|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 308/KH-UBND
|
Kiên Giang, ngày 26
tháng 12 năm 2023
|
KẾ HOẠCH
CHUYỂN
ĐỔI SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG NĂM 2024
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin;
Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày
10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các
cơ quan nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020
của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm
2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày 15/6/2021
của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển Chính phủ điện tử hướng
đến Chính phủ số giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Kế hoạch số 186/KH-UBND ngày 24/12/2020
của UBND tỉnh Kiên Giang về Chuyển đổi số tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2021 -
2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Kế hoạch số 55/KH-UBND ngày 18/3/2021
của UBND tỉnh Kiên Giang thực hiện Chương trình hành động số 01-CTr/TU ngày
07/12/2020 của Tỉnh ủy Kiên Giang thực hiện Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày
27/9/2019 của Bộ Chính trị về chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư;
Căn cứ Quyết định số 2174/QĐ-UBND ngày
26/8/2022 của UBND tỉnh Kiên Giang phê duyệt Chiến lược Chuyển đổi số tỉnh Kiên
Giang giai đoạn 2022 - 2025 và định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Công văn số 6074/BTTTT-CĐSQG ngày
06/12/2023 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn các bộ, ngành,
địa phương thực hiện Chuyển đổi số cấp bộ, cấp tỉnh.
Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành Kế
hoạch Chuyển đổi số tỉnh Kiên Giang năm 2024, cụ thể như sau:
Phần I
ĐÁNH GIÁ
KẾT QUẢ THỰC HIỆN NĂM 2023
I. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
MỤC TIÊU ĐẶT NĂM 2023
Trên cơ sở nội dung, nhiệm vụ được giao tại
Quyết định số 17/QĐ-UBQGCĐS ngày 04/4/2023 của Ủy ban Quốc gia về Chuyển đổi số
ban hành Kế hoạch hoạt động năm 2023; Quyết định số 125/QĐ-BCĐ ngày 17/5/2023
của Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số về việc ban hành Kế hoạch hoạt động năm 2023 và
Kế hoạch số 274/KH-UBND của UBND tỉnh về Chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Kiên
Giang năm 2023. Đến nay, tỉnh Kiên Giang đã thực hiện hoàn thành 22 nhiệm vụ,
còn 11 nhiệm vụ đang triển khai, cụ thể như sau:
|
STT
|
Nội dung
|
Mục tiêu năm 2023
|
Kết quả
|
|
I
|
Dữ liệu số
|
|
|
|
1
|
Ban hành danh mục cơ sở dữ liệu của tỉnh Kiên
Giang và kế hoạch triển khai
|
Quyết định danh mục
và Kế hoạch
|
Đã ban hành
|
|
2
|
Ban hành kế hoạch về dữ liệu mở của tỉnh Kiên
Giang
|
Kế hoạch
|
Đã trình ký ban hành
|
|
3
|
Chuẩn hóa, cung cấp dịch vụ chia sẻ dữ liệu
trên nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh (LGSP)
|
Cung cấp API tích hợp
dữ liệu
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
4
|
Triển khai nền tảng phân tích, xử lý dữ liệu
tổng hợp của tỉnh Kiên Giang và nghiên cứu, triển khai ứng dụng trí tuệ nhân
tạo để tối ưu hóa hoạt động
|
- IOC tỉnh
- Trung tâm giám sát
của Công an tỉnh (Tích hợp AI)
|
- Đang vận hành IOC
tỉnh
- Đang tích hợp AI
trong hệ thống Camera giám sát Công an tỉnh
|
|
5
|
Hoàn thiện chức năng kho dữ liệu điện tử của
tổ chức, cá nhân trên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của
tỉnh
|
Bổ sung chức năng
|
Đạt 100%
|
|
6
|
100% các trang, cổng thông tin điện tử của cơ
quan nhà nước được đánh giá an toàn thông tin và gắn nhãn tín nhiệm mạng
|
Chứng nhận trên
Website
|
Đạt 100%
|
|
II
|
Phát triển Chính quyền số
|
|
|
|
1
|
Triển khai các hoạt động nâng cao chất lượng
và hiệu quả cung cấp dịch vụ công trực tuyến
|
Ban hành kế hoạch
|
Hoàn thành
|
|
2
|
Triển khai hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính tỉnh trên cơ sở hợp nhất công dịch vụ công và hệ thống một cửa
điện tử
|
Triển khai, nâng cấp
hệ thống
|
Hoàn thành
|
|
3
|
Tỷ lệ thủ tục hành chính đủ điều kiện theo
quy định của pháp luật được cung cấp dưới hình thức dịch vụ công trực tuyến
toàn trình
|
100%
|
Đạt 100%
|
|
4
|
Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến toàn trình được
tích hợp, cung cấp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia
|
40%
|
Đạt 100%
|
|
5
|
Tỷ lệ TTTHC có yêu cầu nghĩa vụ tài chính
được thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ công Quốc gia
|
60%
|
96,02%
|
|
6
|
Tỷ lệ giao dịch thanh toán trực tuyến trên
Cổng dịch vụ công Quốc gia trên tổng số giao dịch thanh toán của dịch vụ công
|
30%
|
38,44%
|
|
7
|
Tỷ lệ người dân và doanh nghiệp sử dụng dịch
vụ công trực tuyến được xác thực và định danh điện tử thông suốt hợp nhất
trên tất cả các hệ thống của các cấp chính quyền từ cấp tỉnh đến cấp xã và
liên thông đến Trung ương
|
100%
|
100%
|
|
8
|
Tỷ lệ kết quả giải quyết TTTHC được số hóa
|
100%
|
55,28%
|
|
9
|
Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính được xử lý
trực tuyến
|
Trên 60%
|
51,8%
|
|
10
|
Tỷ lệ người dân sử dụng dịch vụ công trực
tuyến từ xa
|
Trên 50%
|
Bộ TT&TT chưa
công bố số liệu
|
|
11
|
Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức được tập
huấn, bồi dưỡng, phổ cập kỹ năng số cơ bản
|
Trên 50%
|
Đạt 96,5%
|
|
III
|
Phát triển kinh tế số
|
|
|
|
1
|
Tỷ trọng kinh tế số trong GRDP
|
Trên 16%
|
6,77%
|
|
2
|
Tỷ trọng thương mại điện tử trong tổng mức
bán lẻ
|
8,5%
|
Đang tổng hợp
|
|
3
|
Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa được tiếp cận
dùng thử các nền tảng chuyển đổi số
|
Trên 90%
|
100%
|
|
4
|
Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa thường xuyên sử
dụng các nền tảng chuyển đổi số
|
Trên 30%
|
100%
|
|
IV
|
Phát triển xã hội số
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ thuê bao di động sử dụng điện thoại
thông minh
|
Trên 80%
|
85%
|
|
2
|
Tỷ lệ hộ gia đình được phủ mạng Internet cáp
quang băng rộng
|
Trên 85%
|
75,5%
|
|
3
|
Tỷ lệ dân số trưởng thành có tài khoản định
danh điện tử
|
Trên 30%
|
Đạt (kích hoạt
601.862 tài khoản, đạt 44,69%)
|
|
4
|
Tỷ lệ dân số trưởng thành có chữ ký số hoặc
chữ ký điện tử cá nhân
|
Trên 20%
|
1,7%
(23.055/1.346.785
người)
|
|
5
|
Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên có tài khoản
giao dịch thanh toán tại ngân hàng hoặc tổ chức được phép khác
|
Trên 75%
|
66%
|
|
6
|
Tỷ lệ dân số trưởng thành sử dụng tài khoản
dịch vụ công trực tuyến
|
Trên 60%
|
45,98%
(619.370/1.346.785
người)
|
|
7
|
Tỷ lệ dân số trưởng thành sử dụng nền tảng hỗ
trợ tư vấn khám chữa bệnh từ xa
|
Trên 30%
|
Đang tổng hợp
|
|
8
|
Tỷ lệ dân số có hồ sơ sức khỏe điện tử
|
Trên 80%
|
66,5%
|
|
V
|
An toàn, an ninh mạng
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ hệ thống thông tin của cơ quan nhà nước
trên địa bàn tỉnh hoàn thành phê duyệt cấp độ an toàn hệ thống thông tin
|
Trên 80%
|
78%
|
|
2
|
Tỷ lệ hệ thống thông tin của cơ quan nhà nước
trên địa bàn tỉnh đáp ứng yêu cầu bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp
độ
|
Trên 30%
|
78%
|
|
3
|
Tỷ lệ thuê bao điện thoại di động thông minh
có sử dụng phần mềm an toàn thông tin mạng cơ bản trên
|
Trên 20%
|
Đang tổng hợp
|
|
4
|
Tỷ lệ hộ gia đình có đường Internet cáp quang
băng rộng có sử dụng giải pháp an toàn thông tin mạng cơ bản
|
Trên 10%
|
100% Hộ gia đình
|
II. TÌNH
HÌNH THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ NĂM 2023
1. Nhận thức số
1.1. Ngày Chuyển đổi số
- Ban hành Kế hoạch số 220/KH-UBND ngày
07/9/2023 của UBND tỉnh về việc tổ chức các hoạt động hưởng ứng Ngày Chuyển đổi
số quốc gia và Ngày Chuyển đổi số tỉnh Kiên Giang năm 2023, đã tổ chức 04 sự
kiện hưởng ứng Ngày Chuyển đổi số Quốc gia với hơn 500 đại biểu tham dự. Tại
Hội nghị, Sở Thông tin và Truyền thông đã ký cam kết với các doanh nghiệp Viễn
thông về cung cấp chữ ký số công cộng cho người dân trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
và ký kết Thỏa thuận Hợp tác giữa Sở thông tin và Truyền thông và Trường Đại
học Kiên Giang trong triển khai nâng cao hiệu quả chuyển đổi số.
1.2. Chia sẻ bài toán, sáng kiến, cách làm về
Chuyển đổi số
Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Sở Thông tin và
Truyền thông thực hiện hướng dẫn tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh chia sẻ,
phổ biến các câu chuyện thành công về Chuyển đổi số tại trang thông tin điện tử
“Câu chuyện Chuyển đổi số” tại địa chỉ https://t63.mic.gov.vn, thông qua Cổng
thông tin điện tử tỉnh, các cổng thông tin điện tử thành phần, chuyên trang
Chuyển đổi số của tỉnh và Chuyên mục Chuyển đổi được phát sóng trên Đài Phát
thanh và Truyền hình tỉnh Kiên Giang.
1.3. Truyền thông về Chuyển đổi số
Ký hợp đồng với Đài Phát thanh và Truyền hình
tỉnh Kiên Giang, Báo Kiên Giang, cơ quan Thông tấn xã Việt Nam thường trú tại
Kiên Giang, Trung tâm Truyền hình Việt Nam khu vực Tây Nam bộ, Văn phòng đại
diện Báo Pháp luật Việt Nam tại Kiên Giang để tuyên truyền, truyền thông về
chuyển đổi số, với kinh phí tuyên truyền năm 2023 là 500 triệu đồng, cụ thể:
- Chuyên mục “Chuyển đổi số” của Báo Kiên Giang
đăng 48 tin, bài.
- Đài Phát thanh và Truyền hình Kiên Giang thực
hiện 02 kỳ/tháng; bên cạnh đó Sở Thông tin và Truyền thông đã phối hợp với các
sở, ban, ngành liên quan thực hiện 03 kỳ chuyên mục “Dân hỏi - Chính quyền” về
chuyển đổi số và thực hiện dịch vụ công trực tuyến.
- Hệ thống truyền thanh cơ sở thực hiện chuyên
mục “Chuyển đổi số”, phát thanh 01 kỳ/tháng, Chuyên mục “Ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số” được biên tập phát thanh và lên sóng định kỳ trên hệ
thống truyền thanh cơ sở với lượt tin/bài trung bình từ 4 đến 6 tin truyền
thanh/tháng.
- Truyền thông Chuyển đổi số trên Zalo: Tận
dụng mạng xã hội Zalo với hơn 1,5 triệu tài khoản người dùng trên địa bàn tỉnh.
Tỉnh Kiên Giang đã triển khai Kênh zalo 1022-KienGiang và Mini app KienGiang -
S trên nền tảng Zalo cung cấp các thông tin về chuyển đổi số phục vụ cán bộ,
công chức, viên chức, thành viên Tổ công nghệ số cộng đồng thúc đẩy tuyên
truyền, phổ biến nâng cao nhận thức chuyển đổi số.
Ngoài ra, tỉnh Kiên Giang triển khai Cổng thông
tin điện tử Chuyển đổi số tỉnh tại địa
chỉ: https://chuyendoiso.kiengiang.gov.vn cung cấp thông tin về Chiến
lược Chuyển đổi số tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2022 - 2025 và tầm nhìn đến năm
2030.
2. Thể chế số
2.1. Ban hành Nghị quyết của cấp ủy và Kế hoạch 05
năm của cấp chính quyền về Chuyển đổi số
Ban hành Nghị quyết số 22-NQ/TU ngày 08/6/2022
của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về Chuyển đổi số tỉnh Kiên Giang đến năm 2025 và định
hướng đến năm 2030; Trên cơ sở đó UBND tỉnh Kiên Giang đã ban hành Quyết định
số 2174/QĐ-UBND ngày 26/8/2022 phê duyệt Chiến lược Chuyển đổi số tỉnh Kiên
Giang giai đoạn 2022 - 2025 và định hướng đến năm 2030. Đến nay có 100% các sở,
ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện xã đã ban hành Kế hoạch triển khai thực
hiện chuyển đổi số.
2.2. Hoạt động của Ban Chỉ đạo chuyển đổi số của cơ
quan, địa phương năm 2023
- Thường xuyên rà soát và kiện toàn các thành
viên Ban Chỉ đạo chuyển đổi số cấp tỉnh để đảm bảo việc phân công, phụ trách
theo dõi các ngành, lĩnh vực và các địa phương trên địa bàn tỉnh; ban hành kế
hoạch hoạt động của Ban Chỉ đạo cũng như triển khai các nhiệm vụ mà Ủy ban Quốc
gia chuyển đổi số giao cho tỉnh Kiên Giang.
- Hằng quý, Ban Chỉ đạo chuyển đổi số của tỉnh
đã tổ chức Hội nghị triển khai công tác và hội nghị chuyên đề đánh giá tình
hình thực hiện nhiệm vụ được giao; tham dự các Hội nghị trực tuyến với Ủy ban
Quốc gia về chuyển đổi số qua đó đánh giá các nội dung, nhiệm vụ đã triển khai
đồng thời đề xuất giải pháp để triển khai thực hiện các nhiệm vụ, đôn đốc, kiểm
tra việc triển khai, thực hiện nhiệm vụ về chuyển đổi số tại các đơn vị.
Tổ chức đoàn kiểm tra tình hình thực hiện tiếp
nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính cho người dân và doanh nghiệp tại Bộ
phận tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính tại các cơ quan nhà nước trên
địa bàn tỉnh; tổ chức đoàn công tác học tập kinh nghiệm về mô hình chuyển đổi
số tại các địa phương; tham dự hội thảo, hợp tác phát triển công nghệ thông tin
quốc gia
Trong năm 2023, UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo Chuyển
đổi số tỉnh đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo để đẩy mạnh quá trình thực hiện
chuyển đổi số, cụ thể:
- Quyết định số 125/QĐ-BCĐ ngày 17/5/2023 ban
hành Kế hoạch hoạt động của Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số tỉnh Kiên Giang năm 2023.
- Quyết định số 2183/QĐ-UBND ngày 31/8/2023 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số
tỉnh Kiên Giang.
- Quyết định số 1713/QĐ-UBND ngày 07/7/2023 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc giao chỉ tiêu tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành
chính giải quyết trực tuyến, tỷ lệ số hóa hồ sơ và thanh toán trực tuyến của
các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố năm 2023.
- Kế hoạch số 179/KH-UBND ngày 07/7/2023 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc nâng cao chất lượng và hiệu quả cung cấp
dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2023.
- Kế hoạch số 220/KH-UBND ngày 07/9/2023 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc tổ chức các hoạt động hưởng ứng Ngày
Chuyển đổi số quốc gia và Ngày Chuyển đổi số tỉnh Kiên Giang năm 2023.
- Kế hoạch số 291/KH-UBND ngày 12/12/2023 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc
nâng cao chỉ số chuyển đổi số tỉnh Kiên Giang năm 2023 và những năm tiếp theo.
- Chỉ thị số 02/CT-UBND ngày 10/01/2023 của Chủ
tịch UBND tỉnh Kiên Giang về nâng cao hiệu quả Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính tỉnh Kiên Giang.
- Quyết định số 3178/QĐ-UBND ngày 12/12/2023
của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung và
dịch vụ chia sẻ dữ liệu của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Quyết định số 3261/QĐ-UBND ngày 19/12/2023
của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Danh mục Dịch vụ công trực tuyến toàn
trình và Dịch vụ công trực tuyến một phần theo Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày
24 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính tỉnh Kiên Giang.
3. Hạ tầng số
- 100% các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân
huyện, thành phố và UBND cấp xã đều có mạng cục bộ và kết nối Internet. Tỷ lệ
máy tính/cán bộ, công chức từ cấp tỉnh, huyện và cấp xã đạt tỷ lệ là 100%.
- Trung tâm dữ liệu tỉnh đã được quan tâm đầu
tư đảm bảo cung cấp hạ tầng phục vụ triển khai vận hành các hệ thống thông tin
dùng chung phục vụ chuyển đổi số của tỉnh.
- Mạng truyền số liệu chuyên dùng: Triển khai
kết nối Mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II cho 166 cơ quan, đơn vị (100%
các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã) để
triển khai các dịch vụ, các nền tảng số phục vụ việc quản lý, điều hành chung
của tỉnh để đảm bảo an toàn thông tin.
- 100% áp/xã được phủ sóng mạng thông tin di
động, dịch vụ truy cập internet băng rộng di động. Trong đó, tốc độ truy cập
Internet băng rộng di động ước 52,6 Mbps, Internet băng rộng cố định 92,3 Mbps.
Tổng thuê bao kết nối Internet băng cố định và di động năm 2023 ước đạt trên
1,5 triệu thuê bao. Toàn tỉnh hiện có hơn 2620 vị trí các trạm thu phát sóng
thông tin di động, có 2586 vị trí phát sóng mạng di động 4G, 1733 vị trí phát sóng
di động 3 và 1283 vị trí các trạm 2G, hướng đến việc giảm dần và tắt sóng 2G
theo lộ trình của Bộ Thông tin và Truyền thông.
4. Dữ liệu số
- Các hệ thống thông tin dùng chung như: Nền
tảng Văn phòng điện tử; Hệ thống thư điện tử công vụ; Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính tỉnh; Cổng thông tin điện tử tỉnh, trang thông tin
điện tử các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện, cấp xã; Hệ thống thông tin báo
cáo, Hệ thống thông tin địa lý tỉnh Kiên Giang (GIS).
- Triển khai Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh
Kiên Giang kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu số trên Hệ thống thông tin báo
cáo Quốc gia.
- Triển khai Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu
tỉnh (LGSP) kết nối với nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP) để
khai thác các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin của quốc gia của các bộ ngành,
địa phương.
- Xây dựng các cơ sở dữ liệu phục vụ công tác
quản lý nhà nước trên nền tảng bản đồ số (GIS), cụ thể: Dữ liệu về hạ tầng
(giao thông, cấp nước, thoát nước, viễn thông, điện lực,…); dữ liệu về quy hoạch
- xây dựng (quy hoạch kiến trúc, xây dựng); dữ liệu kinh tế - văn hóa - xã hội -
du lịch (kế hoạch đầu tư, công thương, khu công nghiệp, văn hóa - thể thao, du
lịch, y tế, giáo dục, dân tộc);…
- Bảo hiểm Xã hội đã ban hành Kế hoạch số
1277/KH-BHXH ngày 14/09/2023 về việc triển khai cập nhật bổ sung số định danh
cá nhân/căn cước công dân của người tham gia vào cơ sở dữ liệu BHXH Việt Nam
quản lý và kết hợp việc cài đặt, phê duyệt, sử dụng ứng dụng VssID. Tính đến
ngày 30/11/2023 toàn tỉnh đã thực hiện xác thực số ĐDCN/CCCD với thông tin
người tham gia BHXH, BHYT, BHTN là 1.486.163/1.560.336 người tham gia, đạt
95,3%, số người chưa xác thực là 73.927 người.
- Cục Thuế thực hiện tốt việc tuyên truyền,
hướng dẫn người nộp thuế hiểu, tự giác thực hiện nghĩa vụ với NSNN trong hoạt
động kinh doanh, phối hợp với các Sở, ngành, UBND huyện, thành phố thực hiện
công tác quản lý thuế, chống thất thu thuế đối với hoạt động kinh doanh, chuyển
nhượng bất động sản trên địa bàn theo hướng dẫn, chỉ đạo của Bộ Tài chính, Tổng
cục Thuế. Kết quả, công tác quản lý thuế, chống thất thu đối với lĩnh vực kinh
doanh chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án, trong năm 2022 đã thực
hiện thu chênh lệch được 6.240 hồ sơ tăng thu cho ngân sách 288,8 tỷ đồng.
Trong đó, tăng thu thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng dự án 182 tỷ
đồng và tăng thu thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản trong dân
106,8 đồng.
- Công an tỉnh thực hiện tiếp nhận hồ sơ, cấp
thẻ CCCD và thu nhận hồ sơ định danh điện tử cho công dân; các tiện ích trên
VneID. Hoàn thành cấp 100% cho công dân đủ điều kiện trên địa bàn; kích hoạt
tài khoản định danh điện tử là 832.508/849.528, đạt 98%.
5. Nền tảng số
Triển khai vận hành có hiệu quả các hệ thống
thông tin, các nền tảng số phục vụ công tác quản lý nhà nước, phát triển Chính
quyền điện tử và Chính quyền số theo chỉ đạo của Bộ Thông tin và Truyền thông:
Nền tảng kết nối, chia sẻ dữ liệu tỉnh (LGSP); nền tảng phân tích, xử lý dữ
liệu tập trung (dữ liệu về hành chính công, y tế, giáo dục, truyền thông) kết
nối đến Trung tâm giám sát theo định hướng phát triển thành IOC của tỉnh; hoàn
thiện nền tảng họp trực tuyến và phòng họp không giấy phục vụ công tác chỉ đạo
điều hành của UBND tỉnh đến các cơ quan hành chính các cấp; nghiên cứu ứng dụng
nền tảng trợ lý ảo; nền tảng Giám sát an toàn thông tin mạng (SOC) tại Trung
tâm dữ liệu tỉnh được đảm bảo an toàn an ninh thông tin; nền tảng hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính; nền tảng Bản đồ số (GIS).
Cổng thông tin điện tử tỉnh đã đăng hơn 1.463
tin, bài và hơn 1.500 văn bản phản ánh các hoạt động, sự kiện kinh tế, chính
trị, xã hội, công tác thông tin, tuyên truyền, công tác phòng, chống dịch bệnh,
bám sát yêu cầu nhiệm vụ đặt ra trong năm 2023 phản ánh tập trung các sự kiện
quan trọng, nổi bật phục vụ nhiệm vụ chính trị của tỉnh.
Hệ thống Hội nghị truyền hình trực tuyến: Được
duy trì, đảm bảo công tác chỉ đạo điều hành các cấp của tỉnh với 22 điểm cầu
cấp tỉnh, cấp huyện và 56 điểm cầu cấp xã.
Hệ thống Văn phòng điện tử đã hoàn thiện kết
nối liên thông 3 cấp và kết nối liên thông với Chính phủ.
Chữ ký số chuyên dùng của Chính phủ, đã cấp
2.927 chứng thư số được cấp (tăng 908 chứng thư số). Trong đó, có 2.470 chứng
thư số của cá nhân và 457 chứng thư số của tổ chức.
Hoàn thành chức năng đăng nhập một lần (SSO)
cho hệ thống thư điện tử công vụ và Công dịch vụ công của tỉnh, hướng đến mục
tiêu sử dụng đồng bộ 01 tài khoản để truy cập tất cả các hệ thống dùng chung
của tỉnh Kiên Giang.
Trung tâm giám sát an toàn, an ninh mạng và
điều hành thông tin tỉnh Kiên Giang: Đã triển khai giám sát an toàn, an ninh
thông tin cho toàn bộ hạ tầng công nghệ thông tin Trung tâm dữ liệu tỉnh và hơn
5.000 máy tính của các cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước
trên địa bàn tỉnh và kết nối với Hệ thống hỗ trợ giám sát, điều hành an toàn
mạng của quốc gia. Triển khai tích hợp giám sát điều hành các hệ thống thông
tin tỉnh Kiên Giang, bao gồm các hợp 8 phần: Hệ thống giám sát hành chính công,
Hệ thống điều hành ngành Y tế, Hệ thống điều hành ngành Giáo dục, Hệ thống điều
hành ngành Du lịch, Hệ thống quản lý lưu trữ trực tuyến, Hệ thống giám sát an
toàn thông tin, Hệ thống giám sát mạng xã hội, Chính quyền số.
6. Nhân lực số
Trong năm 2023, thực hiện Quyết định số
17/QĐ-UBQGCĐS ngày 04/4/2023 của Ủy ban Quốc gia về chuyển đổi số về việc ban
hành Kế hoạch hoạt động năm 2023. Tại quyết định giao nhiệm vụ trọng tâm Ban
Chỉ đạo chuyển đổi số tỉnh Kiên Giang : Tiên phong trong việc tổ chức bồi
dưỡng, tập huấn về chuyển đổi số cho toàn bộ cán bộ, công chức, viên chức, phổ
cập kỹ năng số cho người dân trên địa bàn tỉnh. Tỉnh Kiên Giang đã tập trung
chỉ đạo và bố trí nguồn lực đẩy mạnh việc triển khai, tập huấn nâng cao nhận
thức và năng lực ứng dụng công nghệ thông tin cho CBCC các CQNN trên địa bàn,
cụ thể: 01 lớp tập huấn kỹ năng Chuyển đổi số cho cán bộ Hội Liên hiệp Phụ nữ
các cấp - 129 học viên; 05 lớp tập huấn Chuyển đổi số cho CBCC cấp huyện - xã
và thành viên Tổ Công nghệ số cộng đồng - 443 học viên; 03 lớp tập huấn hướng
dẫn khai thác các hệ thống thông tin dùng chung tỉnh Kiên Giang cho CBCC cấp
huyện - 70 học viên; 17 lớp tập huấn nâng cao nhận thức chuyển đổi số, hướng
dẫn triển khai nhiệm vụ chuyển đổi số các huyện/thành phố - 551 học viên; 20
Lượt tập huấn khai thác sử dụng hệ thống thông tin Giải quyết thủ tục hành
chính tỉnh Kiên Giang tại các sở, ngành tỉnh - 1.200 người. 30 lượt tập huấn
khai thác sử dụng hệ thống thông tin Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Kiên
Giang tại các UBND huyện/thành phố và xã/phường/thị trấn với 8.175 lượt người
tham dự.
- Ngoài ra, UBND tỉnh giao Sở Thông tin và
Truyền thông thực hiện ký Thỏa thuận hợp tác giữa Sở Thông tin và Truyền thông
và Trường Đại học Kiên Giang trong triển khai tổ chức đào tạo, tập huấn chuyển
đổi số cho đối tượng cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước
trên địa bàn tỉnh.
7. An toàn thông tin
mạng
- Công tác đảm bảo an toàn, an ninh mạng được
được giám sát 24/7, đảm bảo vận hành thông suốt các hệ thống dùng chung phục vụ
Chuyển đổi số của tỉnh. Trong năm 2023 Trung tâm giám sát đã ghi nhận
11.432.560 lượt rà quét và tấn công vào hệ thống Trung tâm dữ liệu tỉnh. Trong
đó: Các cuộc tấn công giả mạo có 343.606 lượt, tấn công sử dụng mã độc 29.977
lượt, tấn công tổng hợp sử dụng kết hợp nhiều hình thức có 11.058.977 lượt.
Trung bình mỗi tháng có gần 2.800 lượt kết nối ứng dụng phát hiện và phản ứng
sự cố an toàn thông tin trên thiết bị đầu cuối (EDR), gần 1.400 lượt kết nối
ứng dụng Phòng, chống mã độc (Antivirus). Số mã độc bị phát hiện và ngăn chặn
trong năm là 2.575 lượt, tác động đến 1.638 máy tính người dùng.
- Sở Thông tin và Truyền thông đã tổ chức thực
hiện thẩm định và trình phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ an toàn các hệ thống
thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức 05 cuộc diễn tập thực chiến, trong đó
04 cuộc diễn tập nội bộ tỉnh và 01 cuộc diễn tập quy mô tổ chức có mời thêm các
Sở Thông tin các tỉnh, thành phố khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (theo Kế hoạch
số 206/KH-STTTTT ngày 13/2/2023 của Sở Thông tin và Truyền thông Kiên Giang về
việc Tổ chức diễn tập thực chiến các hệ thống thông tin tỉnh Kiên Giang năm
2023).
8. Chính quyền số
- Hệ thống Văn phòng điện tử:
+ Hệ thống văn phòng điện tử được triển khai
tại các cơ quan nhà nước, đoàn thể và các đơn vị trực thuộc, 15/15 UBND huyện,
thành phố và 144/144 UBND xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh và liên thông
với các bộ, ngành trung ương qua trục liên thông văn bản quốc gia. Hệ thống đáp
ứng các quy trình nghiệp vụ quy định tại Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg, các quy
trình quản lý văn bản, chỉ đạo điều hành, đã tích hợp ký số trên thiết bị thông
minh thông qua SIM PKI của Ban Cơ yếu Chính phủ. Tỷ lệ trao đổi văn bản điện tử
giữa các cơ quan hành chính nhà nước đạt 100% (trừ văn bản mật). 100% văn bản
trao đổi giữa các cơ quan nhà nước (trừ văn bản mật) được thực hiện trên môi
trường mạng; tỷ lệ văn bản ký số của các đơn vị đạt 81%. Liên thông gửi nhận
văn bản với Văn phòng Chính phủ và các Bộ, ngành trung ương thông qua Trục liên
thông văn bản Quốc gia (VDXP), thực hiện gửi nhận văn bản giữa các cơ quan, đơn
vị trong tỉnh.
- Hệ thống thư điện tử công vụ:
Tổng số tài khoản được tạo lập trên hệ thống
thư điện tử công vụ của tỉnh là 5.080 tài khoản, việc sử dụng hệ thống thư điện
tử công vụ để trao đổi công việc giữa cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ
quan nhà nước trong thời gian qua đã phát huy hiệu quả rất tốt, giúp tiết kiệm
thời gian, chi phí và đảm bảo an toàn thông tin.
- Hệ thống thông tin báo cáo, tổng hợp dữ liệu
động (LRIS):
+ Hoàn thành việc xây dựng và vận hành thử
nghiệm hệ thống phần mềm giúp điện tử hóa, chuẩn hóa chế độ, biểu mẫu báo cáo
của các cơ quan trên địa bàn tỉnh.
+ Thực hiện kết nối, liên thông với Hệ thống
báo cáo Chính phủ và thực hiện gửi số liệu báo cáo định kỳ hàng tháng đối với 8
chỉ tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh được Văn phòng Chính phủ giao đến Hệ thống
báo cáo Chính phủ thông qua Hệ thống báo cáo LRIS của tỉnh nhằm phục vụ công
tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
+ Tỷ lệ báo cáo của CQNN được thực hiện trực
tuyến đạt 100%.
- Tổ chức triển khai, nhân rộng Hệ thống thông
tin phục vụ họp và xử lý công việc (phòng họp không giấy): Tỉnh đã hoàn thành
việc triển khai dựa vào sử dụng Hệ thống thông tin phục vụ họp và xử lý công
việc trên môi trường mạng (phòng họp không giấy) tại Hội đồng nhân dân, UBND
cấp tỉnh và đang triển khai mở rộng tại Hội đồng nhân dân và UBND các huyện,
thành phố.
- Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính tỉnh Kiên Giang
cung cấp 1.904 thủ tục hành chính và kết nối liên thông, tích hợp với Cổng dịch
vụ công Quốc gia, trong đó, có 898 dịch vụ công trực tuyến toàn trình. Tỷ lệ hồ
sơ được giải quyết đúng và trước hạn đạt 97,40%. Hoàn thành việc tích hợp Chữ
ký số công cộng cho người dân và doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục hành chính,
tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp thực hiện TTTHC mọi lúc,
mọi nơi, tiết kiệm thời gian, chi phí, góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính,
cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh.
9. Kinh tế số
- Đã hoàn thành đưa vào vận hành Cổng thông tin
hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Kiên Giang tại địa chỉ: http://hotrodoanhnhiep.kiengiang.gov.vn
- Đưa sản phẩm nông nghiệp của tỉnh lên sàn
giao dịch thương mại điện tử POSTMART để giới thiệu và giao dịch trên sàn
thương mại điện tử, đến tháng 8/2022 đã có 60 tổ chức, cá nhân tham gia sàn
giao dịch điện tử. Ngoài ra, Sở Công thương tỉnh Kiên Giang đã hoàn thành việc
triển khai Sàn thương mại điện tử tỉnh Kiên Giang với tổng số 89 tổ chức, cá
nhân tham gia.
- Ngành giáo dục và đào tạo: Đã triển khai
thanh toán không dùng tiền mặt tại các điểm trường từ cấp mầm non đến trung học
phổ thông trên địa bàn tỉnh, gồm 220/343 điểm trường, đạt 64,14%. Trong đó, cấp
mầm non có 79/141 điểm trường, đạt 56,02%; cấp THCS có 89/150 điểm trường, đạt
59,3%; THCS - THPT có 28/28 điểm trường, đạt 100%; THPT có 24/24 điểm trường,
đạt 100%.
- Theo Báo cáo số liệu của ngân hàng Nhà nước
tỉnh Kiên Giang, đến nay ngành y tế có 5/26 cơ sở khám chữa bệnh trên địa bàn
03 thành phố (Rạch Giá, Phú Quốc, Hà Tiên) và 4/29 cơ sở khám chữa bệnh trên
địa bàn các huyện thực hiện phương thức thanh toán không dùng tiền mặt.
- Ngành thuế: 100% doanh nghiệp đã triển khai
hóa đơn điện tử; 100% khai báo thuế điện tử.
- Điện lực Kiên Giang: Đã triển khai hình thức
thanh toán không dùng tiền mặt qua hệ thống ngân hàng, ví điện tử... đến nay
90% hóa đơn tiền điện được thanh toán không dùng tiền mặt.
- 100% doanh nghiệp đã triển khai hóa đơn điện
tử; 100% khai báo thuế điện tử; thanh toán không dùng tiền mặt qua hệ thống
ngân hàng.
10. Xã hội số
- Ngành giáo dục - đào tạo đã triển khai nền
tảng số Sở Liên lạc điện tử của các đơn vị VNEdu của VNPT và edu.one của
Viettel đã cung cấp cho 295 trường học trên địa bàn tỉnh Kiên Giang với tổng số
tài khoản sử dụng là 122.990 tài khoản, 100% trường học ứng dụng các nền tảng
dạy, học trực tuyến……
- Người dân sử dụng và có tài khoản zalo là 1,2
triệu tài khoản; có 45% người dân cài đặt số sức khỏe điện tử có 2 bệnh viện áp
dụng hình thức khám bệnh trực tuyến. Số người từ 15 tuổi trở lên có tài khoản
giao dịch đang còn hoạt động tại ngân hàng đạt 44,88% (411.861/ 917.621 người
trưởng thành). Tỷ lệ hộ gia đình có kết nối Internet băng rộng (có dây và không
dây) là 65,5%; Tỷ lệ dân số trưởng thành sử dụng Smartphone đạt 80%.
- Ứng dụng xem truyền hình trực tuyến của người
dân trên địa bàn tỉnh với tổng số thuê bao là 150.629 thuê bao. Trong đó nhà
mạng VNPT là 70.000 thuê bao, Viettel là: 27.860 thuê bao, SCTV là 39.381 thuê
bao, FPT là : 13.388 thuê bao.
- Thiết lập mạng lưới công nghệ số cộng đồng hỗ
trợ triển khai chính phủ số, kinh tế số và xã hội số đến tận cấp đơn vị, cấp cơ
sở, phường, xã, tổ, đội:
+ Hiện nay, 100% các huyện, thành phố đã thành
lập Tổ công nghệ số cộng đồng với tổng số 950 tổ công nghệ số, với 5.807 thành
viên. Đã tổ chức tập huấn cho các Tổ Công nghệ số cộng đồng trên địa bàn tỉnh
Kiên Giang sử dụng các nền tảng số với gần 3.000 thành viên tham gia tập huấn.
- Tổ công nghệ số cộng đồng các xã, phường, thị
trấn trên toàn tỉnh đã tổ chức phổ biến, hỗ trợ người dân cài đặt, sử dụng sản
phẩm, dịch vụ số tại trụ sở hành chính khi người dân có nhu cầu như: cài đặt,
sử dụng dịch vụ công trực tuyến (tạo tài khoản, thanh toán trực tuyến, nộp hồ
sơ trực tuyến); kỹ năng sử dụng nền tảng ứng dụng chuyển khoản, thanh toán
không dùng tiền mặt.
11. Kinh phí thực hiện:
Tổng kinh phí trong năm 2023 cho các nhiệm vụ,
dự án thực hiện nhiệm vụ Chuyển đổi số là: 40.000.000.000 đồng, từ nguồn vốn sự
nghiệp công nghệ thông tin (Quyết định số 751/QĐ-UBND ngày 17/3/2023 của UBND
tỉnh Kiên Giang).
Phần II
NỘI DUNG
KẾ HOẠCH NĂM 2024
I. CĂN CỨ LẬP KẾ HOẠCH
- Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27/9/2019 của Bộ
Chính trị về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc cách mạng
công nghiệp lần thứ tư;
- Nghị quyết số 50/NQ-CP ngày 17/4/2020 của
Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 52-NQ/TW;
- Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025,
định hướng năm 2030;
- Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày 15/6/2021 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển Chính phủ điện tử hướng tới
Chính phủ số giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 146/QĐ-TTg ngày 28/01/2022 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Nâng cao nhận thức, phổ cập kỹ năng
và phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến
năm 2030".
- Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 31/3/2022 của
Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã
hội số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 505/QĐ-TTg ngày 22/4/2022 của
Thủ tướng Chính phủ về Ngày Chuyển đổi số quốc gia;
- Quyết định số 964/QĐ-TTg ngày 10/8/2022 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược An toàn, An ninh mạng quốc gia, chủ
động ứng phó với các thách thức từ không gian mạng đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
- Quyết định số 2568/QĐ-BTTTT ngày 29/12/2023
của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Ban hành khung kiến trúc chính phủ
điện tử Việt Nam, phiên bản 3.0, hướng tới chính phủ số;
- Chương trình hành động số 01-CTr/TU ngày
07/12/2020 của Tỉnh Ủy Kiên Giang về việc thực hiện Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày
27/9/2019 của Bộ Chính trị về chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc
cách mạng công nghiệp lần thứ tư;
- Kế hoạch số 186/KH-UBND, ngày 24/12/2020 của
UBND tỉnh Kiên Giang về việc chuyển đổi số tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2021-2025,
định hướng đến năm 2030;
- Nghị quyết số 22-NQ/TU ngày 08/6/2022 của
Tỉnh ủy Kiên Giang về Chuyển đổi số tỉnh Kiên Giang đến năm 2025 và định hướng
đến năm 2030;
- Quyết định số 2174/QĐ-UBND ngày 26/8/2022 của
UBND tỉnh Kiên Giang phê duyệt Chiến lược Chuyển đổi số tỉnh Kiên Giang giai
đoạn 2022 - 2025 và định hướng đến năm 2030.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát:
1.1. Mục tiêu chung
- Đẩy mạnh phát triển chính quyền số, kinh tế
số, xây dựng xã hội số để nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động quản lý, điều
hành của chính quyền, hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; kết nối,
cung cấp dịch vụ, giải quyết mối quan hệ và thay đổi phương thức sống, làm việc
của người dân; góp phần đổi mới phương thức lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện của các
cấp ủy đảng, chính quyền, thay đổi lề lối làm việc của cán bộ, công chức.
- Tiến hành triển khai kế hoạch chuyển đổi số
trong cơ quan Nhà nước, dẫn hoàn thiện các chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh và cấp
huyện trên cơ sở các nội dung của Quyết định số 922/QĐ-BTTTT ngày 20/5/2022 của
Bộ Thông tin và Truyền thông về việc phê duyệt Đề án “Xác định Bộ chỉ số đánh
giá chuyển đổi số của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và của quốc gia”.
1.2. Mục tiêu cụ thể:
a) Phát triển chính quyền số
- 100% dịch vụ công (đủ điều kiện) cung cấp
trực tuyến mức độ toàn trình.
- 100% thông tin người dân được tự động nhập
vào biểu mẫu trực tuyến trên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
tỉnh Kiên Giang.
- 100% các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh
kết nối hạ tầng mạng băng thông rộng trên mạng chuyên dùng của Chính phủ để đáp
ứng triển khai các dịch vụ số, đảm bảo an toàn thông tin.
- 100% Báo cáo định kỳ, báo cáo thống kê về
kinh tế - xã hội phục vụ sự chỉ đạo, điều hành trên Hệ thống thông tin báo cáo
Chính phủ; duy trì Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh phục vụ sự chỉ đạo, điều
hành của UBND tỉnh.
- 100% văn bản trao đổi giữa các cơ quan nhà
nước được thực hiện dưới dạng điện tử, được ký số bởi chữ ký số chuyên dùng,
trừ văn bản mật theo quy định của pháp luật.
- 100% hồ sơ công việc tại cơ quan nhà nước cấp
tỉnh, 90% cấp huyện, 80% cấp xã được xử lý trên môi trường mạng (không bao gồm
hồ sơ xử lý công việc có nội dung mật); 100% văn bản của các cơ quan nhà nước
từ cấp tỉnh đến cấp xã được ký số.
- 80% lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức
được bồi dưỡng tập huấn kiến thức cơ bản về chuyển đổi số, kỹ năng ứng dụng
công nghệ thông tin và an toàn thông tin; tiếp tục triển khai hiệu quả hoạt
động của Tổ công nghệ số cộng đồng tại địa phương để phổ cập kỹ năng số cho
người dân thực hiện chuyển đổi số, phát triển kinh tế - xã hội.
- Trên 90% người dân, doanh nghiệp hài lòng với
các dịch vụ số của Chính quyền số tỉnh Kiên Giang cung cấp; Nâng cao hiệu quả
phục vụ người dân, doanh nghiệp góp phần tạo sự đồng thuận cao nhất trong nhân
dân.
- Tỷ lệ giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính
được trực tuyến đạt 80%.
- Tỷ lệ số hóa hồ sơ trả kết quả điện tử đạt
80%.
- Tỷ lệ thanh toán trực tuyến đạt trên 50%.
- Tỷ lệ giải quyết thủ tục hành chính đúng và
trước hạn trên 95%.
- 100% cơ quan nhà nước cấp bộ, tỉnh có nền
tảng phân tích, xử lý dữ liệu tổng hợp tập trung, có ứng dụng trí tuệ nhân tạo
để tối ưu hóa hoạt động.
b) Phát triển kinh tế số
- Tỷ trọng kinh tế số đạt 8% GRDP;
- Tỷ trọng kinh tế số trong từng ngành, lĩnh
vực đạt tối thiểu 10%;
- Tỷ trọng thương mại điện tử trong tổng mức
bán lẻ đạt trên 10%;
- Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng hợp đồng điện tử
đạt trên 80%;
- Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng nền
tảng số đạt trên 50%;
- Tỷ lệ nhân lực lao động kinh tế số trong lực
lượng lao động đạt trên 2%.
c) Phát triển xã hội số
- Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên có tài khoản
giao dịch thanh toán tại ngân hàng hoặc tổ chức được phép khác đạt 80%;
- Tỷ lệ dân số trưởng thành có chữ ký số hoặc
chữ ký điện tử cá nhân đạt trên 50%;
- Tỷ lệ người dân trong độ tuổi lao động được
đào tạo kỹ năng số cơ bản đạt trên 70%;
- Tỷ lệ người dân kết nối mạng được bảo vệ ở
mức cơ bản đạt 70%;
- Tỷ lệ dân số trưởng thành có sử dụng dịch vụ
công trực tuyến đạt 50%;
- Tỷ lệ dân số trưởng thành dùng dịch vụ tư vấn
sức khỏe trực tuyến, khám chữa bệnh từ xa đạt trên 30%;
- Tỷ lệ người dân có hồ sơ sức khỏe điện tử đạt
90%;
- Tỷ lệ các cơ sở đào tạo đại học, cao đẳng,
giáo dục nghề nghiệp hoàn thiện được mô hình quản trị số, hoạt động số, chuẩn
hóa dữ liệu số, kho học liệu số mở đạt 80%;
- Tỷ lệ các cơ sở giáo dục từ tiểu học đến
trung học phổ thông hoàn thiện được mô hình quản trị số, hoạt động số, chuẩn
hóa dữ liệu số, kho học liệu số mở đạt 70%.
d) Bảo đảm an toàn thông tin
- Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối
hợp cùng sở, ban ngành, UBND cấp huyện hoàn thành phân loại, xác định, phê
duyệt đề xuất cấp độ an toàn hệ thống thông tin và phương án bảo đảm an toàn hệ
thống thông tin theo cấp độ phù hợp với quy định của pháp luật và tiêu chuẩn
quốc gia về an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ; triển khai đầy đủ phương án
bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ các hệ thống thông tin đang vận
hành.
- Tổ chức phổ biến, quán triệt hai nguyên tắc
bảo đảm an toàn thông tin mạng, cụ thể là hệ thống chưa kết luận bảo đảm an
toàn thông tin mạng chưa đưa vào sử dụng và hệ thống thử nghiệm, có dữ liệu
thật thì phải tuân thủ đầy đủ quy định như hệ thống chính thức.
- Đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ về trang thiết
bị, giải pháp kỹ thuật, nhân lực vận hành an toàn thông tin.
- Tổ chức triển khai đầy đủ các nhiệm vụ bảo
đảm an toàn thông tin mạng, cụ thể là phần mềm nội bộ do đơn vị chuyên nghiệp
phát triển, tuân thủ theo quy trình Khung phát triển phần mềm an toàn; hệ thống
thông tin triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ; hệ
thống thông tin được kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin mạng trước khi đưa
vào sử dụng, khi nâng cấp, thay đổi, định kỳ theo quy định; hệ thống thông tin
được quản lý, vận hành theo mô hình 4 lớp theo Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày
07/6/2019 của Thủ tướng Chính phủ.
III. NHIỆM VỤ
1. Nhận thức số
- Trên cơ sở văn bản hướng dẫn của Bộ Thông tin
và Truyền thông và tình hình thực tế của tỉnh tham mưu ban hành Kế hoạch hưởng
ứng Ngày Chuyển đổi số quốc gia năm 2024 bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, mang lại
lợi ích thiết thực cho người dân địa phương.
- Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối
hợp cùng sở, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã chủ động tìm kiếm những sáng kiến,
cách làm, mô hình điển hình về chuyển đổi số của cơ quan nhà nước, của doanh
nghiệp, của người dân ở chính trên địa bàn để thực hiện tuyên truyền, phổ biến,
nhân rộng.
- Tiếp tục tuyên truyền, phổ biến, chia sẻ kinh
nghiệm về các nội dung, mô hình chuyển đổi số của các cơ quan, địa phương; chủ
động thí điểm triển khai sáng kiến mới tại cơ quan, địa phương.
2. Thể chế số
- Tiếp tục triển khai, cụ thể hóa các chủ
trương, văn bản quy định, chỉ đạo, tổ chức thực hiện, hướng dẫn thi hành để
triển khai Chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh (văn bản quy phạm pháp luật; văn bản
hướng dẫn; quy chuẩn/tiêu chuẩn kỹ thuật; quy định; quy chế,...).
- Xây dựng các chính sách thúc đẩy hoạt động
Chuyển đổi số (tỷ lệ chi Ngân sách nhà nước tối thiểu hàng năm cho chuyển đổi
số; chính sách thuê chuyên gia chuyển đổi số; chính sách khuyến khích người
dân, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến; chính sách khuyến khích
doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số).
- Ban hành kiến trúc chính quyền điện tử/Chính
quyền số tỉnh Kiên Giang, phiên bản 3.0 phù hợp với Kiến trúc Chính phủ điện
tử, Chính phủ số.
3. Hạ tầng số
- Bổ sung hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông
tin Trung tâm dữ liệu tỉnh và trong nội bộ các cơ quan nhà nước đảm bảo triển
khai các nền tảng Chuyển đổi số dùng chung của tỉnh.
- Triển khai phủ mạng cáp quang, mạng di động
băng rộng đến tất cả các phường, xã, thị trấn trên toàn tỉnh; Thực hiện kết nối
Internet đến tận hộ gia đình, đặc biệt ở khu vực nông thôn; Nâng cao dung lượng
kết nối và chất lượng dịch vụ mạng, phủ sóng chất lượng ở các vùng trắng, vùng
lõm về kết nối mạng băng thông rộng.
- Khuyến khích các doanh nghiệp triển khai nhân
rộng việc xây dựng, phát triển mạng 5G tại trên địa bàn tỉnh.
4. Dữ liệu số
- Hoàn thành việc số hóa Hồ sơ kết quả giải
quyết thủ tục hành chính của các sở, ban, ngành trên địa bàn tỉnh, triển khai
cung cấp, chia sẻ dữ liệu lên Cổng dữ liệu mở phục vụ cho cơ quan nhà nước
trong công tác quản lý và phục vụ người dân và doanh nghiệp.
- Thực hiện kết nối, chia sẻ hiệu quả dữ liệu
giữa các cơ quan nhà nước thông qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia
(NDXP) và trực liên thông của tỉnh (LGSP)). Khai thác triệt để thông tin, dữ
liệu đã có từ các cơ sở dữ liệu quốc gia; bảo đảm việc kết nối, chia sẻ dữ liệu
tuân thủ theo Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam và kiến trúc chính
quyền điện tử của tỉnh.
- Triển khai hoàn thiện Cổng dữ liệu tỉnh Kiên
Giang, hình thành Kho dữ liệu tập trung, dùng chung tỉnh trên cơ sở vừa cung
cấp dữ liệu vừa khai thác trực tiếp phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo điều hành
và phân tích, dự báo một cách chính xác.
- Triển khai thực hiện số hóa các cơ sở dữ liệu
chuyên ngành quan trọng hình thành các hệ thống thông tin, bao gồm: Báo cáo
định kỳ phục vụ quản lý trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Quản lý ngành Y tế; Quản
lý ngành Giáo dục và Đào tạo; Quản lý ngành Tài nguyên Môi trường; Quản lý
ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn; Quản lý ngành Công thương; Quản lý
ngành Tư pháp; Quản lý ngành Lao động - Thương binh - Xã hội; Quản lý ngành Tài
chính; Quản lý ngành Kế hoạch và Đầu tư; Quản lý ngành Nội vụ,...
5. Nền tảng số
- Triển khai nền tảng LGSP trong việc kết nối,
chia sẻ, liên thông dữ liệu thống nhất trên toàn tỉnh. Kết nối, liên thông dữ
liệu với các hệ thống Bộ, ngành Trung ương.
- Hoàn thiện Nền tảng xác thực tập trung (SSO).
- Hoàn thiện Nền tảng số hóa dùng chung toàn
tỉnh.
- Tiếp tục triển khai cập nhật dữ liệu Hệ thống
thông tin địa lý tỉnh (GIS)
- Tiếp tục đầu tư hoàn thiện hệ thống họp trực
tuyến tỉnh Kiên Giang.
- Triển khai Nền tảng Trợ lý ảo trong cơ quan
nhà nước để hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức nâng cao hiệu quả và năng suất
lao động.
- Triển khai Nền tảng Hỗ trợ, tư vấn khám chữa
bệnh từ xa; Quản lý tiêm chủng.
- Nâng cấp hoàn thiện nền tảng giám sát, điều
hành an toàn, an ninh mạng: Triển khai hệ thống giám sát an toàn an ninh mạng
(SOC) cho hạ tầng, hệ thống thông tin toàn tỉnh.
- Duy trì, nâng cấp mở rộng Hệ thống hội nghị
truyền hình trực tuyến của tỉnh đến các sở, ban, ngành và UBND cấp xã.
6. Nhân lực số
- Thực hiện công tác đào tạo, nâng cao nhận
thức, kỹ năng số cho cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan nhà nước; đào
tạo đội ngũ chuyên trách công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước thành các
chuyên gia về Chuyển đổi số.
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức tuyên truyền,
phổ cập kỹ năng số cho người dân và doanh nghiệp thông qua Tổ công nghệ số cộng
đồng.
- Tổ chức các hội nghị, hội thảo về chuyển đổi
số nhằm trao đổi kinh nghiệm, nâng cao nhận thức về Chuyển đổi số. Tham gia các
chương trình đào tạo, tập huấn đội ngũ chuyên gia về Chuyển đổi số do Bộ Thông
tin và Truyền thông tổ chức.
7. An toàn thông tin
mạng
- Tiếp tục thực hiện xác định cấp độ, phê duyệt
cấp độ an toàn thông tin và tổ chức triển khai phương án bảo đảm an toàn hệ
thống thông tin theo cấp độ đối với các hệ thống thông tin của các cơ quan, đơn
vị trên địa bàn tỉnh. Thường xuyên rà soát, cập nhật để đáp ứng yêu cầu thực
tiễn và quy định về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ theo quy
định của Nghị định số 85/2016/NĐ-CP về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo
cấp độ
- Tổ chức vận hành Trung tâm giám sát, điều
hành an toàn, an ninh mạng (SOC), chia sẻ thông tin, dữ liệu với Trung tâm Giám
sát an toàn không gian mạng quốc gia (Cục An toàn thông tin).
- Tăng cường đầu tư trang thiết bị bảo mật và
thuê dịch vụ an toàn thông tin chuyên nghiệp nhằm bảo đảm an toàn thông tin,
phòng chống mã độc theo mô hình tập trung cho các hệ thống thông tin quan trọng
của tỉnh. Xây dựng và triển khai kế hoạch dự phòng, sao lưu dữ liệu, bảo đảm
hoạt động liên tục của cơ quan, tổ chức; sẵn sàng khôi phục hoạt động bình thường
của hệ thống sau khi gặp sự cố mất an toàn thông tin mạng.
- Thực hiện kiểm tra, đánh giá (về kỹ thuật) an
toàn thông tin đối với các hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý theo quy
định và các hệ thống thông tin trước khi đưa vào sử dụng. Định kỳ, đột xuất
thực hiện kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin các hệ thống thông tin của tỉnh.
- Xây dựng và triển khai kế hoạch tổ chức tuyên
truyền, nâng cao nhận thức và phổ biến kiến thức, kỹ năng bảo đảm an toàn thông
tin cho các cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người dân, tổ chức
diễn tập về an toàn thông tin mạng của tỉnh.
8. Chính quyền số
- Đẩy mạnh việc sử dụng các hệ thống thông tin
dùng chung một cách có hiệu quả như: Hệ thống Văn phòng điện tử, Hệ thống thư
điện tử công vụ, Hệ thống thông tin báo cáo, Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính, hệ thống thông tin địa lý GIS,... bảo đảm an toàn thông tin khi
trao đổi văn bản trên môi trường mạng và đảm bảo các mục tiêu đề ra trong năm
2024.
- Nâng cấp, hoàn thiện Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính của tỉnh, kết nối với Cổng dịch vụ công Quốc gia để
cung cấp các dịch vụ công trực tuyến phục vụ người dân và doanh nghiệp; đưa
toàn bộ các dịch vụ công trực tuyến đủ điều kiện lên toàn trình. Thực hiện thủ
tục hành chính trên môi trường điện tử, số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành
chính theo quy định tại Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của
Chính phủ.
- Chuẩn hóa, điện tử hóa quy trình nghiệp vụ xử
lý hồ sơ trên môi trường mạng, biểu mẫu, chế độ báo cáo theo hướng dẫn của Văn
phòng Chính phủ, Bộ Thông tin và Truyền thông; tăng cường gửi, nhận văn bản,
báo cáo điện tử tích hợp chữ ký số giữa các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ
chức chính trị - xã hội và các doanh nghiệp; thực hiện số hóa hồ sơ, lưu trữ hồ
sơ công việc điện tử của các cơ quan nhà nước theo quy định.
- Tiếp tục triển khai hiệu quả công tác số hoá
hồ sơ, kết quả thủ tục hành chính trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành
chính; triển khai cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo hướng toàn trình trong
phạm vi quản lý của mình theo quy định tại Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày
24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công
trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng, ưu tiên đặc biệt nhiệm vụ
kết nối, khai thác dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên
ngành, cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh để tự động điền các thông tin vào biểu
mẫu điện tử và cắt giảm thành phần hồ sơ, bảo đảm nguyên tắc tổ chức, cá nhân
chỉ cung cấp thông tin một lần cho cơ quan nhà nước khi thực hiện dịch vụ công
trực tuyến.
- Xây dựng chương trình nâng cao nhận thức, đào
tạo kỹ năng về Chuyển đổi số, phát triển Chính quyền số cho cán bộ, công chức,
viên chức và người lao động trong cơ quan nhà nước.
9. Kinh tế số
- Tổ chức triển khai hỗ trợ đưa hộ sản xuất
nông nghiệp lên sàn thương mại điện tử, thúc đẩy phát triển kinh tế số nông
nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn tại Quyết định số
1034/QĐ-BTTTT ngày 21/7/2021 và Quyết định số 350/QĐ-BTTTT ngày 24/02/2022 của
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.
- Xây dựng kế hoạch phổ biến kiến thức chung về
xây dựng lộ trình và thực hiện chuyển đổi sang kinh tế số, giới thiệu và chia
sẻ các bài học thành công của doanh nghiệp khi chuyển đổi qua kinh tế số ở trên
thế giới cũng như ở Việt Nam.
- Triển khai hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và
vừa, doanh nghiệp ngành nghề truyền thông, doanh nghiệp sản xuất chuyên dồi
sang cung cấp sản phẩm, dịch vụ trên các nền tảng số và từng bước thực hiện tái
cấu trúc doanh nghiệp, nâng cao năng lực nội tại của doanh nghiệp.
- Tổ chức kết nối giữa doanh nghiệp thương mại
điện tử với các doanh nghiệp sản xuất theo từng ngành hàng để tạo thêm các
chuỗi liên kết mới.
- Đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng thương
mại điện tử dành cho hộ kinh doanh cá thể, doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Phát triển nền tảng truy xuất nguồn gốc sản
phẩm, hỗ trợ các sản phẩm tham gia thương mại điện tử, quản lý chuỗi giá trị,
xuất khẩu.
10. Xã hội số
Tuyên truyền, hỗ trợ, thúc đẩy chuyển đổi số,
thanh toán không dùng tiền mặt trong các trường học, cơ sở giáo dục và bệnh
viện, cơ sở y tế của tỉnh theo hướng dẫn tại văn bản số 781/BTTTT-QLDN ngày
04/3/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông, trong đó chú trọng các chỉ tiêu: số
trường học, cơ sở giáo dục thực hiện chuyển đổi số, áp dụng thanh toán không
dùng tiền mặt; tỷ lệ số giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt trong các
trường học, cơ sở giáo dục; số bệnh viện, cơ sở y tế thực hiện chuyển đổi số,
áp dụng thanh toán không dùng tiền mặt; tỷ lệ số giao dịch thanh toán không dùng
tiền mặt trong các bệnh viện, cơ sở y tế.
IV. GIẢI PHÁP
1. Đẩy mạnh công tác
truyền thông, nâng cao nhận thức, kỹ năng số, tăng cường tương tác với người
dân, doanh nghiệp
- Đẩy mạnh công tác truyền thông về vị trí, vai
trò, tầm quan trọng của chuyển đổi số, xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xã
hội số trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân. Thực hiện nhiều hình
thức thông tin tuyên truyền như: xây dựng chuyên trang, chuyên mục, phóng sự,
tọa đàm, hội thảo, các chương trình truyền hình, các giải pháp truyền thông
hiện đại để tuyên truyền rộng rãi các kế hoạch, hoạt động ứng dụng và phát
triển công nghệ thông tin của tỉnh; nâng cao nhận thức, thay đổi thói quen hành
vi, tạo sự đồng thuận của người dân, doanh nghiệp về chuyển đổi số, xây dựng chính
quyền số, kinh tế số, xã hội số.
- Nâng cao vai trò, trách nhiệm của người đứng
đầu, nhận thức của cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước về
Chuyển đổi số; Ứng dụng các kênh truyền thông đa dạng để nâng cao nhận thức,
hình thành văn hóa số cho người dân, tạo điều kiện tiếp cận các dịch vụ Chính
quyền số.
- Đẩy mạnh tuyên truyền trên các phương tiện
thông tin đại chúng (báo, đài, các cơ quan truyền thông của Trung ương và địa
phương); Phát huy vai trò của Kênh zalo 1022-KienGiang và Mini app Kiên Giang S
trên nền tảng Zalo là kênh tương tác giữa chính quyền với người dân, doanh
nghiệp; tuyên truyền qua hệ thống Cổng/Trang thông tin điện tử của các cơ quan,
đơn vị về các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước về Chuyển đổi số và các hoạt động Chuyển đổi số.
2. Phát triển các mô
hình kết hợp giữa các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp
- Tiếp tục phối hợp với các doanh nghiệp để
cung cấp dịch vụ công trực tuyến phục vụ người dân và doanh nghiệp trên Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh; tiếp nhận và trả kết quả
giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Triển khai hiệu quả Thỏa thuận hợp tác với
Trường Đại học Kiên Giang trong triển khai nâng cao hiệu quả chuyển đổi số;
Chuẩn hóa kiến thức cho cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin các cơ quan nhà
nước theo khung chương trình bồi dưỡng về ứng dụng CNTT và an toàn thông tin
cho cán bộ chuyên trách, kiêm nhiệm về CNTT do Bộ Thông tin và Truyền thông
hướng dẫn.
3. Nghiên cứu, hợp tác
để làm chủ, ứng dụng hiệu quả các công nghệ
- Thúc đẩy các hoạt động như nghiên cứu, đẩy
mạnh ứng dụng các công nghệ số vào triển khai chuyển đổi số như điện toán đám
mây, dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo, chuỗi khối,...
- Phối hợp với các trường đại học, cao đẳng
trong và ngoài tỉnh trong công tác nghiên cứu, tổ chức hội thảo, hội nghị nhằm
giới thiệu những thành tựu CNTT và khả năng ứng dụng vào hoạt động của cơ quan
nhà nước, doanh nghiệp và phục vụ người dân.
4. Thu hút nguồn lực
CNTT
- Tranh thủ nguồn vốn hỗ trợ của Trung ương, sử
dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước của tỉnh, nguồn vốn xã hội hóa,... đầu tư hạ
tầng CNTT, dịch vụ, triển khai các dự án ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước,
ứng dụng CNTT phục vụ người dân, doanh nghiệp. Trong đó, ưu tiên sử dụng nguồn
vốn xã hội hóa, nguồn vốn ngân sách nhà nước chỉ tập trung vào thực hiện xây
dựng, triển khai kết cấu hạ tầng, Chính quyền số, làm nền tảng để xây dựng và
phát triển các lĩnh vực khác.
- Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư cho ứng
dụng công nghệ thông tin chuyển đổi số để nâng cao năng lực cạnh tranh nâng cao
năng suất và chất lượng sản phẩm.
- Tham mưu ban hành chính sách đãi ngộ và hỗ
trợ cho công chức, viên chức làm nhiệm vụ thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin
trong các cơ quan nhà nước.
5. Tăng cường hợp tác
quốc tế
- Tổ chức đoàn công tác tham quan, học tập chia
sẻ kinh nghiệm trong triển khai thực hiện Đô thị thông minh, Chuyển đổi số tại
các tỉnh/thành phố, các tổ chức, doanh nghiệp trong nước và quốc tế.
- Chủ động liên kết với các Viện, Trường, Trung
tâm nghiên cứu và các đối tác trong và ngoài nước để triển khai các dịch vụ,
công nghệ số trên địa bàn tỉnh.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Kinh phí chi cho ứng dụng CNTT, Chuyển đổi số
trong cơ quan nhà nước chủ yếu từ nguồn vốn ngân sách của tỉnh (bao gồm nguồn
vốn sự nghiệp và vốn đầu tư công trung hạn); nguồn đầu tư xã hội hóa và các
nguồn kinh phí hợp pháp khác.
- Dự kiến tổng kinh phí thực hiện là: 70,243 tỷ
đồng.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Thông tin và Truyền thông
- Là cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo về chuyển
đổi số tỉnh có trách nhiệm tham mưu, hướng dẫn, đôn đốc, phối hợp với các cơ
quan liên quan thực hiện nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này; định kỳ 6 tháng
báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện về chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan báo chí
truyền thông triển khai công tác thông tin, tuyên truyền về chuyển đổi số trên
các phương tiện thông tin đại chúng, Cổng thông tin điện tử/Trang thông tin
điện tử, mạng xã hội và các hình thức phù hợp khác để các cấp, các ngành, đông
đảo người dân và doanh nghiệp hiểu và tham gia thực hiện.
- Tiếp tục phối hợp với các cơ quan, đơn vị
triển khai thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin dùng
chung của tỉnh, các hệ thống thông tin của các ngành trong nội bộ tỉnh qua nền
tảng chia sẻ, tích hợp dữ liệu tỉnh (LGSP): kết nối các hệ thống thông tin dùng
chung của tỉnh, của nội bộ các ngành với các hệ thống thông tin của bộ, ngành
Trung ương, các cơ sở dữ liệu quốc gia qua nền tảng chia sẻ, tích hợp dữ liệu
tỉnh (LGSP).
- Triển khai công tác tuyên truyền, bồi dưỡng,
tập huấn cho lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước
về Chuyển đổi số, xây dựng Chính quyền số.
2. Văn phòng UBND tỉnh
- Tham mưu UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc việc
triển khai số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính; tái cấu trúc
quy trình thủ tục hành chính; rà soát, đánh giá thủ tục hành chính đáp ứng yêu
cầu xây dựng dịch vụ công trực tuyến theo các mức độ, chuẩn hóa danh mục dịch
vụ công trực tuyến.
- Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành, UBND
cấp huyện, UBND cấp xã trong việc chuẩn hóa danh mục thủ tục hành chính thuộc
thẩm quyền giải quyết của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh cung cấp trên
cổng Dịch vụ công tỉnh đảm bảo đồng bộ danh mục thủ tục hành chính với cổng
Dịch vụ công quốc gia.
- Phối hợp các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện
thực hiện rà soát lại các thủ tục hành chính đủ điều kiện được cung cấp dưới
hình thức dịch vụ công trực tuyến toàn trình (tiếp nhận hồ sơ và giải quyết hồ
sơ thủ tục hành chính đều được thực hiện trên môi trường mạng, việc trả kết quả
được thực hiện trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích) trên cổng dịch
vụ công tỉnh.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Trên cơ sở nguồn vốn ngân sách địa phương,
cân đối, bố trí lồng ghép nguồn vốn đầu tư các chương trình dự án hàng năm để
thực hiện Kế hoạch theo quy định; phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông
hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí cụ thể chi cho ứng dụng CNTT trong hoạt
động các cơ quan Nhà nước và chuyển đổi số của tỉnh.
4. Sở Tài chính
Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đảm bảo kinh phí
chi thường xuyên thực hiện Kế hoạch này theo khả năng cân đối ngân sách và quy
định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
5. Sở Nội vụ
- Phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông theo
dõi, đôn đốc các cơ quan nhà nước trong việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT xây dựng
Chính quyền điện tử, Chính quyền số phục vụ Cải cách hành chính trên địa bàn
tỉnh.
- Phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông bố trí
nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nhận thức cho cán bộ, công chức,
viên chức về Chuyển đổi số, đảm bảo an toàn an ninh thông tin.
6. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Xây dựng kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực
CNTT, Chuyển đổi số trong hệ thống ngành giáo dục trên địa bàn tỉnh, nhằm đáp
ứng quá trình ứng dụng CNTT, Chuyển đổi số và phổ cập kiến thức CNTT, kỹ năng
số, dịch vụ công trực tuyến trong các trường phổ thông.
- Xây dựng và triển khai chương trình ứng dụng
CNTT, Chuyển đổi số vào công tác giảng dạy và học tập trong các trường phổ
thông.
- Đẩy mạnh thực hiện việc dạy và học trực tuyến
tại các cấp học trên địa bàn tỉnh; triển khai giải pháp thanh toán không dùng
tiền mặt trong các cơ sở giáo dục, trường học.
7. Sở Y tế
- Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan
xây dựng đề án, dự án triển khai ứng dụng CNTT, Chuyển đổi số trong ngành y tế.
- Triển khai giải pháp thanh toán không dùng
tiền mặt trong các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh.
8. Sở Công Thương
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan
thúc đẩy thương mại điện tử, phát triển thương mại số, chuyển đổi số ngành Công
Thương, đặc biệt là thương mại điện tử vùng nông thôn, dựa các sản phẩm nông
nghiệp lên trao đổi trên các sàn thương mại điện tử.
9. Các sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện,
thành phố
- Trên cơ sở Kế hoạch được UBND tỉnh phê duyệt,
các đơn vị chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch Chuyển đổi số năm
2024 của cơ quan, đơn vị, địa phương mình; ưu tiên bố trí kinh phí để triển
khai thực hiện Kế hoạch sau khi phê duyệt.
- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông
triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo Kế hoạch chung của tỉnh, bảo đảm đồng bộ
với Kế hoạch phát triển của ngành, địa phương.
- Các sở, ngành và địa phương cung cấp dịch vụ
công trực tuyến có biện pháp tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn về các tiện ích
khi sử dụng; tham gia tích cực triển khai việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả
giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương
triển khai các giải pháp nhằm duy trì và tiếp tục phát triển các ứng dụng CNTT,
Chuyển đổi số tại cơ quan, thực hiện ngày càng hiệu quả, thiết thực hơn.
- Tích cực đẩy mạnh ứng dụng CNTT phát triển
Chính quyền số gắn với cải cách hành chính hàng năm theo kế hoạch đã được UBND
tỉnh phê duyệt.
VII. DANH MỤC NHIỆM VỤ,
DỰ ÁN
Phụ lục danh mục nhiệm vụ, dự án năm 2024 kèm
theo Kế hoạch này.
Trên đây là Kế hoạch chuyển đổi số tỉnh Kiên
Giang năm 2024, trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc,
các cơ quan, đơn vị và địa phương kịp thời báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết
định./.
|
Nơi nhận:
-
Bộ Thông tin và Truyền thông (báo cáo);
- TT. TU, HĐND tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh (báo cáo);
- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Phòng KGVX, CVNC;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu VT. tnguyen.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Lưu Trung
|
PHỤ LỤC
DANH
MỤC NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NĂM 2024
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 308/KH-UBND ngày 26/12/2023 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Kiên Giang)
|
TT
|
Hoạt động ứng dụng
công nghệ thông tin
|
Đơn vị thực hiện
|
Kinh phí
|
|
I
|
Hạ tầng công nghệ thông tin
|
|
22.750.000.000
|
|
1
|
Mua sắm, thay thế thiết bị bảo mật tại các
sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thành phố kết nối về Trung tâm dữ liệu
tỉnh
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
11.000.000.000
|
|
2
|
Thuê dịch vụ đường truyền số liệu chuyên dùng
tại các sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
2.000.000.000
|
|
3
|
Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin tại
Trung tâm dữ liệu tỉnh
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
3.800.000.000
|
|
4
|
Nâng cấp nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu
cấp tỉnh (LGSP)
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
2.000.000.000
|
|
5
|
Mua sắm thiết bị phục vụ số hóa hồ sơ tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
500.000.000
|
|
6
|
Mua sắm phần mềm phòng, chống mã độc trong
các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
3.000.000.000
|
|
7
|
Cập nhật Kiến trúc Chính quyền điện tử/ Chính
Quyền số tỉnh Kiên Giang phiên bản 3.0
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
450.000.000
|
|
II
|
Ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao năng
lực quản lý, điều hành của cơ quan nhà nước
|
|
37.993.000.000
|
|
1
|
Thuê phần mềm quản lý bảo điện tử và mạng xã
hội trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
160.000.000
|
|
2
|
Triển khai số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết
thủ tục hành chính của các cơ quan nhà nước tỉnh Kiên Giang
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
5.000.000.000
|
|
3
|
Triển khai nền tảng số quản trị tổng thể phục
vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
3.500.000.000
|
|
4
|
Triển khai nâng cấp phần mềm Thư viện điện
tử, Thư viện số
|
Sở Văn hóa và Thể
thao
|
2.200.000.000
|
|
5
|
Triển khai hệ thống thông tin quản lý truy
xuất nguồn gốc tỉnh Kiên Giang
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
1.350.000.000
|
|
6
|
Xây dựng phần mềm cơ sở dữ liệu quản lý thông
tin người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
|
Sở Lao động - Thương
binh và Xã hội
|
1.600.000.000
|
|
7
|
Thuê dịch vụ công nghệ thông tin "Phần
mềm Quản lý tiếp công dân và giải quyết khiếu nại tố cáo tỉnh Kiên
Giang"
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
461.000.000
|
|
8
|
Thuê dịch vụ công nghệ thông tin "Phần
mềm Văn phòng điện tử tỉnh Kiên Giang"
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
4.000.000.000
|
|
9
|
Triển khai mở rộng phần mềm quản lý công tác
cải cách hành chính đến cấp xã
|
Sở Nội vụ
|
1.700.000.000
|
|
10
|
Trang bị máy tính các hợp tác xã trên địa
trên địa bàn tỉnh
|
Liên minh HTX
|
300.000.000
|
|
11
|
Triển khai phần mềm Quản lý cán bộ, công
chức, viên chức và cán bộ, công chức cấp xã tỉnh Kiên Giang
|
Sở Nội vụ
|
4.336.000.000
|
|
12
|
Triển khai Hệ thống cầu truyền hình họp trực
tuyến phục vụ chỉ đạo, điều hành nhiệm vụ quân sự, quốc phòng địa phương
|
Bộ Chỉ huy Quân sự
tỉnh
|
3.386.000.000
|
|
13
|
Đầu tư thiết bị hội nghị truyền hình trực
tuyến tại các sở, ban, ngành và các đoàn thể
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
7.500.000.000
|
|
14
|
Mua sắm thiết bị kỹ thuật nâng cấp phim
trường có khán giả, thực hiện đề án chuyển đổi số giai đoạn 2023 - 2025 của
Đài Phát thanh và Truyền hình Kiên Giang
|
Đài Phát thanh và
Truyền hình Kiên Giang
|
2.500.000.000
|
|
III
|
Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người
dân và doanh nghiệp
|
|
5.500.000.000
|
|
1
|
Thuê dịch vụ công nghệ thông tin "Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Kiên Giang"
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
5.000.000.000
|
|
2
|
Triển khai cập nhật, duy trì vận hành cơ sở
dữ liệu về công tác dân tộc
|
Ban Dân tộc
|
500.000.000
|
|
IV
|
Đảm bảo An toàn thông tin
|
|
650.000.000
|
|
1
|
Thuê kiểm tra, đánh giá độc lập về an toàn
thông tin của các hệ thống thông tin dùng chung tỉnh Kiên Giang
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
450.000.000
|
|
2
|
Hoạt động Đội ứng cứu sự cố an toàn thông tin
mạng tỉnh Kiên Giang
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
100.000.000
|
|
3
|
Tổ chức Hội thảo về đảm bảo an toàn thông tin
mạng và diễn tập thực chiến năm 2024
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
100.000.000
|
|
V
|
Các hoạt động sự nghiệp công nghệ thông tin
khác
|
|
5.300.000.000
|
|
1
|
Tập huấn ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ
Chuyển đổi số tỉnh Kiên Giang
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
200.000.000
|
|
2
|
Hoạt động hưởng ứng ngày Chuyển đổi số tỉnh
Kiên Giang
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
100.000.000
|
|
3
|
Tuyên truyền Chuyển đổi số và Đề án 06
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
500.000.000
|
|
4
|
Vận hành, bảo trì bảo dưỡng các hệ thống
thông tin dùng chung tỉnh Kiên Giang
|
Trung tâm Công nghệ
thông tin và Truyền thông
|
3.000.000.000
|
|
5
|
Kinh phí hoạt động Cổng thông tin điện tử
tỉnh Kiên Giang
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
400.000.000
|
|
6
|
Hội thi Tin học trẻ tỉnh Kiên Giang
|
Tỉnh Đoàn Kiên Giang
|
200.000.000
|
|
7
|
Kinh phí duy trì hệ thống tin nhắn tự động
trên Cổng dịch vụ công tỉnh Kiên Giang phục vụ người dân và doanh nghiệp
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
400.000.000
|
|
8
|
Kinh phí hoạt động sự nghiệp công nghệ thông
tin của Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số tỉnh
|
Ban Chỉ đạo Chuyển
đổi số
|
500.000.000
|
|
Tổng cộng
|
72.193.000.000
|