|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1013/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Lâm Đồng
|
|
Người ký:
|
Lê Trọng Yên
|
|
Ngày ban hành:
|
23/03/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1013/QĐ-UBND
|
Lâm Đồng, ngày 23
tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY
DỰNG NÔNG THÔN MỚI, GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG
BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2026 - 2035, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM
2026 ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày
16/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội phê duyệt chủ
trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo
bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi giai đoạn 2026 - 2035;
Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày
31/12/2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương
trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 424/NQ-CP ngày 30/12/2025 của
Chính phủ về ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc
hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035;
Căn cứ Quyết định số 417/QĐ-BNNMT ngày
31/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc
gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I:
Từ năm 2026 đến năm 2030;
Căn cứ Quyết
định số 827/QĐ-BNNMT ngày 12/3/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Kế
hoạch triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới,
giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030.
Thực hiện Kế hoạch số 1690/KH-UBND ngày
04/02/2026 của UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 424/NQ-CP
ngày 30/12/2025 của Chính phủ về ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Nghị
quyết số 257/2025/QH15 ngày
11/12/2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc
gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường tại Tờ trình số 160/TTr-SNNMT ngày 18/3/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và
phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2026 - 2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (sau
đây viết tắt là Chương trình).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc
khu Phú Quý và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Kế hoạch này chủ động
xây dựng chương trình, kế hoạch và giải pháp tổ chức thực hiện; đồng thời, thường
xuyên kiểm tra, đôn đốc việc triển khai nhằm thực hiện thành công các nội dung,
nhiệm vụ và mục tiêu của Chương trình đã đề ra.
2. Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ có trách
nhiệm phân công rõ đơn vị đầu mối và cá nhân phụ trách theo dõi, tham mưu, tổ
chức thực hiện từng nội dung, nhiệm vụ được giao; chịu trách nhiệm về tiến độ,
chất lượng và kết quả thực hiện. Định kỳ 6 tháng, hằng năm, giai đoạn và
đột xuất báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Môi trường, Văn phòng
Điều phối nông thôn mới tỉnh để theo dõi, tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Ban Chỉ
đạo tỉnh theo quy định.
3. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường làm đầu mối
chung; chủ trì, phối hợp thường xuyên, chặt chẽ với các sở, ngành liên quan và
các địa phương tham mưu UBND tỉnh triển khai thực hiện các nhiệm vụ chung, tổng
thể của cả Chương trình; chủ trì hướng dẫn, triển khai thực hiện các nội dung tại
Hợp phần thứ nhất của Chương trình. Đồng thời, theo dõi, đôn đốc các đơn vị, địa
phương thực hiện Kế hoạch này; kịp thời, báo cáo UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo tỉnh
các vấn đề vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện để xem xét, chỉ đạo,
giải quyết.
4. Giao Sở Dân tộc và Tôn giáo chủ trì, phối hợp
thường xuyên, chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị, địa
phương liên quan tham mưu, triển khai các nội dung tại Hợp phần thứ hai của
Chương trình.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở,
ban, ngành; Thành viên Ban Chỉ đạo tỉnh; Chánh Văn phòng Điều phối nông thôn mới
tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu Phú Quý và Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ban Chỉ đạo Trung ương các CTMTQG;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
- Văn phòng Điều phối NTM Trung ương;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Thường trực UBMTTQ VN tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Văn phòng Điều phối NTM tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX, NNMT.Huy
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Trọng Yên
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI, GIẢM
NGHÈO BỀN VỮNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ
MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2026 - 2035, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2026 ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
(kèm theo Quyết định số 1013/QĐ-UBND ngày 23 tháng 3 năm 2026 của UBND tỉnh
Lâm Đồng)
Nhằm triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế
- xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai
đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030 theo Quyết định số 417/QĐ-BNNMT ngày
31/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (sau đây viết tắt là Quyết định
số 417/QĐ-BNNMT); UBND tỉnh Lâm Đồng ban hành Kế hoạch thực hiện Chương
trình với các nội dung sau:
I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
- Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu
tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững
và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai
đoạn 2026 - 2035.
- Nghị quyết số 424/NQ-CP ngày 30/12/2025 của Chính
phủ ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội phê duyệt chủ
trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo
bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi giai đoạn 2026 - 2035.
- Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của
Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu
quốc gia.
- Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg ngày 29/12/2025 của
Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026
- 2030.
- Quyết định số 417/QĐ-BNNMT ngày 31/01/2026 của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến
năm 2030.
- Quyết
định số 827/QĐ-BNNMT ngày 12/3/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Kế
hoạch triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới,
giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030.
- Kế hoạch số 1690/KH-UBND ngày 04/02/2026 của UBND
tỉnh về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 424/NQ-CP ngày 30/12/2025 của
Chính phủ về ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc
hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035.
II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Quyết định
số 417/QĐ-BNNMT nhằm nâng cao công tác quản lý, điều
hành và tổ chức thực hiện tốt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến
năm 2030 trên địa bàn tỉnh.
- Xác định mục tiêu, nội dung trọng
tâm, trọng điểm; cụ thể hóa nhiệm vụ, giải pháp trong Quyết định số
417/QĐ-BNNMT. Phân công rõ nhiệm vụ cho từng cơ quan, đơn vị và đề ra lộ
trình, thời gian hoàn thành các nội dung, nhiệm vụ.
- Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ
quan, đơn vị cấp tỉnh có liên quan và các địa phương trong việc thực hiện các nội
dung, hoạt động của Chương trình trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
- Quá trình tổ
chức thực hiện kế hoạch phải đồng bộ, thống nhất, bám sát
các mục tiêu của Trung ương và phù hợp với thực tiễn tại địa phương; bổ sung, cập nhật kịp thời những chủ trương, nhiệm vụ mới đáp ứng yêu
cầu, đòi hỏi của thực tiễn; đề cao tinh thần chủ động, quyết tâm, đổi mới sáng
tạo, bảo đảm chất lượng, hiệu quả.
- Phân công nhiệm vụ rõ ràng, tăng cường
kiểm tra, giám sát và đảm bảo sử dụng nguồn lực hiệu quả, minh bạch gắn với
trách nhiệm người đứng đầu; lấy kết quả đầu ra, chỉ tiêu hoàn thành và mức độ
hài lòng của người dân làm căn cứ đánh giá kết quả thực hiện Chương trình hằng
năm.
- Bảo đảm sự phối hợp thống nhất, thường
xuyên, liên tục, hiệu quả giữa các sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên quan và các
xã, phường, đặc khu trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ tại kế hoạch đề
ra.
III. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Tiếp tục tổ chức thực hiện xây
dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh ngày càng hiện đại,
giàu đẹp, bản sắc, bền vững, gắn với đô thị hóa và thích ứng biến đổi khí hậu.
Phát triển toàn diện vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Thực hiện giảm
nghèo đa chiều, bao trùm, bền vững, bảo đảm bình đẳng giới và an sinh xã hội.
Phát triển kinh tế nông thôn theo hướng xanh, tuần hoàn, sinh thái, gắn với cơ
cấu lại ngành nông nghiệp để nâng cao thu nhập, chất lượng cuộc sống và thu hẹp
chênh lệch phát triển giữa các vùng, miền, nhóm dân cư, nhất là vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi so với các vùng khác. Giữ gìn, phát huy bản sắc
văn hóa tốt đẹp của cộng đồng các dân tộc thiểu số; nâng cao niềm tin của đồng
bào các dân tộc đối với các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; củng cố
khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn
xã hội, nhất là các vùng chiến lược, biên giới và hải đảo.
2. Mục tiêu cụ thể
Căn cứ các quy định, cơ chế chính sách, định hướng
của Trung ương về Chương trình giai đoạn 2026 - 2030 và tình hình thực tế tại địa
phương; dự kiến các mục tiêu cụ thể phấn đấu trong giai đoạn 2026 - 2030 trên địa
bàn tỉnh như sau:
- Số xã đạt chuẩn nông thôn mới: 42 xã.
- Số xã đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại: 02 xã.
- Giảm tỷ lệ nghèo đa chiều của tỉnh: Năm 2026 giảm
từ 1,0-1,5%; giai đoạn 2027-2030 giảm 0,68%/năm.
- Giảm tỷ lệ nghèo đa chiều vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi của tỉnh: Mỗi năm giảm 2-3%.
- Số xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
thoát khỏi tình trạng đặc biệt khó khăn: 50%.
- Số thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi thoát khỏi tình trạng đặc biệt khó khăn: 50%.
IV. NỘI DUNG THỰC HIỆN
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND các xã, phường,
đặc khu căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao khẩn trương tổ chức triển khai thực
hiện các nhiệm vụ đã được UBND tỉnh giao tại Kế hoạch số 1690/KH-UBND ngày
04/02/2026 về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 424/NQ-CP ngày 30/12/2025
của Chính phủ ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc
hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035. Đồng thời chủ trì, phối hợp hướng
dẫn, triển khai thực hiện các nội của Chương trình được phân công cụ thể tại Phụ
lục đính kèm; bao gồm 02 Hợp phần, trong đó:
- Hợp phần
thứ nhất gồm 10 Nội dung thành phần với 52 nội dung cụ thể, được thực hiện
trên phạm vi toàn tỉnh; chỉ thực hiện tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi đối với những nội dung Hợp phần thứ hai không quy định, nhằm đạt được các mục
tiêu, chỉ tiêu của Chương trình.
- Hợp phần
thứ hai gồm 05 Nội dung thành phần với 23 nội dung cụ thể, được thực hiện
trên phạm vi vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; chỉ thực hiện ngoài
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đối với những nội dung mang tính đặc
thù của ngành công tác dân tộc và không quy định trong Hợp phần thứ nhất.
V. DỰ KIẾN NGUỒN LỰC THỰC HIỆN
Tổng mức vốn dự kiến huy động thực hiện Chương
trình giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng khoảng 42.990 tỷ đồng, với
cơ cấu như sau:
- Vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ trực tiếp Chương
trình: Khoảng 4.127 tỷ đồng (vốn đầu tư phát triển 2.889 tỷ đồng, vốn sự
nghiệp 1.238 tỷ đồng), chiếm 9,6%.
- Vốn ngân sách địa phương đối ứng, bố trí trực tiếp
Chương trình: Khoảng 5.654 tỷ đồng (vốn đầu tư phát triển 3.958 tỷ đồng, vốn
sự nghiệp 1.696 tỷ đồng), chiếm 13,1%.
- Vốn lồng ghép từ các chương trình mục tiêu quốc
gia, chương trình, dự án khác: Khoảng 20.312 tỷ đồng, chiếm 47,3%.
- Vốn tín dụng chính sách (ngân sách nhà nước): Khoảng
2.150 tỷ đồng, chiếm 5%.
- Vốn doanh nghiệp và huy động đóng góp tự nguyện của
cộng đồng và người dân: Khoảng 10.747 tỷ đồng, chiếm 25%.
VI. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tiếp tục rà soát, hoàn thiện hệ thống cơ
chế, chính sách và ban hành đầy đủ các văn bản hướng dẫn thực hiện Chương trình
theo hướng đồng bộ, thống nhất, dễ áp dụng, phù hợp với mô hình tổ chức chính
quyền địa phương hai cấp. Thực hiện tích hợp các văn bản hướng dẫn thực hiện
các nội dung thành phần, tiêu chí nông thôn mới nhằm giảm chồng chéo, đơn giản
hóa thủ tục, nâng cao hiệu lực điều hành. Tăng cường phân cấp, phân quyền tối
đa cho địa phương trên nguyên tắc “địa phương quyết - địa phương làm - địa
phương chịu trách nhiệm”.
2. Tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức
tuyên truyền theo hướng thiết thực, dễ hiểu, phù hợp với từng nhóm đối tượng, đội
ngũ nòng cốt, bảo đảm thống nhất nhận thức và hành động trong toàn hệ thống
chính trị và Nhân dân. Làm rõ vai trò chủ thể của người dân trong tham gia, tổ
chức thực hiện Chương trình; trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính
quyền và người đứng đầu. Gắn công tác tuyên truyền với đào tạo, tập huấn cán bộ,
nhân rộng các mô hình, điển hình thực tiễn; đẩy mạnh ứng dụng truyền thông số
nhằm nâng cao hiệu quả tiếp cận thông tin và huy động sự tham gia tự giác của cộng
đồng.
3. Nghiên cứu, tham mưu trình cấp có thẩm
quyền xem xét, quyết định thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình các cấp và bộ phận
giúp việc Ban Chỉ đạo đảm bảo tinh gọn, hiệu quả, không làm phát sinh đầu mối
quản lý nhà nước và không làm tăng biên chế.
4. Tổ chức thực hiện Chương trình theo hướng
chuyển trọng tâm từ mở rộng phạm vi, số lượng sang nâng cao chất lượng, hiệu quả;
duy trì và nâng cao chất lượng các tiêu chí sau khi đạt nông thôn mới, từng bước
xây dựng nông thôn mới hiện đại; giảm nghèo bền vững theo cách tiếp cận đa chiều;
phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Thí điểm
xây dựng, nhân rộng mô hình nông thôn mới, giảm nghèo xanh, bền vững thông qua
đầu tư cơ sở hạ tầng gắn với các giải pháp sinh kế, việc làm xanh, nhà ở bền vững.
5. Nghiên cứu, tham mưu UBND tỉnh ban hành,
cụ thể hóa đầy đủ các Bộ tiêu chí giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh (xã
nông thôn mới, xã nông thôn mới hiện đại, thôn nông thôn mới,…) để tổ chức
thực hiện, phù hợp với điều kiện và đặc thù của tỉnh, nhất là địa bàn đặc biệt
khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, biên giới và hải đảo; đồng
thời, lồng ghép các giải pháp phát triển sinh kế, nâng cao năng lực tự chủ, tự
vươn lên của người nghèo và tăng cường cơ chế phòng ngừa tái nghèo, gắn với
trách nhiệm của địa phương trong duy trì kết quả thực hiện Chương trình.
6. Tiếp tục đẩy mạnh phát triển kinh tế nông
thôn theo hướng gia tăng giá trị, bền vững; hướng dẫn, hỗ trợ phát triển sản phẩm
OCOP, du lịch nông nghiệp/du lịch sinh thái/du lịch cộng đồng đặc sắc, gắn với
thế mạnh của từng địa phương, vùng miền theo hướng xanh, bền vững; khuyến khích
chuyển đổi số phù hợp với quy định, nhằm hỗ trợ, thúc đẩy phát triển kinh tế
nông thôn theo hướng xanh, bền vững.
7. Tiếp tục phát huy vai trò chủ thể của người
dân và doanh nghiệp trong quá trình xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững;
phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; người dân
không chỉ là đối tượng thụ hưởng mà còn là chủ thể tham gia tích cực vào việc lập
kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát các nội dung của Chương trình. Tạo môi
trường thuận lợi để doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, tạo sinh kế
và việc làm bền vững.
8. Thực hiện đồng bộ các giải pháp về huy động
vốn, bảo đảm đầy đủ, kịp thời theo quy định. Cân đối bố trí đủ ngân sách địa
phương (cấp tỉnh, cấp xã) để thực hiện Chương trình theo quy định; huy động tối
đa nguồn lực hợp pháp khác để thực hiện các nội dung của Chương trình; rà soát,
phân kỳ đầu tư, ưu tiên đầu tư tập trung, tránh dàn trải, không để xảy ra nợ đọng
xây dựng cơ bản; bảo đảm tính kế thừa, phát huy hiệu quả đầu tư giai đoạn trước.
Ưu tiên bố trí vốn tín dụng chính sách xã hội từ ngân sách nhà nước và các nguồn
huy động khác cho Ngân hàng Chính sách xã hội để thực hiện tín dụng chính sách
xã hội, góp phần hoàn thành các mục tiêu của Chương trình. Khuyến khích các địa
phương có kinh tế phát triển hỗ trợ cho các địa phương khó khăn, đặc biệt là
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, an toàn khu, biên giới và hải đảo đẩy
nhanh tiến độ hoàn thành các mục tiêu của Chương trình.
9. Đẩy mạnh triển khai hợp tác quốc tế theo
hướng có trọng tâm, đóng vai trò bổ trợ nguồn lực và nâng cao hiệu quả thực hiện
Chương trình. Ưu tiên tiếp nhận hỗ trợ kỹ thuật, viện trợ không hoàn lại và vốn
vay ưu đãi quy mô phù hợp; chia sẻ kinh nghiệm và nâng cao năng lực tổ chức thực
hiện, nhất là ở cấp cơ sở.
10. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra,
giám sát, đánh giá việc thực hiện Chương trình ở các cấp, các ngành; thực hiện
phân cấp, trao quyền gắn với cơ chế giám sát, đánh giá minh bạch và trách nhiệm
giải trình rõ ràng. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và xây
dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa
các ngành. Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức
chính trị - xã hội trong giám sát, phản biện xã hội và lấy ý kiến đánh giá mức
độ hài lòng của người dân. Thực hiện công tác khen thưởng kịp thời các tập thể,
cá nhân làm tốt; đồng thời chủ động phòng ngừa, phát hiện và xử lý nghiêm các
hành vi tiêu cực, lãng phí, vi phạm trong quá trình tổ chức thực hiện Chương
trình.
VII. PHÂN CÔNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Làm đầu mối chung; chủ trì, phối hợp với Sở Dân tộc
và Tôn giáo, các sở, ngành liên quan, các địa phương tham mưu, triển khai thực
hiện các nhiệm vụ chung, tổng thể của Chương trình theo quy định.
- Tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ
đã được UBND tỉnh giao tại Kế hoạch số 1690/KH-UBND ngày 04/02/2026; đồng thời
chủ trì, phối hợp thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Điều phối nông
thôn mới Trung ương và các Bộ, ngành để kịp thời cập nhật các quy định, hướng dẫn
thực hiện các nội dung thành phần, các tiêu chí về xây dựng nôn thôn mới giai
đoạn 2026 - 2030.
+ Trên cơ sở các mục tiêu, chỉ tiêu
do Trung ương giao, chủ trì, phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo, các sở, ngành
có liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền giao mục tiêu, chỉ tiêu phấn đấu, nhiệm
vụ cụ thể hàng năm, giai đoạn 5 năm cho toàn tỉnh và từng địa phương theo quy định.
+ Chủ trì, phối hợp với Sở Dân tộc và
Tôn giáo hướng dẫn các đơn vị, địa phương thực hiện hiệu quả kế hoạch thực hiện
Chương trình giai đoạn 2026 - 2030 và kế hoạch hàng năm sau khi UBND tỉnh phê
duyệt để phấn đấu hoàn thành các mục tiêu của Chương trình.
+ Chủ trì, phối hợp với Sở Dân tộc và
Tôn giáo, Sở Tài chính, các sở, ngành có liên quan nghiên cứu, đề xuất nhu cầu
ngân sách Trung ương hỗ trợ trực tiếp cho Chương trình; đồng thời, đề xuất
phương án bố trí ngân sách địa phương đối ứng để thực hiện Chương trình theo
quy định.
+ Căn cứ kết quả thực hiện Chương
trình giai đoạn 2026 - 2030, chủ trì, phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo, Sở
Tài chính, các sở, ngành có liên quan đề xuất nhu cầu nguồn lực thực hiện
Chương trình giai đoạn 2031 - 2035 trên địa bàn tỉnh.
+ Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành
có liên quan xây dựng, cập nhật, vận hành Hệ thống thông tin giám sát, đánh giá
và cơ sở dữ liệu quản lý Chương trình, bảo đảm kết nối đồng bộ với Hệ thống
thông tin giám sát, đánh giá các chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định
và theo hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương.
+ Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan tham mưu UBND tỉnh
phân công nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị, địa phương, tăng
cường sự phối hợp của các sở, ngành và phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam tỉnh cùng các tổ chức chính trị - xã hội trong việc tổ
chức thực hiện Chương trình.
+ Chủ trì, phối hợp với Sở Dân
tộc và Tôn giáo, Sở Nội vụ các sở, ngành có liên quan tham mưu
UBND tỉnh xem xét, quyết định thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình, cơ
quan giúp việc Ban Chỉ đạo Chương trình theo quy định, bảo đảm hiệu quả, chuyên
nghiệp, không làm tăng đầu mối quản lý nhà nước, không làm tăng biên chế.
+ Chủ trì, phối hợp với Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 10, Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh tỉnh
Lâm Đồng, các cơ quan có liên quan nghiên cứu, đề xuất cấp
có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật, các
cơ chế, chính sách tín dụng ưu đãi thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia
theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 14 Nghị định số 358/NĐ-CP
và theo hướng mở rộng phạm vi, quy mô, địa bàn, đối tượng, nâng mức cho vay,
nâng thời hạn cho vay phù hợp với mục tiêu của Chương trình, khả năng cân đối của
ngân sách nhà nước và các quy định có liên quan của pháp luật hiện hành.
+ Phối hợp với Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể các nội dung được phân công, hướng dẫn
các địa phương thực hiện.
+ Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành định kỳ, đột
xuất tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình tại
các đơn vị liên quan và các địa phương; tham mưu UBND tỉnh
chỉ đạo tổ chức kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết Chương trình giai đoạn
2026 - 2030 theo quy định.
2. Sở Dân tộc và Tôn giáo
- Chủ trì Hợp phần thứ hai; phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường, các sở, ngành có liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện
các nội dung liên quan đến vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo phân
công.
- Tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ
đã được UBND tỉnh giao tại Kế hoạch số 1690/KH-UBND ngày 04/02/2026; đồng thời
chủ trì, phối hợp thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Tổng hợp, đề xuất kế hoạch và dự kiến
phương án phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Hợp phần thứ hai của Chương
trình giai đoạn 2026 - 2030 và hằng năm, gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng
hợp chung theo quy định.
+ Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi
trường nghiên cứu, đề xuất các giải pháp huy động hợp lý các nguồn vốn bổ sung
cho Chương trình để tập trung ưu tiên đầu tư, hỗ trợ vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật,
báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
+ Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo các sở, ngành và các xã, phường, đặc
khu thực hiện các giải pháp để tăng cường công tác phối hợp và phát huy vai trò
của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh trong phát triển kinh tế
- xã hội vùng đồng bào đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi.
+ Phối hợp với các
sở, ngành có liên quan định kỳ, đột xuất tổ chức kiểm
tra, giám sát việc thực hiện các nội dung của thuộc Hợp phần hai
của Chương trình.
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của
UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo tỉnh theo quy định.
3. Sở Tài chính
Tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ
đã được UBND tỉnh giao tại Kế hoạch số 1690/KH-UBND ngày 04/02/2026; đồng thời
chủ trì, phối hợp thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Trên cơ sở đề xuất của Sở Nông nghiệp và Môi trường,
tổng hợp, đề xuất phương án giao mục tiêu, nhiệm vụ, phân bổ kế hoạch đầu tư
công trung hạn vốn ngân sách Trung ương giai đoạn 05 năm;
dự toán ngân sách Trung ương, kế hoạch đầu tư công vốn
ngân sách Trung ương hằng năm và phương án bố trí ngân sách địa phương đối ứng để thực hiện Chương
trình theo quy định.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở,
ngành và UBND các xã, phường, đặc khu kết nối đồng bộ Hệ thống thông tin quản
lý Chương trình với Hệ thống thông tin giám sát, đánh giá các chương trình mục
tiêu quốc gia cho Bộ Tài chính quản lý.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chủ trì, hướng dẫn triển khai các nội dung thành phần
thuộc Chương trình theo phân công. Triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia
phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035 để hỗ trợ các địa phương hoàn thành
các tiêu chí, chỉ tiêu về phát triển văn hóa cơ sở góp phần hoàn thành các mục
tiêu, nhiệm vụ chung của Chương trình giai đoạn 2026 - 2030.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì, hướng dẫn triển khai các nội dung thành phần
thuộc Chương trình theo phân công. Triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia hiện
đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2026 - 2035 góp phần
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực lao động nông thôn, lao động vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi, góp phần hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ chung
của Chương trình giai đoạn 2026 - 2030.
6. Sở Y tế
Chủ trì, hướng dẫn triển khai các nội dung thành phần
thuộc Chương trình theo phân công. Triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia về
chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026 - 2035 để hỗ trợ các địa
phương hoàn thành các tiêu chí, chỉ tiêu về phát triển y tế cơ sở, góp phần
hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ chung của Chương trình giai đoạn 2026 - 2030.
7. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
Khu vực 10
Chỉ đạo các tổ chức tín dụng triển khai chính sách
tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và thống kê nguồn lực tín dụng
góp phần thực hiện Chương trình; tham mưu, đề xuất cấp có thẩm quyền hoàn thiện
chính sách tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội để triển khai thực
hiện phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
8. Chi nhánh Ngân hàng Chính
sách xã hội tỉnh Lâm Đồng
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Dân tộc
và Tôn giáo và các sở, ngành liên quan nghiên cứu, triển khai các cơ chế, chính
sách liên quan đến tín dụng chính sách xã hội theo hướng mở rộng phạm vi, quy
mô, địa bàn, đối tượng, nâng mức cho vay, thời hạn vay phù hợp với mục tiêu của
Chương trình, khả năng cân đối của ngân sách nhà nước.
9. Công an tỉnh
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương
tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện công tác đảm bảo an ninh, trật tự trong
quá trình triển khai Chương trình; chủ động phòng ngừa, phát hiện, giải quyết kịp
thời các nguy cơ tiềm ẩn về an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, những vấn
đề phức tạp nảy sinh từ sớm, từ xa, từ cơ sở, không để hình thành “điểm nóng”
phức tạp về an ninh, trật tự; kiềm chế, kéo giảm tội phạm, tai nạn giao thông,
cháy nổ trên địa bàn; phát huy phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; đảm
bảo số lượng, chất lượng, điều kiện hoạt động của lực lượng tham gia bảo vệ an
ninh, trật tự ở cơ sở; xây dựng, củng cố, nhân rộng các mô hình đảm bảo an
ninh, trật tự, đặc biệt là các mô hình chuyển đổi số, mô hình camera AI giám sát
an ninh khu vực nông thôn.
10. Các sở, ngành được phân
công chủ trì, phụ trách và tham gia thực hiện các nội dung thuộc Chương trình
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu,
thực hiện các nhiệm vụ chung, tổng thể của Chương trình theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Sở Dân tộc và Tôn giáo đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành các văn
bản hướng dẫn chi tiết, định mức, tiêu chuẩn kỹ thuật thực hiện các nội dung, nội
dung thành phần thuộc Chương trình được phân công chủ trì theo hướng tích hợp,
tạo điều kiện thuận lợi cho các xã, phường, đặc khu trong quá trình triển khai,
áp dụng thực hiện.
- Ưu tiên lồng ghép các chương trình, dự án thuộc
lĩnh vực quản lý nhà nước được giao để góp phần thực hiện các nội dung thành phần
và các tiêu chí nông thôn mới theo phân công.
- Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo kết quả thực hiện
nội dung thành phần và sử dụng nguồn vốn được giao gửi về Sở Nông nghiệp và Môi
trường để tổng hợp theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan
tổ chức theo dõi, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện nguồn lực và các chỉ
tiêu, nhiệm vụ, nội dung thành phần được phân công chủ trì, gửi Sở Nông nghiệp
và Môi trường tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Ban Chỉ đạo tỉnh theo quy định.
11. Các cơ quan báo, đài, truyền
thông trên địa bàn tỉnh
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Dân tộc
và Tôn giáo và các sở, ngành có liên quan thực hiện hiệu quả công tác truyền
thông về Chương trình trên địa bàn tỉnh.
12. UBND các xã, phường, đặc
khu Phú Quý
- Tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ
đã được UBND tỉnh giao tại Kế hoạch số 1690/KH-UBND ngày 04/02/2026.
- Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện hiệu quả
các nội dung của Chương trình; trong đó xác định rõ các mục tiêu, nhiệm vụ, giải
pháp cụ thể thực hiện.
- Phân công trách nhiệm cụ thể cho các phòng, ban,
đơn vị trong việc tổ chức thực hiện các nội dung của Chương trình.
- Căn cứ điều kiện thực tế và hướng dẫn của cấp
trên, các địa phương nghiên cứu thành lập Ban Chỉ đạo và bộ phận giúp việc Ban
Chỉ đạo Chương trình ở cơ sở đảm bảo tinh gọn, hiệu quả và không phát sinh đầu
mối quản lý nhà nước, không làm tăng biên chế.
- Tổ chức thực hiện và sử dụng hiệu quả nguồn vốn
ngân sách nhà nước được giao; không để xảy ra tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản
và thất thoát ngân sách trong quá trình thực hiện Chương trình.
- Chủ động cân đối bố trí đủ nguồn vốn đối ứng
từ ngân sách địa phương theo quy định; đồng thời, có giải pháp huy động hiệu quả
các nguồn lực hợp pháp khác ngoài ngân sách để đầu tư thực hiện Chương trình;
ưu tiên hỗ trợ triển khai: Phát triển sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, ổn định
sinh kế, hỗ trợ cải thiện nhà ở; phát triển các sản OCOP; duy trì và phát triển
các làng nghề truyền thống; phát triển du lịch nông thôn...
- Tăng cường vận động các tổ chức kinh tế hỗ trợ
triển khai thực hiện các nội dung của Chương trình; nhất là tại các thôn đặc biệt
khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, an toàn khu, biên giới và
hải đảo; vận động, khuyến khích người dân tham gia, đóng góp xây dựng nông thôn
mới theo hình thức tự nguyện, không huy động quá sức dân.
- Tổ chức triển khai, giám sát, đánh giá và báo cáo
kết quả thực hiện Chương trình định kỳ, đột xuất theo quy định.
13. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể chính trị - xã hội
Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội phối hợp chặt chẽ với Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Sở Dân tộc và Tôn giáo và các sở, ngành có liên quan
xây dựng Kế hoạch triển khai cụ thể các nội dung được phân công và hướng dẫn
các địa phương thực hiện; chủ động, tích cực tham gia thực hiện các nội dung,
nhiệm vụ của Chương trình; đẩy mạnh tuyên truyền, vận động Nhân dân, đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi tham gia thực hiện; kịp thời biểu dương, tôn vinh,
phát huy vai trò của người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi. Thực hiện hiệu quả công tác giám sát, phản biện xã hội trong quá trình thực
hiện Chương trình; tiếp tục triển khai thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân
đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” và xây dựng mô hình “Khu
dân cư đoàn kết, ấm no, hạnh phúc”.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 -
2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Trong
quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị và
địa phương kịp thời báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Nông nghiệp và Môi trường)
để xem xét, giải quyết./.
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG
THÀNH PHẦN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI, GIẢM
NGHÈO BỀN VỮNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ
MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2026 - 2035, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2026 ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
(Kèm theo Quyết định số 1013/QĐ-UBND ngày 23 tháng
3 năm 2026 của UBND tỉnh Lâm Đồng)
|
STT
|
Nội dung
|
Mục tiêu
|
Cơ quan chủ trì, hướng dẫn, thực hiện
|
Cơ quan phối hợp hướng dẫn, thực hiện
|
|
I
|
Hợp phần thứ nhất: Các nội dung chung thực hiện trên địa
bàn cả nước (Gồm 10 nội dung thành phần và 52 nội dung cụ thể, thực hiện
trên phạm vi toàn quốc; chỉ thực hiện tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi đối với những nội dung Hợp phần thứ hai không quy định, nhằm đạt được
các mục tiêu, chỉ tiêu của Chương trình)
|
|
1
|
Nội dung thành phần
01: Hoàn thiện quy hoạch theo quy định bảo
đảm đồng bộ, phù hợp, phát huy lợi thế vùng, miền và phát triển bền vững (gồm
02 nội dung cụ thể)
|
|
a
|
Nội dung 01: Rà soát, lập,
phê duyệt quy hoạch chung xã theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn
phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội của xã; quy hoạch cấp tỉnh theo quy định.
Ban hành quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn theo pháp luật về kiến
trúc;
|
Đạt yêu cầu các tiêu
chí của nhóm tiêu chí số 01 về Quy hoạch thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã
nông thôn mới (sau đây viết tắt là NTM) giai đoạn 2026 - 2030 đã được ban
hành tại Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg
|
Sở Xây dựng
|
Các đơn vị, địa phương
liên quan
|
|
b
|
Nội dung 02: Thực hiện
xây dựng, quản lý quy hoạch xây dựng NTM trên nền tảng công nghệ ứng dụng hệ
thống thông tin địa lý (GIS hóa) để cập nhật vào Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc
gia về quy hoạch và được cung cấp, chia sẻ cho các tổ chức, cá nhân theo quy
định.
|
|
2
|
Nội dung thành phần
02: Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội
nông thôn toàn diện, đồng bộ, hiện đại, kết nối hiệu quả với đô thị và thích ứng
với biến đổi khí hậu (gồm 14 nội dung cụ thể)
|
|
a
|
Nội dung 01: Tiếp tục
hoàn thiện và nâng cao chất lượng hệ thống hạ tầng giao thông (bao gồm cả cầu
dân sinh, công trình giao thông) phục vụ dân sinh, sản xuất và kinh doanh
trên địa bàn xã, thôn; hạ tầng giao thông kết nối liên xã, liên thôn theo hướng
đồng bộ, hiện đại, thích ứng với biến đổi khí hậu, phù hợp với đặc thù vùng,
miền và bảo đảm kết nối hiệu quả. Trong đó, tập trung, ưu tiên hỗ trợ đầu tư
cho các xã, thôn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào DTTS&MN, an toàn khu,
biên giới và hải đảo
|
a) Đạt yêu cầu các tiêu
chí của nhóm tiêu chí số 02 về Hạ tầng kinh tế xã hội, nhóm tiêu chí số 03 về
Phát triển kinh tế nông thôn, nhóm tiêu chí số 05 về Văn hóa, Giáo dục, Y tế,
nhóm tiêu chí số 06 về Giảm nghèo và An sinh xã hội, nhóm tiêu chí số 07 về
Khoa học, công nghệ và Chuyển đổi số, nhóm tiêu chí số 08 về Môi trường và cảnh
quan nông thôn thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM;
b) Đạt yêu cầu các điều
kiện số 04, số 06, số 11 thuộc Quy định tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ
xây dựng NTM giai đoạn 2026 - 2030 đã được ban hành tại Quyết định số
51/2025/QĐ-TTg ngày 29/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là
quy định tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM);
c) Đối với vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi (sau đây viết tắt là vùng đồng bào
DTTS&MN):
- Trên 85% số xã, thôn
vùng đồng bào DTTS&MN có đủ cơ sở hạ tầng thiết yếu bảo đảm đáp ứng yêu cầu
phát triển kinh tế - xã hội và đời sống của người dân;
- 100% xã có đường ô tô
đến trung tâm xã được rải nhựa hoặc bê tông;
- 100% thôn có đường trục
chính được cứng hoá;
- 100% thôn có đường ô
tô kết nối với trung tâm xã hoặc các trục đường chính, quốc lộ, tỉnh lộ được
rải nhựa hoặc bê tông bảo đảm đi lại quanh năm;
- 100% số hộ dân được sử
dụng điện lưới quốc gia và các nguồn điện khác phù hợp;
- 100% đồng bào DTTS được
sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, trong đó 20% sử dụng nước sạch đạt quy
chuẩn;
- 100% đồng bào DTTS được
xem truyền hình và nghe đài phát thanh;
- Từng bước nâng cao khả
năng tiếp cận và sử dụng dịch vụ internet, hạ tầng số của người dân vùng đồng
bào DTTS&MN, góp phần thực hiện chuyển đổi số quốc gia.
|
Sở Xây dựng
|
Các đơn vị, địa phương
liên quan
|
|
b
|
Nội dung 02: Tiếp tục
hoàn thiện và nâng cao chất lượng công trình thủy lợi theo hướng đồng bộ, hiện
đại, khép kín, linh hoạt, phù hợp với đặc thù từng vùng, miền, thích ứng với
biến đổi khí hậu; nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác công trình thủy lợi.
Trong đó, tập trung, ưu tiên đầu tư công trình thủy lợi cho các xã, thôn đặc
biệt khó khăn, vùng đồng bào DTTS&MN, an toàn khu, biên giới và hải đảo,
vùng khan hiếm nước, vùng bị ảnh hưởng lớn của biến đổi khí hậu
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
Các đơn vị, địa phương
liên quan
|
|
c
|
Nội dung 03: Tăng cường
năng lực phòng, chống thiên tai cấp xã nhằm chủ động phòng ngừa, ứng phó kịp
thời, khắc phục hậu quả thiên tai có hiệu quả thông qua xây dựng hệ thống cảnh
báo sớm, trang bị thiết bị thiết yếu, tổ chức lực lượng xung kích phòng, chống
thiên tai và tuyên truyền, phổ biến, tập huấn, hướng dẫn nâng cao nhận thức cộng
đồng về phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu, nhất là tại
các xã, thôn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào DTTS&MN, an toàn khu, biên
giới và hải đảo, vùng có nguy cơ rủi ro cao và dễ bị tổn thương do biến đổi
khí hậu
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
Các đơn vị, địa phương
liên quan
|
|
d
|
Nội dung 04: Đầu tư, cải
tạo và nâng cấp hệ thống lưới điện nông thôn phục vụ dân sinh và sản xuất
theo hướng an toàn, tin cậy, ổn định và đảm bảo mỹ quan. Trong đó, tập trung,
ưu tiên hỗ trợ đầu tư, nâng cấp cho các xã, thôn đặc biệt khó khăn, vùng đồng
bào DTTS&MN, an toàn khu, biên giới và hải đảo. Khuyến khích phát triển
nguồn năng lượng tái tạo (điện mặt trời, điện gió...) phù hợp điều kiện vùng,
miền, hướng tới hạ tầng điện thông minh và phát triển bền vững
|
Sở Công Thương
|
Các đơn vị, địa phương
liên quan
|
|
đ
|
Nội dung 05: Tiếp tục đầu
tư xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị dạy học, thư viện
cho các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn nông
thôn theo hướng hiện đại, chuẩn hóa và số hóa, đáp ứng yêu cầu học tập cơ bản.
Tập trung, ưu tiên hỗ trợ đầu tư trên địa bàn các xã, thôn đặc biệt khó khăn,
an toàn khu, biên giới và hải đảo
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các đơn vị, địa phương
liên quan
|
|
e
|
Nội dung 06: Từng bước
hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn; phát triển các mô
hình chợ đáp ứng các tiêu chí đảm bảo an toàn thực phẩm cấp xã; thúc đẩy hoạt
động thương mại điện tử; khuyến khích phát triển hệ thống dịch vụ logistics gắn
với vùng sản xuất hàng hóa. Tập trung, ưu tiên hỗ trợ đầu tư xây dựng, cải tạo
nâng cấp mạng lưới chợ vùng đồng bào DTTS&MN, an toàn khu, biên giới và hải
đảo
|
Sở Công Thương
|
Các đơn vị, địa phương
liên quan
|
|
g
|
Nội dung 07: Phát triển
cơ sở hạ tầng vùng nguyên liệu tập trung; hạ tầng kỹ thuật, kho bãi, kho lạnh,
trung tâm sơ chế, sấy, chế biến, trung tâm cung ứng - thu mua nông sản tại
vùng sản xuất hàng hóa tập trung từng bước hiện đại, đồng bộ với quy hoạch sản
xuất; đầu tư, nâng cấp hạ tầng làng nghề phù hợp với quy mô sản xuất của địa
phương. Tập trung, ưu tiên đầu tư vùng đồng bào DTTS&MN
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
Các đơn vị, địa phương
liên quan
|
|
h
|
Nội dung 08: Phát triển
hạ tầng số, hạ tầng viễn thông trên địa bàn nông thôn; duy trì điểm phục vụ
bưu chính phục vụ công cộng và chính quyền số. Tập trung, ưu tiên hỗ trợ đầu
tư cho các xã, thôn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào DTTS&MN, an toàn
khu, biên giới và hải đảo
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các đơn vị, địa phương
liên quan
|
|
i
|
Nội dung 09: Hiện đại
hóa hệ thống truyền thanh xã để cung cấp thông tin thiết yếu đến người dân
(bao gồm thiết lập mới đài truyền thanh xã; nâng cấp hoạt động của đài truyền
thanh xã; mở rộng cụm thu phát thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn
thông đối với các thôn). Tập trung, ưu tiên hỗ trợ đầu tư cho các xã, thôn đặc
biệt khó khăn, vùng đồng bào DTTS&MN, an toàn khu, biên giới và hải đảo
|
Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
|
Các đơn vị, địa phương
liên quan
|
|
k
|
Nội dung 10: Phát triển
công trình cấp nước sạch tập trung tại các xã hoặc liên xã phù hợp với đặc
thù vùng, miền, bảo đảm hoạt động hiệu quả, bền vững, trong đó tập trung, ưu
tiên đầu tư tại các xã, thôn đặc biệt khó khăn; khu vực biên giới; vùng khan
hiếm, khó khăn về nguồn nước; khu vực thường xuyên bị ảnh hưởng của hạn hán,
xâm nhập mặn, ô nhiễm nguồn nước; vùng đồng bào DTTS&MN; khu vực bãi
ngang, ven biển và hải đảo và hỗ trợ cấp nước hộ gia đình đạt chuẩn cho hộ
nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ trên địa bàn vùng đồng bào
DTTS&MN, hộ trên địa bàn khó tiếp cận với nước sạch tập trung
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
Các đơn vị, địa phương
liên quan
|
|
l
|
Nội dung 11: Phát triển
hệ thống và hạ tầng kỹ thuật thu gom, xử lý nước thải; thu gom, lưu giữ, vận
chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn; khuyến khích sự tham gia
của các doanh nghiệp, đảm bảo đồng bộ, hiệu quả, không gây ô nhiễm môi trường.
Đầu tư, hoàn thiện hệ thống thu gom, phân loại, xử lý chất thải rắn, nước thải
hộ gia đình và cụm dân cư ứng dụng công nghệ phù hợp, thân thiện môi trường.
Phát triển hạ tầng thúc đẩy kinh tế tuần hoàn trong thu gom, xử lý, tái chế
chất thải chăn nuôi và phụ phẩm nông nghiệp. Tập trung, ưu tiên cho địa bàn
các xã, thôn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào DTTS&MN, an toàn khu, biên
giới và hải đảo
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
Sở Xây dựng
|
|
m
|
Nội dung 12: Thực hiện
bố trí ổn định dân cư (với các hình thức bố trí: Tập trung hình thành điểm
dân cư mới; xen ghép vào các điểm dân cư hiện có hoặc ổn định tại chỗ đối với
địa bàn không có quỹ đất để bố trí tái định cư) theo quy hoạch, kế hoạch của
Nhà nước tại các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di
cư tự do, khu rừng đặc dụng (theo danh mục dự án, phương án được cấp có thẩm
quyền phê duyệt)
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
Sở Dân tộc và Tôn giáo
|
|
n
|
Nội dung 13: Hỗ trợ cải
thiện nhà ở dân cư nông thôn theo hướng an toàn, kiên cố, thích ứng biến đổi
khí hậu; ưu tiên hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, đối tượng
chính sách, các hộ dân sống tại các khu vực có nguy cơ rủi ro thiên tai cao
và dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu
|
Sở Xây dựng
|
Các đơn vị, địa phương
liên quan
|
|
o
|
Nội dung 14: Quản lý vận
hành và bảo trì công trình được đầu tư xây dựng sau khi hoàn thành đưa vào sử
dụng; từng bước hình thành mô hình quản lý, vận hành, khai thác và cung cấp dịch
vụ hạ tầng phù hợp
|
Sở Xây dựng
|
Các đơn vị, địa phương
liên quan
|
|
3
|
Nội dung thành phần
03: Phát triển kinh tế nông thôn theo hướng
sinh thái, hiện đại, tích hợp đa giá trị và đáp ứng nhu cầu thị trường (gồm
10 nội dung cụ thể)
|
|
a
|
Nội dung 01: Thực hiện
cơ cấu lại ngành nông nghiệp và phát triển kinh tế nông thôn, tiểu thủ công
nghiệp theo hướng sinh thái, hiện đại, tích hợp đa giá trị, phát huy lợi thế
về địa hình, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên, hạ tầng kinh tế xã hội và đáp ứng
nhu cầu thị trường. Tập trung, ưu tiên áp dụng các quy trình sản xuất nông
nghiệp giảm phát thải, nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp
tuần hoàn, bảo vệ tài nguyên; khuyến khích thực hành sản xuất nông nghiệp tốt
(VietGAP, GlobalGAP), sử dụng vật tư nông nghiệp an toàn và truy xuất nguồn gốc
|
a) Đạt yêu cầu các tiêu
chí của nhóm tiêu chí số 03 về Phát triển kinh tế nông thôn, nhóm tiêu chí số
06 về Giảm nghèo và An sinh xã hội, nhóm tiêu chí số 07 về Khoa học, công nghệ
và Chuyển đổi số thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM;
b) Đạt yêu cầu các điều
kiện số 08, số 10 thuộc Quy định tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng
NTM;
c) Đẩy mạnh phát triển
kinh tế, giảm nghèo nhanh và nâng cao thu nhập bền vững; thu hẹp dần khoảng
cách về mức sống, thu nhập bình quân của vùng đồng bào DTTS&MN so với
bình quân chung của cả nước, cải thiện rõ rệt đời sống nhân dân, gắn với thúc
đẩy bình đẳng giới và tăng cường vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế
nông thôn;
d) Phấn đấu có 80% số hộ
nông dân người DTTS làm kinh tế nông - lâm nghiệp hàng hóa.
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
Các đơn vị, địa phương
liên quan
|
|
b
|
Nội dung 02: Tiếp tục củng
cố và phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã hiệu quả, hiện đại, gắn với chuỗi
giá trị và sinh kế bền vững ở nông thôn. Tập trung, ưu tiên hỗ trợ hợp tác
xã, tổ hợp tác trên địa bàn các xã, thôn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào DTTS&MN,
an toàn khu, biên giới và hải đảo; hợp tác xã nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao, chuyển đổi số, liên kết sản xuất và tiêu thụ với doanh nghiệp; hợp tác
xã do phụ nữ tham gia quản lý, tạo việc làm cho lao động nữ
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
Các đơn vị, địa phương
liên quan
|
|
c
|
Nội dung 03: Hỗ trợ xây
dựng vùng nguyên liệu tập trung đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn và bảo đảm an toàn
dịch bệnh; phát triển sản xuất hàng hóa quy mô lớn, liên kết chuỗi giá trị sản
xuất và tiêu thụ bền vững. Ứng dụng cơ giới hóa, cơ giới hóa đồng bộ, công
nghệ cao, công nghệ số trong sản xuất, quản lý vùng trồng và xây dựng cơ sở dữ
liệu vùng nguyên liệu. Triển khai áp dụng mã số vùng trồng, mã số vùng nuôi đối
với mọi loại cây trồng, vật nuôi; ứng dụng công nghệ số trong quản lý vùng trồng,
vùng nuôi, truy xuất nguồn gốc đối với lương thực thực phẩm
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
Các đơn vị, địa phương
liên quan
|
|
d
|
Nội dung 04: Phát triển
sản phẩm OCOP theo Bộ tiêu chí và quy trình đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP
được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, theo hướng chất lượng, đặc trưng, đa giá
trị, thân thiện với môi trường, gắn với đẩy mạnh ứng dụng công nghệ trong chế
biến, khai thác tiềm năng, lợi thế và giá trị văn hóa địa phương; xây dựng
thương hiệu, mở rộng thị trường và thúc đẩy sản phẩm OCOP xanh. Tập trung, ưu
tiên hỗ trợ cho các chủ thể là các hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp nhỏ
và vừa, trang trại và hộ sản xuất có đăng ký kinh doanh trên địa bàn các xã,
thôn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào DTTS&MN, an toàn khu, biên giới và
hải đảo; khuyến khích chủ thể là phụ nữ, người đồng bào dân tộc thiểu số, người
khuyết tật tham gia sản xuất sản phẩm OCOP
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
Các đơn vị, địa phương
liên quan
|
|
đ
|
Nội dung 05: Phát triển
ngành nghề nông thôn; bảo tồn phát triển làng nghề, làng nghề truyền thống
theo hướng bền vững, nâng tầm thương hiệu làng nghề phù hợp với điều kiện
kinh tế xã hội và văn hóa của địa phương; chuyển đổi số, xây dựng bản đồ số
làng nghề; tổ chức Hội thi sản phẩm thủ công mỹ nghệ Việt Nam thường niên và
Festival bảo tồn và phát triển làng nghề
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
Các đơn vị, địa phương
liên quan
|
|
e
|
Nội dung 06: Phát triển
du lịch nông thôn theo hướng cộng đồng, sinh thái, trải nghiệm nông nghiệp gắn
với bảo tồn thiên nhiên và văn hóa bản địa. Tập trung xây dựng, nhân rộng các
mô hình du lịch nông thôn đặc trưng vùng, miền; đẩy mạnh chuyển đổi số và đổi
mới sáng tạo, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống; xây dựng
thương hiệu, đẩy mạnh phát triển sản phẩm du lịch gắn với sản phẩm OCOP, làng
nghề truyền thống, du lịch xanh, tạo sinh kế bền vững những xã có điều kiện
phát triển du lịch
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
|
|
g
|
Nội dung 07: Kết nối,
xúc tiến tiêu thụ nông sản tại thị trường trong nước và xuất khẩu; đa dạng
hóa hệ thống kênh phân phối, tiêu thụ bảo đảm bền vững, trong đó ưu tiên phát
triển thương mại điện tử. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong thương mại, dịch vụ
khu vực nông thôn; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thương mại nông thôn
|
Sở Công Thương
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
|
h
|
Nội dung 08: Phát triển
hệ thống sơ chế, chế biến nông sản theo hướng hiện đại, bền vững, gắn với
vùng sản xuất hàng hóa tập trung và chuỗi ngành hàng; nâng cao khả năng bảo
quản, chế biến sâu, đa dạng hóa sản phẩm và tăng giá trị gia tăng
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
Các đơn vị, địa phương
liên quan
|
|
i
|
Nội dung 09: Phát
triển mạng lưới khuyến nông cộng đồng gắn với nhu cầu phát triển sản xuất
nông nghiệp và kinh tế nông thôn. Tập trung, ưu tiên cho địa bàn các xã, thôn
đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào DTTS&MN, an toàn khu, biên giới và hải đảo
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
Các đơn vị, địa phương
liên quan
|
|
k
|
Nội dung 10: Xây dựng
và nhân rộng các mô hình sinh kế đa dạng, mô hình hỗ trợ phát triển sản xuất
hỗ trợ giảm nghèo, phù hợp với điều kiện sinh thái, văn hóa và trình độ phát
triển của từng địa phương, đặc biệt tại các xã, thôn đặc biệt khó khăn, vùng
đồng bào DTTS&MN, an toàn khu, biên giới và hải đảo; khuyến khích ứng dụng
khoa học - công nghệ, kinh tế số, kinh tế xanh và khởi nghiệp đổi mới sáng tạo;
bảo đảm kết nối thị trường; thí điểm cơ chế tín dụng vi mô, bảo hiểm nông
nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu và duy trì bền vững
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
Các đơn vị, địa phương
liên quan
|
|
4
|
Nội dung thành phần
04: Phát triển nguồn nhân lực và hỗ trợ
tạo việc làm bền vững (gồm 05 nội dung cụ thể)
|
|
a
|
Nội dung 01: Bảo đảm tiếp
cận giáo dục công bằng, toàn diện và học tập suốt đời cho người dân vùng nông
thôn, vùng đồng bào DTTS&MN, an toàn khu, biên giới và hải đảo. Triển
khai phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; duy trì nâng cao chất
lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi; phổ cập giáo dục,
xóa mù chữ, giáo dục hòa nhập; phát triển lớp học thông minh, mô hình học tập
cộng đồng; ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo và nền tảng học trực tuyến
để mở rộng cơ hội học tập và học tập suốt đời, trong đó, ưu tiên hỗ trợ hộ
nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, phụ nữ, trẻ em gái, người khuyết tật
và người dân vùng đồng bào DTTS&MN, an toàn khu, biên giới và hải đảo
|
a) Đạt yêu cầu các tiêu
chí của nhóm tiêu chí số 03 về Phát triển kinh tế nông thôn, nhóm tiêu chí số
04 về Đào tạo nguồn nhân lực nông thôn, nhóm tiêu chí số 05 về Văn hóa, Giáo
dục, Y tế, nhóm tiêu chí số 06 về Giảm nghèo và An sinh xã hội thuộc Bộ tiêu
chí quốc gia về xã NTM.
b) Đối với vùng đồng
bào DTTS&MN:
- Chuyển dịch cơ cấu
lao động nông thôn theo hướng tăng dần tỷ lệ các ngành công nghiệp, tiểu
thủ công nghiệp, du lịch, dịch vụ; hằng năm thu hút 3% lao động sang làm các
ngành, nghề: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, du lịch, dịch vụ;
- Có 40% lao động người
DTTS biết làm các ngành, nghề: Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, du lịch, dịch
vụ.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các đơn vị, địa phương
liên quan
|
|
b
|
Nội dung 02: Đào tạo, bồi
dưỡng; tập huấn nâng cao chất lượng lao động cho ngành nông nghiệp để hình
thành đội ngũ nông dân chuyên nghiệp, có tri thức, tay nghề cao, đáp ứng yêu
cầu về xây dựng nông nghiệp thông minh, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp xanh,
bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu. Tập trung, ưu tiên cho lao động
trên địa bàn các xã, thôn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào DTTS&MN, an
toàn khu, biên giới và hải đảo
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
Các đơn vị, địa phương
liên quan
|
|
c
|
Nội dung 03: Đầu tư xây
mới; đầu tư cải tạo, nâng cấp; đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo
cho cơ sở giáo dục nghề nghiệp (gồm: trường cao đẳng, trường trung cấp, trường
trung học nghề), trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp
- giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục thường xuyên tham gia đào tạo nghề
theo hướng hiện đại, chuẩn hóa và số hóa để đáp ứng yêu cầu đào tạo nghề tại
chỗ, tập trung, ưu tiên hỗ trợ đầu tư trên địa bàn các xã, thôn đặc biệt khó
khăn, an toàn khu, biên giới và hải đảo. Phát triển giáo dục nghề nghiệp; đổi
mới toàn diện, nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề cho lao động vùng
đồng bào DTTS&MN, lao động nông thôn, lao động nghèo khu vực đô thị. Tăng
cường liên kết cơ sở đào tạo với doanh nghiệp, hợp tác xã và thị trường lao động
để thúc đẩy việc làm và khởi nghiệp cho lao động nông thôn
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các đơn vị, địa phương
liên quan
|
|
d
|
Nội dung 04: Hỗ trợ
phát triển thị trường lao động, hệ thống thông tin thị trường lao động theo
hướng hiện đại, linh hoạt, đồng bộ, nhất là khu vực nông thôn, kết nối theo địa
bàn cấp tỉnh, vùng và toàn quốc. Đẩy mạnh các hoạt động giao dịch việc làm, kết
nối cung - cầu lao động tại chỗ, trong tỉnh và ngoài tỉnh. Hỗ trợ tạo việc
làm, chuyển đổi việc làm theo hướng bền vững tại khu vực nông thôn. Tập
trung, ưu tiên lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người
lao động trên địa bàn các xã, thôn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào
DTTS&MN, an toàn khu, biên giới và hải đảo; lao động là người khuyết tật,
phụ nữ và người lao động cao tuổi
|
Sở Nội vụ
|
Các đơn vị, địa phương
liên quan
|
|
đ
|
Nội dung 05: Hỗ trợ người
lao động cư trú trên địa bàn các xã, thôn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào
DTTS&MN đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; thuê cơ sở đào tạo và lưu
trú cho ứng viên tham gia khóa đào tạo Tiếng Nhật để đi làm việc tại Nhật Bản
theo Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản (VJEPA)
|
|
Sở Nội vụ
|
Các đơn vị, địa phương
liên quan
|
|
5
|
Nội dung thành phần
05: Nâng cao chất lượng dịch vụ hành
chính công, trợ giúp pháp lý và thúc đẩy bình đẳng giới (gồm 04 nội dung cụ
thể)
|
|
a
|
Nội dung 01: Đào tạo, bồi
dưỡng, tập huấn cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức xã đáp ứng yêu cầu quản
lý hành chính công hiện đại và phát triển nông thôn bền vững. Tổ chức đào tạo,
bồi dưỡng, tập huấn kiến thức chuyên môn, kỹ năng quản lý hành chính, quản lý
kinh tế - xã hội chuyên sâu, tư duy phát triển tích hợp và đổi mới sáng tạo,
phù hợp mô hình chính quyền địa phương hai cấp. Tập trung, ưu tiên cho đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác dân tộc; các đối tượng thuộc
các xã, thôn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào DTTS&MN, an toàn khu, biên
giới và hải đảo
|
a) Đạt yêu cầu các tiêu
chí của nhóm tiêu chí số 06 về Giảm nghèo và An sinh xã hội, nhóm tiêu chí số
09 về Xây dựng hệ thống chính trị và Hành chính công, nhóm tiêu chí số 10 về
Tiếp cận pháp luật và An ninh, Quốc phòng thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã
NTM;
b) Đạt yêu cầu các điều
kiện số 09, số 12 thuộc Quy định tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng
NTM;
c) Đào tạo, quy hoạch,
xây dựng đội ngũ cán bộ người DTTS, nhất là các DTTS tại chỗ. Bảo đảm tỷ lệ
cán bộ, công chức, viên chức người DTTS phù hợp với tỷ lệ dân số là người
DTTS ở từng địa phương và quy định của pháp luật;
d) Nâng cao tỷ lệ lao động
trong độ tuổi được đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu, điều kiện của người DTTS
và đặc thù vùng đồng bào DTTS&MN;
đ) Nâng cao khả năng tiếp
cận pháp luật và thụ hưởng về trợ giúp pháp lý, phổ biến giáo dục pháp luật,
hoà giải ở cơ sở; biện pháp bảo đảm, đăng ký biện pháp bảo đảm, bồi thường của
Nhà nước để người dân được biết và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, tăng cường
khả năng, cơ hội phát triển sinh kế bền vững.
|
Sở Nội vụ
|
Các đơn vị, địa phương
liên quan
|
|
b
|
Nội dung 02: Đổi mới
toàn diện việc giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công không phụ
thuộc địa giới hành chính
|
Sở Tư pháp
|
Các đơn vị, địa phương
liên quan
|
|
c
|
Nội dung 03: Nâng cao
nhận thức, tăng cường khả năng tiếp cận pháp luật và thụ hưởng dịch vụ trợ
giúp pháp lý, hỗ trợ pháp lý, biện pháp bảo đảm, đăng ký biện pháp bảo đảm, bồi
thường của Nhà nước cho người dân; tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật và
hòa giải cơ sở, nhằm nâng cao ý thức thượng tôn Hiến pháp, pháp luật, xây dựng
nếp sống và hành vi ứng xử theo pháp luật trong cộng đồng dân cư nông thôn,
giải quyết tốt các mâu thuẫn, tranh chấp ở khu vực nông thôn, tập trung, ưu
tiên người dân thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, nhóm dễ bị tổn
thương, người dân tại các xã, thôn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào
DTTS&MN, an toàn khu, biên giới và hải đảo... Đánh giá tính thống nhất, đồng
bộ, phù hợp và kiến nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, hoàn thiện văn bản quy
phạm pháp luật về công tác xây dựng NTM, giảm nghèo, phát triển vùng đồng bào
DTTS&MN thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của Bộ
|
Sở Tư pháp
|
Các đơn vị, địa phương
liên quan
|
|
d
|
Nội dung 04: Tăng cường
thực hiện lồng ghép giới trong xây dựng chính sách, chương trình về giảm
nghèo, an sinh xã hội, xây dựng nông thôn mới, phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào DTTS&MN. Thúc đẩy bình đẳng giới trong công tác giảm nghèo,
xây dựng nông thôn mới và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
DTTS&MN ở địa phương. Đẩy mạnh truyền thông nhằm thay đổi định kiến giới.
Tăng cường vai trò, vị thế của phụ nữ trong lãnh đạo, quản lý và phát triển cộng
đồng; tổ chức triển khai các chỉ tiêu bình đẳng giới ; nâng cao nhận thức về
giới trong xây dựng cộng đồng văn minh, tiến bộ
|
Sở Nội vụ
|
Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh
|
|
6
|
Nội dung thành phần
06: Phát triển khoa học, công nghệ và
chuyển đổi số ở nông thôn (gồm 02 nội dung cụ thể)
|
|
a
|
Nội dung 01: Triển khai
một số nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới, giảm
nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS&MN
|
a) Đạt yêu cầu các tiêu
chí của nhóm tiêu chí số 07 về Khoa học, công nghệ và Chuyển đổi số thuộc Bộ
tiêu chí quốc gia về xã NTM;
b) Nâng cao năng lực,
nhận thức về kiến thức số, chuyển đổi số đối với đồng bào DTTS, tạo điều kiện
cho đồng bào DTTS chủ động tiếp cận với các dịch vụ trực tuyến, dịch vụ an
sinh xã hội.
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
Sở Dân tộc và Tôn giáo
|
|
b
|
Nội dung 02: Đẩy mạnh
chuyển đổi số, chuyển giao tiến bộ khoa học - kỹ thuật, công nghệ phục vụ đời
sống, phát triển kinh tế nông thôn và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng
bào DTTS&MN; phát triển và nhân rộng các mô hình “thôn thông minh”
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường; Sở Dân tộc và Tôn giáo
|
|
7
|
Nội dung thành phần
07: Xây dựng môi trường và cảnh quan
nông thôn sáng, xanh, sạch, đẹp, an toàn và thích ứng với biến đổi khí hậu;
tăng cường công tác bảo đảm an toàn thực phẩm tại khu vực nông thôn (gồm 04 nội
dung cụ thể).
|
|
a
|
Nội dung 01: Tăng cường
quản lý chất thải rắn, nước thải, chất thải và phụ phẩm nông nghiệp theo hướng
tuần hoàn, bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu; ứng dụng công nghệ xử
lý chất thải hiện đại, thân thiện môi trường, giảm thiểu chôn lấp trực tiếp;
phát triển mô hình tiêu dùng xanh, thân thiện môi trường, cộng đồng không rác
thải nhựa và kinh tế tuần hoàn quy mô thôn, bản, cụm dân cư, hộ gia đình. Hỗ
trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ vùng đồng bào DTTS&MN
nâng cao nhận thức, tiếp cận xử lý rác thải sinh hoạt tại gia đình
|
a) Đạt yêu cầu các tiêu
chí của nhóm tiêu chí số 06 về Giảm nghèo và An sinh xã hội, nhóm tiêu chí số
08 về Môi trường và cảnh quan nông thôn thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM;
b) Đạt yêu cầu các điều
kiện số 11 thuộc Quy định tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
Các đơn vị, địa phương
liên quan
|
|
b
|
Nội dung 02: Kiểm soát,
xử lý ô nhiễm và cải thiện chất lượng môi trường tại những khu vực tập trung
nhiều nguồn thải, làng nghề và các khu vực mặt nước bị ô nhiễm; tăng cường
giám sát môi trường dựa vào cộng đồng, khuyến khích sự tham gia của cộng đồng
dân cư và các tổ chức đoàn thể trong giám sát nguồn thải, phát hiện sớm và phản
ánh kịp thời các hành vi gây ô nhiễm môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
Các đơn vị, địa phương
liên quan
|
|
c
|
Nội dung 03: Gìn giữ, cải
tạo và phát triển cảnh quan môi trường nông thôn sáng - xanh - sạch - đẹp, bảo
tồn không gian làng quê, cảnh quan thiên nhiên và bản sắc văn hóa địa phương.
Phát triển mô hình thôn sinh thái, khu dân cư kiểu mẫu, mở rộng không gian
sinh hoạt cộng đồng; trồng cây xanh, cải tạo cảnh quan gắn với cộng đồng dân
cư. Phát huy vai trò tự quản của cộng đồng trong duy trì môi trường sống hài
hòa, an toàn và thân thiện với thiên nhiên. Xây dựng thí điểm một số mô hình
“nông nghiệp xanh”
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
Các đơn vị, địa phương
liên quan
|
|
d
|
Nội dung 04: Tăng cường
công tác bảo đảm an toàn thực phẩm tại khu vực nông thôn; nâng cao ý thức,
trách nhiệm tuân thủ pháp luật về chất lượng, an toàn thực phẩm của tổ chức,
cá nhân trong sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng thực phẩm an toàn; ưu tiên đẩy
mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ, chuyển đổi số trong công tác quản lý, kiểm
soát và giám sát an toàn thực phẩm
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
Sở Y tế; Sở Công
Thương
|
|
8
|
Nội dung thành phần
08: Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trong xây dựng nông thôn mới, giảm
nghèo bền vững và phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào DTTS&MN (gồm 05
nội dung cụ thể)
|
|
a
|
Nội dung 01: Tuyên truyền,
vận động phát huy vai trò chủ thể của người dân trong xây dựng nông thôn mới,
giảm nghèo bền vững, phát triển kinh tế vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi. Triển khai hiệu quả Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng NTM, đô thị
văn minh”; xây dựng, nhân rộng mô hình “Khu dân cư đoàn kết, ấm no, hạnh
phúc”, tổ chức lấy ý kiến sự hài lòng của người dân về xây dựng nông thôn mới.
Thực hiện công tác an sinh xã hội gắn với xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo
bền vững, phát triển kinh tế vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; thực
hiện chuyển đổi số trong triển khai thực hiện Chương trình. Nâng cao chất lượng
công tác giám sát, phản biện xã hội trong xây dựng, triển khai thực hiện
Chương trình
|
Đạt yêu cầu một số tiêu
chí của nhóm tiêu chí số 03 về Phát triển kinh tế nông thôn, nhóm tiêu chí số
06 về Giảm nghèo và An sinh xã hội, nhóm tiêu chí số 09 về Xây dựng hệ thống
chính trị và Hành chính công thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM.
|
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam tỉnh
|
Các đơn vị, địa phương
liên quan
|
|
b
|
Nội dung 02: Triển khai
hiệu quả Phong trào “Nông dân thi đua sản xuất kinh doanh giỏi, đoàn kết giúp
nhau làm giàu và giảm nghèo bền vững”; xây dựng các chi Hội Nông dân nghề
nghiệp, tổ Hội Nông dân nghề nghiệp theo nguyên tắc “5 tự”, “5 cùng”; Đề án
“Hội Nông dân Việt Nam tham gia phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp
đến năm 2030”; Đề án “Tuyên truyền, vận động, hướng dẫn nông dân sản xuất,
kinh doanh nông sản, thực phẩm an toàn vì sức khoẻ cộng đồng giai đoạn 2026 -
2030”
|
Hội Nông dân tỉnh
|
Các đơn vị, địa phương
liên quan
|
|
c
|
Nội dung 03: Triển khai
hiệu quả Đề án “Hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp giai đoạn 2026-2035”; Đề án “Hỗ trợ
HTX do phụ nữ tham gia quản lý, tạo việc làm cho lao động nữ đến năm 2030”;
giải quyết các vấn đề xã hội liên quan đến phụ nữ và trẻ em
|
Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh
|
Các đơn vị, địa phương
liên quan
|
|
d
|
Nội dung 04: Thực hiện
hiệu quả Cuộc vận động “Xây dựng gia đình 5 không, 3 sạch, 3 an”; vun đắp,
gìn giữ giá trị tốt đẹp và phát triển hệ giá trị gia đình Việt Nam
|
Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh
|
Các đơn vị, địa phương
liên quan
|
|
đ
|
Nội dung 05: Triển khai
hiệu quả Chương trình hỗ trợ Thanh niên khởi nghiệp giai đoạn 2022-2030;
Chương trình trí thức trẻ tình nguyện tham gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2026-2030; thúc đẩy phong trào “Tuổi trẻ chung tay xây dựng nông thôn mới, giảm
nghèo bền vững và phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi giai đoạn 2026 - 2035”
|
Tỉnh Đoàn Lâm Đồng
|
Các đơn vị, địa phương
liên quan
|
|
9
|
Nội dung thành phần
09: Bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật
tự an toàn xã hội (gồm 02 nội dung cụ thể)
|
|
a
|
Nội dung 01: Xây dựng lực
lượng dân quân vững mạnh, rộng khắp, hoàn thành các chỉ tiêu quân sự, quốc phòng
được giao; góp phần xây dựng nền quốc phòng toàn dân gắn với nền an ninh nhân
dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân; tích cực
xây dựng địa bàn nông thôn vững mạnh, toàn diện, bảo đảm giữ vững tiêu chí
quân sự, quốc phòng trong xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững
|
a) Đạt yêu cầu các tiêu
chí của nhóm tiêu chí số 10 về Tiếp cận pháp luật và An ninh, Quốc phòng thuộc
Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM các cấp;
b) Đạt yêu cầu điều kiện
số 13 thuộc Quy định tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM.
|
Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh
|
Các đơn vị, địa phương
liên quan
|
|
b
|
Nội dung 02: An ninh,
trật tự ở địa bàn cơ sở được bảo đảm, phát hiện, giải quyết kịp thời các nguy
cơ tiềm ẩn về an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, những vấn đề phức tạp
nảy sinh từ sớm, từ xa, từ cơ sở; đồng thời phải sẵn sàng các phương án để đối
phó kịp thời và hiệu quả khi xảy ra tình huống phức tạp theo phương châm “bốn
tại chỗ”, không để hình thành các điểm nóng phức tạp về an ninh, trật tự; kiềm
chế, kéo giảm tội phạm, tai nạn giao thông, cháy, nổ trên địa bàn; phong trào
toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc hoạt động hiệu quả; lực lượng tham gia bảo vệ
an ninh, trật tự ở cơ sở đảm bảo số lượng, chất lượng, điều kiện hoạt động;
xây dựng, củng cố, nhân rộng các mô hình bảo đảm an ninh, trật tự, đặc biệt
là các mô hình chuyển đổi số, mô hình camer a AI giám sát an ninh khu vực
nông thôn
|
Công an tỉnh
|
Các đơn vị, địa phương
liên quan
|
|
10
|
Nội dung thành phần
10: Nâng cao năng lực, truyền thông,
giám sát, đánh giá; triển khai hiệu quả phong trào thi đua về xây dựng nông
thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
DTTS&MN (gồm 04 nội dung cụ thể)
|
|
a
|
Nội dung 01: Nâng cao
chất lượng và hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện
Chương trình ở các cấp; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý Chương trình.
Rà soát, đánh giá hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm
|
a) Nâng cao năng lực tổ
chức thực hiện và hiệu quả quản trị Chương trình ở tất cả các cấp; bảo đảm
công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá được thực hiện thường xuyên, khách
quan, minh bạch, gắn với hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý tập trung, đồng bộ, kết
nối liên thông từ Trung ương đến xã;
b) Ban hành Chương trình
và tài liệu tập huấn thống nhất toàn quốc;
c) 100% cán bộ cấp tỉnh,
95% cán bộ cấp xã tham gia thực hiện Chương trình được tập huấn ít nhất 01
chuyên đề chuyên sâu/năm về quản lý, điều hành, giám sát, đánh giá Chương
trình MTQG;
d) 100% trưởng thôn, thành
viên Ban Phát triển thôn, Ban Giám sát cộng đồng được tập huấn về quy trình
tham gia thực hiện Chương trình, giám sát đầu tư, truyền thông và huy động cộng
đồng;
đ) Ít nhất 65% số xã tổ
chức định kỳ các khóa tập huấn trực tiếp, đào tạo tại chỗ cho người dân nông
thôn về các nội dung của Chương trình; tư duy phát triển nông thôn hiện đại,
kinh tế đa giá trị, tự chủ sinh kế và quản trị cộng đồng;
e) Đổi mới toàn diện
công tác truyền thông theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, đa nền tảng và
tương tác hai chiều, bảo đảm truyền tải chính xác, kịp thời các chủ trương,
chính sách và kết quả thực hiện Chương trình;
g) Tăng cường năng lực
của hệ thống truyền thông các cấp, hình thành mạng lưới thông tin thống nhất
từ trung ương đến cơ sở, góp phần nâng cao nhận thức, củng cố niềm tin và huy
động sự tham gia chủ động của người dân, doanh nghiệp và cộng đồng trong thực
hiện Chương trình;
h) Tổ chức thực hiện
sâu rộng, thiết thực, hiệu quả phong trào thi đua về xây dựng dựng nông thôn
mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
DTTS&MN trên phạm vi cả nước, bảo đảm tính lan tỏa, bền vững, có trọng
tâm, trọng điểm.
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường; Văn phòng Điều phối NTM tỉnh
|
Sở Dân tộc và Tôn giáo
|
|
b
|
Nội dung 02: Xây dựng
Chương trình, tài liệu và tổ chức bồi dưỡng, tập huấn, nâng cao năng lực cho
đội ngũ cán bộ làm công tác xây dựng NTM, giảm nghèo bền vững, phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS&MN, đặc biệt là cán bộ cơ sở; tập huấn,
nâng cao nhận thức, năng lực, đổi mới tư duy của cộng đồng và người dân về
xây dựng NTM, giảm nghèo bền vững, phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
DTTS&MN; tập trung, ưu tiên cho các đối tượng thuộc xã, thôn đặc biệt khó
khăn, vùng đồng bào DTTS&MN
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường; Văn phòng Điều phối NTM tỉnh
|
Sở Dân tộc và Tôn giáo
|
|
c
|
Nội dung 03: Đổi mới và
nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác truyền thông về xây dựng NTM, giảm
nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS&MN
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường; Văn phòng Điều phối NTM tỉnh
|
Sở Dân tộc và Tôn giáo
|
|
d
|
Nội dung 04: Tổ chức
triển khai hiệu quả phong trào thi đua “Cả nước thực hiện xây dựng nông thôn
mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
DTTS&MN” do Thủ tướng Chính phủ phát động.
|
Sở Nội vụ
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường; Sở Dân tộc và Tôn giáo; Văn phòng Điều phối NTM tỉnh
|
|
II
|
Hợp phần thứ hai: Các nội dung đặc thù phát triển kinh tế
- xã hội vùng đồng bào DTTS&MN (Gồm 05 nội dung thành phần và 23 nội
dung cụ thể, thực hiện trên phạm vi vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi; chỉ thực hiện ngoài vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đối với
những nội dung mang tính đặc thù của ngành công tác dân tộc và không quy định
trong Hợp phần thứ nhất)
|
|
1
|
Nội dung thành phần
01: Đầu tư xây dựng, hoàn thiện cơ sở hạ
tầng đặc thù vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (gồm 07 nội dung cụ
thể)
|
|
a
|
Nội dung 01: Đầu tư xây
dựng mới; đầu tư cải tạo, nâng cấp; đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị
cho: Các cơ sở giáo dục mầm non; các trường phổ thông; các trường phổ thông
dân tộc nội trú liên cấp tiểu học và trung học cơ sở, phổ thông dân tộc bán
trú, dân tộc nội trú, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở tham gia hoạt động
giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục thường xuyên (ưu tiên đầu tư các hạng mục:
đầu tư xây dựng, đầu tư nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất khối phòng/công
trình phục vụ ăn, ở, sinh hoạt cho học sinh và phòng công vụ giáo viên; nâng
cấp, cải tạo cơ sở vật chất khối phòng/công trình phục vụ học tập; bổ sung,
nâng cấp công trình phụ trợ khác; đầu tư cơ sở vật chất phục vụ chuyển đổi số
giáo dục, phục vụ việc giảng dạy và học tập trực tuyến cho học sinh DTTS; mua
sắm máy móc, thiết phục vụ đào tạo). Ưu tiên tập trung cho địa bàn các xã đặc
biệt khó khăn, xã biên giới, ATK địa bàn chiến lược về an ninh, quốc phòng,
khu vực đồng bào dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù sinh sống;
đầu tư mới, đầu tư cải tạo, nâng cấp và kiên cố hóa các trường, lớp học, sân
chơi cho học sinh phổ thông, nhà công vụ cho giáo viên, nhà ở bán trú, bếp ăn
cho học sinh và các công trình phụ trợ khác ở khu vực đồng bào dân tộc còn gặp
nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù sinh sống
|
a) Giải quyết căn bản
tình trạng đồng bào DTTS di cư không theo kế hoạch; hoàn thành quy hoạch đất ở,
cơ bản di dời, bố trí ổn định nhà ở, đất ở cho hộ đồng bào DTTS đang cư trú
phân tán, rải rác trong rừng đặc dụng, vườn quốc gia, các khu vực xa xôi, hẻo
lánh, nơi có nguy cơ xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở;
b) Bảo đảm 100% các xã
thuộc diện đặc biệt khó khăn, các xã biên giới, ATK, CT229 có nhu cầu được đầu
tư các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo
dục thường xuyên có đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị để dạy và học;
c) Từng bước hoàn thiện
cơ sở vật chất các đơn vị sự nghiệp công lập có hoạt động trong lĩnh vực công
tác dân tộc;
d) Từng bước hoàn thiện
cơ sở hạ tầng văn hóa cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi để nâng
cao mức thụ hưởng về văn hóa cho đồng bào các dân tộc gắn với phát triển du lịch
cộng đồng;
đ) 100% đối tượng thụ
hưởng có nhu cầu và đủ điều kiện theo quy định được vay vốn tín dụng chính
sách xã hội.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Dân tộc và Tôn giáo
|
|
b
|
Nội dung 02: Đầu tư cơ
sở vật chất, trang thiết bị nhằm tăng cường cơ sở vật chất, tăng cường năng lực
thực hiện nhiệm vụ của các trường dự bị đại học
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Dân tộc và Tôn giáo
|
|
c
|
Nội dung số 03: Đầu tư,
cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị các đơn vị sự nghiệp công lập
có hoạt động trong lĩnh vực công tác dân tộc: Trường Đại học Đà Lạt
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Dân tộc và Tôn giáo
|
|
d
|
Nội dung 04: Đầu tư xây
dựng, cải tạo thiết chế văn hóa, thể thao và đầu tư trang thiết bị tại các
thôn vùng đồng bào DTTS&MN; phục hồi, bảo tồn, phát huy giá trị các công
trình kiến trúc tiêu biểu của các DTTS; tu bổ, tôn tạo, chống xuống cấp các
di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia có giá trị tiêu biểu của các
DTTS; xây dựng mô hình bảo tàng sinh thái vùng đồng bào DTTS; bảo tồn không
gian văn hóa làng, bản, buôn truyền thống của các DTTS gắn với phát triển du
lịch cộng đồng
|
Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
|
Các đơn vị, địa phương
liên quan
|
|
đ
|
Nội dung 05: Hỗ trợ thiết
lập, duy trì các điểm hỗ trợ đồng bào DTTS ứng dụng công nghệ thông tin tại
xã, thôn để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh trật tự
|
Sở Dân tộc và Tôn giáo
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
e
|
Nội dung 06: Giải quyết
những vấn đề cấp thiết vùng đồng bào DTTS&MN, bao gồm: Giải quyết tình trạng
thiếu đất ở, nhà ở; quy hoạch, sắp xếp, bố trí ổn định dân cư cho đồng bào
DTTS còn di cư tự do và ở những nơi cần thiết; hỗ trợ đất ở, nhà ở cho các hộ
trong diện quy hoạch, sắp xếp, bố trí ổn định dân cư; hỗ trợ đất sản xuất đối
với đối tượng thay đổi chỗ ở khi bố trí quy hoạch, sắp xếp, ổn định dân cư; hỗ
trợ kinh phí di chuyển các hộ từ nơi ở cũ đến nơi tái định cư; xây dựng mới
hoặc cải tạo, nâng cấp công trình chống sạt lở tại những điểm xã, thôn có
nguy cơ sạt lở cao, ảnh hưởng trực tiếp đến khu vực dân cư, trường học; đầu
tư xây dựng nhà hoả táng, quy hoạch, bố trí quỹ đất làm các khu nghĩa địa,
nghĩa trang tập trung vùng đồng bào DTTS
|
Sở Dân tộc và Tôn giáo
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường; Sở Xây dựng
|
|
g
|
Nội dung 07: Đầu tư xây
dựng, cải tạo, nâng cấp các công trình đặc thù phục vụ phát triển kinh tế -
xã hội và bảo đảm an ninh - quốc phòng ở địa bàn các xã biên giới, ATK,
CT229, các khu kinh tế quốc phòng, địa bàn chiến lược về quốc phòng - an
ninh, bao gồm: Đường tuần tra biên giới và các công trình cơ sở hạ tầng lưỡng
dụng phục vụ dân sinh gắn với bảo đảm an ninh, quốc phòng ở khu vực biên giới;
quy hoạch và bố trí sắp xếp ổn định dân cư vùng biên giới, ATK, CT229, các
khu kinh tế quốc phòng, địa bàn chiến lược về quốc phòng - an ninh
|
Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh
|
Các đơn vị, địa phương
liên quan
|
|
2
|
Nội dung thành phần
02: Hỗ trợ phát triển sản xuất, tạo sinh
kế và nâng cao thu nhập cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi (gồm 06 nội dung cụ thể)
|
|
a
|
Nội dung 01: Hỗ trợ
phát triển vùng trồng dược liệu quý, dược liệu có giá trị kinh tế vùng đồng
bào DTTS&MN
|
a) Phấn đấu tăng thu nhập
bình quân của người DTTS bằng 1/2 bình quân chung của cả nước;
b) Góp phần giảm tỷ lệ
hộ nghèo đa chiều vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi xuống dưới 10%;
c) Góp phần chuyển dịch
cơ cấu lao động nông thôn theo hướng tăng dần tỷ lệ các ngành công nghiệp, tiểu
thủ công nghiệp, du lịch, dịch vụ; hằng năm thu hút 3% lao động sang làm các
ngành, nghề: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, du lịch, dịch vụ;
d) Phấn đấu có 40% lao
động người DTTS biết làm các ngành, nghề: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp,
du lịch, dịch vụ;
đ) Phấn đấu có 80% số hộ
nông dân người DTTS biết làm kinh tế nông - lâm nghiệp hàng hóa;
e) Phấn đấu 70% lễ hội
truyền thống tiêu biểu được phục hồi, tổ chức thường niên gắn với phát triển
du lịch; 100% xã vùng DTTS có cán bộ văn hoá thông tin được đào tạo, bồi dưỡng
chuyên môn nghiệp vụ;
g) 100% đối tượng thụ
hưởng có nhu cầu và đủ điều kiện theo quy định được vay vốn tín dụng chính
sách xã hội.
|
Sở Y tế
|
Các đơn vị, địa phương
liên quan
|
|
b
|
Nội dung 02: Phát triển
kinh tế nông, lâm nghiệp bền vững gắn với bảo vệ rừng và nâng cao thu nhập
cho người dân
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
Các đơn vị, địa phương
liên quan
|
|
c
|
Nội dung 03: Hỗ trợ
thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào
DTTS&MN
|
Sở Dân tộc và Tôn giáo
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
|
d
|
Nội dung 04: Phát triển
kinh tế xã hội - mô hình bộ đội gắn kết với dân bản vùng đồng bào DTTS&MN
|
Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường; Sở Dân tộc và Tôn giáo
|
|
đ
|
Nội dung 05: Thúc đẩy
tiêu thụ sản phẩm vùng đồng bào DTTS&MN
|
Sở Công Thương
|
Các đơn vị, địa phương
liên quan
|
|
e
|
Nội dung 06: Bảo tồn,
phát huy giá trị văn hoá truyền thống tốt đẹp của các các đồng bào dân tộc
thiểu số gắn với phát triển du lịch
|
Sở Văn hoá, Thể thao và
Du lịch
|
Sở Dân tộc và Tôn giáo
|
|
3
|
Nội dung thành phần
03: Phát triển nguồn nhân lực vùng đồng
bào DTTS&MN (gồm 04 nội dung cụ thể)
|
|
a
|
Nội dung 01: Tập huấn,
bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý, giáo viên các trường phổ
thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông vùng đồng bào
DTTS&MN về chuyên môn nghiệp vụ, ứng dụng khoa học công nghệ trong giảng
dạy đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông; nâng cao năng lực thực hiện các
nhiệm vụ đặc thù của trường phổ thông dân tộc nội trú, các trường mầm non, phổ
thông ở vùng đồng bào DTTS, hỗ trợ nâng cao chất lượng giáo dục đối với học
sinh các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù; đào tạo đại học,
sau đại học đáp ứng nhu cầu nhân lực cho vùng đồng bào DTTS&MN
|
a) Phấn đấu tăng quy mô
tuyển sinh đào tạo các trình độ của giáo dục đại học đối với người dân tộc
thiểu số thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi hằng năm đạt ít nhất
10%;
b) Nâng cao năng lực
cho cộng đồng, cán bộ ở các cấp triển khai thực hiện hợp phần thứ hai của Chương
trình ở vùng đồng bào DTTS&MN. Nâng cao năng lực cho đội ngũ nhà giáo và
cán bộ quản lý giáo dục làm yếu tố căn bản để nâng cao chất lượng giáo dục
vùng đồng bào DTTS&MN;
c) Đào tạo, quy hoạch,
xây dựng đội ngũ cán bộ người DTTS, nhất là các DTTS tại chỗ. Bảo đảm tỷ lệ
cán bộ, công chức, viên chức người DTTS phù hợp với tỷ lệ dân số là người
DTTS ở từng địa phương;
d) Hỗ trợ chuyển đổi số
và ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ phát triển KT-XH gắn với bảo đảm an
ninh quốc phòng vùng đồng bào DTTS&MN.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Dân tộc và Tôn giáo
|
|
b
|
Nội dung 02: Bồi dưỡng
năng lực dạy học cho giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số; kiến thức dân tộc,
tiếng dân tộc cho cán bộ, công chức, viên chức; đối với lực lượng công an,
quân đội, căn cứ tình hình thực tiễn xác định đối tượng phù hợp để bồi dưỡng
|
Sở Dân tộc và Tôn giáo
|
Sở Giáo dục và Đào tạo;
Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh; Công an tỉnh
|
|
c
|
Nội dung 03: Thực hiện
bình đẳng giới và giải quyết những vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em
vùng đồng bào DTTS&MN; giảm thiểu tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết
|
Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh[1]; Sở Dân tộc và Tôn giáo[2]
|
Sở Y tế
|
|
d
|
Nội dung 04: Các hoạt động
đặc thù thuộc nội dung của Chương trình cán bộ, chiến sỹ quân đội nâng bước
em tới trường: Hỗ trợ các em trong độ tuổi đi học (từ lớp 1 đến lớp 12) là
người dân tộc thiểu số đang sinh sống ở khu vực biên giới, vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi có hoàn cảnh khó khăn; là con của người có uy tín,
người tích cực tham gia bảo vệ biên giới trong đồng bào các DTTS và các em là
người DTTS còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù được các đơn vị Quân đội
nhận nuôi và hỗ trợ, giúp đỡ
|
Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh
|
Các đơn vị, địa phương
liên quan
|
|
4
|
Nội dung thành phần
04: Chính sách đặc thù ưu tiên hỗ trợ,
phát triển các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù (gồm 02 nội
dung cụ thể)
|
|
a
|
Nội dung 01: Chính sách
đặc thù ưu tiên hỗ trợ, phát triển cộng đồng, hộ gia đình, cá nhân thuộc các
dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù trong phạm vi toàn quốc;
hộ gia đình, cá nhân người Đan Lai (thuộc dân tộc Thổ) sinh sống tại vùng lõi
Vườn Quốc gia Pù Mát, tỉnh Nghệ An, theo quy định được cấp có thẩm quyền phê
duyệt (bao gồm cả các chính sách đặc thù về hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực,
hỗ trợ nâng cao số lượng và chất lượng dân số đối với các dân tộc có khó khăn
đặc thù)
|
- Phấn đấu giảm 50% tỷ
lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo thuộc các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó
khăn đặc thù so với thời điểm năm 2024;
- Phấn đấu tăng 20% dân
số các dân tộc có khó khăn đặc thù;
- Phấn đấu tăng 30% tỷ
lệ người lao động các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù biết
nghề, sống bằng nghề được đào tạo;
- Phấn đấu 20% học
sinh, sinh viên xuất sắc thuộc dân tộc khó khăn đặc thù được hỗ trợ kinh phí
đi đào tạo nước ngoài.
|
Sở Dân tộc và Tôn giáo
|
Các đơn vị, địa phương
liên quan
|
|
5
|
Nội dung thành phần
05. Công tác truyền thông, tuyên truyền;
ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào DTTS&MN (gồm 04 nội dung cụ thể)
|
|
a
|
Nội dung 01: Biểu
dương, tôn vinh điển hình tiên tiến; phát huy vai trò của người có uy tín, chức
sắc, chức việc tôn giáo, đồng bào DTTS và người dân sinh sống trên địa bàn
|
a) Xây dựng, nâng cao chất lượng
và hiệu quả công tác vận động, phát huy vai trò của người có uy tín trong
vùng đồng bào DTTS&MN. Biểu dương, tôn vinh, ghi nhận công lao, sự đóng
góp của các điển hình tiên tiến trong vùng đồng bào DTTS&MN trong sự nghiệp
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;
b) Tăng cường tuyên truyền, phổ
biến, giáo dục pháp luật và nâng cao nhận thức cho già làng, trưởng bản, người
có uy tín, chức sắc, chức việc tôn giáo, đồng bào DTTS và người dân sinh sống
trên địa bàn;
c) Hỗ trợ đồng bào DTTS được tiếp
cận thông tin về khoa học công nghệ và quảng bá các sản phẩm của địa phương
cho bạn bè trong nước và thế giới. Nâng cao khả năng ứng dụng và sử dụng công
nghệ thông tin hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội cho vùng đồng bào
DTTS&MN, đặc biệt là ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong
triển khai thực hiện Chương trình;
d) Nâng cao năng lực, nhận thức của đồng bào DTTS trong ứng dụng
chuyển đổi số để nâng cao giá trị cuộc sống và hiệu quả lao động sản xuất;
đ) Bảo đảm công bằng trong tiếp cận công lý của người dân vùng đồng
bào DTTS&MN, giúp đồng bào kịp thời tiếp cận và thụ hưởng hoạt động trợ
giúp pháp lý chất lượng để được bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình khi
gặp vướng mắc, tranh chấp pháp luật; giúp đồng bào kịp thời tiếp cận và thụ
hưởng hoạt động hoà giải ở cơ sở, biện pháp bảo đảm, đăng ký biện pháp bảo đảm,
bồi thường của Nhà nước để được tăng cường khả năng, cơ hội phát triển sinh kế
bền vững và được bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp.
|
Sở Dân tộc
và Tôn giáo
|
Ủy ban mặt
trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
|
|
b
|
Nội dung 02: Phổ biến,
giáo dục pháp luật và tuyên truyền, vận động đồng bào DTTS&MN. Tăng cường,
nâng cao khả năng tiếp cập và thụ hưởng hoạt động trợ giúp pháp lý, hoà giải ở
cơ sở, biện pháp bảo đảm, đăng ký biện pháp bảo đảm, bồi thường của Nhà nước
cho vùng đồng bào DTTS&MN
|
Sở Dân tộc
và Tôn giáo
|
Ủy ban mặt
trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; Sở Tư pháp
|
|
c
|
Nội dung 03: Xây dựng và duy
trì, vận hành hệ thống quản lý theo dõi trình độ phát triển vùng đồng bào
DTTS&MN, danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc
thù (theo các Nghị định của Chính phủ: Số 255/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm
2025 về xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai
đoạn 2026 - 2030, số 272/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2025 về phân định
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030)
|
Sở Dân tộc
và Tôn giáo
|
Các đơn vị,
địa phương liên quan
|
|
d
|
Nội dung 04: Thực hiện thông tin
đối ngoại vùng đồng bào DTTS&MN. Ưu tiên hiện đại hóa hệ thống thông tin,
tuyên truyền, thông tin đối ngoại để đổi mới và nâng cao năng lực công tác
thông tin tuyên truyền và thông tin đối ngoại, cung cấp nội dung thiết yếu,
chuyên sâu, có ý nghĩa thực tiễn, lâu dài, có giá trị lan tỏa, phù hợp với
tình hình thực tế và khả năng tiếp cận thông tin của nhân dân vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi khu vực biên giới nhằm góp phần xây dựng biên giới
hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển
|
Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch
|
Sở Dân tộc
và Tôn giáo
|
[1] Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh chủ trì, hướng dẫn, thực hiện nội dung thực
hiện bình đẳng giới và giải quyết những vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ
em vùng đồng bào DTTS&MN
[2] Sở Dân tộc và Tôn giáo chủ trì, phối hợp với Sở Y tế chủ trì, hướng
dẫn, thực hiện nội dung về giảm thiểu tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết
Quyết định 1013/QĐ-UBND năm 2026 về Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1013/QĐ-UBND ngày 23/03/2026 về Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: từ ngày 23/03/2026 đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Văn bản liên quan
Ban hành:
29/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/06/2026
Ban hành:
23/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/04/2026
Ban hành:
23/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/04/2026
Ban hành:
31/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/02/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/01/2026
Ban hành:
30/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
29/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/12/2025
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/12/2025
Ban hành:
16/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/10/2025
Ban hành:
29/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/10/2025
226
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|