|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1888/QĐ-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 25
tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VIỆN BƠM VÀ THIẾT BỊ
THỦY LỢI
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày
25/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày
07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự
nghiệp công lập; đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 283/2025/NĐ-CP ngày
31/10/2025;
Căn cứ Quyết định số 5759/QĐ-BNNMT ngày 29/12/2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam;
Theo đề nghị của Giám đốc Viện Khoa học Thủy lợi
Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Viện Bơm và Thiết bị Thủy lợi là đơn vị sự nghiệp
khoa học và công nghệ công lập trực thuộc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam, Bộ
Nông nghiệp và Môi trường, có chức năng nghiên cứu khoa học; phát triển, ứng dụng
và chuyển giao công nghệ; đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; hội nhập và hợp
tác quốc tế về: cơ điện, máy bơm, trạm bơm, tự động hóa, thiết bị thủy lợi, thiết
bị môi trường phục vụ quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; cung cấp
dịch vụ công, tư vấn, dịch vụ khoa học và công nghệ và dịch vụ khác theo chuyên
ngành, lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của Viện và quy định của pháp luật.
2. Viện Bơm và Thiết bị Thủy lợi (sau đây gọi tắt
là Viện) có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc
Nhà nước và ngân hàng để hoạt động theo quy định của pháp luật.
3. Kinh phí hoạt động của Viện theo quy định của
pháp luật.
4. Viện có trụ sở chính đặt tại thành phố Hà Nội.
5. Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: Institute for
Pump and Water Resources machine (viết tắt là IPM).
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chiến
lược phát triển Viện; kế hoạch nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, chuyển
giao công nghệ; sản xuất kinh doanh; các nhiệm vụ khoa học công nghệ (chương
trình, đề án, dự án, đề tài khoa học công nghệ) thuộc chức năng, nhiệm vụ của
Viện; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
2. Cung cấp luận cứ khoa học, các công cụ và giải
pháp kỹ thuật, cơ sở dữ liệu thông tin thống kê phục vụ quản lý nhà nước của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường thuộc phạm vi nhiệm vụ của Viện.
3. Tham gia xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch,
văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật, quy trình, quy phạm, hướng dẫn kỹ thuật
và chuyên môn, nghiệp vụ về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi nhiệm vụ của
Viện.
4. Nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ về:
a) Hệ thống thiết bị động lực trong quản lý, điều
hòa, phân phối, phục hồi, phát triển, khai thác tài nguyên nước, phòng, chống
và khắc phục hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn sa mạc hóa, ngập lụt, thăm dò địa
chất và khai thác khoáng sản;
b) Chế tạo thiết bị, cải tiến đổi mới, nâng cấp thiết
bị sử dụng nước trong tưới, tiêu nước phục vụ sản xuất nông nghiệp; cấp và
thoát nước trong nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối, phục vụ cho sinh hoạt và
các ngành kinh tế khác;
c) Cơ điện, bơm, trạm bơm, thiết bị phụ trợ trạm
bơm;
d) Chế độ thủy lực và đặc tính máy bơm;
e) Máy thủy lực cánh dẫn và thể tích, thiết bị
trong các hệ thống thủy lực, khí nén;
g) Máy xây dựng và các thiết bị chuyên dùng thủy lợi,
thiết bị cấp thoát nước, thiết bị môi trường;
h) Thiết bị điều khiển, thiết bị đóng mở, nâng hạ,
thiết bị đo lường, quan trắc giám sát công trình thủy lợi và môi trường;
i) Hệ thống thiết bị lắng lọc nước kỹ thuật cho các
công trình công nghiệp, thông gió áp lực cao cho hầm lò và nhà máy, tiêu nước
cho hầm lò và các mỏ khai khoáng lộ thiên;
k) Thiết bị cơ điện và tự động hóa phục vụ cải tạo
môi trường thu gom và xử lý rác thải tại các khu đầu mối công trình thủy lợi,
trạm bơm, làng nghề, khu công nghiệp; thu gom và xử lý bùn thải nạo vét kênh
mương, sông, hồ, cảng biển; xử lý bụi công trình xây dựng và khai khoáng;
l) Tự động hóa trong quản lý, vận hành hệ thống thiết
bị thủy lợi và môi trường;
m) Kết cấu, công nghệ cơ khí và tự động hoá;
n) Các loại vật liệu mới phục vụ cho việc nghiên cứu
chế tạo các loại thiết bị có khả năng chống ăn mòn, làm việc trong môi trường
nước mặn, xâm thực, các giải pháp bảo vệ kết cấu kim loại;
o) Thiết bị thi công chuyên dụng, thiết bị hạ thấp
mực nước ngầm, thiết bị phun phủ kim loại, thiết bị nạo vét, vớt rác các cửa lấy
nước và kênh mương, các thiết bị cắt rong rêu trên kênh, thiết bị đào kênh, các
loại van kết hợp cơ và điện, các loại van sâu, van một chiều, van đóng mở
nhanh.
5. Xây dựng cơ sở dữ liệu, dự tính, dự báo trong
lĩnh vực cơ điện, máy bơm, trạm bơm, tự động hóa, thiết bị thủy lợi, thiết bị
môi trường, thiết bị cho chuyên ngành lĩnh vực địa chất và khoáng sản thuộc nhiệm
vụ của Viện.
6. Ứng dụng công nghệ và trí tuệ nhân tạo trong các
lĩnh vực nghiên cứu và quản lý của Viện; các giải pháp đổi mới sáng tạo, nâng
cao hiệu quả nghiên cứu và chuyển giao công nghệ.
7. Tham gia đào tạo đại học, sau đại học, đào tạo
nghề; bồi dưỡng, tập huấn, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực
cơ điện, máy bơm, trạm bơm, tự động hóa, thiết bị thủy lợi, thiết bị môi trường,
thiết bị cho chuyên ngành lĩnh vực địa chất và khoáng sản theo quy định của
pháp luật.
8. Hội nhập và hợp tác quốc tế trong nghiên cứu
khoa học và phát triển công nghệ, chuyển giao công nghệ; chuyển đổi số và đổi mới
sáng tạo; trao đổi chuyên gia và liên kết đào tạo về khoa học và công nghệ với
các tổ chức quốc tế, các viện nghiên cứu, trường đại học và doanh nghiệp nước
ngoài; tổ chức, tham gia các hội nghị, hội thảo, chương trình, kế hoạch, diễn
đàn hợp tác quốc tế trong chức năng, nhiệm vụ được giao và quy định của pháp luật.
9. Cung cấp và tổ chức triển khai các dịch vụ công sử
dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực cơ điện, máy bơm, trạm bơm, tự động hóa,
thiết bị thủy lợi, thiết bị môi trường, thiết bị cho chuyên ngành lĩnh vực địa
chất và khoáng sản thuộc nhiệm vụ của Viện.
10 Tư vấn dịch vụ về khoa học công nghệ và dịch vụ
khác về chuyên ngành lĩnh vực thuộc chức năng nhiệm vụ của Viện khi đáp ứng
năng lực hoạt động theo quy định pháp luật về xây dựng và pháp luật có liên
quan, gồm:
a) Tư vấn, đầu tư và xây dựng các công trình hoặc hạng
mục công trình thuộc dự án đầu tư phát triển: công trình nông nghiệp, nông
thôn; công trình công nghiệp năng lượng; công trình giao thông; công trình dân
dụng; công trình công nghiệp; công trình hạ tầng kỹ thuật; công trình phòng, chống
thiên tai; công trình bờ biển; công trình bảo vệ môi trường;
b) Điều tra cơ bản cơ điện, máy bơm, trạm bơm, tự động
hóa, thiết bị thủy lợi thiết bị môi trường; tài nguyên nước, thủy lợi, nước sạch
nông thôn, cấp, thoát nước, công nghiệp năng lượng, môi trường và phòng, chống
thiên tai;
c) Thử nghiệm và kiểm định máy bơm, thiết bị cơ điện,
vật liệu; kiểm định và hiệu chuẩn thiết bị đo.
11. Liên doanh, liên kết về nghiên cứu khoa học,
phát triển, chuyển giao công nghệ, thử nghiệm kỹ thuật, công nghệ; sản xuất, xuất
khẩu, nhập khẩu, kinh doanh các sản phẩm nghiên cứu khoa học, chuyển giao công
nghệ của Viện; thương mại hóa các sản phẩm, kết quả nghiên cứu khoa học, phát
triển công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định.
12. Đăng tải và công bố các ấn phẩm thông tin khoa
học và công nghệ, kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ; thông tin về hoạt động
nghiên cứu khoa học của Viện theo quy định của pháp luật; thực hiện đăng ký, bảo
hộ và khai thác quyền sở hữu đối với các sản phẩm nghiên cứu khoa học và công
nghệ; thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được
giao.
13. Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, cơ cấu
viên chức theo chức danh nghề nghiệp, số lượng người làm việc, viên chức, người
lao động; thực hiện cải cách hành chính; thực hành tiết kiệm; phòng, chống tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định và theo chương trình, kế hoạch của Bộ
và Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam.
14. Quản lý tài chính, tài sản, cơ sở vật chất,
trang thiết bị và các nguồn lực khác được giao; thực hiện trách nhiệm của đơn vị
sử dụng ngân sách theo quy định của pháp luật.
15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng và
Giám đốc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam giao.
Điều 3. Lãnh đạo Viện
1. Viện Bơm và Thiết bị Thủy lợi có Viện trưởng và
các Phó Viện trưởng theo quy định.
2. Viện trưởng Viện Bơm và Thiết bị Thủy lợi chịu
trách nhiệm trước pháp luật, trước Bộ trưởng và trước Giám đốc Viện Khoa học Thủy
lợi Việt Nam về các nhiệm vụ được phân công và toàn bộ hoạt động của Viện; ban
hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị
thuộc Viện; trình Giám đốc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam ban hành Điều lệ tổ
chức và hoạt động của Viện theo quy định.
3. Phó Viện trưởng giúp Viện trưởng theo dõi, chỉ đạo
một số mặt công tác theo sự phân công của Viện trưởng; chịu trách nhiệm trước
Viện trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách hoặc
ủy quyền.
Điều 4. Cơ cấu tổ chức
1. Phòng Tổng hợp.
2. Phòng Thí nghiệm tổng hợp.
3. Trung tâm Bơm và Tự động hóa.
4. Trung tâm Thiết bị Thủy lợi và Môi trường.
5. Trung tâm Công trình trạm.
6. Trung tâm Tư vấn và Chuyển giao công nghệ.
Điều 5. Hội đồng khoa học và
các Hội đồng tư vấn
Viện trưởng Viện Bơm và Thiết bị Thủy lợi quyết định
thành lập Hội đồng khoa học và các Hội đồng tư vấn để tư vấn cho Viện trưởng về
khoa học và công nghệ, các công việc cần thiết khác liên quan đến việc thực hiện
chức năng, nhiệm vụ của Viện.
Điều 6. Hiệu lực và trách nhiệm
thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký và thay thế Quyết định số 2519/2008/QĐ-BNN ngày 19/8/2008 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Viện Bơm và Thiết bị Thủy lợi.
2. Chánh Văn phòng Bộ; Vụ trưởng các Vụ: Tổ chức
cán bộ, Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch - Tài chính; Giám đốc Viện Khoa học Thủy
lợi Việt Nam; Viện trưởng Viện Bơm và Thiết bị Thủy lợi và Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 2 Điều 6;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- Các Bộ: Công an, Công Thương, Dân tộc và Tôn giáo, Giáo dục và Đào tạo,
Khoa học và Công nghệ, Ngoại giao, Nội vụ, Quốc phòng, Tài chính, Xây dựng, Y
tế, Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Các Sở: NN&MT, Xây dựng, Tài chính các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ;
- Công đoàn NN&MT Việt Nam;
- Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Bộ;
- Hội Cựu chiến binh Bộ;
- Lưu: VT, TCCB.G.
|
BỘ TRƯỞNG
Trịnh Việt Hùng
|