|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 236/KH-UBND
|
Tuyên Quang, ngày
22 tháng 6 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TỔ
CHỨC KHÁM SỨC KHỎE ĐỊNH KỲ HOẶC KHÁM SÀNG LỌC MIỄN PHÍ CHO NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH TUYÊN QUANG TỪ NĂM 2026
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023;
Căn cứ Luật Phòng bệnh năm 2025;
Căn cứ Luật An toàn vệ sinh lao động năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm
2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc
và nâng cao sức khỏe Nhân dân;
Căn cứ Nghị quyết số 262/2025/QH15 ngày 11 tháng 12
năm 2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc
gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026 - 2035;
Căn cứ Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm
2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị
quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá,
tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân;
Căn cứ Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 12
năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
Căn cứ Nghị định số 165/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5
năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Phòng bệnh;
Căn cứ Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 06 tháng 5 năm
2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám
sàng lọc miễn phí cho người dân;
Căn cứ Thông tư số 32/2023/TT-BYT ngày 31 tháng 12
năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh,
chữa bệnh;
Căn cứ Thông tư số 15/2026/TT-BYT ngày 17 tháng 5 năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng bệnh;
Căn cứ Quyết định số 1272/QĐ-BYT ngày 06 tháng 5
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc phê duyệt Kế hoạch triển khai nhiệm vụ
khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm một lần cho
người dân;
Căn cứ Quyết định số 1675/QĐ-BYT ngày 10 tháng 6
năm 2026 của Bộ Y tế Hướng dẫn nội dung chuyên môn khám sức khỏe định kỳ cho trẻ
em dưới 06 tuổi;
Căn cứ Quyết định số 1551/QĐ-BYT ngày 31 tháng 5
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc Ban hành Hướng dẫn thu thập, cập nhật, kết
nối liên thông dữ liệu khám sức khỏe và tạo lập, cập nhật số Sức khỏe điện tử
trên ứng dụng VNeID;
Căn cứ Chương trình hành động số 12-CTr/TU ngày 18
tháng 11 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW
ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường
bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;
Căn cứ Công văn số 3401/BYT-KCB ngày 12 tháng 5 năm
2026 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn nội dung chuyên môn khám sức khỏe định kỳ
cho người dân;
Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành Kế hoạch
khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho người dân trên địa bàn tỉnh
từ năm 2026 như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức triển khai khám sức khỏe định kỳ hoặc
khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm một lần cho người dân trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang nhằm chủ động phát hiện sớm bệnh tật, yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến
sức khỏe để tư vấn, quản lý, điều trị kịp thời; góp phần nâng cao chất lượng
dân số, chất lượng cuộc sống và số năm sống khỏe mạnh của Nhân dân.
- Từng bước hình thành cơ sở dữ liệu sức khỏe toàn
dân; tăng cường quản lý sức khỏe liên tục, lâu dài cho người dân gắn với hồ sơ
sức khỏe điện tử và chuyển đổi số trong lĩnh vực y tế.
- Thực hiện hiệu quả chủ trương của Bộ Chính trị,
Chính phủ về tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân trong
tình hình mới.
2. Yêu cầu
- Việc tổ chức khám sức khỏe phải được triển khai đồng
bộ, khoa học, hiệu quả, tránh lãng phí, đúng quy định của pháp luật, phù hợp với
điều kiện thực tế của tỉnh và từng địa phương, đơn vị.
- Bảo đảm công khai, minh bạch, đúng đối tượng;
không để xảy ra tình trạng trùng lặp, chồng chéo hoặc bỏ sót đối tượng.
- Kết quả khám sức khỏe phải được cập nhật đầy đủ,
chính xác lên hồ sơ sức khỏe điện tử, Sổ sức khỏe điện tử tích hợp trên ứng dụng
VNeID theo quy định.
- Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo vệ dữ
liệu cá nhân và bí mật thông tin của người dân trong quá trình thu thập, quản
lý, khai thác và sử dụng dữ liệu sức khỏe.
- Ưu tiên triển khai đối với người cao tuổi, người
có công, người thuộc hộ nghèo, cận nghèo, người yếu thế, người mắc bệnh mạn
tính, trẻ em và người dân sinh sống tại khu vực khó khăn.
II. NGUYÊN TẮC TRIỂN KHAI
1. Lấy y tế cơ sở làm nền tảng trong quản lý, theo
dõi và chăm sóc sức khỏe Nhân dân.
2. Lấy phòng bệnh, phát hiện sớm, quản lý sức khỏe
liên tục làm trọng tâm; kết hợp giữa khám sức khỏe định kỳ với quản lý bệnh
không lây nhiễm và chăm sóc sức khỏe ban đầu.
3. Kết hợp hài hòa giữa khám sức khỏe tại cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh với khám lưu động tại cộng đồng, doanh nghiệp, trường học
và các địa bàn khó khăn để bảo đảm người dân trên địa bàn tỉnh được khám sức khỏe
ít nhất 01 lần/năm.
4. Gắn việc tổ chức khám sức khỏe với cải cách thủ
tục hành chính, chuyển đổi số, triển khai Đề án 06 của Chính phủ và xây dựng hệ
sinh thái y tế số của tỉnh.
5. Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn kinh phí,
cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực và các nguồn lực hợp pháp khác từ ngân
sách nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và nguồn xã hội hóa để triển khai
thực hiện Kế hoạch bảo đảm đồng bộ, hiệu quả, tiết kiệm và đúng quy định.
III. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, THỜI
GIAN THỰC HIỆN
1. Phạm vi: Triển khai trên phạm vi toàn tỉnh
Tuyên Quang.
2. Đối tượng
Đối tượng được hưởng chính sách khám sức khỏe định
kỳ, khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm một lần là người dân cư trú trên địa
bàn tỉnh (thường trú), gồm:
a) Người cao tuổi, người khuyết tật, người thuộc hộ
nghèo, cận nghèo, người có công, người mắc bệnh mạn tính, người sống tại vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn
và không thuộc quy định tại các điểm b, c và d khoản này;
b) Trẻ em trong cơ sở giáo dục mầm non, học sinh
trong các cơ sở giáo dục phổ thông;
c) Người lao động;
d) Các đối tượng thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản
lý;
đ) Các đối tượng không thuộc quy định tại điểm a,
b, c và điểm d khoản này.
3. Thời gian thực hiện: Từ năm 2026.
IV. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC
HIỆN
1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo
triển khai thực hiện
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp, các
ngành; phát huy vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa
phương trong tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch khám sức khỏe định kỳ hoặc
khám sàng lọc miễn phí cho người dân trên địa bàn tỉnh.
- Các sở, ban, ngành, địa phương căn cứ chức năng,
nhiệm vụ được giao chủ động xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện; xác định rõ
nội dung công việc, tiến độ thực hiện, trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, cá
nhân; bảo đảm triển khai đồng bộ, hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế.
- Đẩy mạnh phối hợp liên ngành giữa các cơ quan,
đơn vị, doanh nghiệp và chính quyền địa phương trong công tác rà soát đối tượng,
tổ chức khám, quản lý dữ liệu và theo dõi sức khỏe người dân.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đôn đốc
việc triển khai thực hiện; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong
quá trình tổ chức thực hiện.
- Định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả
triển khai; biểu dương, khen thưởng kịp thời các tập thể, cá nhân thực hiện tốt;
kịp thời nhắc nhở, chấn chỉnh các Cơ quan, đơn vị triển khai chậm tiến độ hoặc
không bảo đảm yêu cầu.
2. Công tác rà soát, lập danh
sách đối tượng
- Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
và Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức rà soát, thống kê, lập danh sách đối
tượng thuộc phạm vi quản lý hoặc cư trú trên địa bàn để xây dựng kế hoạch khám
sức khỏe phù hợp.
- Việc rà soát phải bảo đảm đầy đủ, chính xác,
không bỏ sót đối tượng; ưu tiên xác định các nhóm đối tượng nguy cơ cao, người
yếu thế, người cao tuổi, người mắc bệnh mạn tính, người lao động tại khu công
nghiệp, trẻ em và học sinh.
- Thường xuyên cập nhật, bổ sung dữ liệu dân cư, dữ
liệu bảo hiểm y tế và dữ liệu sức khỏe nhằm phục vụ công tác quản lý, theo dõi
sức khỏe người dân lâu dài.
- Tăng cường phối hợp với lực lượng công an cơ sở,
tổ dân phố, thôn, khu dân cư, cộng tác viên dân số, nhân viên y tế thôn bản
trong công tác rà soát, cập nhật và xác minh thông tin đối tượng.
3. Công tác truyền thông, tư vấn
nội dung khám sức khỏe
- Đẩy mạnh công tác truyền thông về mục đích, ý
nghĩa, lợi ích của khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí nhằm nâng
cao nhận thức, trách nhiệm và ý thức chủ động chăm sóc sức khỏe của người dân.
- Tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện thông
tin đại chúng, hệ thống truyền thanh cơ sở, nền tảng số, mạng xã hội chính thống
và thông qua hệ thống chính trị Cơ sở và bằng nhiều thứ tiếng khác nhau; tăng
cường vai trò của các già làng, trưởng bản, người có uy tín trong cộng đồng để
tăng tỷ lệ người dân tham gia tầm soát, đặc biệt là các đối tượng ít tiếp cận với
công nghệ số.
- Công khai thời gian, địa điểm, nội dung khám,
nhóm đối tượng ưu tiên và quy trình tham gia khám sức khỏe để người dân biết và
chủ động tham gia.
- Tăng cường tư vấn trực tiếp cho người dân về
phòng bệnh, dinh dưỡng, vận động thể lực, sức khỏe tâm thần, quản lý bệnh không
lây nhiễm và lợi ích của việc khám sức khỏe định kỳ.
- Chú trọng tuyên truyền, hướng dẫn sử dụng Sổ sức
khỏe điện tử, ứng dụng VNeID trong quản lý và theo dõi sức khỏe cá nhân.
- Kịp thời cung cấp thông tin chính thống, đấu
tranh, phản bác các thông tin sai sự thật, chưa được kiểm chứng liên quan đến
hoạt động khám sức khỏe và quản lý dữ liệu sức khỏe điện tử.
4. Tổ chức khám sức khỏe
4.1. Nội dung khám sức khỏe
- Nội dung khám sức khỏe thực hiện theo hướng dẫn
chuyên môn của Bộ Y tế, bảo đảm phù hợp với từng nhóm đối tượng, độ tuổi, giới
tính, yếu tố nguy cơ và điều kiện thực tế của từng cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Tăng cường các hoạt động sàng lọc, phát hiện sớm
bệnh không lây nhiễm, bệnh nghề nghiệp, bệnh học đường, bệnh tâm thần, các yếu
tố nguy cơ ảnh hưởng sức khỏe và một số bệnh lý phổ biến trong cộng đồng.
- Trạm Y tế xã, phường có trách nhiệm phối hợp theo
dõi, quản lý sức khỏe đối với người mắc bệnh không lây nhiễm, người có nguy cơ
cao và các trường hợp cần quản lý sức khỏe liên tục tại cộng đồng.
- Kết hợp khám sức khỏe với tư vấn phòng bệnh, tư vấn
dinh dưỡng, vận động thể lực, chăm sóc sức khỏe tâm thần, sức khỏe sinh sản và
hướng dẫn tự theo dõi sức khỏe tại nhà.
- Thực hiện phân loại sức khỏe, đánh giá nguy cơ bệnh
tật, lập hồ sơ theo dõi sức khỏe cá nhân; kịp thời tư vấn, hướng dẫn điều trị
hoặc chuyển tuyến phù hợp theo quy định chuyên môn đối với các trường hợp có kết
quả khám bất thường.
- Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tổ chức khám sức
khỏe phải bảo đảm đủ điều kiện về nhân lực, trang thiết bị, thuốc, vật tư y tế
và hạ tầng công nghệ thông tin theo quy định. Có trách nhiệm liên thông dữ liệu,
phối hợp quản lý và theo dõi sức khỏe người dân sau khám; bảo đảm tính liên tục
trong chăm sóc sức khỏe.
- Bảo đảm kết nối, liên thông dữ liệu khám sức khỏe
với hồ sơ sức khỏe điện tử, Sổ sức khỏe điện tử tích hợp trên ứng dụng VNeID; cập
nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời kết quả khám sức khỏe của người dân.
- Người dân được hướng dẫn tra cứu kết quả khám, lịch
sử khám bệnh và thông tin sức khỏe thông qua Sổ sức khỏe điện tử theo quy định.
- Khẩn trương nghiên cứu triển khai phiếu khám điện
tử, chữ ký số, trả kết quả điện tử và các giải pháp chuyển đổi số nhằm nâng cao
chất lượng phục vụ, giảm thời gian chờ đợi cho người dân.
- Tăng cường tổ chức khám lưu động tại khu vực khó
khăn, đông công nhân lao động, trường học, địa bàn xa trung tâm nhằm bảo đảm mọi
người dân được tiếp cận dịch vụ khám sức khỏe thuận lợi.
- Chủ động xây dựng phương án phân luồng, điều phối
đối tượng khám phù hợp; không để xảy ra tình trạng quá tải, ùn tắc hoặc ảnh hưởng
đến hoạt động khám bệnh, chữa bệnh thường xuyên của các cơ sở y tế.
- Bảo đảm thực hiện nghiêm các quy định về an toàn
người bệnh, kiểm soát nhiễm khuẩn, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân
trong quá trình tổ chức khám sức khỏe.
4.2. Đơn vị chịu trách nhiệm
tổ chức thực hiện và địa điểm khám sức khỏe
4.2.1. Nhóm a
- Đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện: Ủy ban
nhân dân các xã, phường chủ trì phân loại đối tượng, xây dựng kế hoạch triển
khai, tổ chức thực hiện theo lộ trình ưu tiên, phối hợp với các cơ sở khám sức
khỏe đủ điều kiện theo quy định của pháp luật để thực hiện khám.
- Địa điểm khám sức khỏe:
+ Tại cơ sở thực hiện khám sức khỏe đủ điều kiện.
Ưu tiên tổ chức tại Trạm Y tế xã, phường khi đáp ứng đủ điều kiện theo quy định.
+ Tại điểm khám lưu động được bố trí hợp lý, đủ điều
kiện khám sức khỏe theo quy định.
4.2.2. Nhóm b
- Đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện:
+ Sở Giáo dục và Đào tạo: Học sinh trong các cơ sở
giáo dục: Trung học phổ thông, Trung tâm Giáo dục thường xuyên.
+ Ủy ban nhân dân xã, phường: Trẻ em, học sinh
trong các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở.
- Địa điểm khám sức khỏe:
+ Tại cơ sở thực hiện khám sức khỏe đủ điều kiện.
+ Hoặc tại địa điểm khám lưu động được bố trí hợp
lý, thuận tiện, đủ điều kiện khám sức khỏe theo quy định.
4.2.3. Nhóm c, d
- Đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện: Người
sử dụng lao động, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh chủ trì khám sức khỏe định
kỳ cho cán bộ, chiến sĩ, công chức, viên chức, người lao động, lực lượng thuộc
thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật về lao động, pháp luật về an
toàn, vệ sinh lao động, phối hợp với các cơ sở khám sức khỏe đủ điều kiện theo
quy định để thực hiện khám.
- Địa điểm khám sức khỏe: Tại cơ sở thực hiện khám
sức khỏe đủ điều kiện. Hoặc tại địa điểm khám lưu động, nơi người lao động làm
việc được bố trí hợp lý, thuận tiện cho người lao động, bảo đảm an toàn, đủ điều
kiện khám sức khỏe theo quy định.
4.2.4. Nhóm đ
- Đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện: Ủy ban
nhân dân xã, phường chủ trì phân loại đối tượng, xây dựng kế hoạch triển khai,
tổ chức thực hiện theo lộ trình ưu tiên, phối hợp với các cơ Sở khám sức khỏe đủ
điều kiện theo quy định của pháp luật để thực hiện khám.
- Địa điểm khám sức khỏe:
+ Tại cơ sở thực hiện khám sức khỏe đủ điều kiện. Ưu
tiên tổ chức tại Trạm Y tế xã, phường khi đáp ứng đủ điều kiện theo quy định.
+ Hoặc tại địa điểm khám lưu động được bố trí hợp
lý, đủ điều kiện khám sức khỏe theo quy định.
4.3. Nhập kết quả, thống kê
báo cáo, lưu trữ hồ sơ khám sức khỏe
- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chịu trách nhiệm khám
sức khỏe theo quy định và cập nhật kết quả khám ngay sau khi kết thúc khám vào
hồ sơ sức khỏe điện tử; chủ động phối hợp cơ quan chức năng hoặc với Trạm Y tế
xã, phường trên địa bàn để được hướng dẫn về việc cập nhật số liệu.
- Bảo đảm đầy đủ hạ tầng công nghệ thông tin và
nhân lực để cập nhật kịp thời, đầy đủ, chính xác thông tin người khám và kết quả
khám lâm sàng, cận lâm sàng lên Hệ thống Hồ sơ sức khỏe điện tử theo quy định.
- Quá trình tổ chức thu thập, cập nhật, lưu trữ và
khai thác hồ sơ sức khỏe điện tử của người dân phải tuân thủ nghiêm các quy định
của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, không để xảy ra tình trạng lộ, mất dữ
liệu sức khỏe của người dân.
- Dữ liệu khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc
miễn phí của người dân phải được cập nhật đầy đủ, chính xác lên Sổ sức khỏe điện
tử trên ứng dụng VNeID; đồng thời chuẩn hóa, bảo đảm tính đầy đủ, chính xác, đồng
bộ và khả năng liên thông giữa các hệ thống theo hướng dẫn của Bộ Y tế tại Quyết
định số 1551/QĐ-BYT ngày 31/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
- Thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về
lưu trữ hồ sơ, bảo vệ bí mật đời tư, dữ liệu cá nhân, an toàn thông tin mạng và
an ninh mạng.
5. Công tác kiểm tra, giám sát
- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực
hiện Kế hoạch; kịp thời phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý các khó khăn, vướng
mắc phát sinh.
- Nội dung kiểm tra tập trung vào tiến độ thực hiện,
chất lượng chuyên môn, việc cập nhật dữ liệu điện tử, quản lý sử dụng kinh phí
và mức độ hài lòng của người dân.
- Kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch là một
trong những tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của Cơ quan, đơn vị, địa
phương và người đứng đầu hằng năm.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí thực hiện
- Ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân
sách hiện hành.
- Nguồn Quỹ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật
về bảo hiểm y tế.
- Nguồn kinh phí của các cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp phục vụ khám sức khỏe định kỳ cho người lao động theo quy định của pháp
luật về lao động và an toàn, vệ sinh lao động.
- Nguồn kinh phí lồng ghép từ các chương trình, đề
án, dự án, nhiệm vụ có liên quan đang triển khai trên địa bàn tỉnh.
- Nguồn xã hội hóa, tài trợ, viện trợ và các nguồn
kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Nguyên tắc quản lý và sử dụng kinh phí
- Việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh
phí thực hiện Kế hoạch phải bảo đảm đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm,
hiệu quả, công khai, minh bạch và tuân thủ quy định của pháp luật hiện hành.
- Khuyến khích huy động các nguồn lực xã hội hợp
pháp tham gia hỗ trợ triển khai thực hiện Kế hoạch; không để xảy ra tình trạng
trục lợi chính sách, lãng phí hoặc sử dụng kinh phí sai quy định.
- Các sở, ban, ngành, địa phương, Cơ quan, đơn vị
căn cứ nhiệm vụ được giao chủ động lập dự toán kinh phí hằng năm gửi Cơ quan có
thẩm quyền xem xét, bố trí theo quy định.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Là cơ quan thường trực triển khai Kế hoạch này; hằng
năm xây dựng và ban hành Kế hoạch khám sức khỏe định kỳ và khám sàng lọc miễn
phí cho người dân trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang theo đúng quy định.
- Chỉ đạo các Cơ sở y tế công lập và ngoài công lập
phối hợp với Ủy ban nhân dân xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức
khám sức khỏe miễn phí cho người dân theo kế hoạch khi có yêu cầu.
- Chỉ đạo các cơ sở khám, chữa bệnh lập và quản lý
sổ sức khỏe điện tử; bảo đảm kết nối, liên thông dữ liệu khám sức khỏe với hồ
sơ sức khỏe điện tử, Sổ sức khỏe điện tử tích hợp trên ứng dụng VNeID theo hướng
dẫn của Bộ Y tế tại Quyết định số 1551/QĐ-BYT ngày 31/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Y
tế; cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời kết quả khám sức khỏe của người dân.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên
quan tổ chức tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa, trách nhiệm của các cấp, các ngành
và người dân trong việc tham gia khám sức khỏe định kỳ; cung cấp nội dung truyền
thông, thông tin về tình hình triển khai và kết quả thực hiện Kế hoạch cho các
cơ quan báo chí; phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan đa dạng hóa hình
thức, cung cấp tài liệu truyền thông phù hợp với từng nhóm đối tượng, địa bàn
dân cư nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cộng đồng trong chăm sóc, bảo vệ
sức khỏe và chủ động tham gia khám sức khỏe định kỳ.
- Chủ trì rà soát, cập nhật các hướng dẫn chuyên môn,
quy trình thực hiện và biểu mẫu báo cáo về khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc
miễn phí theo hướng dẫn của Bộ Y tế; nghiên cứu, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
trình cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế, chính sách đặc thù của tỉnh Tuyên
Quang về hỗ trợ khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho người dân
phù hợp với từng nhóm đối tượng, nội dung khám và điều kiện thực tế của địa
phương theo quy định của pháp luật.
- Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức Hội
nghị triển khai các nhiệm vụ về khám sức khỏe hoặc khám sàng lọc cho người dân
trên địa bàn tỉnh[1].
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát và tổng hợp
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Bộ Y tế và các cấp có thẩm quyền theo quy định.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì chỉ đạo các cơ sở giáo dục, hướng dẫn các
địa phương rà soát, lập danh sách, lập dự toán khám sức khỏe định kỳ miễn phí
cho học sinh, sinh viên và học viên theo quy định; hoàn thành trước 30/9/2026 để
tổ chức thực hiện ngay đầu năm học 2026 - 2027.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục phối hợp với cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh thực hiện khám sức khỏe định kỳ miễn phí cho học sinh,
sinh viên, học viên theo kế hoạch.
3. Sở Nội vụ
- Tăng cường tuyên truyền, đôn đốc, chỉ đạo các Cơ
quan, đơn vị, các cơ sở lao động về trách nhiệm thực hiện khám sức khỏe định kỳ
cho người lao động theo đúng quy định.
- Chủ trì kiểm tra việc chấp hành các quy định của
pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động, trong đó chú trọng nội dung khám sức khỏe
định kỳ; xử lý hoặc kiến nghị xử lý các trường hợp vi phạm.
- Chỉ đạo các cơ sở trực thuộc phối hợp cập nhật kết
quả khám sức khỏe của người lao động lên Sổ sức khỏe điện tử trên ứng dụng
VNeID để liên thông, chia sẻ dữ liệu khám sức khỏe định kỳ với Cơ sở dữ liệu
ngành y tế. Rà soát, tổng hợp, báo cáo tỷ lệ khám sức khỏe đối với các đối tượng
thuộc phạm vi quản lý.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì bảo đảm hạ tầng số, nền tảng tích hợp, chia
sẻ dữ liệu của tỉnh Tuyên Quang phục vụ việc kết nối, liên thông dữ liệu số sức
khỏe điện tử và các hệ thống thông tin có liên quan.
5. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng
dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thực hiện
khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho người dân theo quy định
hiện hành; bảo đảm đúng tiêu chuẩn, định mức, nội dung chi và phù hợp khả năng
cân đối ngân sách của địa phương.
- Trên cơ sở dự toán của các sở, ngành, địa phương
và đơn vị có liên quan, nghiên cứu, tổng hợp, tham mưu trình cấp có thẩm quyền
xem xét, bố trí kinh phí bảo đảm kế hoạch theo quy định của pháp luật hiện
hành.
6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị liên
quan hướng dẫn các cơ quan thông tin báo chí, hệ thống thông tin cơ sở tăng cường
công tác thông tin, tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa, lợi ích của việc khám sức
khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho người dân.
- Phối hợp định hướng thông tin, đấu tranh, phản
bác các thông tin sai sự thật, chưa được kiểm chứng liên quan đến hoạt động
khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí và việc quản lý dữ liệu sức
khỏe điện tử của người dân.
7. Báo và Phát thanh, truyền
hình Tuyên Quang; Cổng Thông tin điện tử tỉnh
- Đẩy mạnh tuyên truyền về Kế hoạch tổ chức khám sức
khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho người dân trên địa bàn tỉnh Tuyên
Quang; công tác chuyển đổi số trong lĩnh vực y tế, việc sử dụng sổ sức khỏe điện
tử, ứng dụng định danh và xác thực điện tử trong khám bệnh, chữa bệnh và quản
lý sức khỏe người dân; đa dạng hóa hình thức tuyên truyền, bảo đảm thông tin được
truyền tải rộng rãi, kịp thời, phù hợp với từng nhóm đối tượng, nhất là trong
giai đoạn đầu triển khai thực hiện.
- Tăng cường xây dựng, cung cấp tin, bài, phóng sự,
chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền, phổ biến kiến thức chăm sóc sức khỏe,
phòng bệnh, tầm soát, phát hiện sớm bệnh tật; kịp thời biểu dương các mô hình
hiệu quả, cách làm hay trong quá trình tổ chức thực hiện.
8. Công an tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Ủy ban nhân dân
xã, phường và các Cơ quan, đơn vị liên quan rà soát, cập nhật, xác minh thông
tin dân cư phục vụ công tác lập danh sách, quản lý đối tượng khám sức khỏe định
kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí trên địa bàn tỉnh.
- Chỉ đạo Công an các cấp phối hợp bảo đảm an ninh,
trật tự, an toàn tại các địa điểm tổ chức khám sức khỏe; kịp thời xử lý các
tình huống phát sinh, bảo đảm hoạt động khám sức khỏe diễn ra an toàn, thuận lợi,
đúng quy định.
- Chỉ đạo tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho cán bộ,
chiến sĩ thuộc lực lượng Công an tỉnh Tuyên Quang theo quy định; phối hợp cập
nhật kết quả khám sức khỏe lên Sổ sức khỏe điện tử và thực hiện chế độ thông
tin, báo cáo theo quy định.
- Phối hợp triển khai hiệu quả Đề án 06 của Chính
phủ; hướng dẫn kết nối, khai thác, đối chiếu dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư phục vụ việc định danh, xác thực, cập nhật và quản lý thông tin sức
khỏe người dân trên nền tảng số và ứng dụng VNeID.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan bảo đảm
an ninh mạng, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân trong quá trình thu thập,
lưu trữ, chia sẻ và khai thác dữ liệu khám sức khỏe, hồ sơ sức khỏe điện tử của
người dân theo quy định của pháp luật.
- Phối hợp tuyên truyền, hướng dẫn người dân sử dụng
ứng dụng VNeID, Sổ sức khỏe điện tử và các tiện ích số phục vụ công tác quản
lý, theo dõi sức khỏe cá nhân.
9. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
- Chủ trì rà soát, lập danh sách và phối hợp tổ chức
khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho cán bộ, chiến sĩ lực lượng
vũ trang thuộc thẩm quyền quản lý theo kế hoạch.
- Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc phối hợp với
ngành y tế và chính quyền địa phương trong quá trình tổ chức khám sức khỏe, quản
lý và theo dõi sức khỏe quân nhân, lực lượng dự bị động viên và các đối tượng
thuộc diện quản lý.
- Phối hợp bảo đảm lực lượng, phương tiện, cơ sở vật
chất khi tổ chức các đợt khám sức khỏe lưu động tại địa bàn khó khăn, vùng xa,
khu vực đặc thù hoặc khi có yêu cầu, đề xuất.
- Chỉ đạo cập nhật, tổng hợp, báo cáo kết quả khám
sức khỏe đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý theo quy định; phối hợp bảo
đảm an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu sức khỏe trong quá trình triển khai thực
hiện.
10. Bảo hiểm xã hội tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan, đơn
vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý;
hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện chính sách bảo hiểm y tế gắn với hoạt động
khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho người dân theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên
quan xác định cụ thể các nhóm đối tượng được Quỹ bảo hiểm y tế chi trả theo quy
định tại các điểm a và điểm đ khoản 2 Điều 69 Nghị định số 165/2026/NĐ-CP và lộ
trình ưu tiên theo lộ trình tăng mức đóng bảo hiểm y tế phù hợp với khả năng
cân đối của Quỹ bảo hiểm y tế, ngân sách nhà nước chi trả cho các đối tượng và
phần chi phí Quỹ bảo hiểm y tế chưa chi trả (Quy định tại khoản 4, Điều 72 Nghị
định số 165/2026/NĐ-CP).
- Chuẩn bị các điều kiện về hạ tầng công nghệ thông
tin, kịp thời tiếp nhận, đồng bộ dữ liệu khám sức khỏe định kỳ.
11. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Phối hợp, hướng dẫn Ủy ban nhân dân các xã, phường
thực hiện việc rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm theo quy định; tổng hợp,
báo cáo tỷ lệ khám sức khỏe đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý.
12. Ban Quản lý các khu công nghiệp
Tuyên Quang
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tuyên
truyền, hướng dẫn các doanh nghiệp trong khu kinh tế, khu công nghiệp triển
khai thực hiện khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho người lao
động theo quy định.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan đôn đốc
các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc phạm vi quản lý xây dựng kế
hoạch khám sức khỏe hằng năm cho người lao động; ưu tiên người lao động làm việc
trong môi trường nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc có nguy cơ mắc bệnh nghề
nghiệp.
- Phối hợp rà soát, thống kê, tổng hợp số lượng người
lao động thuộc phạm vi quản lý; hỗ trợ kết nối giữa doanh nghiệp với các cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện để tổ chức khám sức khỏe bảo đảm thuận lợi,
hiệu quả, phù hợp với điều kiện sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phối hợp tổ chức các đợt khám sức khỏe lưu động tại
khu công nghiệp, khu kinh tế, doanh nghiệp có đông người lao động nhằm tạo điều
kiện thuận lợi cho người lao động tham gia khám sức khỏe đầy đủ.
- Tuyên truyền, hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện việc
cập nhật kết quả khám sức khỏe của người lao động lên Hồ sơ sức khỏe điện tử, Sổ
sức khỏe điện tử tích hợp trên ứng dụng VNeID theo quy định; phối hợp thúc đẩy
chuyển đổi số trong quản lý sức khỏe người lao động tại doanh nghiệp.
- Phối hợp kiểm tra, giám sát việc thực hiện khám sức
khỏe định kỳ cho người lao động tại các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý.
- Định kỳ tổng hợp, báo cáo kết quả triển khai thực
hiện thuộc phạm vi quản lý gửi Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
theo quy định.
13. Trường Đại học Tân Trào,
Trường Cao đẳng tỉnh Tuyên Quang, Phân hiệu đại học Thái Nguyên tại Hà Giang
- Phối hợp với Sở Y tế, chính quyền địa phương và
các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn tổ chức các đợt khám sức khỏe định
kỳ, khám sàng lọc miễn phí cho cán bộ, học sinh, sinh viên.
- Huy động giảng viên, cán bộ, sinh viên tham gia
vào các hoạt động hỗ trợ, hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe trong các đợt
khám. Phối hợp, tham gia các chương trình khám tại vùng sâu, vùng xa, tại các
đơn vị, địa phương theo kế hoạch của tỉnh.
14. Ủy ban nhân dân xã, phường
- Căn cứ Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh, chủ động
xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện tại địa phương; xác định rõ lộ
trình, tiến độ, nhiệm vụ và trách nhiệm của từng bộ phận, đơn vị liên quan, bảo
đảm triển khai đồng bộ, hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
- Chỉ đạo rà soát, thống kê, lập danh sách, phân loại
đối tượng trên địa bàn, lập dự toán kinh phí; xác định rõ các nhóm đối tượng ưu
tiên như người cao tuổi, trẻ em, người thuộc diện chính sách, hộ nghèo, hộ cận
nghèo, người yếu thế, người mắc bệnh mạn tính, người sinh sống tại khu vực khó
khăn để tổ chức khám sức khỏe phù hợp, bảo đảm bao phủ đầy đủ, không bỏ sót đối
tượng.
- Chủ động xây dựng phương án điều phối lịch khám
theo từng thôn, tổ dân phố, khu dân cư, nhóm đối tượng; thông báo công khai thời
gian, địa điểm, nội dung khám để người dân biết, chủ động tham gia; bảo đảm
khoa học, thuận lợi, tránh tập trung đông người và quá tải cục bộ.
- Chỉ đạo Trạm Y tế xã, phường phối hợp với các cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn
phí cho người dân; tăng cường quản lý sức khỏe ban đầu, theo dõi sức khỏe người
dân tại cộng đồng theo quy định.
- Chỉ đạo các Cơ sở giáo dục mầm non, các trường Tiểu
học, Trung học cơ sở thuộc quản lý hằng năm xây dựng kế hoạch triển khai khám sức
khoẻ đầu năm học cho học sinh theo quy định của pháp luật về y tế trường học.
- Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền tại
cơ sở; phát huy vai trò của hệ thống chính trị ở cơ sở, tổ dân phố, thôn, khu
dân cư, cộng tác viên dân số, nhân viên y tế thôn bản trong vận động người dân
tham gia khám sức khỏe định kỳ; ưu tiên tuyên truyền trực tiếp đối với các nhóm
đối tượng khó tiếp cận dịch vụ y tế.
- Tổ chức theo dõi, rà soát các trường hợp chưa
tham gia khám sức khỏe để tiếp tục tuyên truyền, vận động và bố trí khám bổ
sung phù hợp; phấn đấu đạt tỷ lệ bao phủ theo kế hoạch đề ra.
- Phối hợp tổ chức các đợt khám lưu động tại cộng đồng;
bảo đảm các điều kiện về địa điểm, cơ sở vật chất, điện, nước, an ninh, trật tự
và nhân lực hỗ trợ phục vụ công tác khám sức khỏe trên địa bàn.
- Chủ động bố trí lực lượng hỗ trợ người cao tuổi,
người khuyết tật, người có hoàn cảnh khó khăn, người không có điều kiện đi lại
tham gia khám sức khỏe; trường hợp cần thiết phối hợp tổ chức khám tại nhà hoặc
khám lưu động theo quy định.
- Chỉ đạo cập nhật, quản lý thông tin sức khỏe ban
đầu của người dân; phối hợp lập, quản lý và khai thác hiệu quả Hồ sơ sức khỏe
điện tử, Sổ sức khỏe điện tử, bảo đảm dữ liệu đầy đủ, chính xác, kịp thời theo
quy định.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc triển khai thực
hiện trên địa bàn; kịp thời phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý các khó khăn,
vướng mắc phát sinh; xây dựng phương án bảo đảm an ninh, an toàn, phòng chống
cháy nổ và xử lý tình huống phát sinh trong quá trình tổ chức khám sức khỏe tại
địa phương.
- Chủ động huy động, lồng ghép và sử dụng hiệu quả
các nguồn lực hợp pháp trên địa bàn để triển khai thực hiện, bao gồm ngân sách
địa phương được phân cấp, các chương trình, đề án, dự án có liên quan và các
nguồn lực xã hội hóa; tăng cường phối hợp liên ngành, phát huy vai trò của các
tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp, cơ sở y tế ngoài công lập và các lực
lượng tại cơ sở nhằm bảo đảm triển khai đồng bộ, hiệu quả, bền vững.
- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột
xuất theo quy định; định kỳ tổ chức đánh giá tiến độ, kết quả thực hiện; kịp thời
báo cáo khó khăn, vướng mắc và đề xuất giải pháp thực hiện về Sở Y tế để tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường chịu trách
nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả triển
khai thực hiện trên địa bàn quản lý.
15. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí
- Hướng dẫn phân nhóm đối tượng ưu tiên và sắp xếp
lịch khám bảo đảm phù hợp, tránh quá tải và thuận tiện cho người dân. Tổ chức
khám theo nội dung chuyên môn nêu trên phù hợp đối với từng nhóm đối tượng để
đánh giá tình trạng sức khỏe hoặc phân loại sức khỏe; phát hiện sớm nguy cơ mắc
bệnh và người mắc bệnh theo nhóm đối tượng; tư vấn phòng bệnh, điều trị hoặc
chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp theo quy định.
- Tổ chức khám đầy đủ các nội dung theo hướng dẫn
chuyên môn của Bộ Y tế, Sở Y tế để đánh giá tình trạng sức khỏe hoặc phân loại
sức khỏe; phát hiện sớm nguy cơ mắc bệnh và người mắc bệnh theo nhóm đối tượng;
tư vấn phòng bệnh, điều trị hoặc chuyên Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp theo
quy định.
- Kết quả khám được tổng hợp và lập Sổ sức khỏe điện
tử; liên thông, chia sẻ dữ liệu khám sức khỏe định kỳ và các cơ sở dữ liệu
chuyên ngành y tế với hệ thống thông tin giám định bảo hiểm y tế; tích hợp trên
ứng dụng VNeID theo hướng dẫn của Bộ Y tế tại Quyết định số 1551/QĐ-BYT ngày
31/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế và hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
- Tuân thủ các quy định của pháp luật về khám sức
khỏe của Luật khám bệnh, chữa bệnh, Luật Phòng bệnh và các văn bản hướng dẫn,
thi hành.
16. Các Cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp, tổ chức
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ xây dựng kế hoạch, lập
dự toán kinh phí và tổ chức triển khai khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc
miễn phí cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, chiến sĩ và các đối
tượng thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật từ năm 2026 trở đi.
- Thực hiện đầy đủ trách nhiệm khám sức khỏe định kỳ
cho người lao động theo quy định của pháp luật về lao động, an toàn, vệ sinh
lao động và các quy định pháp luật có liên quan; ưu tiên tổ chức khám đối với
người lao động làm việc trong môi trường nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc có
nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp.
- Chủ động phối hợp với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
đủ điều kiện để tổ chức khám sức khỏe bảo đảm chất lượng, hiệu quả, thuận lợi
cho người tham gia; khuyến khích tổ chức khám lưu động tại cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp có đông người lao động.
- Tăng cường tuyên truyền, vận động người lao động
trong cơ quan, đơn vị chủ động tham gia khám sức khỏe định kỳ; nâng cao ý thức
tự theo dõi, quản lý và chăm sóc sức khỏe cá nhân.
- Phối hợp thực hiện việc lập, cập nhật và liên
thông dữ liệu kết quả khám sức khỏe lên Hồ sơ sức khỏe điện tử, Sổ sức khỏe điện
tử tích hợp trên ứng dụng VNeID theo quy định; bảo đảm tính đầy đủ, chính xác
và bảo mật thông tin dữ liệu sức khỏe của người tham gia khám.
- Thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về bảo
vệ dữ liệu cá nhân, an toàn thông tin mạng và bí mật đời tư của người được khám
sức khỏe; không cung cấp, khai thác hoặc sử dụng thông tin sức khỏe trái quy định
của pháp luật.
- Khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân
tham gia hỗ trợ kinh phí, nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế và các
nguồn lực hợp pháp khác phục vụ hoạt động khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng
lọc miễn phí cho người dân trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với cơ quan chức năng trong công tác kiểm
tra, giám sát, thống kê, báo cáo kết quả thực hiện theo quy định; kịp thời phản
ánh những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện.
17. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ
quốc tỉnh
- Phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương đẩy mạnh
công tác tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân tích cực tham
gia khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí; nâng cao nhận thức,
trách nhiệm của cộng đồng trong công tác chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe
Nhân dân.
- Phát huy vai trò của các tổ chức thành viên, các
tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, lực lượng vận động quần chúng tại
cơ sở trong công tác tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ người dân tham gia khám sức
khỏe; chú trọng các nhóm đối tượng người cao tuổi, người có công, hộ nghèo, hộ
cận nghèo, người yêu thể, người khuyết tật, công nhân lao động và các đối tượng
khó tiếp cận dịch vụ y tế.
- Phối hợp vận động các tổ chức, doanh nghiệp, cá
nhân tham gia hỗ trợ nguồn lực, trang thiết bị, kinh phí và các điều kiện cần
thiết để triển khai hoạt động khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí
cho người dân theo quy định của pháp luật.
- Tăng cường giám sát việc tổ chức thực hiện Kế hoạch
tại cơ sở; kịp thời phản ánh tâm tư, nguyện vọng, khó khăn, vướng mắc của người
dân và kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định.
- Phối hợp tuyên truyền, vận động người dân thực hiện
lối sống lành mạnh, chủ động phòng bệnh, tham gia quản lý và theo dõi sức khỏe
cá nhân thông qua Hồ sơ sức khỏe điện tử, Sổ sức khỏe điện tử tích hợp trên ứng
dụng VNeID.
- Liên đoàn Lao động tỉnh chỉ đạo các cấp công đoàn
tăng cường tuyên truyền, vận động, giám sát việc thực hiện khám sức khỏe định kỳ
cho người lao động, nhất là tại các khu công nghiệp, khu kinh tế và doanh nghiệp
có đông công nhân lao động.
- Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Tỉnh đoàn, Hội
Người cao tuổi và các tổ chức thành viên căn cứ chức năng, nhiệm vụ phối hợp
triển khai tuyên truyền, vận động hội viên, đoàn viên và Nhân dân tích cực tham
gia khám sức khỏe định kỳ; hỗ trợ các nhóm đối tượng đặc thù tiếp cận dịch vụ
khám sức khỏe phù hợp.
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, cơ
quan, đơn vị, địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động xây dựng
kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các nội dung của Kế
hoạch này; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện theo quy định. Trong quá trình thực
hiện nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, kịp thời phản ánh về Sở Y tế để tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (Báo cáo);
- Bộ Y tế (Báo cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy (Báo cáo);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh (Báo cáo);
- Ủy ban Mặt trận tổ quốc tỉnh;
- Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- LĐ VP UBND tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Các Trường: Đại học Tân Trào, Cao đẳng tỉnh Tuyên Quang;
- Phân hiệu đại học Thái Nguyên tại Hà Giang;
- Viettel Tuyên Quang;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, VHXH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vương Ngọc Hà
|
PHÂN
CÔNG THỰC HIỆN MỘT SỐ NHIỆM VỤ CỤ THỂ CHO CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
(Kèm theo Kế hoạch số 236/KH-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
|
Stt
|
Tên nhiệm vụ cụ
thể
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Kết quả
|
Thời gian hoàn
thành
|
|
1
|
Hằng năm, ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện
phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh và theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
|
Sở Y tế
|
Các sở, ngành, Ủy
ban nhân dân xã, phường
|
Kế hoạch
|
Tháng 12 của năm
trước liền kề
|
|
2
|
Tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức hội nghị triển khai
các nhiệm vụ về khám sức khỏe hoặc khám sàng lọc cho người dân trên địa bàn tỉnh
|
Sở Y tế
|
Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh, các sở, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường
|
Hội nghị
|
Xong trước
30/6/2026
|
|
3
|
Cập nhật hướng dẫn chuyên môn và biểu mẫu báo cáo
về khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho người dân trên địa
bàn tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
|
Sở Y tế
|
Các sở, ngành, Ủy
ban nhân dân xã, phường
|
Văn bản hướng dẫn,
biểu mẫu
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Tổ chức tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa, lợi
ích và kết quả của khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc trên địa bàn tỉnh.
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
Sở Y tế, Liên đoàn
Lao động, Ủy ban nhân dân xã, phường
|
Tin, bài, phóng sự,
tài liệu
|
Thường xuyên
|
|
5
|
Tuyên truyền, vận động người lao động tham gia
khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc.
|
Liên đoàn Lao động
tỉnh
|
Ban Quản lý khu
kinh tế; các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
|
Hội nghị, hội thảo,
tin, bài,...
|
Thường xuyên
|
|
6
|
Tổ chức tập huấn hướng dẫn cho cán bộ xã về việc
thu thập, cập nhật, kết nối liên thông dữ liệu khám sức khỏe và tạo lập, cập
nhật Sổ Sức khỏe điện tử trên ứng dụng VNeID theo Hướng dẫn tại Quyết định số
1551/QĐ-BYT ban hành ngày 31/5/2026 và báo cáo số liệu khi có Hướng dẫn của Bộ
Y tế.
|
Sở Y tế
|
Các Sở, ngành, cơ
quan, đơn vị và Ủy ban nhân dân xã, phường
|
Kế hoạch tập huấn
|
Khi có đề xuất của
các Sở, ngành, địa phương
|
|
7
|
Tổng hợp số liệu nhóm a) Người cao tuổi, người
khuyết tật, người thuộc hộ nghèo, cận nghèo, người có công, người mắc bệnh mạn
tính, người sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
|
Ủy ban nhân dân
xã, phường
|
Sở Nông nghiệp và
môi trường, Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân xã, phường
|
Báo cáo số liệu, tỷ
lệ khám sức khỏe
|
Báo cáo định kỳ hằng
tháng số liệu KSK;
Trước 30/9 hằng
năm báo cáo số liệu, lập dự toán cho năm tiếp theo
|
|
8
|
Tổng hợp số liệu nhóm b)
|
|
Các cơ sở giáo dục
|
Báo cáo số liệu, tỷ
lệ khám
|
Báo cáo định kỳ hằng
tháng số liệu KSK;
Trước 30/9 hằng năm
báo cáo số liệu, lập dự toán cho năm tiếp theo
|
|
+ Học sinh trong các cơ sở giáo dục: Trung học phổ
thông, Trung tâm Giáo dục thường xuyên.
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
|
+ Trẻ em, học sinh trong các cơ sở giáo dục: mầm
non, tiểu học, trung học cơ sở.
|
Ủy ban nhân dân
xã, phường
|
|
9
|
Tổng hợp số liệu nhóm c) Người lao động; Cán bộ,
công chức, viên chức.
|
Sở Nội vụ
|
BHXH tỉnh, doanh
nghiệp
|
Báo cáo số liệu
nhóm lao động
|
Báo cáo định kỳ hằng
tháng số liệu KSK;
Trước 30/9 hằng
năm báo cáo số liệu, lập dự toán cho năm tiếp theo
|
|
10
|
Tổng hợp số liệu nhóm d) Khám sức khỏe lực lượng
công an quản lý.
|
Công an tỉnh
|
Đơn vị trực thuộc
|
Báo cáo ngành công
an
|
Báo cáo định kỳ hằng
tháng số liệu KSK;
Trước 30/9 hằng
năm báo cáo số liệu, lập dự toán cho năm tiếp theo
|
|
11
|
Tổng hợp số liệu nhóm d) Khám sức khỏe lực lượng
quân đội quản lý.
|
Bộ Chỉ huy Quân sự
tỉnh
|
Đơn vị trực thuộc
|
Báo cáo quân sự
|
Báo cáo định kỳ hằng
tháng số liệu KSK;
Trước 30/9 hằng
năm báo cáo số liệu, lập dự toán cho năm tiếp theo
|
|
12
|
Tổng hợp số liệu đối tượng nhóm đ) Các đối tượng
không thuộc nhóm a, b, c, d: Trẻ em dưới 18 tuổi (không trong Cơ sở giáo dục
mầm non, học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông), Lao động tự do, Người
không có việc làm ổn định, Sinh viên Cao đẳng, Trung cấp, nghề, Người không
thuộc diện quản lý ngành nào...
|
Ủy ban nhân dân
xã, phường
|
Đơn vị trực thuộc
|
Báo cáo số liệu
trên địa bàn
|
Báo cáo định kỳ hằng
tháng số liệu KSK;
Trước 30/9 hằng
năm báo cáo số liệu, lập dự toán cho năm tiếp theo
|
|
13
|
Rà soát, tổng hợp số liệu báo cáo do các đơn vị gửi.
|
Sở Y tế
|
Các Sở, ngành
|
Báo cáo tổng hợp
|
Tháng 10 hằng năm
|
|
14
|
Báo cáo kết quả thực hiện và dự trù kinh phí năm
sau.
|
Sở Tài chính
|
Các Sở, ngành, các
đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân xã, phường
|
Báo cáo + dự toán
|
Trước 15/11 hằng
năm
|
|
15
|
Thẩm định nhu cầu kinh phí; tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh bố trí dự toán.
|
Sở Tài chính
|
Các Sở, ngành, các
đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân xã, phường
|
Dự toán ngân sách
|
Tháng 11-12 hằng
năm
|
|
16
|
Phối hợp hướng dẫn doanh nghiệp trong khu công
nghiệp, khu kinh tế triển khai khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc cho
người lao động.
|
Sở Nội vụ
|
Ban Quản lý khu
kinh tế; Sở Y tế
|
Văn bản hướng dẫn
|
Thường xuyên
|
|
17
|
Tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc
cho người lao động theo quy định.
|
Các Cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động
|
Các cơ sở y tế đủ
điều kiện
|
100% công chức,
viên chức, người lao động được khám sức khỏe định kỳ
|
Trước 15/12 hằng
năm
|
|
18
|
Tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc
cho người dân.
|
Ủy ban nhân dân
xã, phường
|
Các cơ sở y tế đủ
điều kiện khám sức khỏe, khám sàng lọc
|
100% người dân
trên địa bàn được khám sức khỏe, khám sàng lọc
|
Trước 15/12 hằng
năm
|
|
19
|
Kết nối, tích hợp dữ liệu khám sức khỏe với Sổ sức
khỏe điện tử trên ứng dụng VNeID.
|
Sở Y tế
|
Công an tỉnh, Bảo
hiểm xã hội tỉnh; Sở Khoa học & Công nghệ
|
Liên thông dữ liệu
khám sức khỏe trên các nền tảng số
|
Thường xuyên
|
|
20
|
Phối hợp rà soát dữ liệu dân cư, xác minh thông tin
phục vụ quản lý và bảo đảm an ninh trật tự, an toàn thông tin tại các điểm
khám.
|
Công an tỉnh
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Thông tin của người
dân được bảo đảm; các điểm khám sức khỏe bảo đảm về an ninh, trật tự
|
Hằng năm
|
|
21
|
Cập nhật kết quả khám sức khỏe định kỳ hoặc khám
sàng lọc lên Hồ sơ sức khỏe điện tử.
|
Các Cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh
|
Sở Y tế, BHXH tỉnh
|
Dữ liệu khám sức
khỏe được cập nhật kịp thời
|
Thường xuyên
|
|
22
|
Kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện kế
hoạch.
|
Sở Y tế
|
Các sở, ngành, địa
phương liên quan
|
Báo cáo kết quả kiểm
tra, giám sát
|
Thường xuyên
|
|
23
|
Rà soát, thống kê, lập danh sách đối tượng khám sức
khỏe theo nhóm ưu tiên.
|
Ủy ban nhân dân
xã, phường
|
Các sở, ngành có
liên quan
|
Danh sách theo
nhóm đối tượng ưu tiên
|
Tháng 12 của năm trước
liền kề
|
|
24
|
Bố trí địa điểm, nhân lực hỗ trợ, điều kiện phục
vụ các đợt khám sức khỏe, nhất là khám lưu động.
|
Ủy ban nhân dân
xã, phường
|
Các cơ sở y tế, Trạm
Y tế cấp xã
|
Báo cáo
|
Thường xuyên
|
|
25
|
Tổ chức cập nhật, quản lý thông tin sức khỏe ban
đầu của người dân.
|
Ủy ban nhân dân
xã, phường
|
Trạm Y tế cấp xã
|
Dữ liệu trên nền tảng
số được cập nhật
|
Thường xuyên
|
|
26
|
Báo cáo kết quả thực hiện và đề xuất nhu cầu hằng
năm.
|
Sở, ngành, địa
phương, doanh nghiệp
|
Sở Y tế, Sở Tài
chính
|
Báo cáo
|
Trước 01 tháng 12 hằng
năm
|
|
27
|
Sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện.
|
Sở Y tế
|
Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh, các sở, ngành, địa phương liên quan
|
Hội nghị, hội thảo,
báo cáo
|
Hằng năm
|
Các đơn vị chịu
trách nhiệm về tính chính xác của số liệu báo cáo; số liệu bao gồm tối thiểu: tổng
số đối tượng quản lý, số người đã được khám sức khỏe, tỷ lệ, nhu cầu khám năm
tiếp theo./.
[1] Trong đó giao Sở Y tế: (1) Xây dựng Biểu kế hoạch cụ thể để
triển khai tại Hội nghị triển khai các nhiệm vụ về khám sức khỏe hoặc khám sàng
lọc cho người dân trên địa bàn tỉnh cho các nhóm đối tượng tại mục 4.2 kế hoạch
này để giao cho các sở, ngành, đơn vị, địa phương thực hiện với các nhiệm vụ
chính như: số lượng dự kiến của từng nhóm đối tượng, thời gian lập danh sách,
thời gian lập dự toán cho hoạt động khám, nguồn kinh phí thực hiện, thời gian
khám, trách nhiệm của đơn vị chủ trì, trách nhiệm của đơn vị phối hợp..., (2)
Đôn đốc, hướng dẫn các sở, ngành, đơn vị, địa phương trong việc tổng hợp số liệu,
triển khai các nhiệm vụ nêu trên.