|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 251/KH-UBND
|
Đồng Tháp, ngày
16 tháng 9 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
THỰC
HIỆN CÁC GIẢI PHÁP XÂY DỰNG “XÃ, PHƯỜNG KHÔNG MA TÚY” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG
THÁP GIAI ĐOẠN 2025 - 2030
Tiếp nhận Nghị quyết số 50/NQ-CP ngày 13/3/2025 của
Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 163/2024/QH15 ngày
27/11/2024 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc
gia phòng, chống ma túy đến năm 2030; Công văn số 3524/BCA-C04 ngày 06/8/2025 của
Bộ Công an về việc phối hợp chỉ đạo tăng cường công tác phòng, chống ma túy, Ủy
ban nhân dân Tỉnh xây dựng Kế hoạch thực hiện các giải pháp xây dựng “xã,
phường không ma túy” trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2025 -
2030 như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy, Chính
quyền; phát huy vai trò, trách nhiệm của các cấp, các ngành; tập trung đầu tư
nguồn lực; huy động sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn dân
tham gia phòng, chống ma túy, xây dựng “xã, phường không ma túy”, xác
định rõ trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy, Chính quyền, cơ quan, đơn vị để
xảy ra tình hình tội phạm và tệ nạn ma túy phức tạp kéo dài.
2. Thực hiện công tác xây dựng “xã, phường
không ma túy phải” bám sát quan điểm chỉ đạo của Bộ Chính trị tại Kết luận
số 132-KL/TW ngày 18/3/2025 về tiếp tục thực hiện Chỉ thị 36-CT/TW ngày
16/8/2019 của Bộ Chính trị về tăng cường, nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống
và kiểm soát ma túy.
3. Công tác xây dựng “xã, phường không ma
túy” phải thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục, có sự phối hợp chặt
chẽ giữa các ngành chức năng có liên quan và phải được thực hiện theo định kỳ
hàng năm. Thực hiện có hiệu quả các giải pháp để duy trì bền vững kết quả đã đạt
được đối với xã, phường được xây dựng thành công “xã, phường không ma túy”.
II. LỘ TRÌNH, NỘI DUNG, PHÂN
CÔNG THỰC HIỆN
1. Lộ trình thực hiện
- Năm 2025: Xây dựng thành công 30% xã, phường trên
địa bàn toàn Tỉnh đạt không ma túy (31 xã, phường).
- Năm 2026: Tiếp tục duy trì, giữ vững số xã, phường
đã xây dựng thành công và xây dựng thêm 20% xã, phường trên địa bàn toàn Tỉnh đạt
không ma túy (21 xã, phường). Nâng tổng số 50% xã, phường không
ma túy (52 xã, phường).
- Năm 2027: Tiếp tục duy trì, giữ vững số xã, phường
đã xây dựng thành công và xây dựng thêm 15% xã, phường trên địa bàn toàn Tỉnh đạt
không ma túy (14 xã, phường). Nâng tổng số 65% xã, phường không
ma túy (66 xã, phường).
- Năm 2028: Tiếp tục duy trì, giữ vững số xã, phường
đã xây dựng thành công và xây dựng thêm 10% xã, phường trên địa bàn toàn Tỉnh đạt
không ma túy (11 xã, phường). Nâng tổng số 75% xã, phường không
ma túy (77 xã, phường).
- Năm 2029: Tiếp tục duy trì, giữ vững số xã, phường
đã xây dựng thành công và xây dựng thêm 5% xã, phường trên địa bàn toàn Tỉnh đạt
không ma túy (05 xã, phường). Nâng tổng số 80% xã, phường không
ma túy (82 xã, phường).
- Đến năm 2030: Đảm bảo 80% số xã, phường trên địa
bàn toàn Tỉnh đạt không ma túy (82 xã, phường).
2. Nội dung, phân công thực hiện
2.1. Sở Tư pháp; Sở Văn
hóa - Thể thao và Du lịch; Báo và phát thanh, truyền hình Đồng Tháp
- Tập trung đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục,
phổ biến pháp luật về phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về ma túy; kịp
thời thông tin gương người tốt, việc tốt trong phòng, chống tội phạm và vi phạm
pháp luật về ma túy; thường xuyên đổi mới nội dung, hình thức, biện pháp tuyên
truyền nhằm nâng cao nhận thức và hành động của các cấp, các ngành và toàn xã hội
trong công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy, tham gia xây dựng “xã, phường
không ma túy”. Lồng ghép kế hoạch thực hiện các giải pháp xây dựng “xã,
phường không có ma túy” vào phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng
đời sống văn hóa” thông qua các hoạt động cụ thể như sau: Đưa tiêu chí “không
ma túy” vào đánh giá gia đình văn hóa, khu dân cư văn hóa; tổ chức
các hoạt động văn hóa - thể thao lành mạnh để thu hút thanh, thiếu niên và xây
dựng môi trường sống tích cực, hỗ trợ người nghiện ma túy tái hòa nhập cộng đồng.
2.2. Sở Y tế
- Tăng cường công tác quản lý các cơ sở điều trị
nghiện ma túy bằng thuốc thay thế (Methadone); phối hợp đảm bảo
an ninh, trật tự, chủ động thực hiện các biện pháp quản lý, phòng ngừa đối tượng
lợi dụng để mua bán, sử dụng trái phép chất ma túy, không để người đang tham
gia điều trị nghiện ma túy bằng thuốc thay thế tiếp tục vi phạm pháp luật về ma
túy.
- Tiếp tục công bố các cơ sở y tế đủ điều kiện xác
định tình trạng nghiện ma túy; tổ chức đào tạo, tập huấn, cấp chứng chỉ và bố
trí cơ sở y tế, đội ngũ y bác sỹ phục vụ công tác xác định tình trạng nghiện ma
túy đảm bảo đủ điều kiện và đáp ứng yêu cầu thực tế phục vụ công tác lập hồ sơ
quản lý đối với người nghiện ma túy.
- Rà soát, tăng cường cơ sở vật chất, nhân lực cho
các cơ sở y tế, nhất là ở xã, phường đáp ứng đủ điều kiện xác định tình trạng
nghiện ma túy ngay từ cơ sở.
2.3. Sở Nội vụ
Phối hợp thực hiện chính sách hỗ trợ việc làm cho
người sau cai nghiện ma túy học nghề, bảo đảm có thu nhập, ổn định cuộc sống để
giúp người sau cai nghiện ma túy sớm hòa nhập cộng đồng, hạn chế tối đa tình trạng
tái nghiện ma túy, nhất là ở các địa bàn được xây dựng địa bàn không ma túy.
2.4. Sở Tài chính:
Trên cơ sở dự toán kinh phí do Công an Tỉnh tổng hợp, Sở Tài chính căn cứ khả
năng cân đối ngân sách tham mưu cơ quan có thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí (đối
với nhiệm vụ chi thuộc địa phương) cho các đơn vị có liên quan tổ chức
thực hiện theo quy định.
2.5. Sở Giáo dục và Đào tạo
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục phòng, chống
tội phạm và vi phạm pháp luật về ma túy tại các cơ sở giáo dục, nhất là đối với
các trường Trung học phổ thông, Trung học cơ sở, các trường dạy nghề tại các địa
bàn được lựa chọn để xây dựng “xã, phường không ma túy” ; phối hợp
với các ngành chức năng và gia đình, nhà trường tăng cường quản lý, giáo dục số
học sinh, học viên có biểu hiện nghi vấn hoạt động phạm tội, tham gia tệ nạn về
ma túy, xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh; xây dựng đơn vị trường
học đạt tiêu chí “trường học không ma túy”, góp phần thực hiện có hiệu
quả chủ trương xây dựng địa bàn không ma túy.
2.6. Sở Nông nghiệp và Môi
trường
Phối hợp với lực lượng chức năng kiểm tra thực hiện,
tổ chức triệt phá diện tích cây trồng có chứa chất ma túy; tăng cường tuyên
truyền giáo dục pháp luật về phòng, chống ma túy, vận động người dân không trồng
cây có chứa chất ma túy.
2.7. Công an Tỉnh
Có trách nhiệm phối hợp với các sở, ngành Tỉnh triển
khai thực hiện các mặt công tác sau:
- Đẩy mạnh công tác phát động phong trào toàn dân bảo
vệ an ninh Tổ quốc, tích cực đổi mới nội dung, hình thức, phương pháp tuyên
truyền; phát huy tốt vai trò của các phương tiện truyền thông tại cơ sở. Thực
hiện có hiệu quả các chương trình phối hợp giữa các ngành có liên quan về tuyên
truyền, vận động Nhân dân tham gia phòng, chống tội phạm, tệ nạn ma túy. Tổ chức
kiểm tra, hướng dẫn, xây dựng, củng cố, nhân rộng các mô hình, tổ chức tự quản
về an ninh, trật tự tại cơ sở. Triển khai các mô hình về “dân vận
khéo” theo chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị, góp phần tuyên truyền
phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật về ma túy phục vụ
công tác xây dựng “xã, phường không ma túy”.
- Thực hiện các biện pháp bảo đảm tái hòa nhập cộng
đồng đối với người chấp hành xong quyết định đưa đi cai nghiện ma túy bắt buộc
và hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện về địa phương.
- Triển khai đồng bộ các biện pháp nghiệp vụ, chủ động
phòng ngừa, phát hiện tội phạm và vi phạm pháp luật về ma túy; không để hình
thành các điểm tổ chức, chứa chấp sử dụng trái phép chất ma túy trên địa bàn phụ
trách, gây phức tạp tình hình an ninh, trật tự tại địa phương.
- Củng cố và phát huy vai trò của lực lượng Công an
xã, phường trong công tác quản lý người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép
chất ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy tại địa phương. Tăng cường công
tác kiểm tra, hướng dẫn Công an cơ sở trong thực hiện các mặt công tác này.
- Kịp thời động viên, khen thưởng những tập thể, cá
nhân có thành tích xuất sắc trong phát hiện, điều tra, bắt giữ tội phạm. Có
chính sách bảo vệ, hỗ trợ cho tập thể, cá nhân bị thương, hy sinh, hoặc bị thiệt
hại về tài sản khi tham gia phòng, chống tội phạm. Huy động sự đóng góp, hỗ trợ
nguồn lực từ các tổ chức xã hội, doanh nghiệp và Nhân dân vào công tác phòng,
chống tội phạm. Tổ chức quản lý, sử dụng có hiệu quả Quỹ phòng, chống tội phạm
Tỉnh phục vụ công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm nói chung, tội phạm về ma
túy nói riêng.
- Tổ chức truy bắt, vận động đối tượng truy nã ra đầu
thú, không để phát sinh đối tượng truy nã do phạm tội về ma túy và không để đối
tượng truy nã do phạm tội về ma túy lẫn trốn trên địa bàn.
- Phân công rõ trách nhiệm cho các lực lượng nghiệp
vụ cấp tỉnh, cấp xã, tăng cường hỗ trợ chuyên môn, nghiệp vụ cho các lực lượng
tại chỗ trong việc phát hiện, điều tra xử lý các loại tội phạm về ma túy trên địa
bàn được chọn xây dựng không ma túy.
- Phối hợp với Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân
dân Tỉnh đẩy nhanh tiến độ điều tra, truy tố, xét xử, lựa chọn đưa ra xét xử đối
với một số vụ án có tính chất nghiêm trọng, phức tạp nhằm giáo dục, răn đe,
phòng ngừa chung.
- Thực hiện các biện pháp phòng, chống tội phạm và
tệ nạn về ma túy; xây dựng, thực hiện cơ chế, các biện pháp phối hợp nhằm duy
trì ổn định địa bàn đã được xây dựng không ma túy.
- Chỉ đạo Công an xã, phường phối hợp với các lực
lượng chức năng có liên quan chủ động rà soát, lựa chọn xã, phường đảm bảo điều
kiện để tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường thực hiện các thủ tục đề nghị
xét, công nhận và đưa ra, đưa vào phục vụ công tác xây dựng “xã, phường
không ma túy”. Định kỳ sơ kết, đánh giá, kịp thời phát hiện và khắc phục những
tồn tại, yếu kém để bổ sung, điều chỉnh kế hoạch phù hợp.
2.8. Đề nghị Viện Kiểm sát
nhân dân Tỉnh, Tòa án nhân dân Tỉnh và các khu vực
Phối hợp chặt chẽ với Công an Tỉnh làm tốt công tác
điều tra, truy tố, xét xử các vụ án ma túy, nhất là các vụ án phức tạp, dư luận
xã hội quan tâm; xử lý nghiêm các loại tội phạm theo quy định của pháp luật;
tăng cường tổ chức các phiên tòa xét xử vụ án điểm tại các địa bàn đang triển
khai xây dựng không ma túy nhằm tuyên truyền, giáo dục, răn đe, phòng ngừa
chung.
2.9. Các sở, ngành Tỉnh
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động phối
hợp với xã, phường tăng cường các biện pháp phòng, chống tội phạm và vi phạm
pháp luật về ma túy, gắn với công tác xây dựng cơ quan, đơn vị không có tệ nạn
ma túy với phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, góp phần thực hiện có hiệu
quả chủ trương xây dựng “xã, phường không ma túy” trên địa bàn Tỉnh.
2.10. Ủy ban nhân dân các
xã, phường
- Căn cứ báo cáo đề xuất của Công an xã, phường,
hoàn chỉnh hồ sơ, thủ tục theo quy định đăng ký xây dựng “xã, phường không
ma túy” với Ủy ban nhân dân Tỉnh; chỉ đạo Công an xã, phường và các
lực lượng có liên quan xây dựng kế hoạch cụ thể hóa các nhiệm vụ để thực hiện
công tác xây dựng “xã, phường không ma túy”.
- Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo, đánh giá kết
quả thực hiện hàng năm đối với xã, phường được chọn xây dựng “xã, phường
không ma túy”.
- Chỉ đạo các cơ quan và lực lượng chức năng huy động
các nguồn lực, tập trung thực hiện có hiệu quả công tác phòng ngừa, đấu tranh với
tội phạm và người nghiện ma túy, duy trì, giữ vững kết quả sau khi đã được xét
duyệt, công nhận “xã, phường không ma túy”.
- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp
luật về phòng, chống ma túy, vận động Nhân dân tự phòng ngừa và tích cực tham
gia phòng, chống ma túy.
- Chỉ đạo đẩy mạnh đấu tranh triệt xóa điểm tổ chức,
chứa chấp sử dụng trái phép chất ma túy trên địa bàn không để tình hình phức tạp;
rà soát, phát hiện, triệt phá diện tích cây trồng có chứa chất ma túy.
III. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, THẨM QUYỀN
XÉT DUYỆT ĐỊA BÀN XÃ, PHƯỜNG KHÔNG MA TÚY
1. Điều kiện xét công nhận địa
bàn không ma túy
Địa bàn được công nhận là không có ma túy khi đồng
thời đáp ứng các điều kiện sau:
- Có đăng ký xây dựng “xã, phường không ma túy”
với Ủy ban nhân dân Tỉnh (qua Công an Tỉnh).
- Có thời gian thực hiện xây dựng địa bàn không ma
túy tối thiểu là 12 tháng kể từ ngày đăng ký đến thời điểm xét, công nhận.
- Đạt 100% các tiêu chí sau:
+ Không có người hiện đang cư trú (thường trú hoặc
tạm trú) trên địa bàn được xác định là nghiện ma túy (trừ người
đang tham gia điều nghiện ma túy bằng thuốc thay thế, người đang cai nghiện ma
túy tại gia đình, cộng đồng và người đang bị quản lý sau cai nghiện ma túy)
hoặc sử dụng trái phép chất ma túy trong năm thẩm định[1].
+ Không có người hiện ma túy đang cư trú (thường
trú hoặc tạm trú) trên địa bàn vi phạm pháp luật về ma túy xảy ra
trên địa bàn trong năm thẩm định, không có đối tượng bị truy nã do phạm tội về
ma túy lẩn trốn trên địa bàn (nếu đối tượng bị truy nã lẩn trốn trên địa bàn
30 ngày trở lên mà không bị phát hiện, bắt giữ để các đơn vị khác phát hiện, bắt
giữ thì địa bàn đó không được công nhận là không ma túy).
+ Không có điểm tổ chức, chứa chấp sử dụng trái
phép chất ma túy trong năm thẩm định.
2. Trình tự, thẩm quyền xét,
công nhận địa bàn không ma túy
- Bước 1: Công an xã, phường tự đánh
giá mức độ đạt từng tiêu chí theo quy định. Trên cơ sở đó, tham mưu cho Ủy ban
nhân dân các xã, phường có báo cáo kết quả xây dựng “xã, phường không ma
túy”.
- Bước 2: Công an xã, phường tham mưu Ủy ban
nhân dân cùng cấp hoàn chỉnh hồ sơ đề nghị xét, công nhận “xã, phường không
ma túy” theo quy định gửi về Ủy ban nhân dân Tỉnh (qua Công an Tỉnh)
xem xét, phê duyệt.
3. Thành lập Hội đồng xét duyệt
Giao Công an Tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân Tỉnh
thành lập Hội đồng xét duyệt để xét từng tiêu chí đối với địa bàn không ma túy
gồm:
- Giám đốc hoặc Phó Giám đốc, Thủ trưởng Cơ quan Cảnh
sát điều tra Công an Tỉnh - Chủ tịch Hội đồng;
- Đại diện lãnh đạo một số sở, ngành là thành viên
Ban Chỉ đạo phòng, chống AIDS, ma túy, mại dâm Tỉnh - Thành viên Hội đồng;
- Đại diện lãnh đạo các đơn vị có liên quan thuộc
Công an Tỉnh - Thành viên Hội đồng;
- Lãnh đạo phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma
túy - Thư ký Hội đồng;
- Đại diện lãnh đạo Công an các xã, phường có đề
nghị xét địa bàn không ma túy.
4. Hồ sơ đề nghị công nhận địa
bàn không ma túy
Hồ sơ của Ủy ban nhân dân các xã, phường trình Ủy
ban nhân dân Tỉnh xét, công nhận xã, phường không ma túy gồm:
- Tờ trình đề nghị xét, công nhận “xã,
phường không ma túy” của Ủy ban nhân dân các xã, phường.
- Báo cáo kết quả xây dựng “xã, phường không ma
túy” của Ủy ban nhân dân các xã, phường.
- Bản tự đánh giá của Công an các xã, phường.
- Bản đăng ký xây dựng “xã, phường không ma túy”
của Ủy ban nhân dân các xã, phường.
IV. PHẠM VI VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Phạm vi: Kế hoạch này được triển khai thực
hiện trong các sở, ngành Tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường có liên quan đến
công tác xây dựng “xã, phường không ma túy”.
2. Thời gian thực hiện
Từ năm 2025 đến hết năm 2030:
- Thời gian xây dựng địa bàn không ma túy tối thiểu
là 12 tháng kể từ ngày đăng ký đến thời điểm xét, công nhận.
- Thời gian đánh giá, phân loại là 01 năm, tính từ
ngày 15/12 năm trước đến 14/12 năm sau. Riêng năm 2025, mốc thời gian báo cáo
đánh giá tính từ ngày 15/8/2025 đến ngày 14/12/2025. Lực lượng Công an xã, phường
tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp tự rà soát, đánh giá, xếp loại và báo cáo Ủy
ban nhân dân Tỉnh xem xét, phê duyệt địa bàn không ma túy của xã, phường.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Kinh phí do ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân
cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành.
- Báo cáo Hội đồng nhân dân Tỉnh xem xét, cân đối
ngân sách chi hỗ trợ thực hiện Kế hoạch này.
- Nguồn kinh phí hợp pháp khác.
VI. CƠ CHẾ ĐIỀU HÀNH THỰC HIỆN
1. Cơ quan quản lý: Ủy ban nhân dân Tỉnh.
2. Cơ quan chủ trì thực hiện: Công an Tỉnh
là Cơ quan Thường trực thực hiện công tác xây dựng “xã, phường không ma túy”
có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân Tỉnh triển khai, theo dõi, đôn đốc,
kiểm tra, hướng dẫn thực hiện; định kỳ tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện,
báo cáo theo quy định.
3. Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp; Sở Văn hóa
- Thể thao và Du lịch; Sở Nội vụ; Sở Tài chính; Sở Y tế; Viện Kiểm sát nhân dân
Tỉnh; Tòa án nhân dân Tỉnh; Báo và phát thanh, truyền hình Đồng Tháp; các sở,
ngành Tỉnh khác có liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ngành Tỉnh và Ủy ban nhân dân các
xã, phường trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình tổ chức thực hiện và phối
hợp thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ đã đề ra. Định kỳ hàng năm báo cáo tình
hình, kết quả thực hiện Kế hoạch này về Ủy ban nhân dân Tỉnh (qua Công an Tỉnh
- Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy) theo mốc thời gian như
sau:
- Mốc thời gian báo cáo tính từ ngày 15/12 năm trước
đến ngày 14/12 của kỳ báo cáo, gửi trước 17/12 hàng năm.
- Riêng báo cáo tổng kết thực hiện Kế hoạch sẽ có
văn bản hướng dẫn sau.
2. Căn cứ nội dung Kế hoạch và tình hình thực
tế tại địa phương, Công an Tỉnh tiến hành rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân Tỉnh
xem xét, phê duyệt đưa vào, đưa ra khỏi danh sách xã, phường không ma túy; xây
dựng kế hoạch chỉ đạo, triển khai, chủ động cụ thể hóa các chỉ tiêu, tiêu chí
mang tính định lượng sát với tình hình thực tế địa phương.
Giao Công an Tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, địa phương tham mưu Ủy ban nhân dân Tỉnh theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra,
đôn đốc việc thực hiện; tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện, báo cáo theo quy
định./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Công an (Văn phòng; Cục Cảnh sát
điều tra tội phạm về ma túy);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
và các tổ chức chính trị - xã hội Tỉnh;
- CT và Các PCT UBND Tỉnh;
- VPUB: CVP và Các PCVP;
- Công an Tỉnh;
- Các sở, ngành Tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Lưu VT, TCDNC(CT).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Trần Trí Quang
|
[1]
Không phát sinh người nghiện ma túy mới, người sử dụng trái phép chất ma túy
trong kỳ báo cáo.