|
VIỆN KIỂM SÁT
NHÂN DÂN
TỐI CAO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 35/QĐ-VKSTC
|
Hà Nội, ngày 28 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ XÉT, ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN
HIỆU QUẢ ÁP DỤNG VÀ PHẠM VI ẢNH HƯỞNG CỦA SÁNG KIẾN NGÀNH KIỂM SÁT NHÂN DÂN
VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức Viện kiểm sát
nhân dân số 63/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 82/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi
đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02/3/2012 của Chính phủ ban
hành Điều lệ sáng kiến; Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN
ngày 01/8/2013 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành một số quy định
của Điều lệ sáng kiến;
Căn cứ Thông tư số 05/2026/TT-VKSTC ngày 09/3/2026 của Viện trưởng
Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định về công tác thi đua, khen thưởng trong
ngành Kiểm sát nhân dân;
Xét đề nghị của Viện
trưởng Viện Khoa học kiểm sát, Viện kiểm sát nhân dân tối cao,
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xét, đề nghị công
nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến ngành Kiểm sát nhân dân.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành,
thay thế Quyết định số 619/QĐ-VKSTC ngày 19/12/2019 của Viện trưởng Viện kiểm
sát nhân dân tối cao về Quy chế xét, đề nghị công nhận sáng kiến trong ngành Kiểm sát
nhân dân.
Điều 3. Các thành viên Hội đồng sáng kiến ngành Kiểm sát nhân dân,
Thủ trưởng đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo VKSND tối cao;
- Ban Thi đua
- Khen thưởng Trung
ương;
- Đảng ủy VKSND tối cao;
- Cổng thông tin điện tử VKSND tối cao;
- Lưu: VT, VP, P.TĐKT.
|
VIỆN TRƯỞNG
Nguyễn Huy Tiến
|
QUY CHẾ
XÉT, ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN HIỆU QUẢ ÁP DỤNG
VÀ PHẠM VI ẢNH HƯỞNG CỦA SÁNG KIẾN NGÀNH KIỂM SÁT NHÂN DÂN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 35/QĐ-VKSTC ngày 28 tháng 4 năm 2026 của Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao)
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều
chỉnh
1. Quy chế này quy định về
điều kiện, tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét, công nhận hiệu quả áp dụng và phạm
vi ảnh hưởng sáng kiến ngành Kiểm sát nhân dân; tổ chức, thẩm quyền, nhiệm vụ,
quyền hạn của Hội đồng xét, đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh
hưởng của sáng kiến ngành Kiểm sát nhân dân (gọi tắt là Hội đồng sáng kiến
ngành Kiểm sát nhân dân).
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Quy chế này được áp dụng
đối với:
a) Các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố;
b) Cán bộ, công chức, viên
chức, người lao động đang công tác trong ngành Kiểm sát nhân dân;
c) Cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan.
2. Viện kiểm sát quân sự
trung ương thực hiện xét, đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng
của sáng kiến theo quy định của Bộ Quốc phòng.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
1. Sáng kiến là giải pháp
có tính mới về kỹ thuật, quản lý, tác nghiệp, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật mang lại
hiệu quả, lợi ích thiết thực đã được áp dụng tại các đơn vị trong ngành Kiểm
sát nhân dân, có khả năng nhân rộng và được cấp có thẩm quyền công nhận.
2. Sáng kiến ngành Kiểm
sát nhân dân là những sáng kiến có nội dung liên quan đến hoạt động của ngành
Kiểm sát nhân dân, bao gồm:
a) Nâng cao chất lượng, hiệu
quả công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp;
b) Nâng cao chất lượng, hiệu
quả công tác xây dựng ngành Kiểm sát nhân dân;
c) Công tác phối hợp nhằm thúc
đẩy quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mỗi cơ quan, đơn vị trên cơ sở
các quy định của pháp luật;
d) Các hoạt động khác của
ngành Kiểm sát nhân dân.
3. Tác giả sáng kiến là
người trực tiếp tạo ra sáng kiến bằng chính lao động sáng tạo của mình.
4. Đồng tác giả sáng kiến
là những người
cùng nhau tạo ra sáng kiến, có tỷ lệ đóng góp cho sáng kiến tối thiểu là 20%.
Điều
4. Nguyên tắc xét, đề nghị
1. Chặt chẽ, khách quan,
dân chủ, công bằng và đúng thực chất.
2. Bảo đảm điều kiện thuận
lợi về quy trình, thủ tục cho người có sáng kiến đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của
sáng kiến nhằm thúc đẩy các hoạt động sáng kiến trong ngành Kiểm sát nhân dân.
Điều
5. Điều kiện xét, đề nghị
1. Sáng kiến đã được Thủ
trưởng các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm
sát nhân dân tỉnh, thành phố công nhận và đề nghị.
2. Có tính mới và giải quyết
được khó khăn, vướng mắc trong lĩnh vực công tác cụ thể của cơ quan, đơn vị.
3. Sáng kiến đã được áp dụng
có hiệu quả trong thực tế.
4. Tại thời điểm xét, đề
nghị, sáng kiến không có tranh chấp, khiếu nại, tố cáo.
Chương
II
HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN NGÀNH
KIỂM SÁT NHÂN DÂN
Điều
6. Thành phần Hội đồng sáng kiến ngành Kiểm sát nhân dân
1. Các thành phần của Hội
đồng gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là
Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phụ trách nghiên cứu khoa học.
b) Phó Chủ tịch Hội đồng
là Viện trưởng Viện Khoa học kiểm sát.
c) Ủy viên Thường trực Hội đồng là Phó Viện trưởng Viện
Khoa học kiểm sát phụ trách Phòng Khoa học kiểm sát.
d) Các ủy viên gồm: đại diện
lãnh đạo Văn phòng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các cá nhân có trình độ
chuyên môn về lĩnh vực có liên quan đến nội dung sáng kiến, đề tài nghiên cứu
khoa học và công nghệ.
e) Thư ký Hội đồng là lãnh
đạo Phòng Khoa học kiểm sát, Viện Khoa học kiểm sát.
2. Số lượng thành viên Hội
đồng là số lẻ và tối đa không quá 11 người do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân
dân tối cao quyết định.
Điều
7. Chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng
1. Hội đồng sáng kiến
ngành Kiểm sát nhân dân tham mưu, tư vấn giúp Viện trưởng Viện kiểm sát nhân
dân tối cao trong lĩnh vực nghiên cứu, xây dựng, ban hành các văn bản, quyết định
về sáng kiến ngành Kiểm sát nhân dân.
2. Xem xét, đánh giá, lựa
chọn và đề nghị
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định công nhận hiệu quả áp dụng
và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến theo quy định của Quy chế này.
3. Thông tin, phổ biến về
nội dung, lợi ích hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến trên Cổng
thông tin điện tử Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc cơ quan báo chí, tuyên
truyền của ngành Kiểm sát nhân dân.
4. Hội đồng sáng kiến
ngành Kiểm sát nhân dân được sử dụng con dấu của Viện kiểm sát nhân dân tối cao
theo quy định.
Điều
8. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Hội đồng
1. Nhiệm vụ, quyền hạn của
Chủ tịch Hội đồng
a) Tổ chức, chỉ đạo các hoạt
động của Hội đồng. Quyết định triệu tập các phiên họp của Hội đồng; chủ trì, kết
luận các phiên họp của Hội đồng.
b) Cho ý kiến chỉ đạo đối
với các báo cáo, tờ trình của Thường trực Hội đồng về việc tổ chức, triển khai,
thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng.
c) Ký các văn bản của Hội
đồng trình Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của
Phó Chủ tịch Hội đồng
a) Thực hiện các nhiệm vụ,
quyền hạn của ủy viên Hội đồng theo quy định tại khoản 4 Điều này.
b) Thực hiện các nhiệm vụ,
quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng khi được ủy quyền, phân công.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của
Ủy viên Thường
trực Hội đồng
a) Thực hiện các nhiệm vụ,
quyền hạn của ủy viên Hội đồng theo quy định tại khoản 4 Điều này.
b) Thông báo về việc tiếp
nhận hồ sơ đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến;
kiểm tra hồ sơ xét, đề nghị công nhận, bảo đảm đúng trình tự, thủ tục và đủ điều
kiện theo quy định; tổng hợp, phân loại, gửi hồ sơ đề nghị tới các thành viên Hội
đồng để nghiên cứu trước khi tổ chức họp Hội đồng; tổng hợp kết quả họp Hội đồng
báo cáo Chủ tịch Hội đồng trình Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định công
nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến; thông báo công khai
trên Cổng thông tin điện tử Viện kiểm sát nhân dân tối cao các sáng kiến đã được
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao công nhận được áp dụng hiệu quả có
khả năng nhân rộng trong ngành Kiểm sát nhân dân trên phạm vi toàn quốc.
c) Tham mưu trong việc
thành lập Tổ giúp việc và đề xuất khen thưởng, tôn vinh cá nhân điển hình có
sáng kiến được áp dụng rộng rãi, mang lại hiệu quả thiết thực trong ngành Kiểm
sát nhân dân.
d) Công bố, phổ biến, áp dụng
rộng rãi trong ngành Kiểm sát nhân dân đối với các sáng kiến có hiệu quả cao.
e) Thực hiện các nhiệm vụ
khác theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn của
ủy viên Hội đồng
a) Có trách nhiệm tham dự
đầy đủ các phiên họp của Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng triệu tập. Trường hợp vắng
mặt phải báo cáo với Chủ tịch và có ý kiến bằng văn bản gửi Hội đồng. Ý kiến bằng
văn bản có giá trị như ý kiến các thành viên có mặt.
b) Trực tiếp nghiên cứu hồ
sơ, cho ý kiến, đánh giá, chấm điểm về hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng
của sáng kiến.
c) Tham gia, phát biểu, biểu
quyết, bỏ phiếu trong các phiên họp của Hội đồng.
d) Thực hiện các nhiệm vụ
khác theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng.
5. Nhiệm vụ, quyền hạn của
thư ký Hội đồng
a) Giúp Thường trực Hội đồng chuẩn bị chương trình;
bảo đảm các điều kiện khác phục vụ các phiên họp
của Hội đồng.
b) Tổng hợp, ghi biên bản
và hoàn thiện các thủ tục sau phiên họp của Hội đồng.
Điều
9. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng
1. Hội đồng làm việc theo
chế độ tập thể, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ; các thành viên Hội đồng
độc lập trong quá trình chấm điểm và chịu trách nhiệm cá nhân trước Hội đồng về
ý kiến, kiến nghị và đề xuất của mình.
2. Chủ tịch Hội đồng chịu
trách nhiệm trước pháp luật và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc
xét, đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến.
3. Quyết định của Hội đồng
được thông qua khi có ít nhất 2/3 tổng số thành viên của Hội đồng đề nghị công
nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến.
Điều
10. Chế độ làm việc của Hội đồng
1. Hội đồng họp mỗi năm ít
nhất 01 lần. Thời gian họp của Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng quyết định theo đề
nghị của Ủy
viên Thường trực Hội đồng.
Trong trường hợp cần thiết,
Chủ tịch Hội đồng có thể quyết định tổ chức cuộc họp bất thường để xem xét,
đánh giá, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến công nhận hiệu quả áp dụng
và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến.
2. Cuộc họp của Hội đồng
được coi là hợp lệ khi có ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng tham dự.
Hội đồng lấy ý kiến bằng
hình thức bỏ phiếu kín hoặc giơ tay biểu quyết.
Hội đồng có thể mời một số
chuyên gia am hiểu sâu chuyên môn về lĩnh vực của sáng kiến, lãnh đạo cơ quan,
đơn vị có cá nhân có sáng kiến tham dự cuộc họp. Chuyên gia được mời dự họp có
quyền tham gia ý kiến nhưng không có quyền biểu quyết.
3. Hình thức họp của Hội đồng.
Hội đồng họp theo các hình
thức: họp trực tiếp, họp trực tuyến hoặc kết hợp giữa họp trực tiếp và họp trực
tuyến. Cuộc họp của Hội đồng phải được lập biên bản theo quy định.
Trường hợp kết hợp giữa họp
trực tiếp và họp trực tuyến, các thành viên tham gia họp trực tuyến có trách
nhiệm gửi ý kiến bằng văn bản (thông qua Tờ trình hoặc phiếu lấy ý kiến) về Thường
trực Hội đồng để tổng hợp, hoàn thiện biên bản cuộc họp.
4. Lấy ý kiến bằng văn bản
Trường hợp không tổ chức họp
Hội đồng, Thường trực Hội đồng thực hiện việc lấy ý kiến các thành viên bằng văn bản.
Thường trực Hội đồng có trách nhiệm gửi tài
liệu xin ý kiến đến các thành viên Hội đồng. Các thành viên Hội đồng gửi ý kiến
về Thường trực Hội đồng chậm nhất sau 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tài liệu để
tổng hợp ý kiến, báo cáo kết quả và trình Chủ tịch Hội đồng xem xét,
quyết định.
Ý kiến của thành viên Hội đồng bằng văn bản có giá trị như ý kiến tại cuộc họp của Hội đồng
và được tính để xác định kết quả biểu quyết.
Điều
11. Kinh phí hoạt động
Kinh phí hoạt động của Hội
đồng được thực hiện theo quy định của Nhà nước và của Ngành.
Chương
III
HỒ SƠ, TRÌNH TỰ THỦ TỤC
XÉT, ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN HIỆU QUẢ ÁP DỤNG VÀ PHẠM VI ẢNH HƯỞNG CỦA SÁNG KIẾN
Điều
12. Hồ sơ đề nghị công nhận
1. Đơn đề nghị xét, công
nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến ngành Kiểm sát nhân
dân (theo mẫu 01);
2. Các tài liệu khác có
liên quan để chứng minh.
3. Tờ trình đề nghị xét,
công nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến ngành Kiểm sát
nhân dân của Hội đồng sáng kiến cơ sở kèm theo Biên bản họp Hội đồng; Quyết định
công nhận sáng kiến cấp cơ sở; báo cáo giải trình sau công khai, hồ sơ giải quyết
đơn thư khiếu nại, tố cáo (nếu có).
Điều
13. Trình tự, thủ tục xét, đề nghị công nhận
1. Nộp hồ sơ đề nghị xét,
công nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến
Hội đồng sáng kiến cơ sở gửi
hồ sơ bản chính (bản giấy) theo quy định tại Điều 11 Quy chế này,
đồng thời gửi các tệp tin điện tử (file word và file pdf) về Hội đồng sáng kiến
ngành Kiểm sát nhân dân (qua Phòng Khoa học kiểm sát) trước ngày 15 tháng 6 hằng
năm.
2. Thông báo về việc tiếp
nhận hồ sơ
Trong thời hạn 20 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Hội đồng thông báo về việc tiếp nhận hồ
sơ (đủ điều kiện và không đủ điều kiện) trên Cổng thông tin điện tử Viện kiểm
sát nhân dân tối cao (theo mẫu 02).
3. Họp Hội đồng xét, đề
nghị công nhận
Ủy viên Thường trực Hội đồng tổng hợp kết quả chấm điểm, đề xuất
công nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến và gửi các thành
viên Hội đồng trước khi họp Hội đồng ít nhất 02 ngày làm việc.
Hội đồng họp xem xét, đánh
giá hồ sơ để quyết định trình Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao công
nhận hoặc không công nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến.
Chậm nhất là 02 ngày làm
việc kể từ khi có kết quả xét, đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh
hưởng của sáng kiến, Hội đồng thông báo công khai trên Cổng thông tin điện tử
Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Hội đồng sáng kiến ngành Kiểm sát nhân dân tiếp
nhận khiếu nại, tố cáo trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày công khai.
4. Quyết định công nhận hiệu
quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến
Hết thời hạn thông báo
công khai, nếu không có khiếu nại, tố cáo, Ủy viên Thường trực Hội đồng tổng hợp và hoàn chỉnh hồ sơ
trình Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành quyết định công nhận
(theo mẫu 03) và công khai trên Cổng thông tin điện tử Viện kiểm sát nhân dân tối
cao. Trường hợp không công nhận thì Hội đồng thông báo cho đơn vị liên quan biết.
Điều
14. Tiêu chí chấm điểm và quy định điểm công nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh
hưởng của sáng kiến
1. Tiêu chí chấm điểm tính
mới và xét hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến.
|
STT
|
Tiêu chí
|
Điểm tối đa
|
|
I
|
Tính mới của sáng kiến
|
30
|
|
1
|
Có tính mới, được áp dụng
đầu tiên trong ngành Kiểm sát nhân dân
|
30
|
|
II
|
Hiệu quả áp dụng của
sáng kiến (chọn 1 trong 2 mức độ)
|
40
|
|
1
|
Phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ, điều kiện thực tế; đã được áp dụng mang lại hiệu quả trong công tác
của đơn vị
|
30
|
|
2
|
Phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ, điều kiện thực tế; đã được áp dụng mang lại hiệu quả cao, là kinh nghiệm
để các đơn vị khác tham khảo, áp dụng
|
40
|
|
III
|
Phạm vi ảnh hưởng của
sáng kiến (chọn 1 trong 2 mức độ)
|
30
|
|
1
|
Có khả năng áp dụng tại
một số đơn vị có cùng điều kiện.
|
20
|
|
2
|
Có khả năng áp dụng
trong phạm vi ngành Kiểm sát nhân dân.
|
30
|
2. Sáng kiến được công nhận có hiệu
quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng trong ngành Kiểm sát nhân dân trên phạm vi
toàn quốc khi đạt từ 80 điểm trở lên, trong đó tính mới 30 điểm,
hiệu quả áp dụng từ 30 điểm trở lên; phạm vi ảnh
hưởng từ 20 điểm
trở lên.
Điều
15. Phổ biến sáng kiến được công nhận hiệu quả và khả năng nhân rộng
Hội đồng có trách nhiệm tổ
chức việc phổ biến các sáng kiến đã được Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối
cao công nhận hiệu quả áp dụng có khả năng nhân rộng trong ngành Kiểm sát nhân
dân trên phạm vi toàn quốc.
Điều
16. Hủy bỏ việc công nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến
Theo yêu cầu của cơ quan,
đơn vị hoặc cá nhân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền hủy bỏ việc công nhận hiệu quả
áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến và thông báo cho tác giả (hoặc đồng
tác giả) trong các trường hợp sau đây:
1. Người nộp đơn yêu cầu
công nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến không phải là tác
giả (hoặc đồng tác giả) sáng kiến theo quy định tại khoản 3, 4 Điều
3 Quy chế này.
2. Đối tượng được công nhận
hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến không đáp ứng đầy đủ các điều
kiện quy định tại Điều 5 Quy chế này.
3. Sáng kiến bị phát hiện
sao chép, vi phạm quyền sở hữu trí tuệ của người khác.
Điều 17.
Lưu trữ hồ sơ sáng kiến được công nhận hiệu quả và khả năng nhân rộng
Viện Khoa học kiểm sát thực hiện lưu trữ,
quản lý và số
hóa hồ sơ theo quy định của ngành Kiểm sát nhân dân và pháp luật có liên quan;
bảo đảm an toàn thông tin, bí mật nhà nước.
Chương
IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ XỬ
LÝ VI PHẠM
Điều
18. Trách nhiệm của các đơn vị
1. Viện Khoa học kiểm sát
có trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực hiện Quy chế này; triển khai
các biện pháp hỗ trợ, thúc đẩy hoạt động liên quan đến hiệu quả áp dụng và phạm
vi ảnh hưởng của sáng kiến.
2. Viện Khoa học kiểm sát,
Báo Bảo vệ pháp luật, Văn phòng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các đơn vị
liên quan có trách nhiệm phổ biến, tuyên truyền các hoạt động liên quan đến hiệu
quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến trên các phương tiện thông tin đại
chúng của Ngành, của địa phương, đơn vị mình.
Điều
19. Khen thưởng, xử lý vi phạm
1. Cá nhân có các hoạt động
liên quan đến hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến mang lại hiệu
quả thiết thực trong công tác có thể được xét, đề nghị khen thưởng.
2. Cá nhân, tổ chức vi phạm
Quy chế này thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật
và của Ngành.
Điều
20. Giải quyết khiếu nại, tố cáo
Việc giải quyết khiếu nại,
tố cáo liên quan đến xét, đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng và phạm ảnh hưởng
của sáng kiến ngành Kiểm sát nhân dân thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu
nại, tố cáo.
Chương
V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
21. Hiệu lực thi hành
1. Quy chế này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký ban hành Quyết định, thay thế Quy chế xét, đề nghị công
nhận sáng kiến trong ngành Kiểm sát nhân dân ban hành kèm theo Quyết định số 619/QĐ-VKSTC ngày 19/12/2019 của Viện trưởng Viện
kiểm sát nhân
dân tối cao.
2. Trường hợp các văn bản
dẫn chiếu tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện
theo các quy định của văn bản mới.
Điều
22. Trách nhiệm thi hành
1. Các thành viên Hội đồng
sáng kiến ngành Kiểm sát nhân dân, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Viện kiểm sát
nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố chịu trách
nhiệm thi hành Quy chế này.
2. Các đơn vị thuộc Viện
kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố căn cứ chức
năng, nhiệm vụ xây dựng các quy định để xét, đề nghị công nhận sáng kiến tại
đơn vị.
3. Trong quá trình thực hiện,
nếu có vướng mắc hoặc phát sinh vấn đề mới cần phản ánh kịp thời về Hội đồng
sáng kiến ngành Kiểm sát nhân dân để tổng hợp, báo cáo và trình Viện trưởng Viện
kiểm sát nhân dân tối cao sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Mẫu 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Công nhận hiệu quả áp
dụng và phạm vi
ảnh hưởng của sáng kiến ngành Kiểm sát nhân dân
Kính gửi: Hội đồng sáng kiến ngành Kiểm sát nhân dân
Tôi (chúng tôi) đứng tên
dưới đây:
1. ….. (tự ghi tỷ lệ đóng
góp của từng đồng tác giả)
2. ….. (tự ghi tỷ lệ đóng
góp của từng đồng tác giả)
Là tác giả (đồng tác giả)
của sáng kiến:
1. Tên sáng kiến:
…………………………………………………………………………….
2. Lĩnh vực áp dụng
sáng kiến: Ghi theo nội dung khoản 2 Điều 3 Quy chế
VD: Cải tiến chế độ làm
việc; nâng cao chất lượng công tác chuyên môn nghiệp vụ, công tác quản lý, chỉ
đạo điều hành, công tác tham mưu tổng hợp; ứng dụng công nghệ thông tin ...
Nay chúng tôi đề nghị Hội
đồng xét, công nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến ngành
Kiểm sát nhân dân như sau:
1. Mô tả cơ bản của
sáng kiến
1.1. Thực trạng vấn
đề tồn tại, giải pháp đã biết
- Thực trạng vấn đề cần
nghiên cứu.
- Nhược điểm của các giải
pháp cũ dẫn đến phải có giải pháp mới để khắc phục.
1.2. Nội dung giải
pháp
- Mục đích của giải
pháp: (nêu vấn đề cần giải quyết).
- Nội dung giải pháp (chỉ ra tính mới, sự khác biệt của
giải pháp mới so với giải pháp cũ; nêu cách thức thực hiện...).
2. Tính hiệu quả của
sáng kiến
- Cách thức triển khai áp
dụng sáng kiến trên thực tế.
- Phạm vi triển khai áp dụng
sáng kiến.
- Thời gian áp dụng.
- Kết quả sau khi triển
khai áp dụng (có số liệu cụ thể so sánh kết quả trước và sau khi áp dụng giải
pháp).
- Đánh giá khả năng áp dụng
của sáng kiến trong phạm vi (nội bộ đơn vị, một số đơn vị, hoặc tất cả các
đơn vị trong tỉnh, ngoài tỉnh, hoặc toàn ngành).
3. Các thông tin cần được
bảo mật ……………………………
4. Tài liệu kèm theo (nếu có)
…………………………………………………………
5. Cam kết không sao chép hoặc vi phạm bản quyền
……………………………
6. Hội đồng Sáng kiến
cơ sở đã xét công nhận sáng kiến tại Quyết
định số... ngày...tháng... năm...
|
|
..., ngày... tháng... năm ....
Tác giả (đồng tác giả) sáng kiến
(Ký và ghi rõ họ tên người đề nghị)
|
XÁC NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN
(Ghi sau khi Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở xét)
1. Tên sáng kiến (ghi hình thức và
tên sáng kiến)
……………………………………..
2. Tên tác giả, tỷ lệ %
đóng góp của đồng tác giả
……………………………………..
3. Tính mới:
……………………………………..……………………………………..
4. Tính hiệu quả:
……………………………………..……………………………………..
5. Khả năng áp dụng
trong phạm vi:
………………………………………………………
6. Đề nghị: (công nhận sáng kiến có hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng trong ngành Kiểm sát nhân
dân) ……………………………………..
|
|
Ngày....tháng…. năm…..
TM. HỘI ĐỒNG
Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu
(nếu có)
|
Mẫu 02
|
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
TỐI CAO
HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN
NGÀNH KIỂM SÁT NHÂN DÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../TB-HĐSK
|
….., ngày ... tháng ...
năm ...
|
THÔNG BÁO
Về việc tiếp nhận/không
tiếp nhận hồ sơ đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của
sáng kiến ngành Kiểm sát nhân dân
Căn cứ điều kiện, tiêu chuẩn
xét, công nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến ngành Kiểm
sát nhân dân quy định tại Quy chế xét, đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng và phạm
vi ảnh hưởng của sáng kiến ngành Kiểm sát nhân dân;
Hội đồng sáng kiến ngành
Kiểm sát nhân dân đồng ý/ không đồng ý tiếp nhận hồ sơ đề nghị xét công nhận
sáng kiến của ông (bà):
|
Số TT
|
Họ và tên, chức vụ, chức danh, đơn vị
|
Tên sáng kiến
|
Đồng ý tiếp nhận
|
Không đồng ý tiếp nhận
|
Lý do không đồng ý tiếp nhận
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu HĐSK ...(tên đơn vị).
|
TM. HỘI ĐỒNG
Ký, ghi rõ họ
tên, chức vụ
và đóng dấu
(nếu có)
|
Mẫu 03
|
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN
TỐI CAO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/QĐ-VKSTC
|
|
QUYẾT ĐỊNH
Công nhận sáng kiến có
hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng trong ngành Kiểm sát nhân dân trên phạm vi toàn quốc
VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO
Căn cứ Luật thi đua, khen thưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Quyết định số
..../QĐ-VKSTC ngày.... tháng .... năm .... của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân
dân tối cao về việc ban hành Quy chế xét, công nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi
ảnh hưởng của sáng kiến ngành Kiểm sát nhân dân;
Căn cứ Quyết định số.../QĐ-... ngày... tháng...
năm... của ...về việc thành lập Hội đồng sáng kiến ngành Kiểm sát nhân dân;
Xét đề nghị của Hội đồng
sáng kiến ngành Kiểm sát nhân dân,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận sáng kiến có hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng trong ngành Kiểm sát nhân
dân trên phạm
vi toàn quốc năm……. cho sáng kiến:…………, của cá nhân ……………., chức vụ, đơn vị ……………………
Điều 2. Các thành viên Hội đồng sáng kiến
ngành Kiểm sát nhân dân và cá nhân có tên ở Điều 1 căn cứ Quyết định thi
hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Cổng thông tin điện tử VKSND tối cao (để
đăng tải);
- Lưu VT, VP, P.TĐKT.
|
VIỆN TRƯỞNG
|