|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 885/QĐ-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 10
tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC THÀNH LẬP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM
TỈNH BẮC NINH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15 ngày 25/6/2025;
Căn cứ Quyết định số
07/2026/QĐ-TTg ngày 27/01/2026 của Thủ tướng
Chính phủ về việc thành lập,
quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm;
Theo đề nghị của Công an tỉnh
tại Tờ trình số 1739/TTr-CAT-TM ngày 26/3/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Thành lập Quỹ phòng, chống tội phạm tỉnh Bắc Ninh và ban hành kèm theo Quyết định
này Quy chế quản lý, điều hành và sử dụng Quỹ phòng chống tội phạm tỉnh Bắc
Ninh.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số
963/QĐ-UBND ngày 23/9/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc thành lập, quản lý và
sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm tỉnh Bắc Ninh.
Trong trường hợp các văn bản
quy phạm pháp luật viện dẫn tại Quyết định này nếu được sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật mới, các nội dung quy định tại Quyết định
này được áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật mới đó.
Điều 3.
Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Công an tỉnh, Sở Tài chính, Sở Y tế,
Sở Nội vụ, Kho bạc Nhà nước khu vực VI; UBND các xã, phường và các cơ quan, tổ
chức, tập thể, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Công an;
- Bộ Tài chính;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh: CVP, TH;
- Lưu: VT, NC.
|
CHỦ TỊCH
Phạm Hoàng Sơn
|
QUY CHẾ
QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH VÀ SỬ DỤNG QUỸ PHÒNG CHỐNG TỘI PHẠM TỈNH
BẮC NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 885/QĐ-UBND ngày 10/4/2026 của Chủ tịch
UBND tỉnh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về đối tượng
áp dụng, nguyên tắc thành lập, quản lý, điều hành, sử dụng Quỹ phòng chống tội
phạm tỉnh Bắc Ninh; việc thành lập, quản lý, điều hành, sử dụng; nguồn hình
thành, hoạt động chi và trách nhiệm của các cơ quan trong thực hiện, quản lý, điều
hành Quỹ phòng, chống tội phạm tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt
Nam
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước
ngoài tại Việt Nam
3. Cơ quan, tổ chức nước ngoài
tham gia trực tiếp hoặc hỗ trợ công tác phòng, chống tội phạm, công tác xác
minh, xác định, bảo vệ và hỗ trợ nạn nhân bị mua bán.
Điều 3.
Nguyên tắc quản lý, điều hành, sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm tỉnh
1. Quỹ phòng, chống tội phạm tỉnh
là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, được thành lập ở tỉnh để hỗ trợ cho
công tác phòng, chống tội phạm, công tác xác minh, xác định, bảo vệ và hỗ trợ nạn
nhân bị mua bán trên địa bàn tỉnh.
2. Quỹ phòng, chống tội phạm tỉnh
do Chủ tịch UBND tỉnh thống nhất quản lý và điều hành chung. Các đơn vị: Văn phòng
UBND tỉnh, Công an tỉnh, Sở Tài chính, có trách nhiệm phối hợp tham mưu, giúp
Chủ tịch UBND tỉnh theo dõi, quản lý, điều hành hoạt động của Quỹ theo chức
năng, nhiệm vụ được giao.
3. Quỹ phòng, chống tội phạm tỉnh
tiếp tục sử dụng tài khoản do Công an tỉnh Bắc Ninh đã mở tại Kho bạc Nhà nước
khu vực VI; cụ thể:
- Số tài khoản:
3761.0.9126339.91020.
- Mã QHNS: 9126339.
4. Việc lập dự toán, thanh
toán, quyết toán, kiểm toán, thanh tra đối với Quỹ phòng, chống tội phạm được
thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành về ngân sách nhà nước, kế
toán và kiểm toán.
5. Số kinh phí kết dư của Quỹ
phòng, chống tội phạm cuối năm chưa sử dụng hết được chuyển sang năm sau để tiếp
tục quản lý, sử dụng.
Chương II
NGUYÊN TẮC THU, CHI VÀ SỬ
DỤNG QUỸ
Điều 4. Quỹ
phòng, chống tội phạm tỉnh Bắc Ninh được hình thành từ các nguồn thu sau
1. Số dư từ Quỹ phòng, chống tội
phạm tỉnh Bắc Ninh được hình thành theo Quyết định số 963/QĐ-UBND ngày
23/9/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng,
chống tội phạm tỉnh Bắc Ninh.
2. Viện trợ, tài trợ, đóng góp
tự nguyện từ nguồn hợp pháp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh
cho Quỹ phòng, chống tội phạm.
3. Nguồn khác theo quy định của
pháp luật.
Điều 5. Nội
dung và định mức chi từ Quỹ phòng, chống tội phạm tỉnh
1. Thưởng đột xuất bằng tiền
cho các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong công tác phòng, chống tội
phạm. Mức tiền thưởng cụ thể cho từng trường hợp tập thể, cá nhân do Chủ tịch
UBND tỉnh quyết định, nhưng tối đa đối với cá nhân là 20.000.000 đồng/người/lần
thưởng và tối đa với tập thể là 50.000.000 đồng/tập thể/lần thưởng.
2. Hỗ trợ tiền đền bù, trợ cấp
đột xuất đối với người trực tiếp tham gia phòng, chống tội phạm bị thiệt hại về
sức khỏe và tài sản, gia đình hoặc người đại diện hợp pháp của người trực tiếp
tham gia phòng, chống tội phạm bị thiệt hại về tính mạng.
a) Mức hỗ trợ tiền đền bù thiệt
hại về tài sản cụ thể đối với người bị thiệt hại về tài sản có giá trị từ
50.000.000 đồng trở lên (trừ trường hợp được giải quyết theo quy định của Bộ luật
Hình sự, Bộ luật Tố tụng hình sự; giá trị tài sản bị thiệt hại được xác định
theo giá thị trường của tài sản đó tại địa phương vào thời điểm tài sản bị thiệt
hại, kể cả tính khấu hao tài sản) do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định tối đa
50.000.000 đồng/tài sản/lần đền bù.
b) Mức trợ cấp đột xuất cụ thể
đối với người bị thiệt hại về sức khỏe do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định tối đa
20.000.000 đồng/người/lần trợ cấp.
c) Mức trợ cấp đột xuất cụ thể
đối với gia đình hoặc người đại diện hợp pháp của người bị thiệt hại về tính mạng
do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định tối đa 100.000.000 đồng/người chết/lần trợ cấp.
3. Hỗ trợ một lần tiền bằng một
lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Chính phủ cho nạn nhân bị mua
bán tại thời điểm được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận là nạn nhân. Đồng
thời, hỗ trợ kinh phí đối với công tác xác minh, xác định, bảo vệ, hỗ trợ nạn
nhân bị mua bán (đề xuất theo thực tế công tác).
Điều 6.
Trình tự, thủ tục thưởng, hỗ trợ, đền bù
1. Cơ quan, tổ chức quản lý cá
nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong đấu tranh phòng, chống tội phạm hoặc
có nội dung hỗ trợ, đền bù từ Quỹ phòng, chống tội phạm tỉnh gửi đề xuất về
Công an tỉnh để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.
2. Qua theo dõi hoặc tổng hợp đề
xuất, căn cứ thành tích hoặc thiệt hại của từng cá nhân, tập thể và quy định về
mức thưởng, hỗ trợ, đền bù; Công an tỉnh chủ trì tham mưu, đề xuất đồng chí Chủ
tịch UBND tỉnh quyết định khen thưởng, hỗ trợ, đề bù (gửi qua Văn phòng UBND
tỉnh để phối hợp); giao Văn phòng UBND tỉnh căn cứ đề xuất của Công an tỉnh
tham mưu, đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định và phối hợp với Công
an tỉnh tổ chức trao thưởng, hỗ trợ, đền bù theo quy định.
3. Hồ sơ đề nghị thưởng, hỗ trợ,
đền bù gồm đề xuất (Nêu cụ thể thành tích hoặc thiệt hại: có số liệu cụ thể
hoặc tài liệu minh chứng; đề xuất danh sách tập thể, cá nhân thưởng, hỗ trợ, đền
bù và mức thưởng, hỗ trợ, đền bù) và tóm tắt thành tích hoặc thiệt hại của
từng cá nhân, tập thể đề xuất thưởng, hỗ trợ, đền bù.
4. Căn cứ Quyết định của Chủ tịch
UBND tỉnh, Công an tỉnh lập ủy nhiệm chi đề nghị Kho bạc Nhà nước khu vực VI
chuyển tiền vào tài khoản của cơ quan, tổ chức có tập thể, cá nhân được thưởng,
hỗ trợ, đền bù. Cơ quan, tổ chức có cá nhân, tập thể được thưởng, hỗ trợ, đền
bù chịu trách nhiệm trao thưởng, hỗ trợ, đền bù kịp thời cho các tập thể, cá
nhân.
Chương
III
PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM QUẢN
LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH QUỸ
Điều 7.
Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh
1. Tham mưu, giúp Chủ tịch UBND
tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra công tác quản lý, điều hành, sử dụng Quỹ
phòng, chống tội phạm tỉnh theo quy định tại Quy chế này.
2. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị của
Công an tỉnh để trình Chủ tịch UBND tỉnh ký quyết định thưởng, hỗ trợ đền bù hoặc
trợ cấp theo quy định tại Điều 5 Quy chế này.
Điều 8.
Trách nhiệm của Công an tỉnh
1. Theo dõi, quản lý, cấp và
thanh toán, quyết toán Quỹ phòng, chống tội phạm tỉnh theo quy định tại Quy chế
này; mở sổ kế toán theo dõi các khoản thu, chi, lập báo cáo quyết toán Quỹ phòng,
chống tội phạm tỉnh theo quy định của pháp luật.
2. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị thưởng,
hồ sơ hỗ trợ đền bù hoặc trợ cấp theo quy định tại Điều 5 Quy chế
này; tham mưu, đề xuất đồng chí Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thưởng, hỗ trợ
đền bù hoặc trợ cấp (gửi qua Văn phòng UBND tỉnh để phối hợp).
3. Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan tổ chức vận động tài trợ, viện trợ, đóng góp tự nguyện
và tiếp nhận các khoản tài trợ, viện trợ, đóng góp tự nguyện từ nguồn hợp pháp
của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh đóng góp cho Quỹ phòng,
chống tội phạm của tỉnh.
4. Định kỳ hoặc đột xuất tổng hợp
tình hình quản lý, sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm báo cáo Bộ Công an, Bộ Tài
chính và Chủ tịch UBND tỉnh.
Điều 8.
Trách nhiệm của Sở Tài chính
Phối hợp với Công an tỉnh thực
hiện báo cáo cấp có thẩm quyền về số thu, chi quỹ ngoài ngân sách theo quy định;
đề xuất tăng cường kinh phí cho Quỹ phòng, chống tội phạm tỉnh từ nguồn ngân
sách nhà nước, ngân sách địa phương.
Điều 9.
Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị khác
Căn cứ các nội dung quy định tại
Quy chế này, các sở, ngành, đoàn thể tỉnh và UBND các xã, phường chủ động tổng
hợp, đề xuất thưởng tiền, hỗ trợ từ Quỹ phòng, chống tội phạm tỉnh theo trình tự
tại Điều 6 Quyết định này; Sở Y tế đề xuất hỗ trợ kinh phí đối
với công tác xác minh, xác định, bảo vệ, hỗ trợ nạn nhân bị mua bán.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 10. Tổ
chức thực hiện
1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức,
cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện Quy chế này.
2. Quá trình thực hiện, nếu có
vướng mắc, đề nghị phản ánh bằng văn bản về Công an tỉnh để tổng hợp, trình Chủ
tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định./.