|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1024/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Lâm Đồng
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Ngọc Phúc
|
|
Ngày ban hành:
|
24/03/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1024/QĐ-UBND
|
Lâm Đồng, ngày 24 tháng 03 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH CHƯƠNG
TRÌNH THÚC ĐẨY TIÊU DÙNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ TRÊN MÔI TRƯỜNG SỐ TỈNH LÂM ĐỒNG
GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ
chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật
thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Giao dịch
điện tử ngày 22 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2013 của
Chính phủ về thương mại điện tử;
Căn cứ Nghị định số 85/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2021 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2013
của Chính phủ về thương mại điện tử;
Căn cứ Nghị định số 137/2024/NĐ-CP
ngày 23/10/2024 của Chính phủ quy định về giao dịch điện tử của cơ quan nhà
nước và hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4
năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, cập nhật Chương trình hành động của
Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia; Nghị
quyết số 11/NQ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập
nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 1568/QĐ-BCT ngày
03 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt Kế hoạch tổng thể
phát triển thương mại điện tử quốc gia giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Kế hoạch hành động số 08-KH/TU,
ngày 29 tháng 8 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số
57-NQ/TW, ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn tỉnh
Lâm Đồng;
Căn cứ Kế hoạch số 5039/KH-UBND
ngày 10 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai Nghị quyết số 71/NQ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ và Kế hoạch hành động số 08-KH/TU ngày
29 tháng 8 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW
ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công
nghệ tại Tờ trình số 844//TTr-KHCN ngày 13 tháng 03 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi
trường số tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Quyết định
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Công an tỉnh; Giám
đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thuế tỉnh Lâm Đồng; Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Công Thương;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh (đ/c Phúc);
- Ngân hàng Nhà nước - chi nhánh Khu vực 10;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh;
- PCVP UBND tỉnh (đ/c Duệ);
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh Lâm Đồng;
- Lưu: VT, XDCT, KGVX (Q).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Ngọc Phúc
|
CHƯƠNG TRÌNH
THÚC THÚC ĐẨY TIÊU
DÙNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ TRÊN MÔI TRƯỜNG SỐ TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 1024/QĐ-UBND ngày 24/03/2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm,
dịch vụ trên môi trường số trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh
nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh nhằm mở rộng kênh phân phối, phát triển thị
trường, tiêu dùng hằng ngày của Nhân dân; nâng cao sức cạnh tranh và năng lực cạnh
tranh.
- Phát huy vai trò quản lý
nhà nước về thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số nhằm định hướng
cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh hoạt động đúng
quy định của pháp luật, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; tạo lập môi trường kinh
doanh bình đẳng, minh bạch, lành mạnh qua thương mại điện tử.
- Tạo môi trường giao
dịch, mua sắm trên môi trường trực tuyến minh bạch, an toàn và bền vững, qua đó
củng cố niềm tin của người tiêu dùng.
2. Yêu cầu
- Xây dựng và tổ chức
thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể nhằm thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch
vụ trên môi trường số phải phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội
của tỉnh; gắn kết đồng bộ với các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh, đặc biệt là lĩnh vực xuất khẩu, phân phối, logistics
và các ngành dịch vụ khác. Các sản phẩm, dịch vụ chủ lực, sản phẩm OCOP của
tỉnh đưa lên các nền tảng số phải có chất lượng tốt, nguồn gốc xuất xứ rõ ràng,
thông tin minh bạch, dễ dàng tra cứu, tạo thuận lợi cho người tiêu dùng so
sánh, lựa chọn.
- Các sở, ngành, địa phương
xác định rõ nội dung, nhiệm vụ cụ thể, thiết thực để triển khai thực hiện; lồng
ghép hiệu quả các hoạt động phát triển thương mại điện tử vào chức năng, nhiệm
vụ được giao, bảo đảm sử dụng nguồn lực, kinh phí hợp lý và hiệu quả.
- Doanh nghiệp, hợp tác xã,
hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh chủ động ứng dụng thương mại điện tử trong hoạt
động sản xuất, kinh doanh nhằm tiết giảm chi phí, nâng cao năng lực quản trị,
mở rộng thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước, góp phần phát triển thương mại
bền vững của tỉnh.
- Tỷ lệ người dân tham gia
mua sắm, sử dụng dịch vụ và thực hiện giao dịch thanh toán trực tuyến hằng năm
tăng mạnh; góp phần hình thành thói quen tiêu dùng số an toàn, văn minh và có
trách nhiệm.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Xây dựng môi trường tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ
trên môi trường số tin cậy, minh bạch, an toàn dựa trên ứng dụng công nghệ số;
tuân thủ, áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Nâng cao năng
lực số cho người dân, doanh nghiệp để thúc đẩy hiệu quả sản xuất và tiêu thụ
sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số, tạo động lực tăng trưởng kinh tế số bền
vững, gắn với phát triển xã hội số bao trùm.
- Đẩy mạnh ứng dụng công
nghệ số trong hoạt động thương mại, hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh
doanh chuyển đổi mô hình kinh doanh truyền thống sang kinh doanh trực tuyến
hiệu quả, bền vững góp phần đưa kinh tế số chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong
nền kinh tế của tỉnh.
- Tăng cường sự hiện
diện, quảng bá, đẩy mạnh tiêu thụ các sản phẩm, dịch vụ chủ lực, đặc trưng của
tỉnh trên các nền tảng số, mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước và quốc tế
cho nông sản, sản phẩm OCOP, các ngành hàng địa phương.
- Nâng cao năng lực số cho
doanh nghiệp, hợp tác xã và người dân; góp phần thay đổi thói quen tiêu dùng và
thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt và nâng cao tỷ trọng giao dịch trực
tuyến trong tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể (Chi tiết tại Phụ lục
I kèm theo)
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP (Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Chương trình được sử dụng từ
các nguồn: Ngân sách nhà nước theo phân cấp
hiện hành hoặc huy động nguồn lực xã hội hóa và các nguồn kinh phí hợp pháp khác
(nếu có).
2. Hằng năm vào thời điểm xây dựng dự toán, các cơ
quan, đơn vị chủ động đề xuất kinh phí thực hiện các nhiệm vụ được giao tại
Chương trình này.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Công Thương
- Là cơ quan đầu mối chủ
trì tổ chức triển khai thực hiện Chương trình; hướng dẫn, đôn đốc các sở, ban,
ngành, địa phương và các đơn vị liên quan thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp
theo các Phụ lục kèm theo Quyết định này.
- Chủ trì triển khai các nhiệm vụ về phát triển
thương mại điện tử, hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh đưa sản
phẩm, dịch vụ lên các nền tảng số; tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại
điện tử trong và ngoài nước.
- Chủ trì quản lý, vận hành và nâng cấp các nền
tảng thương mại điện tử của tỉnh; phối hợp với các đơn vị liên quan hỗ trợ
quảng bá, tiêu thụ sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP trên môi trường số.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan
tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng thương mại điện tử, kỹ năng kinh
doanh số cho doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và người dân.
- Định kỳ hằng năm tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Công Thương và các cơ quan của Trung ương liên
quan theo thẩm quyền (Bộ Khoa học và Công nghệ) tình hình kết quả thực
hiện Chương trình trước 15 tháng 12.
2. Sở Nông nghiệp và
Môi trường
- Chủ trì triển khai các nhiệm vụ liên quan đến đưa nông sản, đặc sản, sản
phẩm OCOP của tỉnh lên các nền tảng số; phối hợp với Sở Công Thương và các đơn
vị liên quan hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ nông dân tham gia thương mại
điện tử.
- Chủ trì triển khai các nhiệm vụ về truy xuất nguồn gốc điện tử, mã số mã
vạch, quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm đối với nông sản, sản phẩm OCOP
kinh doanh trên môi trường số.
- Phối hợp với các địa phương tuyên truyền, hướng dẫn các hợp tác xã, hộ
nông dân ứng dụng thương mại điện tử trong tiêu thụ nông sản.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương hướng dẫn thực
hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho sản phẩm kinh doanh trên môi trường
số; phối hợp triển khai hệ thống truy xuất nguồn gốc điện tử cho nông sản, sản
phẩm OCOP.
4. Sở Tài chính
Chủ trì tổng hợp, thẩm định, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí
thực hiện Chương trình; hướng dẫn các cơ quan, đơn vị
có liên quan quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thực hiện Chương
trình bảo đảm đúng quy định của pháp luật, hiệu quả.
5. Sở Xây dựng
- Lồng ghép định hướng phát triển hạ tầng logistics, kho vận, trung tâm phân
phối hàng hóa phục vụ thương mại điện tử vào các quy hoạch đô thị và nông thôn
trên địa bàn tỉnh.
- Tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục để thu hút các doanh nghiệp đầu tư phát
triển hạ tầng logistics phục vụ thương mại điện tử.
6. Đề nghị Ngân hàng Nhà nước - chi nhánh khu
vực 10
Chỉ đạo các Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng và các trung gian thanh
toán phối hợp với các đơn vị có liên quan triển khai các giải pháp thanh toán
không dùng tiền mặt phục vụ tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số; mở
rộng mạng lưới chấp nhận thanh toán điện tử (QR Code, POS…) đến các điểm bán
lẻ, chợ truyền thống, cửa hàng OCOP...trên địa bàn tỉnh; khuyến khích tiểu
thương, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh sử dụng hình thức thanh toán số
thay cho tiền mặt.
7. Công an tỉnh
- Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên
quan đảm bảo an ninh mạng, an toàn thông tin trong các giao dịch thương mại
điện tử.
- Tăng cường công tác phòng ngừa, phát hiện, điều
tra và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động thương mại điện tử
như lừa đảo, gian lận thương mại, kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng.
8. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Chủ trì triển khai các hoạt động quảng bá sản
phẩm văn hóa, du lịch của tỉnh trên môi trường số.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và các
doanh nghiệp du lịch ứng dụng thương mại điện tử trong quảng bá, bán sản phẩm
du lịch và thanh toán trực tuyến.
9. Thuế tỉnh Lâm Đồng
- Chủ trì hướng dẫn và triển khai quản lý thuế
trong hoạt động thương mại điện tử.
- Phối hợp với Sở Công Thương, Sở Tài chính tuyên
truyền, hướng dẫn doanh nghiệp, hộ kinh doanh thực hiện kê khai thuế, sử dụng
hóa đơn điện tử trong giao dịch thương mại điện tử.
10. Các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã
phường đặc khu
- Chủ động triển khai các nhiệm vụ của Chương
trình tại địa phương; tuyên truyền, vận động doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh
doanh và người dân tham gia tiêu dùng và kinh doanh trên môi trường số.
- Phối hợp với các sở, ngành triển khai các hoạt
động đào tạo kỹ năng số, hỗ trợ đưa sản phẩm địa phương lên các nền tảng thương
mại điện tử.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và gửi số liệu
về Sở Công Thương trước ngày 30 tháng 11 hằng năm để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Công Thương và các cơ quan của
Trung ương liên quan theo thẩm quyền (Bộ Khoa học và Công nghệ) theo
quy định./.
PHỤ LỤC I
DANH MỤC CÁC MỤC TIÊU CỤ THỂ
(Kèm theo Quyết định số 1024/QĐ-UBND ngày 24 tháng 03 năm 2026 của Chủ tịch
UBND tỉnh Lâm Đồng)
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Kết quả
|
Cơ quan chủ trì theo dõi, đánh giá
|
|
I
|
Mục tiêu năm 2026
|
|
1
|
Dân số trưởng thành trên
địa bàn tỉnh tham gia mua sắm trực tuyến
|
%
|
60%
|
Sở Công Thương
|
|
2
|
Doanh nghiệp trên địa bàn
tỉnh ứng dụng thương mại điện tử trong hoạt động kinh doanh
|
%
|
55%
|
Sở Công Thương
|
|
3
|
Giao dịch thương mại điện
tử (giao dịch trên các sàn/website/ứng dụng thương mại điện
tử) có hóa đơn
điện tử
|
%
|
60%
|
Thuế tỉnh Lâm Đồng
|
|
4
|
Thanh toán không dùng tiền mặt trong tổng số giao
dịch thương mại điện tử
|
%
|
70%
|
Sở Công Thương
|
|
5
|
Tỷ lệ người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng
khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến
|
%
|
≥ 90%
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
6
|
Sản phẩm được công nhận
là sản phẩm chủ lực, đặc thù của tỉnh và sản phẩm gắn với Chương trình OCOP được
hỗ trợ đăng ký bảo hộ, quản lý và phát triển tài sản trí tuệ, kiểm soát nguồn
gốc và chất lượng sau khi được bảo hộ
|
%
|
≥ 45%
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
7
|
Các sản phẩm sử dụng mã số, mã vạch được định
danh, tra cứu trên Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc
gia phục vụ truy xuất nguồn gốc, bảo đảm khả năng tương tác, trao đổi dữ liệu
với các hệ thống truy xuất nguồn gốc của doanh nghiệp trong nước và quốc tế
|
%
|
≥ 35%
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
8
|
Dân số trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ ký điện
tử cá nhân đạt trên 50%
|
%
|
≥ 50%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
9
|
Sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP của tỉnh được số
hóa, chuẩn hóa và đăng tải trên các nền tảng thương mại điện tử
|
%
|
70% - 80%
|
Sở Công Thương
|
|
II
|
Mục tiêu đến năm
2030
|
|
1
|
Dân số trưởng thành trên địa bàn tỉnh tham gia
mua sắm trực tuyến
|
%
|
75%
|
Sở Công Thương
|
|
2
|
Doanh số bán lẻ thương mại điện tử chiếm 20% so
với tổng mức bán lẻ hàng hóa của tỉnh
|
%
|
20%
|
Sở Công Thương
|
|
3
|
Doanh nghiệp trên địa bàn
tỉnh ứng dụng thương mại điện tử trong hoạt động kinh doanh
|
%
|
≥ 65%
|
Sở Công Thương
|
|
4
|
Doanh nghiệp vừa và nhỏ thực hiện kinh doanh trên
các nền tảng thương mại điện tử
|
%
|
60%
|
Sở Công Thương
|
|
5
|
Giao dịch thương mại điện
tử (giao dịch trên các sàn/website/ứng dụng thương mại điện tử) có hóa
đơn điện tử
|
%
|
100%
|
Thuế tỉnh Lâm Đồng
|
|
6
|
Tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt trên tổng số
giao dịch thương mại điện tử
|
%
|
80%
|
Ngân hàng Nhà nước - chi nhánh Khu vực 10
|
|
7
|
Người dân, doanh nghiệp
đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến
|
%
|
99%
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
8
|
Sản phẩm được công nhận là sản phẩm chủ lực, đặc
thù của tỉnh và sản phẩm gắn với Chương trình OCOP được hỗ trợ đăng ký bảo
hộ, quản lý và phát triển tài sản trí tuệ, kiểm soát nguồn gốc và chất lượng
sau khi được bảo hộ
|
%
|
≥ 60%
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
9
|
Các sản phẩm sử dụng mã số, mã vạch được định
danh, tra cứu trên Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hoá quốc
gia phục vụ truy xuất nguồn gốc, bảo đảm khả năng tương tác, trao đổi dữ liệu
với các hệ thống truy xuất nguồn gốc của doanh nghiệp trong nước và quốc tế
|
%
|
≥ 70%
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
10
|
Dân số trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ ký điện
tử cá nhân đạt trên 70%
|
%
|
≥ 70%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
11
|
Số xã, phường, đặc khu trên địa bàn tỉnh có
thương nhân thực hiện hoạt động bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ trực tuyến
|
%
|
30%
|
Sở Công Thương
|
|
12
|
Sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP của tỉnh được số
hoá, chuẩn hoá và đăng tải trên các nền tảng thương mại điện tử
|
%
|
100%
|
Sở Công Thương
|
|
13
|
Hằng năm tổ chức ít nhất 02 lớp tuyên truyền, phổ
biến pháp luật, các kỹ năng về thương mại điện tử, kỹ năng kinh doanh số cho
các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp, hộ kinh doanh, thanh niên khởi nghiệp
trên địa bàn
|
Lớp
|
≥ 02
|
Sở Công Thương
|
|
14
|
Hằng năm, giới thiệu doanh nghiệp, hộ kinh doanh
tham gia ít nhất 02 sự kiện xúc tiến thương mại trên môi trường số (hội chợ
thương mại điện tử, hội thảo, diễn đàn trực tuyến) để quảng bá sản phẩm của
tỉnh, mở rộng thị trường
|
Sự kiện
|
≥ 02
|
Sở Công Thương
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC CÁC NHIỆM
VỤ, GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH THÚC ĐẨY TIÊU DÙNG SẢN PHẨM,
DỊCH VỤ TRÊN MÔI TRƯỜNG SỐ TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 1024/QĐ-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2026 của Chủ tịch
UBND tỉnh Lâm Đồng)
|
STT
|
Nhiệm vụ, giải
pháp
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực
hiện
|
|
I
|
Phát triển, hoàn thiện nền tảng hạ tầng thiết
yếu thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số
|
|
1
|
Nâng cấp, vận hành hiệu quả Sàn thương mại
điện tử chung của tỉnh theo Quyết định số 807/QĐ-UBND ngày 11/3/2026 của
UBND tỉnh
|
Sở Công Thương
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Năm 2027
|
|
2
|
Thực hiện nâng cấp, duy trì Trang thông tin
thương mại điện tử nông sản của tỉnh (www.nongsandalatlamdong.vn)
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Năm 2026 - 2030
|
|
3
|
Thúc đẩy phát triển hạ tầng số (mạng cáp quang
băng thông rộng tốc độ cao, mạng thông tin di động 5G, chữ ký số hoặc chữ ký
điện tử cá nhân...) theo Kế hoạch số 3543/KH-UBND ngày 16/9/2025 của UBND
tỉnh
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành; UBND
các xã, phường, đặc khu
|
Năm 2026 - 2030
|
|
II
|
Hỗ trợ đưa sản phẩm, dịch vụ lên môi trường số
|
|
1
|
Tư vấn, triển khai hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp
tác xã, hộ kinh doanh, thanh niên khởi nghiệp trên địa bàn tỉnh thực hiện
theo Quyết định số 807/QĐ-UBND ngày 11/3/2026 của UBND tỉnh
|
Sở Công Thương
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; Sở Tài chính; Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường,
đặc khu
|
Năm 2026 - 2030
|
|
2
|
Triển khai hỗ trợ, hướng dẫn về quy trình phát
hành hóa đơn, việc sử dụng hóa đơn điện tử trong giao dịch thương mại điện
tử; tăng cường công tác quản lý thuế trong thương mại điện tử cho các doanh
nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, thanh niên khởi nghiệp trên địa bàn tỉnh
|
Thuế tỉnh Lâm Đồng
|
Sở Công Thương; Sở
Tài chính
|
Năm 2026 - 2030
|
|
3
|
Hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh
doanh, thanh niên khởi nghiệp trên địa bàn tỉnh tham gia các sự kiện xúc tiến
thương mại trên môi trường số (hội chợ thương mại điện tử, hội thảo, diễn đàn
trực tuyến) để quảng bá sản phẩm của tỉnh, mở rộng thị trường
|
Sở Công Thương
|
Sở Tài chính; Sở Nông
nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Năm 2027 - 2028
|
|
4
|
Quảng bá các sản phẩm đặc trưng và dịch vụ du
lịch của tỉnh Lâm Đồng trên các nền tảng số và chuyên trang du lịch điện tử
tỉnh
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
Sở Công Thương
|
Năm 2026 - 2030
|
|
5
|
Hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tham
gia các diễn đàn, hội nghị thương mại điện tử quốc tế; thúc đẩy thương mại
điện tử xuyên biên giới, hỗ trợ đưa sản phẩm nông sản, sản
phẩm OCOP, sản phẩm đặc trưng, chủ lực của tỉnh lên các sàn thương mại
điện tử quốc tế
|
Sở Công Thương
|
Sở Tài chính; Sở
Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Năm 2026 - 2030
|
|
III
|
Trang bị kỹ năng số cho
người dân
|
|
1
|
Triển khai "Ngày hội toàn
dân học tập số" vào ngày 10/10 hằng năm (Ngày Chuyển đổi số quốc gia).
Trong đó, kết hợp giữa các hoạt động trực tuyến và trực tiếp như tổ chức các
hội thảo, tọa đàm và hội nghị; trải nghiệm và hướng dẫn sử dụng các nền tảng,
dịch vụ số, lớp học số cho cộng đồng
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở
Công Thương; Sở Tài chính; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Năm 2026 - 2030
|
|
2
|
Cập nhật nội dung, thúc đẩy tổ
chức chương trình bồi dưỡng của Tổ công nghệ số cộng đồng nhằm bồi dưỡng kỹ
năng số cho người dân (các kỹ năng cơ bản để tiếp cận thông tin, sử dụng
tiện ích, giao dịch an toàn trên môi trường số)
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Công
an tỉnh, UBND các xã, phường, đặc khu
|
Năm 2026 - 2030
|
|
3
|
Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn cho mọi thành
phần kinh tế (các doanh nghiệp, đặc biệt các doanh nghiệp nhỏ và vừa; hợp
tác xã; hộ kinh doanh; thanh niên khởi nghiệp và các tổ chức hoạt động sản
xuất, kinh doanh) về tham gia các sàn giao dịch thương mại điện tử; kỹ
năng kinh doanh số (kỹ năng bán hàng trực tuyến, thiết lập gian hàng điện
tử trên các sàn thương mại điện tử, livestream quảng bá sản phẩm hiện đại, kỹ
năng chụp ảnh, đóng gói, xử lý đơn hàng...) và cách sử dụng, tận dụng các
công nghệ số để nâng cao hiệu suất kinh doanh, đẩy mạnh ứng dụng thương mại
điện tử xuyên biên giới hỗ trợ các ngành hàng xuất khẩu chủ lực, mở rộng tiêu
thụ cho hàng hóa của tỉnh; đào tạo an toàn dữ liệu, an ninh mạng cho doanh
nghiệp thương mại điện tử
|
Sở Công Thương
|
Công an tỉnh; Sở
Tài chính; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Năm 2026 - 2030
|
|
IV
|
Phát triển thanh toán không tiền mặt và cung
cấp các tiện ích giao dịch số
|
|
1
|
Khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác
xã, hộ kinh doanh, thanh niên khởi nghiệp và người tiêu dùng chuyển đổi từ
thanh toán tiền mặt sang các loại hình thanh toán không dùng tiền mặt; đẩy
mạnh triển khai các giải pháp thanh toán điện tử (thanh toán qua di động, QR
Code, ví điện tử…) tại các điểm bán hàng, dịch vụ; triển khai các giải pháp
thanh toán không dùng tiền mặt, các tiện ích thanh toán điện tử trong các
giao dịch trên môi trường số
|
Ngân hàng Nhà nước
- chi nhánh khu vực 10
|
Sở Công Thương; Sở
Tài chính; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Năm 2026 - 2030
|
|
2
|
Phối hợp triển khai kênh trực tuyến tiếp nhận và
giải quyết khiếu nại của người tiêu dùng theo kế hoạch triển khai của Bộ Công
Thương
|
Sở Công Thương
|
Sở, ban, ngành; UBND
các xã, phường, đặc khu
|
Năm 2026 - 2030
|
|
3
|
Triển khai thực hiện Bộ Tiêu chí “Doanh nghiệp vì
người tiêu dùng” trong thương mại điện tử (sau khi Bộ Công Thương triển khai)
|
Sở Công Thương
|
Sở, ban, ngành; UBND
các xã, phường, đặc khu
|
Năm 2026 - 2030
|
|
4
|
Khuyến khích các doanh nghiệp dịch vụ bưu chính,
vận tải - chuyển phát, logistics đầu tư nhân lực, hạ tầng công nghệ hiện đại
phát triển hạ tầng bưu chính và hạ tầng giao nhận (đóng gói, giao hàng,
lưu kho, xử lý đơn hàng, vận chuyển,...) nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ
gắn liền với phát triển thương mại điện tử thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch
vụ trên môi trường số
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; Sở Xây dựng
|
Sở Công Thương
|
Năm 2026 - 2030
|
|
V
|
Tạo lập niềm tin số cho người tiêu dùng
|
|
1
|
Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, nâng
cao nhận thức của người dân, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, thanh
niên khởi nghiệp về thương mại điện tử (tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi
trường số); quyền lợi và trách nhiệm khi tham gia tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ
trên môi trường số (thương mại điện tử); cảnh báo về rủi ro, đăng tải khuyến
cáo về hàng giả, lừa đảo trên Báo và PTTH tỉnh và hệ thống truyền thanh cơ
sở, phổ biến kiến thức pháp luật để người tiêu dùng tự bảo vệ quyền lợi;
tuyên truyền tổ chức, cá nhân kinh doanh thương mại điện tử thực hiện đăng ký
thuế, kê khai, nộp thuế, sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định
|
Sở Công Thương
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch; Báo và PTTH tỉnh; Thuế tỉnh Lâm Đồng; UBND các xã, phường,
đặc khu
|
Năm 2026 - 2030
|
|
2
|
Triển khai công tác truy xuất nguồn gốc điện tử
cho nông sản, sản phẩm OCOP (dán mã QR, tem số…) để người tiêu dùng kiểm tra
được xuất xứ
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Sở Công Thương; UBND
các xã, phường, đặc khu
|
Năm 2026 - 2030
|
|
3
|
Thiết lập danh mục gian hàng, sản phẩm uy tín
trên môi trường số, tạo niềm tin cho người tiêu dùng khi mua sắm trực tuyến
|
Sở Công Thương
|
Sở, ban, ngành,
UBND các xã, phường, đặc khu
|
Năm 2026 - 2030
|
Quyết định 1024/QĐ-UBND năm 2026 về Chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1024/QĐ-UBND ngày 24/03/2026 về Chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030
Văn bản liên quan
Ban hành:
17/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/08/2026
Ban hành:
16/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/04/2026
Ban hành:
11/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/06/2026
Ban hành:
07/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/03/2026
Ban hành:
04/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/04/2026
Ban hành:
10/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/03/2026
Ban hành:
14/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/01/2026
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
03/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2025
Ban hành:
01/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/04/2025
117
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|