Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Thông tư 12/2015/TT-BTC Chứng chỉ nghiệp vụ cấp thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan

Số hiệu: 12/2015/TT-BTC Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Tài chính Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
Ngày ban hành: 30/01/2015 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Trường hợp chấm dứt hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan

Theo Thông tư 12/2015/TT-BTC , đại lý làm thủ tục hải quan bị chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau đây:

- Có hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, trốn thuế hoặc thông đồng với chủ hàng để buôn lậu, gian lận thương mại, trốn thuế;

- Đại lý làm thủ tục hải quan không thực hiện nghiêm túc và đầy đủ chế độ báo cáo với cơ quan hải quan trong 03 lần liên tiếp;

- Sử dụng bộ chứng từ không phải do chủ hàng cung cấp để làm thủ tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa;

- Trong thời hạn 06 tháng, không khắc phục hậu quả của việc bị tạm dừng hoạt động;

- Đại lý làm thủ tục hải quan có văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động.

Ngoài ra, Thông tư 12 còn quy định về thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan, công nhận đại lý làm thủ tục hải quan, thu hồi mã số nhân viên làm đại lý hải quan...

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15/03/2015 và thay thế Thông tư 80/2011/TT-BTC .

B TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------

Số: 12/2015/TT-BTC

Hà Nội, ngày 30 tháng 01 năm 2015

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH CHI TIẾT THỦ TỤC CẤP CHỨNG CHỈ NGHIỆP VỤ KHAI HẢI QUAN; CẤP VÀ THU HỒI MÃ SỐ NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN; TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CÔNG NHẬN VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN

Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan như sau:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Đại lý làm thủ tục hải quan.

2. Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.

3. Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ đại lý làm thủ tục hải quan.

4. Người dự thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan.

5. Cán bộ, công chức hải quan và cơ quan hải quan các cấp.

Chương II

CẤP CHỨNG CHỈ NGHIỆP VỤ KHAI HẢI QUAN

Điều 3. Thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan

1. Hồ sơ dự thi

a) Hồ sơ đăng ký dự thi lần đầu để lấy Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan, người dự thi nộp một (01) bộ hồ sơ, bao gồm:

a.1) Phiếu đăng ký dự thi theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;

a.2) Bằng tốt nghiệp theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 Luật Hải quan: 01 bản sao có chứng thực;

a.3) Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu: 01 bản sao có chứng thực;

a.4) 02 ảnh 3x4 có ghi rõ họ, tên, năm sinh ở mặt sau của ảnh (01 ảnh dán vào phiếu đăng ký dự thi, 01 ảnh dán vào chứng chỉ khi được cấp).

b) Hồ sơ đăng ký dự thi lại các môn thi chưa đạt hoặc đăng ký thi các môn chưa thi, người dự thi nộp một (01) bộ hồ sơ, bao gồm:

b.1) Phiếu đăng ký dự thi theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;

b.2) 01 ảnh 3x4 có ghi rõ họ, tên, năm sinh ở mặt sau của ảnh để dán vào Phiếu đăng ký dự thi.

2. Đăng ký dự thi

Người dự thi đăng ký dự thi trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan để Tổng cục Hải quan làm căn cứ tổ chức thi.

3. Thời gian, địa điểm thi

a) Việc thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan được tổ chức ít nhất một năm một lần; có thể tổ chức thi theo khu vực, địa phương đảm bảo số lượng người đăng ký dự thi.

b) Thông tin về thời gian, địa điểm nộp hồ sơ; thời gian, địa điểm thi và các thông tin khác liên quan đến kỳ thi được Tổng cục Hải quan thông báo chính thức trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan tỉnh, thành phố; báo Hải quan điện tử; niêm yết tại trụ sở Cục Hải quan tỉnh, thành phố và gửi qua hộp thư điện tử của người đăng ký dự thi trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan chậm nhất là 60 ngày trước ngày thi.

4. Nộp hồ sơ dự thi

a) Trong thời gian thông báo nêu tại khoản 3 Điều này, người dự thi phải nộp hồ sơ đăng ký dự thi tại Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi thuận tiện do người dự thi lựa chọn và phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật hiện hành tại nơi nộp hồ sơ đăng ký dự thi.

b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc nhận hồ sơ đăng ký dự thi, Cục Hải quan tỉnh, thành phố lập danh sách người dự thi đủ điều kiện dự thi kèm hồ sơ đăng ký dự thi và lệ phí dự thi gửi về Tổng cục Hải quan để tổng hợp và công bố danh sách người đủ điều kiện dự thi trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan để người dự thi biết.

5. Tổng cục Hải quan xây dựng quy chế thi, thành lập Hội đồng thi và tổ chức thi tại các Cục Hải quan tỉnh, thành phố hoặc theo cụm bao gồm một số Cục Hải quan tỉnh, thành phố để tạo thuận lợi cho người dự thi.

6. Các môn thi

a) Môn thứ nhất: Pháp luật về Hải quan.

Bao gồm các nội dung về Luật Hải quan, Luật Quản lý thuế, các Luật về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và các Nghị định quy định chi tiết thi hành; Luật xử lý vi phạm hành chính và Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực Hải quan.

b) Môn thứ hai: Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương.

Bao gồm các nội dung về giao nhận vận tải, nghiệp vụ ngoại thương, thanh toán quốc tế.

c) Môn thứ ba: Kỹ thuật nghiệp vụ hải quan.

Bao gồm các nội dung về thủ tục hải quan, phân loại hàng hóa, trị giá hải quan, xuất xứ hàng hóa, sở hữu trí tuệ và chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

7. Trường hợp miễn thi

Người dự thi phải tham dự thi đủ các môn thi quy định tại khoản 6 Điều này, trừ các trường hợp sau đây được miễn thi một hoặc một số môn thi:

a) Người dự thi tốt nghiệp chuyên ngành hải quan thuộc các trường đại học, cao đẳng hoặc người đã làm giảng viên thuộc chuyên ngành hải quan tại các trường đại học, cao đẳng có thời gian công tác liên tục từ 05 năm trở lên, sau khi thôi làm giảng viên (không bao gồm trường hợp bị kỷ luật buộc thôi việc) mà đăng ký dự thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan trong thời hạn 03 năm kể từ ngày có quyết định chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc được miễn thi môn Pháp luật về hải quan và môn Kỹ thuật nghiệp vụ hải quan.

b) Người dự thi tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế ngoại thương hoặc thương mại quốc tế thuộc các trường đại học, cao đẳng hoặc người đã làm giảng viên thuộc chuyên ngành kinh tế ngoại thương hoặc thương mại quốc tế tại các trường đại học, cao đẳng có thời gian công tác liên tục từ 05 năm trở lên, sau khi thôi làm giảng viên (không bao gồm trường hợp bị kỷ luật buộc thôi việc) mà đăng ký dự thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan trong thời hạn 03 năm kể từ ngày có quyết định chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc được miễn thi môn Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương.

8. Hình thức thi: Thi viết; trắc nghiệm; thực hành trên máy tính hoặc kết hợp giữa các hình thức thi trên. Căn cứ vào hình thức thi, Tổng cục Hải quan quy định thời gian làm bài thi, nhưng không quá 120 phút/môn thi.

9. Kết quả thi:

a) Môn thi đạt yêu cầu là môn thi đạt điểm từ 50 điểm trở lên chấm theo thang điểm 100 (trừ trường hợp có môn thi được miễn).

b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ thi, Hội đồng thi thông báo công khai kết quả thi trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan, báo Hải quan điện tử và niêm yết tại trụ sở Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi tiếp nhận hồ sơ dự thi.

Trường hợp không đồng ý với kết quả thi do Hội đồng thi thông báo, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày công bố kết quả thi, người dự thi nộp đơn đề nghị phúc khảo môn thi. Ngày nhận đơn phúc khảo là ngày Hội đồng thi trực tiếp nhận đơn phúc khảo hoặc ngày đóng dấu đến của bưu điện. Sau thời gian quy định trên, đơn đề nghị phúc khảo sẽ không được giải quyết. Hội đồng thi tổ chức phúc khảo bài thi theo quy chế của Hội đồng và thông báo kết quả phúc khảo trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan, báo Hải quan điện tử và niêm yết tại trụ sở Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi tiếp nhận hồ sơ dự thi.

Trong thời hạn 10 ngày (đối với trường hợp người dự thi không có đơn phúc khảo) hoặc 30 ngày (đối với trường hợp người dự thi có đơn phúc khảo) kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo, Hội đồng thi gửi Giấy chứng nhận điểm thi theo mẫu số 02 ban hành kèm Thông tư này cho người dự thi có môn thi không đạt yêu cầu theo quy định tại điểm a khoản này cho người dự thi theo địa chỉ đăng ký trên Phiếu dự thi. Trường hợp có 03 môn thi đạt yêu cầu, Hội đồng thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan theo quy định tại Điều 4 Thông tư này và không gửi Giấy chứng nhận điểm thi.

c) Bảo lưu kết quả thi:

Trường hợp trong các môn thi có môn không đạt yêu cầu theo quy định tại điểm a khoản này thì môn thi đạt yêu cầu được bảo lưu kết quả đến các kỳ thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan tiếp theo nhưng không quá 01 năm kể ngày ghi trên Giấy chứng nhận điểm thi.

Điều 4. Cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan

1. Trường hợp được cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan:

a) Người có 03 môn thi đạt yêu cầu theo quy định tại điểm a, điểm c khoản 9 Điều 3 Thông tư này được cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan.

b) Cán bộ, công chức làm việc trong ngành hải quan giữ ngạch kiểm tra viên chính, kiểm tra viên cao cấp, sau khi không làm việc (không bao gồm trường hợp bị kỷ luật buộc thôi việc) được cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan trong thời hạn 03 năm kể từ ngày có quyết định chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc.

2. Cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan:

a) Đối với các trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này: Trong thời hạn 10 ngày (đối với trường hợp người dự thi không có đơn phúc khảo) hoặc 30 ngày (đối với trường hợp người dự thi có đơn phúc khảo) kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo, Hội đồng thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan theo mẫu số 03A ban hành kèm Thông tư này.

b) Đối với các trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này:

b.1) Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày nghỉ hưu hoặc nghỉ việc hoặc chuyển công tác, cá nhân có nhu cầu cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan có văn bản đề nghị gửi Tổng cục Hải quan (trong đó nêu rõ thời gian, quá trình công tác; ngạch viên chức; số quyết định nghỉ hưu hoặc nghỉ việc hoặc chuyển công tác, nơi sinh hoạt hiện nay), gửi kèm: Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (01 bản sao có chứng thực) và 01 ảnh 3x4 có ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh.

b.2) Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Tổng cục Hải quan kiểm tra thông tin về hồ sơ cán bộ lưu giữ tại Tổng cục Hải quan, đối chiếu với điều kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này để xem xét việc cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan.

3. Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan sẽ được gửi cho người được cấp theo địa chỉ đăng ký trên Phiếu dự thi (đối với trường hợp nêu tại điểm a khoản 1 Điều này) hoặc trên văn bản đề nghị (đối với trường hợp nêu tại điểm b khoản 1 Điều này). Trường hợp nhận trực tiếp tại nơi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan thì xuất trình giấy chứng minh nhân dân và ký nhận.

Chương III

ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN

Điều 5. Đại lý làm thủ tục hải quan

1. Đại lý làm thủ tục hải quan là doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Hải quan, thay mặt người có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (sau đây gọi chung là chủ hàng) thực hiện việc khai hải quan; nộp, xuất trình bộ hồ sơ hải quan có liên quan đến lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định và thực hiện toàn bộ hoặc một phần các công việc liên quan đến thủ tục hải quan theo thỏa thuận trong hợp đồng ký với chủ hàng, gồm:

a) Xuất trình hàng hóa để cơ quan hải quan kiểm tra theo quy định của pháp luật;

b) Vận chuyển, làm thủ tục hải quan đưa vào, đưa ra khu vực giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

c) Cung cấp dịch vụ tư vấn về thủ tục hải quan và quản lý thuế cho chủ hàng;

d) Nộp các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

đ) Thực hiện thủ tục miễn thuế, xét miễn thuế, hoàn thuế, xét hoàn thuế, giảm thuế, xét giảm thuế, không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

e) Thực hiện các quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan hải quan;

g) Thực hiện các thủ tục hành chính khác với cơ quan hải quan.

2. Đại lý làm thủ tục hải quan (giám đốc hoặc người được giám đốc ủy quyền theo quy định của pháp luật) phải ký hợp đồng đại lý với chủ hàng; người được cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan thực hiện việc khai và làm thủ tục hải quan trên cơ sở hợp đồng đại lý đã ký với chủ hàng; đại lý làm thủ tục hải quan chỉ xuất trình hợp đồng đại lý cho cơ quan hải quan khi xác định hành vi vi phạm pháp luật hải quan về hải quan. Giám đốc đại lý hoặc người được giám đốc ủy quyền theo quy định của pháp luật thực hiện việc ký tên, đóng dấu trên tờ khai hải quan và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan khi thực hiện các công việc quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 6. Công nhận đại lý làm thủ tục hải quan

1. Doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Hải quan lập hồ sơ đề nghị công nhận đủ điều kiện làm đại lý làm thủ tục hải quan gửi Tổng cục Hải quan. Hồ sơ gồm:

a) Thông báo đủ điều kiện hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan theo mẫu số 04 ban hành kèm Thông tư này: 01 bản chính;

b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư: 01 bản chụp;

c) Hồ sơ đề nghị cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này.

Các chứng từ bản chụp do Giám đốc đại lý làm thủ tục hải quan ký tên, đóng dấu xác nhận.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của doanh nghiệp, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ra quyết định công nhận đại lý làm thủ tục hải quan theo mẫu số 05 ban hành kèm Thông tư này, cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này và cập nhật vào Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan. Trường hợp không đủ điều kiện thì có văn bản trả lời doanh nghiệp.

3. Trường hợp đại lý làm thủ tục hải quan có Chi nhánh tại các tỉnh, thành phố khác nếu Chi nhánh đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Hải quan thì được công nhận là đại lý làm thủ tục hải quan. Thủ tục công nhận thực hiện theo quy định tại Điều này.

4. Khi thay đổi tên, địa chỉ, đại lý làm thủ tục hải quan có công văn đề nghị kèm Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư gửi Tổng cục Hải quan để sửa đổi trên Quyết định công nhận đại lý làm thủ tục hải quan và cập nhật vào Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan.

Điều 7. Tạm dừng, chấm dứt hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan

1. Tạm dừng hoạt động

a) Khi phát hiện đại lý làm thủ tục hải quan hoạt động không đảm bảo các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Hải quan hoặc không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký với cơ quan hải quan, Cục Hải quan tỉnh, thành phố báo cáo Tổng cục Hải quan để ra quyết định tạm dừng hoạt động theo mẫu số 06 ban hành kèm Thông tư này.

b) Sau khi bị tạm dừng làm thủ tục hải quan, nếu đại lý làm thủ tục hải quan có công văn đề nghị, Cục Hải quan tỉnh, thành phố kiểm tra, xác minh đáp ứng đủ điều kiện thì báo cáo Tổng cục Hải quan có văn bản xác nhận để đại lý làm thủ tục hải quan được tiếp tục hoạt động.

c) Trong thời hạn 06 tháng, nếu đại lý làm thủ tục hải quan không khắc phục và không có văn bản đề nghị, Cục Hải quan tỉnh, thành phố báo cáo Tổng cục Hải quan ra quyết định chấm dứt hoạt động theo quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Chấm dứt hoạt động

a) Đại lý làm thủ tục hải quan bị chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau đây:

a.1) Có hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, trốn thuế hoặc thông đồng với chủ hàng để buôn lậu, gian lận thương mại, trốn thuế;

a.2) Đại lý làm thủ tục hải quan không thực hiện nghiêm túc và đầy đủ chế độ báo cáo với cơ quan hải quan trong 03 lần liên tiếp theo quy định tại Điều 13 Thông tư này;

a.3) Sử dụng bộ chứng từ không phải do chủ hàng cung cấp để làm thủ tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa;

a.4) Thuộc trường hợp nêu tại điểm c khoản 1 Điều này;

a.5) Đại lý làm thủ tục hải quan có văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động.

b) Đối với các trường hợp quy định tại điểm a.1, a.2, a.3 và a.4 khoản này:

b.1) Khi kiểm tra, phát hiện vi phạm, Cục Hải quan tỉnh, thành phố báo cáo Tổng cục Hải quan để ra quyết định chấm dứt hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan theo mẫu số 06 ban hành kèm Thông tư này.

b.2) Đại lý làm thủ tục hải quan bị chấm dứt hoạt động không được công nhận là đại lý làm thủ tục hải quan trong thời hạn 02 năm kể từ ngày ra quyết định chấm dứt hoạt động.

c) Trường hợp đại lý làm thủ tục hải quan đề nghị chấm dứt hoạt động thì có công văn gửi Tổng cục Hải quan ra quyết định chấm dứt hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan.

d) Khi đại lý làm thủ tục hải quan bị chấm dứt hoạt động thì mã số của nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan sẽ bị thu hồi và hết giá trị sử dụng.

Chương IV

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN

Điều 8. Mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan

1. Những người làm việc tại đại lý làm thủ tục hải quan đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 20 Luật Hải quan và được đại lý làm thủ tục hải quan đề nghị thì được cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.

Mã số nhân viên được ghi trên Thẻ nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan và được sử dụng trong thời gian hành nghề khai hải quan của nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.

2. Các đối tượng không được cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan:

a) Người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự;

b) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang phải chấp hành hình phạt tù;

c) Người có hành vi vi phạm pháp luật về thuế, hải quan, kiểm toán bị xử phạt vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền của Cục trưởng Cục Thuế hoặc Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố trong thời hạn 01 năm kể từ ngày có quyết định xử phạt;

d) Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;

đ) Cán bộ, công chức thôi giữ chức vụ nhưng đang trong thời gian quy định không được kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 102/2007/NĐ-CP ngày 14/6/2007 của Chính phủ về việc quy định thời hạn không được kinh doanh trong lĩnh vực trách nhiệm quản lý đối với cán bộ, công chức, viên chức sau khi thôi giữ chức vụ;

e) Các trường hợp bị thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.

Điều 9. Thủ tục cấp và gia hạn mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan

1. Đại lý làm thủ tục hải quan lập hồ sơ đề nghị cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan, gồm:

a) Đơn đề nghị cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo mẫu số 07 ban hành kèm Thông tư này: 01 bản chính;

b) Bằng tốt nghiệp đại học, cao đẳng thuộc các chuyên ngành luật, kinh tế, kỹ thuật: 01 bản chụp;

c) Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan: 01 bản chụp;

d) Chứng minh thư nhân dân: 01 bản chụp;

đ) Một (01) ảnh 2x3.

Các chứng từ bản chụp do giám đốc đại lý làm thủ tục hải quan ký tên, đóng dấu xác nhận.

2. Hồ sơ đề nghị cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan được gửi đến Tổng cục Hải quan. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo mẫu số 08 ban hành kèm Thông tư này.

Mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan trùng với số chứng minh thư nhân dân của người được cấp và có giá trị trong thời hạn 03 năm kể từ ngày cấp.

3. Gia hạn mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan

a) Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan được gia hạn thời gian sử dụng mã số nếu đáp ứng các điều kiện sau:

a.1) Không thuộc các trường hợp bị thu hồi mã số theo quy định tại Điều 10 Thông tư này;

a.2) Tham gia tối thiểu 2/3 hoặc thời lượng tương đương 03 ngày các khóa đào tạo, cập nhật, bổ sung kiến thức pháp luật hải quan do cơ quan hải quan (Tổng cục Hải quan và hải quan các cấp) và đơn vị được cơ quan hải quan cử cán bộ tham gia giới thiệu trong thời gian mã số nhân viên có hiệu lực.

b) Đại lý làm thủ tục hải quan có văn bản đề nghị.

c) Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Tổng cục Hải quan thực hiện việc gia hạn mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan. Thời gian gia hạn là 03 năm kể từ ngày gia hạn.

4. Trường hợp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan bị mất, nếu đại lý làm thủ tục hải quan có văn bản xác nhận và đề nghị, trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Tổng cục Hải quan xem xét cấp lại mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan trên cơ sở sử dụng mã số đã được cấp trước đây.

Điều 10. Thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan

1. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ra quyết định thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan đã cấp theo mẫu số 09 ban hành kèm Thông tư này trong các trường hợp sau:

a) Có hành vi vi phạm các quy định của pháp luật đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Có hành vi trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia các hoạt động buôn lậu, gian lận thương mại, trốn thuế hoặc hối lộ cán bộ, công chức hải quan trong quá trình làm thủ tục hải quan;

c) Cho người khác sử dụng mã số của mình hoặc sử dụng mã số của người khác hoặc sử dụng mã số không phải do Tổng cục Hải quan cấp để làm thủ tục hải quan;

d) Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan chuyển làm việc khác hoặc chuyển sang làm việc cho đại lý làm thủ tục hải quan khác;

đ) Đại lý làm thủ tục hải quan bị giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động;

e) Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan sử dụng mã số đã hết thời hạn hiệu lực để làm thủ tục hải quan.

2. Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan bị thu hồi mã số thuộc các trường hợp a, b, c khoản 1 Điều này sẽ không được cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan trong thời hạn 03 năm kể từ ngày bị thu hồi. Trong thời gian không được hành nghề, nếu người bị thu hồi đứng tên thành lập doanh nghiệp thì doanh nghiệp này sẽ không được công nhận là đại lý làm thủ tục hải quan.

Hết thời hạn nêu trên, nếu người bị thu hồi muốn được cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan thì phải trải qua kỳ thi và được cấp lại Chứng chỉ nghiệp vụ hải quan và thực hiện thủ tục cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.

Điều 11. Quyền và trách nhiệm của nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan

1. Trực tiếp thực hiện các công việc về thủ tục hải quan theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này trong phạm vi hợp đồng dịch vụ đại lý làm thủ tục hải quan đã ký giữa đại lý làm thủ tục hải quan và chủ hàng.

2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng, quản lý mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định.

3. Giữ bí mật thông tin cho tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ của đại lý làm thủ tục hải quan.

4. Đề nghị Tổng cục Hải quan ra quyết định thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan khi đại lý làm thủ tục hải quan bị giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động trong trường hợp đại lý làm thủ tục hải quan không thông báo.

5. Tham dự các lớp đào tạo, tập huấn về thủ tục hải quan, chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; chính sách thuế và các quy định khác do cơ quan hải quan trực tiếp tổ chức hoặc cử cán bộ tham gia giới thiệu.

Điều 12. Quản lý và sử dụng mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan

1. Mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan được Tổng cục Hải quan cấp sẽ được cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu của cơ quan hải quan. Trường hợp việc khai hải quan thực hiện bằng phương thức điện tử, cơ quan hải quan sẽ cấp tên người sử dụng và mật khẩu cho người được cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan để truy cập vào hệ thống; được sử dụng chữ ký số để phục vụ việc khai hải quan. Người được cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan chịu trách nhiệm bảo mật các thông tin do cơ quan hải quan cung cấp. Khi thực hiện các thủ tục hành chính trực tiếp với cơ quan hải quan, nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan phải xuất trình mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.

2. Mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan có giá trị để làm thủ tục hải quan đối với các lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng đại lý.

3. Khi đại lý làm thủ tục hải quan bị chấm dứt hoạt động; Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan bị thu hồi mã số, cơ quan hải quan sẽ ngừng cho phép nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan truy cập vào hệ thống hoặc không chấp nhận các công việc liên quan đến thủ tục hải quan của nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.

4. Đại lý làm thủ tục hải quan và mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan được sử dụng để làm thủ tục hải quan trên phạm vi toàn quốc.

Chương V

QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN

Điều 13. Quyền, trách nhiệm của Đại lý làm thủ tục hải quan

1. Quản lý, sử dụng mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan để tiến hành các công việc khai báo và làm thủ tục tại cơ quan hải quan trong phạm vi được chủ hàng ủy quyền; Chịu trách nhiệm về việc giới thiệu, đề nghị Tổng cục Hải quan cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan cho người đáp ứng đủ điều kiện theo quy định.

2. Yêu cầu chủ hàng cung cấp đầy đủ, chính xác các chứng từ, thông tin cần thiết cho việc làm thủ tục hải quan của lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu và thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng đại lý.

3. Yêu cầu cơ quan hải quan hướng dẫn về thủ tục hải quan, thủ tục thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, kỹ thuật trong việc kết nối mạng giữa với cơ quan hải quan và cung cấp các quy định mới của pháp luật về hải quan và tham dự các lớp tập huấn, bồi dưỡng pháp luật về hải quan.

4. Chịu trách nhiệm về các nội dung khai trên tờ khai hải quan trên cơ sở bộ chứng từ, tài liệu liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do chủ hàng cung cấp và thực hiện đúng phạm vi được ủy quyền theo hợp đồng đại lý.

5. Thông báo cho Tổng cục Hải quan để thực hiện việc thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này do đại lý làm thủ tục hải quan phát hiện hoặc trường hợp đại lý làm thủ tục hải quan bị giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động.

6. Cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin, tài liệu liên quan đến chủ hàng hoặc các lô hàng do đại lý làm thủ tục hải quan đứng tên khai hải quan theo yêu cầu của cơ quan hải quan.

7. Chịu trách nhiệm thực hiện các quyết định kiểm tra, thanh tra thuế của cơ quan hải quan.

8. Trường hợp đại lý làm thủ tục hải quan thay mặt chủ hàng hóa là thương nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam thực hiện quyền kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu thì đại lý làm thủ tục hải quan phải chịu trách nhiệm thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ hàng hóa theo quy định của pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế và các pháp luật khác có liên quan.

9. Đại lý làm thủ tục hải quan có trách nhiệm:

a) Định kỳ vào ngày 05 của tháng đầu quý sau, báo cáo tình hình hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan theo mẫu số 10 ban hành kèm Thông tư này gửi Cục Hải quan tỉnh, thành phố hoặc các thông tin cần thiết khác phục vụ cho hoạt động quản lý hải quan khi được cơ quan hải quan yêu cầu bằng văn bản.

b) Báo cáo, đề nghị Tổng cục Hải quan thực hiện việc thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày phát sinh.

Điều 14. Quyền, trách nhiệm của chủ hàng

1. Cung cấp đầy đủ, chính xác các chứng từ, thông tin cần thiết cho việc làm thủ tục hải quan của lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu cho đại lý làm thủ tục hải quan.

2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan cung cấp cho đại lý làm thủ tục hải quan.

3. Giám sát, khiếu nại việc thực hiện các nghĩa vụ của Đại lý làm thủ tục hải quan trong phạm vi được ủy quyền và chịu trách nhiệm thực hiện các quyết định xử lý của cơ quan hải quan trong trường hợp đại lý làm thủ tục hải quan vi phạm các quy định của pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế.

4. Đề nghị cơ quan hải quan chấm dứt làm thủ tục hải quan đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu trong trường hợp phát hiện Đại lý làm thủ tục hải quan không thực hiện đúng các nghĩa vụ trong hợp đồng.

Điều 15. Quyền, trách nhiệm của cơ quan hải quan

1. Kiểm tra, giám sát hoạt động và việc thực hiện các quy định tại Luật Hải quan và Thông tư này của Đại lý làm thủ tục hải quan và nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.

2. Tạm dừng làm thủ tục hải quan và thông báo cho chủ hàng trong trường hợp Đại lý làm thủ tục hải quan không thực hiện đúng các quy định của pháp luật hải quan và pháp luật khác có liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa hoặc có sự tranh chấp trong hợp đồng đại lý làm thủ tục hải quan.

3. Cập nhật trên hệ thống quản lý và thông báo công khai trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan danh sách đại lý làm thủ tục hải quan, mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan đủ điều kiện hoạt động theo quy định, việc chấm dứt hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.

4. Hỗ trợ nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan trong quá trình làm thủ tục hải quan; áp dụng cơ chế ưu tiên về thủ tục hải quan đối với các đại lý làm thủ tục hải quan có quy mô tổ chức ổn định, có hệ thống cung cấp dịch vụ toàn cầu, có cơ sở vật chất kỹ thuật, máy móc, trang thiết bị hạ tầng phục vụ cho hoạt động giao nhận, kho vận, logistics.

5. Xây dựng chương trình, tài liệu, đề cương ôn tập của các môn thi quy định tại khoản 6 Điều 3 Thông tư này và đăng tải công khai trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan; Tổ chức thi và cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan cho người dự thi.

6. Xây dựng chương trình bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ; tổ chức phổ biến, giới thiệu chính sách pháp luật có liên quan đến thủ tục hải quan mới ban hành cho nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.

7. Đăng tải công khai trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan các thông tin bao gồm:

a) Kết quả kỳ thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan

b) Danh sách doanh nghiệp được công nhận là đại lý làm thủ tục hải quan, nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan được cấp mã số; Danh sách đại lý làm thủ tục hải quan bị đình chỉ hoạt động, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động; nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan bị đình chỉ, bị thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.

Nội dung đăng tải gồm: Tên đại lý làm thủ tục hải quan, địa chỉ trụ sở chính, mã số thuế, năm thành lập, số điện thoại, người đại diện theo pháp luật, danh sách nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan, mã số nhân viên và các thông tin cần thiết khác có liên quan.

8. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý các vi phạm trong việc chấp hành pháp luật và các quy định của Thông tư này đối với các đại lý làm thủ tục hải quan, nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan. Khen thưởng, xử lý vi phạm đối với các đại lý làm thủ tục hải quan, nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan chấp hành tốt pháp luật và có nhiều đóng góp trong việc xây dựng chính sách pháp luật, phát triển hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan.

9. Cục Hải quan tỉnh, thành phố tổng hợp báo cáo về tình hình hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan trên địa bàn quản lý gửi Tổng cục Hải quan để tổng hợp theo dõi vào trước ngày 10 của tháng đầu quý sau.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 16. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15/3/2015 và thay thế Thông tư số 80/2011/TT-BTC ngày 09/6/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 14/2011/NĐ-CP ngày 16/02/2011 của Chính phủ quy định về điều kiện đăng ký và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan.

Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đại lý làm thủ tục hải quan đã được công nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực, trước ngày 30/9/2015, Cục Hải quan tỉnh, thành phố lập Danh sách đề nghị Tổng cục Hải quan ra quyết định công nhận lại.

2. Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan đã được cấp thẻ nhân viên đại lý trước ngày Thông tư này có hiệu lực, trước ngày 30/9/2015, đại lý làm thủ tục hải quan lập danh sách đề nghị Tổng cục Hải quan cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.

Điều 18. Tổ chức thực hiện

1. Cơ quan hải quan các cấp chịu trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn nội dung Thông tư này tới chủ hàng và đại lý làm thủ tục hải quan trên địa bàn quản lý.

2. Tổ chức, cá nhân, đại lý làm thủ tục hải quan thuộc đối tượng điều chỉnh của Thông tư này chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện đầy đủ các nội dung quy định tại Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) để được hướng dẫn giải quyết kịp thời./.

 

 

Nơi nhận:
- VP TW Đảng và các Ban của Đảng;
- VP Quốc Hội, VP Chủ tịch nước, VPCP;
- Viện kiểm sát NDTC, Tòa án NDTC;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng BCĐ TW về phòng chống tham nhũng;
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Công báo;
- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Website Chính phủ;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính, Website Bộ Tài chính;
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố;
- Website Tổng cục Hải quan;
- Lưu VT; TCHQ

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn

 

DANH MỤC CÁC BIỂU MẪU

(Ban hành kèm Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015)

1. Mẫu số 01 - Phiếu đăng ký dự thi.

2. Mẫu số 02 - Giấy chứng nhận điểm thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan

3. Mẫu số 03A và 03B - Mẫu Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan.

4. Mẫu số 04 - Đơn đề nghị công nhận đại lý làm thủ tục hải quan.

5. Mẫu số 05 - Quyết định công nhận đại lý làm thủ tục hải quan

6. Mẫu số 06 - Quyết định tạm dừng/chấm dứt hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan.

7. Mẫu số 07 - Đơn xin cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.

8. Mẫu số 08 - Mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan

9. Mẫu số 09 - Quyết định thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.

10. Mẫu số 10 - Báo cáo tình hình hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan.

 

Mẫu số 01

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------

 

PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ THI CẤP CHỨNG CHỈ NGHIỆP VỤ KHAI HẢI QUAN

Họ và tên: ………………………….Nam, nữ:………..

Ngày sinh:……………………………………

Số CMND:……………………… cấp ngày ………… tại …………

- Đăng ký dự thi môn:

+ Pháp luật về Hải quan

+ Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương

+ Kỹ thuật nghiệp vụ hải quan

- Giấy chứng nhận điểm thi (đối với trường hợp thí sinh đăng ký dự thi lại) số: ………………………………… ngày ………………………

- Địa điểm dự thi tại: ………………………………………………….

- Môn thi đề nghị được miễn: …………………………………………

- Môn thi đã đạt của các kỳ thi trước: ………………………………..

- Địa chỉ nhận Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan, Giấy chứng nhận điểm thi (tại Cục Hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ dự thi hoặc tại địa chỉ cụ thể): ………………………......................

Tôi xin cam đoan những lời khai trong đơn này là đúng sự thật. Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.

 

Ngày …... tháng …... năm …...
Chữ ký của người dự thi

Ngày …... tháng …... năm …...
Chủ tịch Hội đồng thi

 

 

Ghi chú: Nếu người dự thi đạt yêu cầu dự thi thì Chủ tịch Hội đồng ký xác nhận, đóng dấu vào phiếu đăng ký dự thi và ảnh của người dự thi. Sau đó gửi phiếu đăng ký dự thi này cho người dự thi để xuất trình khi vào phòng thi./.

 

Mẫu số 02

TỔNG CỤC HẢI QUAN
HỘI ĐỒNG THI CẤP CHỨNG CHỈ NGHIỆP VỤ KHAI HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------

Số: ……/201.../GCN-HĐT....

……, ngày …… tháng …… năm 20…

 

GIẤY CHỨNG NHẬN

Điểm thi cấp Chng chỉ nghiệp vụ khai hải quan năm ……

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
THI CẤP CHNG CHỈ NGHIP VỤ KHAI HẢI QUAN

Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan;

Căn cứ Quyết định số ……… ngày …… của Chủ tịch Hội đồng thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan công nhận kết quả thi năm …… tổ chức tại ……………

CHỨNG NHẬN

Ông/Bà:...........................................................................................................................

Năm sinh:……………………………. Số báo danh:..............................................................

Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số………..ngày cấp……… nơi cấp....................................

Điểm thi các môn như sau:

STT

Môn thi

Điểm thi

1

Pháp luật về Hải quan

 

2

Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương

 

3

Kỹ thuật nghiệp vụ hải quan

 

Giấy chứng nhận điểm thi có giá trị để lập hồ sơ thi tiếp các môn chưa thi, thi lại các môn thi chưa đạt yêu cầu./.

 

 

Nơi nhận:
- Người dự thi;
- Lưu: HĐT.

TM. HỘI ĐỒNG
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Mẫu số 03A

TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC HẢI QUAN TỈNH ....

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------

CHỨNG CHỈ

NGHIỆP VỤ KHAI HẢI QUAN

- Căn cứ quyết định số ……/QĐ-TCHQ ngày ... tháng .... năm .... về việc thành lập Hội đồng thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan;

- Căn cứ Quyết định số ……… ngày ……… của Chủ tịch Hội đồng thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan công nhận kết quả thi năm ……… tổ chức tại ………

CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN TỈNH ...

- Cấp cho ông (bà): ………………………

- Sinh ngày: ……/……/……

- Hộ khẩu thường trú: …………………….

 

Ảnh 3 x 4

 

Chữ ký của người được cấp chứng ch

 

Hà Nội, ngày ....../……/……

 

Số: ……………
Ngày … tháng … năm …

CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN TỈNH ....
CHỦ TỊCH HỘI ĐNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu Cục Hải quan tnh)

 

 

Mẫu số 03B

TỔNG CỤC HẢI QUAN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc
------------------

CHỨNG CHỈ

NGHIỆP VỤ KHAI HẢI QUAN

Căn cứ quyết định số ……/QĐ-TCHQ ngày ... tháng .... năm .... của Tổng cục trưng Tổng cục Hải quan về việc ngh hưu/nghỉ việc/chuyển công tác đối với ông (bà) ……

TNG CỤC TRƯNG TỔNG CỤC HẢI QUAN

- Cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan cho ông (bà): …………………………

- Sinh ngày: ……/……/……

- Hộ khẩu thường trú: …………………….

 

Ảnh 3 x 4

 

Chữ ký của người được cấp chứng ch

 

Hà Nội, ngày ....../……/……

 

Số: ……………
Ngày … tháng … năm …

TỔNG CỤC TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

 

Mẫu số 04

ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN
CÔNG TY ...
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------

Số:         /……
V/v đề nghị công nhận đại lý làm thủ tục hải quan

………, ngày …… tháng …… năm……

 

Kính gửi: Tổng cục Hải quan

Tên doanh nghiệp:..................................................................................................

Loại hình doanh nghiệp:..........................................................................................

Mã số thuế:............................................................................................................

Địa chỉ:...................................................................................................................

- Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;

- Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan;

Sau khi rà soát, kiểm tra, Công ty ……… tự xét thấy đã đáp ứng đủ các điều kiện hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Hải quan và Thông tư dẫn trên, cụ thể:

1/ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh xác nhận có ngành nghề: ……………

2/ Số lượng nhân viên đủ điều kiện cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan: ………

3/ Hạ tầng công nghệ thông tin: ……………

4/ Điều kiện về cơ sở hạ tầng, kho, bãi, phương tiện vận tải (nếu có): ……………

Đề nghị Tổng cục Hải quan xác nhận Công ty ………… đủ điều kiện hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định.

Hồ sơ gửi kèm gồm:

- ……

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
-
Lưu....

GIÁM ĐỐC ĐẠI LÝ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 05

B TÀI CHÍNH
T
NG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------

Số: ……/QĐ-TCHQ

………, ngày …… tháng …… năm 20…

 

QUYẾT ĐỊNH

Công nhận hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN

Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan;

Căn cứ hồ sơ đề nghị công nhận đại lý làm thủ tục hải quan gửi kèm công văn số ……… ngày …/…/…… của Công ty ……………

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về hải quan,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công nhận:

(Tên doanh nghiệp):...................................................................................................

Mã số thuế:...............................................................................................................

Địa chỉ:......................................................................................................................

Giấy đăng ký kinh doanh số …………… ngày cấp ………nơi cấp.................................

Đủ điều kiện hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan.

(Tên doanh nghiệp) …………… có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định của Luật Hải quan, Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Các ông (bà) Giám đốc (doanh nghiệp) …………………………, Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về hải quan và Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, tp’ ………, ……… chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, ... (3b).

TNG CỤC TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên đóng dấu)

 

Mẫu số 06

B TÀI CHÍNH
T
NG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------

Số: ……/QĐ-TCHQ

………, ngày …… tháng …… năm 20…

 

QUYẾT ĐỊNH

Tạm dừng/Chấm dứt hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN

Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan;

Xét đề nghị của (Cục Hải quan tỉnh, thành phố hoặc doanh nghiệp) ……………………… về việc tạm dừng/chấm dứt hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về hải quan,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Tạm dừng/Chấm dứt hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan đối với

(Tên doanh nghiệp).................................................................................................

Mã số thuế:............................................................................................................

Địa chỉ:...................................................................................................................

Giấy đăng ký kinh doanh số ……… ngày cấp………… nơi cấp.................................

Lý do:....................................................................................................................

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Các ông (bà) Giám đốc (doanh nghiệp) …………………………, Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về hải quan và Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, tp’………… chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, ... (3b).

TNG CỤC TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên đóng dấu)

 

Mẫu số 07

ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN
CÔNG TY....
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------

 

…………, ngày …… tháng …… năm ……

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP MÃ SỐ NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN

Kính gửi: Tổng cục Hải quan

Tên doanh nghiệp: …………

Loại hình doanh nghiệp:

Mã số thuế: ………………

Địa chỉ: ……………………

- Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;

- Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan

- Căn cứ hợp đồng lao động số ……… ngày ……/……/…… giữa doanh nghiệp …………………… với ông (bà) ……………………

Đề nghị Tổng cục Hải quan xem xét cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan cho ông (bà):

1/ Họ và tên:

Sinh ngày: …………

Số CMND: ………………… cấp ngày…………tại………

2/ Họ và tên:

Sinh ngày: …………

Số CMND: ………………… cấp ngày…………tại………

3/ …

Hồ sơ gửi kèm gồm:

- Bản chụp các văn bằng, chứng chỉ,...;

- Bản chụp chứng minh thư nhân dân;

- 01 ảnh 2x3 cm.

 

 

GIÁM ĐỐC ĐẠI LÝ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 08

nh 2x3

TỔNG CỤC HẢI QUAN
---------
MÃ SỐ NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN
……………………

 

Họ tên:.......................................................

Ngày sinh...................................................

Đại lý làm thủ tục hải quan:..........................

..................................................................

Có giá trị đến ngày:.....................................

 

 

Hà Nội, ngày … tháng ... năm 201...
TỔNG CỤC TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

 

 

 

Mẫu số 09

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------

Số: ……/QĐ-TCHQ

………, ngày …… tháng …… năm 20…

 

QUYẾT ĐỊNH

Thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN

Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan;

Xét công văn đề nghị của doanh nghiệp ………………………………… hoặc Cục Hải quan tỉnh, thành phố về việc thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan (nếu có);

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về hải quan,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan đối với:

Ông (bà):...................................................................................................................

Mã số: …………………………………………. cấp ngày ……/……/..................................

Là nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan của (doanh nghiệp).........................................

.................................................................................................................................

Lý do thu hồi:............................................................................................................

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Các ông (bà) có tên tại Điều 1 Quyết định này, Giám đốc (doanh nghiệp) ……………………………………, Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về hải quan và Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, tp’……………… chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, … (3b)
.

TỔNG CỤC TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Mẫu số 10

ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN
CÔNG TY ….
---------

 

 

BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN

(Quý ..../201....)

TT

Loại hình XNK

Số lượng DN ký hợp đồng

S lượng tờ khai

Kim ngạch (USD)

Tin thuế

XNK

GTGT

Thuế khác

1

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Các công việc được ủy quyn: ……

2. Tình hình vi phạm pháp luật thuế, hải quan (số vụ, hành vi) (kể cả hành vi vi phạm pháp luật do chủ hàng thực hiện):    

.......................................................................................................................................

3. Vướng mắc và kiến nghị:

- Về chính sách XNK ...;

- Về chính sách thuế …;

- Về thủ tục hải quan …;

- Về hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan …;

- Về phối hợp, hợp tác giữa Hải quan - đại lý làm thủ tục hải quan - chủ hàng: ……;

4. Những kiến nghị khác: …………………

 

 

Nơi nhận:
- Tổng cục Hải quan (Cục GSQL);
- Cục Hải quan tỉnh, TP’;
- Lưu ……

GIÁM ĐỐC ĐẠI LÝ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

THE MINISTRY OF FINANCE
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
------------------

No.: 12/2015/TT-BTC

Hanoi, January 30th, 2015

 

CIRCULAR

DETAILING THE PROCEDURES FOR ISSUANCE OF CERTIFICATE OF TRAINING IN CUSTOMS DECLARATION; ISSUANCE AND REVOCATION OF CUSTOMS BROKER NUMBER; PROCEDURES FOR RECOGNITION AND OPERATION OF CUSTOMS BROKERAGE AGENTS

Pursuant to the law on Customs No. 54/2014/QH13 dated June 23th, 2014;

Pursuant to the Decree No. 08/2015/NĐ-CP dated January 21st, 2015 by the Government providing guidance on

Pursuant to the Decree No. 215/2013/NĐ-CP dated December 23rd, 2013 by the Government defining the functions, tasks, entitlements and organizational structure of the Ministry of Finance;

At the request of Director General of Customs,

The Minister of Finance promulgates the Circular detailing the procedures for issuance of Certificate of training in Customs declaration; issuance and revocation of customs broker number; procedures for recognition and operation of customs brokerage agents

Chapter I

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 1. Governing scope

This Circular provides for the procedures for issuance of Certificate of training in Customs declaration; issuance and revocation of customs employee's number; procedures for recognition and operation of customs brokerage agents.

Article 2. Regulated entities

1. Customs brokerage agents.

2. Employees of customs brokerage agents.

3. Organizations/individuals using customs brokerage agent services.

4. People who take customs declaration examinations (hereinafter referred to as examinees).

5. Customs officials and customs agencies of all levels.

Chapter II

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 3. Examination for certificates of training in custom

1. Examination application:

a) Regarding the application for initial examination for the Certificate of training in customs declaration, the examinee shall submit one (01) application that includes:

a.1) An application form using the form No. 1 enclosed herewith;

a.2) The degree prescribed in point a clause 2 Article 20 of the Law on Customs: 01 certified true copy;

a.3) The ID card or passport: 01 certified true copy;

a.4) 3x4 photo: 02 photos with full name and year of birth written on the back side (01 of which shall be stuck on the application form, the other will be stuck on the Certificate).

b) Regarding the application for the re-examination (the resit or the supplement), the examinee shall submit one (01) application that includes:

b.1) An application form using the form No. 1 enclosed herewith;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Registration

The examinee shall register for the examination on website of the General Department of Customs as the basis for the General Department of Customs to organize the examination.

3. Time and place of the examination

a) The examination for the Certificate of training in customs declaration shall be organized at least once a year by areas or regions ensuring an appropriate number of examinees.

b) Information about time and place for application; time and place of examination and other information relating to the examination shall be officially posted on Website of General Department of customs and Customs Departments of provinces; online page of “Hải quan" newspaper; posted on notice board at the head office of Customs Departments of provinces and shall be sent by mail to the examinees registered on Website of the General Department of customs not later the 60 days before the date of examination.

4. Submission of examination application:

a) Within the time that is notified as prescribed in clause 3 of this Article, the examinee shall submit the application to Customs Departments of provinces where is convenient and shall pay the fee according to the provisions of current laws.

b) Within 10 days from the day on which the time period of application is up, Customs Departments of provinces shall send the list of examinees eligible for taking the examination enclosed with their examination application and fee to the General Department of Customs. The General Department of Customs shall collect and publish the list of examinees eligible for taking the examination on their own Website.

5. The General Department of Customs shall build up the examination regulations, establish the Examination Board and organize the examination at Customs Departments of provinces or in clusters of provinces so that the examinee can reach the examination place easily.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) The first subject: Laws on Customs.

This subject includes the contents relating to the Law on Customs, Law on Tax management , the Laws on tax applicable to exported goods, imported goods and the Decrees that provide guidance; the Law on handling administrative violations and the Decree providing for handling administrative violations and enforcement of the implementation of administrative decisions pertaining to Customs.

b) The second subject: Foreign trade professional techniques.

This subject includes the contents relating to freight forwarding, foreign trade and international payment professional skills.

c) The third subject: Customs professional techniques.

This subject includes the contents relating to customs procedures, goods classification, customs value, goods origin, intellectual property and policy on management of exported and imported goods.

7. Cases eligible for exemption from examination

The examinees shall take the examination in all the subjects specified in clause 6 of this Article, except for the exemption from one or multiple subjects specified as follows:

a) Any examinee that graduated in customs from a university or a college and any examinees that has worked as lecturer in customs at a university/college for at least 05 constant years and has changed or quit the jobs (except for the job dismissal) for no more than 03 years before the year he/she applies for the examination shall obtain exemption from the examination in Laws on Customs and Customs professional techniques.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8. Forms of examination: Essay tests; multiple-choice tests; practices on computers or combination of the aforementioned forms. The General Department of Customs shall regulate the duration of the test according to the form of examination. The duration shall not exceed 120 minutes per subject.

9. Examination results:

a) An examinee is recognized passing a subject if the score he/she got for such subject is at least 50 points on a 100-points scale (excluding the exempted subjects).

b) Within 30 days from the day on which the examination ends, the Examination Board shall posted the results on Website of General Department of customs, online page of “Hải quan" newspaper and posted on notice board at the head office of Customs Departments of provinces receiving the application.

In case of disagreement with the result published by the Examination Board, within 15 days from the day on which the result is posted, the examinee shall submit an application for grade review. The date of receipt of the application for grade review is the day on which the Examination Board receives the application or the arriving date written on the post office stamp. After such period of time, the application for grade review shall not be handled. The Examination Board shall conduct a grade review according to the regulations of the Council and posted the grade review results on Website of General Department of customs, online page of “Hải quan" newspaper and posted on notice board at the head office of Customs Departments of provinces receiving the application.

Within 10 days (applicable to the examinees without application for grade review) or 30 days (applicable to the examinees with application for grade review) from the time limit for application for grade review, the Examination Board shall send the Certificates of testing score using the form No. 2 enclosed herewith to the examinees with failed subjects as prescribed in point a of this Clause according to the address registered on the Examination application form. If a examinee passes both 03 subjects, the Examination Board shall issue him/her with the Certificate of training in customs declaration according to the regulations in Article 4 of this Circular instead of the Certificate of testing score.

c) Reserve of examination results:

If any of the examination subjects is failed as prescribed in point a of this clause, the passed subjects shall be reserved to the next examination but not exceeding 01 year from the date written on the Certificate of testing score.

Article 4. Issuance of the Certificate of training in customs declaration

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Any examinee passes both 03 subjects as prescribed in points a and c clause 9 Article 3 of this Circular shall be issued with the Certificate of training in customs declaration.

b) Any officials who works for a customs agency in the position of main inspector or senior inspector and has quit his/her job (excluding the job dismissal) shall be granted the Certificate for training in customs within 03 years from the year in which the decision on his/her reassignment, retirement, or resignation is issued.

2. Issuance of the Certificate of training in customs declaration:

a) Regarding the cases specified in point a clause 1 of this Article: Within 10 days (applicable to the examinees without application for grade review) or 30 days (applicable to the examinees with application for grade review) from the time limit for application for grade review, the Examination Board shall granted the examinees the Certificate of training in customs declaration using the form No. 03A enclosed herewith.

b) Regarding the cases specified in point b clause 1 of this Article:

b.1) Within 03 years from the year in which the decision on his/her reassignment, retirement, or resignation is issued, any individual wishing to obtain the Certificate of training in customs declaration shall send a written application to the General Department of customs (including the time, duration and working process; position; number of decision on retirement or resignation or change of work, current address) enclosed with a certified true copy of the ID card or passport and a 3x4 photo with full name and date of birth written on the back side.

b.2) Within 05 working days from the day on which the application is received, the General Department of customs shall examine the information in the dossier retained in the General Department of customs and compare with the conditions specified in point b clause 1 of this Article and the cases specified in clause 2 Article 8 of this Circular to consider granting the Certificate of training in customs declaration.

3. The Certificate of training in customs declarations shall be sent to the eligible applicant according to the address written on the Examination application form (applicable to the cases prescribed in point a of this Article) or on the written application (applicable to the cases prescribed in point b clause 1 of this Article). Any entity who receives the certificate directly at the agencies in charge of granting the Certificate of training in customs declaration shall present his/her ID card and sign his/her name.

Chapter III

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 5. Customs brokerage agents

1. A customs brokerage agent is an enterprise satisfying the requirements specified in clause 1 Article 20 of the Law on Customs that represents the goods owner to make the customs declaration; submit and present the customs documents relating to the exported/imported goods according to the regulations and carries out partially or completely the activities relating to customs procedures according to the provisions in the contract with the goods owner, including:

a) Present goods to customs authority for inspection according to the law provisions;

b) Transport, carry out the customs procedures for bringing the goods in and out the customs controlled areas (CCA) applicable to exported and imported goods;

c) Provide consulting services in terms of customs procedures and tax management for goods owners;

d) Pay the taxes, charges, fees and other expenses according to the legislation relating to exported/imported goods;

dd) Conduct the procedures for tax exemption, occasional tax exemption, tax refund, occasional tax refund, tax reduction, occasional tax reduction, and tax cancellation for exported/imported goods;

e) Implement decisions on administrative penalties issued by customs authorities;

g) Carry out other administrative procedures with the customs authority.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 6. Recognition of customs brokerage agents

1. Any enterprise that satisfies the conditions specified in clause 1 Article 20 of the Law on Customs shall make an application for recognition of customs brokerage agents and send it to the General Department of Customs. The application shall include:

a) A notification of eligibility for operation as a customs brokerage agent using the form No. 04 enclosed herewith: 01 original;

b) The Certificate of business registration or the Certificate of enterprise registration or the Investment certificate: 01 copy;

c) An application for customs broker’s number according to the regulations in clause 1 Article 9 of this Circular.

The copies of the invoices signed and certified by Director of customs brokerage agent.

2. Within 05 working days from the day on which the application is received, the Director General of Customs shall issue a decision on recognition of customs brokerage agents using the form No. 05 enclosed herewith and issue customs broker’s number according to the regulations in clause 2 Article 9 of this Circular and shall update such information on Website of the General Department of Customs. if the application is rejected, a response shall be sent to the applicant.

3. If a customs brokerage agent opens branch offices in other provinces and such branch offices satisfy the conditions specified in clause 1 Article 10 of the Law on Customs, they shall be recognized customs brokerage agents. Procedures for recognition shall comply with the regulations in this Article.

4. Any customs brokerage agents wishing to change name or address shall send an application dispatch enclosed with the Certificate of business registration or the Investment certificate to the General Department of Customs for modification of the Decision on recognition of customs brokerage agents and shall update such information to the Website of the General Department of Customs.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Suspension of operation:

a) If a customs brokerage agent is detected unconformable to the conditions specified in clause 1 Article 20 of the Law on Customs or failing to operate at the location registered with the customs authority, then the provincial Customs Department shall report to the General Department of Customs for decision to suspend the operation of such customs brokerage agent using the form No. 06 enclosed herewith.

b) When the operation is suspended, any customs brokerage agents wishing to return to the operation shall send an application dispatch to the provincial Customs Department The provincial Customs Department shall examine, conduct inspection and request the General Department of Customs to issue a written confirmation enabling the customs brokerage agent to return to the operation if the customs brokerage is consider satisfactory.

c) Within 06 months, if the customs brokerage agent fails to eliminate the shortcoming and fail to submit any application, the provincial Customs Department shall request the General Department of Customs to issue a decision on the shutdown according to the regulations in clause 2 of this Article.

2. Shutdown

a) The operation of a customs brokerage agent shall be shut down in any of the following cases:

a.1) The customs brokerage agent performs the smuggling, commercial fraud and tax evasion or collaborates with goods owner to perform the smuggling, commercial fraud and tax evasion;

a.2) The customs brokerage agent fails to comply with the regulations on report to the customs authority for 03 constant times according to the regulations on Article 13 of this Circular;

a.3) The customs brokerage agent uses the invoices that are not provided by the goods owner for customs procedures for export/import of goods.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a.5) The customs brokerage agent submit written application for the shutdown.

b) The cases specified in points a.1, a.2, a.3 and a.4 of this clause:

b.1) During the inspection, if any violations is determined, the provincial Customs Department shall report to the General Department of Customs to make decision on the shutdown of the customs brokerage agent using the form No. 06 enclosed herewith.

b.2) The customs brokerage agent that incurs the termination shall be refused to recognize customs brokerage agent within 02 years from the day on which the decision on the shutdown is issued.

c) If the customs brokerage agent applies for the shutdown, an application dispatch shall be sent to the General Department of Customs for decision on operation termination.

d) If the operation of a customs brokerage agent is shut down, the customs broker number shall be revoked.

Chapter IV

CUSTOMS BROKERAGE AGENTS EMPLOYEES

Article 8. Customs broker number

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

The customs broker number shall be printed in the customs broker card and shall be used during the practice time of the customs broker.

2. Entities ineligible for issuance of customs broker number:

a) Any people who is limited or incapable of civil acts;

b) Any people who is liable to criminal prosecution or incurring imprisonment;

c) Any people who commits violations against the regulations on tax, customs or audit and incurs administrative penalties within the competence of the Director of Provincial Department of Taxation or Director of Provincial Customs Department for 01 year form the day on which the decision on penalty is issued.

d) Any people who is official as prescribed in the law provisions on officials;

dd) Any official who no longer holds his/her post and is in business-ineligible period according to the provisions of the Decree No. 102/2007/NĐ-CP dated 14/6/2007 by the Government;

e) The cases subject to revocation of customs broker number according to the regulations in clause 1 Article 10 of this Circular.

Article 9. Procedures for issuance and extension of customs broker’s number

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) The form No. 07 enclosed herewith;

b) 01 copy of the degree in law, economics or engineering;

c) 01 copy of the certificate of training in customs declaration;

d) 01 copy of the ID card;

dd) A 2x3 photo.

The copies of the invoices signed and certified by Director of customs brokerage agent.

2. The application for customs broker’s number shall be sent to the General Department of Customs. Within 05 days from the day on which the satisfactory application is received, the General Department of Customs shall issue the customs broker’s number according to the form No. 08 enclosed herewith.

The customs broker’s number shall be the same as the ID number of the customs broker and shall be valid within 03 years from the date of issue

3. Extension of customs broker’s number

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a.1) Not subject to revocation of customs broker number prescribed in Article 10 of this Circular;

a.2) Participate in at least 2/3 of duration of training courses in legislation on customs that are provided by customs authorities (the General Department of Customs and Customs departments of all levels) and units authorized by customs authorities during the effective time of the customs broker number.

b) The customs brokerage agent shall submit a written application for extension of customs broker number.

c) Within 03 days from the day on which the application is received, the General Department of Customs shall grant the extension of customs broker’s number. The customs broker number shall be extended for another 03 years.

4. If the customs broker number is lost, the customs brokerage agent shall make a written confirmation and send an application to the General Department of Customs. Within 05 days from the day on which the application is received, the General Department of Customs shall consider reissuing the customs broker number on the basis of the former one.

Article 10. Revocation of customs broker number

1. Director General of Customs shall issue the decision on revocation of the customs broker’s number according to the form No. 09 enclosed herewith in any of the following cases:

a) The customs brokerage agent or its employee commits violations against the law regulations that lead to criminal prosecution;

b) The customs brokerage agent or its employee directly or indirectly participates in the smuggling, commercial fraud, tax evasion or giving bribery to customs officials during customs procedures;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) The customs broker changes his/her job or works for another customs brokerage agent;

dd) The customs brokerage agent is dissolved, bankrupt or shut down;

e) The customs broker uses an expired number to carry out the customs procedures.

2. Any customs broker who incurs the revocation of customs broker number as prescribed in points a, b and c clause 1 of this Article shall not be issued with another customs broker number for 03 years from the day on which it is revoked. Within the period of time that the customs broker number is revoked, any enterprise established in the name of the customs broker shall not be recognized customs brokerage agents.

After such period of time, any entities having the customs broker number revoked that wishes to obtain the customs broker number shall take the examination and obtain the certificate of training in customs again and follow the procedures for issuance of customs broker number as prescribed in Article 9 of this Circular.

Article 11. Rights and responsibilities of customs brokers

1. Directly carry out the activities relating to customs procedures according to the regulations in clause 1 Article 5 of this Circular under the contract between the customs brokerage agent and goods owner.

2. Take legal responsibilities for the use and management of customs broker number according to the regulations.

3. Secure the information of organizations/individuals using services of customs brokerage agents.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5. Participate in the training in customs procedures, policy on the management of imported and exported goods; tax policy and other regulations organized or assigned by customs authorities.

Article 12. Management and use of customs broker number

1. The customs broker number granted by the General Department of Customs shall be update to the database system of the customs authority. Regarding the online customs declaration, the customs authority shall grant the username and password to the customs broker to access to the system; electronic signatures are allowed in customs declaration. Any entity who is granted customs broker number shall secure the information provided by the customs authority. When carrying out the administrative procedures with customs authorities, customs brokers shall present their customs broker numbers.

2. The customs broker number shall be valid during the customs procedures for exported/imported goods under the brokerage contract.

3. When a customs brokerage agent is shut down and the customs broker numbers are revoked, the customs authority shall block the customs broker from accessing to the system or reject the activities of the customs broker which relate to customs procedures.

4. The customs brokerage agents and the customs broker number are eligible for carrying out customs procedures nationwide.

Chapter V

RIGHTS AND RESPONSIBILITIES OF PARTIES

Article 13. Rights and responsibilities of customs brokerage agents

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Request the goods owner to provide sufficiently and exactly the invoices and information necessary for customs procedures for the exported/imported goods and comply with the financial obligations according to agent contract.

3. Request the customs authorities to provide guideline for customs procedures and tax procedures applicable to exported/imported goods and the network connection between the customs brokerage agents and the customs authorities; request the customs authorities to provide the new law provisions on customs; participate the training in the regulations on customs.

4. Take responsibilities for the information written on the customs declaration on the basis of the invoices and documents relating to the exported/imported goods provided by the goods owner and comply with the authority specified in the agent contract.

5. Notify and request the General Department of Customs to revoke the customs broker number from the violations specified in clause 1 Article 10 of this Circular that are recognized by the customs brokerage agent in case the customs brokerage agent is dissolved, bankrupt or shut down.

6. Provide sufficiently and promptly the information and documents relating to the goods owner or the goods that are declared under the name of the customs brokerage agent as the request of the customs authorities.

7. Take responsibilities for complying with the decision on tax inspection by customs authorities.

8. If the customs brokerage agent represents a goods owner who is foreign trader and not presents in Vietnam in exercising the right to export/import goods, then the customs brokerage agent shall be responsible for complying with the rights and responsibilities of goods owners according to the law provisions on customs, the law provisions on tax and other relevant law provisions.

9. Responsibilities of customs brokerage agents:

a) Periodically (on the 5th date of the first month of a quarter) make reports on the operation of customs brokerage agents using the form No. 10 enclosed herewith and send them to the Customs Departments of provinces and report other necessary information serving the customs management at the request of the customs office.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 14. Rights and responsibilities of goods owners

1. Provide customs brokerage agents with sufficiently and exactly the invoices and information necessary for customs procedures of exported/imported goods.

2. Take legal responsibilities for the invoices included in customs documents that are provided for customs brokerage agents.

3. Supervise and make complaints about the fulfillment of the obligations by the customs brokerage agent within the authority and take responsibilities for implementing the decision of customs authority in case the customs brokerage agent commit violations against the law provisions on customs and taxation.

4. Request the customs authority to terminate the customs procedures for exported/imported goods if the customs brokerage agent is determined failing to comply with the obligations provided in the contracts.

Article 15. Rights and responsibilities of customs authorities

1. Conduct inspections and supervision of the activities and the implementation of the provisions of the Law on Customs and this Circular by customs brokerage agents and customs brokers.

2. Interrupt the customs procedures and notify the goods owner in case the customs brokerage agent fails to comply with the laws on customs and other legislation relating to the export/import of goods or in case of dispute in the customs brokerage agent contract.

3. Update to the management system and post publicly on the website of the General Department of Customs the List of customs brokerage agents, number of eligible customs brokers according to the regulations, information about the operation termination of customs brokerage agents and revocation of customs broker numbers.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5. Build up programs, documents and reviews for the examination subjects specified in clause 6 Article 3 of this Circular and post on Website of the General Department of Customs; organize the examinations and grant the certificates of training in customs declaration to the examinees.

6. Build up programs for cultivating professional skills; disseminate the new law policies relating to customs procedures to customs brokers.

7. Post on the website of the General Department of Customs the following information:

a) The results of the examination for Certificate of training in customs

b) The List of enterprises recognized customs brokerage agents, the List of customs brokers granted customs broker number; the List of customs brokerage agents incurring suspension, dissolution, bankruptcy or termination; the List of customs brokers incurring suspension of operation or revocation of customs broker number.

The posts shall include: Names of customs brokerage agents, head office’s address, taxpayer ID number, year of foundation, telephone number, legal representative, list of customs brokers, customs broker number and other relevant information.

8. Conduct inspections, supervision and provide solutions for handling the violations pertaining to the compliance with the law and the regulations in this Circular that are applicable to customs brokerage agents and customs brokers. Present award to customs brokerage agents, customs brokers fully comply with the law provisions and make lots of contribution in the development of law policies and the activities of customs brokerage agents; handle the violations against the law provisions pertaining to customs.

9. Customs Departments of provinces shall collect data and make reports on the operation of customs brokerage agents in administrative division and send them to the General Department of Customs before 10th of the first month of each quarter.

Chapter VI

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 16. Effect

This Circular comes into effect from 15/3/2015 and replaces the Circular No. 80/2011/TT-BTC by the Ministry of Finance.

Article 17. Transitional clause

1. Before 30/9/2015, Customs Departments of provinces shall make a List of the customs brokerage agents that are recognized before the effective date of this Circular and request the General Department of Customs to grant the re-recognition.

2. Before 30/9/2015, the customs brokerage agents shall make a List of customs brokers who have been granted with customs broker card before the effective date of this Circular and request the General Department of Customs to grant the customs broker number.

Article 18. Organization of implementation

1. The customs authorities of all levels are responsible for disseminating and providing guidance o this Circular for the goods owners and customs brokerage agents in administrative division.

2. Any organizations, individuals and customs brokerage agents included in the regulated entities of this Circular are responsible for the implementation of this Circular.

Difficulties that arise during the implementation of this Circular should be reported to the the Ministry of Finance  (the General Department of Customs) for prompt solution./.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

PP. THE MINISTER
THE DEPUTY MINISTER




Do Hoang Anh Tuan

 

Form No. 01

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
------------

 

APPLICATION FORM FOR EXAMINATION FOR CERTIFICATE OF TRAINING IN CUSTOMS

Full name: ………………………….Male, Female:………..

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

ID number:………………………… Date of issue …………….. Place of issue …………

- Application for examination in:

+ Laws on Customs

+ Foreign trade professional techniques

+ Customs professional techniques

- The Certificates of testing score (applicable to the re-examination) No.:…………………….dated……………………………

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Subject applying for exemption from examination:…………………………………

- Passed subjects:......................................

- Address for receiving the Certificate of training in customs declaration, the Certificate of testing score (the receiving Customs Departments or a specific place):…………………..........

I assure that the statements in this application form are the truth.

 

Date…..…...
Signature of examinee

Date………………...
Chairman of Examination Board

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Form No. 04

THE MANAGING UNITS
……………..COMPANY
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
------------------

No.:         Ref. The application for recognition of customs brokerage agents

Date…………………………

 

To: The General Department of Customs

Name of enterprise:............................................................................................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Taxpayer ID number:..........................................................................................

Address:..............................................................................................................

- Pursuant to the Law on Customs No. 54/2014/QH13 dated June 23, 2014;

- Pursuant to the Circular No. 12/2015/TT-BTC dated 30/01/2015 by the Ministry of Finance;

After the inspections, ………………………Company ourselves deem that the requirements for customs brokerage agent operation specified in clause 1 Article 20 of the Law on Customs and the Circulars mentioned above are satisfied as follows:

1/ The Certificate of operation registration that covers: …………….

2/ Quantity of employees eligible for issuance of customs broker number:......................

3/ Information technology facilities:……………….

4/ Infrastructure conditions, warehouses, yards, vehicles (if any):......................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

DIRECTOR OF THE AGENT
(Signature, full name, seal)

 

Form No. 07

THE MANAGING UNITS
……………..COMPANY
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
------------------

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

APPLICATION FORM FOR CUSTOMS BROKER NUMBER

To: The General Department of Customs

Name of enterprise:

Type of enterprise:

Taxpayer ID number:

Address:

- Pursuant to the Law on Customs No. 54/2014/QH13 dated June 23, 2014;

- Pursuant to the Circular No. 12/2015/TT-BTC dated 30/01/2015 by the the Ministry of Finance;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

We hereby request the General Department of Customs to consider issuing customs broker number for Mr. (Ms.):

1/ Full name:

Date of birth: ………….

ID number: ……………………. Date of issue …………………. Place of issue ……………

2/ Full name:

Date of birth: ………….

ID number: ……………………. Date of issue …………………. Place of issue ……………

3/ …

Enclosures:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- A copy of the ID card;

- A 2x3 photo.

 

 

DIRECTOR OF THE AGENT
(Signature, full name, seal)

 

Form No. 10

THE MANAGING UNITS
……………..COMPANY
---------

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

REPORT ON OPERATION OF CUSTOMS BROKERAGE AGENTS

Quarter No. …/201…)

No.

Type of export/import

Number of enterprises signing in the contract

Number of declarations

Turnover
(USD)

Tax value

Export/import tax

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Others

1

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

3

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

1. Authorized activities: ……….

2. Non-compliance with the laws on tax, customs (specify the quantity and the acts) (including the violations committed by the goods owner): ..................................................................

.......................................................................................................................................

3. Difficulties and recommendation:

- Regarding policies on export and import …;

- Regarding policies on taxation …;

- Regarding policies on customs …;

- Regarding policies on operation of customs brokerage agents …;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. Others: ………

 

 

 

DIRECTOR OF THE AGENT
(Signature, full name, seal)

 

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


32.865
s250

DMCA.com Protection Status
IP: 3.238.98.39