|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 91/NQ-HĐND
|
Tuyên Quang, ngày
10 tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC GIẢI QUYẾT KIẾN NGHỊ CỦA CỬ TRI SAU KỲ HỌP THỨ NHẤT
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÓA XIX, NHIỆM KỲ 2021-2026
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ HAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Hoạt động giám
sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 872015/QH13;
Trên cơ sở xem xét Báo cáo số:
200/BC-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về
Kết quả giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri sau kỳ họp thứ nhất Hội đồng
nhân dân tỉnh khóa XIX, nhiệm kỳ 2021-2026 và ý kiến thảo luận của các đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1.
Đánh giá việc giải quyết kiến nghị của cử tri sau kỳ họp thứ nhất Hội đồng nhân
dân tỉnh khoá XIX
Hội đồng nhân dân tỉnh cơ bản nhất
trí nội dung Báo cáo số: 200/BC-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Thường trực
Hội đồng nhân dân tỉnh về kết quả giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri
sau kỳ họp thứ nhất Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIX, nhiệm kỳ 2021-2026 với những
kết quả đạt được, hạn chế, nguyên nhân và trách nhiệm chủ yếu sau:
1. Kết quả đạt được
1.1. Ủy ban nhân dân tỉnh đã chủ
động, quyết liệt trong chỉ đạo, phân công các cơ quan, đơn vị, địa phương tham
mưu giải quyết kiến nghị của cử tri theo thẩm quyền. Cơ bản các sở, ngành, Ủy
ban nhân dân các xã, phường đã tích cực kiểm tra, giải quyết, trả lời kiến nghị
của cử tri.
1.2. Đến nay, có 102/102 kiến
nghị của cử tri (tỷ lệ 100%) do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chuyển đến
đã được các cơ quan, đơn vị xem xét, giải quyết, trả lời, trong đó: 17/102 kiến
nghị (tỷ lệ 16,7%) đã được giải quyết xong; 46/102 kiến nghị (tỷ lệ 45,1%) đang
giải quyết; 39/102 kiến nghị (tỷ lệ 38,2%) được Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp thu,
trả lời nhưng cần có lộ trình để giải quyết. Hầu hết các kiến nghị có đủ cơ sở
và điều kiện đã được xem xét, giải quyết, trả lời kịp thời.
1.3. Nội dung trả lời cụ thể,
đúng vấn đề cử tri kiến nghị, qua đó đã tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc được
cử tri quan tâm, phản ánh đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; góp phần
tuyên truyền chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, tạo sự đồng
thuận, chia sẻ của cử tri trong việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế
- xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh của địa phương.
2. Hạn chế và nguyên nhân
2.1. Hạn chế
Một số kiến nghị của cử tri chậm
được giải quyết hoặc đã được xem xét, giải quyết nhưng tiến độ giải quyết chậm;
số kiến nghị được giải quyết xong chiếm tỷ lệ thấp (17/102 kiến nghị, tỷ lệ
16,7%). Còn có kiến nghị của cử tri về hỗ trợ người dân theo cơ chế chính sách
của Hội đồng nhân dân tỉnh chậm được giải quyết do việc ban hành hướng dẫn liên
ngành để thực hiện chậm. Nhiều kiến nghị liên quan đến công tác quản lý nhà nước
về đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được đông đảo cử tri quan
tâm, kiến nghị nhưng chưa được giải quyết kịp thời.
2.2. Nguyên nhân
- Một số sở, ngành, cơ quan,
đơn vị, Uỷ ban nhân dân cấp xã chưa quan tâm, chủ động, chưa thực hiện đúng
trách nhiệm trong việc giải quyết kiến nghị của cử tri.
- Sự phối hợp giữa các cơ quan,
địa phương trong giải quyết kiến nghị của cử tri chưa chặt chẽ, kịp thời.
- Một số kiến nghị liên quan đến
việc bố trí nguồn lực đầu tư xây dựng, nâng cấp, sửa chữa các công trình đường
giao thông, cầu, đường điện, công trình nước sạch, công trình thủy lợi; đầu tư
xây dựng trụ sở, nhà công vụ, nhà làm việc, trang thiết bị làm việc... tại các
xã khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương hai cấp đòi hỏi nguồn vốn đầu
tư lớn trong khi khả năng ngân sách của tỉnh còn hạn chế, chưa đáp ứng ngay
nguyện vọng của cử tri.
3. Về trách nhiệm
Hạn chế trong việc giải quyết,
trả lời kiến nghị của cử tri nêu trên có trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp,
các sở, ngành, cơ quan, đơn vị trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao;
nhất là sở, ngành, cơ quan, đơn vị được phân công, giao nhiệm vụ giải quyết kiến
nghị của cử tri.
Điều 2. Nhiệm
vụ, giải pháp chủ yếu
Để việc tiếp nhận, tổng hợp, giải
quyết, trả lời các kiến nghị của cử tri được đầy đủ, kịp thời, có chất lượng, Hội
đồng nhân dân tỉnh đề nghị:
1. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh
1.1. Tiếp tục theo dõi, đôn đốc,
giám sát việc giải quyết kiến nghị cử tri sau kỳ họp thứ nhất Hội đồng nhân dân
tỉnh khoá XIX.
1.2. Chỉ đạo Văn phòng Đoàn đại
biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh nâng cao chất lượng công tác tổng hợp,
phân loại các kiến nghị cử tri theo đúng thẩm quyền. Trường hợp các kiến nghị
thuộc thẩm quyền cấp xã song cần nguồn lực lớn hoặc liên quan trách nhiệm sở,
ngành, kịp thời báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để chuyển Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh
2.1. Thông tin tới Ủy ban nhân
dân các xã, phường kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri tại Báo cáo số:
105/BC-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2025 và Báo cáo số: 142/BC-UBND ngày 08 tháng
12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Đồng thời chỉ đạo các cơ quan, đơn vị, địa
phương tăng cường công tác tuyên truyền về kết quả giải quyết kiến nghị của cử
tri để cử tri biết, theo dõi và giám sát.
2.2. Chỉ đạo các sở, ngành và Ủy
ban nhân dân các xã, phường nâng cao trách nhiệm trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo,
giải quyết và phối hợp trong giải quyết các kiến nghị của cử tri đảm bảo chất
lượng, hiệu quả, đúng thời gian quy định. Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc
giải quyết kiến nghị của cử tri; khắc phục những hạn chế đã được chỉ ra trong
báo cáo giám sát.
2.3. Đẩy nhanh tiến độ giải quyết
46/102 kiến nghị đang thực hiện. Đối với các kiến nghị đã có đủ cơ sở, điều kiện
để giải quyết nhưng tiến độ giải quyết chậm, đề nghị giải quyết dứt điểm, báo
cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả trước ngày 10 tháng 3 năm 2026.
2.4. Rà soát, có kế hoạch để từng
bước giải quyết 39/102 kiến nghị hiện nay chưa giải quyết được đảm bảo phù hợp
với điều kiện, nguồn lực của tỉnh, đồng thời tăng cường tuyên truyền để nhân
dân nắm được và đồng tình, chia sẻ, ủng hộ trong quá trình thực hiện.
2.5. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị
liên quan phối hợp với chính quyền cơ sở tích cực thông tin, tuyên truyền các
chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết
của Hội đồng nhân dân tỉnh tới nhân dân.
3. Các Tổ đại biểu và đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh
3.1. Đại biểu Hội đồng nhân dân
tỉnh tăng cường nghiên cứu, nắm bắt các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước để tuyên truyền, giải thích, trả lời kiến nghị của cử tri;
thông tin đầy đủ, kịp thời kết quả giải quyết các kiến nghị của cử tri tại các
buổi tiếp xúc cử tri.
3.2. Kịp thời tổng hợp đầy đủ,
chính xác kiến nghị của cử tri thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh và
trung ương gửi Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh đúng thời gian quy định.
3.3. Tăng cường giám sát việc
giải quyết kiến nghị của cử tri, phản ánh kịp thời kết quả giám sát về Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh để kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo giải quyết
kịp thời, có chất lượng nội dung cử tri kiến nghị.
4. Ban Thường trực Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
Tiếp tục hướng dẫn Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam các xã, phường phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân các
cấp tổ chức tiếp xúc giữa đại biểu Hội đồng nhân dân hai cấp với cử tri đảm bảo
hiệu quả; đồng thời tăng cường phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
trong hoạt động giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri; kịp thời kiến
nghị Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo giải quyết, trả lời các kiến nghị chính đáng
của cử tri theo luật định.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ
đạo, tổ chức triển khai thực hiện; báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết tại các
kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Giao Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện và giám sát việc
thực hiện Nghị quyết này.
Điều 4. Hiệu
lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực từ
ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XIX, Kỳ họp thứ hai thông qua
ngày 10 tháng 12 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Các Văn phòng: Tỉnh uỷ, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Công báo Tuyên Quang;
- Trang thông tin Điện tử Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, (NgT).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Thị Thanh Trà
|