|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 21/2026/QĐ-UBND
|
Thái Nguyên, ngày
21 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TỔ CHỨC LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT,
CÔNG BỐ ĐIỀU CHỈNH CỤC BỘ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN THUỘC THẨM QUYỀN PHÊ
DUYỆT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH DO ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 144/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều
của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 2065/TTr-SXD ngày 27 tháng 3 năm 2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định Quy định về trình tự, thủ tục tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt,
công bố điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê
duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định chi
tiết khoản 3 Điều 48 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15
(được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 31 Điều 1 Luật số 144/2025/QH15)
về trình tự, thủ tục tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh cục
bộ quy hoạch đô thị và nông thôn được Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên và Ủy
ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn (trước sắp xếp), Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
(sau sắp xếp) phê duyệt theo thẩm quyền.
2. Trình tự, thủ tục quy định tại
Quyết định này là cơ sở để Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện tổ chức
lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông
thôn thuộc phạm vi địa giới của đơn vị mình.
3. Quyết định này không điều chỉnh
việc lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và
nông thôn trong trường hợp phạm vi khu vực điều chỉnh cục bộ thuộc địa giới của
02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Ủy ban nhân dân tỉnh; các sở,
ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã; các cơ quan, đơn
vị, cá nhân khác có liên quan đến điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông
thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 3.
Nguyên tắc điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
Đối với quy hoạch đô thị và nông
thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh, khi tiến hành điều chỉnh
cục bộ Ủy ban nhân dân cấp xã phải đảm bảo tuân thủ các quy định về loại quy hoạch
điều chỉnh; căn cứ, nguyên tắc, điều kiện điều chỉnh cục bộ; nội dung điều chỉnh
cục bộ theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
Điều 4.
Trình tự điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
Trình tự điều chỉnh cục bộ quy
hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn năm 2024 được
sửa đổi, bổ sung tại Luật số 144/2025/QH15
của Quốc hội; quy định tại khoản 2 Điều 47 Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn số 47/2024/QH15; quy định tại Điều 14, Điều 15,
Điều 16 Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch
đô thị và nông thôn và quy định tại Điều 9, Điều 10 Nghị định
số 34/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
Điều 5. Lập
hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm lập hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn.
2. Thành phần, nội dung hồ sơ
điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định của Luật
số 47/2024/QH15; Luật số 144/2025/QH15; khoản 2 Điều 28
Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn và Thông
tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09 tháng 12 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
Điều 6. Lấy
ý kiến về nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Đối tượng lấy ý kiến thực hiện
theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 47 Luật số 47/2024/QH15.
2. Nội dung, hình thức, thời
gian lấy ý kiến về nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thực
hiện theo quy định tại Điều 37 Luật số 47/2024/QH15.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã phê
duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn có trách nhiệm lấy ý kiến
bằng văn bản của Sở Xây dựng trước khi họp Hội đồng thẩm định.
Nội dung ý kiến của Sở Xây dựng
theo khoản 5 Điều 37 Luật số 47/2024/QH15.
a) Hồ sơ gửi lấy ý kiến của Sở
Xây dựng bao gồm: Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã gửi Sở Xây dựng và hồ sơ
theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Quyết định này.
b) Thời gian Sở Xây dựng cho ý
kiến không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định. Trường hợp
hồ sơ chưa hợp lệ hoặc chưa đầy đủ, Sở Xây dựng cần có văn bản thông báo cho Ủy
ban nhân dân cấp xã đề nghị bổ sung hồ sơ trong thời gian 02 ngày làm việc.
4. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch
phải tiếp thu, giải trình đầy đủ các ý kiến tham gia trong quá trình lập quy hoạch
và hoàn thiện hồ sơ quy hoạch đô thị và nông thôn trước khi trình thẩm định. Nội
dung báo cáo tiếp thu giải trình phải được công bố công khai minh bạch.
Điều 7. Thẩm
định điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô
thị (đối với phường) hoặc Phòng Kinh tế (đối với xã) là cơ quan thẩm định điều
chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn (viết tắt là Cơ quan thẩm định).
2. Trình tự thẩm định điều chỉnh
cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo Điều 15 Nghị
định số 178/2025/NĐ-CP; Điều 10 Nghị định số 34/2026/NĐ-CP.
3. Nội dung thẩm định thực hiện
theo khoản 2 Điều 40 Luật số 47/2024/QH15; sửa đổi, bổ sung
tại khoản 28 Điều 1 Luật số 144/2025/QH15.
4. Thời gian thẩm định không
quá 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
Điều 8. Phê
duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ
Tờ trình, kèm theo hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn đã được
hoàn thiện của cơ quan tổ chức lập quy hoạch và văn bản báo cáo thẩm định của
cơ quan thẩm định quy hoạch để xem xét, phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô
thị và nông thôn. Trường hợp có ý kiến khác nhau giữa Ủy ban nhân dân cấp xã và
Sở Xây dựng về nội dung điều chỉnh cục bộ, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc
phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn theo thẩm quyền, chịu
trách nhiệm toàn diện trước pháp luật.
2. Quyết định phê duyệt điều chỉnh
cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn phải có đầy đủ các nội dung, kế hoạch thực
hiện và xác định cụ thể các nội dung, chỉ tiêu được điều chỉnh hoặc thay thế trong
Quyết định đã được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và Quy định quản lý theo quy
hoạch đô thị và nông thôn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Thời gian phê duyệt điều chỉnh
cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ theo quy định.
4. Hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy
hoạch đô thị và nông thôn sau khi được phê duyệt phải được cơ quan thẩm định
đóng dấu xác nhận theo khoản 3 Luật số 47/2024/QH15. Ủy ban
nhân dân cấp xã gửi 01 (một) bộ hồ sơ đầy đủ về Sở Xây dựng để lưu, theo dõi.
Điều 9. Cập
nhật, công bố nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Ủy ban nhân dân cấp xã công
bố công khai toàn bộ nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
trừ những nội dung liên quan đến quốc phòng, an ninh, bí mật nhà nước.
2. Chậm nhất là 15 ngày kể từ
ngày được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị
và nông thôn phải được công bố công khai bằng các hình thức theo quy định tại Luật
số 47/2024/QH15.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã báo
cáo kết quả thực hiện điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn theo hình
thức gửi Quyết định phê duyệt đến Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên, Sở Xây dựng.
4. Hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy
hoạch đô thị và nông thôn được Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt đầy đủ theo khoản 4 Điều 8 Quyết định này, cơ quan tổ chức lập điều chỉnh
quy hoạch cập nhật cơ sở dữ liệu trên hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia
về hoạt động xây dựng theo quy định điểm a khoản 3 Điều 24 Nghị
định số 178/2025/NĐ-CP.
Điều 10.
Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 21/4/2026.
2. Quá trình triển khai thực hiện
nếu có vướng mắc, Ủy ban nhân dân cấp xã cần tổng hợp báo cáo Sở Xây dựng để kịp
thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh cho phù hợp.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Báo và PTTH tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, CNN&XD, KT, TH.
tuantt.qđqp/t4
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC
Nguyễn Linh
|