Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 308/KH-UBND Loại văn bản: Kế hoạch
Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang Người ký: Nguyễn Lưu Trung
Ngày ban hành: 26/12/2023 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 308/KH-UBND

Kiên Giang, ngày 26 tháng 12 năm 2023

 

KẾ HOẠCH

CHUYỂN ĐỔI SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG NĂM 2024

Căn cứ Luật Công nghệ thông tin;

Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;

Căn cứ Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày 15/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển Chính phủ điện tử hướng đến Chính phủ số giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030;

Căn cứ Kế hoạch số 186/KH-UBND ngày 24/12/2020 của UBND tỉnh Kiên Giang về Chuyển đổi số tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030;

Căn cứ Kế hoạch số 55/KH-UBND ngày 18/3/2021 của UBND tỉnh Kiên Giang thực hiện Chương trình hành động số 01-CTr/TU ngày 07/12/2020 của Tỉnh ủy Kiên Giang thực hiện Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27/9/2019 của Bộ Chính trị về chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư;

Căn cứ Quyết định số 2174/QĐ-UBND ngày 26/8/2022 của UBND tỉnh Kiên Giang phê duyệt Chiến lược Chuyển đổi số tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2022 - 2025 và định hướng đến năm 2030;

Căn cứ Công văn số 6074/BTTTT-CĐSQG ngày 06/12/2023 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương thực hiện Chuyển đổi số cấp bộ, cấp tỉnh.

Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành Kế hoạch Chuyển đổi số tỉnh Kiên Giang năm 2024, cụ thể như sau:

Phần I

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NĂM 2023

I. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN MỤC TIÊU ĐẶT NĂM 2023

Trên cơ sở nội dung, nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 17/QĐ-UBQGCĐS ngày 04/4/2023 của Ủy ban Quốc gia về Chuyển đổi số ban hành Kế hoạch hoạt động năm 2023; Quyết định số 125/QĐ-BCĐ ngày 17/5/2023 của Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số về việc ban hành Kế hoạch hoạt động năm 2023 và Kế hoạch số 274/KH-UBND của UBND tỉnh về Chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2023. Đến nay, tỉnh Kiên Giang đã thực hiện hoàn thành 22 nhiệm vụ, còn 11 nhiệm vụ đang triển khai, cụ thể như sau:

STT

Nội dung

Mục tiêu năm 2023

Kết quả

I

Dữ liệu số

 

 

1

Ban hành danh mục cơ sở dữ liệu của tỉnh Kiên Giang và kế hoạch triển khai

Quyết định danh mục và Kế hoạch

Đã ban hành

2

Ban hành kế hoạch về dữ liệu mở của tỉnh Kiên Giang

Kế hoạch

Đã trình ký ban hành

3

Chuẩn hóa, cung cấp dịch vụ chia sẻ dữ liệu trên nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh (LGSP)

Cung cấp API tích hợp dữ liệu

Nhiệm vụ thường xuyên

4

Triển khai nền tảng phân tích, xử lý dữ liệu tổng hợp của tỉnh Kiên Giang và nghiên cứu, triển khai ứng dụng trí tuệ nhân tạo để tối ưu hóa hoạt động

- IOC tỉnh

- Trung tâm giám sát của Công an tỉnh (Tích hợp AI)

- Đang vận hành IOC tỉnh

- Đang tích hợp AI trong hệ thống Camera giám sát Công an tỉnh

5

Hoàn thiện chức năng kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh

Bổ sung chức năng

Đạt 100%

6

100% các trang, cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước được đánh giá an toàn thông tin và gắn nhãn tín nhiệm mạng

Chứng nhận trên Website

Đạt 100%

II

Phát triển Chính quyền số

 

 

1

Triển khai các hoạt động nâng cao chất lượng và hiệu quả cung cấp dịch vụ công trực tuyến

Ban hành kế hoạch

Hoàn thành

2

Triển khai hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh trên cơ sở hợp nhất công dịch vụ công và hệ thống một cửa điện tử

Triển khai, nâng cấp hệ thống

Hoàn thành

3

Tỷ lệ thủ tục hành chính đủ điều kiện theo quy định của pháp luật được cung cấp dưới hình thức dịch vụ công trực tuyến toàn trình

100%

Đạt 100%

4

Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến toàn trình được tích hợp, cung cấp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia

40%

Đạt 100%

5

Tỷ lệ TTTHC có yêu cầu nghĩa vụ tài chính được thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ công Quốc gia

60%

96,02%

6

Tỷ lệ giao dịch thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ công Quốc gia trên tổng số giao dịch thanh toán của dịch vụ công

30%

38,44%

7

Tỷ lệ người dân và doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến được xác thực và định danh điện tử thông suốt hợp nhất trên tất cả các hệ thống của các cấp chính quyền từ cấp tỉnh đến cấp xã và liên thông đến Trung ương

100%

100%

8

Tỷ lệ kết quả giải quyết TTTHC được số hóa

100%

55,28%

9

Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính được xử lý trực tuyến

Trên 60%

51,8%

10

Tỷ lệ người dân sử dụng dịch vụ công trực tuyến từ xa

Trên 50%

Bộ TT&TT chưa công bố số liệu

11

Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức được tập huấn, bồi dưỡng, phổ cập kỹ năng số cơ bản

Trên 50%

Đạt 96,5%

III

Phát triển kinh tế số

 

 

1

Tỷ trọng kinh tế số trong GRDP

Trên 16%

6,77%

2

Tỷ trọng thương mại điện tử trong tổng mức bán lẻ

8,5%

Đang tổng hợp

3

Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa được tiếp cận dùng thử các nền tảng chuyển đổi số

Trên 90%

100%

4

Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa thường xuyên sử dụng các nền tảng chuyển đổi số

Trên 30%

100%

IV

Phát triển xã hội số

 

 

1

Tỷ lệ thuê bao di động sử dụng điện thoại thông minh

Trên 80%

85%

2

Tỷ lệ hộ gia đình được phủ mạng Internet cáp quang băng rộng

Trên 85%

75,5%

3

Tỷ lệ dân số trưởng thành có tài khoản định danh điện tử

Trên 30%

Đạt (kích hoạt 601.862 tài khoản, đạt 44,69%)

4

Tỷ lệ dân số trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân

Trên 20%

1,7%

(23.055/1.346.785 người)

5

Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên có tài khoản giao dịch thanh toán tại ngân hàng hoặc tổ chức được phép khác

Trên 75%

66%

6

Tỷ lệ dân số trưởng thành sử dụng tài khoản dịch vụ công trực tuyến

Trên 60%

45,98%

(619.370/1.346.785 người)

7

Tỷ lệ dân số trưởng thành sử dụng nền tảng hỗ trợ tư vấn khám chữa bệnh từ xa

Trên 30%

Đang tổng hợp

8

Tỷ lệ dân số có hồ sơ sức khỏe điện tử

Trên 80%

66,5%

V

An toàn, an ninh mạng

 

 

1

Tỷ lệ hệ thống thông tin của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh hoàn thành phê duyệt cấp độ an toàn hệ thống thông tin

Trên 80%

78%

2

Tỷ lệ hệ thống thông tin của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh đáp ứng yêu cầu bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ

Trên 30%

78%

3

Tỷ lệ thuê bao điện thoại di động thông minh có sử dụng phần mềm an toàn thông tin mạng cơ bản trên

Trên 20%

Đang tổng hợp

4

Tỷ lệ hộ gia đình có đường Internet cáp quang băng rộng có sử dụng giải pháp an toàn thông tin mạng cơ bản

Trên 10%

100% Hộ gia đình

II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ NĂM 2023

1. Nhận thức số

1.1. Ngày Chuyển đổi số

- Ban hành Kế hoạch số 220/KH-UBND ngày 07/9/2023 của UBND tỉnh về việc tổ chức các hoạt động hưởng ứng Ngày Chuyển đổi số quốc gia và Ngày Chuyển đổi số tỉnh Kiên Giang năm 2023, đã tổ chức 04 sự kiện hưởng ứng Ngày Chuyển đổi số Quốc gia với hơn 500 đại biểu tham dự. Tại Hội nghị, Sở Thông tin và Truyền thông đã ký cam kết với các doanh nghiệp Viễn thông về cung cấp chữ ký số công cộng cho người dân trên địa bàn tỉnh Kiên Giang và ký kết Thỏa thuận Hợp tác giữa Sở thông tin và Truyền thông và Trường Đại học Kiên Giang trong triển khai nâng cao hiệu quả chuyển đổi số.

1.2. Chia sẻ bài toán, sáng kiến, cách làm về Chuyển đổi số

Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện hướng dẫn tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh chia sẻ, phổ biến các câu chuyện thành công về Chuyển đổi số tại trang thông tin điện tử “Câu chuyện Chuyển đổi số” tại địa chỉ https://t63.mic.gov.vn, thông qua Cổng thông tin điện tử tỉnh, các cổng thông tin điện tử thành phần, chuyên trang Chuyển đổi số của tỉnh và Chuyên mục Chuyển đổi được phát sóng trên Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Kiên Giang.

1.3. Truyền thông về Chuyển đổi số

Ký hợp đồng với Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Kiên Giang, Báo Kiên Giang, cơ quan Thông tấn xã Việt Nam thường trú tại Kiên Giang, Trung tâm Truyền hình Việt Nam khu vực Tây Nam bộ, Văn phòng đại diện Báo Pháp luật Việt Nam tại Kiên Giang để tuyên truyền, truyền thông về chuyển đổi số, với kinh phí tuyên truyền năm 2023 là 500 triệu đồng, cụ thể:

- Chuyên mục “Chuyển đổi số” của Báo Kiên Giang đăng 48 tin, bài.

- Đài Phát thanh và Truyền hình Kiên Giang thực hiện 02 kỳ/tháng; bên cạnh đó Sở Thông tin và Truyền thông đã phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan thực hiện 03 kỳ chuyên mục “Dân hỏi - Chính quyền” về chuyển đổi số và thực hiện dịch vụ công trực tuyến.

- Hệ thống truyền thanh cơ sở thực hiện chuyên mục “Chuyển đổi số”, phát thanh 01 kỳ/tháng, Chuyên mục “Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số” được biên tập phát thanh và lên sóng định kỳ trên hệ thống truyền thanh cơ sở với lượt tin/bài trung bình từ 4 đến 6 tin truyền thanh/tháng.

- Truyền thông Chuyển đổi số trên Zalo: Tận dụng mạng xã hội Zalo với hơn 1,5 triệu tài khoản người dùng trên địa bàn tỉnh. Tỉnh Kiên Giang đã triển khai Kênh zalo 1022-KienGiang và Mini app KienGiang - S trên nền tảng Zalo cung cấp các thông tin về chuyển đổi số phục vụ cán bộ, công chức, viên chức, thành viên Tổ công nghệ số cộng đồng thúc đẩy tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức chuyển đổi số.

Ngoài ra, tỉnh Kiên Giang triển khai Cổng thông tin điện tử Chuyển đổi số tỉnh tại địa chỉ: https://chuyendoiso.kiengiang.gov.vn cung cấp thông tin về Chiến lược Chuyển đổi số tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2022 - 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.

2. Thể chế số

2.1. Ban hành Nghị quyết của cấp ủy và Kế hoạch 05 năm của cấp chính quyền về Chuyển đổi số

Ban hành Nghị quyết số 22-NQ/TU ngày 08/6/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về Chuyển đổi số tỉnh Kiên Giang đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030; Trên cơ sở đó UBND tỉnh Kiên Giang đã ban hành Quyết định số 2174/QĐ-UBND ngày 26/8/2022 phê duyệt Chiến lược Chuyển đổi số tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2022 - 2025 và định hướng đến năm 2030. Đến nay có 100% các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện xã đã ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện chuyển đổi số.

2.2. Hoạt động của Ban Chỉ đạo chuyển đổi số của cơ quan, địa phương năm 2023

- Thường xuyên rà soát và kiện toàn các thành viên Ban Chỉ đạo chuyển đổi số cấp tỉnh để đảm bảo việc phân công, phụ trách theo dõi các ngành, lĩnh vực và các địa phương trên địa bàn tỉnh; ban hành kế hoạch hoạt động của Ban Chỉ đạo cũng như triển khai các nhiệm vụ mà Ủy ban Quốc gia chuyển đổi số giao cho tỉnh Kiên Giang.

- Hằng quý, Ban Chỉ đạo chuyển đổi số của tỉnh đã tổ chức Hội nghị triển khai công tác và hội nghị chuyên đề đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao; tham dự các Hội nghị trực tuyến với Ủy ban Quốc gia về chuyển đổi số qua đó đánh giá các nội dung, nhiệm vụ đã triển khai đồng thời đề xuất giải pháp để triển khai thực hiện các nhiệm vụ, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai, thực hiện nhiệm vụ về chuyển đổi số tại các đơn vị.

Tổ chức đoàn kiểm tra tình hình thực hiện tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính cho người dân và doanh nghiệp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính tại các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh; tổ chức đoàn công tác học tập kinh nghiệm về mô hình chuyển đổi số tại các địa phương; tham dự hội thảo, hợp tác phát triển công nghệ thông tin quốc gia

Trong năm 2023, UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số tỉnh đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo để đẩy mạnh quá trình thực hiện chuyển đổi số, cụ thể:

- Quyết định số 125/QĐ-BCĐ ngày 17/5/2023 ban hành Kế hoạch hoạt động của Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số tỉnh Kiên Giang năm 2023.

- Quyết định số 2183/QĐ-UBND ngày 31/8/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số tỉnh Kiên Giang.

- Quyết định số 1713/QĐ-UBND ngày 07/7/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc giao chỉ tiêu tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính giải quyết trực tuyến, tỷ lệ số hóa hồ sơ và thanh toán trực tuyến của các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố năm 2023.

- Kế hoạch số 179/KH-UBND ngày 07/7/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc nâng cao chất lượng và hiệu quả cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2023.

- Kế hoạch số 220/KH-UBND ngày 07/9/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc tổ chức các hoạt động hưởng ứng Ngày Chuyển đổi số quốc gia và Ngày Chuyển đổi số tỉnh Kiên Giang năm 2023.

- Kế hoạch số 291/KH-UBND ngày 12/12/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc nâng cao chỉ số chuyển đổi số tỉnh Kiên Giang năm 2023 và những năm tiếp theo.

- Chỉ thị số 02/CT-UBND ngày 10/01/2023 của Chủ tịch UBND tỉnh Kiên Giang về nâng cao hiệu quả Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Kiên Giang.

- Quyết định số 3178/QĐ-UBND ngày 12/12/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung và dịch vụ chia sẻ dữ liệu của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

- Quyết định số 3261/QĐ-UBND ngày 19/12/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Danh mục Dịch vụ công trực tuyến toàn trình và Dịch vụ công trực tuyến một phần theo Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Kiên Giang.

3. Hạ tầng số

- 100% các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và UBND cấp xã đều có mạng cục bộ và kết nối Internet. Tỷ lệ máy tính/cán bộ, công chức từ cấp tỉnh, huyện và cấp xã đạt tỷ lệ là 100%.

- Trung tâm dữ liệu tỉnh đã được quan tâm đầu tư đảm bảo cung cấp hạ tầng phục vụ triển khai vận hành các hệ thống thông tin dùng chung phục vụ chuyển đổi số của tỉnh.

- Mạng truyền số liệu chuyên dùng: Triển khai kết nối Mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II cho 166 cơ quan, đơn vị (100% các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã) để triển khai các dịch vụ, các nền tảng số phục vụ việc quản lý, điều hành chung của tỉnh để đảm bảo an toàn thông tin.

- 100% áp/xã được phủ sóng mạng thông tin di động, dịch vụ truy cập internet băng rộng di động. Trong đó, tốc độ truy cập Internet băng rộng di động ước 52,6 Mbps, Internet băng rộng cố định 92,3 Mbps. Tổng thuê bao kết nối Internet băng cố định và di động năm 2023 ước đạt trên 1,5 triệu thuê bao. Toàn tỉnh hiện có hơn 2620 vị trí các trạm thu phát sóng thông tin di động, có 2586 vị trí phát sóng mạng di động 4G, 1733 vị trí phát sóng di động 3 và 1283 vị trí các trạm 2G, hướng đến việc giảm dần và tắt sóng 2G theo lộ trình của Bộ Thông tin và Truyền thông.

4. Dữ liệu số

- Các hệ thống thông tin dùng chung như: Nền tảng Văn phòng điện tử; Hệ thống thư điện tử công vụ; Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh; Cổng thông tin điện tử tỉnh, trang thông tin điện tử các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện, cấp xã; Hệ thống thông tin báo cáo, Hệ thống thông tin địa lý tỉnh Kiên Giang (GIS).

- Triển khai Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Kiên Giang kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu số trên Hệ thống thông tin báo cáo Quốc gia.

- Triển khai Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh (LGSP) kết nối với nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP) để khai thác các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin của quốc gia của các bộ ngành, địa phương.

- Xây dựng các cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước trên nền tảng bản đồ số (GIS), cụ thể: Dữ liệu về hạ tầng (giao thông, cấp nước, thoát nước, viễn thông, điện lực,…); dữ liệu về quy hoạch - xây dựng (quy hoạch kiến trúc, xây dựng); dữ liệu kinh tế - văn hóa - xã hội - du lịch (kế hoạch đầu tư, công thương, khu công nghiệp, văn hóa - thể thao, du lịch, y tế, giáo dục, dân tộc);…

- Bảo hiểm Xã hội đã ban hành Kế hoạch số 1277/KH-BHXH ngày 14/09/2023 về việc triển khai cập nhật bổ sung số định danh cá nhân/căn cước công dân của người tham gia vào cơ sở dữ liệu BHXH Việt Nam quản lý và kết hợp việc cài đặt, phê duyệt, sử dụng ứng dụng VssID. Tính đến ngày 30/11/2023 toàn tỉnh đã thực hiện xác thực số ĐDCN/CCCD với thông tin người tham gia BHXH, BHYT, BHTN là 1.486.163/1.560.336 người tham gia, đạt 95,3%, số người chưa xác thực là 73.927 người.

- Cục Thuế thực hiện tốt việc tuyên truyền, hướng dẫn người nộp thuế hiểu, tự giác thực hiện nghĩa vụ với NSNN trong hoạt động kinh doanh, phối hợp với các Sở, ngành, UBND huyện, thành phố thực hiện công tác quản lý thuế, chống thất thu thuế đối với hoạt động kinh doanh, chuyển nhượng bất động sản trên địa bàn theo hướng dẫn, chỉ đạo của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế. Kết quả, công tác quản lý thuế, chống thất thu đối với lĩnh vực kinh doanh chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án, trong năm 2022 đã thực hiện thu chênh lệch được 6.240 hồ sơ tăng thu cho ngân sách 288,8 tỷ đồng. Trong đó, tăng thu thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng dự án 182 tỷ đồng và tăng thu thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản trong dân 106,8 đồng.

- Công an tỉnh thực hiện tiếp nhận hồ sơ, cấp thẻ CCCD và thu nhận hồ sơ định danh điện tử cho công dân; các tiện ích trên VneID. Hoàn thành cấp 100% cho công dân đủ điều kiện trên địa bàn; kích hoạt tài khoản định danh điện tử là 832.508/849.528, đạt 98%.

5. Nền tảng số

Triển khai vận hành có hiệu quả các hệ thống thông tin, các nền tảng số phục vụ công tác quản lý nhà nước, phát triển Chính quyền điện tử và Chính quyền số theo chỉ đạo của Bộ Thông tin và Truyền thông: Nền tảng kết nối, chia sẻ dữ liệu tỉnh (LGSP); nền tảng phân tích, xử lý dữ liệu tập trung (dữ liệu về hành chính công, y tế, giáo dục, truyền thông) kết nối đến Trung tâm giám sát theo định hướng phát triển thành IOC của tỉnh; hoàn thiện nền tảng họp trực tuyến và phòng họp không giấy phục vụ công tác chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh đến các cơ quan hành chính các cấp; nghiên cứu ứng dụng nền tảng trợ lý ảo; nền tảng Giám sát an toàn thông tin mạng (SOC) tại Trung tâm dữ liệu tỉnh được đảm bảo an toàn an ninh thông tin; nền tảng hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; nền tảng Bản đồ số (GIS).

Cổng thông tin điện tử tỉnh đã đăng hơn 1.463 tin, bài và hơn 1.500 văn bản phản ánh các hoạt động, sự kiện kinh tế, chính trị, xã hội, công tác thông tin, tuyên truyền, công tác phòng, chống dịch bệnh, bám sát yêu cầu nhiệm vụ đặt ra trong năm 2023 phản ánh tập trung các sự kiện quan trọng, nổi bật phục vụ nhiệm vụ chính trị của tỉnh.

Hệ thống Hội nghị truyền hình trực tuyến: Được duy trì, đảm bảo công tác chỉ đạo điều hành các cấp của tỉnh với 22 điểm cầu cấp tỉnh, cấp huyện và 56 điểm cầu cấp xã.

Hệ thống Văn phòng điện tử đã hoàn thiện kết nối liên thông 3 cấp và kết nối liên thông với Chính phủ.

Chữ ký số chuyên dùng của Chính phủ, đã cấp 2.927 chứng thư số được cấp (tăng 908 chứng thư số). Trong đó, có 2.470 chứng thư số của cá nhân và 457 chứng thư số của tổ chức.

Hoàn thành chức năng đăng nhập một lần (SSO) cho hệ thống thư điện tử công vụ và Công dịch vụ công của tỉnh, hướng đến mục tiêu sử dụng đồng bộ 01 tài khoản để truy cập tất cả các hệ thống dùng chung của tỉnh Kiên Giang.

Trung tâm giám sát an toàn, an ninh mạng và điều hành thông tin tỉnh Kiên Giang: Đã triển khai giám sát an toàn, an ninh thông tin cho toàn bộ hạ tầng công nghệ thông tin Trung tâm dữ liệu tỉnh và hơn 5.000 máy tính của các cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh và kết nối với Hệ thống hỗ trợ giám sát, điều hành an toàn mạng của quốc gia. Triển khai tích hợp giám sát điều hành các hệ thống thông tin tỉnh Kiên Giang, bao gồm các hợp 8 phần: Hệ thống giám sát hành chính công, Hệ thống điều hành ngành Y tế, Hệ thống điều hành ngành Giáo dục, Hệ thống điều hành ngành Du lịch, Hệ thống quản lý lưu trữ trực tuyến, Hệ thống giám sát an toàn thông tin, Hệ thống giám sát mạng xã hội, Chính quyền số.

6. Nhân lực số

Trong năm 2023, thực hiện Quyết định số 17/QĐ-UBQGCĐS ngày 04/4/2023 của Ủy ban Quốc gia về chuyển đổi số về việc ban hành Kế hoạch hoạt động năm 2023. Tại quyết định giao nhiệm vụ trọng tâm Ban Chỉ đạo chuyển đổi số tỉnh Kiên Giang : Tiên phong trong việc tổ chức bồi dưỡng, tập huấn về chuyển đổi số cho toàn bộ cán bộ, công chức, viên chức, phổ cập kỹ năng số cho người dân trên địa bàn tỉnh. Tỉnh Kiên Giang đã tập trung chỉ đạo và bố trí nguồn lực đẩy mạnh việc triển khai, tập huấn nâng cao nhận thức và năng lực ứng dụng công nghệ thông tin cho CBCC các CQNN trên địa bàn, cụ thể: 01 lớp tập huấn kỹ năng Chuyển đổi số cho cán bộ Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp - 129 học viên; 05 lớp tập huấn Chuyển đổi số cho CBCC cấp huyện - xã và thành viên Tổ Công nghệ số cộng đồng - 443 học viên; 03 lớp tập huấn hướng dẫn khai thác các hệ thống thông tin dùng chung tỉnh Kiên Giang cho CBCC cấp huyện - 70 học viên; 17 lớp tập huấn nâng cao nhận thức chuyển đổi số, hướng dẫn triển khai nhiệm vụ chuyển đổi số các huyện/thành phố - 551 học viên; 20 Lượt tập huấn khai thác sử dụng hệ thống thông tin Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Kiên Giang tại các sở, ngành tỉnh - 1.200 người. 30 lượt tập huấn khai thác sử dụng hệ thống thông tin Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Kiên Giang tại các UBND huyện/thành phố và xã/phường/thị trấn với 8.175 lượt người tham dự.

- Ngoài ra, UBND tỉnh giao Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện ký Thỏa thuận hợp tác giữa Sở Thông tin và Truyền thông và Trường Đại học Kiên Giang trong triển khai tổ chức đào tạo, tập huấn chuyển đổi số cho đối tượng cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.

7. An toàn thông tin mạng

- Công tác đảm bảo an toàn, an ninh mạng được được giám sát 24/7, đảm bảo vận hành thông suốt các hệ thống dùng chung phục vụ Chuyển đổi số của tỉnh. Trong năm 2023 Trung tâm giám sát đã ghi nhận 11.432.560 lượt rà quét và tấn công vào hệ thống Trung tâm dữ liệu tỉnh. Trong đó: Các cuộc tấn công giả mạo có 343.606 lượt, tấn công sử dụng mã độc 29.977 lượt, tấn công tổng hợp sử dụng kết hợp nhiều hình thức có 11.058.977 lượt. Trung bình mỗi tháng có gần 2.800 lượt kết nối ứng dụng phát hiện và phản ứng sự cố an toàn thông tin trên thiết bị đầu cuối (EDR), gần 1.400 lượt kết nối ứng dụng Phòng, chống mã độc (Antivirus). Số mã độc bị phát hiện và ngăn chặn trong năm là 2.575 lượt, tác động đến 1.638 máy tính người dùng.

- Sở Thông tin và Truyền thông đã tổ chức thực hiện thẩm định và trình phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ an toàn các hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.

- Tổ chức 05 cuộc diễn tập thực chiến, trong đó 04 cuộc diễn tập nội bộ tỉnh và 01 cuộc diễn tập quy mô tổ chức có mời thêm các Sở Thông tin các tỉnh, thành phố khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (theo Kế hoạch số 206/KH-STTTTT ngày 13/2/2023 của Sở Thông tin và Truyền thông Kiên Giang về việc Tổ chức diễn tập thực chiến các hệ thống thông tin tỉnh Kiên Giang năm 2023).

8. Chính quyền số

- Hệ thống Văn phòng điện tử:

+ Hệ thống văn phòng điện tử được triển khai tại các cơ quan nhà nước, đoàn thể và các đơn vị trực thuộc, 15/15 UBND huyện, thành phố và 144/144 UBND xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh và liên thông với các bộ, ngành trung ương qua trục liên thông văn bản quốc gia. Hệ thống đáp ứng các quy trình nghiệp vụ quy định tại Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg, các quy trình quản lý văn bản, chỉ đạo điều hành, đã tích hợp ký số trên thiết bị thông minh thông qua SIM PKI của Ban Cơ yếu Chính phủ. Tỷ lệ trao đổi văn bản điện tử giữa các cơ quan hành chính nhà nước đạt 100% (trừ văn bản mật). 100% văn bản trao đổi giữa các cơ quan nhà nước (trừ văn bản mật) được thực hiện trên môi trường mạng; tỷ lệ văn bản ký số của các đơn vị đạt 81%. Liên thông gửi nhận văn bản với Văn phòng Chính phủ và các Bộ, ngành trung ương thông qua Trục liên thông văn bản Quốc gia (VDXP), thực hiện gửi nhận văn bản giữa các cơ quan, đơn vị trong tỉnh.

- Hệ thống thư điện tử công vụ:

Tổng số tài khoản được tạo lập trên hệ thống thư điện tử công vụ của tỉnh là 5.080 tài khoản, việc sử dụng hệ thống thư điện tử công vụ để trao đổi công việc giữa cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước trong thời gian qua đã phát huy hiệu quả rất tốt, giúp tiết kiệm thời gian, chi phí và đảm bảo an toàn thông tin.

- Hệ thống thông tin báo cáo, tổng hợp dữ liệu động (LRIS):

+ Hoàn thành việc xây dựng và vận hành thử nghiệm hệ thống phần mềm giúp điện tử hóa, chuẩn hóa chế độ, biểu mẫu báo cáo của các cơ quan trên địa bàn tỉnh.

+ Thực hiện kết nối, liên thông với Hệ thống báo cáo Chính phủ và thực hiện gửi số liệu báo cáo định kỳ hàng tháng đối với 8 chỉ tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh được Văn phòng Chính phủ giao đến Hệ thống báo cáo Chính phủ thông qua Hệ thống báo cáo LRIS của tỉnh nhằm phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

+ Tỷ lệ báo cáo của CQNN được thực hiện trực tuyến đạt 100%.

- Tổ chức triển khai, nhân rộng Hệ thống thông tin phục vụ họp và xử lý công việc (phòng họp không giấy): Tỉnh đã hoàn thành việc triển khai dựa vào sử dụng Hệ thống thông tin phục vụ họp và xử lý công việc trên môi trường mạng (phòng họp không giấy) tại Hội đồng nhân dân, UBND cấp tỉnh và đang triển khai mở rộng tại Hội đồng nhân dân và UBND các huyện, thành phố.

- Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Kiên Giang cung cấp 1.904 thủ tục hành chính và kết nối liên thông, tích hợp với Cổng dịch vụ công Quốc gia, trong đó, có 898 dịch vụ công trực tuyến toàn trình. Tỷ lệ hồ sơ được giải quyết đúng và trước hạn đạt 97,40%. Hoàn thành việc tích hợp Chữ ký số công cộng cho người dân và doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp thực hiện TTTHC mọi lúc, mọi nơi, tiết kiệm thời gian, chi phí, góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh.

9. Kinh tế số

- Đã hoàn thành đưa vào vận hành Cổng thông tin hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Kiên Giang tại địa chỉ: http://hotrodoanhnhiep.kiengiang.gov.vn

- Đưa sản phẩm nông nghiệp của tỉnh lên sàn giao dịch thương mại điện tử POSTMART để giới thiệu và giao dịch trên sàn thương mại điện tử, đến tháng 8/2022 đã có 60 tổ chức, cá nhân tham gia sàn giao dịch điện tử. Ngoài ra, Sở Công thương tỉnh Kiên Giang đã hoàn thành việc triển khai Sàn thương mại điện tử tỉnh Kiên Giang với tổng số 89 tổ chức, cá nhân tham gia.

- Ngành giáo dục và đào tạo: Đã triển khai thanh toán không dùng tiền mặt tại các điểm trường từ cấp mầm non đến trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh, gồm 220/343 điểm trường, đạt 64,14%. Trong đó, cấp mầm non có 79/141 điểm trường, đạt 56,02%; cấp THCS có 89/150 điểm trường, đạt 59,3%; THCS - THPT có 28/28 điểm trường, đạt 100%; THPT có 24/24 điểm trường, đạt 100%.

- Theo Báo cáo số liệu của ngân hàng Nhà nước tỉnh Kiên Giang, đến nay ngành y tế có 5/26 cơ sở khám chữa bệnh trên địa bàn 03 thành phố (Rạch Giá, Phú Quốc, Hà Tiên) và 4/29 cơ sở khám chữa bệnh trên địa bàn các huyện thực hiện phương thức thanh toán không dùng tiền mặt.

- Ngành thuế: 100% doanh nghiệp đã triển khai hóa đơn điện tử; 100% khai báo thuế điện tử.

- Điện lực Kiên Giang: Đã triển khai hình thức thanh toán không dùng tiền mặt qua hệ thống ngân hàng, ví điện tử... đến nay 90% hóa đơn tiền điện được thanh toán không dùng tiền mặt.

- 100% doanh nghiệp đã triển khai hóa đơn điện tử; 100% khai báo thuế điện tử; thanh toán không dùng tiền mặt qua hệ thống ngân hàng.

10. Xã hội số

- Ngành giáo dục - đào tạo đã triển khai nền tảng số Sở Liên lạc điện tử của các đơn vị VNEdu của VNPT và edu.one của Viettel đã cung cấp cho 295 trường học trên địa bàn tỉnh Kiên Giang với tổng số tài khoản sử dụng là 122.990 tài khoản, 100% trường học ứng dụng các nền tảng dạy, học trực tuyến……

- Người dân sử dụng và có tài khoản zalo là 1,2 triệu tài khoản; có 45% người dân cài đặt số sức khỏe điện tử có 2 bệnh viện áp dụng hình thức khám bệnh trực tuyến. Số người từ 15 tuổi trở lên có tài khoản giao dịch đang còn hoạt động tại ngân hàng đạt 44,88% (411.861/ 917.621 người trưởng thành). Tỷ lệ hộ gia đình có kết nối Internet băng rộng (có dây và không dây) là 65,5%; Tỷ lệ dân số trưởng thành sử dụng Smartphone đạt 80%.

- Ứng dụng xem truyền hình trực tuyến của người dân trên địa bàn tỉnh với tổng số thuê bao là 150.629 thuê bao. Trong đó nhà mạng VNPT là 70.000 thuê bao, Viettel là: 27.860 thuê bao, SCTV là 39.381 thuê bao, FPT là : 13.388 thuê bao.

- Thiết lập mạng lưới công nghệ số cộng đồng hỗ trợ triển khai chính phủ số, kinh tế số và xã hội số đến tận cấp đơn vị, cấp cơ sở, phường, xã, tổ, đội:

+ Hiện nay, 100% các huyện, thành phố đã thành lập Tổ công nghệ số cộng đồng với tổng số 950 tổ công nghệ số, với 5.807 thành viên. Đã tổ chức tập huấn cho các Tổ Công nghệ số cộng đồng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang sử dụng các nền tảng số với gần 3.000 thành viên tham gia tập huấn.

- Tổ công nghệ số cộng đồng các xã, phường, thị trấn trên toàn tỉnh đã tổ chức phổ biến, hỗ trợ người dân cài đặt, sử dụng sản phẩm, dịch vụ số tại trụ sở hành chính khi người dân có nhu cầu như: cài đặt, sử dụng dịch vụ công trực tuyến (tạo tài khoản, thanh toán trực tuyến, nộp hồ sơ trực tuyến); kỹ năng sử dụng nền tảng ứng dụng chuyển khoản, thanh toán không dùng tiền mặt.

11. Kinh phí thực hiện:

Tổng kinh phí trong năm 2023 cho các nhiệm vụ, dự án thực hiện nhiệm vụ Chuyển đổi số là: 40.000.000.000 đồng, từ nguồn vốn sự nghiệp công nghệ thông tin (Quyết định số 751/QĐ-UBND ngày 17/3/2023 của UBND tỉnh Kiên Giang).

Phần II

NỘI DUNG KẾ HOẠCH NĂM 2024

I. CĂN CỨ LẬP KẾ HOẠCH

- Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27/9/2019 của Bộ Chính trị về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư;

- Nghị quyết số 50/NQ-CP ngày 17/4/2020 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 52-NQ/TW;

- Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng năm 2030;

- Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày 15/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030;

- Quyết định số 146/QĐ-TTg ngày 28/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Nâng cao nhận thức, phổ cập kỹ năng và phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030".

- Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 31/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;

- Quyết định số 505/QĐ-TTg ngày 22/4/2022 của Thủ tướng Chính phủ về Ngày Chuyển đổi số quốc gia;

- Quyết định số 964/QĐ-TTg ngày 10/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược An toàn, An ninh mạng quốc gia, chủ động ứng phó với các thách thức từ không gian mạng đến năm 2025, tầm nhìn 2030.

- Quyết định số 2568/QĐ-BTTTT ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Ban hành khung kiến trúc chính phủ điện tử Việt Nam, phiên bản 3.0, hướng tới chính phủ số;

- Chương trình hành động số 01-CTr/TU ngày 07/12/2020 của Tỉnh Ủy Kiên Giang về việc thực hiện Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27/9/2019 của Bộ Chính trị về chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư;

- Kế hoạch số 186/KH-UBND, ngày 24/12/2020 của UBND tỉnh Kiên Giang về việc chuyển đổi số tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030;

- Nghị quyết số 22-NQ/TU ngày 08/6/2022 của Tỉnh ủy Kiên Giang về Chuyển đổi số tỉnh Kiên Giang đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030;

- Quyết định số 2174/QĐ-UBND ngày 26/8/2022 của UBND tỉnh Kiên Giang phê duyệt Chiến lược Chuyển đổi số tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2022 - 2025 và định hướng đến năm 2030.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát:

1.1. Mục tiêu chung

- Đẩy mạnh phát triển chính quyền số, kinh tế số, xây dựng xã hội số để nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động quản lý, điều hành của chính quyền, hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; kết nối, cung cấp dịch vụ, giải quyết mối quan hệ và thay đổi phương thức sống, làm việc của người dân; góp phần đổi mới phương thức lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện của các cấp ủy đảng, chính quyền, thay đổi lề lối làm việc của cán bộ, công chức.

- Tiến hành triển khai kế hoạch chuyển đổi số trong cơ quan Nhà nước, dẫn hoàn thiện các chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh và cấp huyện trên cơ sở các nội dung của Quyết định số 922/QĐ-BTTTT ngày 20/5/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc phê duyệt Đề án “Xác định Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và của quốc gia”.

1.2. Mục tiêu cụ thể:

a) Phát triển chính quyền số

- 100% dịch vụ công (đủ điều kiện) cung cấp trực tuyến mức độ toàn trình.

- 100% thông tin người dân được tự động nhập vào biểu mẫu trực tuyến trên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Kiên Giang.

- 100% các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh kết nối hạ tầng mạng băng thông rộng trên mạng chuyên dùng của Chính phủ để đáp ứng triển khai các dịch vụ số, đảm bảo an toàn thông tin.

- 100% Báo cáo định kỳ, báo cáo thống kê về kinh tế - xã hội phục vụ sự chỉ đạo, điều hành trên Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ; duy trì Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh.

- 100% văn bản trao đổi giữa các cơ quan nhà nước được thực hiện dưới dạng điện tử, được ký số bởi chữ ký số chuyên dùng, trừ văn bản mật theo quy định của pháp luật.

- 100% hồ sơ công việc tại cơ quan nhà nước cấp tỉnh, 90% cấp huyện, 80% cấp xã được xử lý trên môi trường mạng (không bao gồm hồ sơ xử lý công việc có nội dung mật); 100% văn bản của các cơ quan nhà nước từ cấp tỉnh đến cấp xã được ký số.

- 80% lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức được bồi dưỡng tập huấn kiến thức cơ bản về chuyển đổi số, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin và an toàn thông tin; tiếp tục triển khai hiệu quả hoạt động của Tổ công nghệ số cộng đồng tại địa phương để phổ cập kỹ năng số cho người dân thực hiện chuyển đổi số, phát triển kinh tế - xã hội.

- Trên 90% người dân, doanh nghiệp hài lòng với các dịch vụ số của Chính quyền số tỉnh Kiên Giang cung cấp; Nâng cao hiệu quả phục vụ người dân, doanh nghiệp góp phần tạo sự đồng thuận cao nhất trong nhân dân.

- Tỷ lệ giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính được trực tuyến đạt 80%.

- Tỷ lệ số hóa hồ sơ trả kết quả điện tử đạt 80%.

- Tỷ lệ thanh toán trực tuyến đạt trên 50%.

- Tỷ lệ giải quyết thủ tục hành chính đúng và trước hạn trên 95%.

- 100% cơ quan nhà nước cấp bộ, tỉnh có nền tảng phân tích, xử lý dữ liệu tổng hợp tập trung, có ứng dụng trí tuệ nhân tạo để tối ưu hóa hoạt động.

b) Phát triển kinh tế số

- Tỷ trọng kinh tế số đạt 8% GRDP;

- Tỷ trọng kinh tế số trong từng ngành, lĩnh vực đạt tối thiểu 10%;

- Tỷ trọng thương mại điện tử trong tổng mức bán lẻ đạt trên 10%;

- Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng hợp đồng điện tử đạt trên 80%;

- Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng nền tảng số đạt trên 50%;

- Tỷ lệ nhân lực lao động kinh tế số trong lực lượng lao động đạt trên 2%.

c) Phát triển xã hội số

- Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên có tài khoản giao dịch thanh toán tại ngân hàng hoặc tổ chức được phép khác đạt 80%;

- Tỷ lệ dân số trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân đạt trên 50%;

- Tỷ lệ người dân trong độ tuổi lao động được đào tạo kỹ năng số cơ bản đạt trên 70%;

- Tỷ lệ người dân kết nối mạng được bảo vệ ở mức cơ bản đạt 70%;

- Tỷ lệ dân số trưởng thành có sử dụng dịch vụ công trực tuyến đạt 50%;

- Tỷ lệ dân số trưởng thành dùng dịch vụ tư vấn sức khỏe trực tuyến, khám chữa bệnh từ xa đạt trên 30%;

- Tỷ lệ người dân có hồ sơ sức khỏe điện tử đạt 90%;

- Tỷ lệ các cơ sở đào tạo đại học, cao đẳng, giáo dục nghề nghiệp hoàn thiện được mô hình quản trị số, hoạt động số, chuẩn hóa dữ liệu số, kho học liệu số mở đạt 80%;

- Tỷ lệ các cơ sở giáo dục từ tiểu học đến trung học phổ thông hoàn thiện được mô hình quản trị số, hoạt động số, chuẩn hóa dữ liệu số, kho học liệu số mở đạt 70%.

d) Bảo đảm an toàn thông tin

- Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp cùng sở, ban ngành, UBND cấp huyện hoàn thành phân loại, xác định, phê duyệt đề xuất cấp độ an toàn hệ thống thông tin và phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ phù hợp với quy định của pháp luật và tiêu chuẩn quốc gia về an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ; triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ các hệ thống thông tin đang vận hành.

- Tổ chức phổ biến, quán triệt hai nguyên tắc bảo đảm an toàn thông tin mạng, cụ thể là hệ thống chưa kết luận bảo đảm an toàn thông tin mạng chưa đưa vào sử dụng và hệ thống thử nghiệm, có dữ liệu thật thì phải tuân thủ đầy đủ quy định như hệ thống chính thức.

- Đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ về trang thiết bị, giải pháp kỹ thuật, nhân lực vận hành an toàn thông tin.

- Tổ chức triển khai đầy đủ các nhiệm vụ bảo đảm an toàn thông tin mạng, cụ thể là phần mềm nội bộ do đơn vị chuyên nghiệp phát triển, tuân thủ theo quy trình Khung phát triển phần mềm an toàn; hệ thống thông tin triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ; hệ thống thông tin được kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin mạng trước khi đưa vào sử dụng, khi nâng cấp, thay đổi, định kỳ theo quy định; hệ thống thông tin được quản lý, vận hành theo mô hình 4 lớp theo Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 07/6/2019 của Thủ tướng Chính phủ.

III. NHIỆM VỤ

1. Nhận thức số

- Trên cơ sở văn bản hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông và tình hình thực tế của tỉnh tham mưu ban hành Kế hoạch hưởng ứng Ngày Chuyển đổi số quốc gia năm 2024 bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, mang lại lợi ích thiết thực cho người dân địa phương.

- Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp cùng sở, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã chủ động tìm kiếm những sáng kiến, cách làm, mô hình điển hình về chuyển đổi số của cơ quan nhà nước, của doanh nghiệp, của người dân ở chính trên địa bàn để thực hiện tuyên truyền, phổ biến, nhân rộng.

- Tiếp tục tuyên truyền, phổ biến, chia sẻ kinh nghiệm về các nội dung, mô hình chuyển đổi số của các cơ quan, địa phương; chủ động thí điểm triển khai sáng kiến mới tại cơ quan, địa phương.

2. Thể chế số

- Tiếp tục triển khai, cụ thể hóa các chủ trương, văn bản quy định, chỉ đạo, tổ chức thực hiện, hướng dẫn thi hành để triển khai Chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh (văn bản quy phạm pháp luật; văn bản hướng dẫn; quy chuẩn/tiêu chuẩn kỹ thuật; quy định; quy chế,...).

- Xây dựng các chính sách thúc đẩy hoạt động Chuyển đổi số (tỷ lệ chi Ngân sách nhà nước tối thiểu hàng năm cho chuyển đổi số; chính sách thuê chuyên gia chuyển đổi số; chính sách khuyến khích người dân, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến; chính sách khuyến khích doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số).

- Ban hành kiến trúc chính quyền điện tử/Chính quyền số tỉnh Kiên Giang, phiên bản 3.0 phù hợp với Kiến trúc Chính phủ điện tử, Chính phủ số.

3. Hạ tầng số

- Bổ sung hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin Trung tâm dữ liệu tỉnh và trong nội bộ các cơ quan nhà nước đảm bảo triển khai các nền tảng Chuyển đổi số dùng chung của tỉnh.

- Triển khai phủ mạng cáp quang, mạng di động băng rộng đến tất cả các phường, xã, thị trấn trên toàn tỉnh; Thực hiện kết nối Internet đến tận hộ gia đình, đặc biệt ở khu vực nông thôn; Nâng cao dung lượng kết nối và chất lượng dịch vụ mạng, phủ sóng chất lượng ở các vùng trắng, vùng lõm về kết nối mạng băng thông rộng.

- Khuyến khích các doanh nghiệp triển khai nhân rộng việc xây dựng, phát triển mạng 5G tại trên địa bàn tỉnh.

4. Dữ liệu số

- Hoàn thành việc số hóa Hồ sơ kết quả giải quyết thủ tục hành chính của các sở, ban, ngành trên địa bàn tỉnh, triển khai cung cấp, chia sẻ dữ liệu lên Cổng dữ liệu mở phục vụ cho cơ quan nhà nước trong công tác quản lý và phục vụ người dân và doanh nghiệp.

- Thực hiện kết nối, chia sẻ hiệu quả dữ liệu giữa các cơ quan nhà nước thông qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP) và trực liên thông của tỉnh (LGSP)). Khai thác triệt để thông tin, dữ liệu đã có từ các cơ sở dữ liệu quốc gia; bảo đảm việc kết nối, chia sẻ dữ liệu tuân thủ theo Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam và kiến trúc chính quyền điện tử của tỉnh.

- Triển khai hoàn thiện Cổng dữ liệu tỉnh Kiên Giang, hình thành Kho dữ liệu tập trung, dùng chung tỉnh trên cơ sở vừa cung cấp dữ liệu vừa khai thác trực tiếp phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo điều hành và phân tích, dự báo một cách chính xác.

- Triển khai thực hiện số hóa các cơ sở dữ liệu chuyên ngành quan trọng hình thành các hệ thống thông tin, bao gồm: Báo cáo định kỳ phục vụ quản lý trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Quản lý ngành Y tế; Quản lý ngành Giáo dục và Đào tạo; Quản lý ngành Tài nguyên Môi trường; Quản lý ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn; Quản lý ngành Công thương; Quản lý ngành Tư pháp; Quản lý ngành Lao động - Thương binh - Xã hội; Quản lý ngành Tài chính; Quản lý ngành Kế hoạch và Đầu tư; Quản lý ngành Nội vụ,...

5. Nền tảng số

- Triển khai nền tảng LGSP trong việc kết nối, chia sẻ, liên thông dữ liệu thống nhất trên toàn tỉnh. Kết nối, liên thông dữ liệu với các hệ thống Bộ, ngành Trung ương.

- Hoàn thiện Nền tảng xác thực tập trung (SSO).

- Hoàn thiện Nền tảng số hóa dùng chung toàn tỉnh.

- Tiếp tục triển khai cập nhật dữ liệu Hệ thống thông tin địa lý tỉnh (GIS)

- Tiếp tục đầu tư hoàn thiện hệ thống họp trực tuyến tỉnh Kiên Giang.

- Triển khai Nền tảng Trợ lý ảo trong cơ quan nhà nước để hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức nâng cao hiệu quả và năng suất lao động.

- Triển khai Nền tảng Hỗ trợ, tư vấn khám chữa bệnh từ xa; Quản lý tiêm chủng.

- Nâng cấp hoàn thiện nền tảng giám sát, điều hành an toàn, an ninh mạng: Triển khai hệ thống giám sát an toàn an ninh mạng (SOC) cho hạ tầng, hệ thống thông tin toàn tỉnh.

- Duy trì, nâng cấp mở rộng Hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến của tỉnh đến các sở, ban, ngành và UBND cấp xã.

6. Nhân lực số

- Thực hiện công tác đào tạo, nâng cao nhận thức, kỹ năng số cho cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan nhà nước; đào tạo đội ngũ chuyên trách công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước thành các chuyên gia về Chuyển đổi số.

- Xây dựng kế hoạch và tổ chức tuyên truyền, phổ cập kỹ năng số cho người dân và doanh nghiệp thông qua Tổ công nghệ số cộng đồng.

- Tổ chức các hội nghị, hội thảo về chuyển đổi số nhằm trao đổi kinh nghiệm, nâng cao nhận thức về Chuyển đổi số. Tham gia các chương trình đào tạo, tập huấn đội ngũ chuyên gia về Chuyển đổi số do Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức.

7. An toàn thông tin mạng

- Tiếp tục thực hiện xác định cấp độ, phê duyệt cấp độ an toàn thông tin và tổ chức triển khai phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ đối với các hệ thống thông tin của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh. Thường xuyên rà soát, cập nhật để đáp ứng yêu cầu thực tiễn và quy định về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ theo quy định của Nghị định số 85/2016/NĐ-CP về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ

- Tổ chức vận hành Trung tâm giám sát, điều hành an toàn, an ninh mạng (SOC), chia sẻ thông tin, dữ liệu với Trung tâm Giám sát an toàn không gian mạng quốc gia (Cục An toàn thông tin).

- Tăng cường đầu tư trang thiết bị bảo mật và thuê dịch vụ an toàn thông tin chuyên nghiệp nhằm bảo đảm an toàn thông tin, phòng chống mã độc theo mô hình tập trung cho các hệ thống thông tin quan trọng của tỉnh. Xây dựng và triển khai kế hoạch dự phòng, sao lưu dữ liệu, bảo đảm hoạt động liên tục của cơ quan, tổ chức; sẵn sàng khôi phục hoạt động bình thường của hệ thống sau khi gặp sự cố mất an toàn thông tin mạng.

- Thực hiện kiểm tra, đánh giá (về kỹ thuật) an toàn thông tin đối với các hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý theo quy định và các hệ thống thông tin trước khi đưa vào sử dụng. Định kỳ, đột xuất thực hiện kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin các hệ thống thông tin của tỉnh.

- Xây dựng và triển khai kế hoạch tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức và phổ biến kiến thức, kỹ năng bảo đảm an toàn thông tin cho các cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người dân, tổ chức diễn tập về an toàn thông tin mạng của tỉnh.

8. Chính quyền số

- Đẩy mạnh việc sử dụng các hệ thống thông tin dùng chung một cách có hiệu quả như: Hệ thống Văn phòng điện tử, Hệ thống thư điện tử công vụ, Hệ thống thông tin báo cáo, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, hệ thống thông tin địa lý GIS,... bảo đảm an toàn thông tin khi trao đổi văn bản trên môi trường mạng và đảm bảo các mục tiêu đề ra trong năm 2024.

- Nâng cấp, hoàn thiện Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh, kết nối với Cổng dịch vụ công Quốc gia để cung cấp các dịch vụ công trực tuyến phục vụ người dân và doanh nghiệp; đưa toàn bộ các dịch vụ công trực tuyến đủ điều kiện lên toàn trình. Thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ.

- Chuẩn hóa, điện tử hóa quy trình nghiệp vụ xử lý hồ sơ trên môi trường mạng, biểu mẫu, chế độ báo cáo theo hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ, Bộ Thông tin và Truyền thông; tăng cường gửi, nhận văn bản, báo cáo điện tử tích hợp chữ ký số giữa các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội và các doanh nghiệp; thực hiện số hóa hồ sơ, lưu trữ hồ sơ công việc điện tử của các cơ quan nhà nước theo quy định.

- Tiếp tục triển khai hiệu quả công tác số hoá hồ sơ, kết quả thủ tục hành chính trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính; triển khai cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo hướng toàn trình trong phạm vi quản lý của mình theo quy định tại Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng, ưu tiên đặc biệt nhiệm vụ kết nối, khai thác dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh để tự động điền các thông tin vào biểu mẫu điện tử và cắt giảm thành phần hồ sơ, bảo đảm nguyên tắc tổ chức, cá nhân chỉ cung cấp thông tin một lần cho cơ quan nhà nước khi thực hiện dịch vụ công trực tuyến.

- Xây dựng chương trình nâng cao nhận thức, đào tạo kỹ năng về Chuyển đổi số, phát triển Chính quyền số cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan nhà nước.

9. Kinh tế số

- Tổ chức triển khai hỗ trợ đưa hộ sản xuất nông nghiệp lên sàn thương mại điện tử, thúc đẩy phát triển kinh tế số nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn tại Quyết định số 1034/QĐ-BTTTT ngày 21/7/2021 và Quyết định số 350/QĐ-BTTTT ngày 24/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.

- Xây dựng kế hoạch phổ biến kiến thức chung về xây dựng lộ trình và thực hiện chuyển đổi sang kinh tế số, giới thiệu và chia sẻ các bài học thành công của doanh nghiệp khi chuyển đổi qua kinh tế số ở trên thế giới cũng như ở Việt Nam.

- Triển khai hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp ngành nghề truyền thông, doanh nghiệp sản xuất chuyên dồi sang cung cấp sản phẩm, dịch vụ trên các nền tảng số và từng bước thực hiện tái cấu trúc doanh nghiệp, nâng cao năng lực nội tại của doanh nghiệp.

- Tổ chức kết nối giữa doanh nghiệp thương mại điện tử với các doanh nghiệp sản xuất theo từng ngành hàng để tạo thêm các chuỗi liên kết mới.

- Đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng thương mại điện tử dành cho hộ kinh doanh cá thể, doanh nghiệp nhỏ và vừa.

- Phát triển nền tảng truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hỗ trợ các sản phẩm tham gia thương mại điện tử, quản lý chuỗi giá trị, xuất khẩu.

10. Xã hội số

Tuyên truyền, hỗ trợ, thúc đẩy chuyển đổi số, thanh toán không dùng tiền mặt trong các trường học, cơ sở giáo dục và bệnh viện, cơ sở y tế của tỉnh theo hướng dẫn tại văn bản số 781/BTTTT-QLDN ngày 04/3/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông, trong đó chú trọng các chỉ tiêu: số trường học, cơ sở giáo dục thực hiện chuyển đổi số, áp dụng thanh toán không dùng tiền mặt; tỷ lệ số giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt trong các trường học, cơ sở giáo dục; số bệnh viện, cơ sở y tế thực hiện chuyển đổi số, áp dụng thanh toán không dùng tiền mặt; tỷ lệ số giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt trong các bệnh viện, cơ sở y tế.

IV. GIẢI PHÁP

1. Đẩy mạnh công tác truyền thông, nâng cao nhận thức, kỹ năng số, tăng cường tương tác với người dân, doanh nghiệp

- Đẩy mạnh công tác truyền thông về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của chuyển đổi số, xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xã hội số trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân. Thực hiện nhiều hình thức thông tin tuyên truyền như: xây dựng chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, tọa đàm, hội thảo, các chương trình truyền hình, các giải pháp truyền thông hiện đại để tuyên truyền rộng rãi các kế hoạch, hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của tỉnh; nâng cao nhận thức, thay đổi thói quen hành vi, tạo sự đồng thuận của người dân, doanh nghiệp về chuyển đổi số, xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xã hội số.

- Nâng cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu, nhận thức của cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước về Chuyển đổi số; Ứng dụng các kênh truyền thông đa dạng để nâng cao nhận thức, hình thành văn hóa số cho người dân, tạo điều kiện tiếp cận các dịch vụ Chính quyền số.

- Đẩy mạnh tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng (báo, đài, các cơ quan truyền thông của Trung ương và địa phương); Phát huy vai trò của Kênh zalo 1022-KienGiang và Mini app Kiên Giang S trên nền tảng Zalo là kênh tương tác giữa chính quyền với người dân, doanh nghiệp; tuyên truyền qua hệ thống Cổng/Trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị về các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về Chuyển đổi số và các hoạt động Chuyển đổi số.

2. Phát triển các mô hình kết hợp giữa các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp

- Tiếp tục phối hợp với các doanh nghiệp để cung cấp dịch vụ công trực tuyến phục vụ người dân và doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh; tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích.

- Triển khai hiệu quả Thỏa thuận hợp tác với Trường Đại học Kiên Giang trong triển khai nâng cao hiệu quả chuyển đổi số; Chuẩn hóa kiến thức cho cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin các cơ quan nhà nước theo khung chương trình bồi dưỡng về ứng dụng CNTT và an toàn thông tin cho cán bộ chuyên trách, kiêm nhiệm về CNTT do Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn.

3. Nghiên cứu, hợp tác để làm chủ, ứng dụng hiệu quả các công nghệ

- Thúc đẩy các hoạt động như nghiên cứu, đẩy mạnh ứng dụng các công nghệ số vào triển khai chuyển đổi số như điện toán đám mây, dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo, chuỗi khối,...

- Phối hợp với các trường đại học, cao đẳng trong và ngoài tỉnh trong công tác nghiên cứu, tổ chức hội thảo, hội nghị nhằm giới thiệu những thành tựu CNTT và khả năng ứng dụng vào hoạt động của cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và phục vụ người dân.

4. Thu hút nguồn lực CNTT

- Tranh thủ nguồn vốn hỗ trợ của Trung ương, sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước của tỉnh, nguồn vốn xã hội hóa,... đầu tư hạ tầng CNTT, dịch vụ, triển khai các dự án ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước, ứng dụng CNTT phục vụ người dân, doanh nghiệp. Trong đó, ưu tiên sử dụng nguồn vốn xã hội hóa, nguồn vốn ngân sách nhà nước chỉ tập trung vào thực hiện xây dựng, triển khai kết cấu hạ tầng, Chính quyền số, làm nền tảng để xây dựng và phát triển các lĩnh vực khác.

- Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư cho ứng dụng công nghệ thông tin chuyển đổi số để nâng cao năng lực cạnh tranh nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

- Tham mưu ban hành chính sách đãi ngộ và hỗ trợ cho công chức, viên chức làm nhiệm vụ thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước.

5. Tăng cường hợp tác quốc tế

- Tổ chức đoàn công tác tham quan, học tập chia sẻ kinh nghiệm trong triển khai thực hiện Đô thị thông minh, Chuyển đổi số tại các tỉnh/thành phố, các tổ chức, doanh nghiệp trong nước và quốc tế.

- Chủ động liên kết với các Viện, Trường, Trung tâm nghiên cứu và các đối tác trong và ngoài nước để triển khai các dịch vụ, công nghệ số trên địa bàn tỉnh.

V. KINH PHÍ THỰC HIỆN

- Kinh phí chi cho ứng dụng CNTT, Chuyển đổi số trong cơ quan nhà nước chủ yếu từ nguồn vốn ngân sách của tỉnh (bao gồm nguồn vốn sự nghiệp và vốn đầu tư công trung hạn); nguồn đầu tư xã hội hóa và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

- Dự kiến tổng kinh phí thực hiện là: 70,243 tỷ đồng.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Thông tin và Truyền thông

- Là cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo về chuyển đổi số tỉnh có trách nhiệm tham mưu, hướng dẫn, đôn đốc, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này; định kỳ 6 tháng báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện về chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh.

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan báo chí truyền thông triển khai công tác thông tin, tuyên truyền về chuyển đổi số trên các phương tiện thông tin đại chúng, Cổng thông tin điện tử/Trang thông tin điện tử, mạng xã hội và các hình thức phù hợp khác để các cấp, các ngành, đông đảo người dân và doanh nghiệp hiểu và tham gia thực hiện.

- Tiếp tục phối hợp với các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh, các hệ thống thông tin của các ngành trong nội bộ tỉnh qua nền tảng chia sẻ, tích hợp dữ liệu tỉnh (LGSP): kết nối các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh, của nội bộ các ngành với các hệ thống thông tin của bộ, ngành Trung ương, các cơ sở dữ liệu quốc gia qua nền tảng chia sẻ, tích hợp dữ liệu tỉnh (LGSP).

- Triển khai công tác tuyên truyền, bồi dưỡng, tập huấn cho lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước về Chuyển đổi số, xây dựng Chính quyền số.

2. Văn phòng UBND tỉnh

- Tham mưu UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc việc triển khai số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính; tái cấu trúc quy trình thủ tục hành chính; rà soát, đánh giá thủ tục hành chính đáp ứng yêu cầu xây dựng dịch vụ công trực tuyến theo các mức độ, chuẩn hóa danh mục dịch vụ công trực tuyến.

- Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã trong việc chuẩn hóa danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh cung cấp trên cổng Dịch vụ công tỉnh đảm bảo đồng bộ danh mục thủ tục hành chính với cổng Dịch vụ công quốc gia.

- Phối hợp các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện thực hiện rà soát lại các thủ tục hành chính đủ điều kiện được cung cấp dưới hình thức dịch vụ công trực tuyến toàn trình (tiếp nhận hồ sơ và giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính đều được thực hiện trên môi trường mạng, việc trả kết quả được thực hiện trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích) trên cổng dịch vụ công tỉnh.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Trên cơ sở nguồn vốn ngân sách địa phương, cân đối, bố trí lồng ghép nguồn vốn đầu tư các chương trình dự án hàng năm để thực hiện Kế hoạch theo quy định; phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí cụ thể chi cho ứng dụng CNTT trong hoạt động các cơ quan Nhà nước và chuyển đổi số của tỉnh.

4. Sở Tài chính

Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đảm bảo kinh phí chi thường xuyên thực hiện Kế hoạch này theo khả năng cân đối ngân sách và quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.

5. Sở Nội vụ

- Phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông theo dõi, đôn đốc các cơ quan nhà nước trong việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT xây dựng Chính quyền điện tử, Chính quyền số phục vụ Cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh.

- Phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông bố trí nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nhận thức cho cán bộ, công chức, viên chức về Chuyển đổi số, đảm bảo an toàn an ninh thông tin.

6. Sở Giáo dục và Đào tạo

- Xây dựng kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực CNTT, Chuyển đổi số trong hệ thống ngành giáo dục trên địa bàn tỉnh, nhằm đáp ứng quá trình ứng dụng CNTT, Chuyển đổi số và phổ cập kiến thức CNTT, kỹ năng số, dịch vụ công trực tuyến trong các trường phổ thông.

- Xây dựng và triển khai chương trình ứng dụng CNTT, Chuyển đổi số vào công tác giảng dạy và học tập trong các trường phổ thông.

- Đẩy mạnh thực hiện việc dạy và học trực tuyến tại các cấp học trên địa bàn tỉnh; triển khai giải pháp thanh toán không dùng tiền mặt trong các cơ sở giáo dục, trường học.

7. Sở Y tế

- Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng đề án, dự án triển khai ứng dụng CNTT, Chuyển đổi số trong ngành y tế.

- Triển khai giải pháp thanh toán không dùng tiền mặt trong các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh.

8. Sở Công Thương

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thúc đẩy thương mại điện tử, phát triển thương mại số, chuyển đổi số ngành Công Thương, đặc biệt là thương mại điện tử vùng nông thôn, dựa các sản phẩm nông nghiệp lên trao đổi trên các sàn thương mại điện tử.

9. Các sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thành phố

- Trên cơ sở Kế hoạch được UBND tỉnh phê duyệt, các đơn vị chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch Chuyển đổi số năm 2024 của cơ quan, đơn vị, địa phương mình; ưu tiên bố trí kinh phí để triển khai thực hiện Kế hoạch sau khi phê duyệt.

- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo Kế hoạch chung của tỉnh, bảo đảm đồng bộ với Kế hoạch phát triển của ngành, địa phương.

- Các sở, ngành và địa phương cung cấp dịch vụ công trực tuyến có biện pháp tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn về các tiện ích khi sử dụng; tham gia tích cực triển khai việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích.

- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai các giải pháp nhằm duy trì và tiếp tục phát triển các ứng dụng CNTT, Chuyển đổi số tại cơ quan, thực hiện ngày càng hiệu quả, thiết thực hơn.

- Tích cực đẩy mạnh ứng dụng CNTT phát triển Chính quyền số gắn với cải cách hành chính hàng năm theo kế hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt.

VII. DANH MỤC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN

Phụ lục danh mục nhiệm vụ, dự án năm 2024 kèm theo Kế hoạch này.

Trên đây là Kế hoạch chuyển đổi số tỉnh Kiên Giang năm 2024, trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị và địa phương kịp thời báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Thông tin và Truyền thông (báo cáo);
- TT. TU, HĐND tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh (báo cáo);
- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Phòng KGVX, CVNC;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu VT. tnguyen.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Lưu Trung

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NĂM 2024
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 308/KH-UBND ngày 26/12/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)

TT

Hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin

Đơn vị thực hiện

Kinh phí

I

Hạ tầng công nghệ thông tin

 

22.750.000.000

1

Mua sắm, thay thế thiết bị bảo mật tại các sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thành phố kết nối về Trung tâm dữ liệu tỉnh

Sở Thông tin và Truyền thông

11.000.000.000

2

Thuê dịch vụ đường truyền số liệu chuyên dùng tại các sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh

Sở Thông tin và Truyền thông

2.000.000.000

3

Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin tại Trung tâm dữ liệu tỉnh

Sở Thông tin và Truyền thông

3.800.000.000

4

Nâng cấp nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh (LGSP)

Sở Thông tin và Truyền thông

2.000.000.000

5

Mua sắm thiết bị phục vụ số hóa hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh

Văn phòng UBND tỉnh

500.000.000

6

Mua sắm phần mềm phòng, chống mã độc trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh

Sở Thông tin và Truyền thông

3.000.000.000

7

Cập nhật Kiến trúc Chính quyền điện tử/ Chính Quyền số tỉnh Kiên Giang phiên bản 3.0

Sở Thông tin và Truyền thông

450.000.000

II

Ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao năng lực quản lý, điều hành của cơ quan nhà nước

 

37.993.000.000

1

Thuê phần mềm quản lý bảo điện tử và mạng xã hội trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Sở Thông tin và Truyền thông

160.000.000

2

Triển khai số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính của các cơ quan nhà nước tỉnh Kiên Giang

Sở Thông tin và Truyền thông

5.000.000.000

3

Triển khai nền tảng số quản trị tổng thể phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành

Sở Thông tin và Truyền thông

3.500.000.000

4

Triển khai nâng cấp phần mềm Thư viện điện tử, Thư viện số

Sở Văn hóa và Thể thao

2.200.000.000

5

Triển khai hệ thống thông tin quản lý truy xuất nguồn gốc tỉnh Kiên Giang

Sở Khoa học và Công nghệ

1.350.000.000

6

Xây dựng phần mềm cơ sở dữ liệu quản lý thông tin người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

1.600.000.000

7

Thuê dịch vụ công nghệ thông tin "Phần mềm Quản lý tiếp công dân và giải quyết khiếu nại tố cáo tỉnh Kiên Giang"

Văn phòng UBND tỉnh

461.000.000

8

Thuê dịch vụ công nghệ thông tin "Phần mềm Văn phòng điện tử tỉnh Kiên Giang"

Sở Thông tin và Truyền thông

4.000.000.000

9

Triển khai mở rộng phần mềm quản lý công tác cải cách hành chính đến cấp xã

Sở Nội vụ

1.700.000.000

10

Trang bị máy tính các hợp tác xã trên địa trên địa bàn tỉnh

Liên minh HTX

300.000.000

11

Triển khai phần mềm Quản lý cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức cấp xã tỉnh Kiên Giang

Sở Nội vụ

4.336.000.000

12

Triển khai Hệ thống cầu truyền hình họp trực tuyến phục vụ chỉ đạo, điều hành nhiệm vụ quân sự, quốc phòng địa phương

Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh

3.386.000.000

13

Đầu tư thiết bị hội nghị truyền hình trực tuyến tại các sở, ban, ngành và các đoàn thể

Sở Thông tin và Truyền thông

7.500.000.000

14

Mua sắm thiết bị kỹ thuật nâng cấp phim trường có khán giả, thực hiện đề án chuyển đổi số giai đoạn 2023 - 2025 của Đài Phát thanh và Truyền hình Kiên Giang

Đài Phát thanh và Truyền hình Kiên Giang

2.500.000.000

III

Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp

 

5.500.000.000

1

Thuê dịch vụ công nghệ thông tin "Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Kiên Giang"

Sở Thông tin và Truyền thông

5.000.000.000

2

Triển khai cập nhật, duy trì vận hành cơ sở dữ liệu về công tác dân tộc

Ban Dân tộc

500.000.000

IV

Đảm bảo An toàn thông tin

 

650.000.000

1

Thuê kiểm tra, đánh giá độc lập về an toàn thông tin của các hệ thống thông tin dùng chung tỉnh Kiên Giang

Sở Thông tin và Truyền thông

450.000.000

2

Hoạt động Đội ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng tỉnh Kiên Giang

Sở Thông tin và Truyền thông

100.000.000

3

Tổ chức Hội thảo về đảm bảo an toàn thông tin mạng và diễn tập thực chiến năm 2024

Sở Thông tin và Truyền thông

100.000.000

V

Các hoạt động sự nghiệp công nghệ thông tin khác

 

5.300.000.000

1

Tập huấn ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ Chuyển đổi số tỉnh Kiên Giang

Sở Thông tin và Truyền thông

200.000.000

2

Hoạt động hưởng ứng ngày Chuyển đổi số tỉnh Kiên Giang

Sở Thông tin và Truyền thông

100.000.000

3

Tuyên truyền Chuyển đổi số và Đề án 06

Sở Thông tin và Truyền thông

500.000.000

4

Vận hành, bảo trì bảo dưỡng các hệ thống thông tin dùng chung tỉnh Kiên Giang

Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông

3.000.000.000

5

Kinh phí hoạt động Cổng thông tin điện tử tỉnh Kiên Giang

Văn phòng UBND tỉnh

400.000.000

6

Hội thi Tin học trẻ tỉnh Kiên Giang

Tỉnh Đoàn Kiên Giang

200.000.000

7

Kinh phí duy trì hệ thống tin nhắn tự động trên Cổng dịch vụ công tỉnh Kiên Giang phục vụ người dân và doanh nghiệp

Sở Thông tin và Truyền thông

400.000.000

8

Kinh phí hoạt động sự nghiệp công nghệ thông tin của Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số tỉnh

Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số

500.000.000

Tổng cộng

72.193.000.000

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Kế hoạch 308/KH-UBND ngày 26/12/2023 chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2024

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 31/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/04/2026

Ban hành: 31/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 27/02/2026

Ban hành: 26/03/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 05/09/2025

Ban hành: 30/12/2022

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 07/02/2023

81

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.146