|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 46/2026/NQ-HĐND
|
Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH VỀ THU HÚT NHÀ ĐẦU TƯ CHIẾN LƯỢC
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Thực hiện điểm a khoản 5, điểm a, b khoản 8 Điều 26 Luật Thủ
đô số 02/2026/QH16)
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủ đô số
02/2026/QH16;
Xét Tờ trình số
256/TTr-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về
việc ban hành Nghị quyết quy định về thu hút nhà đầu tư chiến lược; Báo cáo thẩm
tra số 60/BC-BKTNS ngày 11 tháng 6 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân
thành phố Hà Nội; Báo cáo tiếp thu, giải trình số 253/BC-UBND ngày 14 tháng 6
năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội; ý kiến thảo luận và kết quả biểu
quyết của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân thành
phố Hà Nội ban hành Nghị quyết quy định về thu hút nhà đầu tư chiến lược trên địa
bàn thành phố Hà Nội.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về:
1. Danh mục lĩnh vực, ngành, nghề ưu tiên thu hút nhà đầu tư
chiến lược trên địa bàn thành phố Hà Nội quy định tại điểm a khoản
8 Điều 26 Luật Thủ đô số 02/2026/QH16.
2. Tiêu chí, điều kiện nhà đầu tư chiến lược trên địa bàn thành
phố Hà Nội quy định tại điểm a khoản 8 Điều 26 Luật Thủ đô số
02/2026/QH16.
3. Ưu đãi, hỗ trợ nhà đầu tư chiến lược trên địa bàn thành phố
Hà Nội quy định tại điểm a khoản 5 Điều 26 Luật Thủ đô số
02/2026/QH16.
4. Trường hợp nhà đầu tư chiến lược không được hưởng ưu đãi do
không đáp ứng điều kiện về vốn, tiến độ giải ngân, các điều kiện khác đối với nhà
đầu tư chiến lược và không thực hiện đúng cam kết với thành phố Hà Nội; trách nhiệm bồi hoàn các khoản
ưu đãi đã nhận quy định tại điểm b khoản 8 Điều 26 Luật Thủ đô số
02/2026/QH16.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến chuẩn bị,
lựa chọn nhà đầu tư, triển khai, thực hiện và giám sát việc thực hiện các dự án
thuộc danh mục lĩnh vực, ngành, nghề ưu tiên thu hút nhà đầu tư chiến lược.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị quyết này, các
từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Nhà đầu tư chiến lược là nhà đầu tư đáp ứng tiêu chí, điều kiện của
nhà đầu tư chiến lược quy định tại Điều 5 Nghị quyết này để
thực hiện dự án thuộc danh mục lĩnh vực, ngành, nghề quy định tại Điều
4 Nghị quyết này.
2. Bảng xếp hạng tập đoàn có uy tín trên thế giới là bảng xếp hạng do các tổ chức uy tín thế giới
công bố tại các website, tạp chí hoặc các hình thức tương đương của một trong
ba năm gần nhất tại thời điểm nhà đầu tư nộp hồ sơ đề xuất dự án.
Điều
4. Danh mục lĩnh vực, ngành, nghề ưu tiên thu hút nhà đầu tư chiến lược trên địa
bàn thành phố Hà Nội
1. Đầu tư phát triển đường sắt đô thị, giao thông công cộng khối
lượng lớn nội vùng và liên vùng có quy mô vốn đầu tư từ 25.000 tỷ đồng trở lên.
2. Đầu tư phát triển công nghiệp đường sắt bao gồm: Phát triển
và chế tạo hệ thống đầu máy, toa xe, thông tin tín hiệu, điều khiển đường sắt có quy mô vốn đầu tư từ
10.000 tỷ đồng trở lên.
3. Đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước có quy mô vốn đầu tư từ
3.000 tỷ đồng trở lên.
4. Đầu tư xây dựng cơ sở giáo dục, đào tạo chất lượng cao, cơ sở
đào tạo nhân lực công nghệ cao; cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục có đầu
tư nước ngoài có quy mô vốn đầu tư từ 3.000 tỷ đồng trở lên.
5. Đầu tư xây dựng bệnh viện chuyên sâu, trung tâm y tế kỹ thuật
cao, trung tâm sản xuất thiết bị y tế công nghệ cao, trung tâm chăm sóc sức khỏe
quốc tế có quy mô vốn đầu tư từ 5.000 tỷ đồng trở lên.
6. Đầu tư xây dựng hạ tầng tại khu thương mại tự do, khu kinh tế
tự do bao gồm: Đầu tư trung tâm logistics quy mô vốn đầu tư từ 25.000 tỷ đồng
trở lên; đầu tư khu công nghệ cao, đô thị, dịch vụ với quy mô vốn đầu tư từ
20.000 tỷ đồng trở lên.
7. Đầu tư xây dựng trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên
cứu và phát triển có quy mô vốn đầu tư từ 3.000 tỷ đồng trở lên.
8. Đầu tư trong lĩnh vực công nghiệp chế tạo, sản xuất mạch tích hợp bán dẫn, chế
tạo linh kiện, vi mạch điện tử tích hợp (IC), điện tử linh hoạt (PE), chip bán
dẫn, pin công nghệ mới, vật liệu mới, năng lượng mới, năng lượng sạch, năng lượng
tái tạo, ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình, công nghệ bức xạ
và máy gia tốc; sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ công nghệ số trọng điểm; sản
xuất sản phẩm công nghệ chiến lược có quy mô vốn đầu tư từ 15.000 tỷ đồng trở
lên.
9. Đầu tư nghiên cứu và hỗ trợ chuyển giao công nghệ cao, đổi mới
sáng tạo và khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực công nghệ số, công nghệ
thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ tự động
hóa, công nghệ vật liệu mới, năng lượng sạch và các lĩnh vực công nghệ chiến lược
theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội có
quy mô vốn đầu tư từ 500 tỷ đồng trở lên.
10. Đầu tư trong lĩnh vực xử lý ô nhiễm môi trường có quy mô vốn
đầu tư từ 12.000 tỷ đồng trở lên.
11. Đầu tư xây dựng khu đô thị đa mục tiêu có quy mô vốn đầu tư
từ 50.000 tỷ đồng
trở lên; điều khiển giao thông đô thị, thành phố thông minh có quy mô vốn đầu tư từ 10.000 tỷ đồng trở lên.
12. Đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao có
quy mô vốn đầu tư từ 2.000 tỷ đồng trở lên.
13. Đầu tư xây dựng và kinh doanh khu phức hợp giải trí nghỉ dưỡng
bao gồm dịch vụ lưu trú phục vụ khách du lịch đạt chuẩn tối thiểu 5 sao, dịch vụ
nghỉ dưỡng cao cấp và các dịch vụ mua sắm, vui chơi giải trí tổng hợp có quy mô
vốn đầu tư từ 30.000 tỷ đồng trở lên.
14. Đầu tư xây dựng trung tâm logistics có quy mô vốn từ 25.000
tỷ đồng trở lên.
15. Đầu tư xây dựng khu liên hợp thể thao, trung tâm công nghiệp
văn hóa có quy mô vốn đầu tư từ 10.000 tỷ đồng trở lên.
16. Đầu tư xây dựng, quản trị tổ hợp trung tâm tài chính có quy
mô vốn đầu tư từ 30.000 tỷ đồng trở lên.
17. Đầu tư xây dựng trụ sở các tập đoàn quốc tế, đa quốc gia thuộc
nhóm 500 tập đoàn xếp thứ hạng cao nhất về tài chính, tài sản hoặc thị trường
trong các bảng xếp hạng tập đoàn có uy tín trên thế giới có quy mô vốn đầu tư từ
15.000 tỷ đồng trở lên phù hợp với định hướng thu hút đầu tư của thành phố Hà Nội.
Điều
5. Tiêu chí, điều kiện của nhà đầu tư chiến lược trên địa bàn thành phố Hà Nội
Nhà đầu tư chiến lược trên
địa bàn thành phố Hà Nội phải đáp ứng các tiêu chí, điều kiện sau:
1. Nhà đầu tư chiến lược phải bảo đảm khả năng huy động vốn để
thực hiện dự án đầu tư và có vốn chủ sở hữu góp vào dự án như sau:
a) Có vốn chủ sở hữu góp vào dự án tối thiểu bằng 20% tổng vốn
đầu tư đối với dự án có quy mô vốn đầu tư đến dưới 30.000 tỷ đồng;
b) Có vốn chủ sở hữu góp vào dự án tối thiểu bằng 15% tổng vốn
đầu tư đối với dự án có quy mô vốn đầu tư từ 30.000 tỷ đồng trở lên;
c) Trong trường hợp có nhiều nhà đầu tư tham gia đầu tư cùng một
dự án thì tổng vốn chủ sở hữu góp vào dự án của các nhà đầu tư phải đáp ứng yêu
cầu về vốn chủ sở hữu theo quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản này, trong đó
phải có ít nhất
01 nhà đầu tư góp tối thiểu là 30% và từng nhà đầu tư còn lại góp tối thiểu là
15%.
2. Nhà đầu tư chiến lược phải hoàn tất việc đầu tư, xây dựng
theo tiến độ thực hiện dự án nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày bàn giao
đất, đất có mặt nước trên thực địa đối với dự án có quy mô vốn đầu tư dưới
6.000 tỷ đồng; giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm đối với dự án có quy mô vốn đầu tư từ 6.000
tỷ đồng trở lên kể từ ngày bàn giao đất, đất có mặt nước trên thực địa và đáp ứng
điều kiện giải ngân như sau:
a) Dự án có quy mô vốn đầu tư từ trên 6.000 tỷ đồng đến dưới
30.000 tỷ đồng thì phải giải ngân tổng vốn đầu tư của dự án trong thời hạn 05
năm kể từ ngày bàn giao đất, đất có mặt nước trên thực địa;
b) Dự án có quy mô vốn đầu tư từ 30.000 tỷ đồng đến dưới 50.000
tỷ đồng thì phải giải ngân tổng vốn đầu tư của dự án trong thời hạn 07 năm kể từ
ngày bàn giao đất, đất có mặt nước trên thực địa;
c) Dự án có quy mô vốn đầu tư từ 50.000 tỷ đồng đến dưới
100.000 tỷ đồng thì phải giải ngân tổng vốn đầu tư của dự án trong thời hạn 10
năm kể từ ngày bàn giao đất, đất có mặt nước trên thực địa;
d) Dự án có quy mô vốn đầu tư từ 100.000 tỷ đồng trở lên thì phải
giải ngân tối thiểu 50.000 tỷ đồng trong thời hạn 10 năm đầu tiên và hoàn tất
việc đầu tư, xây dựng theo tiến độ thực hiện dự án nhưng tối đa không quá 15
năm kể từ ngày bàn giao đất, đất có mặt nước trên thực địa;
Đối với các dự án không
thuộc trường hợp được bàn giao đất, đất có mặt nước trên thực địa, thời gian giải
ngân tính kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp
thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư, Quyết định phê duyệt
dự án đồng thời phê duyệt nhà đầu tư hoặc Quyết định phê duyệt thông tin dự án
đồng thời phê duyệt nhà đầu tư. Trường hợp nhà đầu tư chiến lược chậm được bàn
giao mặt bằng, thời gian chậm bàn giao không tính vào thời hạn giải ngân của
nhà đầu tư.
3. Nhà đầu tư chiến lược phải lồng ghép, tích hợp giải pháp
công nghệ thông minh, chuyển đổi số toàn diện trong thiết kế, xây dựng và quản lý vận hành dự án, bảo đảm phù hợp
với khung kiến trúc số của thành phố Hà Nội.
4. Nhà đầu tư chiến lược phải có cam kết bằng văn bản về các nội
dung sau:
a) Cam kết về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực (trong đó, ưu
tiên tỷ lệ đào tạo và sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số tại địa phương
nơi triển khai dự án);
b) Cam kết về chuyển giao công nghệ thuộc danh mục công nghệ
cao được ưu tiên đầu tư phát triển, danh mục công nghệ chiến lược theo quy định
của pháp luật về công nghệ cao hoặc thuộc danh mục công nghệ khuyến khích chuyển
giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;
c) Cam kết bảo đảm thực thi đúng quy định của pháp luật chuyển
giao công nghệ đối với dự án đầu tư sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc
dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo quy định của pháp luật về bảo
vệ môi trường có sử dụng công nghệ;
d) Cam kết về kết nối chia sẻ dữ liệu số hệ thống của dự án; về
việc nội địa hóa và ưu tiên hợp tác, liên kết xây dựng chuỗi cung ứng với các
doanh nghiệp và tổ chức khoa học và công nghệ trong nước;
đ) Cam kết về thực hiện dự
án đầu tư đúng tiến độ, đúng mục tiêu, đáp ứng các yêu cầu về quốc phòng, an
ninh, bảo vệ môi trường, phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật;
e) Cam kết về việc đáp ứng các quy định pháp luật có liên quan
đến lĩnh vực, ngành, nghề đầu tư theo quy định của pháp luật Việt Nam; về việc
tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
5. Nhà đầu tư chiến lược không được chuyển nhượng dự án (đối với
dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư), chuyển nhượng cổ phần, phần
vốn góp (đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư) trong thời hạn
giải ngân quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều này kể từ ngày bàn giao đất, đất
có mặt nước trên thực địa; đối với dự án quy định tại điểm d khoản 2 Điều này
thì không được chuyển nhượng dự án trong thời hạn 10 năm kể từ ngày bàn giao đất,
đất có mặt nước trên thực địa; trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này.
6. Nhà đầu tư chiến lược chuyển nhượng dự án (đối với dự án đầu
tư theo quy định của pháp luật về đầu tư), chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp
(đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư) trong trường hợp chuyển
nhượng nội bộ (giữa các công ty trong cùng một tập đoàn) và phải được Ủy ban
nhân dân thành phố Hà Nội chấp thuận. Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng phải đáp ứng
điều kiện, tiêu chí của nhà đầu tư chiến lược quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều
này, kế thừa và cam kết tiếp tục thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của nhà đầu tư
chiến lược.
Điều
6. Ưu đãi, hỗ trợ nhà đầu tư chiến lược
1. Nhà đầu tư chiến lược được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ quy định
tại khoản 5 Điều 26 Luật Thủ đô số 02/2026/QH16, Nghị quyết
này, pháp luật về đất đai, pháp luật có liên quan đến các lĩnh vực, ngành, nghề
quy định tại Điều 4 Nghị quyết này.
2. Dự án đầu tư đáp ứng điều kiện hưởng các mức ưu đãi, hỗ trợ
đầu tư khác nhau trong cùng một thời gian thì nhà đầu tư chiến lược được lựa chọn
áp dụng mức ưu đãi, hỗ trợ cao nhất.
3. Nhà đầu tư chiến lược được miễn hoặc giảm tiền thuê đất,
thuê mặt nước như sau:
a) Được miễn tiền thuê đất,
thuê mặt nước cho cả thời hạn thuê theo quy định của pháp luật về đất đai đối với
các dự án thuộc lĩnh vực, ngành, nghề quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 4 Nghị quyết này; trừ đất xây dựng công trình
dịch vụ liên quan đến vận tải hành khách, vận tải hàng hóa và công trình kinh
doanh dịch vụ thương mại khác trong phạm vi dự án tại khoản 1 Điều
4 Nghị quyết này;
b) Được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước cho cả thời hạn thuê
đối với đất thuộc các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ số
gồm: Viện, Trung tâm đổi mới sáng tạo, nghiên cứu và phát triển công nghệ số; đất
thuộc dự án sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, sản phẩm phần mềm, chip bán dẫn,
trí tuệ nhân tạo;
c) Được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước 10 năm và giảm 50% tiền
thuê đất, thuê mặt nước cho thời gian còn lại của dự án đối với các dự án thuộc
đối tượng quy định tại điểm a, b, c, đ và e khoản 1 Điều 26 Luật
Thủ đô số 02/2026/QH16;
d) Được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định của
pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan.
4. Trong quá trình xem xét đề xuất dự án, Ủy ban nhân dân thành
phố Hà Nội trình Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quyết định ưu đãi, hỗ trợ về
tiếp cận đất đai; thủ tục đầu tư xây dựng; phát triển hạ tầng; đào tạo, bồi dưỡng,
phát triển nguồn nhân lực; phát triển thị trường và các ưu đãi, hỗ trợ khác phù
hợp để đáp ứng yêu cầu cấp thiết trong thu hút nhà đầu tư chiến lược.
5. Trình tự, thủ tục thực hiện ưu đãi, hỗ trợ đầu tư thực hiện
theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định tiêu chí, điều kiện,
hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn thành phố
Hà Nội.
Điều
7. Trường hợp nhà đầu tư chiến lược không được hưởng ưu đãi và trách nhiệm bồi
hoàn
1. Trong quá trình thực hiện dự án, nhà đầu tư chiến lược không
đáp ứng tiêu chí, điều kiện quy định tại Điều 5 Nghị quyết này,
quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu
tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư, Quyết định phê duyệt dự án đồng thời
phê duyệt nhà đầu tư hoặc Quyết định phê duyệt thông tin dự án đồng thời phê
duyệt nhà đầu tư thì không được tiếp tục hưởng ưu đãi quy định tại Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 và văn bản
quy phạm pháp luật có liên quan.
2. Nhà đầu tư chiến lược có trách nhiệm bồi hoàn cho thành phố
Hà Nội các khoản ưu đãi đã nhận, đồng thời phải chịu trách nhiệm theo quy định
của pháp luật về các hậu quả phát sinh do không thực hiện đúng cam kết của mình.
3. Cơ chế giám sát và thu hồi ưu đãi thực hiện theo quy định tại
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định tiêu chí, điều kiện,
hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn thành phố
Hà Nội.
Điều
8. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội:
a) Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này; thực hiện các
quy định tại điểm d, đ khoản 3 Điều 33 Luật Thủ đô số
02/2026/QH16;
b) Ban hành hướng dẫn cụ thể các nội dung để tổ chức thực hiện
Nghị quyết. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp
thời tổng hợp, báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội để xem xét sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế Nghị quyết cho phù hợp;
c) Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra và trách nhiệm giải
trình trong quá
trình tổ chức thi hành Nghị quyết này.
Giao Thường trực Hội đồng
nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng
nhân dân thành phố Hà Nội giám sát thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội phối hợp trong công tác
tuyên truyền và tham gia giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Điều
9. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2026.
2. Nghị quyết số 17/2025/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Hội
đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định về thu hút nhà đầu tư chiến lược hết hiệu
lực thi hành kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực.
Nghị quyết này được Hội
đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XVII, nhiệm kỳ 2026-2031, kỳ họp thứ Tư
thông qua ngày 15 tháng 6 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Công
tác đại biểu của Quốc hội;
- Văn phòng
Quốc hội, Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ
quan ngang bộ;
- Cục KTVB và
QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Ban Thường
vụ Thành ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hà Nội;
- Thường trực
HĐND, UBND, UBMTTQ TP;
- Các Ban Đảng Thành ủy, Văn phòng
Thành ủy;
- Các Ban của
HĐND Thành phố;
- Các Đại biểu HĐND Thành phố;
- Các Văn phòng: Đoàn ĐBQH và HĐND TP, UBND TP;
- Các sở,
ban, ngành Thành phố;
- Thường trực
HĐND, UBND các xã, phường;
- Trang TTĐT
của Đoàn ĐBQH và HĐND TP;
- Trung tâm
TT, DL và CNS Thành phố;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Phùng Thị Hồng Hà
|