|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1472/QĐ-UBND
|
Hà Tĩnh, ngày 14
tháng 6 năm 2024
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG CƠ QUAN HÀNH
CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NGÀNH NỘI VỤ TỈNH HÀ TĨNH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ
chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Quyết định số
1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát,
đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai
đoạn 2022 - 2025;
Theo đề nghị của Sở Nội vụ tại
Văn bản số 1057/SNV-VP ngày 31/5/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này 02 thủ tục
hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính Nhà nước về lĩnh vực Công chức viên
chức thuộc phạm vi quản lý của ngành Nội vụ tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám
đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành
phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Cục Kiểm soát TTHC, VPCP;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Phó CVP UBND tỉnh;
- Sở Nội vụ;
- Trung tâm CB-TH tỉnh;
- Lưu: VT, NC1.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Hồng Lĩnh
|
PHẦN I.
DANH MỤC
TTHC NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC
PHẠM VI QUẢN LÝ NGÀNH NỘI VỤ TỈNH HÀ TĨNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày
/ /2024 của Chủ tịch UBND tỉnh Hà Tĩnh)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH
|
TT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
Thủ tục
xin thôi việc với công chức, viên chức
|
Công chức, viên chức
|
Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản
lý công chức, viên chức.
|
|
2
|
Thủ tục
đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức
|
Công chức, viên chức
|
Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản
lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức.
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thủ tục
xin thôi việc đối với công chức, viên chức
1.1. Trình tự thực hiện:
- Đối với công chức: công chức
phải làm đơn gửi cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền; trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày nhận đơn, nếu đồng ý cho công chức thôi việc thì cơ quan, tổ
chức, đơn vị có thẩm quyền ra quyết định thôi việc bằng văn bản; nếu không đồng
ý cho công chức thôi việc thì trả lời công chức bằng văn bản và nêu rõ lý do
theo quy định tại điểm c Điều 4 Nghị định 46/2010/NĐ-CP ngày 27/4/2010 của
Chính phủ.
- Đối với viên chức:
+ Viên chức có văn bản thông
báo về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc gửi cho người đứng đầu đơn vị
sự nghiệp công lập biết theo quy định tại khoản 6 Điều 29 Luật Viên chức;
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của viên chức, nếu đồng ý cho viên chức
thôi việc thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập chấm dứt hợp đồng làm việc
và giải quyết chế độ thôi việc cho viên chức theo quy định. Trường hợp không đồng
ý cho viên chức thôi việc thì phải trả lời viên chức bằng văn bản và nêu rõ lý
do theo quy định.
1.2. Cách thức thực hiện
- Trực tiếp;
- Qua hệ thống quản lý văn bản
và hồ sơ công việc;
- Qua Dịch vụ bưu chính công
ích.
1.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ
- Đối với công chức: Văn bản
trình của cơ quan có thẩm quyền quản lý, sử dụng công chức; Đơn xin thôi việc của
công chức;
- Đối với viên chức: Thông báo
về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc của đơn vị sự nghiệp; đơn xin
thôi việc của viên chức;
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết
- Thôi việc đối với công chức:
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đơn, nếu đồng ý cho công chức thôi việc
thì cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền ra quyết định thôi việc bằng văn bản.
- Thôi việc đối với viên chức:
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của viên
chức, nếu đồng ý cho viên chức thôi việc thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp
công lập chấm dứt hợp đồng làm việc và giải quyết chế độ thôi việc cho viên chức
theo quy định. Trường hợp không đồng ý cho viên chức thôi việc thì phải trả lời
viên chức bằng văn bản và nêu rõ lý do theo quy định.
1.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: công chức, viên chức.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng công chức,
viên chức.
1.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: quyết định thôi việc đối với công chức, viên chức.
1.8. Lệ phí: không.
1.9. Mẫu thông báo, đơn
xin thôi việc: không quy định
1.10. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, Công chức; Luật
Viên chức
- Nghị định số 46/2010/NĐ-CP
ngày 27/4/2010 của Chính phủ quy định về thôi việc và nghỉ hưu đối với công chức
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP
ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
2. Thủ tục
đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức
2.1. Trình tự thực hiện
2.1.1. Đối với cán bộ:
a) Cán bộ làm báo cáo tự đánh
giá, nhận mức xếp loại kết quả công tác theo chức trách, nhiệm vụ được giao
theo mẫu số 01 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày
13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức,
viên chức.
b) Nhận xét, đánh giá cán bộ
- Tổ chức cuộc họp tập thể lãnh
đạo cơ quan, tổ chức nơi cán bộ công tác để nhận xét, đánh giá đối với cán bộ.
Cán bộ trình bày báo cáo tự đánh giá kết quả công tác tại cuộc họp, các thành
viên tham dự cuộc họp đóng góp ý kiến, các ý kiến phải được ghi vào biên bản và
thông qua tại cuộc họp.
- Cấp có thẩm quyền quản lý cán
bộ quyết định việc lấy ý kiến nhận xét, đánh giá của các cơ quan, tổ chức, đơn
vị thuộc thẩm quyền lãnh đạo, quản lý trực tiếp của cán bộ được đánh giá.
c) Lấy ý kiến nhận xét, đánh
giá của cấp ủy đảng cùng cấp nơi cán bộ công tác.
d) Xem xét, quyết định đánh
giá, xếp loại chất lượng cán bộ
- Cơ quan tham mưu về công tác
cán bộ của cơ quan quản lý cán bộ tổng hợp ý kiến nhận xét, đánh giá theo quy định
tại khoản 2, khoản 3 Điều 17 Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của
Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức và tài
liệu liên quan (nếu có), đề xuất nội dung đánh giá và mức xếp loại chất lượng đối
với cán bộ.
- Cấp có thẩm quyền quản lý cán
bộ xem xét, quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cán bộ.
đ) Thông báo kết quả đánh giá,
xếp loại chất lượng cán bộ
Cấp có thẩm quyền quản lý cán bộ
thông báo bằng văn bản cho cán bộ và thông báo công khai về kết quả đánh giá, xếp
loại chất lượng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi cán bộ công tác; quyết định
hình thức công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi cán bộ công tác, trong
đó ưu tiên áp dụng hình thức công khai trên môi trường điện tử.
2.1.2. Đối với công chức
2.1.2.1. Đối với công chức là
người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị
a) Công chức làm báo cáo tự
đánh giá, nhận mức xếp loại kết quả công tác theo chức trách, nhiệm vụ được
giao theo mẫu số 02 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 90/2020/NĐ-CP
ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức,
viên chức.
b) Nhận xét, đánh giá công chức
- Tổ chức cuộc họp tại cơ quan,
tổ chức, đơn vị nơi công chức công tác để nhận xét, đánh giá đối với công chức.
- Thành phần tham dự cuộc họp
bao gồm toàn thể công chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
- Trường hợp cơ quan, tổ chức,
đơn vị có đơn vị cấu thành thì thành phần bao gồm tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ
chức, đơn vị, đại diện cấp ủy đảng, công đoàn, đoàn thanh niên cùng cấp và người
đứng đầu các đơn vị cấu thành; đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị có quy mô lớn
thì người đứng đầu các đơn vị cấu thành có thể tham gia ý kiến bằng văn bản.
- Công chức trình bày báo cáo tự
đánh giá kết quả công tác tại cuộc họp, các thành viên tham dự cuộc họp đóng
góp ý kiến, các ý kiến phải được ghi vào biên bản và thông qua tại cuộc họp.
c) Lấy ý kiến nhận xét, đánh
giá của cấp ủy đảng cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức công tác.
d) Xem xét, quyết định đánh
giá, xếp loại chất lượng công chức
- Cơ quan tham mưu về công tác
cán bộ của cơ quan có thẩm quyền đánh giá tổng hợp ý kiến nhận xét, đánh giá quy
định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 18 Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày
13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức,
viên chức và tài liệu liên quan (nếu có), đề xuất nội dung đánh giá và mức xếp
loại chất lượng đối với công chức.
- Cấp có thẩm quyền quyết định
đánh giá, xếp loại chất lượng đối với công chức.
đ) Cấp có thẩm quyền đánh giá
công chức thông báo bằng văn bản cho công chức và thông báo công khai về kết quả
đánh giá, xếp loại chất lượng; quyết định hình thức công khai trong cơ quan, tổ
chức, đơn vị nơi công chức công tác, trong đó ưu tiên áp dụng hình thức công
khai trên môi trường điện tử.
2.1.2.2. Đối với cấp phó của
người đứng đầu và công chức thuộc quyền quản lý của người đứng đầu:
a) Công chức tự đánh giá, xếp
loại chất lượng
Công chức làm báo cáo tự đánh
giá kết quả công tác theo nhiệm vụ được giao theo mẫu số 02 của Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 90/2020/NĐ- CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ.
b) Nhận xét, đánh giá công chức
- Tổ chức cuộc họp tại cơ quan,
tổ chức, đơn vị nơi công chức công tác để nhận xét, đánh giá đối với công chức.
- Thành phần tham dự cuộc họp
bao gồm toàn thể công chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc toàn thể công chức
của đơn vị cấu thành nơi công chức công tác trong trường hợp cơ quan, tổ chức,
đơn vị có đơn vị cấu thành.
- Trường hợp công chức là cấp
phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có đơn vị cấu thành thì thành
phần bao gồm tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị, đại diện Cấp ủy Đảng,
Công đoàn, Đoàn thanh niên cùng cấp và người đứng đầu các đơn vị cấu thành; Đối
với cơ quan, tổ chức, đơn vị có quy mô lớn thì người đứng đầu các đơn vị cấu
thành có thể tham gia ý kiến bằng văn bản.
- Công chức trình bày báo cáo tự
đánh giá kết quả công tác tại cuộc họp, các thành viên tham dự cuộc họp đóng
góp ý kiến, các ý kiến phải được ghi vào biên bản và thông qua tại cuộc họp.
c) Lấy ý kiến nhận xét, đánh
giá của Cấp ủy Đảng cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức công tác đối với cấp
phó của người đứng đầu.
d) Xem xét, quyết định đánh
giá, xếp loại chất lượng công chức
- Đối với công chức là cấp phó
của người đứng đầu, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ ý kiến nhận
xét, đánh giá quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 18 Nghị định số
90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ và tài liệu liên quan (nếu có) để
quyết định nội dung đánh giá và mức xếp loại chất lượng đối với công chức.
- Đối với công chức thuộc quyền
quản lý của người đứng đầu, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ ý kiến
tại cuộc họp nhận xét, đánh giá quy định tại điểm b khoản này quyết định nội
dung đánh giá và mức xếp loại chất lượng đối với công chức.
đ) Cấp có thẩm quyền đánh giá
thông báo bằng văn bản cho công chức và thông báo công khai trong cơ quan, tổ
chức, đơn vị nơi công chức công tác về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng;
quyết định hình thức công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức
công tác, trong đó ưu tiên áp dụng hình thức công khai trên môi trường điện tử.
2.1.3. Đối với viên chức
a) Đối với viên chức là người đứng
đầu và cấp phó của người đứng đầu:
- Viên chức tự đánh giá, xếp loại
chất lượng Viên chức làm báo cáo tự đánh giá, mức xếp loại kết quả công tác
theo chức trách, nhiệm vụ được giao theo mẫu số 03 của Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ
- Nhận xét, đánh giá viên chức
+ Tổ chức cuộc họp tại đơn vị
nơi viên chức công tác để nhận xét, đánh giá đối với viên chức. Thành phần tham
dự cuộc họp bao gồm toàn thể viên chức của đơn vị.
+ Trường hợp đơn vị có đơn vị cấu
thành thì thành phần bao gồm tập thể lãnh đạo đơn vị, đại diện cấp ủy đảng,
công đoàn, đoàn thanh niên cùng cấp và người đứng đầu các đơn vị cấu thành; đối
với đơn vị có quy mô lớn thì người đứng đầu các đơn vị cấu thành có thể tham
gia ý kiến bằng văn bản.
+ Viên chức trình bày báo cáo tự
đánh giá kết quả công tác tại cuộc họp, các thành viên tham dự cuộc họp đóng
góp ý kiến, các ý kiến phải được ghi vào biên bản và thông qua tại cuộc họp.
- Lấy ý kiến nhận xét, đánh giá
của cấp ủy đảng đơn vị nơi viên chức công tác.
- Xem xét, quyết định đánh giá,
xếp loại chất lượng viên chức
+ Bộ phận tham mưu về công tác
cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền đánh giá tổng hợp ý kiến nhận xét,
đánh giá quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 19 Nghị định số 90/2020/NĐ-CP
ngày 13/8/2020 của Chính phủ và tài liệu liên quan (nếu có), đề xuất nội dung
đánh giá và mức xếp loại chất lượng đối với viên chức.
+ Cấp có thẩm quyền quyết định
đánh giá, xếp loại chất lượng đối với viên chức.
- Cấp có thẩm quyền đánh giá, xếp
loại chất lượng viên chức thông báo bằng văn bản cho viên chức về kết quả đánh
giá, xếp loại chất lượng; quyết định hình thức công khai trong cơ quan, tổ chức,
đơn vị nơi viên chức công tác, trong đó ưu tiên áp dụng hình thức công khai
trên môi trường điện tử. b) Đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý:
- Viên chức tự đánh giá, xếp loại
chất lượng
Viên chức làm báo cáo tự đánh
giá kết quả công tác theo nhiệm vụ được giao theo mẫu số 03 của Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 90/2020/NĐ- CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ
- Nhận xét, đánh giá viên chức
+ Tổ chức cuộc họp tại đơn vị
nơi viên chức công tác để nhận xét, đánh giá đối với viên chức.
+ Thành phần tham dự cuộc họp
bao gồm toàn thể viên chức của đơn vị hoặc toàn thể viên chức của đơn vị cấu
thành nơi viên chức công tác trong trường hợp đơn vị có đơn vị cấu thành.
+ Viên chức trình bày báo cáo tự
đánh giá kết quả công tác tại cuộc họp, các thành viên tham dự cuộc họp đóng
góp ý kiến, các ý kiến phải được ghi vào biên bản và thông qua tại cuộc họp.
- Xem xét, quyết định đánh giá,
xếp loại chất lượng viên chức Cấp có thẩm quyền đánh giá, xếp loại chất lượng
căn cứ ý kiến tại cuộc họp nhận xét, đánh giá quy định tại điểm b khoản 2 Điều
19 Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ quyết định nội dung
đánh giá và mức xếp loại chất lượng đối với viên chức.
- Cấp có thẩm quyền đánh giá, xếp
loại chất lượng viên chức thông báo bằng văn bản cho viên chức và thông báo
công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi viên chức công tác về kết quả đánh
giá, xếp loại chất lượng viên chức; quyết định hình thức công khai trong cơ
quan, tổ chức, đơn vị nơi viên chức công tác, trong đó ưu tiêu áp dụng hình thức
công khai trên môi trường điện tử.
2.2. Cách thức thực hiện:
trực tiếp.
2.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ
- Thành phần hồ sơ:
+ Cán bộ làm báo cáo tự đánh
giá, nhận mức xếp loại kết quả công tác theo chức trách, nhiệm vụ được giao
theo mẫu số 01 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày
13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức,
viên chức.
+ Công chức làm báo cáo tự đánh
giá, nhận mức xếp loại kết quả công tác theo chức trách, nhiệm vụ được giao
theo mẫu số 02 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020
của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức.
+ Viên chức làm báo cáo tự đánh
giá kết quả công tác theo nhiệm vụ được giao theo mẫu số 03 của Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 90/2020/NĐ- CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh
giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết
Thực hiện theo quy định tại Điều
20 Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại
chất lượng cán bộ, công chức, viên chức. Cụ thể như sau:
- Thời điểm đánh giá, xếp loại
chất lượng cán bộ, công chức, viên chức được tiến hành trước ngày 15 tháng 12
hàng năm.
- Đối với đơn vị sự nghiệp công
lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo và một số lĩnh vực khác có thời
điểm kết thúc năm công tác trước tháng 12 hàng năm thì người đứng đầu đơn vị sự
nghiệp công lập quyết định thời điểm đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức.
2.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: cán bộ, công chức, viên chức.
2.6. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng cán bộ, công chức,
viên chức.
2.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định của cấp có thẩm quyền về kết quả đánh giá, xếp
loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức.
2.8. Lệ phí: không.
2.9. Tên mẫu đơn, tờ
khai: mẫu số 01, mẫu số 02, mẫu số 03 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất
lượng cán bộ, công chức, viên chức.
2.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
- Bảo đảm khách quan, công bằng,
chính xác; không nể nang, trù dập, thiên vị, hình thức; bảo đảm đúng thẩm quyền
quản lý, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức.
- Việc đánh giá, xếp loại chất
lượng phải căn cứ vào chức trách, nhiệm vụ được giao và kết quả thực hiện nhiệm
vụ, thể hiện thông qua công việc, sản phẩm cụ thể; đối với cán bộ, công chức,
viên chức lãnh đạo, quản lý phải gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ của cơ
quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, phụ trách.
- Cán bộ, công chức, viên chức
có thời gian công tác trong năm chưa đủ 06 tháng thì không thực hiện việc đánh
giá, xếp loại chất lượng nhưng vẫn phải kiểm điểm thời gian công tác trong năm,
trừ trường hợp nghỉ chế độ thai sản.
+ Cán bộ, công chức, viên chức
nghỉ không tham gia công tác theo quy định của pháp luật trong năm từ 03 tháng
đến dưới 06 tháng thì vẫn thực hiện đánh giá nhưng không xếp loại chất lượng ở
mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
+ Cán bộ, công chức, viên chức
nghỉ chế độ thai sản theo quy định của pháp luật thì kết quả xếp loại chất lượng
trong năm là kết quả xếp loại chất lượng của thời gian làm việc thực tế của năm
đó.
- Kết quả đánh giá, xếp loại chất
lượng cán bộ, công chức, viên chức được sử dụng làm cơ sở để liên thông trong
đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên.
- Đánh giá, xếp loại chất lượng
đối với cán bộ, công chức, viên chức bị xử lý kỷ luật thực hiện theo quy định tại
khoản 5 Điều 2 Nghị định số 90/2020/NĐ- CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh
giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức (được bổ sung tại khoản 1
Điều 1 Nghị định số 48/2023/NĐ-CP ngày 17/7/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 90/2020/NĐ-CP).
- Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên
chức xếp loại “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” thực hiện theo quy định tại khoản
6 Điều 2 Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp
loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức (được bổ sung tại khoản 1 Điều 1
Nghị định số 48/2023/NĐ-CP ngày 17/7/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 90/2020/NĐ-CP).
2.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Luật Cán bộ, Công chức; Luật
Viên chức;
- Nghị định số 90/2020/NĐ-CP
ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức,
viên chức;
- Nghị định số 48/2023/NĐ-CP
ngày 17/7/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
90/2020/NĐ-CP.