|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 214/KH-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 10
tháng 6 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG, CHỐNG MẠI DÂM GIAI ĐOẠN 2026 -
2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
Thực hiện Quyết định số
732/QĐ-TTg ngày 24/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phòng,
chống mại dâm giai đoạn 2026-2030, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh xây dựng kế hoạch
tổ chức thực hiện như sau:
I. MỤC TIÊU,
CHỈ TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Tăng cường phòng ngừa, ngăn chặn
và kiểm soát hiệu quả tệ nạn mại dâm; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức
và hành động của các cấp, các ngành, các tổ chức xã hội và cộng đồng trong công
tác phòng, chống mại dâm; gắn công tác phòng, chống mại dâm với thực hiện chính
sách chăm sóc sức khỏe, việc làm, giảm nghèo, bình đẳng giới và phát triển kinh
tế - xã hội; nâng cao hiệu quả quản lý địa bàn, môi trường mạng; tăng cường khả
năng tiếp cận, sử dụng dịch vụ xã hội để hòa nhập cộng đồng đối với người bán
dâm; góp phần bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
- Tăng cường rà soát đề xuất, sửa
đổi, bổ sung hoàn thiện các văn bản quy định về phòng, chống mại dâm; nâng cao
hiệu quả chỉ đạo, điều hành công tác phòng, chống mại dâm.
- Đẩy mạnh công tác truyền
thông, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục và phòng ngừa xã hội; chú trọng phát
huy vai trò của cộng đồng, tập trung vào các địa bàn, nhóm đối tượng có nguy cơ
cao (lao động di cư, công nhân KCN, thanh niên, học sinh, sinh viên…).
- Phát triển mạng lưới hỗ trợ
giảm hại, chăm sóc sức khỏe và hòa nhập cộng đồng cho người bán dâm; tăng cường
phòng, chống các bệnh lây truyền qua đường tình dục, nâng cao sức khỏe tâm thần
và giáo dục đồng đẳng.
- Tăng cường quản lý địa bàn, đặc
biệt là không gian mạng và cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động
mại dâm; nâng cao hiệu quả công tác phát hiện, ngăn chặn và xử lý vi phạm pháp
luật; không để hình thành hoặc tái hình thành các tụ điểm, địa bàn phức tạp về
mại dâm.
- Nâng cao năng lực đội ngũ cán
bộ thực hiện nhiệm vụ về công tác phòng, chống mại dâm và ứng dụng công nghệ
thông tin trong quản lý, giám sát và đánh giá việc thực hiện Chương trình.
3. Chỉ tiêu
a) Hàng năm
- 100% Sở, ngành liên quan, địa
phương xây dựng và triển khai kế hoạch thực hiện Chương trình.
- 90% xã, phường tổ chức hoạt động
truyền thông, tuyên truyền về phòng, chống mại dâm phù hợp với đặc thù địa
phương.
- Ít nhất 70% người bán dâm có
nhu cầu và đủ điều kiện được tiếp cận các biện pháp can thiệp giảm hại và hỗ trợ
hòa nhập cộng đồng.
- 100% tin tố giác, tin báo,
khiếu nại về hành vi vi phạm pháp luật trong phòng, chống mại dâm được tiếp nhận,
xác minh, phân loại, xử lý kịp thời.
b) Đến năm 2030
- 100% các xã, phường xây dựng
kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động phòng, chống tệ nạn mại dâm trên địa
bàn.
- 95% số cơ sở kinh doanh dịch
vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm được rà soát, phân loại, đưa vào diện quản
lý được kiểm tra ít nhất một lần.
- 80% đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức, chiến sĩ thực hiện nhiệm vụ phòng, chống mại dâm cấp tỉnh và 60% đội
ngũ cấp xã được tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ phù hợp.
II. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tăng cường
lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện
- Rà soát, đánh giá việc triển
khai các quy định pháp luật về phòng, chống mại dâm trên địa bàn tỉnh; kịp thời
đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản hướng dẫn nhằm
bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, phù hợp với mô hình chính quyền hai cấp và đặc
thù địa phương.
- Tăng cường sự lãnh đạo của cấp
ủy Đảng, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước của chính quyền các cấp; đưa mục
tiêu, chỉ tiêu phòng, chống mại dâm vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng
năm và giai đoạn của tỉnh.
- Phân công rõ trách nhiệm cơ
quan chủ trì, phối hợp; tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện; kịp thời
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc.
- Xây dựng kế hoạch, bố trí nguồn
lực để triển khai các nhiệm vụ trọng tâm phòng ngừa xã hội tại khu công nghiệp,
khu đô thị; kiểm soát hoạt động trên không gian mạng; phát triển dịch vụ y tế -
xã hội; ứng dụng chuyển đổi số trong quản lý và hỗ trợ đối tượng.
2. Nâng cao
hiệu quả công tác truyền thông, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục và phòng ngừa
xã hội về phòng, chống mại dâm
2.1. Công tác truyền thông,
tuyên truyền, phổ biến, giáo dục.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với từng nhóm đối tượng, địa bàn; tập trung tại
các khu công nghiệp, khu nhà trọ công nhân, khu dịch vụ, cơ sở kinh doanh dễ
phát sinh tệ nạn mại dâm.
- Đổi mới nội dung, đa dạng hóa
hình thức truyền thông; kết hợp truyền thông trực tiếp với truyền thông qua báo
chí, mạng xã hội, nền tảng số. Chú trọng giáo dục lối sống lành mạnh, sức khỏe
sinh sản, sức khỏe tình dục, bình đẳng giới; trách nhiệm pháp lý đối với hành
vi mua dâm, bán dâm, chứa mại dâm, môi giới mại dâm, mua dâm người dưới 18 tuổi;
thủ đoạn lôi kéo, môi giới, quảng cáo mại dâm trên mạng xã hội, ứng dụng hẹn
hò, nền tảng số; nguy cơ mua bán người, bóc lột tình dục, cưỡng bức mại dâm và
xâm hại người dưới 18 tuổi.
- Tăng cường phối hợp giữa gia
đình - nhà trường - xã hội; lồng ghép nội dung phòng, chống mại dâm trong hoạt
động giáo dục, ngoại khóa cho học sinh, sinh viên.
- Ứng dụng công nghệ thông tin,
xây dựng sản phẩm truyền thông số (video, infographic, tài liệu điện tử), phát
triển kênh tư vấn trực tuyến, công cụ phản ánh vi phạm.
2.2. Công tác phòng ngừa xã hội.
- Lồng ghép nhiệm vụ phòng, chống
mại dâm với các chương trình: giảm nghèo, giải quyết việc làm, bình đẳng giới,
phòng chống HIV/AIDS và các bệnh lây truyền qua đường tình dục.
- Tập trung hỗ trợ sinh kế, đào
tạo nghề, giới thiệu việc làm cho lao động nữ, thanh niên, người nhập cư, người
có hoàn cảnh khó khăn.
- Xây dựng môi trường sống, môi
trường làm việc an toàn, lành mạnh tại khu dân cư, khu công nghiệp, cơ sở kinh
doanh dịch vụ; nâng cao hiệu quả quản lý địa bàn, phát hiện sớm nguy cơ phát
sinh tệ nạn mại dâm.
3. Phát triển
mạng lưới hỗ trợ can thiệp giảm hại và hòa nhập cộng đồng đối với người bán dâm
3.1. Nâng cao năng lực, phát
triển mạng lưới hỗ trợ.
- Phát triển mạng lưới dịch vụ
hỗ trợ phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh; ưu tiên khu vực
tập trung đông lao động nhập cư.
- Nâng cao năng lực cho cơ sở y
tế, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trung tâm dịch vụ việc làm
trong cung cấp dịch vụ hỗ trợ.
- Phát triển các điểm tư vấn cộng
đồng bảo đảm dễ tiếp cận, an toàn, bảo mật; huy động mạng lưới cộng tác viên,
nhóm đồng đẳng tham gia hỗ trợ.
3.2. Tổ chức thực hiện cung cấp
dịch vụ hỗ trợ.
- Tăng cường hoạt động tiếp cận
cộng đồng, cung cấp thông tin, sàng lọc nhu cầu và quản lý trường hợp đối với
người bán dâm và nhóm nguy cơ cao; tư vấn, hỗ trợ và chuyển gửi kịp thời đến
các dịch vụ phù hợp, bảo đảm đối tượng có nhu cầu được tiếp cận các dịch vụ hỗ
trợ bình đẳng và thuận lợi.
- Triển khai can thiệp giảm hại
về các bệnh lây truyền qua đường tình dục, phòng ngừa bạo lực trên cơ sở giới,
tư vấn tâm lý, trợ giúp pháp lý, tư vấn đào tạo nghề, giới thiệu việc làm, hỗ
trợ vay vốn, phát triển sinh kế và các hình thức trợ giúp cần thiết khác nhằm hỗ
trợ người bán dâm hòa nhập cộng đồng bền vững.
- Đa dạng hóa hình thức hỗ trợ:
Tư vấn trực tuyến, đường dây nóng, tư vấn lưu động; bảo đảm nguyên tắc bảo mật
thông tin, không kỳ thị.
- Lồng ghép hoạt động hỗ trợ
can thiệp giảm hại, hòa nhập cộng đồng đối với người bán dâm trong các chương
trình an sinh xã hội, giảm nghèo, đào tạo nghề, giải quyết việc làm, bình đẳng
giới và các chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác tại địa phương.
3.3. Tăng cường hiệu quả phối hợp
liên ngành.
- Tăng cường phối hợp chặt chẽ,
đồng bộ giữa các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc chia sẻ thông tin, chuyển
gửi, theo dõi và cung cấp dịch vụ về y tế, giáo dục nghề nghiệp, việc làm, tư vấn
tâm lý, trợ giúp pháp lý đối với người bán dâm và các đối tượng nguy cơ cao.
- Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động
sự tham gia của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong việc mở rộng độ bao phủ và
đa dạng hóa loại hình dịch vụ hỗ trợ trong phòng, chống mại dâm.
4. Tăng cường
công tác kiểm tra, quản lý địa bàn; đấu tranh, triệt phá và xử lý các vi phạm
trong phòng, chống mại dâm
4.1. Công tác kiểm tra, quản lý
địa bàn có nguy cơ phát sinh mại dâm.
- Rà soát, xác định các địa bàn
có nguy cơ cao: Khu đông dân cư, khu công nghiệp, khu giáp ranh, các cơ sở kinh
doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm.
- Tăng cường kiểm tra định kỳ,
đột xuất; bảo đảm phối hợp chặt chẽ giữa các Sở, ban, ngành và chính quyền địa
phương trong việc phát hiện, ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm; quản lý chặt
chẽ các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm.
- Kiểm soát hoạt động quảng
cáo, giới thiệu hoạt động mại dâm trên không gian mạng.
4.2. Công tác đấu tranh, triệt
phá.
- Tiếp nhận 100% tố giác, tin
báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố liên quan đến mại dâm được tiếp nhận, giải
quyết theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự; 100% phản ánh, kiến nghị, khiếu
nại, tố cáo, thông tin về vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống mại
dâm được tiếp nhận, phân loại và xử lý theo thẩm quyền.
- Chủ động phát hiện, triệt xóa
các tụ điểm, đường dây, ổ nhóm, tổ chức môi giới, chứa chấp mại dâm và các
phương thức, thủ đoạn hoạt động mới, tinh vi, nhất là hoạt động trên môi trường
mạng, trên nền tảng số, hoạt động có tổ chức, liên tỉnh.
4.3. Xử lý và phòng ngừa tái phạm.
- Tăng cường phối hợp giữa các
cơ quan quản lý nhà nước với các cơ quan tiến hành tố tụng trong phát hiện,
chuyển giao, xử lý nguồn tin, vụ việc có dấu hiệu tội phạm liên quan đến mại
dâm; bảo đảm việc điều tra, truy tố, xét xử đúng người, đúng tội, đúng pháp luật,
không bỏ lọt tội phạm, không làm oan người vô tội.
- Thực hiện các biện pháp quản
lý, phòng ngừa tái phạm sau xử lý; tăng cường kiểm tra, giám sát việc chấp hành
pháp luật của các tổ chức, cá nhân liên quan; kịp thời xử lý các điểm nóng, các
địa bàn phức tạp; hỗ trợ tái hòa nhập, hạn chế tái phạm.
5. Nâng cao
năng lực; nghiên cứu; giám sát, đánh giá, sơ kết, tổng kết thực hiện
5.1. Nâng cao năng lực đội ngũ
thực hiện công tác phòng, chống mại dâm.
- Tổ chức đào tạo, tập huấn
nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, chiến sĩ làm công tác
phòng, chống mại dâm các cấp; người trực tiếp tham gia cung cấp dịch vụ hỗ trợ
người bán dâm hòa nhập cộng đồng; mạng lưới báo cáo viên, tuyên truyền viên,
tình nguyện viên, cộng tác viên các cấp về công tác phòng, chống mại dâm.
- Phối hợp, xây dựng tài liệu
hướng dẫn nghiệp vụ, truyền thông về phòng, chống mại dâm.
5.2. Nghiên cứu, xây dựng cơ sở
dữ liệu và ứng dụng khoa học công nghệ trong công tác phòng, chống mại dâm.
- Tổ chức khảo sát, đánh giá thực
trạng mại dâm trên địa bàn tỉnh; xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số trong theo dõi, dự báo, quản lý và hỗ trợ đối tượng.
5.3. Thực hiện giám sát, đánh
giá, sơ kết, tổng kết thực hiện.
- Thực hiện chế độ báo cáo định
kỳ, đột xuất theo quy định.
- Tổ chức sơ kết, tổng kết; biểu
dương, khen thưởng kịp thời các tập thể, cá nhân có nhiều đóng góp cho công tác
phòng, chống mại dâm theo quy định.
III. KINH
PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch
phòng, chống mại dâm giai đoạn 2026 -2030 trên địa bàn tỉnh được bố trí trong dự
toán chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị, địa phương theo phân cấp ngân
sách nhà nước; trong các chương trình, đề án, kế hoạch có liên quan trong lĩnh
vực y tế, bình đẳng giới, phòng, chống HIV/AIDS, giảm nghèo, an sinh xã hội và
phòng, chống tệ nạn xã hội và các nguồn huy động hợp pháp khác bảo đảm theo quy
định của pháp luật.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Chủ trì phối hợp với các Sở,
ban ngành, đoàn thể xã hội và các địa phương tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch.
Định kỳ 6 tháng, hàng năm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Y tế tình hình triển
khai và kết quả thực hiện.
- Chủ trì, phối hợp rà soát, đề
xuất sửa đổi, bổ sung hoàn thiện các văn bản quy định về phòng, chống mại dâm
nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, phù hợp với mô hình chính quyền hai cấp
và đặc thù địa phương.
- Tổ chức tập huấn, tuyên truyền
phổ biến chính sách pháp luật về phòng, chống tệ nạn mại dâm; học tập, trao đổi,
nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác phòng, chống mại dâm.
- Tăng cường công tác kiểm tra
của Đội kiểm tra liên ngành 178 tỉnh đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị
lợi dụng để hoạt động mại dâm; kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc đề xuất xử
lý đối với các vi phạm pháp luật về công tác phòng, chống mại dâm; hướng dẫn Đội
kiểm tra liên ngành 178 cấp xã, phường thường xuyên tổ chức kiểm tra cơ sở kinh
doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm.
- Chỉ đạo các cơ sở trợ giúp xã
hội, cơ sở y tế triển khai các biện pháp can thiệp giảm hại đối với người bán
dâm, tạo điều kiện giúp họ tiếp cận, sử dụng các dịch vụ can thiệp dự phòng,
khám và điều trị HIV/AIDS và các bệnh lây truyền qua đường tình dục.
- Tham mưu sơ kết, tổng kết,
báo cáo kết quả thực hiện phòng, chống mại dâm trên địa bàn tỉnh theo quy định;
đề xuất khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác
phòng, chống mại dâm.
2. Công
an tỉnh
Chủ trì, chỉ đạo lực lượng công
an các cấp đấu tranh, triệt phá các tụ điểm, đường dây, tổ chức môi giới, chứa
chấp, bảo kê mại dâm; rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định về quản lý
an ninh trật tự đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động
mại dâm trên địa bàn tỉnh.
3. Sở Tư
pháp
Phối hợp tuyên truyền, phổ biến,
giáo dục pháp luật về phòng, chống mại dâm; phối hợp với Sở Y tế hoàn thiện cơ
chế, chính sách, pháp luật của tỉnh về phòng, chống mại dâm; theo dõi tổ chức thi
hành pháp luật liên quan đến lĩnh vực phòng, chống mại dâm trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Văn
hoá, thể thao và Du lịch
- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ
quan thông tin, báo chí, xuất bản trên địa bàn tỉnh và hệ thống thông tin cơ sở
tăng cường công tác thông tin, truyền thông, giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng,
góp phần phòng ngừa tệ nạn mại dâm.
- Tăng cường công tác quản lý,
kiểm tra các cơ sở kinh doanh dịch vụ văn hóa, du lịch nhằm ngăn chặn, xử lý kịp
thời các hành vi khiêu dâm, kích dục, lưu hành văn hóa phẩm độc hại, đồi trụy,
lợi dụng du lịch để tổ chức hoạt động mại dâm; lồng ghép các nội dung tuyên
truyền, giáo dục về phòng, chống mại dâm với các hoạt động văn hóa, nghệ thuật,
thể dục, thể thao.
5. Sở Nội
vụ
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế
và các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai lồng ghép các hoạt động tư vấn, giới
thiệu, tạo việc làm phù hợp cho người bán dâm hoàn lương và nhóm có nguy cơ
cao; góp phần hỗ trợ tái hoà nhập cộng đồng, ổn định cuộc sống và phòng ngừa
tái vi phạm.
- Phối hợp với Sở Y tế xây dựng
hướng dẫn tiêu chí, số lượng làm căn cứ xét khen thưởng và tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh khen thưởng dịp sơ kết, tổng kết cho các tập thể, cá nhân có thành
tích xuất sắc, tiêu biểu trong công tác phòng, chống mại dâm trên địa bàn tỉnh.
6. Sở Giáo
dục và Đào tạo
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục,
cơ sở giáo dục nghề nghiệp tăng cường hoạt động truyền thông, tuyên truyền về
phòng, chống mại dâm; tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, giáo
dục giới tính, truyền thống văn hóa cho học sinh, sinh viên.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục
nghề nghiệp lồng ghép hoạt động tư vấn hướng nghiệp, đào tạo nghề để người bán dâm
và nhóm nguy cơ cao chuyển đổi công việc, thay đổi hành vi hòa nhập với cộng đồng.
7. Sở Tài
chính
Tham mưu cấp có thẩm quyền bố
trí kinh phí thực hiện Kế hoạch phòng, chống mại dâm theo phân cấp ngân sách và
khả năng cân đối ngân sách địa phương theo quy định hiện hành.
8. Các Sở,
ban, ngành liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao, xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai các hoạt động phòng, chống mại dâm
lồng ghép với hoạt động chuyên môn của cơ quan, đơn vị.
9. Ủy ban
nhân dân các xã, phường
- Căn cứ Quyết định số
732/QĐ-TTg ngày 24/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phòng,
chống mại dâm giai đoạn 2026 - 2030, Kế hoạch của UBND tỉnh xây dựng kế hoạch,
đảm bảo nguồn lực để triển khai thực hiện tại địa phương; lồng ghép nhiệm vụ phòng,
chống mại dâm trong việc thực hiện các chương trình, kế hoạch, dự án khác có
liên quan ở địa phương.
- Phát triển mạng lưới hỗ trợ
can thiệp giảm hại và hòa nhập cộng đồng đối với người bán dâm; xây dựng mô
hình trong phòng, chống mại dâm tại địa phương.
- Triển khai thực hiện hỗ trợ
hòa nhập cộng đồng; cung cấp dịch vụ hỗ trợ xã hội, hỗ trợ hòa nhập cộng đồng đối
với người bán dâm.
- Tăng cường quản lý địa bàn,
thống kê, rà soát cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm;
kiện toàn và nâng cao hiệu quả hoạt động của Đội Kiểm tra liên ngành 178 địa
phương; thường xuyên tổ chức kiểm tra các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng
để hoạt động mại dâm trên địa bàn; phòng ngừa, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm
pháp luật về phòng, chống mại dâm.
- Tổ chức các hoạt động truyền
thông, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và phòng ngừa xã hội về
phòng, chống mại dâm phù hợp với địa phương.
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng
nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ thực hiện nhiệm vụ phòng, chống mại dâm tại địa
phương.
- Tổng hợp báo cáo đột xuất, định
kỳ về công tác phòng, chống mại dâm; khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành
tích xuất sắc trong công tác phòng, chống mại dâm tại địa phương.
10. Đề nghị
Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh
Trong phạm vi chức năng, nhiệm
vụ, tăng cường thực hành quyền công tố, kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết tố
giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố; kiểm sát điều tra, truy tố, xét xử
các vụ án liên quan đến mại dâm, nhất là các vụ án chứa mại dâm, môi giới mại dâm,
mua dâm người dưới 18 tuổi, tổ chức hoạt động mại dâm, cưỡng bức mại dâm, mua
bán người vì mục đích bóc lột tình dục; phối hợp với các cơ quan tiến hành tố tụng
xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật, không bỏ lọt tội phạm, không làm oan người
vô tội.
11. Đề nghị
Tòa án nhân dân tỉnh
Chỉ đạo Tòa án nhân dân khu vực
xét xử kịp thời, nghiêm minh các vụ án liên quan đến mại dâm theo quy định pháp
luật.
12. Báo và
Phát thanh, Truyền hình tỉnh
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao, phối hợp với các cơ quan liên quan thường xuyên đưa nội dung tuyên truyền
phòng, chống mại dâm vào các chương trình thông tin, truyền thông.
13. Đề nghị
Uỷ ban Mặt trận tổ quốc tỉnh
- Chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức
thành viên, các hội viên, đoàn viên trong hệ thống tổ chức mình tham gia vận động,
tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm về phòng, chống mại dâm.
- Tổ chức giám sát, phản biện
xã hội đối với chính sách, pháp luật liên quan đến phòng, chống tệ nạn mại dâm.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện
Chương trình phòng, chống mại dâm giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh. Ủy
ban nhân dân tỉnh yêu cầu các cơ quan, đơn vị liên quan, Ủy ban nhân dân các
xã, phường, theo chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ được giao xây dựng kế hoạch
triển khai thực hiện; định kỳ 6 tháng và hàng năm báo cáo kết quả về Sở Y tế tổng
hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Y tế theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Y tế (b/c);
- TTTU; TTHĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Uỷ ban MTTQ tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Công an tỉnh; Tòa án ND tỉnh; Viện KSND tỉnh; Báo và PTTH tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- VPUBND: VX, LĐVP;
- Lưu: VT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Xuân Lợi
|