|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2281/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Hải Phòng
|
|
Người ký:
|
Hoàng Minh Cường
|
|
Ngày ban hành:
|
18/06/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2281/QĐ-UBND
|
Hải Phòng, ngày
18 tháng 6 năm 2026
|
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BỊ BÃI BỎ THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ XÂY DỰNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN
DÂN THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010
của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày
14/5/2013 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục
hành chính;
Căn cứ Nghị định của Chính phủ số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định
số 367/2025/NĐCP ngày 31/12/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục
hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng
Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày
31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ
kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025
của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung
của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục
hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng
Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 891/QĐ-BXD ngày 09/6/2026 của
Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ
trong lĩnh vực đường bộ; Quyết định số 821/QĐ-BXD ngày 29/5/2026 của Bộ Xây dựng
về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực
đăng kiểm; Quyết định số 853/QĐ-BXD ngày 04/6/2026 của Bộ Xây dựng về việc công
bố thủ tục hành chính bãi bỏ trong lĩnh vực nhà ở và Quyết định số 898/QĐ-BXD
ngày 09/6/2026 của Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi,
bổ sung trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại các Tờ
trình: số 197/TTr-SXD và số 198/TTr-SXD ngày 12/6/2026.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ
trong các lĩnh vực đường bộ, đăng kiểm, quy hoạch đô thị và nông thôn, nhà ở
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng, cụ thể như sau:
1. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ
sung: 16 thủ tục hành chính. Nội dung thủ tục hành chính được công bố tại các
Quyết định: số 891/QĐ-BXD ngày 09/6/2026 của Bộ Xây dựng về công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực đường bộ; số 821/QĐ-BXD
ngày 29/5/2026 của Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi,
bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực đăng kiểm; số 898/QĐ-BXD ngày 09/6/2026 của Bộ
Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực
quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng (Chi
tiết, tại Phụ lục I đính kèm).
2. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ: 09 thủ tục
hành chính (Chi tiết, tại Phụ lục II đính kèm).
Điều 2. Trách nhiệm thực hiện
1. Sở Xây dựng có trách nhiệm thực hiện thủ tục
hành chính, cung cấp nội dung thủ tục hành chính đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công thành phố, Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường, đặc khu
để niêm yết công khai, hướng dẫn, tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục
hành chính bảo đảm đúng quy định; xây dựng, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính (nếu có)
trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố chủ trì, phối
hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan, đơn vị liên quan cập nhật nội dung thủ tục
hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính đảm bảo kịp thời,
đầy đủ, đúng quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường, đặc khu; Giám đốc Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC-BTP;
- CT, Các PCT UBND TP;
- Các PCVP UBND TP;
- Các phòng, đơn vị: TTPVHCCTP, XD&CT;
- Cổng TTĐTTP;
- Lưu: VT; N.T.An.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Minh Cường
|
PHỤ LỤC I
A1. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG
|
STT
|
Mã thủ tục hành
chính
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Thời gian giải
quyết
|
Địa điểm thực
hiện
|
Phí/lệ phí (nếu
có)
|
Căn cứ pháp lý
|
|
Theo quy định
|
Sau khi cắt giảm
|
|
|
|
|
I
|
LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ
|
|
|
|
1.
|
1.001765
|
Cấp Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái
xe
|
- Thời hạn Sở Xây dựng tổ chức kiểm tra, đánh giá:
03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định.
- Thời hạn cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực
hành lái xe: 02 ngày làm việc, kể từ ngày đạt kết quả kiểm tra
|
- Thời hạn Sở Xây dựng tổ chức kiểm tra, đánh
giá: 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định.
- Thời hạn cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực
hành lái xe: 02 ngày làm việc, kể từ ngày đạt kết quả kiểm tra
|
- Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
|
Không quy định
|
Nghị định số 94/2026/NĐ CP ngày 31 tháng 3 năm
2026 của Chính phủ quy định về hoạt động đào tạo và sát hạch lái xe
|
|
2.
|
1.001751
|
Cấp bổ sung xe tập lái, cấp lại Giấy phép xe tập
lái
|
Trường hợp nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định,
trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc
|
Trường hợp nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định,
trong thời hạn không quá 1,5 ngày làm việc
|
- Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
|
Không quy định
|
Nghị định số 94/2026/NĐ CP ngày 31 tháng 3 năm 2026
của Chính phủ quy định về hoạt động đào tạo và sát hạch lái xe
|
|
3.
|
1.005210
|
Cấp lại Giấy phép đào tạo lái xe ô tô khi bị mất,
bị hỏng, có sự thay đổi về tên của cơ sở đào tạo
|
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo
quy định;
|
1,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo
quy định;
|
- Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
|
Không quy định
|
Nghị định số 94/2026/NĐ CP ngày 31 tháng 3 năm
2026 của Chính phủ quy định về hoạt động đào tạo và sát hạch lái xe
|
|
4.
|
1.004993
|
Cấp lại Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành
lái xe
|
01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
Không thực hiện cắt giảm
|
- Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
|
Không quy định
|
- Nghị định số 94/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm
2026 của Chính phủ quy định về hoạt động đào tạo và sát hạch lái xe;
- Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm
2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều
kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao,
tư pháp, ngân hàng;
- Thông tư số 17/2026/TT BXD ngày 29/4/2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
14/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Xây dựng quy định về đào tạo
lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về
giao thông đường bộ
|
|
5.
|
1.001777
|
Cấp Giấy phép đào tạo lái xe, cấp Giấy phép xe tập
lái
|
- Cấp Giấy phép đào tạo: 05 ngày kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ theo quy định.
- Cấp Giấy phép xe tập lái: 01 ngày làm việc, kể
từ ngày cấp giấy phép đào tạo lái xe cho cơ sở đào tạo
|
Không thực hiện cắt giảm
|
- Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
|
Không quy định
|
- Nghị định số 94/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm
2026 của Chính phủ quy định về hoạt động đào tạo và sát hạch lái xe;
- Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm
2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều
kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao,
tư pháp, ngân hàng;
- Thông tư số 17/2026/TT BXD ngày 29/4/2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
14/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Xây dựng quy định về đào tạo
lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về
giao thông đường bộ.
|
|
6.
|
1.001623
|
Cấp lại Giấy phép đào tạo lái xe ô tô khi điều chỉnh
hạng xe đào tạo, lưu lượng đào tạo và thay đổi địa điểm đào tạo
|
- Thời hạn tổ chức kiểm tra thực tế: 04 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;
- Thời hạn cấp lại Giấy phép đào tạo lái xe: 02
ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra.
|
- Thời hạn tổ chức kiểm tra thực tế: 2,5 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;
- Thời hạn cấp lại Giấy phép đào tạo lái xe: 1,5
ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra.
|
- Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
|
Không quy định
|
- Nghị định số 94/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm
2026 của Chính phủ quy định về hoạt động đào tạo và sát hạch lái xe;
- Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm
2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều
kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao,
tư pháp, ngân hàng;
- Thông tư số 17/2026/TT BXD ngày 29/4/2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
14/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Xây dựng quy định về đào tạo
lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về
giao thông đường bộ.
|
|
7.
|
2.000769
|
Cấp lại Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về
giao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng trường hợp Cơ sở
đào tạo đã cấp Chứng chỉ không còn hoạt động
|
02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
1,5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
- Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
|
Không quy định
|
- Nghị định số 94/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm
2026 của Chính phủ quy định về hoạt động đào tạo và sát hạch lái xe;
- Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm
2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều
kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao,
tư pháp, ngân hàng;
- Thông tư số 17/2026/TT BXD ngày 29/4/2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
14/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Xây dựng quy định về đào tạo
lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về
giao thông đường bộ.
|
|
8.
|
1.000028
|
Cấp Giấy phép lưu hành xe quá tải trọng, xe quá
khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên
đường bộ
|
Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ khi
nhận đủ hồ sơ theo quy định
|
Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ khi
nhận đủ hồ sơ theo quy định
|
- Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
|
Không quy định
|
- Thông tư số 12/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường
bộ; lưu hành xe quá khổ giới hạn, xe quá tải trọng, xe bánh xích trên đường bộ;
hàng siêu trường, siêu trọng, vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; xếp
hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ; cấp giấy phép lưu hành cho xe
quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường,
siêu trọng trên đường bộ;
- Thông tư số 19/2026/TT BXD ngày 8/5/2026 của
Bộ trưởng Bộ xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
12/2025/TT-BXD quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe
quá khổ giới hạn, xe quá tải trọng, xe bánh xích trên đường bộ; hàng siêu trường,
siêu trọng, vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; xếp hàng hóa trên phương
tiện giao thông đường bộ; cấp giấy phép lưu hành cho xe quá tải trọng, xe quá
khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên
đường bộ.
|
|
II
|
LĨNH VỰC ĐĂNG KIỂM
|
|
|
|
9.
|
1.001322
|
Cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm
định xe cơ giới
|
- Tiếp nhận hồ sơ: 03 ngày làm việc.
- Kiểm tra, đánh giá thực tế: 08 ngày.
- Cấp Giấy chứng nhận: 02 ngày làm việc
|
- Tiếp nhận hồ sơ: 1,5 ngày làm việc.
- Kiểm tra, đánh giá thực tế: 7,5 ngày.
- Cấp Giấy chứng nhận: 02 ngày làm việc
|
- Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
|
Không quy định
|
- Thông tư số 46/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11
năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định trình tự, thủ tục cấp mới,
cấp lại, tạm đình chỉ hoạt động, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
kiểm định xe cơ giới của cơ sở đăng kiểm xe cơ giới, cơ sở kiểm định khí thải
xe mô tô, xe gắn máy;
- Thông tư số 24/2026/TT-BXD ngày 20 tháng 5
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng
kiểm, đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Xây dựng.
|
|
10.
|
1.001296
|
Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm
định xe cơ giới
|
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: 02 ngày làm việc.
- Trường hợp nộp hồ sơ qua bưu chính hoặc qua hệ
thống dịch vụ công trực tuyến: 03 ngày làm việc.
|
Không thực hiện cắt giảm
|
- Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
|
Không quy định
|
- Thông tư số 46/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11
năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định trình tự, thủ tục cấp mới,
cấp lại, tạm đình chỉ hoạt động, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
kiểm định xe cơ giới của cơ sở đăng kiểm xe cơ giới, cơ sở kiểm định khí thải
xe mô tô, xe gắn máy;
- Thông tư số 24/2026/TT-BXD ngày 20 tháng 5
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng
kiểm, đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Xây dựng.
|
|
11.
|
1.013105
|
Cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm
định khí thải xe mô tô, xe gắn máy
|
- Tiếp nhận hồ sơ: 03 ngày làm việc.
- Kiểm tra, đánh giá thực tế: 08 ngày.
- Cấp Giấy chứng nhận: 02 ngày làm việc.
|
- Tiếp nhận hồ sơ: 1,5 ngày làm việc.
- Kiểm tra, đánh giá thực tế: 7,5 ngày.
- Cấp Giấy chứng nhận: 02 ngày làm việc.
|
- Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
|
Không quy định
|
- Thông tư số 46/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định trình tự, thủ tục cấp mới,
cấp lại, tạm đình chỉ hoạt động, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
kiểm định xe cơ giới của cơ sở đăng kiểm xe cơ giới, cơ sở kiểm định khí thải
xe mô tô, xe gắn máy;
- Thông tư số 24/2026/TT-BXD ngày 20 tháng 5
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng
kiểm, đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Xây dựng.
|
|
12.
|
1.013110
|
Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm
định khí thải xe mô tô, xe gắn máy
|
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: trong 02 ngày
làm việc.
- Trường hợp nộp qua bưu chính hoặc qua hệ thống
trực tuyến: 02 ngày làm việc
|
Không thực hiện cắt giảm
|
- Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
|
Không quy định
|
- Thông tư số 46/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11
năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định trình tự, thủ tục cấp mới,
cấp lại, tạm đình chỉ hoạt động, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
kiểm định xe cơ giới của cơ sở đăng kiểm xe cơ giới, cơ sở kiểm định khí thải
xe mô tô, xe gắn máy;
- Thông tư số 24/2026/TT-BXD ngày 20 tháng 5 năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư
để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm,
đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Xây dựng.
|
|
13.
|
1.005103
|
Cấp Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định an
toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho xe cơ giới (trừ xe mô tô, xe gắn máy)
|
01 ngày làm việc đối với trường hợp kiểm định tại
cơ sở đăng kiểm; 02 ngày làm việc đối với trường hợp kiểm định tại ngoài cơ sở
đăng kiểm
|
04 giờ làm việc đối với trường hợp kiểm định tại
cơ sở đăng kiểm; 02 ngày làm việc đối với trường hợp kiểm định tại ngoài cơ sở
đăng kiểm
|
Các đơn vị đăng kiểm trên địa bàn thành phố
|
- Lệ phí cấp giấy chứng nhận: 40.000 đồng/01 Giấy
chứng nhận kiểm định, riêng đối với ô tô dưới 10 chỗ ngồi (không bao gồm
xe cứu thương): 90.000 đồng/01 Giấy chứng nhận kiểm định.
- Giá dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi trường đối với xe cơ giới, thiết bị và xe máy chuyên dùng đang lưu hành;
đánh giá, hiệu chuẩn thiết bị kiểm tra xe cơ giới
|
- Thông tư số 47/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11
năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định trình tự, thủ tục kiểm
định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; trình tự, thủ
tục chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới cải tạo,
xe máy chuyên dùng cải tạo; trình tự, thủ tục kiểm định khí thải xe mô tô, xe
gắn máy;
- Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11
năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với
máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an
toàn;
- Thông tư số 36/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm
2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08
tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với
máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an
toàn;
- Thông tư số 238/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11
năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về giá dịch vụ kiểm định an toàn
kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, thiết bị và xe máy chuyên
dùng đang lưu hành; đánh giá, hiệu chuẩn thiết bị kiểm tra xe cơ giới;
- Thông tư số 55/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 8 năm
2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 238/2016/TT-BTC ngày 11
tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về giá dịch vụ kiểm định
an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, thiết bị và xe máy
chuyên dùng đang lưu hành; đánh giá, hiệu chuẩn thiết bị kiểm tra xe cơ giới;
- Thông tư số 24/2026/TT-BXD ngày 20 tháng 5
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng
kiểm, đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Xây dựng.
|
|
14.
|
1.013097
|
Cấp lại giấy chứng nhận cải tạo
|
- 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được hồ
sơ đối với trường hợp hồ sơ lưu trữ tại cơ sở đăng kiểm;
- Trong thời hạn 1,5 ngày làm việc kể từ thời điểm
nhận được hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ lưu trữ tại cơ sở đăng kiểm khác
|
- 04 giờ làm việc kể từ thời điểm nhận được hồ sơ
đối với trường hợp hồ sơ lưu trữ tại cơ sở đăng kiểm;
- Trong thời hạn 04 giờ làm việc kể từ thời điểm
nhận được hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ lưu trữ tại cơ sở đăng kiểm khác
|
Các đơn vị đăng kiểm trên địa bàn thành phố
|
- Lệ phí cấp giấy chứng nhận: 40.000 đồng/01 Giấy
chứng nhận, riêng đối với ô tô dưới 10 chỗ ngồi (không bao gồm xe cứu
thương): 90.000 đồng/01 Giấy chứng nhận.
- Giá dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi trường đối với xe cơ giới, thiết bị và xe máy chuyên dùng đang lưu hành;
đánh giá, hiệu chuẩn thiết bị kiểm tra xe cơ giới
|
- Thông tư số 47/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11
năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định trình tự, thủ tục kiểm
định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; trình tự, thủ
tục chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới cải tạo,
xe máy chuyên dùng cải tạo; trình tự, thủ tục kiểm định khí thải xe mô tô, xe
gắn máy;
- Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11
năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với
máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an
toàn;
- Thông tư số 36/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm
2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08
tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với
máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an
toàn;
- Thông tư số 238/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 12
năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về giá dịch vụ kiểm định an toàn
kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, thiết bị và xe máy chuyên
dùng đang lưu hành; đánh giá, hiệu chuẩn thiết bị kiểm tra xe cơ giới;
- Thông tư số 55/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 8 năm
2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 238/2016/TT-BTC ngày 11
tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về giá dịch vụ kiểm định
an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, thiết bị và xe máy
chuyên dùng đang lưu hành; đánh giá, hiệu chuẩn thiết bị kiểm tra xe cơ giới;
- Thông tư số 24/2026/TT-BXD ngày 20 tháng 5
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng
kiểm, đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Xây dựng.
|
A2. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH DÙNG CHUNG (Sở Xây dựng, Ban quản lý khu kinh tế, UBND cấp xã).
|
STT
|
Mã thủ tục hành
chính
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Thời gian giải
quyết
|
Địa điểm thực
hiện
|
Phí/lệ phí (nếu
có)
|
Căn cứ pháp lý
|
|
Theo quy định
|
Sau khi cắt giảm
|
|
I
|
LĨNH VỰC QUY HOẠCH
ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN
|
|
|
|
1.
|
1.014155
|
Thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ điều chỉnh
quy hoạch đô thị và nông thôn do nhà đầu tư đã được lựa chọn để thực hiện dự
án đầu tư tổ chức lập
|
15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
7,5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
- Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
|
Chưa quy định
|
- Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số
47/2024/QH15;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch
đô thị và nông thôn số 144/2025/QH15;
- Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn;
- Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông
thôn;
- Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày
01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô
thị và nông thôn;
- Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và
nông thôn;
- Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một
số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
- Thông tư số 17/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng ban hành định mức, phương pháp lập và quản lý chi phí cho
hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn;
- Thông tư số 24/2026/TT-BXD ngày 20/5/2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để
phân cấp, cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm,
đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Xây dựng
|
|
2.
|
1.014159
|
Cung cấp thông tin quy hoạch đô thị và nông thôn
|
Không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu
cầu
|
Không thực hiện cắt giảm
|
- Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
|
Không quy định
|
- Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số
47/2024/QH15;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy
hoạch đô thị và nông thôn số 144/2025/QH15;
- Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông
thôn;
- Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày
01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô
thị và nông thôn;
- Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và
nông thôn;
- Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một
số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
- Thông tư số 24/2026/TT-BXD ngày 20/5/2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để
phân cấp, cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm,
đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Xây dựng.
|
PHỤ LỤC II
|
STT
|
Mã thủ tục hành
chính
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Tên VB QPPL quy
định nội dung TTHC đã được bãi bỏ
|
|
I
|
LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ
|
|
|
1.
|
1.001666
|
Chấp thuận cơ sở kinh doanh đào tạo thẩm tra viên
an toàn giao thông đường bộ
|
Nghị quyết số 66.18/2026/NQ CP ngày 18 tháng 5 năm
2026 về phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh
doanh
|
|
2.
|
1.001692
|
Cấp chứng chỉ thẩm tra viên an toàn giao thông đường
bộ
|
|
3.
|
1.001725
|
Cấp đổi chứng chỉ thẩm tra viên an toàn giao
thông đường bộ
|
|
4.
|
1.001717
|
Cấp lại chứng chỉ thẩm tra viên an toàn giao
thông đường bộ
|
|
II
|
LĨNH VỰC ĐĂNG KIỂM
|
|
|
5.
|
1.001284
|
Cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi trường cho phương tiện thủy nội địa
|
Thông tư số 24/2026/TT-BXD ngày 20 tháng 5 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để
phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm,
đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Xây dựng
|
|
6.
|
1.001131
|
Cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi trường cho phương tiện nhập khẩu
|
|
7.
|
1.005091
|
Cấp giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp sử dụng
cho phương tiện thủy nội địa
|
|
8.
|
1.004337
|
Cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật,
an toàn lao động thiết bị xếp dỡ trong khai thác sử dụng
|
|
III
|
LĨNH VỰC NHÀ Ở
|
|
|
9.
|
1.012884
|
Thủ tục thông báo đơn vị đủ điều kiện quản lý vận
hành nhà chung cư.
|
Nghị quyết số 66.18/2026/NQ CP ngày 18/5/2026 của
Chính phủ về phân quyền, cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh
|
Quyết định 2281/QĐ-UBND năm 2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng thành phố Hải Phòng
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 2281/QĐ-UBND ngày 18/06/2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng thành phố Hải Phòng
Văn bản liên quan
Ban hành:
29/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/08/2026
Ban hành:
27/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/07/2026
Ban hành:
23/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2026
Ban hành:
18/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/06/2026
Ban hành:
18/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/06/2026
Ban hành:
18/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/06/2026
Ban hành:
09/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/06/2026
Ban hành:
09/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/06/2026
Ban hành:
05/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/08/2026
Ban hành:
04/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/06/2026
130
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|