|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
185/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Thanh Hóa
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Hoài Anh
|
|
Ngày ban hành:
|
08/06/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 185/KH-UBND
|
Thanh Hóa, ngày
08 tháng 06 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 116/NQ-CP NGÀY
29/4/2026 CỦA CHÍNH PHỦ VÀ KẾ HOẠCH SỐ 23-KH/TU NGÀY 07/02/2026 CỦA BAN
THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 213-KL/TW NGÀY 21/11/2025 CỦA
BAN BÍ THƯ “VỀ TIẾP TỤC THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 42-CT/TW NGÀY 24/3/2020
CỦA BAN BÍ THƯ VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC PHÒNG
NGỪA, ỨNG PHÓ, KHẮC PHỤC HẬU QUẢ THIÊN TAI”
Thực hiện Nghị quyết số
116/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ và Kế hoạch số 23-KH/TU ngày
07/02/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Kết luận số 213-KL/TW ngày
21/11/2025 của Ban Bí thư “Về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW ngày
24/3/2020 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công
tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai”; UBND tỉnh Thanh Hóa
ban hành kế hoạch triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh với các nội dung
chủ yếu như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa, xác định rõ nhiệm
vụ, trách nhiệm của các s ở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã,
phường trong tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện
Nghị quyết số 116/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ và Kế hoạch số
23-KH/TU ngày 07/02/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
- Kế hoạch của UBND tỉnh
là căn cứ để các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường
xây dựng chi tiết, cụ thể các biện pháp, giải pháp của địa phương, đơn vị
mình theo chức năng, nhiệm vụ được giao để tổ chức triển khai thực hiện
quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả Nghị quyết số 116/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ và Kế hoạch số 23-KH/TU ngày 07/02/2026 của Ban Thường vụ
Tỉnh ủy.
- Quán triệt, triển khai nghiêm
túc, kịp thời, thống nhất và hiệu quả Nghị quyết số 116/NQ-CP ngày
29/4/2026 của Chính phủ và Kế hoạch số 23-KH/TU ngày 07/02/2026 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động
của các cấp, các ngành, các địa phương và toàn thể Nhân dân trong tỉnh,
thay đổi từ tư duy ứng phó sang quản trị rủi ro, tăng cường phòng ngừa chủ
động, giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra. Xác định đây là nhiệm vụ
quan trọng, cấp bách, thường xuyên của cả hệ thống chính trị và toàn xã
hội.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm sự chỉ đạo tập
trung, thống nhất từ c ấp tỉnh đến cơ sở đối với công tác phòng ngừa, ứng
phó, khắc phục hậu quả thiên tai.
- Tăng cường phối hợp chặt chẽ,
đồng bộ giữa các cấp; huy động sự tham gia của toàn xã hội. Gắn kết chặt chẽ
việc triển khai Nghị quyết số 116/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ và
Kế hoạch số 23-KH/TU ngày 07/02/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy với việc
triển khai các Nghị quyết, Kết luận khác có liên quan, chiến lược, quy
hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội,…
- Xây dựng kế hoạch cụ thể,
phân công rõ nhiệm vụ, thời gian thực hiện, công tác phối hợp, kiểm tra,
giám sát và ưu tiên bảo đảm nguồn lực để triển khai thực hiện các nhiệm vụ,
giải pháp, dự án cấp bách về công tác phòng, chống thiên tai.
II. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Tăng
cường sự chỉ đạo, điều hành của các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, Bộ
Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh và UBND các xã, phường đối với công tác
phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai
- Các sở, ban, ngành, đơn vị
cấp tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh và UBND các xã, phường
theo chức năng, nhiệm vụ được giao: (1) Tập trung chỉ đạo,
quán triệt sâu sắc, đầy đủ các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại
Kết luận số 213-KL/TW của Ban Bí thư, Nghị quyết số 116/NQ-CP ngày
29/4/2026 của Chính phủ, Kế hoạch số 23-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh
ủy, nhất là nội dung chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, thời
tiết cực đoan, tôn trọng quy luật tự nhiên, bảo đảm phát triển bền vững; (2)
Gắn yêu cầu phòng, chống thiên tai, bảo tồn tự nhiên với việc hạch
toán đầu tư các dự án, công trình, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của
người đứng đầu chính quyền địa phương và cơ quan, đơn vị; (3) Đẩy
mạnh thực hiện phân cấp, phân quyền trong phòng, chống thiên tai bảo đảm rõ
người, rõ việc, rõ tiến độ, rõ thẩm quyền, rõ trách nhiệm và rõ kết quả; (4)
Thực hiện lồng ghép nội dung yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quy
hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; quy hoạch,
kế hoạch phát triển của từng ngành.
- Công tác phòng ngừa, ứng phó,
khắc phục hậu quả thiên tai phải bảo đảm thực hiện đúng chủ trương của Đảng
và chính sách, pháp luật của Nhà nước. Tăng cường hiệu lực và hiệu quả quản
lý nhà nước, từng bước hoàn thiện tổ chức, nâng cao trách nhiệm của các tổ
chức, cá nhân đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên
tai. Nâng cao nhận thức, phổ biến kinh nghiệm trong phòng ngừa, ứng phó, khắc
phục hậu quả thiên tai, nhất là ở cấp cơ sở.
2. Rà
soát, hoàn thiện các cơ chế, chính sách, các quy định có liên quan trong
công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai
- Rà soát, đánh giá toàn diện
các cơ chế, chính sách, quy hoạch, quy định,... có liên quan đến công tác
phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn tỉnh; kịp
thời phát hiện các nội dung còn bất cập, chồng chéo, thiếu tính khả thi,
chưa phù hợp với thực tiễn để đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung,
hoàn thiện; hoàn thành trong năm 2026. Đồng thời, khẩn trương
triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh các cơ chế, chính sách, quy hoạch,
quy trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn, chỉ tiêu,... về công tác phòng ngừa, ứng
phó và khắc phục hậu quả thiên tai ngay sau khi được các cơ quan Trung ương
thể chế hóa, hoàn thiện và ban hành.
- Rà soát, tham mưu điều
chỉnh các quy hoạch có liên quan, trong đó phải đặt yêu cầu phòng ngừa, ứng
phó, khắc phục hậu quả thiên tai ở vị trí quan trọng, hạn chế tối đa việc
gia tăng rủi ro thiên tai, nhất là ở các vùng có nguy cơ cao như ven biển,
vùng trũng thấp, vùng ven sông, suố i có nguy cơ sạt lở, lũ quét, các khu vực
có đông dân cư.
- Chủ động xây dựng, rà soát,
bổ sung, điều chỉnh các kế hoạch, phương án, cơ chế, chính sách của
tỉnh về công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai, đảm bảo
phù hợp với thực tiễn c ủa từng vùng, từng địa phương trên địa bàn tỉnh,
đặc biệt là duy trì hoạt động thường xuyên, liên tục của các cơ sở tránh
trú, bệnh viện, trường học, hạ tầng giao thông, điện, thông tin liên lạc...
khi xảy ra thiên tai.
- Đẩy mạnh việc lồng ghép nội
dung yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quy hoạch, đầu tư xây dựng đô thị,
khu dân cư, công trình hạ tầng; bố trí, sắp xếp lại và nâng cao năng lực ứng
phó của các khu dân cư, khu du lịch ở các vùng có nguy cơ cao chịu tác động
của thiên tai; tăng cường bảo vệ, quản lý chặt chẽ không gian thoát lũ trên
các lưu vực sông, lòng sông, bảo đảm khả năng tiêu, thoát lũ an toàn.
- Rà soát, nghiên cứu điều
chỉnh quy trình vận hành hồ chứa thủy điện, thủy lợi thuộc thẩm quyền
của tỉnh, trong đó phải ưu tiên dành dung tích hữu ích của hồ để cắt lũ
cho hạ du.
3. Phân
công, phân cấp, nâng cao năng lực, trách nhiệm của các ngành, địa phương và
lực lượng làm công tác phòng ngừa, ứng phó và khắ c phục hậu quả thiên tai
- Phân định rõ, thống nhất thẩm
quyền và trách nhiệm của chính quyền cấp tỉnh, cấp xã, các sở, ngành,
đơn vị liên quan trong công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả
thiên tai, bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, năng lực triển khai và
địa bàn quản lý của từng cấp, từng ngành; gắn chặt phân cấp, phân quyền với
tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính và công tác thanh tra, kiểm tra,
giám sát.
- Củng cố, kiện toàn cơ quan
chỉ đạo điều hành, tham mưu về phòng, chống thiên tai các cấp, bảo đảm thống
nhất, hiệu quả giữa cơ quan tham mưu về phòng, chống thiên tai với cơ quan
tham mưu về phòng thủ dân sự; tránh chồng chéo chức năng, nhiệm vụ, bảo đảm một
đầu mối tham mưu chỉ đạo, điều hành trong tình huống khẩn cấp; hoàn
thành trước ngày 30 tháng 6 hằng năm .
- Trên cơ sở hướng dẫn của
Trung ương và các quy định hiện hành, tiếp tục rà soát, sắp xếp, kiện
toàn tổ chức bộ máy làm công tác phòng, chống thiên tai theo hướng thống
nhất, tinh gọn, rõ thẩm quyền, trách nhiệm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý
nhà nước và năng lực chỉ đạo, điều hành, điều phối liên ngành trong công
tác phòng, chống thiên tai.
- Củng cố, nâng cao chất
lượng hoạt động của lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã; bảo
đảm khả năng xử lý kịp thời, linh hoạt các tình huống thiên tai theo phương
châm “4 tại chỗ”.
- Đào tạo, bồi dưỡng, huấn
luyện chuyên sâu cho lực lượng làm công tác phòng, chống thiên tai, cứu nạn,
cứu hộ chuyên trách và các lực lượng tại chỗ ở địa phương.
- Tổ chức xây dựng và diễn tập
các kịch bản phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai.
- Triển khai có hiệu quả Đề án
“Nâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự cho lực lượng Bộ đội
địa phương, Dân quân tự vệ, Dự bị động viên tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2026
- 2030”.
4. Nghiên cứu,
ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số nhằm nâng cao
năng lực cảnh báo, dự báo, theo dõi, giám s á t thiên tai, giảm thiểu thiệt hại
- Tăng cường nghiên cứu, ứng
dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số nhằm nâng cao
toàn diện năng lực thích ứng, phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả
thiên tai; xác định đây là giải pháp then chốt, mang tính đột phá, góp phần
chuyển mạnh phương thức phòng, chống thiên tai từ bị động ứng phó sang chủ động
phòng ngừa, quản lý rủi ro, giảm thiểu thiệt hại, gắn chặt với mục tiêu phát
triển kinh tế - xã hội bền vững của tỉnh.
- Tăng cường đầu tư nghiên cứu
cơ bản, nghiên cứu chuyên sâu đối với các loại hình thiên tai thường xuyên,
có nguy cơ cao xảy ra trên địa bàn tỉnh; từng bước hình thành cơ sở khoa
học, dữ liệu nền phục vụ công tác dự báo, cảnh báo, xây dựng kịch bản ứng
phó và tổ chức chỉ đạo, điều hành phòng, chống thiên tai phù hợp với đặc
điểm từng vùng, từng địa phương.
- Rà soát, ban hành các chính
sách c ủa tỉnh để thúc đẩy nghiên cứu, ứng dụng khoa học - công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số nhằm nâng cao năng lực cảnh báo, dự báo, theo dõi,
giám sát thiên tai, giảm thiểu thiệt hại.
- Hiện đại hóa hệ thống quan
trắc, giám sát đa tầng, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ viễn thám, ảnh vệ tinh,
máy bay không người lái (UAV), mô hình trí tuệ nhân tạo (AI) và khoa học máy
tính phân tích dữ liệu lớn trong dự báo, cảnh báo, theo dõi, giám sát thiên
tai.
- Đẩy mạnh phát triển nguồn
nhân lực chất lượng cao, đào tạo, bồi dưỡng thu hút đội ngũ cán bộ nghiên cứu
khoa học, các chuyên gia, nhà khoa học trong và ngoài nước tham gia nghiên cứu,
thực hiện, tư vấn về phòng, chống thiên tai.
- Khuyến khích doanh nghiệp,
cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh nghiên cứu đầu tư phát triển
khoa học, công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả cho công tác phòng, chống thiên tai
trên địa bàn tỉnh.
- Nghiên cứu, triển khai các giải
pháp công nghệ và mô hình quản lý đột phá, thúc đẩy quá trình chuyển đổi
phương thức phòng, chống thiên tai theo hướng thông minh, chủ động, thích ứng
linh hoạt với biến đổi khí hậu; giảm thiểu thiệt hại về người, tài sản,
môi trường và sinh kế của Nhân dân, bảo đảm hài hòa với yêu cầu phát triển
kinh tế - xã hội bền vững.
- Trong năm 2026, xây dựng và
đưa vào vận hành nền tảng quản lý thiên tai trên môi trường số, ứng dụng trí
tuệ nhân tạo trong đánh giá, phân vùng rủi ro, cập nhật bản đồ rủi ro thiên
tai theo thời gian thực; phục vụ trực tiếp, hiệu quả công tác chỉ đạo,
chỉ huy, điều hành phòng, chống thiên tai của các cấp chính quyền.
5. Huy động
và sử dụng hiệu quả nguồn lực cho công tác phòng ngừa , ứng phó, khắc phục hậu
quả thiên tai
- Huy động, phân bổ và
sử dụng hiệu quả các nguồn lực từ ngân sách nhà nước, các quỹ, nguồn viện
trợ, tài trợ hợp pháp và sự tham gia đóng góp của các tổ chức, doanh
nghiệp, người dân cho công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả
thiên tai. Ưu tiên đầu tư trang thiết bị, phương tiện chuyên dùng hiện đại,
vật tư thiết yếu phục vụ công tác cứu nạn, cứu hộ, y tế và bảo đảm dân
sinh, phù hợp với từng loại hình thiên tai, từng vùng, từng địa phương; đặc
biệt chú trọng các địa bàn có nguy cơ cao, thường xuyên bị chia cắt, cô lập
khi xảy ra thiên tai. Tập trung bố trí ngân sách để kịp thời khắc phục, xử
lý dứt điểm, triệt để các điểm xung yếu về đê điều, hồ chứa nước, hạ tầng
giao thông, hệ thống lưới điện, thông tin liên lạc, y tế, giáo dục và các
công trình thiết yếu khác, bảo đảm an toàn, ổn định đời sống Nhân dân
và duy trì hoạt động kinh tế - xã hội.
- Rà soát, đa dạng hóa các
nguồn lực, ưu tiên nguồn lực trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn
2026 - 2030 và nguồn dự phòng ngân sách hằng năm để tổ chức thực hiện chiến
lược, quy hoạch, chương trình tổng thể, dự án trọng điểm về phòng, chống
thiên tai; đề xuất các giải pháp đồng bộ, đa mục tiêu theo hướng hiện đại,
thông minh, đủ khả năng chống chịu trước thiên tai, trong đó chú trọng ưu
tiên nguồn lực vào các dự án đầu tư công trọng điểm: (1) Đề án sắp
xếp, ổn định dân cư khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất
tại các xã khu vực miền núi của tỉnh giai đoạn 2026-2030; (2) Các
dự án đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng phòng, chống thiên tai, trọng tâm là hệ
thống đê sông, đê biển, phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển, các hồ chứa
nước nhằm bảo đảm an toàn chống lũ, bão thiết kế, phấn đấu chống được lũ,
bão lịch sử và cao hơn; nghiên cứu đầu tư các dự án lấn biển kết hợp
phòng, chống thiên tai và phát triển kinh tế - xã hội theo quy hoạch tỉnh
tại một số địa phương ven biển; (3) Dự án phòng, chống ngập
lụt đối với một số khu vực đô thị thường xuyên bị ngập lụt.
6. Tuyên
truyền, phổ biến nâng cao nhận thức, kỹ năng về công tác phòng ngừa, ứng phó,
khắc phục hậu quả thiên tai
- Đổi mới, đa dạng hóa về nội
dung, hình thức và phối hợp chặt chẽ với Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức
chính trị - xã hội trong công tác tuyên truyền, ứng dụng mạnh mẽ chuyển
đổi số và các nền tảng mạng xã hội, vận động, giáo dục, nâng cao nhận thức,
trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, cán bộ, đảng viên, hướng đến thay
đổi nhận thức, hành vi trong công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả
thiên tai.
- Chú trọng nâng cao kiến thức,
năng lực, kỹ năng tuyên truyền, vận động, hướng dẫn, tổ chức việc phòng ngừa, ứng
phó, khắc phục hậu quả thiên tai cho cán bộ, đảng viên nhất là ở các thôn bản
vùng sâu, vùng xa, vùng thường xuyên chịu tác động của thiên tai.
- Tập huấn tăng cường kỹ năng
nhận diện, đánh giá và cảnh báo sớm rủi ro thiên tai; hướng dẫn cộng đồng các
quy trình, biện pháp ứng phó trong tình huống khẩn cấp, sơ tán an toàn, bảo
vệ tính mạng và tài sản, bảo đảm an ninh, trật tự; nâng cao khả năng phối
hợp, tự quản và chủ động ứng phó của cộng đồng, góp phần giảm thiểu thiệt
hại do thiên tai gây ra.
7. Đẩy mạnh
đối ngoại, hội nhập và tăng cường hợp tác quốc tế
- Tăng cường công tác hợp tác
quốc tế trong phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai thông qua
việc thiết lập, duy trì và phát triển quan hệ hợp tác với các quốc gia, đối
tác, tổ chức quốc tế; đẩy mạnh trao đổi, chia sẻ thông tin, kinh nghiệm, mô
hình quản lý, giải pháp kỹ thuật và nguồn lực hỗ trợ, góp phần nâng cao năng
lực dự báo, cảnh báo, phòng ngừa, ứng phó và phục hồi sau thiên tai trên địa
bàn tỉnh.
- Tích cực nghiên cứu, tiếp
thu và tham gia các sáng kiến, chương trình, cam kết quốc tế về phòng, chống
thiển tai, thích ứng với biến đổi khí hậu theo hướng linh hoạt, phù hợp với
điều kiện thực tiễn, năng lực triển khai và định hướng phát triển của tỉnh;
bảo đảm hài hòa giữa yêu cầu hội nhập quốc tế với mục tiêu phát triển bền vững,
an toàn, lâu dài.
- Quản lý, sử dụng hiệu quả,
đúng quy định các nguồn lực do các đối tác, tổ chức quốc tế tài trợ, hỗ
trợ, bảo đảm công khai, minh bạch, đúng mục đích, phát huy tối đa hiệu quả
đầu tư trong công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai; gắn
việc tiếp nhận, sử dụng nguồn lực quốc tế với tăng cường năng lực nội tại,
chuyển giao công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực và nâng cao khả năng chống
chịu của địa phương trước thiên tai.
8. Tăng
cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát trong công tác phòng,
chống, khắc phục hậu quả thiên tai
- Tăng cường thanh tra, kiểm
tra việc tổ chức thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước về phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai; kịp thời phát
hiện, chấn chỉnh những hạn chế, bất cập trong quá trình triển khai.
- Nâng cao hiệu quả giám sát việc
xây dựng và thực hiện kế hoạch, phương án phòng, chống thiên tai; việc quản
lý, vận hành công trình phòng, chống thiên tai, bảo đảm an toàn cho Nhân dân.
- Gắn công tác kiểm tra, giám
sát với trách nhiệm của các s ở, ngành, địa phương và người đứng đầu
trong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa, ứng phó,
khắc phục hậu quả thiên tai.
(Nhiệm vụ chi tiết
của các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường
và các đơn vị liên quan như ph ụ lục kèm theo)
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Giám đốc các sở,
Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh; Thủ
trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường:
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ
được giao có trách nhiệm chỉ đạo xây dựng, ban hành Kế hoạch chi tiết
của đơn vị để triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Kế hoạch nêu trên
của UBND tỉnh; báo cáo UBND tỉnh trước ngày 10/7/2026,
đồng thời gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo theo quy
định.
- Tập trung chỉ đạo thực hiện
quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả Kết luận số 213-KL/TW ngày 21/11/2025 của Ban
Bí thư, Kế hoạch của Chính phủ, Kế hoạch của Ban Thường vụ Tỉnh
ủy, Kế hoạch của UBND tỉnh và Kế hoạch chi tiết của đơn vị, đảm bảo
hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao.
- Tăng cường kiểm tra, đôn đốc,
giám sát việc triển khai thực hiện Kế hoạch của UBND tỉnh và Kế hoạch
chi tiết của đơn vị; định kỳ trước ngày 05 tháng 11 hằng năm báo
cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện, đồng thời gửi Sở Nông nghiệp và Môi
trường để theo dõi, tổng hợp và báo cáo theo quy định.
2. Giao Sở Nông nghiệp
và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an
tỉnh, các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường và các
đơn vị liên quan theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch nêu
trên của UBND tỉnh, định kỳ trước ngày 25 tháng 11 hằng năm b
áo cáo UBND tỉnh: (1) Kết quả thực hiện và đề xuất các biện
pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện đồng bộ và có hiệu quả các nội dung của
Kế hoạch; (2) Tham mưu văn bản báo cáo Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy
định.
3. Giao Sở Tài chính
chủ trì, phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Cô ng an tỉnh, các sở,
ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan
tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền cân đối, bố trí kế hoạch đầu tư công
trung hạn vốn tỉnh quản lý giai đoạn 05 năm và hằng năm, kinh phí chi
thường xuyên hằng năm để thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch này theo quy
định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công và quy
định của pháp luật khác có liên quan.
4. UBND tỉnh trân trọng
đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Thanh Hóa, các tổ chức
chính trị - xã hội phối hợp trong quá trình triển khai thực hiện.
5. Bộ Chỉ huy Quân sự
tỉnh, Công an tỉnh, các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã,
phường và các đơn vị liên quan chủ động sử dụng ngân sách đã được cấp
của đơn vị và các nguồn tài chính hợp pháp khác để triển khai thực hiện
nhiệm vụ tại Kế hoạch của UBND tỉnh và Kế hoạch chi tiết của đơn
vị.
6. Trong quá trình triển
khai thực hiện nếu c ó phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị
kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo
UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.
|
Nơi nhận:
- Ban Chỉ đạo PTDS quốc gia (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ (để b/c);
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để b/c);
- Thường trực: Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh (để b/c);
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc VN tỉnh;
- Các cơ quan, đơn vị tại Mục III;
- Đảng ủy, UBND các xã, phường;
- Hội Chữ thập đỏ tỉnh;
- Đài Khí tượng thuỷ văn tỉnh;
- Lưu: VT, NNMT, TDNC, THĐT, KTTC, VX.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Hoài Anh
|
PHỤ LỤC:
NHIỆM VỤ CHI TIẾT TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ
116/NQ-CP NGÀY 29/4/2026 CỦA CHÍNH PHỦ VÀ KẾ HOẠCH SỐ 23-KH/TU NGÀY
07/02/2026 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY
(Kèm theo Kế hoạch số: 185/KH-UBND ngày 08/6/2026 của UBND tỉnh)
|
TT
|
Nội dung, nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì thực hiện
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
|
I
|
Rà
soát, hoàn thiện các cơ chế, chính sách, các quy định có liên quan trong
công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai
|
|
1
|
Rà soát, đánh giá toàn diện các
cơ chế, chính sách, quy hoạch, quy định,... có liên quan đến công tác
phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn tỉnh;
kịp thời phát hiện các nội dung còn bất cập, chồng chéo, thiếu tính khả
thi, chưa phù hợp với thực tiễn để đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ
sung, hoàn thiện.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở
Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, UBND các
xã, phường
|
Sở Tư pháp, các đơn vị liên quan
|
Năm 2026
|
|
2
|
Khẩn trương triển khai thực
hiện trên địa bàn tỉnh các cơ chế, chính sách, quy hoạch, quy trình,
tiêu chuẩn, quy chuẩn, chỉ tiêu,... về công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc
phục hậu quả thiên tai ngay sau khi được các cơ quan Trung ương thể chế
hóa, hoàn thiện và ban hành.
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh,
UBND các xã, phường
|
|
Hằng năm
|
|
3
|
Rà soát, tham mưu điều
chỉnh các quy hoạch có liên quan, trong đó phải đặt yêu cầu phòng ngừa, ứng
phó, khắc phục hậu quả thiên tai ở vị trí quan trọng, hạn chế tối đa việc
gia tăng rủi ro thiên tai, nhất là ở các vùng có nguy cơ cao như ven biển,
vùng trũng thấp, vùng ven sông, suối có nguy cơ sạt lở, lũ quét, các khu vực
có đông dân cư.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở
Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, UBND các xã, phường
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh và các đơn vị có liên quan
|
Năm 2026 - 2027
|
|
4
|
Chủ động xây dựng, rà soát,
bổ sung, điều chỉnh các kế hoạch, phương án, cơ chế, chính sách của
tỉnh về công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai, đảm bảo
phù hợp với thực tiễn của từng vùng, từng địa phương trên địa bàn tỉnh,
đặc biệt là duy trì hoạt động thường xuyên, liên tục của các cơ sở
tránh trú, bệnh viện, trường học, hạ tầng giao thông, điện, thông tin liên
lạc... khi xảy ra thiên tai.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, các địa phương
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh và các đơn vị có liên quan
|
Hằng năm
|
|
5
|
Đẩy mạnh việc lồng ghép nội
dung yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quy hoạch, đầu tư xây dựng đô
thị, khu dân cư, công trình hạ tầng; bố trí, sắp xếp lại và nâng cao
năng lực ứng phó của các khu dân cư, khu du lịch ở các vùng có nguy cơ cao
chịu tác động của thiên tai; tăng cường bảo vệ, quản lý chặt chẽ không
gian thoát lũ trên các lưu vực sông, lòng sông, bảo đảm khả năng tiêu, thoát
lũ an toàn.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở
Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y
tế, UBND các xã, phường
|
|
Hằng năm
|
|
6
|
Rà soát, nghiên cứu điều
chỉnh quy trình vận hành hồ chứa thủy điện, thủy lợi thuộc thẩm quyền
của tỉnh, trong đó phải ưu tiên dành dung tích hữu ích của hồ để cắt lũ
cho hạ du.
|
Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành, địa phương có liên quan
|
Năm 2026
|
|
II
|
Phân
công, phân cấp, nâng cao năng lực, trách nhiệm của các ngành, địa phương
và lực lượng làm công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả
thiên tai
|
|
1
|
Phân định rõ, thống nhất thẩm
quyền và trách nhiệm của chính quyền cấp tỉnh, cấp xã, các sở, ngành,
đơn vị liên quan trong công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả
thiên tai, bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, năng lực triển khai và
địa bàn quản lý của từng cấp, từng ngành; gắn chặt phân cấp, phân quyền
với tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính và công tác thanh tra, kiểm
tra, giám sát.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh và các địa phương, đơn vị
có liên quan
|
Năm 2026 - 2027
|
|
2
|
Củng cố, kiện toàn cơ quan chỉ
đạo điều hành, tham mưu về phòng, chống thiên tai các cấp, bảo đảm thống
nhất, hiệu quả giữa cơ quan tham mưu về phòng, chống thiên tai với cơ quan
tham mưu về phòng thủ dân sự; tránh chồng chéo chức năng, nhiệm vụ, bảo đảm
một đầu mối tham mưu chỉ đạo, điều hành trong tình huống khẩn cấp.
|
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các
xã, phường
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh và các đơn vị có liên quan
|
Hoàn thành trước ngày 30 tháng 6 hằng năm.
|
|
3
|
Trên cơ sở hướng dẫn của
Trung ương và các quy định hiện hành, tiếp tục rà soát, sắp xếp, kiện
toàn tổ chức bộ máy làm công tác phòng, chống thiên tai theo hướng thống
nhất, tinh gọn, rõ thẩm quyền, trách nhiệm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản
lý nhà nước và năng lực chỉ đạo, điều hành, điều phối liên ngành trong
công tác phòng, chống thiên tai.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh và các địa phương, đơn vị
có liên quan
|
Năm 2026 - 2027
|
|
4
|
Củng cố, nâng cao chất
lượng hoạt động của lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã;
bảo đảm khả năng xử lý kịp thời, linh hoạt các tình huống thiên tai theo
phương châm “4 tại chỗ”
|
UBND các xã, phường
|
Các sở, ngành
|
Hằng năm
|
|
5
|
Đào tạo, bồi dưỡng, huấn
luyện chuyên sâu cho lực lượng làm công tác phòng, chống thiên tai, cứu
nạn, cứu hộ chuyên trách và các lực lượng tại chỗ ở địa phương
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an
tỉnh
|
Các sở, ngành và các địa phương, đơn vị có liên quan
|
Hằng năm
|
|
6
|
Tổ chức xây dựng và diễn tập
các kịch bản phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai.
|
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi
trường, UBND các xã, phường
|
Các sở, ngành và các địa phương, đơn vị có liên quan
|
Hằng năm
|
|
7
|
Triển khai có hiệu quả Đề án
“Nâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự cho lực lượng Bộ đội
địa phương, Dân quân tự vệ, Dự bị động viên tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn
2026 - 2030”.
|
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
|
Các sở, ngành và các địa phương, đơn vị có liên quan
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
|
III
|
Nghiên
cứu, ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số nhằm nâng
cao năng lực cảnh báo, dự báo, theo dõi, giám sát thiên tai, giảm thiểu thiệt
hại
|
|
1
|
Tăng cường nghiên cứu, ứng
dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số nhằm nâng
cao toàn diện năng lực thích ứng, phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả
thiên tai; xác định đây là giải pháp then chốt, mang tính đột phá, góp phần
chuyển mạnh phương thức phòng, chống thiên tai từ bị động ứng phó sang chủ
động phòng ngừa, quản lý rủi ro, giảm thiểu thiệt hại, gắn chặt với mục
tiêu phát triển kinh tế - xã hội bền vững của tỉnh.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ.
|
Các sở, ngành và các địa phương, đơn vị có liên quan
|
Năm 2026 và các năm tiếp theo
|
|
2
|
Tăng cường đầu tư nghiên cứu
cơ bản, nghiên cứu chuyên sâu đối với các loại hình thiên tai thường xuyên,
có nguy cơ cao xảy ra trên địa bàn tỉnh; từng bước hình thành cơ sở
khoa học, dữ liệu nền phục vụ công tác dự báo, cảnh báo, xây dựng kịch bản
ứng phó và tổ chức chỉ đạo, điều hành phòng, chống thiên tai phù hợp với
đặc điểm từng vùng, từng địa phương.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ.
|
Các sở, ngành và các địa phương, đơn vị có liên quan
|
Năm 2026 và các năm tiếp theo
|
|
3
|
Rà soát, ban hành các chính
sách của tỉnh để thúc đẩy nghiên cứu, ứng dụng khoa học - công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số nhằm nâng cao năng lực cảnh báo, dự báo,
theo dõi, giám sát thiên tai, giảm thiểu thiệt hại.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành và các địa phương, đơn vị có liên quan
|
Năm 2026 - 2027
|
|
4
|
Hiện đại hóa hệ thống quan
trắc, giám sát đa tầng, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ viễn thám, ảnh vệ tinh,
máy bay không người lái (UAV), mô hình trí tuệ nhân tạo (AI) và khoa học
máy tính phân tích dữ liệu lớn trong dự báo, cảnh báo, theo dõi, giám sát
thiên tai.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành và các địa phương, đơn vị có liên quan
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
|
5
|
Đẩy mạnh phát triển nguồn
nhân lực chất lượng cao, đào tạo, bồi dưỡng thu hút đội ngũ cán bộ nghiên
cứu khoa học, các chuyên gia, nhà khoa học trong và ngoài nước tham gia
nghiên cứu, thực hiện, tư vấn về phòng, chống thiên tai.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Giáo
dục và Đào tạo
|
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
|
6
|
Khuyến khích doanh nghiệp,
cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh nghiên cứu đầu tư phát triển
khoa học, công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả cho công tác phòng, chống thiên
tai trên địa bàn tỉnh.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
Hằng năm
|
|
7
|
Nghiên cứu, triển khai các giải
pháp công nghệ và mô hình quản lý đột phá, thúc đẩy quá trình chuyển đổi
phương thức phòng, chống thiên tai theo hướng thông minh, chủ động, thích ứng
linh hoạt với biến đổi khí hậu; giảm thiểu thiệt hại về người, tài sản,
môi trường và sinh kế của Nhân dân, bảo đảm hài hòa với yêu cầu phát triển
kinh tế - xã hội bền vững.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
|
8
|
Trong năm 2026, xây dựng và
đưa vào vận hành nền tảng quản lý thiên tai trên môi trường số, ứng dụng
trí tuệ nhân tạo trong đánh giá, phân vùng rủi ro, cập nhật bản đồ rủi ro
thiên tai theo thời gian thực; phục vụ trực tiếp, hiệu quả công tác chỉ
đạo, chỉ huy, điều hành phòng, chống thiên tai của các cấp chính quyền.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, các sở, ngành và các địa
phương, đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
IV
|
Huy
động và sử dụng hiệu quả nguồn lực cho công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc
phục hậu quả thiên tai
|
|
1
|
Huy động, phân bổ và sử dụng
hiệu quả các nguồn lực từ ngân sách nhà nước, các quỹ, nguồn viện trợ, tài
trợ hợp pháp và sự tham gia đóng góp của các tổ chức, doanh nghiệp,
người dân cho công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai.
Ưu tiên đầu tư trang thiết bị, phương tiện chuyên dùng hiện đại, vật tư
thiết yếu phục vụ công tác cứu nạn, cứu hộ, y tế và bảo đảm dân sinh,
phù hợp với từng loại hình thiên tai, từng vùng, từng địa phương; đặc biệt
chú trọng các địa bàn có nguy cơ cao, thường xuyên bị chia cắt, cô lập
khi xảy ra thiên tai. Tập trung bố trí ngân sách để kịp thời khắc phục, xử
lý dứt điểm, triệt để các điểm xung yếu về đê điều, hồ chứa nước, hạ tầng
giao thông, hệ thống lưới điện, thông tin liên lạc, y tế, giáo dục và các
công trình thiết yếu khác, bảo đảm an toàn, ổn định đời sống Nhân dân
và duy trì hoạt động kinh tế - xã hội.
|
Sở Tài chính
|
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng,
Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở
Y tế, UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan
|
Hằng năm
|
|
2
|
Rà soát, đa dạng hóa các
nguồn lực, ưu tiên nguồn lực trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai
đoạn 2026 - 2030 và nguồn dự phòng ngân sách hằng năm để tổ chức thực hiện
chiến lược, quy hoạch, chương trình tổng thể, dự án trọng điểm về phòng,
chống thiên tai; đề xuất các giải pháp đồng bộ, đa mục tiêu theo hướng hiện
đại, thông minh, đủ khả năng chống chịu trước thiên tai, trong đó chú trọng
ưu tiên nguồn lực vào các dự án đầu tư công trọng điểm: (1) Đề
án sắp xếp, ổn định dân cư khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở
đất tại các xã khu vực miền núi của tỉnh giai đoạn 2026-2030; (2) Các
dự án đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng phòng, chống thiên tai, trọng tâm là
hệ thống đê sông, đê biển, phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển, các hồ
chứa nước nhằm bảo đảm an toàn chống lũ, bão thiết kế, phấn đấu chống
được lũ, bão lịch sử và cao hơn; nghiên cứu đầu tư các dự án lấn biển
kết hợp phòng, chống thiên tai và phát triển kinh tế - xã hội theo quy
hoạch tỉnh tại một số địa phương ven biển; (3) Dự án phòng,
chống ngập lụt đối với một số khu vực đô thị thường xuyên bị ngập lụt.
|
Sở Tài chính
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, các sở, ngành, địa
phương, đơn vị có liên quan
|
Năm 2026 và các năm tiếp theo
|
|
V
|
Tuyên
truyền, phổ biến nâng cao nhận thức, kỹ năng về công tác phòng ngừa, ứng
phó, khắc phục hậu quả thiên tai
|
|
1
|
Đổi mới, đa dạng hóa về nội
dung, hình thức và phối hợp chặt chẽ với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh,
các tổ chức chính trị - xã hội trong công tác tuyên truyền, ứng dụng
mạnh mẽ chuyển đổi số và các nền tảng mạng xã hội, vận động, giáo dục,
nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, cán bộ, đảng
viên, hướng đến thay đổi nhận thức, hành vi trong công tác phòng ngừa, ứng
phó, khắc phục hậu quả thiên tai.
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, Đảng uỷ, UBND các xã, phường
|
|
Hằng năm
|
|
2
|
Chú trọng nâng cao kiến thức,
năng lực, kỹ năng tuyên truyền, vận động, hướng dẫn, tổ chức việc phòng ngừa,
ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai cho cán bộ, đảng viên nhất là ở các thôn
bản vùng sâu, vùng xa, vùng thường xuyên chịu tác động của thiên tai.
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, Đảng uỷ, UBND các xã, phường
|
|
Hằng năm
|
|
3
|
Tập huấn tăng cường kỹ năng
nhận diện, đánh giá và cảnh báo sớm rủi ro thiên tai; hướng dẫn cộng đồng
các quy trình, biện pháp ứng phó trong tình huống khẩn cấp, sơ tán an
toàn, bảo vệ tính mạng và tài sản, bảo đảm an ninh, trật tự; nâng cao khả
năng phối hợp, tự quản và chủ động ứng phó của cộng đồng, góp phần giảm
thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra.
|
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Hội Chữ thập đỏ tỉnh.
|
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan
|
Hằng năm
|
|
VI
|
Đẩy
mạnh đối ngoại, hội nhập và tăng cường hợp tác quốc tế
|
|
1
|
Tăng cường công tác hợp tác
quốc tế trong phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai thông qua
việc thiết lập, duy trì và phát triển quan hệ hợp tác với các quốc gia, đối
tác, tổ chức quốc tế; đẩy mạnh trao đổi, chia sẻ thông tin, kinh nghiệm,
mô hình quản lý, giải pháp kỹ thuật và nguồn lực hỗ trợ, góp phần nâng cao
năng lực dự báo, cảnh báo, phòng ngừa, ứng phó và phục hồi sau thiên tai
trên địa bàn tỉnh.
|
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Sở Ngoại vụ, Sở Nông nghiệp và Môi trường,
UBND các xã, phường
|
|
Hằng năm
|
|
2
|
Tích cực nghiên cứu, tiếp
thu và tham gia các sáng kiến, chương trình, cam kết quốc tế về phòng,
chống thiển tai, thích ứng với biến đổi khí hậu theo hướng linh hoạt,
phù hợp với điều kiện thực tiễn, năng lực triển khai và định hướng phát
triển của tỉnh; bảo đảm hài hòa giữa yêu cầu hội nhập quốc tế với mục
tiêu phát triển bền vững, an toàn, lâu dài.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Ngoại vụ
|
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan
|
Hằng năm
|
|
3
|
Quản lý, sử dụng hiệu quả,
đúng quy định các nguồn lực do các đối tác, tổ chức quốc tế tài trợ, hỗ
trợ, bảo đảm công khai, minh bạch, đúng mục đích, phát huy tối đa hiệu quả
đầu tư trong công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai; gắn
việc tiếp nhận, sử dụng nguồn lực quốc tế với tăng cường năng lực nội
tại, chuyển giao công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực và nâng cao khả năng
chống chịu của địa phương trước thiên tai.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Ngoại vụ, UBND các xã, phường
|
|
Hằng năm
|
Kế hoạch 185/KH-UBND năm 2026 triển khai thực hiện Nghị quyết 116/NQ-CP và Kế hoạch 23-KH/TU thực hiện Kết luận 213-KL/TW "về tiếp tục thực hiện Chỉ thị 42-CT/TW tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai" do tỉnh Thanh Hóa ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 185/KH-UBND ngày 08/06/2026 triển khai thực hiện Nghị quyết 116/NQ-CP và Kế hoạch 23-KH/TU thực hiện Kết luận 213-KL/TW "về tiếp tục thực hiện Chỉ thị 42-CT/TW tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai" do tỉnh Thanh Hóa ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
13/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/08/2026
Ban hành:
04/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/07/2026
Ban hành:
29/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/06/2026
Ban hành:
29/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/05/2026
Ban hành:
23/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/04/2026
Ban hành:
09/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/03/2026
Ban hành:
21/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/12/2025
Ban hành:
24/03/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/04/2020
125
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|