|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 5204/KH-UBND
|
Khánh Hòa, ngày
08 tháng 10 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 122/NQ-CP NGÀY 08/5/2025 CỦA CHÍNH PHỦ BAN HÀNH KẾ
HOẠCH THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 81-KL/TW NGÀY 04/6/2024 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ TIẾP TỤC
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT TRUNG ƯƠNG 7 KHÓA XI VỀ CHỦ ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ
HẬU, TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH
HÒA
Thực hiện Nghị quyết số 122/NQ-CP ngày 08/5/2025 của
Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 81-KL/TW ngày 04/6/2024 của Bộ
Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa XI về chủ động ứng
phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.
Trên cơ sở báo cáo, tham mưu của Sở Nông nghiệp và
Môi trường tại Văn bản 324/TTr-SNNMT ngày 26/9/2025, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh
Hòa ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 122/NQ-CP ngày
08/5/2025 của Chính phủ với các nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Quán triệt và tổ chức triển khai thực hiện
nghiêm túc, hiệu quả các nội dung của Kết luận số 81-KL/TW ngày 04/6/2024 của Bộ
Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa XI về chủ động ứng
phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.
2. Kế hoạch thực hiện Kết luận số 81-KL/TW của
Chính phủ đến năm 2030 làm căn cứ để các sở, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch,
chương trình, tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Kết
luận số 81-KL/TW, Kết luận số 56-KL/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện
Nghị quyết Trung ương 7 Khóa XI về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng
cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường và Nghị quyết Trung ương 7 khóa
XI về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo
vệ môi trường.
3. Tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ đề ra trong các
kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý
tài nguyên và bảo vệ môi trường đã được phê duyệt và xây dựng, triển khai thực
hiện một số nhiệm vụ, kế hoạch, chương trình, đề án mới đến năm 2030.
4. Đến năm 2030, phấn đấu đạt một số mục tiêu cụ thể
sau:
a) Về ứng phó với biến đổi khí hậu
- Xây dựng, củng cố hệ thống hạ tầng ứng phó với biến
đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai; nâng cao khả năng chống chịu và năng lực
thích ứng của hệ thống tự nhiên, kinh tế và xã hội; thực hiện các giải pháp
thông minh để thích ứng với biến đổi khí hậu; nâng cao năng lực dự báo, cảnh
báo thiên tai, giám sát biến đổi khí hậu; chủ động ứng phó, giảm thiệt hại do
thiên tai gây ra, trong đó tập trung bảo đảm an toàn tính mạng cho người dân
khi bão, lũ xảy ra; bố trí, ổn định dân cư đảm bảo an toàn tại khu vực thường
xuyên xảy ra thiên tai có nhà ở an toàn.
- Kiểm soát mức phát thải khí nhà kính; đạt mức tiết
kiệm năng lượng đạt khoảng 7-10% trên tổng tiêu thụ năng lượng cuối cùng so với
kịch bản phát triển thông thường. Chuyển đổi cơ cấu sử dụng năng lượng theo hướng
tăng tỷ lệ các nguồn năng lượng tái tạo trong tổng cung năng lượng sơ cấp đạt
47%.
b) Về quản lý tài nguyên
Quy hoạch, quản lý và khai thác bền vững, sử dụng
tiết kiệm, hiệu quả các nguồn tài nguyên, trong đó tập trung: Kiểm soát các hoạt
động khai thác, sử dụng nước; nâng cao hiệu quả, năng lực khai thác, sử dụng nước
và giảm tối đa thất thoát nước trong hệ thống các công trình thủy lợi; giảm tỷ
lệ thất thoát nước trong hoạt động cấp nước; khắc phục hiệu quả tình trạng hạn
hán, thiếu nước vào mùa khô ở các lưu vực sông, các vùng khó tiếp cận nguồn nước,
đặc biệt là vùng sâu, vùng xa. Tiếp tục thực hiện khoanh định, quy hoạch, thăm
dò, khai thác và chế biến các điểm mỏ khoáng sản trên địa bàn tỉnh[1]. Bảo đảm nhu cầu sử dụng đất để
phát triển kinh tế - xã hội; giữ ổn định 36.133 ha đất trồng lúa[2].
c) Về bảo vệ môi trường
- Tỷ lệ cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải
tập trung vận hành đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường phấn đấu đạt 100%; 100% đô
thị có hệ thống thu gom xử lý nước thải[3].
- Tăng cường năng lực quản lý tổng hợp chất thải rắn,
tiến hành đồng thời các giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác phân loại, lưu giữ,
thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế, xử lý đảm bảo 100% chất thải rắn
sinh hoạt được thu gom, xử lý theo quy định; 100% chất thải nguy hại được thu
gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.
- 100% diện tích các khu vực ô nhiễm môi trường đất
đặc biệt nghiêm trọng được xử lý, cải tạo và phục hồi; nâng cao chất lượng môi
trường không khí ở các đô thị, khu vực đông dân cư; 100% dân số nông thôn được
sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh[4]
trong đó 90.2% hộ gia đình nông thôn được sử dụng nước sạch từ các nguồn theo
quy chuẩn[5]; 100% dân số đô thị được
cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung.
- Tỷ lệ che phủ rừng đạt 47%[6]: Bảo vệ và phục hồi hiệu quả tối đa diện tích rừng tự
nhiên; duy trì, củng cố các khu rừng đặc dụng hiện có; thành lập mới, khôi phục,
tái phát triển một số khu rừng đặc dụng[7].
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tiếp tục tuyên truyền, giáo
dục, tạo sự thống nhất trong nhận thức và hành động về chủ động ứng phó với biến
đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai, quản lý, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài
nguyên và bảo vệ môi trường
- Đẩy mạnh các hoạt động thông tin, tuyên truyền
nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi, thúc đẩy các hành động có trách nhiệm của
toàn xã hội theo hướng chuyển đổi xanh, phát triển kinh tế xanh, các- bon thấp,
kinh tế tuần hoàn, phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên, quản lý hiệu quả chất thải
rắn, giảm thiểu rác thải nhựa hướng đến đạt được mục tiêu phát triển bền vững
và trung hòa các-bon. Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ, công chức,
viên chức trong ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi
trường. Chú trọng giáo dục sớm cho thế hệ trẻ từ bậc tiểu học về nhận thức, ý
thức giữ gìn bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường.
- Phát huy vai trò trung tâm, chủ thể của doanh
nghiệp, người dân trong chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, sử dụng tiết kiệm,
hiệu quả tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường dựa trên chuyển đổi số, đổi
mới sáng tạo, ứng dụng thành tựu của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Chú trọng
vai trò phản biện, giám sát của các tổ chức chính trị-xã hội và cộng đồng dân
cư trong ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.
- Thay đổi tư duy và nhận thức, coi thích ứng với
biến đổi khí hậu và thực hiện mục tiêu phát thải ròng bằng “0” là thách thức, đồng
thời cũng là cơ hội để phát triển bền vững, góp phần xây dựng và phát triển nền
kinh tế độc lập, tự chủ, chủ động hội nhập sâu rộng, thực chất.
- Phổ biến, thông tin về các yêu cầu, các thực hành
tốt, mô hình tiên tiến về chuyển đổi xanh, giảm phát thải khí nhà kính, sử dụng
hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường.
- Các sở, ban, ngành căn cứ chuyên môn, nhiệm vụ thực
hiện tuyên truyền, phổ biến văn bản pháp luật liên quan chủ động ứng phó với biến
đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai, quản lý, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài
nguyên và bảo vệ môi trường.
2. Tiếp tục hoàn thiện cơ chế,
chính sách, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về ứng phó với biến đổi khí hậu,
quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường
- Tiếp tục kiện toàn, củng cố tổ chức bộ máy quản
lý nhà nước các cấp về ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo
vệ môi trường theo hướng hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản lý trong tình
hình mới.
- Tập trung hoàn thiện cơ chế, chính sách về quản
lý tổng hợp, điều phối các vấn đề liên ngành, liên vùng, liên lĩnh vực. Xây dựng
cơ chế, chính sách huy động nguồn lực, đẩy mạnh việc áp dụng các công cụ kinh tế,
tiếp cận thị trường để chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, nâng cao hiệu quả
công tác quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.
- Đẩy mạnh việc lồng ghép các định hướng về ứng phó
với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường trong chính sách,
chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội các cấp, các ngành.
- Tăng cường hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra,
giám sát việc thực thi chính sách, pháp luật, phòng, chống tội phạm trong ứng
phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường. Nâng cao vai
trò phản biện, giám sát của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và
cộng đồng dân cư trong quá trình thực thi pháp luật; chú trọng giám sát, kiểm
soát chặt chẽ các dự án, cơ sở có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao.
- Thường xuyên rà soát các văn bản quy phạm pháp luật
liên quan ứng phó với biến đổi khí hậu, chống thiên tai, quản lý, sử dụng tiết
kiệm, hiệu quả tài nguyên và bảo vệ môi trường do cơ quan, đơn vị tham mưu
HĐND, UBND tỉnh ban hành; kịp thời phát hiện những nội dung không phù hợp để đề
xuất cấp có thẩm quyền xử lý, bảo đảm phù hợp quy định pháp luật hiện hành.
- Thường xuyên theo dõi, cập nhật thông báo của bộ,
cơ quan ngang bộ về văn bản quy định chi tiết nghị định, nghị quyết của Chính
phủ; quyết định của Thủ tướng Chính phủ; thông tư của bộ, cơ quan ngang bộ để đề
xuất lập danh mục văn bản quy định chi tiết liên quan quan đến ứng phó với biến
đổi khí hậu, chống thiên tai, quản lý, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên
và bảo vệ môi trường theo quy định (nếu có).
- Nghiêm túc tuân thủ trình tự, thủ tục xây dựng,
ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo quy định Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật năm 2025 và các nghị định hướng dẫn thi hành.
3. Thực hiện chuyển đổi xanh,
thúc đẩy phát triển kinh tế tuần hoàn, chuyển đổi năng lượng công bằng
- Thực hiện hiệu quả Chiến lược quốc gia về tăng
trưởng xanh giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn 2050. Nghiên cứu, thử nghiệm, ứng dụng
và nhân rộng các mô hình kinh tế xanh, đô thị, nông thôn xanh; thúc đẩy sản xuất
và tiêu dùng bền vững.
- Thực hiện hiệu quả Đề án Chuyển đổi xanh tỉnh
Khánh Hòa giai đoạn 2024-2030 theo Quyết định số 2690/QĐ-UBND ngày 15/10/2024 của
UBND tỉnh. Tập trung nguồn lực giải quyết các nguy cơ cạn kiệt tài nguyên, ô
nhiễm môi trường, suy giảm các hệ sinh thái tự nhiên, các thách thức trong
thích ứng với biến đổi khí hậu và thực hiện mục tiêu phát thải ròng bằng “0”.
- Xây dựng và thực hiện các chương trình, đề án và
dự án về bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2026 -
2030; tập trung nguồn lực để giải quyết hiệu quả những vấn đề cấp bách về môi
trường và triển khai các nhiệm vụ, giải pháp toàn diện về ứng phó với biến đổi
khí hậu.
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch thực hiện kinh tế
tuần hoàn của tỉnh gắn với quá trình chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo.
- Thực hiện hiệu quả chuyển đổi năng lượng công bằng;
từng bước hạn chế nhiên liệu hóa thạch, phát triển năng lượng sạch, năng lượng
tái tạo, năng lượng mới hướng tới bảo đảm an ninh năng lượng, giảm phát thải
khí nhà kính, giảm ô nhiễm môi trường.
- Phát triển nông nghiệp sinh thái, hữu cơ, phát thải
thấp, tuần hoàn; sản xuất, phân phối và tiêu dùng thực phẩm xanh, an toàn; giảm
tình trạng thất thoát và lãng phí lương thực, thực phẩm.
- Xây dựng, hoàn thiện chính sách thúc đẩy huy động
nguồn lực tài chính xanh, bao gồm phát triển thị trường tín dụng xanh, trái phiếu
xanh và các công cụ tài chính bền vững khác. Hỗ trợ phát triển các ngành kinh tế
xanh, kinh tế tuần hoàn. Triển khai thực hiện chính sách, quy định mua sắm công
xanh, chi tiêu công xanh, nhãn sinh thái ở tất cả các cấp.
- Triển khai các giải pháp chuyển đổi số sâu, rộng
góp phần thúc đẩy chuyển đổi xanh. Xây dựng, hoàn thiện, vận hành, khai thác,
chia sẻ cơ sở dữ liệu về ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo
vệ môi trường.
4. Thường xuyên cập nhật kịch bản
biến đổi khí hậu, hoàn thiện các phương án, kế hoạch phòng ngừa, chủ động ứng
phó với biến đổi khí hậu, giảm thiểu rủi ro thiên tai
a) Về thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng chống
và giảm nhẹ thiên tai
- Nâng cao khả năng dự báo, cảnh báo sớm thiên tai,
ứng dụng khoa học và công nghệ thông tin phục vụ công tác cảnh báo thiên tai.
- Ưu tiên phát triển hạ tầng thích ứng với biến đổi
khí hậu, nâng cao khả năng phòng, chống thiên tai.
- Điều tra, đánh giá, di dời và tái định cư người
dân ở các khu vực có rủi ro thiên tai cao gắn với các giải pháp bảo đảm sinh kế
bền vững. Chủ động ứng phó với sạt lở đất, lũ quét trên địa bàn tỉnh. Tổ chức
thực hiện hiệu quả Kế hoạch số 5625/KH-UBND ngày 12/5/2025 của UBND tỉnh triển
khai thực hiện Quyết định số 1422/QĐ-TTg ngày 19/11/2024 của Thủ tướng Chính phủ
ban hành Kế hoạch quốc gia thích ứng với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2050 (cập nhật) trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
- Tiếp tục triển khai thực hiện Đề án Phát triển
các đô thị Việt Nam ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021 - 2030 trên địa
bàn tỉnh Khánh Hòa. Áp dụng các giải pháp giảm tình trạng ngập lụt đô thị trong
bối cảnh biến đổi khí hậu; làm mát đồ thị theo hướng thuận thiên, thân thiện với
hệ thống khí hậu.
- Huy động và dự trữ nguồn lực để khắc phục, tái
thiết cho các khu vực, hộ gia đình bị ảnh hưởng do thiên tai, biến đổi khí hậu.
Tiếp tục nâng cao hiệu quả việc thu và chi Quỹ phòng, chống thiên tai ở các cấp.
b) Về giảm phát thải khí nhà kính
- Phối hợp cung cấp thông tin, số liệu phục vụ kiểm
kê khí nhà kính quốc gia, cấp ngành, lĩnh vực; thực hiện kiểm kê khí nhà kính cấp
cơ sở; cập nhật danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải phải thực hiện kiểm kê khí
nhà kính theo định kỳ. Khuyến khích các cơ sở phát thải khác, đặc biệt là các
cơ sở thuộc khu vực công, thực hiện kiểm kê và giảm phát thải khí nhà kính.
- Triển khai hiệu quả kế hoạch giảm phát thải khí
nhà kính trong lĩnh vực năng lượng. Tiếp tục thực hiện Chiến lược phát triển
năng lượng quốc gia Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn 2050 và Quy hoạch phát triển
điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh
Khánh Hòa, đặc biệt về phát triển hạ tầng truyền tải điện thông minh, tăng tỷ
trọng điện sản xuất từ nguồn năng lượng tái tạo, triển khai áp dụng các công
nghệ mới, tiên tiến về lưu trữ năng lượng.
- Thực hiện Chương trình hành động về chuyển đổi
năng lượng xanh, giảm phát thải khí các-bon và khí mê-tan của ngành giao thông
vận tải; kế hoạch giảm phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực giao thông vận tải
đến năm 2030.
- Thực hiện kế hoạch giảm phát thải khí nhà kính
trong lĩnh vực xây dựng. Thực hiện hiệu quả Chiến lược phát triển vật liệu xây
dựng Việt Nam thời kỳ 2021 - 2030, định hướng đến năm 2050, từng bước thay thế
nguyên vật liệu gây phát thải khí nhà kính; từng bước giảm, thay thế sử dụng
nhiên liệu hóa thạch trong sản xuất.
- Thực hiện kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà
kính ngành nông nghiệp.
- Tiếp tục thực hiện các hoạt động bảo vệ, phục hồi
và duy trì các bể hấp thụ khí nhà kính tự nhiên. Thực hiện Chương trình quốc
gia về giảm phát thải khí nhà kính thông qua hạn chế mất và suy thoái rừng
(REDD+); bảo tồn, nâng cao trữ lượng các-bon và quản lý bền vững tài nguyên rừng
đến năm 2030.
- Thực hiện kế hoạch giảm phát thải khí nhà kính
trong lĩnh vực quản lý chất thải, bao gồm bãi chôn lấp chất thải rắn, xử lý chất
thải rắn bằng phương pháp sinh học, thiêu đốt và đốt lộ thiên chất thải, xử lý
và xả thải nước thải.
- Thực hiện tốt cam kết giảm phát thải khí mê-tan
toàn cầu, cam kết quốc tế về bảo vệ tầng ô-dôn và làm mát bền vững; quản lý hiệu
quả các chất và sản phẩm, thiết bị có chứa chất làm suy giảm tầng ô-dôn và chất
gây hiệu ứng nhà kính.
- Phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện
phát triển thị trường các- bon trong nước và các hoạt động thúc đẩy việc phát
triển thị trường các-bon; tổ chức phổ biến, tuyên truyền trên các phương tiện
thông tin đại chúng để nâng cao nhận thức của cộng đồng về thị trường các-bon.
5. Nâng cao hiệu quả, hiệu lực
công tác quản lý về tài nguyên, đẩy mạnh công tác điều tra cơ bản, khai thác hợp
lý và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên thiên nhiên
a) Đối với tài nguyên đất
- Điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh, đặc
biệt là đất chưa sử dụng; thực hiện các biện pháp khuyến khích khai hoang, phục
hóa.
- Phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ đánh giá kết
quả thực hiện Kế hoạch sử dụng đất quốc gia 05 năm 2021-2025; tổ chức rà soát,
điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm
2050 và lập Kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2026-2030.
- Đánh giá tình hình sử dụng đất ở tại các khu dân
cư, khu đô thị mới, tiếp tục thúc đẩy phát triển thị trường bất động sản công
khai, minh bạch và hiệu quả.
- Hoàn thành công tác đo đạc, lập hồ sơ địa chính,
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất phục
vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu về đất đai tập trung, thống nhất, đồng bộ,
đa mục tiêu và kết nối liên thông.
b) Đối với tài nguyên nước
- Tổ chức thực hiện các quy hoạch tài nguyên nước;
thu hút nguồn lực xã hội đầu tư phát triển, điều chỉnh nhu cầu sử dụng nước.
- Thực hiện hiệu quả Kế hoạch hành động thực hiện Kết
luận số 36-KL/TW ngày 23 tháng 6 năm 2022 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh
nguồn nước và an toàn đập, hồ chứa nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Chủ
động nguồn nước cấp cho các mục đích sinh hoạt và sản xuất; chủ động kế hoạch sử
dụng nước trên các sông xuyên biên giới.
- Xây dựng, hoàn thiện hệ thống thông tin, chuyển đổi
số trong điều hòa, phân phối, khai thác và sử dụng tài nguyên nước.
- Áp dụng các biện pháp sử dụng nước tiết kiệm, hiệu
quả. Chủ động tích trữ, giữ nước ngọt với quy mô từng vùng, từng lưu vực sông
nhằm khắc phục hiệu quả tình trạng hạn hán, thiếu nước về mùa khô.
c) Đối với tài nguyên địa chất và khoáng sản
- Triển khai thực hiện trách nhiệm của UBND tỉnh
theo quy định của Luật Địa chất và khoáng sản; các chủ trương, định hướng trong
điều tra, thăm dò, khai thác, chế biến, xuất khẩu khoáng sản theo Quy hoạch
khoáng sản của Trung ương, Quy hoạch tỉnh và Kế hoạch của UBND tỉnh thực hiện
Chiến lược địa chất, khoáng sản và công nghiệp khai khoáng đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2045.
- Quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản
tiết kiệm, hiệu quả; tăng cường vai trò kiểm tra, giám sát của địa phương, người
dân nơi khai thác khoáng sản.
- Nâng cao trách nhiệm của các sở, ngành và chính
quyền địa phương trong việc quản lý, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; hiệu quả
công tác kiểm soát hoạt động khai thác khoáng sản, nhất là khai thác cát, sỏi
lòng sông.
- Tăng cường đấu giá quyền khai thác khoáng sản
công khai, minh bạch, lựa chọn tổ chức doanh nghiệp có năng lực, kinh nghiệm, sử
dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại gắn với địa chỉ sử dụng khoáng sản; tạo điều
kiện cải tạo, mở rộng, nâng cấp các cơ sở khai thác, chế biến khoáng sản, thu hồi
tối đa khoáng sản chính, các khoáng sản đi kèm.
- Đẩy mạnh khai thác, chế biến khoáng sản gắn với bảo
vệ môi trường sinh thái theo mô hình chế biến sâu; thực hiện nghiêm các quy định
về sử dụng đất trong hoạt động khoáng sản, cải tạo phục hồi môi trường sau khai
thác khoáng sản.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát, xem xét
trách nhiệm đối với tổ chức, cá nhân để xảy ra sai phạm trong quản lý, sử dụng
khoáng sản và các hoạt động liên quan đến địa chất, khoáng sản, công nghiệp
khai khoáng. Thu hồi giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản, xử lý nghiêm các
tổ chức, cá nhân vi phạm trong hoạt động khoáng sản.
- Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực trong
xã hội cho công tác thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy hoạch, kế
hoạch để có đầy đủ thông tin, dữ liệu địa chất phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an
ninh, phát triển kinh tế, xã hội.
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư, đổi mới
đồng bộ công nghệ, thiết bị tiên tiến, hiện đại, thân thiện với môi trường cho
công tác thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản, giảm thiểu ô nhiễm môi trường;
đầu tư thiết bị khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường
quy mô trung bình trở lên, bảo đảm an toàn, giảm thiểu ô nhiễm môi trường trước
năm 2030.
- Đẩy nhanh kết nối với hệ thống cơ sở dữ liệu quốc
gia về tài nguyên địa chất, khoáng sản nhằm quản lý tập hung, thống nhất; thiết
lập nền tảng tài nguyên số, thực hiện chuyển đổi số trong quản lý, khai thác
khoáng sản bảo đảm công khai, minh bạch, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý
nhà nước.
- Đưa các dự án khai thác, chế biến khoáng sản có
tiềm năng của tỉnh vào hoạt động tương xứng với quy mô khoáng sản, gắn với sử dụng
công nghệ, thiết bị khai thác, chế biến tiên tiến, hiện đại.
d) Đối với tài nguyên rừng
- Tiếp tục đẩy mạnh việc trao quyền quản lý, bảo vệ
và phát triển rừng cho cộng đồng, hạn chế tối đa chuyển mục đích sử dụng rừng tự
nhiên; thực hiện việc giao đất, giao rừng, cho thuê rừng gắn với cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp; đảm bảo đủ các điều kiện để tổ chức quản lý
bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên rừng.
- Xây dựng các mô hình chia sẻ lợi ích công bằng
trong quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ để thúc đẩy sự tham gia của các cộng
đồng địa phương; thúc đẩy cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững.
6. Tập trung, ưu tiên nguồn lực
để giải quyết hiệu quả các vấn đề cấp bách về môi trường, chủ động phòng ngừa
và kiểm soát ô nhiễm, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
- Tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng hệ thống thu
gom, xử lý nước thải tại các đô thị, cụm công nghiệp, làng nghề. Xây dựng và
triển khai các dự án bổ cập nước, cải tạo, phục hồi các hồ ao, các đoạn sông,
kênh, rạch đã bị ô nhiễm nghiêm trọng.
- Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật về phân loại,
thu gom, vận chuyển, tái chế và xử lý chất thải rắn. Triển khai thực hiện các
hoạt động tái chế, biến chất thải thành nguyên, nhiên liệu, tăng cường thu hồi
năng lượng (ưu tiên đối với công nghệ phát điện sinh khối, đồng xử lý chất thải);
giảm dần tỷ lệ chôn lấp chất thải.
- Cải tạo, phục hồi môi trường các bãi chôn lấp chất
thải không hợp vệ sinh gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, khu vực bị ô nhiễm
do hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật và chất độc tồn lưu do chiến tranh để lại.
- Khuyến khích sử dụng, tiêu thụ các sản phẩm tái
chế, thân thiện với môi trường.
- Giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm môi trường do chất thải
nhựa gây ra. Dần thay thế các sản phẩm bao bì nhựa, túi nilông khó phân hủy bằng
các vật liệu thân thiện môi trường, dễ phân hủy sinh học. Tổ chức thu gom, vận
chuyển, tái chế và xử lý hiệu quả chất thải nhựa nhằm ngăn chặn chất thải nhựa
từ đất liền ra biển. Phối hợp điều tra, thống kê chất thải nhựa và vi nhựa phát
sinh trên địa bàn tỉnh theo chương trình, đề án, dự án.
- Duy trì và cải thiện chất lượng môi trường không
khí tại các khu vực dân cư tập trung trên địa bàn tỉnh; có biện pháp giảm thiểu,
kiểm soát chặt chẽ chất lượng khí thải của các phương tiện giao thông cơ giới;
phát triển hệ thống giao thông công cộng, các phương tiện thân thiện môi trường.
Tăng cường các biện pháp kiểm soát và giảm thiểu ô nhiễm khí thải, bụi từ hoạt
động xây dựng, đốt rơm rạ và phụ phẩm nông nghiệp, các cơ sở công nghiệp phát
sinh khí thải lớn; tăng diện tích cây xanh, mặt nước, tăng cường vệ sinh môi
trường đô thị. Xây dựng và thực hiện hiệu quả Đề án khắc phục ô nhiễm không khí
tại các đô thị.
- Xây dựng, nâng cấp các công trình trữ nước sử dụng
cho mùa khô ở một số khu vực còn thiếu nước; đầu tư xây dựng, nâng cấp các nhà
máy, hệ thống cung cấp nước sạch phục vụ sinh hoạt của Nhân dân.
- Tăng cường bảo vệ, phục hồi các hệ sinh thái tự
nhiên, đặc biệt là các hệ sinh thái rừng, đất ngập nước; bảo vệ chặt chẽ các
khu bảo tồn thiên nhiên, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, phục hồi các hệ sinh
thái, đồng thời có biện pháp quản lý hiệu quả đa dạng sinh học vùng đệm của các
khu bảo tồn thiên nhiên. Triển khai đồng bộ các biện pháp nhằm bảo vệ các loài
động vật hoang dã, đặc biệt là các loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ,
các loài di cư. Thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ và giải pháp đã được đề ra
trong Kế hoạch hành động số 10283/KH-UBND ngày 25/10/2022 của UBND tỉnh thực hiện
Chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050 trên địa
bàn tỉnh Khánh Hòa.
- Phối hợp tổ chức thực hiện Quy hoạch tổng thể
quan trắc môi trường quốc gia giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Xây
dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về quản lý chất thải, kiểm soát ô nhiễm môi trường
và bảo tồn đa dạng sinh học đồng bộ với Trung ương.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên
quan, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Khánh Hòa và các tổ chức đoàn thể
chính trị-xã hội tỉnh, chính quyền cấp cơ sở theo dõi, đôn đốc việc triển khai
thực hiện kế hoạch này; tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp
và Môi trường về kết quả thực hiện theo yêu cầu; kịp thời đề xuất Ủy ban nhân
dân tỉnh các biện pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc nếu có, đảm bảo kế hoạch được
thực hiện đúng tiến độ và có hiệu quả cao.
- Chủ trì trong việc triển khai thực hiện các nhiệm
vụ, dự án ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường
theo chức năng nhiệm vụ được giao.
- Xây dựng kế hoạch, tăng cường công tác chủ động ứng
phó, phòng chống thiên tai trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Tài chính
- Trên cơ sở dự toán kinh phí (sự nghiệp môi trường)
thực hiện do Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm
vụ đề xuất cùng thời điểm xây dựng dự toán hàng năm, căn cứ khả năng cân đối
ngân sách, Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu cấp thẩm quyền bố trí kinh phí theo
quy định của Luật ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành để thực
hiện Kế hoạch.
- Rà soát và tích hợp yếu tố biến đổi khí hậu, quản
lý tài nguyên và bảo vệ môi trường trong quá trình xây dựng, điều chỉnh quy hoạch
tỉnh và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
Hàng năm phối hợp hướng dẫn các sở, ban, ngành, tổ
chức chính trị-xã hội và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu xây dựng đề xuất
đặt hàng, tổng hợp tham mưu cho Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ tỉnh để
triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ về ứng phó với biến đổi khí hậu
trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn
các cơ quan báo chí, phát thanh truyền hình của tỉnh đẩy mạnh các hoạt động
thông tin tuyên truyền nâng cao nhận thức của Nhân dân, cộng đồng về biến đổi
khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường, các chủ trương chính sách của
Đảng, Nhà nước về biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; mở
các chuyên trang, chuyên mục thông tin về biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường,
về sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên trên các phương tiện thông tin đại
chúng.
5. Sở Tư pháp
Phối hợp với các sở, ban, ngành và các cơ quan liên
quan rà soát các văn bản quy phạm pháp luật về biến đổi khí hậu, quản lý tài
nguyên và bảo vệ môi trường do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành
để đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ cho phù hợp với các văn bản của
cấp trên.
6. Các sở, ban, ngành liên
quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của đơn vị, đẩy mạnh các
hoạt động thông tin, tuyên truyền nâng cao nhận thức trong cơ quan, đơn vị, các
tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý tham gia ứng phó với biến đổi khí hậu,
quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; chủ động tổ chức triển khai thực hiện
các nhiệm vụ, giải pháp theo nội dung Kế hoạch.
7. Các tổ chức chính trị - xã hội,
đoàn thể và doanh nghiệp
- Đẩy mạnh hoạt động giám sát, phản biện xã hội đối
với các chủ trương, biện pháp, chương trình, đề án về biến đổi khí hậu, quản lý
tài nguyên và bảo vệ môi trường; tạo điều kiện tốt nhất để Nhân dân phát huy
quyền làm chủ, tự giác, tích cực thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật về
biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.
- Phối hợp thực hiện các hoạt động tuyên truyền
chính sách, pháp luật về biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường
đến người dân và người lao động.
8. UBND các xã, phường và đặc
khu
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền các chính sách, pháp
luật về biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường đến người
dân; tập trung xây dựng và nhân rộng các mô hình cộng đồng ứng phó thiên tai,
biến đổi khí hậu.
- Xây dựng và triển khai thực hiện hiệu quả kế hoạch
hành động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường công tác quản lý tài nguyên
và bảo vệ môi trường tại địa phương. Huy động và sử dụng hợp lý, hiệu quả nguồn
lực địa phương để thực hiện Kế hoạch.
- Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về quản
lý khoáng sản, tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên rừng, bảo vệ môi trường
trên địa bàn quản lý theo thẩm quyền.
- Chủ động phối hợp với các cơ quan chức năng thực
hiện công tác ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi
trường trên địa bàn.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết
số 122/NQ-CP ngày 08/5/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận
số 81-KL/TW ngày 04/6/2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết
Trung ương 7 khóa XI về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản
lý tài nguyên và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Trong quá trình
triển khai thực hiện, trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc cần sửa đổi,
bổ sung nội dung, đề nghị các đơn vị chủ động đề xuất giải pháp và gửi về Sở
Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ; (báo cáo)
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường; (báo cáo)
- Thường trực Tỉnh ủy; (báo cáo)
- Thường trực HĐND tỉnh; (báo cáo)
- Ủy ban MTTQVN tỉnh; (báo cáo)
- Chủ tịch UBND tỉnh (báo cáo)
- Các PCT UBND tỉnh; (báo cáo)
- Các Sở, ban, ngành;
- Các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể và doanh nghiệp tỉnh;
- UBND các xã, phường và đặc khu;
- TTCB và CTTĐT (đăng tải);
- VPUB: LĐVP (N.T.Hào), p. KT;
- Lưu: VT. (Huy-KT)
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Huyền
|
[1] Quyết
định số 318/QĐ-TTg ngày 29/3/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh
Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 1319/QĐ-TTg
ngày 10/11/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Ninh Thuận thời
kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 899/QĐ-UBND ngày 26/6/2025
của UBND tỉnh Ninh Thuận về việc phê duyệt điều chỉnh “Quy hoạch tỉnh Ninh Thuận
thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050”.
[2] Quyết
định số 318/QĐ-TTg ngày 29/3/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh
Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 1319/QĐ-TTg
ngày 10/11/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Ninh Thuận thời
kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 899/QĐ-UBND ngày 26/6/2025
của UBND tỉnh Ninh Thuận về việc phê duyệt điều chỉnh “Quy hoạch tỉnh Ninh Thuận
thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050”.
[3] Quyết
định số 318/QĐ-TTg ngày 29/3/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh
Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 1319/QĐ-TTg
ngày 10/11/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tình Ninh Thuận thời
kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 899/QĐ-UBND ngày 26/6/2025
của UBND tỉnh Ninh Thuận về việc phê duyệt điều chỉnh “Quy hoạch tinh Ninh Thuận
thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050”.
[4] Nghị
quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030
[5] Quyết
định số 318/QĐ-TTg ngày 29/3/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch
tình Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số
1319/QĐ-TTg ngày 10/11/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tình
Ninh Thuận thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số
899/QĐ-UBND ngày 26/6/2025 của UBND tỉnh Ninh Thuận về việc phê duyệt điều chỉnh
“Quy hoạch tỉnh Ninh Thuận thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050”.
[6] Nghị
quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030.
[7] Quyết
định số 318/QĐ-TTg ngày 29/3/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh
Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 1319/QĐ-TTg
ngày 10/11/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Ninh Thuận thời
kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 899/QĐ-UBND ngày 26/6/2025
của UBND tỉnh Ninh Thuận về việc phê duyệt điều chỉnh “Quy hoạch tỉnh Ninh Thuận
thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050”.