâm Hà,
Phúc Thọ Lâm Hà, Tân Hà Lâm Hà, Sơn Điền, Di Linh, Đinh Trang Thượng, Gia Hiệp,
Bảo Thuận.
Vùng tập trung phát triển
đô
thị
mới gắn với Trung tâm hành chính - chính trị tại khu vực xã Đức Trọng và vùng
phụ cận. Phát triển thương mại, dịch vụ và đầu mối giao thông
cấp vùng tỉnh với hệ thống giao thông đa phương tiện kết nối các vùng quốc gia
và quốc tế thông qua cảng hàng không Liên Khương và hệ thống đường cao tốc, quốc
lộ. Hình thành cực tăng trưởng mới tại Di Linh gắn với khoa học công nghệ, trí
tuệ nhân tạo và đổi mới sáng tạo với nền tảng hạ tầng, trung tâm dữ liệu tại
cao nguyên Di Linh. Phát triển nông nghiệp công nghệ cao, logistics
nông sản và nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao của tỉnh. Vùng được
phân chia thành các tiểu vùng gồm:
- Tiểu vùng Di Linh -
Đức
Trọng - Đơn Dương (gồm các xã:
Di
Linh, Đinh Trang Thượng, Gia Hiệp, Bảo Thuận, Sơn Điền, Hiệp Thạnh, Đức Trọng,
Tân Hội, Tà Hine, Tà Năng, Ninh Gia, Đơn Dương, D’Ran, Ka Đô, Quảng Lập): phát triển thương mại, dịch vụ, đô thị, du lịch
sinh thái, du lịch thể thao, du lịch nghỉ dưỡng chất lượng cao, du lịch tâm
linh gắn với cảnh quan hồ Đại Ninh và các cơ sở tôn giáo. Phát triển khu nghiên
cứu, thử nghiệm công nghệ và trung tâm dữ liệu lớn, đào tạo nguồn nhân lực phục
vụ phát triển công nghệ cao, công nghệ bán dẫn, đổi mới sáng tạo trong các lĩnh
vực ưu tiên của tỉnh tại cao nguyên Di Linh. Là vùng sản xuất cây công
nghiệp, dược liệu, chăn nuôi, công nghiệp chế biến, phát triển
trung tâm nông nghiệp công nghệ cao tích hợp gắn với hệ sinh thái nghiên cứu -
đào tạo, sản xuất, chế biến sâu và logistics nông sản, kết nối với Cảng hàng
không quốc tế Liên Khương và thị trường vùng Đông Nam Bộ. Phát triển tiểu thủ công
nghiệp, các
làng nghề truyền thốngnổi tiếng.
- Tiểu vùng Lâm Hà (Đinh
Văn Lâm Hà, Phúc Thọ Lâm Hà, Tân Hà Lâm Hà): định hướng hỗ trợ
nghiên cứu và phát triển công nghệ cao và các công nghệ mới; sản xuất nông nghiệp
ứng dụng công nghệ cao, phát triển vùng chuyên canh theo hướng nông nghiệp sạch;
công nghiệp chế biến và sản xuất vật liệu xây dựng; phát triển thương mại dịch vụ, đô thị, du lịch sinh
thái, nghỉ dưỡng.
d) Vùng trung tâm phía Bắc Lâm Đồng
Bao gồm 14 đơn vị hành chính: Phường Cam Ly - Đà Lạt, Phường Lâm Viên -
Đà Lạt, Phường Lang Biang - Đà Lạt, Phường Xuân Hương - Đà Lạt, Phường Xuân Trường
- Đà Lạt, Xã Lạc Dương, Xã Đam Rông 1, Xã Đam Rông 2, Xã Đam Rông 3, Xã Đam
Rông 4, Xã Quảng Hòa, Xã Nam Ban Lâm Hà, Xã Nam Hà Lâm Hà, Xã Phú Sơn Lâm Hà.
Vùng định
hướng trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục đào tạo, khoa học kỹ thuật, đổi mới
sáng tạo và du lịch sinh thái nghỉ dưỡng tầm quốc tế. Vùng được phân chia thành
các tiểu vùng gồm:
- Tiểu vùng Đà Lạt - Lạc Dương
(gồm các phường Xuân Hương - Đà Lạt, Cam Ly - Đà Lạt, Lâm Viên - Đà Lạt, Lang
Biang - Đà Lạt, Xuân Trường - Đà Lạt, Lạc Dương): định hướng trở thành trung
tâm du lịch chất lượng cao tầm quốc tế, phát triển du lịch MICE, du lịch nông
nghiệp, du lịch mạo hiểm, du lịch nghỉ dưỡng, sinh thái và chăm sóc sức khỏe gắn
với thương hiệu đô thị cao nguyên. Phát triển công nghiệp văn hóa gắn với
thương hiệu “thành phố sáng tạo âm nhạc” đã được UNESCO công nhận. Phát triển
các khu đô thị, trung tâm dịch vụ - thương mại cấp vùng; phát triển kinh tế
ban đêm, hiện đại, đẳng cấp quốc tế. Phát triển trung tâm khoa học, giáo dục
đào tạo và đổi mới sáng tạo, thúc đẩy nghiên cứu, chuyển giao công nghệ và khởi
nghiệp sáng tạo, hình thành trung tâm giao dịch hoa. Phát triển vùng dược liệu,
vùng nông nghiệp công nghệ cao; phát triển kinh tế dưới tán rừng, bảo tồn đa dạng
sinh học gắn với Vườn Quốc gia Bidoup – Núi Bà.
- Tiểu vùng Đam Rông (gồm các xã Đam Rông 1,
Đam Rông 2, Đam Rông 3, Đam Rông 4, Quảng Hòa): phát triển vùng nông nghiệp,
vùng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và chăn nuôi, phát triển kinh tế lâm
nghiệp; phát triển tiểu thủ công nghiệp, sản xuất, du lịch, nghỉ dưỡng, chăm
sóc sức khỏe, dịch vụ; phát triển các ngành năng lượng tái tạo; phát triển các
vùng cảnh quan mặt nước, khai thác hiệu quả các suối khoáng nóng. Thuộc vùng
bảo vệ nguồn nước, bảo vệ và phát huy giá trị rừng đầu nguồn của hệ thống
sông Krông Nô.
- Tiểu vùng Lâm Hà (gồm các xã Nam Ban Lâm Hà,
Nam Hà Lâm Hà, Phú Sơn Lâm Hà): phát triển đô thị, du lịch sinh thái - nghỉ dưỡng và bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh
học, phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao,phát triển vùng chuyên canh theo hướng nông nghiệp sạch gắn với
chế biến sau thu hoạch, công nghiệp chế biến và sản xuất vật liệu xây dựng.
đ) Vùng phía Đông Nam Lâm Đồng
Bao gồm 34 đơn vị hành chính: các xã Đức Linh, Tánh Linh, Bắc Ruộng,
Đồng Kho, Nghị Đức, Suối Kiết, Trà Tân, La Dạ, Đông Giang, Hàm Thuận Bắc, Hàm
Liêm, Hàm Thuận, Hồng Sơn, Hàm Thắng, Hàm Kiệm, Hàm Thạnh, Hàm Thuận Nam, Tân
Thành, Tân Minh, Tân Lập, Tuyên Quang, Hoài Đức, Nam Thành, Hàm Tân, Sơn Mỹ, Tân
Hải, Hòa Thắng, Phường La Gi, Phường Phước Hội, Phường Phan Thiết, Phường Phú
Thủy, Phường Bình Thuận, Phường Mũi Né, Phường Tiến Thành: là vùng
động
lực phát
triển hìnhthành cáctrung tâm kinh tế biển tổng hợp, du lịch nghỉ dưỡng chất lượng
cao, du lịch thể thao biển, công nghiệp văn hóa gắn với du lịch biển,
các
đô thị ven biển, đô thị TOD, năng lượng tái tạo, khu kinh tế ven biển, khu công
nghiệp, khu công nghệ cao, logistics, gắn với cảng biển, sân bay Phan
Thiết, ga đường sắt tốc độ cao; hình thành nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; nuôi trồng
thủy sản;
chăn
nuôi tập trung xa khu dân cư với công nghệ tiên tiến, bảo đảm môi trường. Vùng
được phân chia thành các tiểu vùng gồm:
- Tiểu vùng trung tâm Hòa Thắng - Phan Thiết - Phú Thủy - Mũi Né - Tiến Thành -
Tân Thành - Bình Thuận - Hàm Kiệm - Hàm Thuận
Nam:
Phát
triển du lịch biển, thể thao biển chất lượng cao, công nghiệp văn hóa, đô thị biển; thương mại, dịch
vụ; công nghiệp chế biến, chế tạo; phát triển trung tâm đổi mới sáng tạo, dữ
liệu và hình
thành khu công
nghệ
cao; phát triển đô thị, TOD gắn với ga đường sắt tốc độ cao, sân bay Phan Thiết;
phát triểnnông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nuôi trồng thủy sản.
- Tiểu vùng các xã Tân Minh - Hàm Tân - La
Gi - Sơn Mỹ
- Phước Hội - Tân Hải: Thành lập khu kinh tế ven biển; thu hút phát triển dịch
vụ cảng biển, công
nghiệp năng lượng, công nghiệp chế biến - chế tạo gắn với
phát triển các khu công nghiệp, khu đô thị, thương mại, dịch vụ hiện đại; nuôi trồng
thủy sản.
- Tiểu vùng các xã Suối Kiết - Tánh Linh - Trà Tân: Phát triển chuỗi các
khu công nghiệp quy mô lớn, ưu tiên thu hút các ngành công nghiệp chế biến,
chế tạo, công nghiệp hỗ trợ, công nghệ cao và liên kết chặt chẽ chuỗi cung ứng
với vùng Đông Nam Bộ; phát triểnnông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, chăn nuôi tập
trung xa khu dân cư với công nghệ tiên tiến, bảo đảm môi trường.
- Tiểu vùng các xã Đức
Linh, Bắc Ruộng, Đồng Kho, Nghị Đức, Hàm Thuận Bắc, La Dạ, Đông Giang, Hàm
Liêm, Hàm Thuận, Hồng Sơn, Hàm Thắng, Hàm Thạnh, Tân Lập,
Tuyên Quang, Hoài Đức, Nam Thành:Phát triển thương mại, dịch vụ,
công nghiệp, các cụm công nghiệp, năng lượng tái tạo, nông nghiệp ứng dụng công
nghệ cao, chăn nuôi tập trung xa khu dân cư với công nghệ tiên tiến, bảo đảm
môi trường.
e) Vùng phía Đông Bắc Lâm Đồng
Bao gồm 10 đơn vị hành chính: các xã Bắc Bình, Hải Ninh, Hồng Thái,
Lương Sơn, Sông
Lũy,Phan Sơn, Liên Hương, Phan Rí Cửa, Tuy Phong,
Vĩnh Hảo: Là vùng trung tâm năng lượng, với hạt nhân
là Trung tâm điện lực Vĩnh Tân, phát triển đồng bộ các loại hình năng lượng như
điện khí, điện gió (gần bờ và ngoài khơi), điện mặt trời và từng bước nghiên cứu
phát triển các dạng năng lượng mới; khai thác và chế biến sâukhoáng sản titan, công nghiệp
luyện nhôm
và sau nhôm, nâng cao giá trị gia tăng và hình thành chuỗi công nghiệp vật liệu
và công nghiệp hỗ trợ ven biển, tận dụng lợi thế năng lượng và cảng biển; đầu mối
logistics công nghiệp và cảng biển chuyên dụng; phát triển nông nghiệp và du lịch
đặc thù ven biển theo hướng thích ứng. Vùng được phân chia thành các tiểu vùng
gồm:
- Tiểu vùng Vĩnh Hảo - Phan Rí
Cửa:
Phát triển trung tâm năng lượng tích hợp kết hợp điện nền và năng lượng tái tạo;phát
triển công nghiệp luyện nhôm, chế biến sâu nhôm và các ngành công nghiệp hạ nguồn;
thương
mại, dịch vụ, logistics
hàng hải gắn với cảng biển Vĩnh Tân; sản xuất giống thủy sản, nuôi trồng thủy
sản.
- Tiểu vùng Lương Sơn - Bắc Bình - Sông Lũy: Phát triển
khai thác, chế biến sâu titan gắn với chuỗi giá trị và kiểm soát môi trường;
phát triểnthương
mại, dịch vụ, nông nghiệp công nghệ cao, chăn nuôi tập trung xa khu dân cư với
công nghệ tiên tiến, bảo đảm môi trường, nuôi trồng thủy sản.
- Tiểu vùng
Liên Hương, Tuy Phong, Hải Ninh, Hồng Thái, Phan Sơn: Phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch, công nghiệp,
năng lượng tái tạo, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, chăn nuôi tập trung xa
khu dân cư với công nghệ tiên tiến, bảo đảm môi trường, nuôi trồng
thủy sản.
g) Vùng đặc khu Phú Quý và vùng biển ngoài khơi Lâm
Đồng
Bao gồm đặc khu Phú Quý
và vùng biển ngoài khơi, là không gian quốc phòng, an ninh với vị trí chiến lược,
đồng thời phát triển kinh tế biển tổng hợp gắn với hải đảo và vùng biển xa bờ.
Nghiên
cứu lấn biển ở khu vực phù hợp để mở rộng không gian phát triển kinh tế biển gắn
với quốc phòng, an ninh. Tập trung hình thành các ngành động lực, gồm: phát triển du lịch biển đảo chất lượng
cao, dịch vụ hậu cần nghề cá và logistics hàng hải; vùng biển ngoài khơi
phát triển nuôi biển công nghiệp ứng dụng công nghệ cao, phát triển điện gió; đồng
thời bảo đảm gắn kết chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với quốc phòng, an ninh
và chủ quyền biển đảo.Phương án sử dụng
mặt biển và đáy biển thuộc vùng biển tỉnh Lâm Đồng/quy hoạch không gian biển được
xác định theo quy định pháp luật
liên quan.
2.2. Các hành lang kinh tế
(1) Hành lang Bắc - Nam
Tây Nguyên: Hình thành trên cơ sở các tuyến cao tốc CT.02 và quốc lộ 14, kết
nối các không gian phát triển phía Bắc của tỉnh với khu vực cao nguyên trung
tâm và khu vực phía Nam của tỉnh, đồng thời kết nối với tỉnh Đắk Lắk ở phía Bắc
và thành phố Đồng Nai ở phía Nam; đóng vai trò là trục kết nối giữa Tây Nguyên
với vùng Đông Nam Bộ, thúc đẩy phát triển giao thương nông sản, khoáng sản và
thương mại biên giới. Trên hành lang định hướng hình thành các trung tâm công
nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản và công nghiệp phụ trợ, năng
lượng, phát triển nông nghiệp công nghệ cao, thương mại - logistics liên vùng
và du lịch sinh thái rừng, văn hóa, công viên địa chất gắn với các khu bảo tồn
thiên nhiên.
(2) Hành lang Bắc - Nam
trung tâm: Hình thành trên cơ sở quốc lộ 20, cao tốc CT.27 kết nối các
trung tâm phát triển quan trọng của tỉnh gồm Đà Lạt - Đức Trọng - Bảo Lộc, đồng
thời kết nối với tỉnh Khánh Hòa ở phía Đông Bắc và vùng Đông Nam Bộ (thành phố Đồng Nai,
thành
phố Hồ Chí Minh) ở phía Nam; đóng vai trò kết nối trung tâm du lịch cao
nguyên, trung tâm nông nghiệp công nghệ cao và các khu công nghiệp chế biến.
Trên hành lang định hướng phát triển các đô thị động lực, Trung tâm hành chính
- chính trị của tỉnh, trung tâm giáo dục – nghiên cứu và đổi mới sáng
tạo, công nghiệp chế biến nông sản và khoáng sản, logistics và các dịch vụ du
lịch chất lượng cao.
(3) Hành lang Bắc - Nam
ven biển: Hành lang được hình thành trên cơ sở các tuyến quốc lộ 1A, cao tốc
Bắc - Nam (CT.01), tuyến đường ven biển và tuyến đường sắt Bắc - Nam, đường sắt tốc độ cao kết nối các
trung tâm phát triển ven biển của tỉnh như Phan Thiết, La Gi, Tuy Phong, Bắc
Bình, đồng thời kết nối với tỉnh Khánh Hòa ở phía Bắc và Bà Rịa - Vũng Tàu
(thành
phố
Hồ Chí Minh) ở phía Nam. Đây là hành lang phát triển kinh tế biển tổng hợp,
đóng vai trò kết nối trung tâm du lịch cao nguyên, trung tâm nông nghiệp công
nghệ cao và các khu công nghiệp chế biến. Trên hành lang định hướng phát triển
các đô thị động lực, trung tâm giáo dục - nghiên cứu và đổi mới sáng tạo, công
nghiệp chế biến nông - thủy hải sản, công nghiệp khoáng sản (luyện nhôm và chế
biến sau nhôm, khai thác và chế biến titan), năng lượng, logistics cảng biển
(kết nối chuỗi các cảng biển Sơn Mỹ - Phan Thiết - Vĩnh Tân), khu kinh tế
ven biển và các dịch vụ du lịch chất lượng cao.
(4) Hành lang Đông -
Tây phía Nam: Hình thành trên cơ sở các tuyến quốc lộ 28, quốc lộ 55 và các
tuyến tỉnh lộ 721, 720, 725, kết nối các không gian phát triển phía Nam của
tỉnh như La Gi - Đức Linh - Tánh Linh - Cát Tiên - Gia Nghĩa, đồng thời liên
kết khu vực ven biển với vùng cao nguyên phía Tây của tỉnh; đóng vai trò là
tuyến công nghiệp chế biến – chế tạo tiên tiến, tận dụng hiệu ứng lan tỏa công
nghiệp từ khu vực Đông Nam Bộ và thành phố Hồ Chí Minh; là trục vận chuyển
các sản phẩm nông nghiệp và công nghiệp sau chế biến từ các trung tâm công
nghiệp của tỉnh đến với cảng biển Vĩnh Tân, Sơn Mỹ nhằm phục vụ xuất khẩu. Trên
hành lang định hướng tập trung vào thu hút các ngành công nghiệp chế biến, chế
tạo có giá trị gia tăng cao, bao gồm các lĩnh vực như chế biến nông nghiệp, chế
biến khoáng sản, chế tạo máy móc cơ khí hỗ trợ cho các ngành công nghiệp chế
biến.
(5) Hành lang Đông - Tây trung
tâm
(hành lang Cửa khẩu Bu Prăng - Gia Nghĩa - Bảo Lộc - Bình Thuận)[1]: Hình thành trên cơ sở
tuyến quốc lộ 28,
quốc lộ 55,
kết nối khu vực biên giới qua Gia Nghĩa, Bảo Lộc, Phan Thiết - Bình
Thuận đến
cảng Sơn
Mỹ, cảng Phan
Thiết; đồng thời
được củng cố kết
nối bởi
tuyến quy
hoạch mới: cao
tốc Phan Thiết - Bảo Lộc - Gia Nghĩa,
sẽhình thành trục liên kết xuyên suốt từ vùng Tây Nguyên đến khu vực ven biển.
Hành lang này có vai trò là tuyến kết nối đô thị theo trục Đông - Tây, giúp
liên kết và hợp nhất không gian phát triển giữa ba địa phương trước sáp nhập
Đắk Nông – Lâm Đồng – Bình Thuận; kết nối các vùng núi, cao nguyên và ven biển
thành một thể thống nhất. Hành lang được định hướng phát triển theo mô hình
hành lang cảng biển - khai khoáng - biên giới cửa khẩu, gắn kết
các hoạt động logistics, xuất nhập khẩu khoáng sản bô-xít, nông sản và
hình thành trục phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ, du lịch, thương mại,
nông nghiệp.
(6) Hành lang Đông - Tây phía
Bắc: Hình thành trên cơ sở các tuyến quốc lộ 27 và quốc lộ 28B, cao tốc Liên
Khương- Buôn Ma Thuột, kết nối không gian phát triển phía Bắc của tỉnh như Đức
Trọng, Đơn Dương, Đà Lạt với khu vực ven biển Phan Rí Cửa, đồng thời liên kết
với tỉnh Đắk Lắk ở phía Tây; đóng vai trò kết nối không gian du lịch và nông
nghiệp giữa vùng cao nguyên và vùng ven biển. Định hướng phát triển trên hành
lang là hình thành các tuyến du lịch liên vùng, kết nối du lịch cao nguyên Đà
Lạt với du lịch biển, đồng thời thúc đẩy phát triển nông nghiệp công nghệ cao,
dịch vụ du lịch và các trung tâm logistics phục vụ vận chuyển nông sản.
2.3. Các khu vực động lực phát triển
Hình thành các khu vực động lực phát triển của tỉnh theo hướng tập
trung, có tính lan tỏa, gắn với các cực tăng trưởng, hành lang kinh tế quan trọng
và trung tâm hành chính - chính trị mới của tỉnh, bảo đảm liên kết nội tỉnh và
liên vùng. Trọng tâm gồm:
(1) Khu vực Gia
Nghĩa - Nhân Cơ - Kiến Đức
phát triển công nghiệp khai khoáng, chế biến bô-xít - alumin - nhôm, năng
lượng và logistics; khu vực Bảo Lộc - Bảo Lâm - Tân Rai phát triển
công nghiệp khai khoáng, thủy điện và trung chuyển hàng hóa;
(2) Khu vực Đức
Trọng - Đơn Dương phát triển nông nghiệp công nghệ cao, logistics nông sản và đầu
mối giao thương gắn với Cảng hàng không Liên Khương; hình thành đô thị, trung tâm hành chính - chính trị mới của tỉnh; khu vực Di Linh - Lâm Hà phát
triển các công nghệ mới, công nghệ bán dẫn, trung tâm dữ liệu lớn và đô thị
sáng tạo;
(3) Khu vực Đà Lạt
- Lạc Dương
phát triển du lịch quốc tế, du lịch chất lượng cao, công nghiệp văn hóa và
trung tâm tri thức, đổi mới sáng tạo;
(4) Khu vực Phan
Thiết - Phú Thủy - Mũi Né - Tiến Thành - Bình
Thuận - Hàm Thuận Nam - Tân Thành - Hòa Thắng phát triển du lịch biển,
công nghiệp văn hóa, đô thị dịch vụ, đổi mới sáng tạo, khu công nghệ cao;
(5) Khu vực Hàm Tân - La Gi - Sơn Mỹ phát
triển công nghiệp năng lượng, chế biến, chế tạo và dịch vụ cảng biển; hình thành khu
kinh tế ven biển, khu thương mại tự do;
(6) Khu vực Tuy
Phong - Bắc Bình - Vĩnh Hảo - Lương Sơn -
Sông Lũy phát
triển công nghiệp năng lượng, công nghiệp vật liệu và logistics hàng hải và khai thác
chế biến sâu titan;
(7) Khu vực đặc
khu Phú Quý và vùng biển ngoài khơi
phát triển kinh tế biển tổng hợp, du lịch biển đảo, dịch vụ hậu cần nghề cá và
năng lượng tái tạo ngoài khơi.
2.4. Các khu vực cần bảo tồn, khu vực hạn chế
phát triển
Trên cơ sở phân vùng môi trường, đặc điểm tài nguyên và yêu cầu phát triển
bền vững, tỉnh xác định các khu vực cần bảo tồn và khu vực hạn chế phát triển
nhằm kiểm soát chặt chẽ khai thác tài nguyên, bảo vệ hệ sinh thái và giảm thiểu
rủi ro thiên tai, biến đổi khí hậu.
Các khu vực cần bảo tồn bao gồm các không gian có giá trị cao về đa dạng
sinh học, rừng, nguồn nước và cảnh quan như rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu
nguồn, khu bảo tồn, vườn quốc gia, hành lang sinh thái và các vùng môi trường
nhạy cảm cao. Định hướng quản lý là bảo vệ nghiêm ngặt, không chuyển đổi mục
đích sử dụng đất, không bố trí các dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường;
ưu tiên nghiên cứu, bảo tồn và du lịch sinh thái phù hợp.
Các khu vực hạn chế phát triển là các vùng đệm, khu vực nhạy cảm môi trường
trung bình hoặc có nguy cơ thiên tai, bao gồm vùng rừng sản xuất có chức năng
sinh thái, hành lang sông suối, khu vực ven biển, vùng có nguy cơ sạt lở, ngập
lụt. Định hướng là kiểm soát chặt hoạt động phát triển, hạn chế các ngành tiêu
hao tài nguyên, ưu tiên mô hình phát triển xanh, thích ứng biến đổi khí hậu.
Các khu vực hạn chế theo chuyên ngành như khu vực cấm khai thác khoáng sản,
bảo vệ nguồn lợi thủy sản, công trình hạ tầng, quốc phòng – an ninh và di tích
được quản lý theo quy định pháp luật và tích hợp thống nhất trong không gian
phát triển của tỉnh.
2.5. Phương hướng phát triển vùng khó khăn, đặc
biệt khó khăn, khu vực miền núi, hải đảo
Phát triển khu vực miền
núi, hải đảo và vùng khó khăntheo hướng khai thác hiệu quả tiềm năng đất đai,
tài nguyên rừng và lợi thế khu vực biên giới; triển khai đồng bộ các chính sách
hỗ trợ nhằm thu hẹp khoảng cách phát triển so với các vùng động lực. Tập trung
phát triển kinh tế nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới, tổ chức lại sản xuất
theo hướng hình thành các vùng sản xuất hàng hóa, ứng dụng khoa học - công nghệ
và phát triển chuỗi giá trị; đồng thời đẩy mạnh phát triển kinh tế mậu biên, dịch
vụ và đa dạng hóa sinh kế cho người dân. Cùng với đó, ưu tiên đầu tư hoàn thiện
kết cấu hạ tầng thiết yếu, nâng cao chất lượng các dịch vụ giáo dục, y tế, văn
hóa, bảo đảm an sinh xã hội, cải thiện đời sống nhân dân, đặc biệt là đồng bào
dân tộc thiểu số; gắn phát triển kinh tế – xã hội với bảo vệ tài nguyên rừng,
môi trường sinh thái và bảo đảm quốc phòng, an ninh, ổn định khu vực biên giới,
hải đảo.
IV. PHƯƠNG
HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN
1. Phương hướng phát triển hệ thống đô thị
Phát triển hệ thống đô
thị của tỉnh theo mô hình đa trung tâm, gắn với các cực tăng trưởng và hành
lang kinh tế quan trọng; phát triển đô thị theo hướng xanh, thông minh, thích
ứng với biến đổi khí hậu; hình thành hệ thống đô thị có kết cấu hạ tầng đồng
bộ, hiện đại, bảo đảm kết nối hiệu quả giữa các đô thị trong tỉnh và liên kết
trong vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, vùng Đông Nam Bộ; gắn phát
triển đô thị với xây dựng nông thôn mới và nâng cao chất lượng sống của người
dân. Đặc biệt, phát triển đô thị gắn với trung tâm hành chính - chính trị của
tỉnh; ưu tiên phát triển các khu đô thị theo mô hình TOD tại các ga đường sắt
tốc độ cao, hành lang khu kinh tế, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, các
trung tâm thương mại, dịch vụ theo hướng đa trung tâm và điểm kết nối giao
thông liên vùng, nhằm tạo động lực lan tỏa và tăng cường hiệu quả khai thác
quỹ đất đô thị. Phát triển chuỗi đô thị ven biển gắn với phát triển các trung
tâm du lịch biển, cảng biển, khu kinh tế, khu công nghiệp trên trục ven biển.
Đến năm 2030, hệ thống
đô thị của tỉnh có ít nhất 38 đô thị[2],
trong đó có 05 đô thị loại II và 33 đô thị loại III (trong đó có 5 đô thị mới
là đơn vị hành chính cấp phường); khi có đủ điều kiện, tiêu chí theo quy định
sẽ tiếp tục phát triển bổ sung các đô thị loại III, loại II phù hợp với quá
trình đô thị hóa và yêu cầu phát triển.Trong đó, đô thị Đà Lạt là điểm đến của
Việt Nam và Đông Nam Á về nghỉ dưỡng, đồng thời phát triển các đô thị vệ tinh
như: Lạc Dương, Di Linh, Đơn Dương, Đức Trọng nhằm giảm áp lực cho đô thị Đà
Lạt; xây dựng kế hoạch phát triển đô thị Cư Jút, Phan Thiết và các đô thị vệ
tinh.
Đến năm 2050, phấn đấu
tỷ lệ đô thị hoá của tỉnh cao hơn so với trung bình của cả nước, hệ thống đô
thị của tỉnh có ít nhất 43 đô thị[3].
Hệ thống đô thị liên kết thành mạng lưới đồng bộ, thống nhất, có khả năng chống
chịu, thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, bảo vệ
môi trường, kiến trúc tiêu biểu giàu bản sắc, xanh, hiện đại, thông minh. Hình
thành các trung tâm đô thị giữ vai trò là đầu mối kết nối và phát triển với
mạng lưới đô thị quốc gia và quốc tế.
(Chi
tiết tại Phụ lục I kèm theo)
2. Phương hướng phát triển khu vực nông thôn
Phát triển hệ thống dân
cư nông thôn theo hướng hiện đại, bền vững, cùng với xâydựng nông thôn mới, nông thôn mới
hiện đại;
hình thành mạng lưới điểm dân cư hợp lý, gắn với trung tâm xã, trung tâm cụm xã
và các vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung; tăng cường liên kết đô thị
– nông thôn và kết nối với các hành lang kinh tế liên vùng.
Phát triển nông thôn gắn
với tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng hiện đại, sinh thái, ứng dụng công
nghệ cao
và chuỗi giá trị; hình thành các vùng sản xuất chuyên canh quy mô lớn đối với
các sản phẩm chủ lực như rau, hoa, cây ăn quả, cây công nghiệp và thủy
sản; phát triển kinh tế nông thôn đa ngành, kết hợp nông nghiệp với công nghiệp
chế biến, dịch vụ và du lịch nông thôn; nâng cao giá trị gia tăng và sức cạnh
tranh của sản phẩm nông nghiệp.
Đầu tư kết cấu hạ tầng
kinh tế - xã hội khu vực nông thôn từng bước đồng bộ, hiện đại; nâng cao chất
lượng sống của người dân, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa, bảo vệ môi trường
sinh thái và thích ứng với biến đổi khí hậu.
3. Phương hướng phát triển nhà ở
Phát triển nhà ở, nhà ở xã hội, nhà ở cho
thuê theo hướng đồng bộ với quy hoạch đô thị, nông thôn, chương trình phát triển
nhà ở
và không gian phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ
tầng xã hội và thích ứng với điều kiện tự nhiên, biến đổi khí hậu;chú trọng
phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê và nhà ở phù hợp vớikhả năng chi trả
cho người dân, công nhân, người lao động tại các khu công nghiệp, khu du lịch
và đô thị mới, góp phần bảo đảm an sinh xã hội và phát triển đô thị bền vững. Đồng
thời cải tạo, chỉnh trang khu dân cư hiện hữu, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật và môi
trường đô thị.
Ưu tiên phát triển nhà ở
cho thuê, nhất là mô hình chung cư cho thuê tại các đô thị lớn, khu công nghiệp,
khu kinh tế. Phát
triển các
khu đô thị thông minh, xanh, hiện đại, gắn với đặc trưng sinh thái
cao nguyên - ven biển của tỉnh Lâm Đồng, đặc biệt tại các khu vực đô thị Đà Lạt,
Đức Trọng
và vùng phụ cận, Phan Thiết và vùng phụ cận, Gia Nghĩa, Bảo Lộc, La Gi, các hành
lang phát triển kinh tế trọng điểm, khu vực trung tâm hành chính - chính trị. Phát triển
nhà ở đô thị gắn với mô hình Transit-Oriented Development (TOD), đặc biệt tại
các khu vực có tiềm năng phát triển giao thông liên vùng và du lịch.
Tại khu vực nông thôn,
phát triển nhà ở theo hướng tập trung; hình thành các khu
dân cư xanh, sinh thái; hoàn thiện hạ tầng thiết yếu, thích ứng biến đổi khí hậu,
bố trí tái định cư tại khu vực có nguy cơ thiên tai; kiểm soát phát triển xây dựng
gắn với bảo vệ môi trường, bảo đảm an toàn và quốc phòng, an ninh.
(Chi
tiết tại Phụ lục II kèm theo)
1. Khu kinh tế ven biển
Hình
thành khu kinh tế ven biển phía Đông Nam tỉnh Lâm Đồng trên địa bàn 06 xã,
phường, gồm: xã Sơn Mỹ, xã Hàm Tân, xã Tân Minh, xã Tân Hải, phường La Gi,
phường Phước Hội, quy mô khoảng 75.000 ha, bao gồm vùng đất, vùng biển. Trở
thành khu vực động lực phát triển kinh tế biển tổng hợp của tỉnh, trọng tâm là
Trung tâm năng lượng Sơn Mỹ (điện khí LNG,) nhằm thu hút, phát triển hệ sinh
thái cho lĩnh vực công nghiệp phụ trợ, năng lượng và chế biến, chế tạo cho vùng
kinh tế trọng điểm phía Nam; hình thành khu đô thị, thương mại và dịch vụ hiện
đại; khu cảng biển - logistics - hậu cần cảng; khu phi thuế quan/khu thương mại
tự do; khu công nghệ cao, khu nghiên cứu và đào tạo, các khu chức năng khác.
(Chi tiết tại Phụ lục III kèm theo)
2. Khu công nghiệp
Phát
triển hệ thống khu công nghiệp theo hướng đồng bộ, hiện đại, ưu tiên thu hút
các ngành công nghiệp năng lượng, chế biến sâu khoáng sản, luyện kim, công nghệ
cao, công nghiệp hỗ trợ và logistics; gắn với hệ thống đô thị, dịch vụ, cảng
biển và các hành lang kinh tế, bảo đảm liên kết vùng và phát huy hiệu quả các
lợi thế so sánh của tỉnh.
Đến
năm 2030, hình thành và phát triển 35 khu công nghiệp, trong đó tiếp tục đầu tư
hoàn thiện các khu công nghiệp đang triển khai, đồng thời đẩy nhanh tiến độ
công tác chuẩn bị thu hút đầu tư các khu công nghiệp mới đã được xác định trong
quy hoạch, nhất là tại các khu vực có điều kiện thuận lợi về hạ tầng, quỹ đất
và khả năng kết nối.
Đối
với các khu công nghiệp định hướng phát triển sau năm 2030, xem xét triển khai
sớm trong giai đoạn trước năm 2030 khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy
định, phù hợp với nhu cầu phát triển, khả năng cân đối nguồn lực, thu hút được
nhà đầu tư có năng lực và bảo đảm hiệu quả sử dụng đất, hạ tầng, môi trường.
(Chi tiết tại Phụ lục III kèm theo)
3. Cụm công nghiệp
Phát
triển cụm công nghiệp theo hướng đồng bộ, hiệu quả, gắn với lợi thế từng vùng,
phục vụ công nghiệp chế biến, tiểu thủ công nghiệp và công nghiệp hỗ trợ; góp
phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, tạo việc làm tại chỗ và bảo đảm liên
kết với vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
Đến
năm 2030, phát triển 74 cụm công nghiệp, ưu tiên bố trí tại các khu vực có lợi
thế về chế biến nông - lâm - thủy sản, liên kết vùng và kết nối hạ tầng thuận
lợi.
Đối
với các cụm công nghiệp định hướng phát triển sau năm 2030, xem xét triển khai
sớm trong giai đoạn trước năm 2030 khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy
định, phù hợp với nhu cầu phát triển, khả năng cân đối nguồn lực, thu hút được
nhà đầu tư có năng lực và bảo đảm hiệu quả sử dụng đất, hạ tầng, môi trường.
(Chi tiết tại Phụ lục III kèm theo)
4. Khu du lịch
Phát
triển hệ thống khu du lịch theo hướng đồng bộ, hiện đại, lấy các khu du lịch
quốc gia làm hạt nhân dẫn dắt; ưu tiên đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng
giao thông kết nối xử lý nước thải và cơ sở vật chất du lịch chất lượng cao;
hình thành các cực tăng trưởng du lịch có sức lan tỏa, gắn với liên kết không
gian du lịch giữa cao nguyên và ven biển, bảo đảm vai trò động lực của tỉnh
trong vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
Tập
trung phát triển các khu du lịch quốc gia: Hồ Tuyền Lâm trở thành trung tâm du
lịch sinh thái, nghỉ dưỡng cao cấp; Đan Kia - Suối Vàng phát triển du lịch sinh
thái, chăm sóc sức khỏe, thể thao ngoài trời; Mũi Né trở thành trung tâm du
lịch biển, thể thao, du lịch chăm sóc sức khỏe, nghỉ dưỡng chất lượng cao và
giải trí tầm quốc tế; Hồ Tà Đùng gắn với Công viên địa chất toàn cầu phát triển
du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và trải nghiệm địa chất. Phát triển các sản phẩm
du lịch đặc thù, nâng cao chất lượng dịch vụ, gắn với bảo tồn tài nguyên, cảnh
quan và bản sắc văn hóa; tăng cường liên kết hình thành các tuyến, điểm du lịch
liên vùng.
(Chi tiết tại Phụ lục IV kèm theo)
5. Khu công nghệ cao
Hình
thành khu công nghệ cao với quy mô 600 ha, phát triển theo mô hình đa chức
năng, đa ngành, xanh và thông minh; là hạt nhân đổi mới sáng tạo, lan tỏa tri
thức và công nghệ, tạo động lực tăng trưởng bền vững, góp phần nâng cao năng
lực cạnh tranh của tỉnh và vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. Các lĩnh
vực ưu tiên: công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, vật liệu mới, năng lượng
mới,...
Phát
triển hệ thống khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao làm hạt nhân thúc đẩy
nông nghiệp hiện đại; đến năm 2030 tập trung hoàn thiện và phát huy hiệu quả 03
khu, gồm: Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Nhân Cơ, Kiến Đức, Khu
nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Đắk Nông, Khu công nghiệp nông nghiệp ứng
dụng công nghệ sinh học trong sản xuất giống cây trồng; đồng thời phát huy vai
trò trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, trình diễn và chuyển giao công nghệ.
(Chi tiết tại Phụ lục V kèm theo)
6. Khu văn hóa, thể thao
Phát
triển hệ thống khu thể dục thể thao theo hướng đồng bộ, hiện đại, nâng cao năng
lực tổ chức thi đấu và huấn luyện; tập trung hoàn thiện Khu liên hợp Văn hóa -
thể thao tỉnh tại phường Lang Biang - Đà Lạt, phát huy tối đa hiệu quả sử dụng
trung tâm văn hóa nghệ thuật, đầu tư nâng cấp Khu liên hợp thể thao và sân vận
động Bảo Lộc đạt tiêu chuẩn cấp vùng, xây dựng các công trình thể thao chuyên
ngành, trong đó có khu thể thao dưới nước và định hướng phát triển không gian
cho các giải thi đấu thể thao như địa hình, dù lượn, gôn, đua thuyền.
Nâng
cấp, hoàn thiện hệ thống trung tâm huấn luyện thể thao quốc gia tại đô thị Đà
Lạt và cơ sở tại phường Phú Thủy, xây dựng Trung tâm Huấn luyện và thi đấu Thể
thao công an nhân dân và nhà nghỉ dưỡng công an nhân dân tại phường Tiến Thành
nhằm phục vụ huấn luyện vận động viên quốc gia và tổ chức các sự kiện thể thao
trong nước và quốc tế, góp phần nâng cao vị thế của tỉnh trong vùng duyên hải
Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
7. Khu khoa học công nghệ, Khu nghiên cứu đào tạo
Hình
thành các khu chức năng khoa học công nghệ gắn với đổi mới sáng tạo, tập trung
tại khu vực Đà Lạt và Di Linh; phát triển Cụm trung tâm nông nghiệp công nghệ
cao và R&D, Tổ hợp nghiên cứu sáng tạo và cụm liên kết ngành khoa học -
công nghệ gắn với đào tạo; thu hút các cơ sở giáo dục đại học công nghệ, kỹ
thuật chất lượng cao, hình thành hạt nhân nghiên cứu, phát triển và chuyển giao
công nghệ của tỉnh.
Hình
thành hệ thống khu nghiên cứu - đào tạo tại các đô thị động lực và trung tâm
công nghiệp; tập trung các lĩnh vực nông - lâm nghiệp công nghệ cao, tài nguyên
- môi trường, năng lượng, biến đổi khí hậu và khoa học xã hội; phát triển tổ
hợp đô thị du lịch biển gắn với nghiên cứu - đào tạo tại khu vực Phan Thiết và
vùng phụ cận, kết hợp trung tâm R&D và dịch vụ MICE, góp phần phát triển
nguồn nhân lực chất lượng cao và hệ sinh thái đổi mới sáng tạo của tỉnh và
vùng.
8. Phương hướng phát triển các vùng sản xuất tập trung
8.1. Vùng sản xuất
nông nghiệp tập trung
Phát
triển không gian sản xuất nông nghiệp theo các tiểu vùng sinh thái: Vùng phía
Tây phát triển nông nghiệp công nghệ cao của tỉnh, phát triển các cây trồng chủ
lực, chăn nuôi tập trung bền vững, gắn với du lịch sinh thái và bảo tồn đa dạng
sinh học; Vùng trung tâm phía Nam phát triển nông nghiệp với các sản phẩm chủ
lực của tỉnh, lúa chất lượng cao, chăn nuôi và sản phẩm OCOP gắn với du lịch
sinh thái, trải nghiệm nông nghiệp và bảo tồn đa dạng sinh học; Vùng trung tâm
phát triển cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, dâu tằm, chăn nuôi tập trung, sản
phẩm OCOP và cá nước lạnh gắn với du lịch sinh thái, văn hóa và thể thao; Vùng
trung tâm phía Bắc phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp thông minh
gắn với du lịch sinh thái và trải nghiệm, bảo tồn đa dạng sinh học; Vùng phía
Đông Nam phát triển nông nghiệp gắn với hành lang kinh tế biển, kết hợp sản
xuất nông - ngư - diêm nghiệp với du lịch, chế biến và xuất khẩu; Vùng phía
Đông Bắc phát triển nông nghiệp sinh thái, nông - lâm kết hợp du lịch trải
nghiệm; ưu tiên cây trồng chịu hạn, chăn nuôi phù hợp và thủy sản mặn lợ; Vùng
đặc khu Phú Quý và vùng biển ngoài khơi khai thác và nuôi trồng thủy sản, gắn
với du lịch biển đảo, bảo tồn đa dạng sinh học, chế biến và dịch vụ hậu cần
nghề cá..
(Chi tiết tại Phụ lục VI kèm theo)
8.2. Vùng sản xuất công nghiệp tập
trung
Phát
triển không gian công nghiệp tỉnh Lâm Đồng được tổ chức theo mô hình đa trung
tâm, dựa trên sự kết hợp giữa lợi thế tài nguyên, vị trí địa kinh tế và hệ
thống hạ tầng liên kết vùng; hình thành bốn vùng không gian công nghiệp chiến
lược có tính bổ trợ lẫn nhau: (i) Khu vực vùng phía Tây được định hướng phát
triển tổ hợp công nghiệp khai thác bô-xít, chế biến alumin, điện phân nhôm,
hình thành chuỗi giá trị khép kín từ khai thác đến chế biến và luyện kim; (ii)
Khu vực vùng trung tâm phía Nam và Phía Bắc tỉnh, tập trung phát triển công
nghiệp chế biến sâu nông - lâm sản, công nghiệp thực phẩm, công nghiệp hoá dược
và dược phẩm từ cây dược liệu, gắn với các vùng nguyên liệu chủ lực như cà phê,
chè, rau hoa và cây dược liệu; (iii) Khu vực vùng phía Đông Nam tỉnh được định
hướng phát triển các khu công nghiệp quy mô lớn, ưu tiên thu hút các ngành công
nghiệp chế biến, chế tạo, công nghiệp hỗ trợ và công nghệ cao, tận dụng lợi thế
quỹ đất, khoảng cách địa lý và khả năng kết nối liên vùng thông qua các hạ tầng
chiến lược như cao tốc Bắc - Nam, tuyến đường sắt tốc độ cao, Quốc lộ 1A, Quốc
lộ 55, cảng hàng không, cùng với hệ thống cảng biển Sơn Mỹ, Cái Mép; (iv) Khu
vực vùng phía Đông Bắc tỉnh phát triển thành trung tâm năng lượng quốc gia gắn
hệ thống logistics ven biển, cảng biển Vĩnh Tân, kết hợp phát triển các dự án
chế biến sâu Titan, các dự án điện phân nhôm và sản xuất sau nhôm, tạo ra một
không gian có vai trò quan trọng trong chuỗi cung ứng công nghiệp, năng lượng
và logistics ven biển.
1. Phương hướng phát triển mạng lưới giao thông
Phát triển mạng lưới hạ tầng giao thông đồng bộ, hiện đại, đa phương
thức, bảo đảm kết nối chặt chẽ giữa các vùng cao nguyên, duyên
hải và khu vực biên giới; gắn với hệ thống giao thông quốc gia, các hành lang
kinh tế liên vùng và cửa khẩu quốc tế, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã
hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. Tập trung hình thành các trục giao thông động
lực theo hướng Đông - Tây (kết nối ven biển - tây nguyên - biên giới), Bắc - Nam làm trục xuyên
suốt;
phát triển hệ thống logistics, cảng biển, cảng hàng không làm đầu mối trung
chuyển hàng hóa của vùng.
1.1. Đường bộ
Đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở
rộng các tuyến cao tốc, quốc lộ, đường ven biển theo
quy hoạch mạng lưới đường bộ quốc gia; hình thành các trục động lực kết nối cao
nguyên - duyên hải - biên giới theo định hướng phát triển 7 vùng kinh
tế - xã hội, ưu tiên các tuyến: Dầu Giây - Liên Khương, Nha Trang - Liên
Khương, Liên Khương - Buôn Ma Thuột và tuyến Phan Thiết - Bảo Lộc - Gia Nghĩa -
Bu Prăng; Nâng cấp các quốc lộ trọng yếu (QL.1, 20, 27, 28, 55, Đường Hồ Chí
Minh, QL.14C) và các tuyến thứ yếu liên kết vùng, bảo đảm đồng bộ theo cấp và
quy mô phù hợp nhằm tăng cường kết nối liên vùng, hỗ trợ động lực phát triển
chính của từng vùng.
Nâng cấp, cải tạo và mở mới hệ thống đường tỉnh theo hướng đồng bộ, liên
hoàn; hình thành các trục kết nối mới từ vùng phía Tây (đô thị Gia
Nghĩa, Cư Jút) về các trung tâm cao nguyên tại vùng trung tâm phía Bắc (đô thị
Đà Lạt), vùng trung tâm (đô thị Đức Trọng), vùng trung tâm phía Nam (đô thị Bảo
Lộc) và xuống ven biển tại vùng phía Đông Nam (đô thị Phan Thiết, La Gi), vùng
phía Đông Bắc (đô thị Phan Rí Cửa)và liên kết vùng đặc khu Phú Quý - vùng biển
ngoài khơi bằng các tuyến đường thuỷ, bảo đảm kết nối hiệu quả với các trung
tâm công nghiệp, du lịch, nông nghiệp công nghệ cao và logistics theo các phân
vùng.
Phát triển các tuyến giao thông kết nối các đầu mối hạ tầng quan trọng
như cảng biển ở khu bến Sơn Mỹ, khu bến Vĩnh Tân, bến cảng Phan Thiết, Phú Quý,
Kê Gà, Tuy Phong; cảng hàng không quốc tế Liên Khương, cảng hàng không Phan
Thiết; các khu công nghiệp, khu kinh tế ven biển và khu vực cửa khẩu; quy hoạch, đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng giao thông đô thị
trung tâm hành chính; từng bước hoàn
thiện các tuyến vành đai đô thị, tuyến tránh đô thị tại các trung tâm đô thị
lớn của từng vùng.
Phát triển hệ thống giao thông đô thị và đường xã phù hợp với quy hoạch
đô thị, nông thôn; ưu tiên kết nối vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc
thiểu số, khu vực biên giới (vùng phía Tây) và các vùng sản xuất tập trung theo
định hướng 7 vùng
kinh tế - xã hội.
1.2. Đường sắt
Phát triển hệ thống đường sắt theo quy hoạch quốc gia đã được duyệt;
phối hợp nâng cấp tuyến
đường sắt Bắc - Nam; khôi phục tuyến Tháp Chàm - Đà Lạt phục vụ du lịch và vận
tải; nghiên cứu xây dựng tuyến đường sắt Gia Nghĩa - Vĩnh Hảo, Tây Nguyên đến với các trung tâm kinh tế và cảng biển thông qua hệ thống đường sắt quốc gia; đồng thời hình thành các tuyến nhánh kết nối khu công
nghiệp, khu khai khoáng, trung tâm logistics và cảng biển.
Nghiên cứu phát triển
đường sắt đô thị, xe điện mặt đất/tàu điện một ray (tramway/monorail) tại các
đô thị (Đà Lạt, Phan Thiết, Bảo Lộc,…), ưu tiên kết nối sân bay, khu du lịch và
các khu chức năng theo mô hình TOD. Đồng thời, hình thành các tuyến bảo đảm kết
nối thuận tiện với trung tâm hành chính - chính trị mới của tỉnh.
1.3. Cảng biển
Điều chỉnh cảng biển tỉnh Lâm Đồng từ loại II lên loại I trong Quy hoạch
tổng phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm
2050, tạo động lực phát triển bứt phá cho tỉnh Lâm Đồng, trọng tâm là các khu
bến Vĩnh Tân, Sơn Mỹ; bến cảng Phan Thiết, Phú Quý, Kê Gà, Tuy Phong, các bến
ngoài khơi và các bến cảng khác đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hóa, hành khách,
khí hóa lỏng, năng lượng và dịch vụ dầu khí.
Nghiên cứu bổ sung, phát triển các khu bến, bến cảng phục vụ công nghiệp năng lượng, chế biến khoáng sản
và các bến cảng du lịch phù hợp với định hướng phát triển kinh tế biển.
1.4. Cảng hàng không
Nâng cấp cảng hàng không quốc tế Liên Khương đạt tiêu chuẩn 4E, đóng vai
trò cửa ngõ hàng không của khu vực cao nguyên; xây dựng và đưa vào khai thác
Cảng hàng không Phan Thiết phục vụ phát triển du lịch và kinh tế biển.
Nghiên cứu đầu tư các sân bay chuyên dùng tại đặc khu Phú Quý, khu vực
Nhân Cơ và sân bay tiềm năng khu vực Quảng Khê, cũng như các vị trí phù hợp
khác nhằm phục vụ phát triển du lịch, công nghiệp, logistics và quốc phòng - an
ninh.
1.5. Cảng cạn
Phát triển hệ thống cảng cạn trên địa bàn tỉnh phù hợp với Quy hoạch
phát triển hệ thống cảng cạn quốc gia và định hướng phát triển không gian kinh
tế của tỉnh; hình thành các trung tâm logistics, kho lạnh, kho trung chuyển
phục vụ sản xuất, tiêu thụ và xuất khẩu nông sản, hàng hóa. Đầu tư xây dựng
cảng cạn tại các khu vực có điều kiện thuận lợi về giao thông và kết nối liên
vùng, gồm: cảng cạn Đức Trọng, cảng cạn Bảo Lộc, cảng cạn Hàm Cường, cảng cạn
Kiến Đức và các cảng cạn tại khu vực ven biển như Sơn Mỹ, Vĩnh Tân khi đủ điều
kiện. Hệ thống cảng cạn được kết nối đồng bộ với mạng lưới giao thông quốc gia,
đặc biệt là Quốc lộ 1 và các trục liên vùng, gắn với các khu công nghiệp, khu
sản xuất và các trung tâm logistics.
1.6. Đường thủy nội địa
Xây dựng các bến thuyền, bến cảng,cầu
cảng, bến phao,bến thủy nội địa phục vụ tuyến
đường thủy nội địa ven bờ và các hồ, sông gắn với phương án phát triển các khu,
điểm du lịch. Phát triển các tuyến vận tải ven biển và tuyến kết nối đặc khu
Phú Quý, phát triển giao thông đường thủy nội địa trên các hồ chứa, sông suối
phục vụ du lịch và dân sinh; tăng cường quản lý, bảo đảm an toàn giao thông
đường thủy.
1.7. Hệ thống giao thông tĩnh và logistics
Phát triển hệ thống bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, trung tâm trung
chuyển hàng hóa và hạ tầng logistics đồng bộ với mạng lưới giao thông, phù hợp
với nhu cầu phát triển của địa phương.
Hình thành các trung tâm logistics gắn cảng tại
Sơn Mỹ, Vĩnh Tân, cảng hàng không Phan Thiết, cảng hàng không Liên Khương, đặc
khu Phú Quý, vị trí chiến lược tại các xã như Tân Hội, Đức Trọng (huyện Đức
Trọng cũ), Phường 3 - Bảo Lộc (thành phố Bảo Lộc cũ), xã Kiến Đức và khu vực 2
xã Trà Tân, xã Suối Kiệt; trung tâm logistics gắn với cửa khẩu Bu Prăng (xã
Quảng Trực), Đắk Peur (xã Thuận An) cũng như các trung tâm
logistics, kho vận nhỏ lẻ khác tùy vào nhu cầu phát triển của địa phương; nhằm phát triển hệ thống logistics đa phương thức,
logistics nông sản và chuỗi lạnh, phục vụ xuất nhập khẩu và phân phối hàng hóa
trong vùng và liên vùng.
1.8.
Phương hướng phát triển không gian
ngầm, không gian trên cao
Phát triển không gian ngầm, không gian trên cao theo hướng đồng bộ với
quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng và kết cấu hạ tầng giao thông; ưu tiên tại
các khu vực đô thị, đầu mối giao thông và các hành lang phát triển động lực
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất, tăng cường kết nối, giảm xung đột giao
thông và hỗ trợ tổ chức không gian đô thị hiện đại, bền vững.
Đối với các tuyến giao thông trục chính, đường sắt liên đô thị, đường
cao tốc đi qua khu vực phát triển đô thị, nghiên cứu áp dụng phù hợp các giải
pháp đi ngầm, đi trên cao hoặc hỗn hợp; đồng thời xác định hành lang bảo vệ,
kiểm soát xây dựng, bảo đảm yêu cầu kỹ thuật, an toàn, cảnh quan và môi trường.
Chủ động chuẩn bị quỹ đất, quỹ không gian cho phát triển vận tải công
cộng khối lượng lớn trong tương lai, gắn với tổ chức hệ thống giao thông công
cộng đa phương thức và định hướng phát triển đô thị theo mô hình TOD, nhất là
tại các đô thị Đà Lạt, Đức Trọng, Bảo Lộc, Phan Thiết.
(Chi tiết tại Phụ lục VII kèm theo)
2. Phương hướng phát triển hạ tầng năng lượng và mạng lưới
cấp điện
Phát triển hạ tầng năng lượng, mạng lưới cấp điện theo hướng đồng
bộnguồn điện, lưới điện và hạ tầng kỹ thuật, đáp ứng yêu cầu tăng trưởng kinh
tế cao, bảo đảm an ninh năng lượng. Đẩy mạnh phát triển các loại hình điện
năng, nhất là năng lượng tái tạo (như điện gió, điện mặt trời, điện sinh khối
và hydrogen/amoniac xanh...). Nghiên cứu phát triển nhiệt điện than với quy mô
hợp lý kèm theo lộ trình thu hồi, xử lý khí thải, tro xỉ, bảo đảm môi trường, góp phần
bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia, sớm xây dựng Lâm Đồng trở thành Trung tâm
năng lượng và công nghiệp nhôm của quốc gia.
Ưu tiên thu hút đầu tư, phát triển các dự án năng lượng tái tạo phùhợp
với khả năng hấp thụ của hệ thống, khả năng giải tỏa công suất của lưới điện. Khuyến khích phát triển điện
gió, điện mặt trời (trong đó có điện mặt trờitrên mái nhà) tự sản xuất, tự tiêu
thụ tại chỗ, không đấu nối, mua bán điện trựctiếp hoặc không bán điện vào lưới
điện quốc gia. Phát triển điện mặt trời tập trungphải kết hợp với lắp đặt pin
lưu trữ theo quy định.
Phát triển hệ thống truyền tải điện đồng bộ với tiến độ các nguồn điện,
nhucầu phát triển phụ tải của địa phương, sử dụng công nghệ hiện đại, bảo
đảmtiêu chuẩn, sẵn sàng kết nối khu vực. Phát triển lưới điện thông minh (Smart
Grid)để tích hợp các nguồn năng lượng tái tạo ở quy mô lớn, đáp ứng yêu cầu vận
hànhhệ thống điện an toàn, ổn định và kinh tế. Phát triển lưới điện truyền tải
điện códự phòng lâu dài, khuyến khích sử dụng cột nhiều mạch, nhiều cấp điện áp
đichung để tạo không gian phát triển, giảm diện tích chiếm đất. Khuyến khích
xâydựng các trạm biến áp truyền tải kết hợp cung cấp điện cho phụ tải lân cận.
Phát triển lưới điện 110 kV bảo đảm cân đối nguồn - tải theo từng vùng
phụtải; xây dựng mới, cải tạo, nâng công suất các trạm biến áp 110 kV và các
tuyếnđường dây 110 kV để đáp ứng nhu cầu cấp điện cho các đô thị, khu công
nghiệp,khu kinh tế ven biển, khu sản xuất tập trung, khu du lịch, khu vực biên
giới và hảiđảo.
Đầu tư xây dựng, cải tạo lưới điện trung thế, hạ thế đồng bộ với các
trạmbiến áp 110 KV; tăng cường liên
kết mạch vòng, nâng tiết diện đường dây, giảmtổn thất điện năng, nâng cao chất
lượng điện áp và độ tin cậy cung cấp điện. Đẩymạnh phát triển lưới điện cho khu
vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng đồngbào dân tộc thiểu số, biên giới, hải
đảo; từng bước ngầm hóa lưới điện tại các đôthị, khu trung tâm, khu du lịch và
khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan.
(Chi tiết tại Phụ lục VIII kèm theo)
3. Phương hướng phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước,
thoát nước, xử lý nước thải
3.1. Phương hướng phát triển mạng lưới thủy lợi
Phát triển hệ thống thủy lợi đồng bộ, hiện đại, đa mục tiêu, bảo đảm cấp
nước, tiêu thoát nước phục vụ dân sinh, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, dịch
vụ; gắn với quản lý tổng hợp tài nguyên nước theo lưu vực sông, bảo đảm cân
đối, điều hòa nguồn nước giữa các vùng, khu vực trong tỉnh.
Tăng cường tích trữ, điều tiết và kết nối nguồn nước giữa các khu vực
cao nguyên và ven biển; khai thác hiệu quả hệ thống hồ chứa, đập dâng; ưu tiên
xây dựng mới và nâng cấp các công trình thủy lợi trọng điểm, đặc biệt tại các
khu vực thường xuyên thiếu nước, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng ven biển.
Nâng cấp, cải tạo hệ thống công trình thủy lợi hiện có theo hướng hiện
đại hóa, tự động hóa; phát triển tưới tiên tiến, tiết kiệm nước; bảo đảm an
toàn hồ đập, nâng cao năng lực phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi
khí hậu.
Tăng cường năng lực tiêu thoát nước cho đô thị, khu dân cư và vùng sản xuất;
kết hợp chỉnh trị sông suối, bảo vệ hành lang thoát lũ, phòng chống ngập úng,
sạt lở, hạn hán, xâm nhập mặn; đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi
số trong quản lý, vận hành.
(Chi tiết tại Phụ lục IX kèm theo)
3.2. Phương hướng phát triển mạng lưới cấp nước
Phát triển hệ thống cấp nước đồng bộ, ưu tiên sử dụng nguồn nước mặt;
từng bước hạn chế khai thác nước dưới đất; bảo đảm cấp nước an toàn, liên tục
cho đô thị, nông thôn, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch và các
vùng đặc thù.
Đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống công trình khai thác, xử lý và mạng
lưới truyền tải, phân phối nước phù hợp với quy hoạch đô thị, khu chức năng và
phân bố dân cư; nâng cao tỷ lệ cấp nước sạch cho người dân.
Tăng cường bảo vệ nguồn nước, kiểm soát chất lượng nước; kết hợp phát
triển hệ thống thu gom, xử lý nước thải và thoát nước, giảm thiểu ô nhiễm môi
trường và nguy cơ ngập úng.
(Chi tiết tại Phụ lục X kèm theo)
3.3. Phương hướng phát triển mạng lưới thoát nước
Phát triển hệ thống
thoát nước đồng bộ, phù hợp với quy hoạch đô thị, nông thôn và các khu chức
năng; bảo đảm tiêu thoát nước kịp thời cho đô thị, khu dân cư, khu sản xuất và
khu kinh tế. Tổ chức thoát nước theo lưu vực, tiểu lưu vực, bảo đảm kết nối
liên thông giữa hệ thống thoát nước đô thị với hệ thống thủy lợi, sông, suối tự
nhiên, phù hợp đặc điểm địa hình và điều kiện tự nhiên của từng khu vực.
Đầu tư xây dựng, nâng
cấp, cải tạo hệ thống thoát nước theo hướng hiện đại, đồng bộ giữa hệ thống
thoát nước mưa và nước thải; kết hợp chỉnh trị sông, suối, kênh, mương tiêu
thoát nước, bảo vệ hành lang thoát lũ và không gian chứa nước tự nhiên. Từng
bước hoàn thiện hệ thống thoát nước đô thị, giảm thiểu tình trạng ngập úng cục
bộ, nhất là tại các khu vực đô thị trung tâm, khu vực trũng thấp và các khu vực
có tốc độ đô thị hóa nhanh.
Đẩy mạnh áp dụng các
giải pháp thoát nước bền vững theo lưu vực, bao gồm tăng cường khả năng thấm,
trữ và điều tiết nước tại chỗ; phát triển hồ điều hòa, vùng trữ nước, hạ tầng
xanh và các giải pháp dựa vào tự nhiên nhằm nâng cao khả năng thích ứng với
biến đổi khí hậu, giảm áp lực cho hệ thống thoát nước và bảo đảm an toàn thoát
lũ trong điều kiện thời tiết cực đoan.
3.4. Phương hướng phát triển hệ thống thu gom và xử lý nước thải
Phát triển hệ thống thu gom, xử lý nước thải đồng bộ theo quy hoạch; các
đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch có hệ thống xử lý nước
thải tập trung, bảo đảm nước thải được xử lý đạt quy chuẩn trước khi xả ra môi
trường. Từng bước áp dụng công nghệ xử lý tiên tiến, tăng cường tái sử dụng
nước sau xử lý; kiểm soát chặt chẽ nước thải công nghiệp, y tế và các nguồn
thải khác.
(Chi tiết tại Phụ lục X kèm theo)
4. Phương hướng phát triển hạ tầng số và hạ tầng bưu chính
Phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông đồng bộ, hiện đại, bảo đảm
kết nối rộng khắp, an toàn, an ninh thông tin; gắn kết chặt chẽ với hạ tầng
kinh tế - xã hội và thúc đẩy phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số.
Mở rộng hạ tầng viễn thông băng rộng tốc độ cao; bảo đảm phủ sóng di
động 4G, 5G trên toàn tỉnh, từng bước triển khai 6G; nâng cấp hệ thống truyền
dẫn cáp quang dung lượng lớn, kết nối liên vùng, khu đô thị, khu công nghiệp,
khu du lịch và các khu vực trọng điểm.
Tổ chức mạng cáp viễn thông theo hướng cáp quang hóa, ngầm hóa, tăng
cường dùng chung hạ tầng; thực hiện chỉnh trang, cải tạo mạng ngoại vi, bảo đảm
mỹ quan đô thị; đối với các khu vực xây dựng mới thực hiện ngầm hóa đồng bộ.
Hoàn thiện hạ tầng số, hạ tầng dữ liệu và điện toán đám mây; nâng cấp
Trung tâm dữ liệu, Trung tâm điều hành thông minh; xây dựng các nền tảng số
dùng chung, cơ sở dữ liệu, bảo đảm kết nối, chia sẻ với hệ thống quốc gia; đẩy
mạnh ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn và Internet vạn vật.
Nâng cao chất lượng hạ tầng bưu chính theo hướng số hóa, gắn với thương
mại điện tử, logistics và cung ứng dịch vụ công; khuyến khích các thành phần
kinh tế tham gia đầu tư, khai thác và sử dụng chung hạ tầng.
(Chi tiết tại Phụ lục XI kèm theo)
5. Phương hướng phát triển các khu xử lý chất thải, nghĩa
trang
5.1. Xử lý chất thải rắn
Phát triển hệ thống quản lý chất thải rắn theo hướng tổng hợp, giảm
thiểu, phân loại tại nguồn; đầu tư xây dựng, nâng cấp các khu xử lý chất thải
rắn tập trung theo phân vùng. Ưu tiên áp dụng công nghệ xử lý tiên tiến, thân
thiện môi trường, thu hồi năng lượng, giảm tỷ lệ chôn lấp; phát triển công
nghiệp tái chế, nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên và giảm phát thải.
(Chi tiết tại Phụ lục XII kèm theo)
5.2. Nghĩa trang, cơ sở hỏa táng, nhà tang lễ
Quy hoạch, đầu tư xây dựng, cải tạo hệ thống nghĩa trang, cơ sở hỏa táng,
nhà tang lễ theo hướng tập trung, đồng bộ, bảo đảm vệ sinh môi trường và phù
hợp với phong tục, tập quán. Từng bước di dời các nghĩa trang nhỏ lẻ, không phù
hợp trong khu vực đô thị; khuyến khích hình thức hỏa táng, sử dụng tiết kiệm
đất và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
(Chi tiết tại Phụ lục XIII kèm theo)
6. Phương hướng phát triển hạ tầng cung ứng xăng dầu, khí đốt
Tiếp
tục duy trì và đầu tư nâng cấp, mở rộng các cửa hàng bán lẻ xăng dầu, kho xăng
dầu trên địa bàn tỉnh, trong đó thực hiện mở rộng kho trung chuyển xăng dầu Hòa
Phú; đầu tư xây dựng mới kho xăng dầu Bình Thuận và kho Phú Quý. Đồng thời, đầu
tư xây dựng mới các kho xăng dầu quy mô dưới 5.000m3 nhằm bảo đảm dự
trữ xăng dầu, đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất và tiêu dùng của người dân trên địa
bàn.
Đầu
tư xây dựng mới 02 kho dự trữ khí đốt và hệ thống tuyến ống dẫn cung cấp cho
các nhà máy điện và các hộ tiêu thụ trên địa bàn tỉnh và khu vực.
(Chi tiết tại Phụ lục XIV kèm theo)
7. Phương hướng phát triển hạ tầng phòng cháy, chữa cháy
Tổ chức hệ thống hạ tầng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đồng
bộ với quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị, nông thôn và các quy hoạch ngành; bảo
đảm tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật; lấy phòng ngừa là chính, chủ động
kiểm soát nguy cơ cháy, nổ ngay từ khâu quy hoạch, đầu tư xây dựng và quản lý
vận hành.
Bố trí mạng lưới trụ sở, doanh trại, công trình của lực lượng Cảnh sát
phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo địa bàn, bảo đảm bán kính phục vụ
hợp lý; ưu tiên tại khu vực đô thị, khu công nghiệp, khu du lịch và khu dân cư
tập trung; từng bước hoàn thiện mạng lưới khoảng 45 đội phòng cháy, chữa cháy
và cứu nạn, cứu hộ trên địa bàn tỉnh đến năm 2030.
Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, trung tâm huấn luyện,
hệ thống chỉ huy, điều hành, kiểm định phương tiện; bảo đảm năng lực ứng phó
nhanh, hiệu quả; từng bước hiện đại hóa lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu
nạn, cứu hộ chính quy, tinh nhuệ.
Hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ phòng cháy, chữa cháy, bao
gồm giao thông tiếp cận, nguồn nước chữa cháy, hệ thống thông tin liên lạc và
cơ sở dữ liệu; bảo đảm kết nối đồng bộ với hệ thống điều hành chung của tỉnh,
nâng cao hiệu quả chỉ huy, phối hợp ứng cứu.
Huy động đa dạng nguồn lực, đẩy mạnh xã hội hóa; nâng cao vai trò lực
lượng phòng cháy, chữa cháy cơ sở, chuyên ngành và dân phòng; tăng cường tuyên
truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng trong phòng ngừa, ứng phó cháy, nổ và sự
cố.
(Chi tiết tại Phụ lục XV kèm theo)
8. Phương hướng phát triển cảng cá, khu neo đậu
tránh trú bão
Phát
triển cảng cá, khu tránh trú bão cho tàu cá đáp ứng yêu cầu phát
triển bền vững nghề cá của tỉnh; quy hoạch hệ thống cảng cá, khu
tránh trú bão cho tàu cá phát huy lợi thế vị trí địa lý, điều
kiện tự nhiên, đảm bảo hiệu quả tối ưu trong phòng tránh, giảm nhẹ
thiên tai và cung cấp dịch vụ hậu cần nghề cá; chú trọng nạo vét cửa
sông, cửa biển tạo luồng lạch thông thoáng, bảo đảm an toàn cho tàu thuyền, đổ
thải vật chất nạo vét cửa biển ở khu vực phù hợp; tiếp tục đầu tư, hoàn
thiện kết cấu hạ tầng nghề cá theo hướng đồng bộ, hiện đại, phát huy
vai trò, vị thế tỉnh nghề cá lớn, trung tâm lớn về khai thác, dịch vụ
hậu cần nghề cá khu vực duyên hải Nam Trung Bộ - Tây Nguyên và cả nước. Gắn
kết quy hoạch cảng cá, khu tránh trú bão cho tàu cá với quy hoạch
xây dựng các đô thị, du lịch biển, đồng thời kết hợp chặt chẽ với
nhiệm vụ quốc phòng, an ninh vùng biển, đảo.
(Chi tiết tại Phụ lục XVI kèm theo)
1. Phương hướng phát triển kết cấu hạ tầng y tế
Phát
triển hệ thống y tế đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe của
nhân dân; nâng cao hiệu quả hoạt động của y tế dự phòng, kiểm soát bệnh tật; phát
triển nguồn nhân lực y tế, từng bước nâng cao chất lượng đội ngũ bác sĩ, dược
sĩ và nhân viên y tế.
Nâng
cấp, mở rộng các cơ sở y tế tuyến tỉnh hiện có; đầu tư xây dựng mới, nâng cấp
các cở sở y tế, bệnh viện đa khoa, chuyên khoa, trung tâm y tế khu vực, trạm y
tế xã, phường, đặc khu, bảo đảm khả năng tiếp cận dịch vụ y tế cơ bản và chuyên
sâu trên địa bàn tỉnh.
Đồng
bộ mạng lưới và kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế; khuyến
khích các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển các cơ sở y tế ngoài công lập, ưu
tiên bệnh viện đa khoa, chuyên khoa, bệnh viện chất lượng cao, cơ sở phục hồi
chức năng, dưỡng lão và chăm sóc sức khỏe kết hợp nghỉ dưỡng.
(Chi tiết tại Phụ lục XVII kèm theo)
2. Phương hướng phát triển hạ tầng giáo dục - đào tạo
Phát triển mạng lưới
giáo dục - đào tạo, giáo dục nghề nghiệp rộng khắp, đồng bộ, hiện đại, đáp ứng
nhu cầu học tập của nhân dân; từng bước đưa Lâm Đồng trở thành trung tâm giáo dục
- đào tạo, giáo dục nghề nghiệp của vùng duyên hải Nam
Trung Bộ và Tây Nguyên.
Tiếp tục sắp xếp, tổ chức
lại mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục
đại học phù hợp với điều kiện thực tế; ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết
bị, trường nội trú, bán trú tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng biên giới,
vùng khó khăn; phát triển giáo dục hòa nhập, giáo dục chuyên biệt cho người
khuyết tật.
Tăng cường đầu tư hạ tầng
giáo dục số, trường học thông minh, phòng học bộ môn, phòng thí nghiệm, không
gian STEM/STEAM; khuyến khích phát triển các cơ sở giáo dục ngoài công lập, thu
hút các cơ sở đào tạo, nghiên cứu chất lượng cao; đẩy mạnh sắp xếp, nâng cao chất
lượng các trường cao đẳng, trung cấp và trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục
thường xuyên.
(Chi tiết tại Phụ lục XVIII kèm theo)
3. Phương hướng phát triển hạ tầng khoa học công nghệ và đổi
mới sáng tạo
Phát triển hạ tầng khoa
học công nghệ, đổi mới sáng tạo đồng bộ, hiện đại, đáp ứng yêu cầu nghiên cứu,
ứng dụng, chuyển giao công nghệ và khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; tập trung số hóa
cơ sở dữ liệu các ngành, lĩnh vực của địa phương; từng bước hình thành hệ
sinh thái khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của tỉnh, gắn với các ngành,
lĩnh vực mũi nhọn.
Ưu tiên phát triển hạ tầng dữ liệu,
trung tâm dữ liệu, nền tảng tích hợp và chia sẻ dữ liệu, hạ tầng phục vụ trí
tuệ nhân tạo, Internet vạn vật (IoT), bản sao số và các mô hình nghiên cứu, thử
nghiệm công nghệ mới; từng bước hình thành nền tảng hạ tầng số phục vụ phát
triển kinh tế số và quản trị số của tỉnh.
Tập trung đầu tư, nâng
cao năng lực các tổ chức khoa học và công nghệ, trung tâm đổi mới sáng tạo,
phòng thí nghiệm, trại thực nghiệm và hạ tầng số; phát triển mạng lưới trung
tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, thúc đẩy liên kết giữa cơ
quan nghiên cứu, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp và thị trường công nghệ.
Khuyến khích phát triển
doanh nghiệp khoa học và công nghệ, đầu tư cho nghiên cứu và phát triển, thử
nghiệm, kiểm định, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; ưu tiên hạ tầng khoa học
công nghệ phục vụ nông nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chế biến, năng lượng,
logistics, chuyển đổi số, du lịch thông minh và các lĩnh vực có lợi thế của
tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục XIX kèm theo)
4. Phương hướng phát triển hạ tầng văn hóa, thể dục, thể
thao,
báo chí - xuất bản
Phát triển hệ thống thiết
chế văn hóa, thể dục thể thao, báo chí – xuất bản theo hướng đồng bộ, hiện
đại, gắn với chuyển đổi số, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc;
nâng cao chất lượng hoạt động văn hóa, thể thao, báo chí – xuất bản đáp ứng nhu
cầu hưởng thụ văn hóa, rèn luyện sức khỏe của nhân dân và tăng cường liên kết với
du lịch.
Ưu tiên đầu tư, nâng cấp
các thiết chế văn hóa, thể thao cấp tỉnh, cấp quốc gia và cấp vùng; phát triển
các trung tâm văn hóa nghệ thuật, bảo tàng, thư viện, trung tâm hoạt động thanh
thiếu nhi, nhà văn hóa lao động, trung tâm huấn luyện và thi đấu thể thao, nhà
thi đấu đa năng, khu thể thao dưới nước và các công trình thể thao chuyên
ngành; đồng thời tu bổ, tôn tạo các di tích lịch sử, văn hóa, kiến trúc có giá
trị.
Phát triển đồng bộ hệ thống
thiết chế văn hóa, thể thao tại xã, phường, đặc khu; đầu tư xây dựng, nâng cấp
nhà văn hóa, thư viện, sân vận động, bể bơi, công viên thể thao, không gian
sinh hoạt cộng đồng và các công trình phục vụ hoạt động văn hóa, thể thao cơ sở;
từng bước hình thành các công trình đủ điều kiện tổ chức sự kiện cấp vùng, quốc
gia và quốc tế.
Hiện đại hóa hệ thống báo chí, phát thanh, truyền
hình theo mô hình đa phương tiện; tăng cường cung cấp nội dung trên nền tảng
số, nâng cao hiệu quả thông tin tuyên truyền.
(Chi tiết tại Phụ lục XX kèm theo)
5. Phương hướng phát triển hạ tầng an sinh xã hội
Hoàn
thiện hệ thống bảo hiểm xã hội thống nhất, số hóa toàn diện, kết nối liên thông
100% với Cơ sở dữ liệu quốc gia và Trung tâm Giám sát điều hành thông minh.
Phát triển mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội chuyên môn hóa, đa dạng loại hình
dịch vụ, đủ quy mô đáp ứng nhu cầu an sinh của toàn dân. Đẩy mạnh xã hội hóa,
chuyển đổi các cơ sở hiện hữu thành trung tâm dịch vụ trợ giúp xã hội chất
lượng cao, liên thông giữa các địa bàn, bảo đảm an sinh xã hội bao trùm, bền
vững.
Đẩy
mạnh phong trào đền ơn đáp nghĩa, huy động nguồn lực xã hội hóa chăm lo nhà ở,
sinh kế và đời sống tinh thần cho người có công. Đầu tư nâng cấp, tu bổ các
công trình ghi công liệt sĩ.
Tổ
chức lại cơ sở an sinh xã hội của tỉnh, đặc biệt là cơ sở điều dưỡng người có
công và cơ sở cai nghiện ma túy... theo hướng hiện đại, chăm sóc toàn diện cả
thể chất và tinh thần, kết hợp giữa điều trị y tế, tư vấn tâm lý, phục hồi chức
năng và hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng, bảo đảm mọi người dân đều được tiếp cận
công bằng, liên tục và chất lượng cao với các dịch vụ xã hội thiết yếu, qua đó
nâng cao hiệu quả của hệ thống an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục XXI kèm theo)
6. Phương hướng phát triển hạ tầng thương mại
Duy
trì và phát triển ổn định chợ hiện hữu, tập trung đầu tư phát triển mạng lưới
chợ theo hướng đồng bộ, hiện đại; xây dựng mới các chợ đầu mối nông, thuỷ sản;
nâng cấp, cải tạo các chợ hạng I, hạng II và hạng III, đáp ứng nhu cầu giao
thương, tiêu dùng của người dân và yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội của
tỉnh. Giai đoạn 2026-2030, đầu tư xây dựng mới 09 chợ đầu mối; tiếp tục khai
thác hiệu quả Chợ đầu mối nông sản chất lượng cao Đức Trọng; nâng cấp cải tạo
09 chợ dân sinh hạng I. Đến năm 2030, toàn tỉnh có ít nhất 09 chợ dân sinh hạng
I và 10 chợ đầu mối.
Duy
trì, mở rộng hệ thống siêu thị, trung tâm thương mại hiện hữu; thu hút xã hội
hoá phát triển thêm các trung tâm thương mại và siêu thị phân bố rộng khắp các
xã, phường, đặc khu, góp phần hoàn thiện hạ tầng thương mại văn minh, hiện đại,
tăng cường kết nối giữa sản xuất và phân phối, bảo đảm nguồn cung hàng hoá ổn
định cho thị trường.
Đầu
tư xây dựng trung tâm hội chợ - triển lãm cấp tỉnh, có chức năng tổ chức các
hội chợ thương mại tổng hợp, triển lãm sản phẩm đặc trưng của tỉnh và các sự
kiện xúc tiến thương mại cấp vùng.
Phát
triển hệ thống hạ tầng thương mại điện tử theo hướng hiện đại, đồng bộ, gắn với
vai trò là trung tâm công nghiệp hàng đầu của cả nước, đáp ứng nhu cầu giao
dịch, phân phối và tiêu thụ sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất quy mô lớn;
đồng thời khai thác hiệu quả lợi thế kết nối của Cảng hàng không quốc tế Liên
Khương và hệ thống cảng biển trong khu vực nhằm thúc đẩy thương mại điện tử
xuất khẩu và thương mại điện tử xuyên biên giới.
Thúc
đẩy phát triển hạ tầng thương mại biên giới tỉnh Lâm Đồng với Vương quốc
Campuchia, bao gồm hệ thống chợ, trung tâm thương mại, siêu thị, kho hàng hoá….
nhằm khai thác hiệu quả tiềm năng kinh tế cửa khẩu của tỉnh.
Kêu
gọi đầu tư Khu thương mại tự do tại các khu vực có lợi thế về kết nối hạ tầng
giao thông, cảng biển, cảng hàng không và có khả năng kết nối thuận lợi với
trung tâm logistics.
(Chi tiết tại Phụ lục XXII kèm theo)
Sử
dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên đất, bảo đảm nhu cầu sử dụng đất
của các ngành, lĩnh vực, phù hợp với tiềm năng đất đai, nguồn lực đầu tư, lao
động và hạ tầng kỹ thuật của tỉnh. Phát huy hiệu quả nguồn lực đất đai để thực
hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội; thúc đẩy dịch chuyển cơ cấu sử
dụng đất theo hướng ưu tiên cho phát triển công nghiệp, du lịch, thương mại,
dịch vụ gắn với các khu vực động lực, hành lang kinh tế và đô thị trung tâm;
bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai, thích
ứng với biến đổi khí hậu; đáp ứng yêu cầu phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng
đồng bộ, bảo đảm kết nối không gian phát triển liên ngành, liên vùng, các hành
lang kinh tế và động lực phát triển; bảo đảm quỹ đất đáp ứng nhu cầu phát triển
giáo dục, y tế, xã hội, văn hóa, tôn giáo, thể dục thể thao, tái định cư và nhà
ở xã hội.
Bảo
đảm phù hợp với định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tổng thể quốc gia, quy
hoạch sử dụng đất quốc gia và các quy hoạch khác có liên quan.
(Chi tiết tại Phụ lục XXIII kèm theo)
1. Phương hướng bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học
1.1. Phương hướng về phân vùng môi trường
Phân
vùng môi trường trên địa bàn tỉnh thành 03 vùng gồm: vùng bảo vệ nghiêm ngặt,
vùng hạn chế phát thải và vùng khác, làm cơ sở quản lý chất lượng môi trường,
bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học và kiểm soát các hoạt động phát triển
theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Tăng
cường kiểm soát nguồn thải, áp dụng các yêu cầu bảo vệ môi trường phù hợp với
từng vùng; đối với vùng bảo vệ nghiêm ngặt và vùng hạn chế phát thải phải kiểm
soát chặt chẽ hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô
nhiễm; bảo đảm hài hòa giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ hệ sinh
thái, nguồn nước, di sản thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa và sức khỏe
cộng đồng.
(Chi tiết tại Phụ lục XXIV kèm theo)
1.2. Xác định khu vực đa dạng sinh học cao, vùng đất ngập nước
quan trọng, khu vực cảnh quan sinh thái quan trọng, cảnh quan thiên nhiên quan
trọng, hành lang đa dạng sinh học, khu bảo tồn thiên nhiên, cơ sở bảo tồn đa dạng
sinh học
Bảo tồn, duy trì và phục
hồi các hệ sinh thái tự nhiên, các khu rừng đặc dụng, khu bảo tồn thiên nhiên
và các khu vực có giá trị đa dạng sinh học cao; bảo vệ các loài đặc hữu, nguy cấp,
quý, hiếm, góp phần giữ vững độ che phủ rừng, bảo vệ nguồn nước, cảnh quan sinh
thái và thích ứng với biến đổi khí hậu.
Tăng cường đầu tư cơ sở
vật chất, trang thiết bị, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu và năng lực quản lý
về bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học; đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, ứng dụng
công nghệ, hợp tác quốc tế, huy động sự tham gia của cộng đồng, gắn bảo tồn với
phát triển sinh kế bền vững, du lịch sinh thái và sử dụng hợp lý tài nguyên
thiên nhiên.
(Chi tiết tại Phụ lục XXV kèm theo)
1.3. Phương hướng về điểm, thông số, tần suất quan trắc môi trường
Phát triển mạng lưới
quan trắc môi trường đồng bộ, từng bước hiện đại, phù hợp với đặc điểm sinh
thái cao nguyên, rừng, ven biển và hải đảo; bảo đảm cung cấp thông tin, dữ liệu
phục vụ quản lý môi trường, cảnh báo ô nhiễm, phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
và phát triển bền vững.
Tăng cường đầu tư hệ thống
quan trắc tự động, liên tục tại các điểm nóng về môi trường; đẩy mạnh ứng dụng
công nghệ số trong thu thập, quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu quan trắc, phục
vụ hiệu quả công tác giám sát, dự báo, cảnh báo và quản lý môi trường trên địa
bàn tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục XXVI kèm theo)
2. Phương hướng bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên
khoáng sản
Quản
lý, bảo vệ, thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản phù hợp với quy
hoạch khoáng sản quốc gia được phê duyệt, các khu vực cấm hoạt động khoáng sản
theo quy định, bảo đảm khai thác hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả, gắn với bảo vệ
môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, đa dạng sinh học,
quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững; ưu tiên khai thác tập trung gắn với
chế biến sâu, hạn chế xuất khẩu khoáng sản thô.
Tập
trung phát triển các khoáng sản có lợi thế của tỉnh như bô-xít, titan, khoáng
sản kim loại, khoáng chất công nghiệp, khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nước
khoáng, nước nóng thiên nhiên; gắn hoạt động khoáng sản với phát triển đồng bộ
hạ tầng kỹ thuật, các khu công nghiệp, hành lang kinh tế và nhu cầu vật liệu
xây dựng, nhất là các công trình, dự án trọng điểm của tỉnh, quốc gia.
Đối
với khoáng sản bô-xít, titan: Tổ chức thăm dò, khai thác phải gắn với chế biến
sâu, có lộ trình phù hợp, phải đầu tư các dự án chế biến sử dụng công nghệ tiên
tiến, thiết bị hiện đại, bảo vệ môi trường bền vững; đồng bộ với phát triển hạ
tầng giao thông, cảng biển, nước, điện; các dự án titan ven biển có giải pháp
bảo đảm cân đối cho nguồn nước sản xuất và nhu cầu dân sinh, phát triển nông
nghiệp, dịch vụ, du lịch; bảo đảm phù hợp với quy hoạch khoáng sản quốc gia
được phê duyệt.
Tăng
cường điều tra cơ bản địa chất, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chất, khoáng sản;
nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, công khai, minh bạch trong cấp phép và đấu
giá quyền khai thác; đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến, kinh tế
tuần hoàn trong khai thác, chế biến khoáng sản; thực hiện nghiêm các yêu cầu về
cải tạo, phục hồi môi trường, đóng cửa mỏ, phòng, chống thiên tai và thích ứng
với biến đổi khí hậu trong hoạt động khoáng sản.
(Chi tiết tại Phụ lục XXVII và Phụ lục XXVIII kèm
theo)
3. Phương hướng khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước;
phòng chống, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
3.1. Phân vùng tài nguyên nước
Phân vùng chức năng nguồn
nước theo 03 khu vực: (i) Khu vực Trung tâm ưu tiên cấp nước cho sinh hoạt,
nông nghiệp, công nghiệp, thủy điện và du lịch; (ii) Khu vực ven biển phân theo
các vùng cấp nước, cấp nước cho sinh hoạt, du lịch, nông nghiệp, công nghiệp; điều tiết, hỗ
trợ sinh thái, tiếp nhận nước thải và hạn chế khai thác; (iii) Khu vực Tây Bắc
ưu tiên cấp nước cho sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp và duy trì dòng chảy
môi trường trên các lưu vực sông chính.
3.2. Bảo vệ, phục hồi tài nguyên nước
Hoàn thiện hành lang bảo
vệ nguồn nước, kiểm soát cấp phép xả thải, xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên nước,
hạn chế khai thác nước dưới đất. Tăng cường phục hồi nguồn nước suy thoái, phục
hồi các sông suối, hồ bị ô nhiễm, bảo vệ nghiêm ngặt các nguồn cấp nước sinh hoạt,
duy trì dòng chảy tối thiểu, phát triển mạng quan trắc, giám sát tài nguyên nước
và bảo vệ rừng đầu nguồn.
Tại khu vực Trung tâm:
Ưu tiên kiểm soát, thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt, công nghiệp và nông
nghiệp.
Hoàn
thiện hệ thống thoát nước đô thị theo hướng tách riêng hoặc nửa riêng, xây dựng
đồng bộ các nhà máy xử lý nước thải tại các khu vực đô thị.
Tại khu vực ven biển: Hạn chế, tiến
tới chấm dứt khai thác nước dưới đất (đặc biệt tầng sâu), thay thế bằng nguồn
nước mặt và tích trữ nước mưa. Kiểm soát xâm nhập mặn, sụt lún đất; ưu tiên các
nguồn cấp nước sinh hoạt, đặc biệt là đặc khu Phú Quý. Đầu tư,
khai thác hiệu quả hệ thống hồ chứa lớn như La Ngà, Sông Lũy, Sông Quao, Ka
Pét… bảo đảm cấp nước đa mục tiêu.
3.3. Phân bổ tài nguyên nước
Thứ tự ưu tiên phân bổ
nguồn nước: ưu tiên cao nhất cho cấp nước sinh hoạt; tiếp đến là công nghiệp,
du lịch - dịch vụ; nông nghiệp và các mục đích khác. Trong điều kiện hạn hán,
thiếu nước, bảo đảm 100% nhu cầu nước sinh hoạt, đồng thời duy trì dòng chảy tối
thiểu và phân bổ có kiểm soát cho các ngành sản xuất.
Phát triển hệ thống
giám sát tài nguyên nước đồng bộ, hiện đại; tăng cường giám sát khai thác, sử dụng
nước theo quy định; xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên nước phục vụ quản lý, điều
hành và cảnh báo sớm.
Ưu tiên đầu tư các công
trình điều tiết, khai thác và phát triển tài nguyên nước, gồm: hồ chứa, đập
dâng, hệ thống kênh dẫn, công trình cấp nước tập trung; tăng cường kết nối liên
vùng, áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước, nâng cao hiệu quả sử dụng và bảo đảm
an ninh nguồn nước trong bối cảnh biến đổi khí hậu.
3.4. Phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
Chủ động phòng, chống,
giảm thiểu rủi ro thiên tai theo hướng quản lý tổng hợp tài nguyên nước, thích ứng
với biến đổi khí hậu, gắn với đặc thù vùng duyên hải Nam
Trung Bộ và Tây Nguyên; kết hợp chặt chẽ giữa giải pháp công trình và phi công
trình, lấy phòng ngừa là chính.
Đầu tư, nâng cấp hệ thống
hồ chứa, thủy lợi, công trình tiêu thoát nước, chống ngập, chống hạn; nâng cao
hiệu quả vận hành liên hồ chứa; xây dựng hệ thống cảnh báo, dự báo, các công
trình phòng chống lũ quét, lũ lụt; các công trình phòng chống hạn hán, xâm nhập
mặn.
Tăng cường bảo vệ rừng
đầu nguồn, hành lang thoát lũ; kiểm soát chặt chẽ khai thác tài nguyên, hoạt động
xây dựng tại khu vực có nguy cơ; chủ động phòng, chống sạt lở, lũ quét, ngập lụt,
hạn hán và xâm nhập mặn.
4. Phương hướng phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến
đổi khí hậu
4.1. Phân vùng rủi ro đối với từng loại thiên tai trên địa bàn
Vùng cao nguyên, miền
núi: Ưu tiên
phòng, chống sạt lở đất, lũ quét, sương muối, lốc, mưa đá, cháy rừng do tự
nhiên.
Vùng ven biển và bán
khô hạn: Tập trung ứng phó hạn hán, xâm nhập mặn; áp thấp nhiệt đới, nước biển
dâng, bão và ngập lụt ven biển, sạt lỡ bờ biển.
4.2. Phương hướng phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi
khí hậu
Xây dựng, cập nhật và tổ
chức thực hiện kế hoạch phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn từ cấp tỉnh
đến cấp xã; bảo đảm lực lượng, phương tiện, vật tư theo phương châm “bốn tại chỗ”,
sẵn sàng ứng phó, cứu hộ, cứu nạn khi có tình huống xảy ra.
Chủ động phòng ngừa, ứng
phó kịp thời và khắc phục hiệu quả hậu quả thiên tai; thích ứng với biến đổi
khí hậu, nâng cao khả năng chống chịu của hệ thống kết cấu hạ tầng, cộng đồng
dân cư và các ngành kinh tế; giảm thiểu thiệt hại về người, tài sản của Nhà nước
và Nhân dân, góp phần bảo đảm phát triển kinh tế - xã hội bền vững, quốc phòng,
an ninh.
Tăng cường quan trắc, dự
báo, cảnh báo sớm; rà soát, phân vùng rủi ro thiên tai; sắp xếp, di dời dân cư
khỏi khu vực có nguy cơ cao; đồng thời triển khai các giải pháp bảo vệ rừng đầu
nguồn, tích trữ nguồn nước, sử dụng nước tiết kiệm, chuyển đổi cơ cấu sản xuất
phù hợp với điều kiện khí hậu và nguồn nước của từng vùng.
Xây dựng, củng cố và
nâng cấp hệ thống đê sông, kè sông phù hợp với quy hoạch phòng chống lũ của các
tuyến sông; thực hiện nạo vét các luồng, tuyến, tăng cường khả năng thoát lũ, bảo
đảm tỷ lệ phân lưu, hợp lưu hợp lý; kết hợp xây dựng, nâng cấp công trình bảo vệ
bờ sông, bờ suối, công trình tiêu thoát nước, hồ chứa, đập dâng; chủ động tiêu
thoát nước qua hệ thống công trình thủy lợi.
Xây dựng, củng cố và
nâng cấp đê biển, kè biển, khu neo đậu tàu tránh bão; trồng rừng phòng hộ ven
biển; hồ chứa nước, công trình thủy lợi, tiêu thoát nước và các công trình hạ tầng
phòng, chống thiên tai theo hướng đồng bộ, hiện đại, bảo đảm an toàn công trình
và chủ động ứng phó với các tình huống thiên tai cực đoan, thích ứng với biến đổi
khí hậu.
(Chi tiết tại Phụ lục XXIX kèm theo)
5. Phương hướng bảo vệ, khai thác, sử dụng, tài nguyên rừng
5.1. Phương hướng phát triển bền vững rừng đặc dụng, rừng phòng hộ,
rừng sản xuất
Thực hiện quản lý và bảo
vệ tốt diện tích rừng tự nhiên hiện có. Quản lý bảo vệ, chăm sóc, nuôi dưỡng và
sử dụng có hiệu quả theo quy định của pháp luật đối với diện tích rừng trồng.
Thực hiện giảm thiểu đến mức thấp nhất các hành vi xâm hại tài nguyên rừng; phấn
đấu khôi phục và phát triển diện tích rừng các loại. Khôi phục, nâng cao năng
suất, chất lượng rừng bằng biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp, phủ xanh đất trống
có cây tái sinh và diện tích rừng mới bị phá.
Thực hiện trồng mới diện
tích rừng các loại bao gồm: trồng rừng tập trung có giá trị kinh tế cao và trồng
rừng nguyên liệu; phát triển rừng bền vững bằng phương thức nông lâm kết hợp,
trồng cây phân tán; chuyển dịch cơ cấu cây trồng trong sản xuất nông nghiệp bền
vững bằng các loài cây đa mục đích, cây công nghiệp có tán che lớn như cây rừng.
Phát triển kinh tế dưới
tán rừng, dịch vụ môi trường rừng: Phát triển dịch vụ du lịch sinh thái, góp phần
tạo nguồn thu cho dân địa phương và cho các khu rừng đặc dụng. Gắn kết giữa
phát triển dịch vụ, du lịch sinh thái với công tác bảo tồn, bảo vệ rừng dựa trên
khai thác tiềm năng, lợi thế của từng khu rừng.
5.2. Phát triển kết cấu hạ tầng lâm nghiệp
Duy trì hệ thống đường
lâm nghiệp hiện có, thường xuyên duy tu, bảo dưỡng hệ thống đường lâm nghiệp
theo quy định của ngành giao thông, bảo đảm phát huy hiệu quả chức năng của hệ
thống đường lâm nghiệp.
Tập trung xây dựng mới
hệ thống đường lâm nghiệp, ưu tiên khu vực vùng sâu, xa, điều kiện khó khăn, những
vùng trồng rừng nguyên liệu tập trung; phát huy hiệu quả vai trò của hệ thống
đường lâm nghiệp kết hợp đường tuần tra, bảo vệ rừng.Thu hút đầu tư theo phương
thức hợp tác công-tư xây dựng hệ thống đường lâm nghiệp. Nhà nước bảo đảm nguồn
kinh phí đầu tư duy trì và xây dựng mới các công trình hạ tầng lâm sinh phục vụ
cho công tác quản lý, bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng; xây dựng hạ tầng
phục vụ công tác nghiên cứu và bảo tồn.
1.
Giải pháp về cơ chế, chính sách
Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác
cải cách hành chính; rà soát cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính; nâng
cao chất lượng phục vụ, hỗ trợ người dân, doanh nghiệp, gắn với đổi mới cơ chế
một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính. Trong đó,
trọng tâm là trong lĩnh vực đất đai, đầu tư, quy hoạch, xây dựng, môi trường. Đổi mới công
tác xúc tiến đầu tư, cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh
của tỉnh.
Thực hiện hiệu quả
các chủ trương, chính sách phát triển kinh tế tư nhân; Nghiên cứu đề xuất, ban
hành một số cơ chế, chính sách đặc thù, đột phá, trọng tâm, phù hợp với điều
kiện của từng khu vực, lĩnh vực nhằm đẩy mạnh thu hút đầu tư, phát triển
không gian kinh tế, hạ tầng chiến lược. Hệ thống cơ
chế, chính sách đặc
thù được
đề xuất: (1) Khu công nghệ cao;
(2) Khu nông
nghiệp công nghệ cao; (3) Khu kinh tế ven biển; (4) Khu kinh tế cửa khẩu biên
giới, đặc khu Phú Quý; (5)Cụm chế biến khoáng sản bôxit- alumin - luyện nhôm -
chế biến sâu sau nhôm;
(6)
hạ tầng giao thông chiến lược kết nối Đông Tây (theo hướng thúc đẩy hợp
tác công - tư (PPP).
2. Giải pháp về huy động, sử dụng nguồn
lực, thu hút vốn đầu tư
Khơi thông, huy động tổng
thể các nguồnlực
phục vụ cho mục tiêu tăng trưởng. Tập trung ưu tiên nguồn lực cho các
cực tăng trưởng, các hành lang kinh tế, kinh tế biển, liên kết vùng, ngành có
sức lan tỏa cao, các hạ tầng chiến lược, logistics, năng lượng,
đô thị, du
lịch, khu
thương mại tự do, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế ven
biển,
khu công nghiệp công nghệ cao đã được xác định trong quy hoạch. Xây dựng
và hoàn thiện cơ chế, chính sách huy động nguồn lực, khai thác hiệu quả nguồn
thu từ đất đai, tài sản công; tạo quỹ đất sạch để đấu giá, phát triển đô thị
theo định hướng giao thông công cộng (TOD). Tập trung rà soát,
phân loại và xử lý dứt điểm các nguồn lực chậm đưa vào sử dụng như: quy hoạch
treo, dự án tồn đọng, chậm triển khai, dự án khó khăn vướng mắc, tài sản công
sử dụng kém hiệu quả. Tốc độ tăng năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) và năng
suất lao động phải là thước đo hiệu quả phân bổ và sử dụng các nguồn lực.
Đẩy mạnh thực hiện các
hình thức hợp tác công - tư (PPP), sử dụng vốn ngân sách để dẫn dắt, thu hút
nguồn lực xã hội đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, năng lượng, đô
thị, môi trường và hạ tầng số. Tăng cường xã hội hóa trong các lĩnh vực y tế,
giáo dục, văn hóa, thể thao, khoa học công nghệ; tạo điều kiện thuận lợi để
doanh nghiệp tham gia đầu tư. Thu hút mạnh mẽ nguồn vốn từ khu vực tư
nhân trong nước và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), ưu tiên các dự án
công nghệ cao, năng lượng tái tạo, nông nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chế
biến,
cảng biển, logistics.
Khuyến
khích, chủ
động đón bắt làn sóng dịch chuyển đầu tư của các tập đoàn, doanh nghiệp lớn.
3. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
Xây dựng cơ chế, chính
sách thu hút, đãi ngộ nguồn nhân lực chất lượng cao, chuyên gia, lao động có kỹ
năng; gắn với chính sách nhà ở, điều kiện làm việc và môi trường sống nhằm thu
hút, giữ chân người lao động làm việc lâu dài tại tỉnh; đồng thời phát triển
nguồn nhân lực tại chỗ, nhất là khu vực khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu
số.
Chuẩn bị nhân lực cho khoa học dữ liệu, an ninh mạng, logistics, năng lượng
mới, hydrogen xanh,…
Phát triển hệ thống
giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nguồn nhân lực gắn với nhu cầu thị trường lao
động và định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực trọng điểm của tỉnh; tăng
cường liên kết giữa cơ sở đào tạo với doanh nghiệp; đẩy mạnh đào tạo kỹ năng
nghề, kỹ năng số, ngoại ngữ, nâng cao năng suất lao động và khả năng thích ứng
với chuyển đổi số.
Nâng cao chất lượng đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại; chú trọng
đào tạo, bồi dưỡng năng lực quản lý, điều hành, kỹ năng thực thi công vụ; đáp
ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới.
4. Giải pháp về bảo vệ môi trường
Tích hợp chặt chẽ bảo
vệ môi trường vào phát triển kinh tế, xã hội theo hướng đồng bộ, hiệu quả và
bền vững. Trọng tâm là hoàn thiện thể chế, chính sách phù hợp thực tiễn và hội
nhập quốc tế; nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, ngành và tăng cường
phối hợp liên ngành, liên cấp. Đồng thời, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào
tái chế, sản xuất thân thiện môi trường và hạn chế sản phẩm gây ô nhiễm.
Nâng cao năng lực quản
lý nhà nước về môi trường, kiện toàn bộ máy từ tỉnh đến cơ sở; tăng cường nguồn
lực đầu tư, đặc biệt cho xử lý chất thải, phục hồi môi trường và hệ thống quan
trắc tự động.
Đẩy mạnh xây dựng cơ sở
dữ liệu môi trường, tăng cường thanh tra, kiểm tra và hợp tác quốc tế, huy động
vốn ODA. Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục và xã hội hóa bảo vệ môi trường nhằm
hình thành ý thức cộng đồng và nhân rộng các mô hình phát triển xanh.
5. Giải pháp về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số
Đẩy mạnh ứng dụng khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong các ngành, lĩnh vực tỉnh có lợi
thế về năng lượng, công nghiệp khai khoáng chế biến sâu bô-xít, titan, dịch
vụ du lịch, nông nghiệp.
Phát triển hệ sinh thái
đổi mới sáng tạo, thúc đẩy liên kết giữa doanh nghiệp, cơ sở nghiên cứu, đào
tạo; khuyến khích doanh nghiệp đầu tư cho nghiên cứu – phát triển (R&D),
đổi mới công nghệ và chuyển đổi số.
Ứng dụng công nghệ số
trong quản lý nhà nước, phát triển đô thị thông minh, quản lý tài nguyên, môi
trường, y tế, giáo dục; xây dựng cơ sở dữ liệu đồng bộ, phục vụ điều hành và
phát triển kinh tế - xã hội. Chú trọng bảo đảm an toàn, an ninh mạng, nâng cao
năng lực quản trị số và triển khai đồng bộ các giải pháp với các chương trình
phát triển ngành, lĩnh vực.
Tăng cường đào tạo
nguồn nhân lực khoa học - công nghệ, chuyển đổi số; đẩy mạnh hợp tác quốc tế,
chuyển giao công nghệ; nâng cao năng lực nghiên cứu, ứng dụng và thương mại hóa
kết quả khoa học - công nghệ.
6. Giải pháp về cơ chế, chính sách liên kết vùng, chủ động hội
nhập
Tổ chức triển khai hiệu
quả các chủ trương, nghị quyết của Trung ương về liên kết vùng, phát triển vùng
duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, vùng Đông Nam Bộ; cụ thể hóa thành các
chương trình, kế hoạch hợp tác của tỉnh Lâm Đồng với các địa phương trong và
ngoài vùng, bảo đảm phát huy vai trò cầu nối của tỉnh giữa cao nguyên, ven biển
và vùng động lực phía Nam. Đẩy mạnh hợp tác phát triển với Thành phố Hồ Chí
Minh, Thành
phố Đồng Nai, các
tỉnh Đông Nam Bộ, các tỉnh Tây Nguyên, duyên hải Nam Trung Bộ và mở rộng hợp
tác với các địa phương, đối tác quốc tế trên cơ sở bình đẳng, cùng có lợi, đúng
quy định pháp luật.
Xây dựng và thực hiện
đồng bộ cơ chế liên kết trong tổ chức không gian phát triển, quy hoạch, đầu tư
hạ tầng, phát triển đô thị, công nghiệp, du lịch, logistics, nông nghiệp công
nghệ cao, năng lượng tái tạo và dịch vụ chất lượng cao; bảo đảm gắn kết chặt
chẽ giữa các khu vực trong tỉnh và giữa tỉnh với các vùng lân cận, tạo lập các
hành lang phát triển, chuỗi giá trị và cực tăng trưởng mới.
Xây dựng và tăng cường cơ
chế liên kết đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng liên tỉnh, liên vùng, nhất là các công
trình giao thông chiến lược, cảng biển, cảng hàng không, logistics, hạ tầng số,
hạ tầng năng lượng và các công trình có tính lan tỏa cao, tạo điều kiện kết nối
hiệu quả giữa các trung tâm đô thị, khu công nghiệp, khu du lịch, khu kinh tế
ven biển và các vùng sản xuất lớn của tỉnh.Ưu tiên phát triển hạ tầng giao thông kết nối để
đón nhận động lực tăng trưởng lan tỏa từ các cơ chế đặc thù của Thành phố Hồ
Chí Minh và Thành phố Đồng Nai.
Chủ động, tích cực hội
nhập quốc tế; tận dụng hiệu quả các Hiệp định thương mại tự do để mở rộng thị
trường, thu hút đầu tư, chuyển giao công nghệ, phát triển nguồn nhân lực chất
lượng cao; tăng cường xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch, mở rộng hợp tác với
các đối tác quốc tế.
7. Giải pháp về quản lý, kiểm soát phát triển các khu vực
chức năng, phát triển đô thị, khu vực nông thôn
Xây dựng và vận hành hệ
thống thông tin địa lý (GIS), cơ sở dữ liệu số về quy hoạch, đất đai, xây dựng;
ứng dụng công nghệ số, đô thị thông minh trong quản lý phát triển đô thị và
nông thôn, bảo đảm đồng bộ, minh bạch và hiệu quả.
Nâng cao chất lượng
quản lý quy hoạch, kiểm soát chặt chẽ phát triển không gian đô thị, nông thôn;
bảo đảm đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; hạn chế phát triển tự phát,
tăng cường quản lý trật tự xây dựng và sử dụng đất.
Quản lý, khai thác hiệu
quả nguồn lực đất đai theo cơ chế thị trường, công khai, minh bạch; kiểm soát
chặt chẽ chuyển mục đích sử dụng đất, bảo đảm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và
bền vững.
Phát triển hệ thống đô
thị theo mô hình đa trung tâm, đô thị xanh, thông minh; gắn với phân bố dân cư
hợp lý, nâng cao chất lượng sống và khả năng thích ứng biến đổi khí hậu.
Tiếp tục triển khai
hiệu quả các chương trình phát triển đô thị, đô thị thông minh, nông thôn mới;
gắn phát triển nông thôn với bảo tồn văn hóa, bảo vệ môi trường và phát triển
bền vững.
8. Giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực
hiện quy hoạch
Đẩy mạnh cải cách hành
chính, hoàn thiện bộ máy, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; cải
thiện môi trường đầu tư kinh doanh, lấy người dân và doanh nghiệp làm trung
tâm; tăng cường ứng dụng công nghệ số, xây dựng chính quyền điện tử, hành chính
số.
Tổ chức triển khai quy
hoạch đồng bộ, cụ thể hóa thành kế hoạch 5 năm và hằng năm; phân công rõ trách
nhiệm các cơ quan, tăng cường phối hợp giữa các cấp, các ngành và địa phương
trong thực hiện quy hoạch.
Tăng cường công khai,
minh bạch quy hoạch; xây dựng, vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu và thông tin quy
hoạch thống nhất; kịp thời rà soát, cập nhật, điều chỉnh phù hợp với thực tiễn.
Nâng cao vai trò giám
sát của Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị -
xã hội; phát huy vai trò giám sát của cộng đồng, người dân và doanh nghiệp.
Tăng cường kiểm tra,
thanh tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch; định kỳ đánh giá kết quả thực
hiện, kịp thời phát hiện, xử lý vướng mắc và kiến nghị điều chỉnh, bảo đảm thực
hiện hiệu quả quy hoạch.
9. Dự kiến nguồn lực
thực hiện quy hoạch
Dự kiến nhu cầu vốn đầu
tư của tỉnh giai đoạn 2026-2030 theo giá hiện hành khoảng 1.000.000 - 1.100.000
tỷ đồng (tương đương khoảng 38 - 42 tỷ USD).Trong đó, dự kiến vốn từ ngân sách nhà
nước
chiếmkhoảng 18-20%; vốn huy động ngoài ngân sách nhà
nước
chiếmkhoảng 80
- 82%.
Danh
mục sơ đồ điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Lâm Đồng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến
năm 2050.
(Chi tiết tại Phụ lục XXX kèm theo)
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1.
Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Lâm Đồng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
được phê duyệt tại Quyết định này là căn cứ để triển khai lập, điều chỉnh các
quy hoạch ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng theo
quy định của pháp luật có liên quan.
2. Trách nhiệm của các
sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan,
đơn vị liên quan.
2.1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với
các sở, ban, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị liên quan.
- Tham mưu thực hiện công bố,
công khai điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Lâm Đồng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2050 theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
- Tham mưu tổ chức triển
khai thực hiện Quy hoạch tỉnh được phê duyệt điều chỉnh tại Quyết định này; định kỳ
tổ chức đánh giá việcthực hiện Quy hoạch tỉnh; rà soát, đề xuất điều chỉnh
Quy hoạch tỉnh theo quy định của pháp luật về quy hoạch; trường hợp có nội
dung mâu thuẫn với quy hoạch cấp cao hơn, thì báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, quyết định.
2.2. Sở Xây dựng, Ủy
ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức
lập, điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch có tính
chất kỹ thuật, chuyên ngành, quy hoạch chi tiếttheo quy định pháp luật có liên
quan, bảo
đảm tính thống nhất, đồng bộ với nội dung điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Lâm Đồng
thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
2.3. Sở Nông nghiệp
và Môi trường: Căn cứ mục tiêu, phương hướng phát triển
các ngành, lĩnh vực, các khu chức năng, kết cấu hạ tầng kỹ thuật, xã hội và phương hướng sử dụng
đất quy định tại Quyết định này, tham mưu UBND tỉnh ban hành Quyết định
phân bổ cụ thể,
chi tiết các
chỉ tiêu sử dụng đất đến từng đơn vị hành chính cấp xã theo quy
định của pháp luật về đất đai.
Chủ trì tổ chức lập, điều chỉnh quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai, bảo đảm tính thống
nhất, đồng bộ với nội dung điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Lâm Đồng thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
2.4. Các cơ quan có
chức năng thanh tra, kiểm tra tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc thực
hiện quy hoạch; xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm theo quy định của
pháp luật.
2.5. Các cơ quan đơn vị có liên quan
theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm triển khai, phối hợp thực hiện Quy
hoạch tỉnh điều chỉnh theo quy định pháp luật.
3.
Việc chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư và triển khai các chương
trình, đề án, dự án đầu tư cụ thể (bao gồm các nội dung chưa được xác
định trong các phụ lục ban hành kèm theo tại Quyết định này) phải phù hợp với
mục tiêu, phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực tại Quyết định này và phù
hợp với quy hoạch có liên quan; bảo đảm thực hiện đầy đủ, đúng trình tự thủ
tục, thẩm quyền và các quy định pháp luật có liên quan.
Tên,
vị trí, quy mô, phạm vi thực hiện công trình, dự án cụ thể sẽ được xác định
trong quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch chi tiết ngành theo quy định
pháp luật có liên quan; trong lập đề xuất dự án đầu tư và được cấp có thẩm
quyền phê duyệt theo quy định.
Các
dự án được phân kỳ, dự kiến thực hiện sau năm 2030, trường hợp có nhu cầu đầu
tư phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và huy động được nguồn lực thì xem xét
báo cáo cấp có thẩm quyền chấp thuận cho đầu tư sớm hơn theo quy định.
4.
Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu chịu trách
nhiệm về tính chính xác của các nội dung, thông tin, số liệu, tài liệu, các phụ
lục, hệ thống sơ đồ, cơ sở dữ liệu trong hồ sơ điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Lâm
Đồng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, bảo đảm phù hợp, đồng bộ,
thống nhất.
Điều 3. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2.Các nội dung
đã và đang thực hiện theo Quyết định số 1727/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2023 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Lâm Đồng thời kỳ 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050; Quyết định số 1757/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Đắk Nông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050; Quyết định số 1701/QĐ-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bình Thuận thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến
năm 2050 tiếp tục được triển khai thực hiện và cập nhật theo Quyết định này.
3. Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ
CHỦ TỊCH
Nguyễn
Hồng Hải
|