|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1273/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Thiên Văn
|
|
Ngày ban hành:
|
22/04/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1273/QĐ-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 22 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH SẢN XUẤT GIẢM
PHÁT THẢI LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT GIAI ĐOẠN 2026-2035, TẦM NHÌN ĐẾN 2050 TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn
cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn
cứ Luật Trồng trọt ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn
cứ Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày 05 tháng 8 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt Kế hoạch hành động giảm phát thải khí mê- tan đến năm 2030;
Căn
cứ Quyết định số 150/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Chiến lược phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững giai đoạn
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn
cứ Quyết định số 1658/QĐ-TTg ngày 01 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn
2050;
Căn
cứ Quyết định số 4024/QĐ-BNNMT ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường về phê duyệt Đề án “Sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt giai
đoạn 2025-2035, tầm nhìn đến 2050”;
Căn
cứ Quyết định số 4766/QĐ-BNNMT ngày 12 tháng 11 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường về việc ban hành Kế hoạch hành động của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
triển khai Đề án sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt giai đoạn
2025-2035, tầm nhìn đến 2050;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 288/TTr-SNNMT ngày 09/4/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Kế hoạch sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt giai
đoạn 2026-2035, tầm nhìn đến 2050 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Tài
chính, Khoa học và Công nghệ; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam – Chi nhánh
khu vực 11; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ NNN&MT (thay b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành của tỉnh;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Đắk Lắk;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- TTCN&CTT điện tử tỉnh;
- Các phòng: ĐTKT, TH, NNMT;
- Lưu: VT, NNMT (Đg-3b).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thiên Văn
|
KẾ HOẠCH
SẢN XUẤT GIẢM PHÁT THẢI LĨNH VỰC TRỒNG
TRỌT GIAI ĐOẠN 2026-2035, TẦM NHÌN ĐẾN 2050 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1273/QĐ-UBND ngày 22/4/2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1.
Mục đích
- Triển
khai, thực hiện hiệu quả các nội dung Quyết định số 4024/QĐ- BNNMT ngày 29
tháng 9 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Quyết định số
4766/QĐ-BNNMT ngày 12 tháng 11 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường phù hợp
với điều kiện thực tế tại tỉnh Đắk Lắk;
- Tăng
cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức và
hành động của các cấp uỷ đảng, chính quyền, doanh nghiệp và nhân dân trong việc
phát triển sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt.
2.
Yêu cầu
- Phân
công nhiệm vụ cụ thể để các sở, ban, ngành của tỉnh; Uỷ ban nhân dân các xã,
phường; các cơ quan liên quan thực hiện triển khai các nội dung của Kế hoạch “Sản
xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt giai đoạn 2026-2035, tầm nhìn đến 2050”
(sau đây gọi tắt là Kế hoạch) trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
- Các
sở, ban, ngành và các địa phương, đơn vị cần xác định rõ việc thực hiện Kế hoạch
là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên hằng năm.
- Trên
cơ sở nội dung Kế hoạch này, Uỷ ban nhân dân các xã, phường lập kế hoạch thực
hiện, tập trung chỉ đạo, tổ chức triển khai hiệu quả các nhiệm vụ cụ thể nhằm
góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đã đặt ra trong Kế
hoạch.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Triển
khai đồng bộ các giải pháp nhằm thúc đẩy chuyển đổi hệ thống sản xuất trồng trọt
theo hướng phát thải thấp, thích ứng với biến đổi khí hậu, nâng cao hiệu quả sản
xuất, cải thiện sinh kế cho người dân và phát triển bền vững; nhằm nâng cao
năng lực cạnh tranh ngành hàng trồng trọt, bảo đảm an ninh lương thực quốc gia,
từng bước hình thành nền nông nghiệp sinh thái, hiện đại, có khả năng chống chịu
tốt trước tác động của biến đổi khí hậu.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2035
- Giảm
ít nhất 15% phát thải khí nhà kính từ trồng trọt.
- Xây
dựng ít nhất 2 mô hình thí điểm giảm phát thải để nhân rộng; thí điểm ít nhất
12 mô hình có khả năng phát triển tín chỉ các-bon.
- Giảm
phát thải nhà kính từ hoạt động trồng trọt và sau thu hoạch đạt 45%, tỷ lệ chất
thải nông nghiệp được thu gom và tái sử dụng trong chu trình tuần hoàn (phân
chuồng, phụ phẩm chế biến, vỏ rác, phụ phẩm trồng trọt) đạt trên 80%.
- Phấn
đấu giảm tối thiểu 30% lượng thuốc bảo vệ thực vật hoá học, nâng tỷ lệ sử dụng
thuốc sinh học đạt trên 30 % tổng lượng sử dụng thông qua áp dụng quy trình
IPM, IPHM và các biện pháp canh tác thay thế thân thiện môi trường. Có 90% diện
tích lúa, rau và cây ăn quả áp dụng IPHM; 70% diện tích cây trồng chủ lực (rau,
sầu riêng, cà phê, tiêu, bơ và mắc ca) của tỉnh áp dụng IPHM.
- Hình
thành cơ sở dữ liệu phát thải trong trồng trọt tỉnh kết nối với hệ thống quốc
gia.
- Tổ
chức đào tạo, tập huấn về kỹ thuật, chính sách, nhận thức chung và công cụ đo
phát thải cho tối thiểu 200 cán bộ kỹ thuật cơ sở, khuyến nông, nông dân, doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Cụ
thể ít nhất 03 tài liệu truyền thông/hướng dẫn kỹ thuật do cơ quan, đơn vị thuộc
Bộ, ngành, các tổ chức, đơn vị xây dựng về thúc đẩy chuyển đổi hành vi sản xuất
của nông dân theo hướng giảm phát thải áp dụng phù hợp với thực tiễn cho địa
phương.
3. Tầm nhìn đến năm 2050:
Hoạt động
sản xuất trồng trọt được tổ chức theo chuỗi giá trị tuần hoàn, ứng dụng mạnh mẽ
công nghệ số và nông nghiệp thông minh, đảm bảo sử dụng hiệu quả tài nguyên đất,
nước và vật tư đầu vào, đồng thời kiểm soát, hấp thụ và bù đắp phát thải một
cách thực chất, 100%
diện tích trồng trọt áp dụng quy trình canh tác bền vững, giảm phát thải, góp
phần đưa tỉnh Đắk Lắk trở thành tỉnh về nông nghiệp xanh trong khu vực miền
Trung.
III. CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Đánh giá hiện trạng sản xuất trồng trọt và phát thải khí
nhà kính
- Khảo
sát, thu thập số liệu về diện tích, cơ cấu cây trồng, phương thức canh tác, mức
sử dụng phân bón, thuốc BVTV và các yếu tố đầu vào khác.
- Đánh
giá hiện trạng phát thải khí nhà kính đối với cây trồng chủ lực trên địa bàn tỉnh.
2. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng linh hoạt phù hợp với đặc điểm
vùng sinh thái và trình độ canh tác của vùng
- Tiếp
tục phát triển diện tích các cây trồng lâu năm có giá trị cao vừa giúp tăng hiệu
quả kinh tế vừa hấp thu các-bon.
- Chuyển
đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa nước kém hiệu quả sang cây trồng cạn
khác có hiệu quả cao, sản xuất kết hợp lúa và nuôi trồng thuỷ sản để góp phần
giảm phát thải khí nhà kính.
3. Triển khai mô hình sản xuất trồng trọt giảm phát thải quy
mô vùng và chuỗi giá trị
- Tổ
chức xây dựng các mô hình trình diễn kỹ thuật tại địa phương, hỗ trợ nông dân
tiếp cận, học hỏi và thực hành.
- Lựa
chọn xây dựng các mô hình sản xuất trồng trọt giảm phát thải tại những vùng sản
xuất hàng hóa tập trung, ưu tiên theo một số loại cây trồng chủ lực trên các
vùng sinh thái của cả nước và phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Các mô hình cần đảm bảo tích hợp đồng bộ các yếu tố:
- Áp dụng
gói kỹ thuật canh tác giảm phát thải.
- Tổ
chức sản xuất theo chuỗi, có liên kết giữa nông dân - hợp tác xã - doanh nghiệp
thu mua, chế biến.
- Có
khả năng giám sát phát thải khí nhà kính và thực hiện quy trình MRV (đo lường -
báo cáo - thẩm định).
- Huy
động sự tham gia của doanh nghiệp, viện, trường, tổ chức quốc tế, đơn vị phát
triển dự án các-bon trong việc hỗ trợ kỹ thuật, theo dõi, chứng nhận và tiêu thụ
sản phẩm.
4. Nâng cao năng lực và chuyển đổi nhận thức
- Tổ
chức các chương trình truyền thông, tập huấn nhận thức chung về canh tác giảm
phát thải, về phát triển các chuỗi giá trị trồng trọt theo hướng tuần hoàn, bền
vững, giảm phát thải...
- Tổ
chức các chương trình đào tạo, tập huấn chuyên sâu về kỹ thuật canh tác giảm
phát thải, hệ thống MRV, tín chỉ các - bon,... cho cán bộ quản lý, khuyến nông,
nông dân nòng cốt và doanh nghiệp.
- Tăng
cường tuyên truyền thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, hội chợ và
triển lãm nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng về lợi ích và xu hướng sản xuất
trồng trọt giảm phát thải. Đồng thời, tăng cường phổ biến kiến thức cho cộng đồng
về thị trường các-bon.
- Xây
dựng bộ tài liệu phù hợp với từng vùng, từng nhóm đối tượng như: sổ tay kỹ thuật,
tờ rơi, infographic, video hướng dẫn....
- Tăng
cường hợp tác với các tổ chức quốc tế trong nghiên cứu kỹ thuật, hỗ trợ triển
khai mô hình, xây dựng năng lực MRV (đo lường - báo cáo - thẩm định) và kết nối
tín chỉ các-bon.
- Lồng
ghép nội dung canh tác giảm phát thải vào chương trình đào tạo nghề nông nghiệp,
khuyến nông và các chương trình chuyển giao tiến bộ kỹ thuật.
5. Kết nối thị trường cho các sản phẩm phát thải thấp
- Tổ
chức chuỗi liên kết sản xuất - tiêu thụ nông sản phát thải thấp, hình thành
vùng nguyên liệu đồng bộ gắn với các doanh nghiệp thu mua, phân phối, xuất khẩu.
- Xây
dựng hệ thống chứng nhận sản phẩm phát thải thấp, hỗ trợ truy xuất nguồn gốc.
Thí điểm triển khai cấp nhãn hiệu đối với một số ngành hàng chủ lực như lúa gạo,
rau quả, sầu riêng, thanh long, cà phê, hồ tiêu... làm cơ sở mở rộng áp dụng
trên địa bàn toàn tỉnh.
- Hình
thành và phát triển hệ thống thị trường tiêu thụ nông sản phát thải thấp; xây dựng
và quản lý nhãn hiệu chứng nhận “Phát thải thấp” nhằm nâng cao giá trị, mở rộng
thị trường tiêu thụ.
- Thực
hiện các chương trình truyền thông tiêu dùng xanh, ưu tiên lựa chọn nông sản
phát thải thấp, hướng tới thay đổi hành vi tiêu dùng bền vững.
- Hỗ
trợ doanh nghiệp, hợp tác xã tiếp cận thị trường xuất khẩu thông qua hoạt động
xúc tiến thương mại, đàm phán mở cửa thị trường, quảng bá nông sản phát thải thấp
tại các hội chợ quốc tế.
- Tích
hợp hỗ trợ phát triển sản phẩm phát thải thấp vào các chương trình mục tiêu quốc
gia, Chương trình OCOP và các chính sách khuyến nông.
- Chi
tiết các nhiệm vụ chủ yếu và phân công thực hiện theo Phụ lục I đính kèm
theo Kế hoạch này.
- Định
hướng xây dựng mô hình canh tác giảm phát thải như Phụ lục II đính kèm
theo Kế hoạch này. Trên cơ sở các mô hình này, các đơn vị, tổ chức, cá nhân lựa
chọn các mô hình tốt để phát triển tín chỉ các-bon đáp ứng được yêu cầu của các
tổ chức quốc tế và tiếp tục nhân rộng.
IV. NGUỒN VỐN THỰC HIỆN
- Nguồn
vốn ngân sách nhà nước: Hàng năm, căn cứ nội dung Kế hoạch của tỉnh và chức
năng, nhiệm vụ được giao; các cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng kế hoạch và
dư toán kinh phí thực hiện; tổng hợp chung trong dự toán ngân sách của cơ quan,
đơn vị, địa phương gửi cơ quan tài chính cùng cấp tham mưu trình cấp có thẩm
quyền bố trí theo khả năng ngân sách địa phương hoặc lồng ghép các chương
trình, nhiệm vụ, đề án, dự án khác có liên quan của đơn vị để thực hiện.
- Nguồn
vốn xã hội hóa.
- Các
nguồn vốn hợp pháp khác.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Tổ
chức triển khai thực hiện Kế hoạch này đảm bảo hiệu lực, hiệu quả, theo dõi,
đôn đốc, tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện định kỳ hàng năm hoặc đột xuất
báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường khi có yêu cầu.
- Chủ
trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, phường lựa chọn vùng, cây trồng, xây
dựng mô hình sản xuất trồng trọt giảm phát thải khí nhà kính phù hợp với điều
kiện từng địa phương, tổ chức tổng kết đánh giá hiệu quả mô hình và chỉ đạo mở
rộng diện tích sản xuất trồng trọt giảm phát thải trên địa bàn.
- Thiết
lập cơ sở dữ liệu về phát thải ngành trồng trọt trên địa bàn tỉnh, phối hợp đo
lường, báo cáo mức giảm phát thải khí nhà kính từ sản xuất nông nghiệp định kỳ
theo hướng dẫn và yêu cầu của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Phối
hợp chặt chẽ với các đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các tổ chức,
doanh nghiệp và đối tác có liên quan, các tổ chức quốc tế triển khai thực hiện
kế hoạch trên địa bàn tỉnh.
- Chủ
động bố trí, cân đối hoặc đề xuất sử dụng lồng ghép kinh phí thực hiện nhiệm vụ
triển khai Kế hoạch “Sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt”.
- Khai
thác cơ hội tham gia thị trường tín chỉ carbon (nếu điều kiện cho phép), xúc tiến
hợp tác quốc tế, thu hút đầu tư xanh, hợp tác khoa học quốc tế trong lĩnh vực
nông nghiệp giảm phát thải.
- Chỉ đạo sản xuất để mở rộng diện tích sản xuất trồng trọt áp
dụng các biện pháp canh tác giảm phát thải trên phạm vi toàn quốc đối với các
cây trồng chủ lực quốc gia và sản phẩm chủ lực của địa phương.
2. Sở Tài chính.
- Trên
cơ sở tổng hợp dự toán kinh phí của các cơ quan, đơn vị, địa phương, tham mưu
trình cấp có thẩm quyền phân bổ, bố trí nguồn vốn thực hiện Kế hoạch này theo
quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và khả năng cân đối ngân sách.
- Căn
cứ đề xuất của các cơ quan được giao nhiệm vụ, phối hợp trình cấp có thẩm quyền
phê duyệt, tiếp nhận các chương trình, dự án để triển khai thực hiện Kế hoạch
“Sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt”.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ
trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ liên quan đến sản xuất trồng trọt
giảm phát thải, sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ theo quy
định.
4. Sở Công Thương
Hỗ trợ
doanh nghiệp, hợp tác xã tiếp cận thị trường xuất khẩu thông qua hoạt động xúc
tiến thương mại, phối hợp quảng bá nông sản phát thải thấp tại các hội chợ
trong nước và quốc tế.
5. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam – Chi nhánh khu vực 11
Chỉ đạo
các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh: Chủ động bố trí nguồn vốn để đáp ứng kịp
thời nhu cầu vốn tín dụng của người dân, doanh nghiệp, ưu tiên hướng tín dụng
vào các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh (tuần hoàn, xanh, sạch, ứng dụng công nghệ
cao…); hỗ trợ lãi suất vốn vay theo các chương trình, chính sách của Chính phủ (nếu
có), tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng đảm
bảo chặt chẽ, an toàn theo chỉ đạo của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
và của tỉnh Đắk Lắk để đảm bảo đạt mục tiêu, kế hoạch đề ra.
6. Báo và Phát thanh, truyền hình Đắk Lắk
Xây dựng
các phóng sự, tin bài để tuyên truyền, phổ biến tuyên truyền nhân rộng những mô
hình hiệu quả trong việc thực hiện Kế hoạch “Sản xuất giảm phát thải lĩnh vực
trồng trọt giai đoạn 2025-2035, tầm nhìn đến năm 2050”.
7. Đề nghị Uỷ ban MTTQVN tỉnh và
các tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh
Chỉ đạo các cấp Hội đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
vận động đoàn viên, hội viên tích cực tham gia
thực hiện Kế hoạch này trên địa bàn tỉnh theo quy định.
8. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Tổ
chức tuyên truyền các nội dung Kế hoạch “Sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng
trọt giai đoạn 2026-2035, tầm nhìn đến năm 2050” tại địa phương.
- Xây
dựng, ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Kế hoạch “Sản xuất giảm phát thải
lĩnh vực trồng trọt giai đoạn 2026-2035, tầm nhìn đến 2050” trên địa bàn phù hợp
với điều kiện thực tiễn tại xã, phường.
- Xây
dựng ít nhất 01 mô hình sản xuất trồng trọt phát thải thấp trên các cây trồng
chủ lực tại địa bàn xã, phường; Phối hợp với các cơ quan, đơn vị triển khai thực
hiện các mô hình sản xuất trồng trọt giảm phát thải khác (nếu có).
- Chủ
động bố trí, cân đối hoặc đề xuất sử dụng lồng ghép kinh phí thực hiện nhiệm vụ
triển khai Kế hoạch “Sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt”.
9. Đề nghị các Viện, Trường; doanh nghiệp, hợp tác xã; tổ chức,
cá nhân có liên quan (giao UBND các xã, phường có các cơ quan, đơn vị này đóng
chân trên địa bàn gửi Kế hoạch này): chủ
động đề xuất các nhiệm vụ, phối hợp chặt chẽ với các Sở, ngành của tỉnh và Ủy
ban nhân dân các xã, phường trong triển khai các nhiệm vụ phát triển sản xuất
trồng trọt giảm phát thải trên địa bàn tỉnh.
10. Chế độ báo cáo
- Định
kỳ hàng năm (trước ngày 10/11) Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan
liên quan báo cáo kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch này về Sở Nông nghiệp
và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
-
Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh cần sửa đổi, bổ
sung; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường
chủ động tổng hợp, báo cáo, đề xuất gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng
hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết kịp thời./.
PHỤ LỤC I
PHÂN CÔNG TRIỂN KHAI CÁC NHIỆM VỤ
THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SẢN XUẤT GIẢM PHÁT THẢI LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT GIAI ĐOẠN
2026-2035, TẦM NHÌN ĐẾN 2050 TỈNH ĐẮK LẮK
(Kèm theo Quyết định số 1273/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2026 của Uỷ ban
nhân dân tỉnh Đắk Lắk)
|
TT
|
Nhiệm vụ thực hiện
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
Kết quả dự kiến
|
|
I
|
Công tác tuyên truyền, phổ biến, quán triệt, triển khai thực
hiện
|
|
|
|
|
|
1
|
Tổ
chức tuyên truyền, phổ biến nội dung và kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch
và các văn bản có liên quan tới toàn thể nhân dân thông qua các cuộc họp, hội
nghị, các phương tiện thông tin đại chúng
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường
|
Các Sở, ngành, các tổ chức, cá nhân có liên
quan
|
2026-2035
|
Báo cáo tổng hợp các hoạt động tuyên truyền,
phổ biến
|
|
2
|
Xây dựng
các phóng sự, tin bài để tuyên truyền, phổ biến tuyên truyền nhân rộng những
mô hình hiệu quả trong việc thực hiện Kế hoạch “Sản xuất giảm phát thải lĩnh
vực trồng trọt giai đoạn 2025- 2035, tầm nhìn đến năm 2050”.
|
Báo và phát thanh, truyền hình Tỉnh
|
Các Sở, ngành, các tổ chức, cá nhân có liên
quan
|
2026-2030
|
Bộ sưu tập tin bài, phóng sự, video tuyên truyền
|
|
3
|
Tuyên
truyền phổ biến đến mọi người dân các quy trình canh tác trồng trọt giảm phát
thải trên các phương tiện thông tin đại chúng, các buổi tập huấn.
|
UBND các xã, phường
|
Các Sở, ngành, các tổ chức, cá nhân có liên
quan
|
2026-2035
|
5-10 cuộc tuyên truyền/năm
|
|
4
|
Ban
hành Kế hoạch triển thực hiện Kế hoạch “Sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng
trọt giai đoạn 2025-2035, tầm nhìn đến 2050” trên địa bàn phù hợp với điều kiện
thực tiễn tại các xã, phường
|
UBND các xã, phường
|
Các Sở, ngành, các tổ chức, cá nhân có liên
quan
|
2026
|
Kế hoạch triển khai tại từng xã/phường
|
|
II
|
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng linh hoạt phù hợp với đặc
điểm vùng sinh thái và trình độ canh tác của vùng
|
|
|
|
|
|
1
|
Rà
soát, điều chỉnh các quy hoạch phát triển nông nghiệp, quy hoạch đất trồng trọt,
quy hoạch bảo vệ môi trường để tích hợp yêu cầu giảm phát thải.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các xã, phường
|
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường, các tổ chức,
cá nhân có liên quan
|
2026
|
Báo cáo rà soát và điều chỉnh quy hoạch (với
các đề xuất tích hợp giảm phát thải)
|
|
2
|
Tổ
chức sản xuất cây trồng phù hợp, khuyến khích phát triển các cây trồng lâu
năm có tác dụng hấp thụ các-bon trên cơ sở phù hợp với tình hình thực tế tại
địa phương.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường, các tổ chức,
cá nhân có liên quan
|
2026 - 2035
|
Kế hoạch sản xuất trồng trọt hàng năm
|
|
3
|
Lồng
ghép tiêu chí “phát thải thấp” vào các chương trình, dự án nông nghiệp tỉnh
(trồng trọt, chuyển đổi cây trồng, hỗ trợ ứng dụng công nghệ mới).
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường, các tổ chức,
cá nhân có liên quan
|
2026 - 2035
|
Tài liệu lồng ghép tiêu chí “phát thải thấp”
vào các chương trình nông nghiệp tỉnh
|
|
III
|
Nâng cao năng lực và chuyển đổi nhận thức
|
|
|
|
|
|
1
|
Hoàn
thiện hạ tầng kỹ thuật nông nghiệp đặc biệt là hạ tầng thuỷ lợi, nội đồng để đảm
bảo điều kiện phù hợp với sản xuất trồng trọt phát thải thấp.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường, các tổ chức,
cá nhân có liên quan
|
2026 - 2035
|
Báo cáo kết quả hạ tầng kỹ thuật đã được đầu
tư phục vụ sản xuất trồng trọt phát thải thấp.
|
|
2
|
Cụ
thể hoá bộ tiêu chí, quy trình kỹ thuật “trồng trọt phát thải thấp” do Trung
ương ban hành phù hợp với các cây trồng chủ lực của tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường, các tổ chức,
cá nhân có liên quan
|
2026 - 2030
|
Bộ tiêu chí và quy trình kỹ thuật “trồng trọt
phát thải thấp” (ít nhất 1 bộ cho các cây trồng chủ lực như cà phê, hồ tiêu,
sầu riêng,…)
|
|
3
|
Đẩy
mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, thiết bị mới tiên tiến, công nghệ số
trong kỹ thuật “trồng trọt phát thải thấp” phù hợp với các cây trồng chủ lực
của tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường, các tổ chức,
cá nhân có liên quan
|
2026 - 2035
|
Báo cáo ứng dụng công nghệ mới (số lượng
nghiên cứu khoa học hàng năm).
|
|
4
|
Xây dựng
mô hình thực nghiệm trồng trọt giảm phát thải trong các chương trình nghiên cứu,
nhiệm vụ khoa học công nghệ hằng năm của tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường, các tổ chức,
cá nhân có liên quan
|
2026 - 2035
|
Có ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ về
nội dung sản xuất giảm phát thải trong lĩnh vực trồng trọt
|
|
5
|
Xây
dựng chương trình đào tạo, tập huấn cho cán bộ cấp tỉnh, xã, kỹ thuật viên,
nông dân chủ lực về: kỹ thuật canh tác giảm phát thải, công cụ MRV, quản lý
nước - dinh dưỡng, xử lý phụ phẩm, chuyển đổi giống, công nghệ số, truy xuất
nguồn gốc,…
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường, các tổ chức,
cá nhân có liên quan
|
2026 - 2030
|
Chương trình đào tạo và báo cáo tập huấn (số
lượng người tham gia, ít nhất 500-1.000 nông dân/năm)
|
|
6
|
Xây
dựng bộ tài liệu chuẩn hóa, bao gồm: sổ tay kỹ thuật, tờ rơi, infographic,
video hướng dẫn... để tuyên truyền, phổ biến phù hợp với từng vùng, từng nhóm
đối tượng
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường
|
Các Sở, ngành, các tổ chức, cá nhân có liên
quan
|
2026 - 2030
|
Bộ tài liệu chuẩn hóa (sổ tay kỹ thuật, tờ
rơi, video hướng dẫn)
|
|
7
|
Tổ
chức các hội thảo, tọa đàm, diễn đàn nông nghiệp xanh, “Sản xuất phát thải thấp”
để lan tỏa mô hình, kết nối nông dân, doanh nghiệp, nhà nghiên cứu.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường, các tổ chức,
cá nhân có liên quan
|
2026 - 2035
|
Có các hội thảo/diễn đàn liên quan đến Sản xuất
phát thải thấp”
|
|
8
|
Triển
khai chương trình truyền thông tại các xã, phường để nâng cao nhận thức của
nông dân về lợi ích kinh tế, môi trường khi làm theo quy trình phát thải thấp
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường, các tổ chức,
cá nhân có liên quan
|
2026 - 2035
|
Trực tiếp hoặc lồng ghép truyền thông tại các
xã, phường (khi có chương trình)
|
|
IV
|
Xây dựng, triển khai mô hình điểm sản xuất trồng trọt phát
thải thấp
|
|
|
|
|
|
1
|
Thí
điểm mô hình sản xuất trồng trọt phát thải thấp (mô hình được Bộ Nông nghiệp
và Môi trường phân công tại Quyết định số 4766/QĐ- BNNMT)
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường, các tổ chức,
cá nhân có liên quan
|
2026 - 2035
|
Mô hình thí điểm cấp tỉnh (02 mô hình) trên
mía và cà phê
|
|
2
|
Xây
dựng ít nhất 01 mô hình sản xuất trồng trọt phát thải thấp trên các cây trồng
chủ lực hoặc tiềm năng tại địa bàn xã, phường
|
UBND các xã, phường
|
Các tổ chức, cá nhân có liên quan
|
2026 - 2035
|
Mô hình thí điểm hoàn thành (ít nhất 1 mô
hình/xã, phường trên cây trồng
|
|
V
|
Thiết lập hệ thống MRV và cơ sở dữ liệu phát thải cấp tỉnh/cấp
xã
|
|
|
|
|
|
1
|
Xây
dựng hệ thống đo đếm, báo cáo, thẩm định (MRV) phù hợp với điều kiện tỉnh
(theo hướng dẫn của Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam).
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường, các tổ chức,
cá nhân có liên quan
|
2026 - 2035
|
Tài liệu phương pháp và công cụ MRV
|
|
2
|
Phát
triển phần mềm, cơ sở dữ liệu kết nối cấp xã - tỉnh, số hóa dữ liệu, cập nhật
liên tục; kết hợp đào tạo trực tuyến qua ứng dụng di động (agritech) cho nông
dân ở cấp xã/phường.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Uỷ ban nhân các
xã, phường
|
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường, các tổ chức,
cá nhân có liên quan
|
2026 - 2035
|
Hệ thống phần mềm và cơ sở dữ liệu số hóa (kết
nối xã-tỉnh, với dữ liệu cập nhật liên tục)
|
|
3
|
Liên
thông, đồng bộ với hệ thống kiểm kê khí nhà kính quốc gia nếu được yêu cầu.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường, các tổ chức,
cá nhân có liên quan
|
2026 - 2035
|
Báo cáo liên thông với hệ thống quốc gia (nếu
yêu cầu)
|
|
4
|
Hàng
năm lập báo cáo lượng phát thải, giảm phát thải để tổng hợp, theo dõi, đánh
giá
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường, các tổ chức,
cá nhân có liên quan
|
2026 - 2035
|
Báo cáo hàng năm về lượng phát thải/giảm phát
thải (nếu yêu cầu)
|
|
VI
|
Kết nối chuỗi giá trị, thị trường sản phẩm phát thải thấp
|
|
|
|
|
|
1
|
Khuyến
khích hình thành các vùng sản xuất tập trung, Hợp tác xã, liên kết doanh nghiệp
để tổ chức sản xuất theo chuẩn phát thải thấp, truy xuất nguồn gốc
|
Uỷ ban nhân dân các xã, phường
|
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường, các tổ chức,
cá nhân có liên quan
|
2026 - 2035
|
Báo cáo hình thành vùng sản xuất và hợp tác xã
(số lượng vùng, ít nhất 5-10)
|
|
2
|
Hỗ
trợ xây dựng thương hiệu “nông sản phát thải thấp” của tỉnh hoặc vùng sản xuất,
chứng nhận tiêu chuẩn xanh, truy xuất nguồn gốc, nhãn “phát thải thấp”. Thí
điểm triển khai cấp nhãn hiệu đối với một số ngành hàng chủ lực của tỉnh như
lúa, sầu riêng, cà phê, hồ tiêu....
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường, các tổ chức,
cá nhân có liên quan
|
2028 - 2035
|
Thương hiệu và chứng nhận “nông sản phát thải
thấp”
|
|
3
|
Hỗ
trợ doanh nghiệp, hợp tác xã tiếp cận thị trường xuất khẩu thông qua hoạt động
xúc tiến thương mại, phối hợp quảng bá nông sản phát thải thấp tại các hội chợ
trong nước và quốc tế
|
Sở Công Thương
|
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường, các tổ chức,
cá nhân có liên quan
|
2028 - 2035
|
Báo cáo xúc tiến thương mại (sự kiện hội chợ,
hợp đồng xuất khẩu)
|
|
4
|
Khai
thác cơ hội tham gia thị trường tín chỉ carbon
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường, các tổ chức,
cá nhân có liên quan
|
2028 - 2035
|
Báo cáo khai thác tín chỉ carbon
|
|
5
|
Lồng
ghép, hỗ trợ phát triển sản phẩm phát thải thấp vào các chương trình mục tiêu
quốc gia, Chương trình OCOP và các chính sách liên quan
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường, các tổ chức,
cá nhân có liên quan
|
2028 - 2035
|
Tài liệu lồng ghép vào chương trình OCOP, khuyến
nông, chính sách
|
|
VII
|
Tham mưu cân đối, bố trí kinh phí trình cấp có thẩm quyền
để thực hiện các nội dung về sản xuất trồng trọt giảm phát thải trên cơ sở đề
xuất của các đơn vị bảo đảm theo quy định
|
Sở Tài chính
|
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường, các tổ chức,
cá nhân có liên quan
|
2028 - 2035
|
|
|
VIII
|
Kiểm tra, giám sát, đánh giá, tổng kết và điều chỉnh
|
|
|
|
|
|
1
|
Hàng
năm tổ chức kiểm tra, giám sát việc triển khai các mô hình, đối chiếu tiến độ,
kết quả so với mục tiêu Thu thập phản hồi, khó khăn, vướng mắc từ cơ sở để điều
chỉnh kế hoạch, kỹ thuật, hỗ trợ; Kết thúc mỗi giai đoạn, tổ chức tổng kết,
đánh giá kết quả thực hiện báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, đề xuất điều
chỉnh, mở rộng giai đoạn tiếp theo
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường, các tổ chức,
cá nhân có liên quan
|
2026 - 2035
|
- Báo cáo kết quả thực hiện Đề án hàng năm -
Báo cáo tổng kết giai đoạn 5 năm - Báo cáo gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
PHỤ LỤC II
DỰ KIẾN MÔ HÌNH SẢN XUẤT TRỒNG TRỌT
GIẢM PHÁT THẢI TẠI CÁC ĐỊA PHƯƠNG
(Kèm theo Quyết định số 1273/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2026 của Uỷ ban
nhân dân tỉnh Đắk Lắk)
|
STT
|
Mô hình dự kiến
|
Biện pháp giảm phát thải
|
Tên xã, phường thực hiện
|
|
1
|
Mô
hình canh tác lúa giảm phát thải
|
Áp dụng
tưới phương pháp tưới ướt khô xen kẽ và xử lý, không vùi rơm rạ giảm phát thải
CH4.
|
Các
xã, phường trên địa bàn tỉnh
|
|
2
|
Mô
hình mía phát thải thấp
|
Tái
sử dụng và tuần hoàn phụ phẩm cây mía (lá mía làm than sinh học, bùn mía làm
phân compost, nước thải sản xuất đường/cồn làm phân bón lỏng bón cho mía, giảm
phân hoá học, giảm phát thải N2O
|
Xã
Ea Bá, Sông Hinh, Ea Ly, Ea Kar, M’Đrắk Cư Prao, Ea Riêng, Ea Súp
|
|
3
|
Mô
hình canh tác cà phê phát thải thấp
|
Sản
xuất than sinh học từ cành cà phê tái canh, vỏ cà phê sau thu hoạch và bón lại
(hoặc ủ compost rồi bón) cho cà phê, cải thiện độ phì đất, giảm phân hoá học,
tăng năng suất cà phê và tăng lưu trữ carbon
|
Các
xã phường có diện tích trồng cà phê phía tây tỉnh
|
|
4
|
Mô
hình trồng hồ tiêu phát thải thấp
|
Trồng
tiêu xen canh với cây trồng khác, cây lâm nghiệp để hạn chế xói mòn, rửa
trôi, cải tạo đất, gia tăng thu nhập và giảm phát thải.
|
Các
xã phường có diện tích trồng hồ tiêu
|
|
5
|
Chuyển
đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa kém hiệu quả sang trồng cây lâu năm.
|
Trồng
các loại cây trồng đã được quyết định danh mục các loại cây trồng lâu năm được
chuyển đổi trên đất lúa còn lại
|
Các
xã phường trên toàn tỉnh
|
|
6
|
Mô
hình canh tác cây ăn quả (cây có múi, xoài, mít, sầu riêng, ổi,…) phát thải
thấp
|
Tưới
nước tiết kiệm, giảm phân bón hoá học, giảm sử dụng thuốc BVTV.
|
Các
xã phường có diện tích trồng cây ăn trái
|
|
7
|
Mô
hình trồng rau màu phát thải thấp
|
Giảm
phân bón hoá học, áp dụng các biện pháp quản lý sinh vật gây hại tổng hợp,
dùng màng phủ sinh học,...
|
Các
xã phường có diện tích trồng cây rau màu
|
|
8
|
Mô
hình cà phê xen cây ăn quả phát thải thấp
|
Phát
triển vườn cây cà phê trồng xen có tán che giúp giữ ẩm đất, giảm xói mòn, giảm
phân bón vô cơ, giảm phát thải N2O, sử dụng vỏ và bã cà phê làm phâm hữu cơ
giảm phát thải CH4, CO2, đa dạng hoá sản phẩm, tăng nguồn thu của người dân.
|
Các
xã phường có diện tích trồng cà phê phía tây tỉnh
|
Quyết định 1273/QĐ-UBND năm 2026 về Kế hoạch sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt giai đoạn 2026-2035, tầm nhìn đến 2050 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1273/QĐ-UBND ngày 22/04/2026 về Kế hoạch sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt giai đoạn 2026-2035, tầm nhìn đến 2050 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Văn bản liên quan
Ban hành:
23/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/05/2026
Ban hành:
20/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/04/2026
Ban hành:
18/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/08/2026
Ban hành:
09/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/04/2026
Ban hành:
12/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/11/2025
Ban hành:
28/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/10/2025
Ban hành:
29/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/10/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
05/08/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/08/2022
196
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|