|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1911/QĐ-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 25
tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VIỆN THỦY CÔNG
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày
25/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày
07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự
nghiệp công lập; đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 283/2025/NĐ-CP ngày
31/10/2025;
Căn cứ Quyết định số 5759/QĐ-BNNMT ngày
29/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam;
Theo đề nghị của Giám đốc Viện Khoa học Thủy lợi
Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và Chức năng
1. Viện Thủy công là đơn vị sự nghiệp khoa học và
công nghệ công lập trực thuộc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam, Bộ Nông nghiệp
và Môi trường, có chức năng nghiên cứu khoa học; phát triển, ứng dụng và chuyển
giao công nghệ; đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; hội nhập và hợp tác quốc tế
về xây dựng công trình thuộc lĩnh vực thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên
tai, thủy sản, diêm nghiệp, công trình cấp thoát nước và cơ sở hạ tầng nông
thôn phục vụ quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; cung cấp dịch vụ
công, tư vấn, dịch vụ khoa học và công nghệ và dịch vụ khác theo chuyên ngành,
lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của Viện và quy định của pháp luật.
2. Viện Thủy công (sau đây gọi tắt là Viện) có tư
cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và
ngân hàng nhà nước để hoạt động theo quy định của pháp luật.
3. Kinh phí hoạt động của Viện theo quy định của
pháp luật.
4. Viện có trụ sở chính đặt tại thành phố Hà Nội.
5. Tên giao dịch tiếng Anh của Viện: Hydraulic Construction
Institute (Viết tắt là HyCI).
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
chiến lược phát triển Viện; kế hoạch nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ,
chuyển giao công nghệ; sản xuất kinh doanh; các nhiệm vụ khoa học công nghệ
(chương trình, đề án, dự án, đề tài khoa học công nghệ) thuộc chức năng, nhiệm
vụ của Viện; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
2. Cung cấp luận cứ khoa học, các công cụ và giải
pháp kỹ thuật, cơ sở dữ liệu thống kê, thông tin thống kê phục vụ quản lý nhà
nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường thuộc phạm vi nhiệm vụ của Viện.
3. Tham gia xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch,
văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuấn kỹ thuật
quốc gia, định mức kinh tế-kỹ thuật, quy trình, quy phạm, hướng dẫn kỹ thuật và
chuyên môn, nghiệp vụ về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi nhiệm vụ của Viện.
4. Nghiên cứu khoa học, ứng dụng và phát triển công
nghệ về:
a) An toàn đập, hồ chứa nước và thích ứng với biến
đổi khí hậu;
b) Khảo sát, đánh giá địa kỹ thuật và dự báo tai biến
địa chất phục vụ xây dựng công trình; quan trắc, cảnh báo nguy cơ sạt lở đất,
lũ bùn đá và thiết kế công trình phòng, chống thiên tai;
c) Giải pháp công trình trong kiểm soát triều, lũ
cho vùng đồng bằng và đô thị ven biển; chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu,
nước biển dâng và phòng, chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước;
d) Thiết kế, xây dựng, nâng cấp, sửa chữa công
trình thủy lợi, đê điều và công trình bảo vệ bờ; xây dựng công trình cấp, thoát
nước, thủy sản, hạ tầng nông thôn;
đ) Thiết kế cửa van và thiết bị điều khiển trong
công trình thủy lợi;
e) Vật liệu mới trong xây dựng, sửa chữa nâng cấp
công trình thủy lợi, đê điều và công trình hạ tầng kỹ thuật; quan trắc, kiểm định
và đánh giá an toàn các công trình thủy lợi, đê điều;
g) Công trình ngầm và địa kỹ thuật.
5. Xây dựng cơ sở dữ liệu, dự tính, dự báo trong
lĩnh vực tài nguyên nước, thủy lợi, đê điều, phòng, chống thiên tai, bảo vệ môi
trường, nông thôn thuộc nhiệm vụ của Viện.
6. Ứng dụng công nghệ và trí tuệ nhân tạo trong các
lĩnh vực nghiên cứu và quản lý của Viện; các giải pháp đổi mới sáng tạo, nâng
cao hiệu quả nghiên cứu và chuyển giao công nghệ.
7. Tham gia đào tạo đại học, sau đại học, đào tạo
nghề; bồi dưỡng, tập huấn, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ về xây dựng
công trình trong lĩnh vực tài nguyên nước, thủy lợi, đê điều, phòng, chống
thiên tai theo quy định của pháp luật.
8. Hội nhập và hợp tác quốc tế trong nghiên cứu
khoa học và phát triển công nghệ, chuyển giao công nghệ; chuyển đổi số và đổi mới
sáng tạo; trao đổi chuyên gia và liên kết đào tạo về khoa học và công nghệ với
các tổ chức quốc tế, các viện nghiên cứu, trường đại học và doanh nghiệp nước
ngoài; tổ chức, tham gia các hội nghị, hội thảo, chương trình, kế hoạch, diễn
đàn hợp tác quốc tế trong chức năng, nhiệm vụ được giao và quy định của pháp luật.
9. Cung cấp và tổ chức triển khai các dịch vụ công
sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực tài nguyên nước, thủy lợi, đê điều,
phòng, chống thiên tai thuộc nhiệm vụ của Viện.
10. Tư vấn, dịch vụ về khoa học công nghệ và dịch vụ
khác về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của Viện khi đáp ứng
năng lực hoạt động theo quy định pháp luật về xây dựng và pháp luật có liên
quan, gồm:
a) Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, chủ trương
đầu tư, nghiên cứu khả thi, kinh tế-kỹ thuật; khảo sát, thẩm tra khảo sát về địa
hình, địa chất, thủy văn; cắm mốc chỉ giới hành lang bảo vệ công trình; thiết kế,
thẩm tra thiết kế, tư vấn giám sát khảo sát, xây dựng xây dựng và giám sát lắp
đặt thiết bị vào công trình; lập mô hình thông tin công trình (BIM), tư vấn quản
lý dự án; thí nghiệm mô hình vật lý; thí nghiệm chuyên ngành (vật liệu, kết cấu,
nền móng, địa kỹ thuật); kiểm định chất lượng; chứng nhận sự phù hợp về chất lượng
xây dựng, vật liệu xây dựng cho các công trình hoặc hạng mục công trình thuộc dự
án đầu tư phát triển: công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn; công
trình công nghiệp năng lượng; công trình giao thông; công trình dân dụng, công
nghiệp; công trình hạ tầng kỹ thuật; công trình phòng, chống thiên tai, thủy sản
và các công trình khác phù hợp với năng lực của Viện;
b) Tư vấn quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;
c) Tính toán thủy lực, thủy văn công trình phục vụ
lập quy hoạch, thiết kế, xây dựng công trình giao thông, thủy lợi, thủy sản,
diêm nghiệp, phòng, chống thiên tai, phát triển nông thôn và các công trình
khác;
d) Tư vấn chiến lược, quy hoạch, trong quản lý tổng
hợp tài nguyên nước, hạ tầng nông nghiệp; xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn và định
mức kinh tế - kỹ thuật; quản lý, khai thác, vận hành và bảo trì công trình; quản
lý rủi ro thiên tai, thích ứng biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường nước;
đ) Hoạt động đo đạc bản đồ phục vụ quy hoạch, thiết
kế, xây dựng công trình giao thông, thủy lợi, thủy sản, diêm nghiệp, phòng, chống
thiên tai, phát triển nông thôn và các công trình khác;
e) Điều tra cơ bản: tài nguyên nước, thủy lợi, nước
sạch nông thôn, cấp, thoát nước, phòng, chống thiên tai, khí tượng thủy văn
chuyên dùng, địa chất công trình;
g) Lập, giám sát quy hoạch: tài nguyên nước, thủy lợi,
phòng, chống thiên tai, cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão trên phạm vi toàn quốc;
h) Tư vấn quản lý tổng hợp tài nguyên nước.
11. Tham gia tư vấn thẩm tra các dự án, công trình quan
trọng quốc gia; các nhiệm vụ thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, nhiệm vụ
chuyên môn theo chức năng nhiệm vụ của Viện và phân công của Giám đốc Viện Khoa
học Thủy lợi Việt Nam.
12. Liên doanh, liên kết về nghiên cứu khoa học,
phát triển, chuyển giao công nghệ, thử nghiệm kỹ thuật, công nghệ; sản xuất, xuất
khẩu, nhập khẩu, kinh doanh các sản phẩm nghiên cứu khoa học, chuyển giao công
nghệ của Viện; thương mại hóa các sản phẩm, kết quả nghiên cứu khoa học, phát
triển công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định.
13. Đăng tải và công bố các ấn phẩm thông tin khoa
học và công nghệ, kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ; thông tin về hoạt động
nghiên cứu khoa học của Viện theo quy định của pháp luật; thực hiện đăng ký, bảo
hộ và khai thác quyền sở hữu đối với các sản phẩm nghiên cứu khoa học và công
nghệ; thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được
giao.
14. Quản lý và tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, cơ
cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp, số lượng người làm việc, viên chức,
người lao động; tài chính, tài sản, cơ sở vật chất, trang thiết bị và các nguồn
lực khác được giao; thực hiện trách nhiệm của đơn vị sử dụng ngân sách theo quy
định của pháp luật; thực hiện cải cách hành chính; thực hành tiết kiệm; phòng,
chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định và theo chương trình, kế hoạch
của Bộ và Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam.
15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng và
Giám đốc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam giao.
Điều 3. Lãnh đạo Viện
1. Viện Thủy công có Viện trưởng và các Phó Viện
trưởng theo quy định.
2. Viện trưởng Viện Thủy công chịu chịu trách nhiệm
trước pháp luật, trước Bộ trưởng và trước Giám đốc Viện Khoa học Thủy lợi Việt
Nam về các nhiệm vụ được phân công và toàn bộ hoạt động của Viện; ban hành quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc Viện; trình Giám đốc
Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Viện
theo quy định.
3. Phó Viện trưởng giúp Viện trưởng theo theo dõi,
chỉ đạo một số mặt công tác theo sự phân công của Viện trưởng; chịu trách nhiệm
trước Viện trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ
trách hoặc ủy quyền.
Điều 4. Cơ cấu tổ chức
1. Phòng Tổng hợp.
2. Trung tâm Vật liệu và Kiểm định công trình.
3. Trung tâm Công trình Ngầm và Địa kỹ thuật.
4. Trung tâm Công trình Hồ đập.
5. Trung tâm Công trình Đồng bằng ven biển và Đê điều.
6. Trung tâm Công trình Hạ tầng kỹ thuật.
Điều 5. Hội đồng khoa học và
các Hội đồng tư vấn
Viện trưởng Viện Thủy công quyết định thành lập Hội
đồng khoa học và các Hội đồng tư vấn để tư vấn cho Viện trưởng về khoa học và
công nghệ, các công việc cần thiết khác liên quan đến việc thực hiện chức năng,
nhiệm vụ của Viện.
Điều 6. Hiệu lực và trách nhiệm
thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký và thay thế Quyết định số 2520/2008/QĐ-BNN-TCCB ngày 19/8/2008 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ
chức của Viện Thủy công.
2. Chánh Văn phòng Bộ; Vụ trưởng các Vụ: Tổ chức
cán bộ, Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch - Tài chính; Giám đốc Viện Khoa học Thủy
lợi Việt Nam; Viện trưởng Viện Thủy công và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực
thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 2 Điều 6;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- Các Bộ: Công an, Công Thương, Dân tộc và Tôn giáo, Giáo dục và Đào tạo,
Khoa học và Công nghệ, Ngoại giao, Nội vụ, Quốc phòng, Tài chính, Xây dựng, Y
tế, Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Các Sở: NN&MT, Xây dựng, Tài chính các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ;
- Công đoàn NN&MT Việt Nam;
- Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Bộ;
- Hội Cựu chiến binh Bộ;
- Lưu: VT, TCCB.G.
|
BỘ TRƯỞNG
Trịnh Việt Hùng
|