|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
1040/QĐ-BTC
|
Hà Nội, ngày
29 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC
HẢI QUAN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ TÀI CHÍNH
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 06 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP
ngày 14 tháng 05 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 08 năm 2017 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính;
Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 quy
định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã
số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt
động đại lý làm thủ tục hải quan đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 22/2019/TT-BTC ngày 16 tháng 4 năm 2019 và Thông
tư số 25/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn
phòng Chính phủ về hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hải
quan.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 03 thủ tục hành chính được sửa
đổi, bổ sung và 07 thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực hải quan thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Bãi bỏ nội dung công bố tại Quyết định
số 1325/QĐ-BTC ngày 05/8/2019 của Bộ Tài
chính về việc công bố TTHC mới, TTHC được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hải
quan thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
Điều 3. Cục trưởng Cục Hải quan, Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp
chế, Chi cục trưởng các Chi cục Hải quan khu vực và Thủ trưởng các đơn vị có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Lãnh đạo Bộ (để báo cáo);
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- Website Bộ Tài chính;
- Website Cục Hải quan;
- Lưu: VT, CHQ (4b)
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn
Đức Chi
|
DANH
MỤC
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC HẢI QUAN THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 1040/QĐ-BTC ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Bộ Tài
chính)
PHẦN I: DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban
hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
2. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi,
bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục hành
chính
|
Tên VBQPPL
quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan giải
quyết
|
Số QĐ đã công
bố TTHC được sửa đổi, bổ sung
|
|
1.
|
1.007655
|
Thủ tục về
cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan
|
Thông tư số 25/2026/TT-BTC ngày 25/3/2026
|
Hải quan
|
Cục Hải quan
|
Quyết định số 1325/QĐ-BTC ngày 05/8/2019
|
|
2.
|
1.007656
|
Thủ tục về hoạt động đại lý làm thủ
tục hải quan
|
Thông tư số 25/2026/TT-BTC ngày 25/3/2026
|
Hải quan
|
Cục Hải quan
|
Quyết định số 1325/QĐ-BTC ngày 05/8/2019
|
|
3.
|
1.007651
|
Thủ tục về mã số nhân viên đại lý làm
thủ tục hải quan
|
Thông tư số 25/2026/TT-BTC ngày 25/3/2026
|
Hải quan
|
Cục Hải quan
|
Quyết định số 1325/QĐ-BTC ngày 05/8/2019
|
3. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục
hành chính bị bãi bỏ
|
Tên VBQPPL
quy định việc bãi bỏ TTHC
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực
hiện
|
Số QĐ đã công
bố TTHC bị bãi bỏ
|
|
1.
|
1.007647
|
Thủ tục cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai
hải quan đối với công chức hải quan đã chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ
việc
|
Thông tư 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 được sửa đổi,
bổ sung tại Thông tư 22/2019/TT-BTC ngày
16/04/2019 và Thông tư số 79/2026/TT-BTC
ngày 30/12/2022
|
Hải quan
|
Cục Hải quan
|
Quyết định số 1325/QĐ-BTC ngày 05/8/2019
|
|
2.
|
1.007648
|
Thủ tục tạm dừng hoạt động đại lý làm
thủ tục hải quan
|
Thông tư 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 được sửa đổi,
bổ sung tại Thông tư 22/2019/TT-BTC ngày
16/04/2019 và Thông tư số 79/2026/TT-BTC
ngày 30/12/2022
|
Hải quan
|
Cục Hải quan
|
Quyết định số 1325/QĐ-BTC ngày 05/8/2019
|
|
3.
|
1.007649
|
Thủ tục chấm dứt hoạt động đại lý làm
thủ tục hải quan
|
Thông tư 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 được sửa đổi,
bổ sung tại Thông tư 22/2019/TT-BTC ngày 16/04/2019
và Thông tư số 79/2026/TT-BTC ngày
30/12/2022
|
Hải quan
|
Cục Hải quan
|
Quyết định số 1325/QĐ-BTC ngày 05/8/2019
|
|
4.
|
1.007650
|
Thủ tục tiếp tục hoạt động đại lý làm
thủ tục hải quan
|
Thông tư 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 được sửa đổi,
bổ sung tại Thông tư 22/2019/TT-BTC ngày
16/04/2019 và Thông tư số 79/2026/TT-BTC
ngày 30/12/2022
|
Hải quan
|
Cục Hải quan
|
Quyết định số 1325/QĐ-BTC ngày 05/8/2019
|
|
5.
|
1.007652
|
Thủ tục gia hạn mã số nhân viên đại lý
làm thủ tục hải quan
|
Thông tư 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 được sửa đổi,
bổ sung tại Thông tư 22/2019/TT-BTC ngày
16/04/2019 và Thông tư số 79/2026/TT-BTC
ngày 30/12/2022
|
Hải quan
|
Cục Hải quan
|
Quyết định số 1325/QĐ-BTC ngày 05/8/2019
|
|
6.
|
1.007653
|
Thủ tục cấp lại mã số nhân viên đại lý
làm thủ tục hải quan
|
Thông tư 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 được sửa đổi,
bổ sung tại Thông tư 22/2019/TT-BTC ngày
16/04/2019 và Thông tư số 79/2026/TT-BTC
ngày 30/12/2022
|
Hải quan
|
Cục Hải quan
|
Quyết định số 1325/QĐ-BTC ngày 05/8/2019
|
|
7.
|
1.007654
|
Thủ tục thu hồi mã số nhân viên đại lý
làm thủ tục hải quan
|
Thông tư 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 được sửa đổi,
bổ sung tại Thông tư 22/2019/TT-BTC ngày
16/04/2019 và Thông tư số 79/2026/TT-BTC
ngày 30/12/2022
|
Hải quan
|
Cục Hải quan
|
Quyết định số 1325/QĐ-BTC ngày 05/8/2019
|
PHẦN II: NỘI
DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH (Đính kèm thủ tục theo
các danh mục ở Phần 1)
A. THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH MỚI
B. THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
1. Thủ tục về cấp
chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan
1.1. Trường hợp
thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan
1.1.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Đăng ký dự thi và nộp hồ sơ dự
thi:
Người dự thi đăng ký dự thi trên Cổng
thông tin điện tử của Cục Hải quan để Cục Hải quan làm căn cứ tổ chức thi.
Người dự thi phải nộp hồ sơ đăng ký dự
thi tại Chi cục Hải quan khu vực nơi thuận tiện do người dự thi lựa chọn
và phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật hiện hành tại nơi nộp hồ sơ đăng
ký dự thi.
- Bước 2. Tổ chức thi:
Cơ quan hải quan tiếp nhận hồ sơ của thí
sinh dự thi, Cục Hải quan xây dựng quy chế thi, thành lập Hội đồng thi và
tổ chức thi.
- Bước 3. Cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai
hải quan:
+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết
thúc kỳ thi, Cục trưởng Cục Hải quan thông báo công khai kết quả thi
trên Cổng thông tin điện tử của Cục Hải quan. Trường hợp không đồng ý
với kết quả thi do Cục trưởng Cục Hải quan thông báo, trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày thông báo công khai kết quả thi trên Cổng thông tin điện tử
của Cục Hải quan, người dự thi nộp đơn đề nghị phúc khảo môn thi. Ngày nhận
đơn phúc khảo là ngày Cục Hải quan trực tiếp nhận đơn phúc khảo hoặc
ngày đóng dấu của bưu chính nơi gửi. Sau thời gian quy định trên, đơn đề nghị
phúc khảo sẽ không được giải quyết. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết hạn
nhận đơn phúc khảo, Cục trưởng Cục Hải quan tổ chức phúc khảo bài thi
theo quy chế của Hội đồng thi và thông báo kết quả phúc khảo trên Cổng thông
tin điện tử của Cục Hải quan.
+ Trường hợp có 03 môn thi đạt yêu cầu,
Hội đồng thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan theo quy định tại Điều 4
Thông tư 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 và
không gửi Giấy chứng nhận điểm thi.
+ Bảo lưu kết quả thi: Trường hợp trong
các môn thi có môn không dạt yêu cầu theo quy định tại điểm a khoản này, thì kết
quả các môn thi đạt yêu cầu được tự động bảo lưu trong thời hạn 01 năm kể từ
ngày thông báo kết quả phúc khảo trên Cổng thông tin điện tử của Cục Hải
quan; hoặc bảo lưu kết quả cho đến khi kết thúc kỳ thi cấp Chứng chỉ nghiệp
vụ khai hải quan tiếp theo liền kề trong trường hợp quá thời hạn 01 năm kể từ
ngày thông báo kết quả phúc khảo trên Cổng thông tin điện tử của Cục Hải
quan mà kỳ thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan chưa được tổ chức.
1.1.2. Cách thức thực hiện:
Người dự thi đăng ký dự thi trên Cổng
thông tin điện tử của Cục Hải quan để Cục Hải quan làm căn cứ tổ
chức thi và nộp hồ sơ trực tiếp tại Chi cục Hải quan khu vực.
1.1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
Hồ sơ đăng ký dự thi lần đầu để cấp Chứng
chỉ nghiệp vụ khai hải quan, người dự thi nộp một (01) bộ hồ sơ, bao gồm:
+ Phiếu đăng ký dự thi theo mẫu số 01
ban hành kèm theo Thông tư số 22/2019/TT-BTC;
+ Bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc
các ngành kinh tế, luật, kỹ thuật: 01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao và
xuất trình bản chính để đối chiếu;
+ Hai (02) ảnh màu 3x4cm chụp trong thời
gian 06 (sáu) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự thi có ghi rõ họ tên, năm
sinh ở mặt sau của ảnh (01 ánh dán vào phiếu đăng ký dự thi, 01 ánh dán vào chứng
chỉ khi được cấp);
+ Văn bản ghi kết quả học tập trong
trường hợp bằng tốt nghiệp không thể hiện chuyên ngành đáp ứng điều kiện miễn
thi theo quy định: 01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao và xuất trình bản
chính để đối chiếu (nếu có);
+ Văn bản xác nhận của trường đại học,
cao đẳng mà người đăng ký dự thi công tác trước khi thôi làm giảng viên theo
quy định trong trường hợp người dự thi thuộc đối tượng miễn thi: 01 bản chính
(nếu có);
- Hồ sơ đăng ký dự thi lại các môn thi
chưa đạt, người dự thi nộp một (01) bộ hồ sơ, bao gồm:
+ Phiếu đăng ký dự thi theo mẫu số 01
ban hành kèm theo Thông tư này;
+ Hai (02) ảnh màu 3x4cm được chụp trong
thời gian 06 (sáu) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự thi có ghi rõ họ tên,
năm sinh ở mặt sau của ảnh để dán vào Phiếu đăng ký dự thi và Chứng chỉ khi
được cấp.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.1.4. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
kết thúc kỳ thi, Cục trưởng Cục Hải quan thông báo công khai kết quả thi
trên Cổng thông tin điện tử của Cục Hải quan.
1.1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính: Công
dân.
1.1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục
Hải quan
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được
ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục
Hải quan.
d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không
1.1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành
chính:
- Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan (Mẫu
số 03 ban hành kèm theo Thông tư số 25/2026/TT-BTC
ngày 25/03/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
1.1.8. Phí, lệ phí: Theo dự toán
chi phí tổ chức kỳ thi do Hội đồng thi xây dựng và được Cục Hải quan phê duyệt.
1.1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Phiếu đăng ký dự thi (Mẫu số 01 Thông
tư số 22/2019/TT-BTC)
1.1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ
tục hành chính:
- Người dự thi có 03 môn thi đạt yêu cầu
theo quy định (mỗi môn đạt điểm từ 50 điểm trở lên chấm theo thang điểm 100)
thi được cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan.
- Điều kiện đối với trường hợp miễn thi:
+ Miễn thi môn Pháp luật về hải quan và
môn Kỹ thuật nghiệp vụ hải quan đối với trường hợp sau:
Người tốt nghiệp chuyên ngành, hải quan
thuộc các trường đại học, cao đẳng mà đăng ký dự thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ
khai hải quan trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp bằng tốt nghiệp;
Người đã làm giảng viên thuộc chuyên
ngành hải quan tại các trường đại học, cao đẳng có thời gian công tác liên tục
từ 05 năm trở lên, sau khi thôi làm giảng viên (không bao gồm trường hợp bị kỷ
luật buộc thôi việc) mà đăng ký dự thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan
trong thời hạn 03 năm kể từ ngày có quyết định chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc
nghỉ việc.
+ Miễn thi môn Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại
thương đối với trường hợp sau:
Người tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế
ngoại thương, thương mại quốc tế, kinh tế đối ngoại, kinh tế quốc tế hoặc
logistics và quản lý chuỗi cung ứng thuộc các trường đại học, cao đẳng mà đăng
ký dự thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan trong thời hạn 03 năm kể từ
ngày được cấp bằng tốt nghiệp;
Người đã làm giảng viên thuộc chuyên
ngành kinh tế ngoại thương hoặc thương mại quốc tế hoặc kinh tế đối ngoại hoặc
kinh tế quốc tế hoặc logistics và quản lý chuỗi cung ứng tại các trường đại
học, cao đẳng có thời gian công tác liên tục từ 05 năm trở lên, sau khi thôi
làm giảng viên (không bao gồm trường hợp bị kỷ luật buộc thôi việc) mà đăng ký
dự thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan trong thời hạn 03 năm kể từ ngày
có quyết định chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc.
1.1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính:
- Luật Hải
quan số 54/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
- Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 31/01/2015 của Bộ Tài
chính Quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và
thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công
nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan.
- Thông tư số 22/2019/TT-BTC ngày 16/04/2019 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 31/01/2015 của Bộ Tài
chính Quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và
thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công
nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan.
- Thông tư số 25/2026/TT-BTC ngày 25/03/2026 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 quy
định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã
số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt
động đại lý làm thủ tục hải quan đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 22/2019/TT-BTC ngày 16 tháng 4 năm 2019 và
Thông tư số 79/2022/TT-BTC ngày 30 thũng 12
năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Mẫu số 01
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
PHIẾU ĐĂNG KÝ
DỰ THI CẤP CHỨNG CHỈ NGHIỆP VỤ KHAI HẢI QUAN
Họ và tên: ………………………………………………………….. Nam, nữ: …………………..
Ngày sinh: ……../………/………….
Số định danh cá nhân/CMND/CCCD/ …………….. cấp ngày ……/……/…….. tại ………….
- Đăng ký dự thi môn:
+ Pháp luật về Hải quan □
+ Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương □
+ Kỹ thuật nghiệp vụ hải quan □
- Địa điểm dự thi tại:
………………………………………………………………………………
- Môn thi đề nghị được miễn:
……………………………………………………………………
- Môn thi đề nghị được bảo lưu kết quả
thi đã đạt tại các kỳ thi trước:
+ Môn ….. đạt ….. điểm tại Thông báo
số …… ngày …/.../… của Cục Hải quan
+ Môn …..đạt …… điểm tại Thông báo số
…… ngày …/.../… của Cục Hải quan
- Địa chỉ nhận Chứng chỉ nghiệp vụ
khai hải quan (tại Chi cục Hải quan khu vực nơi tiếp nhận hồ sơ dự thi hoặc
tại địa chỉ cụ thể): ……………………………………………………………..
Tôi xin cam đoan những lời khai trong
đơn này là đúng sự thật. Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
|
Ngày …
tháng … năm ….
CHỮ
KÝ CỦA NGƯỜI DỰ THI
|
Ngày …
tháng … năm ….
CHỦ
TỊCH HỘI ĐỒNG THI
|
|
Mẫu số 03
|
CỤC HẢI QUAN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|

|
CHỨNG CHỈ
NGHIỆP VỤ
KHAI HẢI QUAN
|
|

|
- Căn cứ Quyết định số …. /QĐ-CHQ ngày
... tháng … năm .... về việc thành lập Hội đồng thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ
khai hải quan;
- Căn cứ Quyết định số …. ngày ...
tháng ... năm ... của ….. về việc cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan cho
thí sinh đạt yêu cầu tại kỳ thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan năm ...
tổ chức tại ...
|
|
Chữ ký của người được cấp Chứng chỉ
|
CỤC TRƯỞNG
CỤC HẢI QUAN
- Cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải
quan cho ông (bà): ……………………………………..
- Sinh ngày: …./…./.....
- Số CCCD ……… cấp ngày …. tại ……….
|
|
Số: ……………
Ngày … tháng … năm …
|
Hà Nội, ngày
…/…/…..
CỤC
TRƯỞNG
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
|
|
|
1.2. Trường hợp
cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan đối với công chức hải quan đã chuyển công
tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc
1.2.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng
chỉ nghiệp vụ khai hải quan:
Công chức hải quan sau khi chuyển công
tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc có nhu cầu cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan
lập hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan gửi Cục Hải quan.
- Bước 2: Cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai
hải quan:
Cục Hải quan tiếp nhận, kiểm tra hồ
sơ và điều kiện theo quy định và thực hiện cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải
quan hoặc có văn bản trả lời và nêu rõ lý do đối với trường hợp không đủ điều
kiện.
1.2.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Cục Hải quan;
- Gửi hồ sơ qua bưu chính về Cục Hải
quan.
1.2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ nghiệp vụ
khai hải quan theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư số 25/2026/TT-BTC ngày 25/03/2026 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính;
- Một (01) ảnh màu 3x4 chụp trong thời
gian 06 (sáu) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự thi có ghi rõ họ tên, năm
sinh ở mặt sau của ảnh.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.2.4. Thời hạn giải quyết:
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản đề nghị cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan.
1.2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính:
Công chức hải quan đã chuyển công tác, nghỉ
hưu hoặc thôi việc.
1.2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục
Hải quan.
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được
ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nêu có): Không.
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục
Hải quan.
d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.
1.2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành
chính:
- Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan (Mẫu
số 03A ban hành kèm theo Thông tư số 25/2026/TT-BTC
ngày 25/03/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
1.2.8. Phí, lệ phí: Không
1.2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ nghiệp vụ
khai hải quan (Mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư số 25/2026/TT-BTC ngày 25/03/2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
1.2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện:
- Công chức hải quan giữ ngạch kiểm tra
viên hải quan có 09 năm công tác liên lục hoặc kiểm tra viên chính hoặc kiểm
tra viên cao cấp sau khi chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc (không bao
gồm trường hợp kỷ luật buộc thôi việc) được cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải
quan trong thời hạn 03 năm kể từ ngày có quyết định chuyển công tác, hoặc nghỉ
hưu hoặc nghỉ việc.
1.2.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Hải
quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;
- Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 31/01/2015 của Bộ Tài
chính Quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và
thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công
nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan.
- Thông tư số 22/2019/TT-BTC ngày 16/04/2019 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 12/2015/T-BTC ngày 31/01/2015 của Bộ Tài
chính Quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và
thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công
nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan.
- Thông tư số 25/2026/TT-BTC ngày 25/03/2026 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 quy
định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã
số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt
động đại lý làm thủ tục hải quan đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 22/2019/TT-BTC ngày 16 tháng 4 năm 2019 và Thông
tư số 79/2022/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Mẫu số 11
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP
CHỨNG CHỈ NGHIỆP VỤ KHAI HẢI QUAN
Kính gửi: Cục
Hải quan
- Căn cứ Luật
Hải quan số 54/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
- Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan;
cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục
công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan, được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 22/2019/TT-BTC ngày 16/4/2019
và Thông tư số 25/2026/TT-BTC ngày
25/03/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Đề nghị Cục trưởng Cục Hải quan xem xét
cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan cho ông (bà);
Họ tên: ………………………………………………………. Nam/nữ: ..................................
Ngày sinh: ..................................................................................................................
Số CCCD/ số căn cước: …………………………… cấp
ngày: .........................................
tại ...............................................................................................................................
Địa chỉ nhận chứng chỉ nghiệp vụ khai hải
quan: ……………. ; Số điện thoại: .................
Ngạch công chức: .......................................................................................................
Thời gian, quá trình công tác trong
ngành hải quan (ghi rõ thông tin các quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm ngạch công
chức, nâng ngạch, chuyển công tác và quá trình công tác): ...........................................
Hình thức kỷ luật buộc thôi việc (nếu
có, ghi rõ thông tin về Quyết định kỷ luật): ..............
Quyết định nghỉ hưu hoặc nghỉ việc hoặc
chuyển công tác: ...........................................
Tôi xin cam đoan những lời khai trong
đơn này là đúng sự thật. Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
|
Hồ sơ gửi kèm gồm:
- ………………..;
|
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký,
ghi rõ họ lên)
|
Mẫu số 03A
|
CỤC HẢI QUAN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|

|
CHỨNG CHỈ
NGHIỆP VỤ
KHAI HẢI QUAN
|
|

|
- Căn cứ Quyết định số …../…. ngày ...
tháng ... năm ... của ….. về việc nghỉ hưu/ nghỉ việc/ chuyển công tác đối
với ông (bà) ….
CỤC TRƯỞNG
CỤC HẢI QUAN
- Cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải
quan cho ông (bà): ……………………………………..
- Sinh ngày: …./…./.....
- Số CCCD ……… cấp ngày …. tại ……….
|
|
Chữ ký của người được cấp Chứng chỉ
|
|
|
Số: ……………
Ngày … tháng … năm …
|
Hà Nội, ngày
…/…/…..
CỤC
TRƯỞNG
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
|
|
|
2. Thủ tục về
hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan
2.1. Trường hợp
công nhận hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan
2.1.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Lập hồ sơ:
Doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện quy
định tại khoản 1 Điều 20 Luật Hải quan năm
2014 lập hồ sơ đề nghị công nhận đủ điều kiện làm đại lý làm thủ tục hải
quan gửi Cục Hải quan.
- Bước 2: Công nhận hoạt động đại lý làm
thủ tục hải quan:
Cục Hải quan tiếp nhận, kiểm tra hồ
sơ và điều kiện theo quy định; Cục trưởng Cục Hải quan ra quyết định
công nhận đại lý làm thủ tục hải quan. Trường hợp không đủ điều kiện thì có văn
bản trả lời doanh nghiệp.
2.1.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tuyến trên: Cổng dịch
vụ công Quốc gia, Hệ thống dịch vụ công trực tuyến HQ 36A.
- Trường hợp hệ thống dịch vụ công trực
tuyến gặp sự cố: nộp hồ sơ trực tiếp tại Cục Hải quan, gửi qua bưu chính về Cục
Hải quan.
2.1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị công nhận đủ điều kiện
hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông
tư số 25/2026/TT-BTC ngày 25/03/2026 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính: 01 chứng từ scan và được xác nhận bằng chữ ký số của
doanh nghiệp;
- Hồ sơ đề nghị cấp mã số nhân viên đại
lý làm thủ tục hải quan theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 12/2015/TT-BTC. Cụ thể như sau:
+ Bằng tốt nghiệp đại học, cao đẳng
thuộc các chuyên ngành luật, kinh tế, kỹ thuật: 01 chứng từ scan và được xác
nhận bằng chữ ký số của doanh nghiệp;
+ Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan đối
với trường hợp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan được cấp trước năm 2019: 01
chứng từ scan và được xác nhận bằng chữ ký số của doanh nghiệp (Trường hợp Chứng
chỉ nghiệp vụ khai hải quan quá thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp thì trên mẫu đơn
đề nghị cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan phải khai thông tin
giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo bổ sung kiến thức pháp luật hải quan được
cấp trong thời gian ba (03) năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ theo quy định tại điểm
a.2 khoản 3 Điều 5 Thông tư số 25/2026/TT-BTC
ngày 25/03/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.1.4. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
2.1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính: Doanh
nghiệp.
2.1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục
Hải quan.
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được
ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục
Hải quan.
d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.
2.1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành
chính:
Quyết định công nhận hoạt động đại lý
làm thủ tục hải quan (Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư số 25/2026/TT-BTC ngày 25/03/2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính), công văn cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan
hoặc văn bản trả lời đối với trường hợp không đủ điều kiện.
2.1.8. Phí, lệ phí: Không
2.1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 04: Đề nghị công nhận đại
lý làm thủ tục hải quan;
- Mẫu số 07: Đơn đề nghị cấp mã số
nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo ban hành kèm Thông tư số 25/2026/TT-BTC ngày 25/03/2026 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính: 01 chứng từ scan và được xác nhận bằng chữ ký số của doanh
nghiệp.
2.1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ
tục hành chính:
- Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có ngành, nghề kinh doanh dịch vụ
giao nhận hàng hóa hoặc đại lý làm thủ tục hải quan;
- Có nhân viên đại lý làm thủ tục hải
quan;
- Có hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng
điều kiện để thực hiện khai hải quan điện tử và các điều kiện khác theo quy định.
2.1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính:
- Luật Hải
quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;
- Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 31/01/2015 của Bộ Tài
chính Quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và
thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công
nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan.
- Thông tư số 22/2019/TT-BTC ngày 16/04/2019 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 12/2015/T-BTC ngày 31/01/2015 của Bộ Tài
chính Quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và
thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công
nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan.
- Thông tư số 25/2026/TT-BTC ngày 25/03/2026 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 quy
định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã
số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt
động đại lý làm thủ tục hải quan đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 22/2019/TT-BTC ngày 16 tháng 4 năm 2019 và Thông
tư số 79/2022/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Mẫu số 04
|
ĐƠN VỊ CHỦ
QUẢN
CÔNG TY ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./….
V/v
đề nghị
công nhận hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan
|
…., ngày … tháng …. năm ….
|
Kính gửi: Cục Hải quan.
Tên doanh nghiệp: ......................................................................................................
Loại hình doanh nghiệp: ..............................................................................................
Mã số thuế: .................................................................................................................
Địa chỉ: .......................................................................................................................
- Căn cứ Luật
Hải quan số 54/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
- Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài
chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và
thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công
nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan; được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 22/2019/TT-BTC ngày 16/4/2019 và Thông tư số
..../2026/TT-BTC ngày …../..../2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Sau khi rà soát, kiểm tra, Công ty
…………….. tự xét thấy đã đáp ứng đủ các điều kiện hoạt động đại lý làm thủ tục
hải quan theo quy định tại Điều 20 Luật Hải
quan và Thông tư dẫn trên, cụ thể:
1. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
xác nhận có ngành nghề: .................................
2. Nhân viên đủ điều kiện đề nghị cấp
mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan: ………………… người, cụ thể:
2.1. Họ và tên: ………………………………………. Sinh
ngày: ........................................
- Số định danh cá nhân/ Số CCCD/ Số căn
cước: …………… cấp ngày …………. tại ......
...................................................................................................................................
- Bằng tốt nghiệp cao đẳng đại học chuyên ngành đào
tạo ....[1]; số hiệu bằng: ....; ngày cấp bằng:....;
nơi cấp bằng: ...................................................................................................................................
- Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan số: …………. ; ngày cấp
....; nơi cấp: .....................
- Giấy chứng nhận bổ sung kiến thức pháp
luật về hải quan (nếu có) số ………………. ; ngày cấp: ………………… ; nơi cấp: ............................................................................................................................
2.2. Họ và tên: ……………………………………. Sinh ngày: ...........................................
- Số định danh cá nhân/ Số CCCD/ Số căn
cước: ……………..
cấp
ngày ……………..
tại
...................................................................................................................................
- Bằng tốt nghiệp cao đẳng đại học chuyên ngành
đào tạo ...[2] ; số hiệu bằng: …….; ngày cấp
bằng:....; nơi cấp bằng: ...................................................................................................................................
- Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan số: ………………………. ; ngày cấp .......................
- Giấy chứng nhận bổ sung kiến thức pháp
luật về hải quan (nếu có) số ……; ngày cấp: …………..; nơi cấp:
3. Hạ tầng công nghệ thông tin: ....................................................................................
4. Điều kiện về cơ sở hạ tầng, kho, bãi,
phương tiện vận tải (nếu có):.............................
Đề nghị Cục Hải quan xác nhận Công ty ……………. đủ điều kiện hoạt động
đại lý làm thủ tục hải quan và cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan
cho nhân viên có tên tại điểm 2 nêu trên theo quy định.
Hồ sơ gửi kèm gồm:
- …………………….
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu....
|
... (CHỨC
DANH CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP)
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 05
|
BỘ TÀI CHÍNH
CỤC HẢI QUAN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …../QĐ-CHQ
|
…., ngày … tháng … năm ….
|
QUYẾT ĐỊNH
Công nhận hoạt
động đại lý làm thủ tục hải quan
CỤC TRƯỞNG CỤC
HẢI QUAN
Căn cứ Luật
Hải quan số 54/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan;
cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục
công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan, được sửa đổi, bổ sung
bởi Thông tư số 22/2019/TT-BTC ngày
16/4/2019 và Thông tư số.../2026/TT-BTC ngày.../.../2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính;
Căn cứ hồ sơ đề nghị công nhận đại lý
làm thủ tục hải quan gửi kèm công văn số ………… ngày …/…./…. của Công ty ……………..
Theo đề nghị của Trưởng Ban Giám sát
quản lý về hải quan,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận:
(Tên doanh nghiệp):.....................................................................................................
Mã số thuế: .................................................................................................................
Địa chỉ: .......................................................................................................................
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số ……….. ngày cấp ………… nơi cấp .................
Đủ điều kiện hoạt động đại lý làm thủ
tục hải quan.
(Tên doanh nghiệp) ………………… có trách
nhiệm thực hiện đúng các quy định của Luật Hải
quan, Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày
30/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ
nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải
quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan
và các văn bản sửa đổi, bổ sung.
Điều 2. Quyết định này có hiệu
lực kề từ ngày ký.
Điều 3. Các ông (bà) đại diện
pháp luật (doanh nghiệp) ………… , Trưởng Ban Giám sát quản lý về hải quan và Chi
cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Lưu: VT,... (3b).
|
CỤC TRƯỞNG
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
2.2. Trường hợp
tạm dừng/chấm dứt/thay đổi thông tin hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan
2.2.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Lập hồ sơ:
Doanh nghiệp có đề nghị tạm dừng/chấm
dứt/thay đổi thông tin hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan lập hồ sơ đề nghị
tạm dừng/chấm dứt hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan (hoặc báo cáo
của Chi cục Hải quan khu vực) gửi Cục Hải quan.
- Bước 2. Tạm dừng/chấm dứt/thay đổi
thông tin hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan:
Cục Hải quan tiếp nhận, kiểm tra hồ
sơ; Cục trưởng Cục Hải quan ra quyết định tạm dừng/chấm dứt/thay đổi
thông tin đại lý làm thủ tục hải quan.
2.2.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tuyến trên: Cổng dịch
vụ công Quốc gia, Hệ thống dịch vụ công trực tuyến HQ 36A.
- Trường hợp hệ thống dịch vụ công trực
tuyến gặp sự cố: nộp hồ sơ trực tiếp tại Cục Hải quan, gửi qua bưu chính về Cục
Hải quan.
2.2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị tạm dừng/chấm dứt/thay đổi
thông tin đại lý làm thủ tục hải quan (Mẫu số 12 ban hành kèm theo Thông
tư số 25/2026/TT-BTC ngày 25/03/2026 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính): 01 chứng từ scan và được xác nhận bằng chữ ký số
của doanh nghiệp.
- Công văn đề nghị thay đổi thông tin
đại lý làm thủ tục hải quan: 01 chứng từ scan và được xác nhận bằng chữ ký
số của doanh nghiệp.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.2.4. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của đại lý làm thủ tục hải quan hoặc báo
cáo của Chi cục Hải quan khu vực.
2.2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính: Doanh
nghiệp.
2.2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục
Hải quan.
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được
ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục
Hải quan.
d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.
2.2.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính:
- Quyết định tạm dừng hoạt động đại lý
làm thủ tục hải quan (Mẫu số 06A ban hành kèm theo Thông tư số 25/2026/TT-BTC ngày 25/03/2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính).
- Quyết định chấm dứt hoạt động đại lý
làm thủ tục hải quan (Mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư số 25/2026/TT-BTC ngày 25/03/2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính).
2.2.8. Phí, lệ phí: Không.
2.2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị tạm dừng/chấm dứt hoạt
động đại lý làm thủ tục hải quan (Mẫu số 12 ban hành kèm
theo Thông tư số 25/2026/TT-BTC ngày
25/03/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
- Công văn đề nghị thay đổi thông tin
đại lý làm thủ tục hải quan.
2.2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ
tục hành chính:
* Đối với trường hợp tạm
dừng hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan:
- Hoạt động không đảm bảo các điều kiện
quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Hải quan
hoặc không hoạt động đúng tên và địa chỉ đã đăng ký với cơ quan hải quan.
- Không thực hiện chế độ báo cáo hoặc
thực hiện chế độ báo cáo không đúng, không đủ về nội dung hoặc không đúng thời
hạn với cơ quan hải quan.
- Không thông báo cho Cục Hải quan thực
hiện thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan đối với các trường hợp
bị thu hồi hoặc trường hợp đại lý làm thủ tục hải quan bị giải thể, phá sản
hoặc chấm dứt hoạt động.
- Không thực hiện chế độ báo cáo hoặc
thực hiện chế độ báo cáo không đúng, không đủ về nội dung hoặc không đúng thời
hạn với cơ quan hải quan trong 03 lần liên tiếp.
- Đại lý làm thủ tục hải quan có văn bản
đề nghị tạm dừng hoạt động.
* Đối với trường hợp chấm
dứt hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan
- Bị xử lý về hành vi buôn lậu; vận
chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới; sản xuất, buôn bán hàng cấm;
trốn thuế đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
- Có gian lận trong việc cung cấp hồ sơ
đề nghị công nhận đại lý làm thủ tục hải quan hoặc hồ sơ đề nghị cấp mã số nhân
viên đại lý làm thủ tục hải quan cho cơ quan hải quan;
- Sử dụng bộ chứng từ không phải do chủ
hàng cung cấp để làm thủ tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa;
- Quá thời hạn 06 (sáu) tháng kể từ ngày
tạm dừng theo quy định mà đại lý làm thủ tục hải quan không khắc phục và không
có văn bản đề nghị tiếp tục hoạt động gửi Cục Hải quan;
- Doanh nghiệp hoạt động đại lý làm thủ
tục hải quan giải thể hoặc phá sản theo quy định của Luật doanh nghiệp và Luật phá sản;
- Đại lý làm thủ tục hải quan đề nghị
chấm dứt hoạt động.
* Đối với trường hợp
thay đổi thông tin đại lý làm thủ tục hải quan:
Đại lý làm thủ tục hải quan thay đổi
tên, địa chỉ đăng ký kinh doanh trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
2.2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính:
- Luật
Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;
- Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 31/01/2015 của Bộ Tài
chính Quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và
thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công
nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan.
- Thông tư số 22/2019/TT-BTC ngày 16/04/2019 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 12/2015/T-BTC ngày 31/01/2015 của Bộ Tài
chính Quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và
thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công
nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan.
- Thông tư số 25/2026/TT-BTC ngày 25/03/2026 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 quy
định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã
số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt
động đại lý làm thủ tục hải quan đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 22/2019/TT-BTC ngày 16 tháng 4 năm 2019 và
Thông tư số 79/2022/TT-BTC ngày 30 tháng 12
năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Mẫu số 12
|
ĐƠN VỊ CHỦ
QUẢN
CÔNG TY ....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./….
V/v
đề nghị tạm dừng/chấm dứt hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan
|
…., ngày … tháng … năm …
|
Kính gửi: Cục
Hải quan.
- Căn cứ Luật
Hải quan số 54/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
- Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan;
cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục
công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan, được sửa đổi, bổ sung
tại Thông tư số 22/2019/TT-BTC ngày
16/4/2019 và Thông tư số.../2026/TT-BTC ngày.../.../2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính;
Tên doanh nghiệp: ......................................................................................................
Mã số thuế: .................................................................................................................
Địa chỉ: .......................................................................................................................
Công ty đã được công nhận hoạt động đại
lý làm thủ tục hải quan tại Quyết định số …. ngày …… Nay Công ty đề nghị Cục
trưởng Cục Hải quan thực hiện việc tạm dừng/ chấm dứt hoạt động đại lý làm thủ
tục hải quan đối với Công ty.
Lý do tạm dừng/ chấm dứt: ..........................................................................................
Đề nghị Cục Hải quan xem xét giải quyết
theo quy định./.
|
|
.... (CHỨC
DANH CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP)
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 06
|
BỘ TÀI CHÍNH
CỤC HẢI QUAN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …../QĐ-CHQ
|
…., ngày … tháng … năm …
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc chấm
dứt hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan
CỤC TRƯỞNG CỤC
HẢI QUAN
Căn cứ Luật
Hải quan số 54/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan;
cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục
công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan, được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 22/2019/TT-BTC ngày 16/4/2019
và Thông tư số.../2026/TT-BTC ngày.../.../2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Xét đề nghị của (Chi cục Hải quan khu
vực hoặc doanh nghiệp) ... về việc chấm dứt hoạt động đại lý làm thủ tục hải
quan;
Theo đề nghị của Trưởng Ban Giám sát
quản lý về hải quan,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chấm dứt hoạt động đại
lý làm thủ tục hải quan đối với:
(Tên doanh nghiệp) .....................................................................................................
Mã số thuế: .................................................................................................................
Địa chỉ: .......................................................................................................................
Được công nhận hoạt động đại lý làm thủ
tục hải quan tại Quyết định số... ngày.... của …… (Tổng cục trưởng Tổng cục Hải
quan hoặc Cục trưởng Cục Hải quan) về việc công nhận hoạt động đại lý làm thủ
tục hải quan
Lý do: .........................................................................................................................
Điều 2. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Các ông (bà) đại diện
theo pháp luật của (doanh nghiệp) ………….., Trưởng Ban Giám sát quản lý về hải
quan và Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Lưu: VT, ...(3b).
|
CỤC TRƯỞNG
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 06A
|
BỘ TÀI CHÍNH
CỤC HẢI QUAN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …../QĐ-CHQ
|
…., ngày … tháng … năm …
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc tạm dừng
hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan
CỤC TRƯỞNG CỤC
HẢI QUAN
Căn cứ Luật
Hải quan số 54/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan;
cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục
công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan, được sửa đổi, bổ sung
bởi Thông tư số 22/2019/TT-BTC ngày
16/4/201 9 và Thông tư số.../2026/TT-BTC ngày.../.../2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính;
Xét đề nghị của (Chi cục Hải quan khu
vực hoặc doanh nghiệp) ... về việc tạm dừng hoạt động đại lý làm thủ tục hải
quan;
Theo đề nghị của Trưởng Ban Giám sát
quản lý về hải quan,
QUYẾT Đ|NH:
Điều 1. Tạm dừng hoạt động đại
lý làm thủ tục hải quan đối với
(Tên doanh nghiệp) .....................................................................................................
Mã số thuế: .................................................................................................................
Địa chỉ: .......................................................................................................................
Được công nhận hoạt động đại lý làm thủ
tục hải quan tại Quyết định số... ngày ….. của......... (Tổng cục trưởng
Tổng cục Hải quan hoặc Cục trưởng Cục Hải quan) về việc công nhận hoạt động đại
lý làm thủ tục hải quan
Lý do: .........................................................................................................................
Điều 2. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký. Quá thời hạn 06 tháng kể từ ngày ban hành Quyết định này,
nếu đại lý làm thủ tục hải quan không khắc phục và có văn bản đề nghị tiếp tục
hoạt động, Cục Hải quan ban hành Quyết định chấm dứt hoạt động đại lý làm thủ
tục hải quan theo quy định.
Điều 3. Các ông (bà) đại diện
theo pháp luật của (doanh nghiệp) ..., Trưởng Ban Giám sát quản lý về hải quan
và Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực ... chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Lưu: VT, ...(3b).
|
CỤC TRƯỞNG
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
2.3. Trường hợp
tiếp tục hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan
2.3.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Lập hồ sơ:
Doanh nghiệp có yêu cầu tiếp tục hoạt
động đại lý làm thủ tục hải quan lập hồ sơ đề nghị tiếp tục hoạt động đại lý
làm thủ tục hải quan gửi Cục Hải quan.
- Bước 2. Tiếp tục hoạt động đại lý làm
thủ tục hải quan:
Cục Hải quan tiếp nhận, kiểm tra hồ
sơ và tổ chức kiểm tra xác minh điều kiện hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan
của doanh nghiệp theo quy định; Cục trưởng Cục Hải quan ra quyết định
tiếp tục hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan nêu đáp ứng đủ điều kiện theo
quy định.
2.3.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tuyến trên: Cổng dịch
vụ công Quốc gia, Hệ thống dịch vụ công trực tuyến HQ 36A.
- Trường hợp hệ thống dịch vụ công trực
tuyến gặp sự cố: nộp hồ sơ trực tiếp tại Cục Hải quan, gửi qua bưu chính về Cục
Hải quan.
2.3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
Công văn đề nghị tiếp tục hoạt động đại
lý làm thủ tục hải quan: 01 chứng từ scan và được xác nhận bằng chữ ký số của
doanh nghiệp.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.3.4. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được đề nghị của doanh nghiệp.
2.3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính: Doanh
nghiệp.
2.3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục
Hải quan.
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được
ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục
Hải quan.
d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.
2.3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành
chính:
Quyết định tiếp tục hoạt động đại lý làm
thủ tục hải quan (Mẫu số 06B Quyết định tiếp tục hoạt động đại lý làm
thủ tục hải quan ban hành kèm theo Thông tư số 25/2026/TT-BTC ngày 25/03/2026 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính) hoặc văn bản trả lời và nêu rõ lý do không đáp ứng đủ
điều kiện theo quy định.
2.3.8. Phí, lệ phí: Không.
2.3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
2.3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ
tục hành chính:
Doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện hoạt
động đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Hải quan.
2.3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính:
- Luật
Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;
- Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 31/01/2015 của Bộ Tài
chính Quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và
thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công
nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan.
- Thông tư số 22/2019/TT-BTC ngày 16/04/2019 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 12/2015/T-BTC ngày 31/01/2015 của Bộ Tài
chính Quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và
thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công
nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan.
- Thông tư số 25/2026/TT-BTC ngày 25/03/2026 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 quy
định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã
số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt
động đại lý làm thủ tục hải quan đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 22/2019/TT-BTC ngày 16 tháng 4 năm 2019 và
Thông tư số 79/2022/TT-BTC ngày 30 tháng 12
năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Mẫu số 06 B
|
BỘ TÀI CHÍNH
CỤC HẢI QUAN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …../QĐ-CHQ
|
…., ngày … tháng … năm …
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc tiếp tục
hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan
CỤC TRƯỞNG CỤC
HẢI QUAN
Căn cứ Luật
Hải quan số 54/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan;
cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục
công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan, được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 22/2019/TT-BTC ngày 16/4/2019
và Thông tư số.../2026/TT-BTC ngày.../.../2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số …….. ngày …….. của
Cục trưởng Cục Hải quan về việc công nhận hoạt động đại lý làm thủ tục hải
quan;
Căn cứ Quyết định số …….. ngày …….. của
Cục trưởng Cục Hải quan về việc tạm dừng hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan;
Xem xét hồ sơ gửi kèm công văn số ………… về
việc đề nghị tiếp tục hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan của (doanh nghiệp) …..;
và
Kết quả kiểm tra điều kiện hoạt động đại
lý làm thủ tục hải quan đối với (doanh nghiệp) ………………..
Theo đề nghị của Trưởng Ban Giám sát
quản lý về hải quan,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép tiếp tục hoạt
động đại lý làm thủ tục hải quan đối với:
(Tên doanh nghiệp) .....................................................................................................
Mã số thuế: .................................................................................................................
Địa chỉ: .......................................................................................................................
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/ Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số ………. ngày cấp ………. nơi cấp ………..
Đủ điều kiện tiếp tục hoạt động đại lý làm thủ tục
hải quan.
………………………. (Tên doanh nghiệp) có trách
nhiệm thực hiện đúng quy định của Luật Hài quan,
Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ
khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan;
trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan và Thông
tư số 22/2019/TT-BTC ngày 16/4/2019 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung.
Điều 2. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Các ông (bà) đại diện
theo pháp luật của (doanh nghiệp)..., Trưởng Ban Giám sát quản lý về hải quan
và Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực ... chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Lưu: VT, ...(3b).
|
CỤC TRƯỞNG
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
3. Thủ tục về
mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan
3.1. Trường hợp
cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan
3.1.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Lập hồ sơ:
* Đối với trường hợp cấp mã số nhân viên
đại lý làm thủ tục hải quan:
Đại lý làm thủ tục hải quan có nhân viên
đại lý làm thủ tục hải quan đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật Hải quan năm 2014 lập hồ sơ đề nghị cấp
mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan gửi Cục Hải quan.
* Đối với trường hợp cấp lại mã số nhân
viên đại lý làm thủ tục hải quan:
Đại lý làm thủ tục hải quan có nhân viên
đại lý làm thủ tục hải quan được cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải
quan còn thời hạn sử dụng trong trường hợp:
+ Đại lý làm thủ tục hải quan có thay
đổi tên đăng ký kinh doanh.
+ Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan
có thay đổi số định danh cá nhân hoặc số chứng minh nhân dân hoặc số căn cước
công dân
* Đối với trường hợp gia hạn mã số nhân
viên đại lý làm thủ tục hải quan:
Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan có
mã số còn thời hạn hiệu lực để làm thủ tục hải quan và không thuộc các trường
hợp bị thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan. Đại lý làm thủ tục
hải quan có nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan lập hồ sơ đề nghị gia hạn mã
số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan gửi Cục Hải quan.
- Bước 2: Cấp mã số nhân viên đại lý làm
thủ tục hải quan:
Cục Hải quan tiếp nhận, kiểm tra hồ
sơ và điều kiện theo quy định; Cục trưởng Cục Hải quan thực hiện cấp/cấp
lại/gia hạn mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan. Trường hợp không đủ
điều kiện thì có văn bản trả lời doanh nghiệp.
3.1.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tuyến trên: Cổng dịch
vụ công Quốc gia, Hệ thống dịch vụ công trực tuyến HQ 36A.
- Trường hợp hệ thống dịch vụ công trực
tuyến gặp sự cố: nộp hồ sơ trực tiếp tại Cục Hải quan, gửi qua bưu chính về Cục
Hải quan.
3.1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp/cấp lại/gia hạn mã số
nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo Mẫu số 07 ban hành kèm Thông
tư số 25/2026/TT-BTC ngày 25/03/2026
của Bộ trưởng Bộ Tài chính: 01 chứng từ scan và được xác nhận bằng chữ ký số
của doanh nghiệp;
- Bằng tốt nghiệp đại học, cao đẳng
thuộc các chuyên ngành luật, kinh tế, kỹ thuật: 01 chứng từ scan và được xác
nhận bằng chữ ký số của doanh nghiệp.
- Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan đối
với trường hợp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan được cấp trước năm 2019: 01
chứng từ scan và được xác nhận bằng chữ ký số của doanh nghiệp (Trường hợp
Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan quá thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp thì trên mẫu
đơn đề nghị cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan phải khai thông tin
giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo bổ sung kiến thức pháp luật hải quan
được cấp trong thời gian ba (03) năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ theo quy định
tại điểm a.2 khoản 3 Điều 5 Thông tư số 25/2026/TT-BTC
ngày 25/03/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính);
Các chứng từ trong hồ sơ cấp mã số nhân
viên đại lý làm thủ tục hải quan là chứng từ của từng nhân viên thuộc danh sách
đề nghị cấp mã số.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.1.4. Thời hạn giải quyết:
- 03 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ đối với trường hợp đề nghị cấp/cấp lại mã số nhân viên đại lý làm
thủ tục hải quan.
- 02 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ đối với trường hợp đề nghị gia hạn mã số nhân viên đại lý làm thủ
tục hải quan.
3.1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính: Doanh
nghiệp.
3.1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục
Hải quan.
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được
ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục
Hải quan.
d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.
3.1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành
chính:
- Mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải
quan hoặc văn bản trả lời đối với trường hợp không đủ điều kiện.
3.1.8. Phí, lệ phí: Không.
3.1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị cấp/cấp lại/gia hạn mã số
nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan (Mẫu số 07 ban hành kèm Thông
tư số 25/2026/TT-BTC ngày 25/03/2026
của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
3.1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ
tục hành chính:
* Đối với trường hợp đề
nghị cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan:
- Có Bằng tốt nghiệp cao đẳng thuộc các
chuyên ngành luật, kinh tế, kỹ thuật trở lên;
- Có Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan.
- Các trường hợp không được cấp mã số
nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan:
+ Người bị hạn chế hoặc mất năng lực
hành vi dân sự;
+ Người đang bị truy cứu trách nhiệm
hình sự hoặc đang phải chấp hành hình phạt tù;
+ Người có hành vi vi phạm pháp luật về
thuế, hải quan, kiểm toán bị xử phạt vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền của
Trưởng Thuế tỉnh, thành phố hoặc Chi Cục trưởng Chi cục hải quan khu vực trong
thời hạn 01 năm kể từ ngày có quyết định xử phạt;
+ Cán bộ, công chức theo quy định của
pháp luật về cán bộ, công chức;
+ Cán bộ, công chức thôi giừ chức vụ
nhưng đang trong thời gian quy định không được kinh doanh theo quy định tại
Nghị định số 102/2007/NĐ-CP ngày 14/6/2007
của Chính phủ về việc quy định thời hạn không được kinh doanh trong lĩnh vực
trách nhiệm quản lý đối với cán bộ, công chức, viên chức sau khi thôi giữ chức
vụ;
+ Các trường hợp bị thu hồi mã số nhân
viên đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định.
* Đối với trường hợp đề
nghị cấp lại mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan:
- Đại lý làm thủ tục hải quan có thay
đổi tên đăng ký kinh doanh;
- Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan
có thay đổi số định danh cá nhân hoặc số chứng minh nhân dân hoặc số căn cước
công dân.
* Đối với trường hợp đề
nghị gia hạn mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan:
- Không thuộc các trường hợp bị thu hồi
mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định tại Điều 10 Thông tư
số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015;
- Đã tham gia khóa đào tạo bổ sung kiến
thức pháp luật hải quan có thời lượng tối thiểu 03 ngày (8 tiết/ngày) do các
trường cao đẳng, đại học, học viện, trường bồi dưỡng cán bộ có khoa chuyên
ngành hải quan thực hiện, trên cơ sở thống nhất chương trình đào tạo với Cục
Hải quan.
Cục Hải quan thông báo danh sách các
trường cao đẳng, đại học, học viện, trường bồi dưỡng cán bộ đã thống nhất
chương trình đào tạo với Cục Hải quan trên Cổng thông tin điện tử của Cục Hải
quan. Các trường tổ chức đào tạo bổ sung kiến thức thực hiện cấp giấy chứng
nhận hoàn thành khóa học theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này và thông
báo cho Cục Hải quan về danh sách học viên được cấp giấy chứng nhận hoàn thành
khóa học bao gồm các chỉ tiêu thông tin theo yêu cầu của Cục Hải quan để phối
hợp thực hiện các thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn mã số nhân viên đại lý làm thủ
tục hải quan;
3.1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính:
- Luật
Hải quan số 54/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
- Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 31/01/2015 của Bộ Tài
chính Quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và
thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công
nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan.
- Thông tư số 22/2019/TT-BTC ngày 16/04/2019 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 31/01/2015 của Bộ Tài
chính Quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và
thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công
nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan.
- Thông tư số 25/2026/TT-BTC ngày 25/03/2026 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 quy
định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã
số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt
động đại lý làm thủ tục hải quan đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 22/2019/TT-BTC ngày 16 tháng 4 năm 2019 và
Thông tư số 79/2022/TT-BTC ngày 30 tháng 12
năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Mẫu số 07
|
ĐƠN VỊ CHỦ
QUẢN
CÔNG TY....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
….., ngày … tháng … năm ….
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP/GIA HẠN/CẤP
LẠI[3]
MÃ SỐ NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN
Kính gửi: Cục
Hải quan
Tên doanh nghiệp: ......................................................................................................
Mã số thuế: .................................................................................................................
Địa chỉ: .......................................................................................................................
- Căn cứ Luật
Hải quan số 54/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
- Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan;
cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục
công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan, được sửa đổi, bổ sung
bởi Thông tư số 22/2019/TT-BTC ngày
16/4/2019 và Thông tư số.../2026/TT-BTC ngày .../.../2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính;
- Căn cứ hợp đồng lao động số ………… ngày …./…../…..
giữa doanh nghiệp ……………… với ông (bà)
Sau khi rà soát, kiểm tra, Công ty
………………………. tự xét thấy ông (bà) đã đáp ứng đủ các điều kiện về nhân viên đại
lý làm thủ tục hải quan theo quy định tại Điều 20 Luật Hải quan và các Thông tư dẫn trên. Do
vậy, Công ty đề nghị Cục Hải quan xem xét cấp/ gia hạn/ cấp lại[4] mã số
nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan cho ông (bà):
1/ Họ và tên: ………………………………. Sinh ngày: ....................................................
- Số định danh cá nhân/ Số CCCD/ Số căn
cước: ……………………. cấp ngày ………………. tại
...................................................................................................................................
- Bằng tốt nghiệp cao đẳng đại học
chuyên ngành đào tạo ....[5] ; số hiệu bằng: ....; ngày cấp bằng: ....; nơi cấp
bằng: ...................................................................................................................................
- Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan số: ………….. ; ngày cấp
....; Nơi cấp:
....................
- Giấy chứng nhận bổ sung kiến thức pháp
luật về hải quan (nếu có) số ……………… ; ngày cấp: …………………….. ; nơi cấp: ......................................................................................................................
2/ Họ và tên: …………………………………………………. Sinh ngày: .............................
- Số định danh cá nhân/ Số CCCD/ Số căn
cước: …………….
cấp
ngày
………………….. tại
...................................................................................................................................
- Bằng tốt nghiệp cao đẳng đại học chuyên ngành đào
tạo ....[6] ; số hiệu bằng: ……………..; ngày cấp bằng: ……...; nơi cấp bằng: ....................................................................................................................
- Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan số: ……………………… ; ngày cấp ........................
- Giấy chứng nhận bổ sung kiến thức pháp
luật về hải quan (nếu có) số ………….. ; ngày cấp: ………………………. ; nơi cấp:
3/...
Lý do đề nghị cấp lại mã số nhân viên
đại lý làm thủ tục hải quan: ………. [7]
Hồ sơ gửi kèm gồm:
- ………………………………………..;
|
|
.... (CHỨC
DANH CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP)
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
3.2. Trường hợp
thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan
3.2.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Lập hồ sơ:
Đại lý làm thủ tục hải quan hoặc Nhân
viên đại lý làm thủ tục hải quan có đề nghị thu hồi mã số nhân viên đại lý làm
thủ tục hải quan lập hồ sơ đề nghị thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục
hải quan (hoặc báo cáo của Chi cục hải quan khu vực, thông báo của các
cơ quan quản lý nhà nước khác) gửi Cục Hải quan.
- Bước 2: Thu hồi mã số nhân viên đại lý
làm thủ tục hải quan:
Cục Hải quan tiếp nhận, kiểm tra hồ
sơ; Cục trưởng Cục Hải quan ra quyết định thu hồi mã số nhân viên đại lý
làm thủ tục hải quan.
3.2.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tuyến trên: Cổng dịch
vụ công Quốc gia, Hệ thống dịch vụ công trực tuyến HQ 36A.
- Trường hợp hệ thống dịch vụ công trực
tuyến gặp sự cố: nộp hồ sơ trực tiếp tại Cục Hải quan, gửi qua bưu chính về Cục
Hải quan.
3.2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị thu hồi mã số nhân viên đại
lý làm thủ tục hải quan theo Mẫu số 07C ban hành kèm Thông tư số 25/2026/TT-BTC ngày 25/03/2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính: 01 chứng từ scan và được xác nhận hằng chữ ký số của
doanh nghiệp.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.2.4. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được đề nghị của đại lý làm thủ tục hải quan hoặc báo cáo của Chi
cục Hải quan khu vực hoặc thông báo của các cơ quan quản lý nhà nước khác.
3.2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính: Doanh
nghiệp, cá nhân.
3.2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục
Hải quan.
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được
ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục
Hải quan.
d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.
3.2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành
chính:
Quyết định thu hồi mã số nhân viên đại
lý làm thủ tục hải quan (Mẫu số 09 ban hành kèm theo Thông tư số 25/2026/TT-BTC ngày 25/03/2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính).
3.2.8. Phí, lệ phí: Không.
3.2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị thu hồi mã số nhân viên đại
lý làm thủ tục hải quan theo Mẫu số 07C ban hành kèm Thông tư số 25/2026/TT-BTC ngày 25/03/2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính.
3.2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ
tục hành chính:
- Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan
bị xử lý hành vi vi phạm các quy định của pháp luật đến truy cứu trách nhiệm
hình sự;
- Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan
bị xử lý đối với hành vi buôn lậu; vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua
biên giới; sản xuất, buôn bán hàng cấm; trốn thuế hoặc hối lộ cán bộ, công chức
hải quan trong quá trình làm thủ tục hải quan;
- Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan
cho người khác sử dụng mã số của mình hoặc sử dụng mã số của người khác hoặc sử
dụng mã số không phải do Cục trưởng Cục Hải quan cấp để làm thủ tục hải quan;
hoặc cho người khác sử dụng hồ sơ của mình để thực hiện thủ tục công nhận đại
lý làm thủ tục hải quan hoặc cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan;
- Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan
chuyển làm việc khác hoặc chuyển sang làm việc cho đại lý làm thủ tục hải quan
khác hoặc chấm dứt hợp đồng lao động; Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan khi
chuyển sang làm việc cho đại lý làm thủ tục hải quan khác thì phải thực hiện
cấp mã số mới theo quy định tại Thông tư số 25/2026/TT-BTC
ngày 25/03/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Đại lý làm thủ tục hải quan bị chấm
dứt hoạt động;
- Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan
sử dụng mã số đã hết thời hạn hiệu lực để làm thủ tục hải quan.
3.2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính:
- Luật Hải quan sổ 54/2014/QH13 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
- Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 31/01/2015 của Bộ Tài
chính Quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và
thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công
nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan.
- Thông tư số 22/2019/TT-BTC ngày 16/04/2019 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 31/01/2015 của Bộ Tài
chính Quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và
thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công
nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan.
- Thông tư số 25/2026/TT-BTC ngày 25/03/2026 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 quy
định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã
số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt
động đại lý làm thủ tục hải quan đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 22/2019/TT-BTC ngày 16 tháng 4 năm 2019 và
Thông tư số 79/2022/TT-BTC ngày 30 tháng 12
năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Mẫu số 07C
|
ĐƠN VỊ CHỦ
QUẢN
CÔNG TY....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
….., ngày … tháng … năm ….
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
THU HỒI MÃ SỐ
NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN
Kính gửi: Cục
Hải quan
Tên doanh nghiệp: ......................................................................................................
Mã số thuế: .................................................................................................................
Địa chỉ: .......................................................................................................................
- Căn cứ Luật
Hải quan số 54/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
- Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan;
cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục
công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan, được sửa đổi, bổ sung
bởi Thông tư số 22/2019/TT-BTC ngày
16/4/2019 và Thông tư số.../2026/TT-BTC ngày.../.../2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính;
Đề nghị Cục trưởng Cục Hải quan xem xét
thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan đã cấp cho ông (bà):
1/ Họ và tên: …………………………………………….. Sinh
ngày: ...................................
Mã số nhân viên đại lý hải quan: cấp
ngày ... tại thông báo số .../CHQ-GSQL ngày ../../... của Cục Hải quan về việc
cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.
Tài khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu
điện tử hải quan: ..............................................
Lý do đề nghị thu hồi mã số nhân viên
đại lý hải quan: ...................................................
2/ Họ và tên: ………………………………………. Sinh ngày: ...........................................
Mã số nhân viên đại lý hải quan: ……………………………….. cấp ngày..........................
Tài khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu
điện tử hải quan: ..............................................
Lý do đề nghị thu hồi mã số nhân viên
đại lý hải quan: ...................................................
3/...
Hồ sơ gửi kèm gồm:
- Thẻ nhân viên đại lý làm thủ tục hải
quan;
|
|
.... (CHỨC
DANH CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP)
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 09
|
BỘ TÀI CHÍNH
CỤC HẢI QUAN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QĐ-CHQ
|
….., ngày … tháng … năm ….
|
QUYẾT ĐỊNH
Thu hồi mã số
nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan
CỤC TRƯỞNG CỤC
HẢI QUAN
Căn cứ Luật
Hải quan số 54/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Cán cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan;
cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục
công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan, được sửa đổi, bổ sung
bởi Thông tư số 22/2019/TT-BTC ngày 16/4/2019
và Thông tư số.../2026/TT-BTC ngày.../.../2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Xét công văn đề nghị của doanh nghiệp …………………………..
hoặc Chi cục Hải quan khu vực về việc thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ
tục hải quan (nếu có);
Theo đề nghị của Trưởng Ban Giám sát
quản lý về hải quan,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thu hồi mã số nhân
viên đại lý làm thủ tục hải quan đối với:
Ông (bà): ....................................................................................................................
Ngày sinh: ………………………………. Mã số: ………………..
cấp ngày ……/………/ .....
Là nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan
của (doanh nghiệp) ..........................................
...................................................................................................................................
Lý do thu hồi: ..............................................................................................................
Điều 2. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Các ông (bà) có tên
tại Điều 1 Quyết định này, Giám đốc (doanh nghiệp) ……………….., Trưởng Ban Giám
sát quản lý về hải quan và Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực ……………….. chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Lưu: VT,.... (3b).
|
CỤC TRƯỞNG
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|