|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
14/2025/QĐ-UBND
|
Yên Bái, ngày 10
tháng 3 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ
CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH YÊN BÁI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số
34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số
154/2020/NĐ-CP ngày 31tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật;
Căn cứ Nghị định số
59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm
2020 của chính phủ;
Căn cứ Nghị định số
45/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và
Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc
thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số
37/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số
86/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư
của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục; Nghị định số 124/2024/NĐ-CP ngày
5/10/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
86/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu
tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục;
Căn cứ Nghị định số
127/2018/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản
lý nhà nước về giáo dục;
Căn cứ Thông tư số
12/2020/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Giáo dục và Đào tạo
thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương;
Thực hiện Nghị quyết 03/NQ-HĐND
ngày 20 tháng 02 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thành lập, tổ chức
lại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 46/TTr-SGDĐT ngày 10 tháng 3 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định vị trí, chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Yên
Bái.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10
tháng 3 năm 2025 và thay thế Quyết định số 17/2021/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm
2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Yên Bái.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội
vụ; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- Bộ Tư pháp;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Cục KTVB và QLXLVPHC (Bộ Tư pháp);
- TT. Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó CT.UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp (tự kiểm tra VB);
- Công an tỉnh;
- Phó Chánh VP.UBND tỉnh (VX);
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Phòng KG-VX, VP.UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NC (Ng).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Tuấn Anh
|
QUY ĐỊNH
VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH YÊN BÁI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2025/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)
Chương I
VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM
VỤ, QUYỀN HẠN
Điều 1. Vị
trí và chức năng
1. Sở Giáo dục và Đào tạo là cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy
ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Giáo dục mầm non;
giáo dục phổ thông; giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên; giáo dục đại học
ở địa phương theo quy định của pháp luật và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn
theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo có tư
cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; chịu
sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế, vị trí việc làm và công tác của Ủy
ban nhân dân tỉnh, đồng thời, chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên
môn, nghiệp vụ và các quy định khác của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 2.
Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
trình Hội đồng nhân dân tỉnh
a) Quyết định, kế hoạch, chương
trình, dự án, chính sách phát triển giáo dục, phân luồng, hướng nghiệp học sinh
tại địa phương phù hợp với chiến lược phát triển ngành giáo dục và kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;
b) Quyết định mức thu học phí hằng
năm đối với các cơ sở giáo dục công lập thuộc phạm vi quản lý nhà nước của tỉnh
theo quy định của pháp luật;
c) Quyết định biên chế công chức
của Sở Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
d) Phê duyệt tổng số lượng người
làm việc của các cơ sở giáo dục công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo
quy định của pháp luật.
2. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Chính sách, chương trình, dự
án, đề án phát triển giáo dục trên địa bàn theo quy định; biện pháp tổ chức thực
hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước trong lĩnh vực giáo dục;
b) Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo theo quy định của Chính
phủ và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
c) Phân cấp, ủy quyền cho Ủy
ban nhân dân cấp huyện, Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện một số nhiệm vụ, quyền
hạn thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo của Ủy ban nhân
dân tỉnh;
d) Ban hành văn bản hướng dẫn,
tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về giáo dục; phương án tích hợp nội
dung về mạng lưới các cơ sở giáo dục vào quy hoạch tỉnh theo quy định của Luật
Quy hoạch và các quy định có liên quan; kế hoạch phát triển giáo dục trên địa
bàn; kế hoạch, chương trình, dự án phát triển giáo dục trên địa bàn; kế hoạch
triển khai Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông được
phân công trên phạm vi địa bàn tỉnh; các văn bản pháp luật về giáo dục theo thẩm
quyền;
đ) Văn bản chấp thuận về việc
thành lập, cho phép thành lập; sáp nhập, chia, tách, giải thể cơ sở giáo dục đại
học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học; Trường Cao đẳng Sư phạm, phân hiệu của
Trường Cao đẳng Sư phạm trên địa bàn;
e) Dự thảo quyết định thực hiện
xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo ngành, lĩnh vực
thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo phân cấp của cơ quan nhà nước
cấp trên;
g) Phê duyệt Đề án sắp xếp, tổ
chức lại các cơ sở giáo dục công lập thuộc phạm vi quản lý phù hợp với thực tiễn
của địa phương;
h) Phê duyệt phương án thành lập,
tổ chức lại, giải thể các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Giáo dục và Đào
tạo theo quy định.
3. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh
a) Quyết định thành lập hoặc
cho phép thành lập; thu hồi quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành
lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên, chuyển đổi loại hình trường đối với
các cơ sở giáo dục công lập, tư thục theo quy định, bao gồm: Trường Trung học
phổ thông, Trường Phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học
phổ thông, Trường Phổ thông dân tộc nội trú tỉnh, Trường Phổ thông dân tộc nội
trú cấp huyện; các Trung tâm; Trường Trung cấp, phân hiệu của Trường Trung cấp;
quyết định thành lập, công nhận trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận và các cơ sở giáo dục
khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước theo quy định;
b) Quyết định cho phép thành lập,
quyết định giải thể hoặc chấm dứt hoạt động đối với cơ sở giáo dục mầm non và
cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài (trừ cơ sở giáo dục mầm non,
cơ sở giáo dục phổ thông do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức quốc
tế liên chính phủ đề nghị thành lập) theo quy định;
c) Quyết định thành lập Hội đồng
trường, công nhận, bổ nhiệm, miễn nhiệm Chủ tịch Hội đồng trường, bổ sung, thay
thế thành viên Hội đồng trường; công nhận, bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động,
thay đổi vị trí việc làm, khen thưởng, kỷ luật đối với Hiệu trưởng, Phó Hiệu
trưởng Trường Cao đẳng Sư phạm; công nhận, không công nhận giám đốc trung tâm
giáo dục nghề nghiệp tư thục; công nhận, không công nhận Hiệu trưởng Trường
trung cấp tư thục;
d) Ban hành quyết định, chỉ thị
và các văn bản khác về lĩnh vực giáo dục thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh theo phân công.
4. Quy định cụ thể chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn các phòng thuộc cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo
theo quy định.
5. Hướng dẫn, tuyên truyền, phổ
biến và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục; kế hoạch,
chương trình, dự án, đề án và các nội dung khác về giáo dục sau khi đã được cấp
có thẩm quyền phê duyệt.
6. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
công tác chuyên môn, nghiệp vụ; công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ, xây dựng
trường chuẩn quốc gia và xây dựng xã hội học tập trên địa bàn; công tác tuyển
sinh, thi, cấp, thu hồi văn bằng, chứng chỉ, kiểm định chất lượng giáo dục đối
với các Phòng Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý của
Sở.
7. Quản lý hoạt động các đơn vị
sự nghiệp giáo dục trong và ngoài công lập theo quy định.
8. Quyết định cho phép hoạt động
giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục đối với Trường Trung học phổ thông và Trường
phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông; Trường
Phổ thông dân tộc nội trú tỉnh; Trường Phổ thông dân tộc nội trú cấp huyện có cấp
học trung học phổ thông; các trung tâm; Trường Trung cấp, phân hiệu của Trường
Trung cấp trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo; các trung tâm ngoại ngữ, tin học
trên địa bàn (trừ các trung tâm ngoại ngữ, tin học thuộc đại học, trường đại học,
trường cao đẳng hoạt động trong khuôn viên của trường); cơ sở giáo dục có vốn đầu
tư nước ngoài (trừ cơ sở giáo dục đại học và phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học
có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam);
9. Quyết định thành lập Hội đồng
trường, công nhận, bổ nhiệm, miễn nhiệm Chủ tịch Hội đồng trường, bổ sung, thay
thế thành viên Hội đồng trường đối với Trường Trung học phổ thông, Trường Phổ
thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông, Trường Phổ
thông dân tộc nội trú tỉnh, Trường Phổ thông dân tộc nội trú cấp huyện có cấp học
trung học phổ thông; Trường Trung cấp trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo. Quyết
định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, cách chức, giáng chức, thay
đổi vị trí việc làm, khen thưởng, kỷ luật đối với người đứng đầu, cấp phó người
đứng đầu các đơn vị thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị sự nghiệp trực
thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo theo tiêu chuẩn chức danh và thủ tục do pháp luật
quy định.
10. Công nhận, không công nhận
Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị,
Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các Trường Trung học phổ thông tư thục, Trường Phổ
thông tư thục có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông; công
nhận, không công nhận Hội đồng quản trị Trường trung cấp tư thục.
11. Cấp, thu hồi giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh, quyết định đình chỉ hoạt động đối với các tổ chức kinh
doanh dịch vụ tư vấn du học trên địa bàn; cấp, đình chỉ, thu hồi giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đăng ký hoạt động liên kết đào tạo với
nước ngoài đối với trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp và doanh
nghiệp theo quy định của pháp luật;
12. Chủ trì xây dựng kế hoạch
hàng năm về số lượng người làm việc của Sở Giáo dục và Đào tạo và của các cơ sở
giáo dục trực thuộc, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; phân bổ số lượng người
làm việc theo vị trí việc làm cho các cơ sở giáo dục trực thuộc theo quy định;
hướng dẫn, tổ chức thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng, đánh giá, đào tạo, bồi
dưỡng, thực hiện chính sách đối với công chức, viên chức và người lao động tại
các cơ sở giáo dục do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý theo quy định.
13. Xây dựng dự toán ngân sách
giáo dục, quyết định phân bổ, giao dự toán ngân sách đối với các cơ sở giáo dục
trực thuộc sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; duyệt quyết toán, thông
báo quyết toán năm và tổng hợp báo cáo quyết toán ngân sách của các cơ sở giáo
dục trực thuộc; phối hợp với Sở Tài chính xác định, cân đối ngân sách nhà nước
chi cho giáo dục hằng năm của địa phương trình cấp có thẩm quyền; hướng dẫn,
thanh tra, kiểm tra việc cấp, sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn tài chính
hợp pháp khác cho giáo dục trên địa bàn tỉnh; chủ trì thực hiện mua sắm trang
thiết bị dạy học theo quy định.
14. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
huy động các nguồn lực để phát triển giáo dục, bảo đảm quyền tự chủ, tự chịu
trách nhiệm của các cơ sở giáo dục trực thuộc; quản lý tài chính, tài sản, cơ sở
vật chất được giao theo quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm giải trình về
hoạt động giáo dục, chất lượng giáo dục, quản lý nhà giáo và người học, thực hiện
chính sách phát triển giáo dục thuộc phạm vi quản lý trước Hội đồng nhân dân, Ủy
ban nhân dân tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm
quyền.
15. Chủ trì, phối hợp với các
cơ quan có liên quan
a) Chủ trì phối hợp với Sở Nội
vụ tổng hợp số lượng người làm việc hàng năm của các cơ sở giáo dục công lập
trong kế hoạch số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của
tỉnh trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục của Ủy ban
nhân dân tỉnh đối với các cơ sở đại học; Trường Cao đẳng; Trường trung cấp;
Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh theo phân cấp của Chính phủ;
c) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp
vụ đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo và người có chức danh theo dõi giáo dục
thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn;
d) Quản lý các hoạt động dạy học
và giáo dục trong nhà trường và ngoài nhà trường; chỉ đạo thực hiện hoạt động
giáo dục đạo đức, lối sống, an toàn trường học; tổ chức thực hiện kế hoạch triển
khai Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; thực hiện
và chỉ đạo thực hiện công tác truyền thông giáo dục trên địa bàn; rà soát, xây
dựng, quản lý danh mục ngành, nghề đào tạo trình độ sơ cấp và các chương trình
đào tạo khác; tổ chức thực hiện quy định về đào tạo trình độ trung cấp, sơ cấp,
đào tạo thường xuyên, đào tạo nghề cho lao động nông thôn, đào tạo nghề trong
doanh nghiệp, thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nghề đối với lao động nông
thôn, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, lao động nữ và các đối tượng
chính sách khác;
đ) Tham gia thẩm định thực tế Đề
án thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở
giáo dục đại học trên địa bàn;
e) Thường xuyên cập nhật thông
tin về đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục thuộc phạm vi quản lý vào cơ
sở dữ liệu ngành giáo dục. Thực hiện đầy đủ và kịp thời chế độ báo cáo định kỳ
hằng năm và đột xuất về thống kê, công khai lĩnh vực giáo dục của địa phương với
Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định.
16. Quản lý tổ chức bộ máy,
biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức
theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các cơ sở trực thuộc
Sở; thực hiện chế độ tiền lương và chế độ chính sách, đào tạo, bồi dưỡng, khen
thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản
lý theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban
nhân dân tỉnh.
17. Thực hiện thanh tra, kiểm
tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
18. Tổ chức ứng dụng các kinh
nghiệm, thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến trong giáo dục; tổng kết kinh
nghiệm, sáng kiến của địa phương; quản lý công tác nghiên cứu khoa học, công nghệ
trong các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục
vụ công tác quản lý của Sở.
19. Thực hiện công tác thi đua
khen thưởng về giáo dục ở địa phương. Khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền
khen thưởng các tổ chức, cá nhân có nhiều thành tích trong hoạt động giáo dục
theo quy định của pháp luật.
20. Thực hiện thống kê, thông
tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về lĩnh vực giáo dục của địa phương thuộc phạm
vi quản lý với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định.
21. Thực hiện nhiệm vụ khác do Ủy
ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp
luật.
Chương II
CƠ CẤU TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ
Điều 3.
Lãnh đạo Sở
1. Sở Giáo dục và Đào tạo có
Giám đốc và các Phó Giám đốc theo quy định của pháp luật và nghị quyết, quyết định
của cấp có thẩm quyền.
2. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào
tạo do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban
nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo theo Quy chế làm việc và
phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở, giúp Giám đốc Sở thực
hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm
trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi
Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy quyền thay Giám đốc
Sở điều hành các hoạt động của Sở. Phó Giám đốc Sở không kiêm nhiệm người đứng
đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định
khác.
4. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,
miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu
và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Giám đốc Sở và Phó Giám đốc Sở thực
hiện theo phân cấp quản lý cán bộ của tỉnh và theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Cơ
cấu tổ chức, biên chế
Cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục
và Đào tạo có 07 phòng chuyên môn, nghiệp vụ; 29 đơn vị sự nghiệp, gồm:
1. Các phòng chuyên môn, nghiệp
vụ
a) Văn phòng Sở;
b) Thanh tra Sở;
c) Phòng Kế hoạch - Tổng hợp;
d) Phòng Giáo dục Mầm non;
đ) Phòng Giáo dục Phổ thông;
e) Phòng Giáo dục nghề nghiệp
và Giáo dục thường xuyên;
g) Phòng Quản lý chất lượng.
Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ
có Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng; số lượng Phó Trưởng phòng thuộc Sở căn cứ
theo quy định hiện hành để thực hiện. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm,
điều động, cách chức, từ chức, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ chính
sách đối với các chức danh Trưởng phòng và tương đương, Phó Trưởng phòng và
tương đương thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của
tỉnh.
2. Các đơn vị sự nghiệp công lập
trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo:
a) 21 trường Trung học phổ
thông;
b) 03 Trường Trung học cơ sở và
Trung học phổ thông;
c) 02 Trường phổ thông Dân tộc
Nội trú;
d) Trường trung học phổ thông
chuyên Nguyễn Tất Thành;
đ) Trung tâm Giáo dục thường
xuyên tỉnh Yên Bái;
e) Trường Trung cấp Dân tộc nội
trú Nghĩa Lộ.
Số lượng lãnh đạo đơn vị sự
nghiệp trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện theo quy định pháp luật và
nghị quyết, quyết định của cấp có thẩm quyền.
3. Biên chế
a) Biên chế công chức, số lượng
người làm việc của Sở Giáo dục và Đào tạo được giao trên cơ sở vị trí việc làm
gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công
chức, tổng số lượng người làm việc của các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị
sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.
b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ,
cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức, viên chức
được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối
hợp với Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc
theo quy định của pháp luật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao trình Ủy ban
nhân dân tỉnh theo quy định.
Chương
III
MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC VÀ
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 5. Đối
với Bộ Giáo dục và Đào tạo
Sở Giáo dục và Đào tạo chịu sự
chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Giáo dục và Đào tạo,
bảo đảm sự thống nhất trong quản lý ngành, lĩnh vực trong cả nước. Giám đốc Sở
Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm báo cáo về tình hình hoạt động, về công tác
chuyên môn, nghiệp vụ theo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Bộ Giáo dục
và Đào tạo.
Điều 6. Đối
với Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Sở Giáo dục và Đào tạo chịu
sự chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh về tổ chức, biên chế, vị trí việc
làm và toàn bộ hoạt động của Sở. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm
báo cáo theo quy định và tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh về các vấn
đề quản lý nhà nước trong lĩnh vực công tác do Sở phụ trách trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo có
trách nhiệm là cầu nối giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo với Ủy ban nhân dân tỉnh
trong việc phối hợp để tổ chức thực hiện các chủ trương, thống nhất nội dung,
biện pháp thực hiện, hướng dẫn chỉ đạo công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực
công tác giáo dục và đào tạo tại địa phương theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Đối
với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Phòng Giáo dục và Đào tạo
cấp huyện
1. Đối với các sở, ban, ngành
Mối quan hệ giữa Sở Giáo dục và
Đào tạo với các sở, ban, ngành là mối quan hệ phối hợp trong việc thực hiện các
nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Khi thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được
giao có liên quan đến các sở, ban, ngành để thực hiện và ngược lại, Sở Giáo dục
và Đào tạo có trách nhiệm phối hợp thực hiện, cung cấp thông tin, tài liệu,...
có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Sở Giáo dục và Đào tạo cho các sở,
ban, ngành khi có yêu cầu.
2. Đối với Ủy ban nhân dân cấp
huyện và Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện
Mối quan hệ giữa Sở Giáo dục và
Đào tạo với Ủy ban nhân dân cấp huyện là mối quan hệ phối hợp trong tổ chức chỉ
đạo thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo được Ủy ban nhân
dân tỉnh giao trên địa bàn cấp huyện. Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chỉ
đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ đối với Phòng Giáo dục và Đào
tạo huyện, thị xã, thành phố và các lĩnh vực công tác thuộc chức năng, nhiệm vụ
ngành Giáo dục và Đào tạo theo quy định của pháp luật.
Điều 8.
Trách nhiệm thi hành
1. Trách nhiệm của Giám đốc Sở
Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội
vụ giúp Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành
phố quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Giáo dục và Đào tạo
thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;
b) Quy định cụ thể chức năng
nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ
thuộc sở; bố trí, sắp xếp công chức phù hợp với vị trí việc làm, đảm bảo chức
danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức của Sở Giáo dục và Đào tạo theo quy định
của pháp luật; xây dựng Quy chế làm việc để tổ chức thực hiện tốt các nội dung
của Quy định này;
c) Xây dựng, trình cấp có thẩm
quyền xem xét, ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo theo quy định.
2. Căn cứ nội dung Quy định
này, Giám đốc Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố triển khai tổ chức thực
hiện.
Điều 9. Sửa
đổi, bổ sung, điều chỉnh Quy định
Trong quá trình thực hiện Quy định
này, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc hoặc có văn bản hướng dẫn của cơ quan
Nhà nước cấp trên điều chỉnh về lĩnh vực này, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo kịp
thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để tổng hợp, trình Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp
với quy định của Nhà nước và nhu cầu thực tiễn của tỉnh./.