|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1026/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Cao Bằng
|
|
Người ký:
|
Lê Hải Hòa
|
|
Ngày ban hành:
|
08/04/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1026/KH-UBND
|
Cao Bằng, ngày 08
tháng 4 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI CÁC NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO, CHUYỂN ĐỔI
SỐ VÀ ĐỀ ÁN 06 TỈNH CAO BẰNG NĂM 2026
Thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị;
Quyết định số 11/QĐ-BCĐCP ngày 27/02/2026 của Ban Chỉ đạo Chính phủ về phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06; Chương trình
số 05-CTr/BCĐ ngày 02/3/2026 và Kế hoạch số 06-KH/BCĐ ngày 02/3/2026 của Ban Chỉ
đạo tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Ủy
ban nhân dân (UBND) tỉnh ban hành kế hoạch triển khai các nhiệm vụ về phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 trong năm
2026, các nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Thống nhất phương châm hành động năm 2026: “Hành
động đột phá, lan toả kết quả”.
- Cụ thể hóa đầy đủ, rõ ràng các mục tiêu, chỉ
tiêu, nhiệm vụ, giải pháp được giao tại Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị,
Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung cập nhật
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết
số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ về việc sửa đổi, cập nhật Nghị quyết
số 71/NQ-CP và các chỉ đạo, kết luận của Ban Chỉ đạo Trung ương và Ban Chỉ đạo
của tỉnh.
- Tổ chức giao nhiệm vụ theo hướng phân cấp, phân
quyền rõ ràng, gắn trách nhiệm người đứng đầu với kết quả thực hiện; từng nhiệm
vụ phải được xác định cụ thể nội dung công việc, tiến độ thực hiện, kết quả cần
đạt và tiêu chí đánh giá hoàn thành; thiết lập cơ chế theo dõi, kiểm tra, giám
sát thường xuyên, kịp thời chấn chỉnh, xử lý các trường hợp chậm trễ, không
hoàn thành nhiệm vụ.
2. Yêu cầu
- Quán triệt và tổ chức thực hiện đầy đủ, kịp thời
các chỉ đạo, định hướng của Ban Chỉ đạo Trung ương, Ban Chỉ đạo Chính phủ và
Ban Chỉ đạo của tỉnh, bảo đảm thống nhất, xuyên suốt trong chỉ đạo, điều hành.
- Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của từng ngành,
lĩnh vực, địa phương; xác định rõ nội dung công việc, nhiệm vụ trọng tâm và giải
pháp triển khai cụ thể, bảo đảm khả thi, đồng bộ, hiệu quả; kịp thời tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Tổ chức triển khai quyết liệt, đồng bộ các mục
tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết số 57-NQ/TW; bảo đảm khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đóng góp thiết thực vào mục tiêu tăng
trưởng nhanh và bền vững thông qua nâng cao năng suất lao động, hiệu quả quản
trị, chất lượng dịch vụ công và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Tạo chuyển biến rõ rệt về chuyển đổi số liên
thông, đồng bộ trong hệ thống chính trị và trong các ngành, lĩnh vực trọng điểm;
tập trung vào các khâu tác động trực tiếp đến năng suất, chi phí, thời gian, chất
lượng dịch vụ và khả năng mở rộng thị trường.
- Nâng cao vai trò, hiệu lực chỉ đạo, điều hành và
điều phối liên ngành của Ban Chỉ đạo; bảo đảm triển khai thống nhất, đồng bộ từ
tỉnh đến các xã, phường; kịp thời tham mưu, xử lý các vấn đề liên ngành, vượt
thẩm quyền của các cơ quan, đơn vị.
- Xác định năm 2026 là năm chuyển trọng tâm từ hoàn
thiện thể chế sang tổ chức thực hiện, giám sát, đo lường và đánh giá kết quả đầu
ra, tập trung tạo chuyển biến thực chất trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06, gắn với nâng cao hiệu quả quản trị, cải
cách hành chính, chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp và thúc đẩy tăng
trưởng.
- Thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo theo hướng gắn kết chặt chẽ nghiên cứu - ứng dụng - thị trường; thúc đẩy
thương mại hóa kết quả nghiên cứu, hình thành và phát triển doanh nghiệp công
nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; phát triển các trung tâm đổi mới
sáng tạo, khu công nghệ cao theo hướng có sản phẩm, có kết quả, có khả năng
nhân rộng.
- Đôn đốc, theo dõi, giám sát việc thực hiện các
nhiệm vụ, giải pháp được giao tại các kết luận, chỉ đạo của Trưởng Ban Chỉ đạo
Trung ương, Ban Chỉ đạo Chính phủ, và Ban Chỉ đạo tỉnh.
- Nâng cao trách nhiệm người đứng đầu các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường; tăng cường phối hợp liên ngành, liên vùng; kịp thời
phát hiện, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, điểm nghẽn mang tính hệ thống trong quá
trình triển khai.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Về mục tiêu đóng góp tăng trưởng
-Tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong
GRDP năm 2026 phấn đấu đạt tối thiểu 09%.
- Tỷ trọng đóng góp của khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số trong GRDP phấn đấu đạt tối thiểu 10%.
2.2. Về hoàn thiện thể chế, chính sách
- Rà soát các quy định về cơ chế, chính sách phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06, cập nhật
các quy định mới của Trung ương; sửa đổi, bổ sung các quy định thuộc thẩm quyền
theo hướng dẫn của cấp trên để tháo gỡ các điểm nghẽn, rào cản, giải phóng các
nguồn lực, khuyến khích, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển
đổi số và Đề án 06.
2.3. Về chuyển đổi số Quốc gia
a) Chuyển đổi số các cơ quan hành chính nhà nước
- Về hạ tầng, nền tảng, dữ liệu số
+ Phấn đấu tỷ lệ phủ sóng 5G đạt 60% dân số;
+ 100% cán bộ, công chức, viên chức các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường được bố trí trang thiết bị đáp ứng yêu cầu công việc
và có chữ ký số cá nhân để giải quyết công việc trên môi trường điện tử.
+ 100% hồ sơ công việc tại cơ quan hành chính nhà
nước được xử lý trên môi trường điện tử (đối với hồ sơ thuộc phạm vi bí mật
nhà nước: triển khai thực hiện đảm bảo phù hợp theo quy định pháp luật về bảo vệ
bí mật nhà nước) và sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ để giải quyết
công việc; Tỷ lệ văn bản, hồ sơ công việc tại cơ quan hành chính nhà nước được
xử lý toàn trình trên môi trường điện tử đạt 70% tại cấp tỉnh, 70% tại cấp xã.
- Về thủ tục hành chính và dịch vụ công trực tuyến
+ Tỷ lệ thủ tục hành chính (TTHC) cung cấp Dịch vụ
công (DVC) trực tuyến toàn trình trên tổng số TTHC đủ điều kiện được giao quy định
hoặc quy định chi tiết trong văn bản quy phạm pháp luật của các cấp chính quyền
trên địa bàn tỉnh đạt tối thiểu 80%.
+ Tối thiểu 80% thông tin, giấy tờ, tài liệu trong
các TTHC liên quan sản xuất, kinh doanh chỉ phải cung cấp một lần cho cơ quan
nhà nước.
+ 100% TTHC được thực hiện không phụ thuộc vào địa
giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh.
- Về phát triển kỹ năng số trong thực thi công vụ
+ Tối thiểu 80% cán bộ, công chức, viên chức được
đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số.
+ Phấn đấu 50% cán bộ, công chức, viên chức đảm nhiệm
vị trí việc làm chuyên trách về công nghệ thông tin, chuyển đổi số của tỉnh được
đào tạo, bồi dưỡng về quản trị dữ liệu.
b) Kinh tế số: 100% TTHC đủ điều kiện liên
quan đến doanh nghiệp được cung cấp DVC trực tuyến.
c) Xã hội số
- Tỷ lệ người dân, doanh nghiệp hài lòng khi sử dụng
DVC trực tuyến đạt tối thiểu 95%.
- Triển khai chữ ký số miễn phí cho toàn dân trên ứng
dụng VNeID.
2.4. Về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Phát triển nhân lực khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo, đại học số: Phối hợp tổ chức với các đơn vị liên quan bồi dưỡng,
tập huấn, phổ biến kiến thức, kỹ năng số, trí tuệ nhân tạo (AI) cho đội ngũ cán
bộ, công chức, viên chức, người dân và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
b) Nâng cao hiệu quả quản trị nhiệm vụ khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo: 100% nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước được quản lý, cập nhật kịp thời, đầy đủ
vòng đời nhiệm vụ (đặt hàng, tuyến chọn/giao trực tiếp, hợp đồng, giải ngân,
nghiệm thu...), theo dõi toàn trình trên Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo.
c) Nâng cao năng lực hạ tầng nghiên cứu - thử
nghiệm - sản xuất thử phục vụ thương mại hóa kết quả nghiên cứu: Thúc đẩy
các doanh nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trích lập
Quỹ phát triển khoa học và công nghệ (được trích lập tối đa 20% thu nhập
tính thuế hằng năm).
d) Phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp, đổi mới
sáng tạo
- Thực hiện thí điểm đầu tư mạo hiểm trong nghiên cứu
ứng dụng, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo; thử nghiệm công nghệ mới; từng
bước hình thành nguồn quỹ đầu tư mạo hiểm cho nghiên cứu, ứng dụng, khởi nghiệp
sáng tạo, ươm tạo công nghệ và chuyển đổi số.
- Áp dụng hiệu quả bộ chỉ số theo dõi hệ sinh thái
khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (gồm chỉ số kết quả và chỉ số điều hành).
2.5. Về theo dõi, giám sát và đánh giá: 100% nhiệm
vụ của Ban Chỉ đạo được theo dõi, giám sát, đánh giá trên Hệ thống
theodoinq.dcs.vn. Dữ liệu được cập nhật kịp thời, khách quan, có đối chiếu, kiểm
chứng, gắn với trách nhiệm giải trình của cơ quan và người đứng đầu.
III. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM 2026
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường thực hiện
các nhiệm vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải
cách hành chính và Đề án 06 được giao tại Phụ lục II kèm theo Kế hoạch này.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì tham mưu, đôn đốc, theo dõi, tổng hợp tình
hình triển khai thực hiện Kế hoạch; định kỳ hàng tháng và đột xuất báo cáo Chủ
tịch UBND tỉnh - Trưởng Ban Chỉ đạo; đề xuất biện pháp xử lý các nhiệm vụ chậm
tiến độ hoặc phát sinh vướng mắc.
- Chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh và các
cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch; tham mưu,
chuẩn bị các nội dung phục vụ hoạt động của UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo tỉnh.
3. Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
- Chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện chương
trình, kế hoạch công tác để triển khai nhiệm vụ được phân công.
- Chủ động bố trí nguồn lực, kinh phí được giao
trong dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2026 để thực hiện các nhiệm vụ. Định kỳ
báo cáo kết quả thực hiện, các khó khăn, vướng mắc về Sở Khoa học và Công nghệ
để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các
xã, phường trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo, chịu trách nhiệm toàn diện về tiến độ
và kết quả thực hiện trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
Trên đây là Kế hoạch của UBND tỉnh triển khai các
nhiệm vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề
án 06 tỉnh Cao Bằng năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Bộ Khoa học và Công nghệ (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ban Chỉ đạo tỉnh (theo QĐ số 71/QĐ-UBND ngày 26/01/2026 của Chủ tịch
UBND tỉnh);
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Cao Bằng;
- VP UBND tỉnh; LĐVP; CVVX;
- Lưu: VT, VX(MTT).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Hải Hòa
|
PHỤ LỤC I:
CHỈ TIÊU THỰC HIỆN NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số 1026/KH-UBND ngày 08 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Cao Bằng)
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
Kết quả
|
Cơ quan chủ trì thực hiện
|
Ghi chú
|
|
1
|
Tỷ trọng giá trị tăng
thêm của kinh tế số trong GRDP
|
%
|
Phấn đấu ≥ 09
|
Sở Tài chính
|
|
|
2
|
Tỷ trọng đóng góp của
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong GRDP
|
%
|
Phấn đấu ≥ 10
|
Sở Tài chính
|
Cụ thể chỉ tiêu “Tỉ
lệ đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế”
trong Nghị quyết số 71/NQ-CP
|
|
3
|
Mở rộng phủ sóng 5G
|
%
|
Phấn đấu ≥ 60
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Cụ thể hóa chỉ tiêu “Hạ
tầng số” trong Nghị quyết số 71/NQ-CP
|
|
4
|
Tỷ lệ cán bộ, công chức,
viên chức các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường có trang thiết bị đáp ứng
yêu cầu công việc và có chữ ký số cá nhân để giải quyết công việc trên môi
trường điện tử
|
%
|
100
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
|
|
5
|
Tỷ lệ hồ sơ công việc tại
cơ quan hành chính nhà nước được xử lý trên môi trường điện tử
|
%
|
100
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
|
|
6
|
Tỷ lệ văn bản, hồ sơ
công việc tại cơ quan hành chính nhà nước được xử lý toàn trình trên môi trường
điện tử
|
|
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
|
|
Cấp tỉnh
|
%
|
≥ 70
|
|
Cấp xã
|
%
|
≥ 70
|
|
7
|
Tỷ lệ TTHC cung cấp DVC
trực tuyến toàn trình trên tổng số TTHC đủ điều kiện được giao quy định hoặc
quy định chi tiết trong văn bản quy phạm pháp luật của các cấp chính quyền
trên địa bàn tỉnh
|
%
|
≥ 80
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
|
8
|
Thông tin, giấy tờ, tài
liệu trong các thủ tục hành chính liên quan sản xuất, kinh doanh chỉ phải
cung cấp một lần cho cơ quan nhà nước
|
%
|
Phấn đấu ≥ 80
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
|
9
|
Tỷ lệ thủ tục hành
chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp
tỉnh
|
%
|
100
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
|
10
|
Tỷ lệ cán bộ, công chức,
viên chức được đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số
|
%
|
Phấn đấu ≥ 80
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
|
|
11
|
Tỷ lệ cán bộ, công chức,
viên chức đảm nhiệm vị trí việc làm chuyên trách về quản lý công nghệ thông
tin hoặc công nghệ thông tin, chuyển đổi số tỉnh được đào tạo, bồi dưỡng về
quản trị dữ liệu
|
%
|
Phấn đấu ≥ 50
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
|
|
12
|
Tỷ lệ thủ tục hành
chính đủ điều kiện liên quan đến doanh nghiệp được cung cấp dịch vụ công trực
tuyến
|
%
|
100
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
|
13
|
Tỷ lệ người dân, doanh
nghiệp đánh giá ở mức độ hài lòng trở lên khi thực hiện thủ tục hành chính, dịch
vụ công trực tuyến
|
%
|
≥ 95
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
|
PHỤ LỤC II:
DANH MỤC NHIỆM VỤ THỰC HIỆN NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số 1026/KH-UBND ngày 08 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Cao Bằng)
|
TT
|
Tên nhiệm vụ
|
Chủ trì
|
Phối hợp
|
Kết quả
|
Thời hạn
|
Ghi chú
|
|
I.
|
HOÀN THIỆN THỂ CHẾ,
PHÁP LUẬT, CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH
|
|
1
|
Rà soát các quy định về
cơ chế, chính sách phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi
số và Đề án 06
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Các văn bản quy phạm pháp luật được ban hành
|
Thường xuyên
|
|
|
2
|
Tiếp tục rà soát, sửa đổi,
bổ sung pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và các văn bản hướng dẫn
(nếu có)
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Văn bản quy phạm pháp luật được ban hành
|
31/12/2026
|
|
|
3
|
Tăng cường công tác đôn
đốc, kiểm tra công tác quản lý, sử dụng tài sản công, đặc biệt là việc sắp xếp,
xử lý nhà, đất của các cơ quan, đơn vị sau sắp xếp tổ chức bộ máy, vận hành
chính quyền địa phương 02 cấp
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Văn bản đôn đốc; Tài sản công được xử lý, sắp xếp; Báo
cáo kết quả về UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo tỉnh
|
31/12/2026
|
|
|
4
|
Quy định gửi, nhận văn
bản có chứa nội dung bí mật nhà nước giữa các cơ quan trong hệ thống hành
chính nhà nước, quy định thống nhất phạm vi, quy trình, phương thức kết nối,
bảo mật và trách nhiệm của các bên liên quan khi gửi, nhận, khai thác văn bản
mật trên môi trường điện tử
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh
|
Quý II/2026
|
|
|
5
|
Nghiên cứu, xây dựng,
trình cấp có thẩm quyền xem xét ban hành các chính sách đột phá để thúc đẩy
gia tăng tỷ lệ nội địa hóa, tiêu thụ sản phẩm trong nước sản xuất - tự chủ về
công nghệ thuộc các lĩnh vực công nghiệp trọng điểm
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Văn bản quy phạm pháp luật được ban hành
|
Quý III/2026
|
|
|
II.
|
PHÁT TRIỂN KHOA HỌC,
CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
|
|
1
|
Tái Cơ Cấu và Sắp xếp
các tổ chức khoa học và công nghệ công lập theo hướng tinh, gọn, mạnh đáp ứng
yêu cầu về đột phá phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo hướng
dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Tổ chức Khoa học và Công nghệ công lập được tái cơ cấu và
sắp xếp
|
Thường xuyên
|
|
|
2
|
Theo dõi, giám sát tiến
độ thực hiện phân bổ dự toán (NSNN năm 2026 lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số) của tỉnh
|
Sở Tài chính, các sở, ban, ngành
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Tình hình phân bổ dự toán được theo dõi, giám sát thường
xuyên
|
Thường xuyên
|
|
|
3
|
Kịp thời hỗ trợ, tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc cho tỉnh và doanh nghiệp trong triển khai các dự án PPP
thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (nếu
có)
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Văn bản hướng dẫn
|
Thường xuyên
|
|
|
4
|
Tiếp tục hướng dẫn các
cơ quan, đơn vị về quy trình, hồ sơ lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư theo quy định
của pháp luật về đấu thầu và pháp luật đầu tư theo phương thức PPP, bảo đảm
tiến độ thực hiện, triển khai các nhiệm vụ Nghị quyết 57 của tỉnh theo hướng
dẫn của Bộ Tài chính
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Văn bản hướng dẫn
|
Thường xuyên
|
|
|
5
|
Triển khai Kế hoạch ngoại
giao khoa học, công nghệ đến năm 2030
|
Sở Ngoại vụ
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Triển khai các hoạt động hợp tác, thúc đẩy chuyển giao
công nghệ
|
Thường xuyên
|
|
|
6
|
Phối hợp thúc đẩy hợp
tác quốc tế về các công nghệ chiến lược
|
Sở Ngoại vụ, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Các hoạt động phối hợp về trao đổi, kết nối, đề xuất về hợp
tác với các đối tác trong lĩnh vực công nghệ chiến lược
|
Thường xuyên
|
|
|
7
|
Hoàn thiện, Nâng chất
lượng hoạt động bộ phận đổi mới sáng tạo, không gian hỗ trợ khởi nghiệp, gắn
trực tiếp với bài toán của doanh nghiệp và địa phương; ưu tiên mô hình có
doanh thu dịch vụ/đầu tư tư nhân.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Kế hoạch/ Chương trình/Văn bản chỉ đạo
|
Năm 2026
|
Chương trình số 05- CTr/BCĐ; Kế hoạch số 06- KH/BCĐ
|
|
8
|
Triển khai Sàn giao dịch
khoa học và công nghệ theo hướng dẫn của Bộ KH&CN để kết nối cung - cầu
công nghệ ở Trung ương và địa phương
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Kế hoạch/Văn bản chỉ đạo theo hướng dẫn của Bộ Khoa học
và Công nghệ
|
Năm 2026
|
Chương trình số 05- CTr/BCĐ; Kế hoạch số 06- KH/BCĐ
|
|
9
|
Tổ chức thí điểm các
gói mua sắm công theo kết quả đối với sản phẩm/giải pháp có thể áp dụng ngay
trong khu vực công (quản trị, dịch vụ công, y tế, giáo dục, đô thị thông
minh...), đưa vào danh mục khuyến nghị sử dụng trong phạm vi địa phương thuộc
lĩnh vực KHCN, ĐMST (Khi có hướng dẫn của Bộ, ngành trung ương).
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
|
Năm 2026
|
Chương trình số 05- CTr/BCĐ; Kế hoạch số 06- KH/BCĐ
|
|
10
|
Tiếp tục đổi mới cơ chế
đặt hàng và quản lý các nhiệm vụ KHCN&ĐMST vào thực tiễn, trong đó 70%
nhiệm vụ KHCN&ĐMST được áp dụng trong thực tiễn
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Kế hoạch/Văn bản chỉ đạo theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Tháng 12/2026
|
Chương trình 05- CTr/BCĐ; Kế hoạch số 06- KH/BCĐ
|
|
11
|
Tổ chức thực hiện tối
thiểu 03 bài toán lớn trong lĩnh vực nghiên cứu, phát triển KH&CN gắn với
điều kiện thực tiễn, lợi thế và dư địa tăng trưởng của tỉnh (gồm: nâng cao
giá trị sản phẩm nông, lâm sản có lợi thể dựa trên cơ sở áp dụng tiến bộ khoa
học kỹ thuật vào sản xuất và chế biến; nghiên cứu thực trạng và giải pháp
phát triển kinh tế số trên địa bàn tỉnh; Bảo tồn, phát huy giá trị bản sắc
văn hóa và cảnh quan tự nhiên gắn với phát triển du lịch)
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền
|
Tháng 12/2026
|
Chương trình số 05- CTr/BCĐ; Kế hoạch số 06- KH/BCĐ
|
|
III.
|
CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC
GIA - KIẾN TRÚC, NỀN TẢNG, DỊCH VỤ SỐ
|
|
1
|
Hoàn thành triển khai,
phát sóng trạm 5G theo chỉ đạo của Ban Chỉ đạo Chính phủ, Bộ Khoa học và Công
nghệ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Hoàn thành triển khai
|
Năm 2026
|
|
|
2
|
Triển khai Hệ thống quản
lý văn bản và hồ sơ công việc chứa nội dung bí mật nhà nước có tích hợp giải
pháp bảo mật, chữ ký số của Ban Cơ yếu Chính phủ dùng chung cho các cơ quan từ
Trung ương đến cấp xã thuộc hệ thống hành chính Nhà nước để quản lý văn bản,
hồ sơ công việc chứa nội dung bí mật nhà nước (độ Mật và Tối mật) trên môi
trường mạng nhằm nâng cao hiệu quả xử lý công việc, liên thông với các cơ
quan trong hệ thống chính trị, tiết kiệm chi phí
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc được triển
khai
|
Trước ngày 31/3/2026
|
|
|
3
|
Thực hiện việc số hóa,
cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác dữ liệu hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục
hành chính theo quy định
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Công an tỉnh, Sở Tư pháp và các sở, ban, ngành, UBND cấp
xã
|
Các dữ liệu được số hóa, cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp
thời
|
Thường xuyên
|
|
|
4
|
Thực hiện cắt giảm, đơn
giản hoá tối đa các thủ tục hành chính và phân cấp, phân quyền trong công tác
quản lý nhà nước để thúc đẩy phát triển đột phá về khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban, ngành
|
Kế hoạch/ văn bản chỉ đạo
|
Thường xuyên
|
Chương trình số 05- CTr/BCĐ; Kế hoạch số 06- KH/BCĐ
|
|
5
|
Xây dựng Kế hoạch nâng
cao chất lượng và hiệu quả cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh
Cao Bằng năm 2026
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Kế hoạch
|
Năm 2026
|
Chương trình số 05- CTr/BCĐ; Kế hoạch số 06- KH/BCĐ
|
|
6
|
Củng cố mô hình vận
hành và điều kiện hoạt động của Trung tâm phục vụ hành chính công và bộ phận
một cửa các cấp, bảo đảm phục vụ liên tục, không gián đoạn
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã và các đơn vị liên quan
|
Văn bản chỉ đạo
|
Thường xuyên
|
Chương trình số 05- CTr/BCĐ; Kế hoạch số 06- KH/BCĐ
|
|
7
|
Triển khai trung tâm chỉ
đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trực tuyến và dựa trên dữ liệu
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Văn phòng UBND tỉnh, các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Dự án được triển khai
|
Năm 2026
|
Chương trình số 05- CTr/BCĐ; Kế hoạch số 06- KH/BCĐ
|
|
8
|
Triển khai Nền tảng Trí
tuệ nhân tạo hỗ trợ công vụ theo hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Công an tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh, các sở, ban, ngành,
UBND cấp xã
|
Kế hoạch/ Nền tảng được triển khai
|
Năm 2026
|
Chương trình số 05- CTr/BCĐ; Kế hoạch số 06- KH/BCĐ
|
|
9
|
Thúc đẩy chuyển đổi số
du lịch
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, các sở, ngành
liên quan.
|
Đề án/ Kế hoạch/ Nền tảng được triển khai
|
Năm 2026
|
Chương trình số 05- CTr/BCĐ; Kế hoạch số 06- KH/BCĐ
|
|
10
|
Xây dựng Bộ chỉ số theo
dõi, giám sát, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Quyết định phê duyệt Bộ chỉ số
|
Tháng 6/2026
|
Chương trình số 05- CTr/BCĐ; Kế hoạch số 06- KH/BCĐ
|
|
11
|
Xây dựng, triển khai
các chương trình hỗ trợ, thúc đẩy doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp vừa và
nhỏ, hộ kinh doanh, hợp tác xã trong lĩnh vực công nghiệp và tiểu thủ công
nghiệp tham gia vào quá trình chuyển đổi số.
|
Sở Tài chính
|
Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ và cơ quan, đơn
vị liên quan
|
Chương trình/ Kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp
|
Năm 2026
|
Chương trình số 05- CTr/BCĐ; Kế hoạch số 06- KH/BCĐ
|
|
IV.
|
PHÁT TRIỂN DỮ LIỆU,
ĐỊNH DANH, TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN 06, VÀ VNEID
|
|
1
|
Thẩm định, đánh giá điều
kiện an ninh mạng (về chính sách, con người, giải pháp kỹ thuật) ngay từ khi
thiết kế đối với các dự án triển khai, xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở
dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin, hệ thống dùng chung của cơ quan nhà
nước trên địa bàn tỉnh
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Các hệ thống bảo đảm điều kiện mới được đưa vào vận hành
|
Thường xuyên
|
|
|
2
|
Đăng ký tài khoản định
danh, đặc biệt tài khoản định danh tổ chức, người nước ngoài phục vụ dịch vụ
công, giải quyết thủ tục hành chính
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
VNeID được tích hợp đăng nhập giải quyết thủ tục hành
chính cho tất cả các đối tượng
|
Thường xuyên
|
|
|
3
|
Triển khai đánh giá mức
độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp trong thực hiện dịch vụ công, thủ tục
hành chính trên VNeID
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Hệ thống được tích hợp
|
30/6/2026
|
|
|
4
|
Phối hợp triển khai nền
tảng chuỗi khối quốc gia do Việt Nam làm chủ công nghệ
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Nền tảng được triển khai
|
Theo chỉ đạo, hướng dẫn của cấp trên
|
|
|
5
|
Ban hành bộ trường
thông tin dữ liệu gốc, dữ liệu chủ, dữ liệu tham chiếu, trong đó đảm bảo cập
nhật, đồng bộ lên Hệ thống từ điển dữ liệu dùng chung theo hướng dẫn của Bộ
Công an
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Bộ trường thông tin được ban hành
|
Quý II/2026
|
Nhiệm vụ tại Quyết định số 2439/QĐ- TTg ngày 04/11/2025
và Thông báo số 43/TB- VPCP ngày 26/01/2026
|
|
6
|
Ban hành kiến trúc dữ
liệu tỉnh bám sát Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia tại Quyết định số
2439/QĐ-TTg ngày 04 tháng 11 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Hoàn thành đăng ký hạ tầng sử dụng tại Trung tâm dữ liệu
quốc gia
|
Quý I/2026
|
Thông báo số 43/TBVPCP ngày 26/01/2026
|
|
7
|
Đăng ký đầy đủ, kịp thời
chứng thư chữ ký số và chữ ký số cá nhân cho lãnh đạo, cán bộ, công chức,
viên chức theo quy định để xử lý công việc trên môi trường điện tử; triển
khai các giải pháp bảo mật thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước theo quy định
|
Các Sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Phòng Chuyển đổi số - Cơ yếu - Văn phòng Tỉnh ủy
|
Lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức được cấp chữ ký số
trên môi trường điện tử và được sử dụng giải pháp, sản phẩm theo quy định
|
Thường xuyên
|
Thông báo số 336/TBVP CP ngày 30/6/2025
|
|
8
|
Rà soát, triển khai các
giải pháp bảo đảm an ninh dữ liệu, an toàn thông tin và bảo mật thiết bị đầu
cuối
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Các hệ thống, thiết bị được rà soát, triển khai
|
Năm 2026
|
|
|
9
|
Tổ chức kiểm tra, đánh
giá công tác bảo đảm an ninh mạng trên địa bàn tỉnh
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Các hệ thống được kiểm tra đảm bảo an ninh, an toàn
|
Thường xuyên
|
|
|
10
|
Tổ chức kiểm tra việc
thực hiện công tác CCHC năm 2026 tại các cơ quan, đơn vị
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Thông báo; báo cáo kết quả kiểm Tra
|
31/12/2026
|
Nghị quyết 76/NQCP ngày 15/7/2021 Chương trình tổng thể
CCHC nhà nước giai đoạn 2021-2030
|
|
11
|
Đẩy mạnh nâng cao hiệu
quả công tác thông tin, tuyên truyền về CCHC năm 2026
|
Báo và Phát thanh, Truyền hình Cao Bằng; Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch; các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan
|
Chuyên trang, chuyên mục về CCHC; tin, bài, ảnh về CCHC
được đăng trên trang thông tin điện tử các cơ quan, đơn vị
|
Thường xuyên
|
Nghị quyết số 76/NQCP ngày 15/7/2021 Chương trình tổng thể
cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021- 2030
|
|
12
|
Tham mưu triển khai các
nhiệm vụ thúc đẩy Chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ
quan hành chính nhà nước (SIPAS) và Chỉ số cải cách hành chính của tỉnh (PAR
INDEX)
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Báo cáo kết quả triển khai
|
30/4/2026
|
Nghị quyết số 76/NQCP ngày 15/7/2021; Chương trình tổng
thể CCHC nhà nước giai đoạn 2021-2030
|
|
13
|
Sắp xếp đơn vị sự nghiệp
công lập, tổ chức bên trong hệ thống hành chính nhà nước, bảo đảm các cơ
quan, đơn vị, tổ chức, địa phương sau sắp xếp được vận hành và hoạt động
thông suốt, hiệu lực, hiệu quả theo chỉ đạo của Ban Chỉ đạo, Bộ Nội vụ
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Báo cáo cấp có thẩm quyền kết quả thực hiện
|
31/12/2026
|
|
|
14
|
Thúc đẩy kết nối, liên
thông, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin phục vụ hoạt động và chỉ đạo,
điều hành trong hệ thống chính trị
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành
|
Văn bản chỉ đạo
|
Thường xuyên
|
Chương trình số 05- CTr/BCĐ; Kế hoạch số 06- KH/BCĐ
|
|
15
|
Đưa vào vận hành thực
chất các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo hướng dẫn của
Bộ, ngành Trung ương tại kế hoạch của Ban Chỉ đạo và các nghị quyết của Chính
phủ; bảo đảm dữ liệu “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung” (theo Kế
hoạch số 02- KH/BCĐTW ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo và Nghị quyết số
71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ).
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
|
Quý IV/2026
|
Chương trình số 05- CTr/BCĐ; Kế hoạch số 06- KH/BCĐ
|
|
VII.
|
ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG,
PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC, KỸ NĂNG SỐ
|
|
1
|
Nghiên cứu triển khai
chính sách đãi ngộ đặc biệt, thu hút các chuyên gia đầu ngành theo quy định
(bao gồm cả chuyên gia quốc tế và Việt kiều) để dẫn dắt các dự án công nghệ
chiến lược (AI, Robot, Y sinh...) theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Văn bản triển khai
|
Quý II/2026
|
Nghị quyết số 71/NQCP ngày 01/4/2025 (cụ thể hóa nhiệm vụ
số 124)
|
|
2
|
Triển khai nền tảng đào
tạo trực tuyến, thúc đẩy học tập trên các nền tảng số, “học tập số”
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Kế hoạch/Văn bản chỉ đạo theo hướng dẫn của Trung ương hoặc
của tỉnh
|
Thường xuyên
|
Chương trình số 05- CTr/BCĐ; Kế hoạch số 06- KH/BCĐ
|
|
3
|
Hợp tác với các trường
đại học, học viện bồi dưỡng, tập huấn, nâng cao kiến thức, kỹ năng số cho đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người dân, doanh nghiệp góp phần thúc đẩy
phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Ký kết hợp tác với các Đại học, học viện chuyên đào tạo về
công nghệ thông tin
|
Năm 2026
|
Chương trình số 05- CTr/BCĐ; Kế hoạch số 06- KH/BCĐ
|
Kế hoạch 1026/KH-UBND triển khai các nhiệm vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và đề án 06 tỉnh Cao Bằng năm 2026
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 1026/KH-UBND ngày 08/04/2026 triển khai các nhiệm vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và đề án 06 tỉnh Cao Bằng năm 2026
Văn bản liên quan
Ban hành:
26/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/09/2026
Ban hành:
27/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/09/2026
Ban hành:
14/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/07/2026
Ban hành:
27/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/03/2026
Ban hành:
26/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/01/2026
Ban hành:
23/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/04/2026
Ban hành:
14/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/01/2026
Ban hành:
04/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/11/2025
Ban hành:
29/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/08/2026
Ban hành:
07/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/03/2026
120
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|