|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 128/KH-UBND
|
Quảng Ngãi, ngày
10 tháng 4 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÔNG TÁC ĐO ĐẠC LẬP, CHỈNH LÝ BẢN ĐỒ ĐỊA
CHÍNH, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH VÀ HOÀN THÀNH CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH
Thực hiện Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày
19/6/2025 của Ban chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06/01/2026 của
Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước; Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày
23/7/2025 của Chính phủ về ban hành kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy
tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện; Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày
13/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc khẩn trương tập trung nguồn lực đẩy
nhanh tiến độ đo đạc lập bản đồ địa chính; đăng ký đất đai; lập hồ sơ địa chính
và xây dựng cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về đất đai; Kế hoạch số
2959/KH-BNNMT-BCA ngày 29/3/2026 của liên Bộ Nông nghiệp và Môi trường - Bộ Công
an về Tăng cường đẩy mạnh công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa
chính và hoàn thiện cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; trên cơ sở nội dung đề
xuất của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Công văn số 3296/SNNMT-ĐĐBĐ ngày
03/4/2026 và ý kiến thống nhất của thành viên UBND tỉnh, UBND tỉnh ban hành Kế
hoạch triển khai thực hiện công tác đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính, lập
hồ sơ địa chính và hoàn thành cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai trên địa bàn tỉnh,
cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU,
YÊU CẦU
1. Mục tiêu
- Hoàn thiện việc đo đạc lập,
chỉnh lý bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và xây dựng, hoàn thiện CSDL Quốc
gia về đất đai trên địa bàn toàn tỉnh trong năm 2026 theo mục tiêu của Nghị quyết
số 79-NQ/TW ngày 06/01/2026 của Bộ Chính trị, bảo đảm phủ kín dữ liệu đối với
toàn bộ thửa đất trên địa bàn toàn tỉnh.
- Đưa CSDL đất đai vào quản lý,
vận hành, khai thác phục vụ công tác quản lý nhà nước và nâng cao chất lượng
cung cấp dịch vụ công về đất đai; cải cách và giải quyết thủ tục hành chính về đất
đai cho người dân, doanh nghiệp trên môi trường điện tử.
- Tạo nền tảng để phát triển
Chính phủ điện tử và công cụ để quản lý nhà nước về đất đai, phục vụ công tác
chỉ đạo, điều hành của các cấp, các ngành minh bạch, hiệu quả, rõ trách nhiệm.
- Năm 2026, phấn đấu 100% thủ tục
hành chính về đất đai đủ điều kiện được cung cấp dưới hình thức dịch vụ công trực
tuyến toàn trình.
2. Yêu cầu
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất
đai phải được xây dựng, hoàn thiện theo tiêu chí “đúng - đủ - sạch - sống - thống
nhất - dùng chung”; bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ, phù hợp với mô hình tổ chức
chính quyền địa phương 2 cấp.
- Dữ liệu đất đai phải được vận
hành, cập nhật thường xuyên, liên tục và duy trì chế độ đồng bộ theo thời gian
thực lên CSDL quốc gia về đất đai.
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất
đai phải được đồng bộ, tập trung, thống nhất về Trung ương, kết nối chia sẻ với
CSDL quốc gia về dân cư, Trung tâm dữ liệu quốc gia và giữa các cơ quan thuộc hệ
thống chính trị (xuyên suốt giữa Chính phủ, các cơ quan Đảng, Quốc hội, Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân).
- Kế thừa tối đa kết quả Chiến
dịch 90 ngày làm giàu, làm sạch CSDL quốc gia về đất đai (Kế hoạch số
43/KH-UBND ngày 10/9/2025 của UBND tỉnh), tập trung xử lý triệt để những tồn tại,
điểm nghẽn đã được xác định qua Kế hoạch số 43/KH-UBND.
- Rà soát, tái cấu trúc các quy
trình, thủ tục hành chính, trong đó tập trung vào các thủ tục, quy trình nội bộ
để cắt giảm các thành phần hồ sơ giấy, tái sử dụng thông tin, dữ liệu đã có trong
CSDL đất đai, CSDL quốc gia về dân cư và các CSDL khác để giải quyết thủ tục
hành chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất của người dân, doanh nghiệp;
không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải xuất trình, nộp, khai báo lại các
thông tin, giấy tờ đã được số hóa trong CSDL quốc gia về đất đai.
- Bảo đảm tuyệt đối về an toàn
thông tin, an ninh mạng trong quá trình tổ chức triển khai xây dựng, hoàn thiện,
vận hành và kết nối, chia sẻ CSDL quốc gia về đất đai.
- Việc triển khai phải được tập
trung ưu tiên, quyết liệt, khoa học, chất lượng, hiệu quả với sự tham gia của
toàn bộ hệ thống chính trị, các cấp, các ngành từ Trung ương đến cấp xã theo
nguyên tắc rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ kết quả, rõ trách nhiệm và rõ thẩm
quyền.
3. Thời gian và phạm vi triển
khai
- Thời gian thực hiện: 09
tháng, Từ 01/4/2026 đến 31/12/2026.
- Địa bàn triển khai: Trên phạm
vi toàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ban, ngành tỉnh, triển khai đến cấp
xã, thôn, xóm, tổ dân phố.
- Về nhiệm vụ triển khai: (1)
rà soát, làm sạch toàn bộ CSDL đất đai đã được xây dựng qua các thời kỳ; (2) đo
đạc lập bản đồ địa chính, chỉnh lý bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ
địa chính và xây dựng, hoàn thiện CSDL đất đai.
II. NỘI DUNG
TRIỂN KHAI
1. Đo đạc lập, chỉnh lý
bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu
đất đai
1.1. Rà soát, tổng hợp
khu vực, diện tích đã thực hiện đo đạc, lập bản đồ địa chính các thời kỳ; xác định
phạm vi chưa có bản đồ địa chính và khối lượng cần đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa
chính; xác định hồ sơ đăng ký đất đai, cấp GCNQSD đất, cơ sở dữ liệu đất đai
trên địa bàn 25 xã, phường phía Đông Quảng Ngãi(1) và 40 xã, phường phía Tây Quảng Ngãi(2).
1.2. Tập trung nguồn lực,
chỉ đạo, triển khai các giải pháp mạnh mẽ đẩy nhanh tiến độ đo đạc lập, chỉnh
lý bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa
bàn 25 xã, phường phía Đông Quảng Ngãi và 40 xã, phường phía Tây Quảng Ngãi.
2. Hoàn thành hạ tầng và
phần mềm thống nhất
2.1. Thống nhất phần mềm
nền tảng, phần mềm chuyên dụng dùng chung để quản lý, vận hành, khai thác hệ thống
thông tin đất đai tại địa phương.
2.2. Rà soát, nâng cấp hạ
tầng công nghệ thông tin tại địa phương để đảm bảo vận hành.
3. Duy trì, cập nhật và
quản lý, khai thác CSDL đã “đúng - đủ - sạch - sống”
Duy trì, cập nhật và quản lý,
khai thác các thửa đất đã “đúng - đủ - sạch - sống”, chuyển từ phương thức quản
lý thủ công, chuyển sang quản lý trên môi trường số, cập nhật biến động theo thời
gian thực và tái sử dụng dữ liệu triệt để trong mọi thủ tục hành chính liên
quan.
3.1. Đồng bộ theo thời
gian thực: Thiết lập và vận hành cơ chế đồng bộ dữ liệu tự động giữa CSDL đất
đai của địa phương và CSDL quốc gia về đất đai ngay khi có biến động, đảm bảo dữ
liệu luôn “sống”.
3.2. Tái sử dụng dữ liệu:
Cấu hình hệ thống để khi người dân thực hiện thủ tục hành chính, hệ thống tự động
trích xuất thông tin đã có, không yêu cầu người dân đính kèm giấy tờ hoặc khai
báo lại.
3.3. An ninh bảo mật:
Duy trì các giải pháp bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ; sử dụng công cụ
giám sát, cảnh báo chất lượng dữ liệu. Thiết lập và thực hiện nghiêm cơ chế
phân quyền, kiểm soát truy cập, ghi nhật ký mọi thao tác đối với dữ liệu; định
kỳ đánh giá, kiểm tra an ninh mạng, an toàn thông tin.
4. Hoàn thiện CSDL đối với
các thửa đất chưa “đúng - đủ - sạch - sống”
4.1. Hoàn thiện, chuẩn
hóa đầy đủ 03 khối thông tin: Dữ liệu không gian, dữ liệu thuộc tính và dữ liệu
phi cấu trúc (hồ sơ quét).
4.2. Tiếp tục rà soát và
đối khớp lại với CSDL quốc gia về dân cư để xác thực và bổ sung thông tin chủ sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản.
4.3. Đẩy mạnh sử dụng tiện
ích trên ứng dụng VNelD để người dân (chủ sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản) chủ
động cung cấp, xác nhận thông tin về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hiện trạng
sử dụng đất đai.
4.4. Dữ liệu sau khi
hoàn thiện phải được cập nhật ngay vào hệ thống và duy trì chế độ đồng bộ theo
thời gian thực lên CSDL quốc gia về đất đai.
5. Xây dựng CSDL đất đai
đối với khu vực chưa xây dựng CSDL
5.1. Đo đạc, lập, chỉnh
lý bản đồ địa chính đối với những khu vực còn thiếu hoặc bản đồ không bảo đảm
chất lượng; ưu tiên các khu vực có nhiều giao dịch, biến động, khu đô thị mới,
khu vực trọng điểm kinh tế.
5.2. Đăng ký đất đai,
hoàn thiện hồ sơ địa chính.
5.3. Xây dựng cơ sở dữ
liệu đất đai, số hóa, tạo lập dữ liệu đối với các thửa đất chưa có trong CSDL đất
đai. Tạo lập mã định danh duy nhất cho từng thửa đất để kết nối với nền tảng địa
chỉ số quốc gia, tránh trùng lặp.
6. Đồng bộ, kết nối,
chia sẻ CSDL đất đai thống nhất, dùng chung
6.1. Đồng bộ CSDL đất
đai của 96 xã, phường, đặc khu tỉnh Quảng Ngãi tập trung, thống nhất về CSDL quốc
gia về đất đai tại Trung ương.
6.2. Tiếp tục, mở rộng kết
nối, chia sẻ CSDL đất đai với các cơ quan tại địa phương để tiếp nhận, giải quyết
thủ tục hành chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất và xác định nghĩa vụ
tài chính cho người dân, doanh nghiệp.
7. Quản lý, vận hành
CSDL đất đai, dịch vụ công trực tuyến và bảo đảm an toàn hệ thống
7.1. Tái cấu trúc các
quy trình, thủ tục hành chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất để cắt giảm
các thành phần hồ sơ giấy, sử dụng thông tin, dữ liệu đã có trong CSDL quốc gia
về đất đai, CSDL quốc gia về dân cư và các CSDL khác để giải quyết thủ tục hành
chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất của người dân, doanh nghiệp.
7.2. Nâng cao mức độ dịch
vụ công trực tuyến dựa trên dữ liệu đất đai và dữ liệu dân cư; mở rộng các thủ
tục thực hiện trực tuyến toàn tỉnh.
7.3. Bảo đảm an ninh, an
toàn, bảo mật CSDL đất đai; xây dựng phương án dự phòng, ứng phó khi xảy ra sự
cố; triển khai cơ chế kiểm toán, đánh giá định kỳ về an toàn thông tin; bảo đảm
phục vụ người dân, doanh nghiệp thông suốt, không bị gián đoạn.
III. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP, TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN
1. Thành lập Ban Chỉ đạo,
Tổ công tác cấp tỉnh, cấp xã để tổ chức triển khai nhiệm vụ đo đạc lập, chỉnh
lý bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và xây dựng CSDL đất đai năm 2026. Thời
gian hoàn thành: Tháng 4/2026.
2. Phổ biến Thông tư số 19/2026/TT-BNNMT
ngày 30/3/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Hướng dẫn quy trình đo đạc lập,
chỉnh lý bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, xây dựng và
hoàn thiện CSDL quốc gia về đất đai. Triển khai thực hiện tại địa phương.
- Thời gian hoàn thành: Tháng
4/2026.
3. Tổ chức tuyên truyền,
vận động và tạo đồng thuận xã hội.
- Đơn vị chủ trì thực hiện: Ban
Chỉ đạo, Tổ công tác cấp tỉnh, cấp xã.
- Đơn vị phối hợp: Các Sở,
ngành, đơn vị có liên quan.
- Kết quả: Xây dựng và triển
khai các chương trình tuyên truyền, phổ biến về mục tiêu, ý nghĩa của việc hoàn
thành CSDL đất đai năm 2026; nhấn mạnh lợi ích thiết thực đối với người dân,
doanh nghiệp (giảm hồ sơ, giảm thời gian, minh bạch thông tin...); vận động người
dân, tổ chức, doanh nghiệp phối hợp cung cấp giấy tờ, thông tin cần thiết để phục
vụ việc làm giàu, làm sạch dữ liệu; khuyến khích thực hiện thủ tục hành chính
qua môi trường điện tử; thiết lập, công khai các kênh tiếp nhận phản ánh, kiến
nghị liên quan đến việc cập nhật, chỉnh lý dữ liệu đất đai; xử lý kịp thời các
thông tin phản ánh chính đáng của người dân.
- Thời gian hoàn thành: Thường
xuyên.
4. Rà soát, thống kê,
phân loại hiện trạng CSDL đất đai trên địa bàn.
- Đơn vị chủ trì thực hiện: Văn
phòng đăng ký đất đai.
- Đơn vị phối hợp: Công an tỉnh,
Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Kết quả; rà soát, thống kê đầy
đủ số lượng thửa đất trên địa bàn; phân loại theo 03 nhóm: đã “đúng - đủ - sạch
- sống”; đã có trong CSDL nhưng cần hoàn thiện; chưa xây dựng CSDL; lập bản đồ
hiện trạng phủ kín CSDL đất đai của địa phương, xác định rõ các khu vực còn “trắng”
dữ liệu, khu vực dữ liệu chất lượng thấp, khu vực ưu tiên xử lý theo từng giai
đoạn; trên cơ sở kết quả rà soát, cập nhật, hiệu chỉnh kế hoạch chi tiết, phân
bổ lại chỉ tiêu và nguồn lực cho phù hợp với thực tế từng địa bàn.
- Thời gian hoàn thành: tháng
4/2026.
5. Rà soát, hoàn thiện hạ
tầng và phần mềm.
- Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
- Đơn vị thực hiện: Văn phòng
đăng ký đất đai.
- Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và
Công nghệ; Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Kết quả: Đánh giá hạ tầng: Rà
soát tổng thể hệ thống máy chủ, đường truyền, thiết bị an toàn bảo mật tại địa
phương để có phương án nâng cấp, thuê dịch vụ CNTT, đảm bảo đáp ứng yêu cầu vận
hành CSDL đất đai tập trung; Thống nhất phần mềm: Lựa chọn và sử dụng thống nhất
một phần mềm quản lý đất đai trên toàn tỉnh, đảm bảo kết nối đồng bộ về Trung
ương.
- Thời gian hoàn thành: tháng
4/2026.
6. Tổ chức duy trì, cập
nhật và quản lý, khai thác các thửa đất đã “đúng - đủ - sạch - sống”.
- Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
- Đơn vị thực hiện: Văn phòng
đăng ký đất đai.
- Đơn vị phối hợp: Ủy ban nhân
dân cấp xã.
- Kết quả: Ban hành hoặc hoàn
thiện quy trình nội bộ về tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, cập nhật,
chỉnh lý biến động đối với nhóm thửa đất đã đạt chuẩn, bảo đảm mọi biến động về
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất được cập nhật kịp thời vào CSDL;
phân công rõ trách nhiệm từng cấp, từng bộ phận (Văn phòng đăng ký đất đai, Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, UBND cấp xã) trong việc ghi nhận, kiểm tra,
phê duyệt và đồng bộ dữ liệu; Thiết lập cơ chế theo dõi, cảnh báo tự động các hồ
sơ biến động quá hạn chưa cập nhật; định kỳ kiểm tra, đánh giá chất lượng cập
nhật nhóm thửa đất đã được chuẩn hóa.
- Thời gian hoàn thành: Thường
xuyên.
7. Tổ chức làm giàu, làm
sạch và hoàn thiện các thửa đất đã có trong CSDL nhưng chưa đảm bảo “đúng - đủ
- sạch - sống”.
- Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
- Đơn vị thực hiện: Văn phòng
đăng ký đất đai.
- Đơn vị phối hợp: Công an tỉnh,
Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Kết quả: Chỉ đạo xây dựng kế
hoạch chi tiết để bổ sung, hoàn thiện các trường thông tin thuộc tính, pháp lý
và không gian đối với các thửa đất, trong đó ưu tiên các khu vực đô thị, khu vực
có nhiều giao dịch, khu vực có nguy cơ tranh chấp, khiếu kiện; thành lập các tổ/tổ
đội kỹ thuật làm giàu, làm sạch dữ liệu tại cấp tỉnh, phối hợp chặt chẽ với
UBND cấp xã trong việc đối chiếu hồ sơ giấy, xác minh ngoài thực địa khi cần
thiết; tổ chức kiểm tra chéo, nghiệm thu chất lượng dữ liệu sau khi hoàn thiện;
không công nhận hoàn thành chỉ tiêu nếu chưa bảo đảm tiêu chí “đúng - đủ - sạch
- sống”.
- Thời gian hoàn thành: Tháng
6/2026.
8. Triển khai xây dựng
CSDL đất đai đối với các thửa đất chưa xây dựng CSDL.
- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở
Nông nghiệp và Môi trường.
- Đơn vị phối hợp: Công an tỉnh,
Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp xã, Văn phòng đăng ký đất đai.
- Phê duyệt Thiết kế kỹ thuật -
dự toán đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính và xây dựng CSDL đất đai đối với
các khu vực còn “trắng” dữ liệu, bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật, tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
- Thời gian hoàn thành: Tháng
5/2026.
- Tổ chức lựa chọn nhà thầu/đơn
vị thực hiện (nếu có) theo đúng quy định, trong đó yêu cầu rõ trách nhiệm, sản
phẩm, tiến độ và các tiêu chí về chất lượng dữ liệu; có cơ chế giám sát chặt chẽ
quá trình thực hiện. Thời gian hoàn thành: tháng 4/2026.
- Chỉ đạo thu thập, tạo lập dữ
liệu đối với các khu vực chưa có CSDL, các công việc cụ thể gồm: Chỉ đạo thu thập,
số hóa hồ sơ giấy (giấy chứng nhận, hồ sơ cấp GCN, hồ sơ đo đạc...), nhập dữ liệu
vào hệ thống và tích hợp đầy đủ với bản đồ địa chính, bảo đảm tối thiểu đạt
tiêu chí “đúng - đủ - sạch” trước khi đưa vào vận hành; Chỉ đạo UBND cấp xã và
các đơn vị chuyên môn tổ chức đo đạc, kê khai đăng ký đất đai, thu thập hồ sơ
pháp lý (Giấy chứng nhận, tài liệu đo đạc) đối với các thửa đất chưa có trong hệ
thống; Đẩy mạnh việc huy động người dân cung cấp thông tin đất đai, bản chụp Giấy
chứng nhận qua ứng dụng VnelD; Hoàn thiện việc tổ chức CSDL đất đai theo mô
hình chính quyền địa phương 2 cấp; Xây dựng Mã định danh duy nhất cho 100% thửa
đất (kể cả thửa đất mới đo đạc). Thời gian hoàn thành: tháng 12/2026.
9. Bảo đảm hạ tầng kỹ
thuật, an ninh, an toàn hệ thống CSDL đất đai.
- Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
- Đơn vị thực hiện: Văn phòng
đăng ký đất đai.
- Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học
và Công nghệ, Công an tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Kết quả: Bố trí, nâng cấp hạ
tầng CNTT phục vụ xây dựng, hoàn thiện và vận hành CSDL đất đai (máy chủ, thiết
bị lưu trữ, đường truyền, thiết bị bảo mật, hệ thống sao lưu, dự phòng...) đáp ứng
yêu cầu về hiệu năng và an toàn thông tin; Tổ chức đánh giá, kiểm tra an ninh mạng,
an toàn dữ liệu đối với hệ thống CSDL đất đai trên địa bàn; triển khai các biện
pháp bảo vệ, kiểm soát truy cập, ghi nhật ký, phát hiện và xử lý sự cố kịp thời;
Bảo đảm CSDL đất đai của địa phương đáp ứng các điều kiện kết nối, chia sẻ, đồng
bộ với CSDL quốc gia về đất đai và các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành khác
theo quy định.
- Thời gian hoàn thành: Thường
xuyên.
10. Bố trí và huy động
nguồn lực để hoàn thành CSDL đất đai.
- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở
Nông nghiệp và Môi trường.
- Đơn vị phối hợp: Sở Tài
chính, Văn phòng đăng ký đất đai; Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Căn cứ hướng dẫn của Bộ Tài
chính và các bộ, ngành liên quan, bố trí đầy đủ, kịp thời kinh phí từ ngân sách
địa phương và hỗ trợ từ ngân sách Trung ương cho các nhiệm vụ đo đạc, số hóa,
nhập dữ liệu, làm sạch, đồng bộ và vận hành CSDL đất đai Kế hoạch CSDL đất đai
2026.
- Rà soát, kiện toàn đội ngũ
công chức, viên chức, người lao động làm công tác đất đai và CNTT ở các cấp; tổ
chức tập huấn, đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng sử dụng hệ thống CSDL
đất đai.
- Nghiên cứu, huy động các nguồn
lực hợp pháp khác (lồng ghép chương trình, dự án; hợp tác, đặt hàng dịch vụ
CNTT...) nhưng bảo đảm dữ liệu đất đai luôn thuộc quyền quản lý, kiểm soát của
Nhà nước và đảm bảo an ninh.
11. Tổ chức, chỉnh lý
CSDL đất đai sau khi sắp xếp đơn vị hành chính theo mô hình chính quyền địa
phương 2 cấp đối với các ĐVHC cấp xã đã có CSDL.
- Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
- Đơn vị thực hiện: Văn phòng
đăng ký đất đai.
- Đơn vị phối hợp: Văn phòng
đăng ký đất đai; Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Kết quả: CSDL đất đai đối với
các ĐVHC cấp xã đã có CSDL được rà soát, chỉnh lý, điều chỉnh, bổ sung thông
tin cho phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 2 cấp sau khi sắp xếp đơn vị
hành chính; các thửa đất sau khi chỉnh lý được bổ sung thông tin Mã định danh
thửa đất để kết nối, tích hợp với Nền tảng địa chỉ số quốc gia và CSDL quốc gia
khác đảm bảo quy định.
- Thời gian hoàn thành: tháng
12/2026.
12. Chỉnh lý, biên tập lại
bản đồ địa chính sau khi sắp xếp đơn vị hành chính theo mô hình chính quyền địa
phương 2 cấp đối với các ĐVHC cấp xã đã có CSDL.
- Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
- Đơn vị thực hiện: Văn phòng
đăng ký đất đai.
- Đơn vị phối hợp: Ủy ban nhân
dân cấp xã.
- Kết quả: Bản đồ địa chính
chính quy của các ĐVHC cấp xã đã có CSDL được rà soát, chỉnh lý, biên tập lại dựa
trên danh sách quy đổi tờ bản đồ địa chính theo mô hình chính quyền địa phương
2 cấp sau khi sắp xếp đơn vị hành chính và được cập nhật vào hệ thống dữ liệu
dùng chung, CSDL đất đai phục vụ công tác quản lý đất đai tại địa phương.
- Thời gian hoàn thành: Tháng
12/2026.
13. Tăng cường phối hợp
liên ngành để triển khai và khai thác CSDL đất đai.
- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở
Nông nghiệp và Môi trường.
- Đơn vị phối hợp: Công an tỉnh,
Sở Tài chính; Sở Khoa học và Công nghệ, Thuế tỉnh, Sở Xây dựng, Sở Tư pháp.
- Kết quả: Sở Nông nghiệp và
Môi trường chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Sở Tài chính, Sở Khoa học và
Công nghệ, Thuế tỉnh, Sở Xây dựng, Sở Tư pháp và các cơ quan liên quan trong việc
đối soát, xác thực, chia sẻ và khai thác CSDL đất đai; Thiết lập các cơ chế làm
việc liên ngành (tổ công tác liên ngành, tổ kỹ thuật...) để xử lý nhanh các vướng
mắc về kỹ thuật, pháp lý trong quá trình hoàn thiện và sử dụng CSDL đất đai; Đảm
bảo việc sử dụng CSDL đất đai trong các lĩnh vực thuế, tài chính, quy hoạch,
xây dựng, tín dụng, đăng ký giao dịch bảo đảm... được thực hiện thống nhất,
đúng quy định.
- Thời gian hoàn thành: Thường
xuyên.
14. Tăng cường kiểm tra,
giám sát, công tác hoàn thành CSDL đất đai.
- Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
- Đơn vị thực hiện: Văn phòng
đăng ký đất đai.
- Đơn vị phối hợp: Công an tỉnh,
Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Kết quả: Tổ chức kiểm tra,
giám sát thường xuyên việc thực hiện Kế hoạch 2026 tại các xã, phường, đặc khu;
kịp thời phát hiện, chấn chỉnh những nơi chậm tiến độ, chất lượng dữ liệu không
bảo đảm; sử dụng các công cụ giám sát do Trung ương cung cấp để theo dõi thời
gian thực về tiến độ và chất lượng hoàn thiện dữ liệu theo từng nhóm thửa đất;
xây dựng cơ chế đánh giá, xếp hạng kết quả thực hiện giữa các đơn vị, địa bàn
trong tỉnh; gắn kết quả này với công tác thi đua, khen thưởng, đánh giá mức độ
hoàn thành nhiệm vụ hàng năm.
- Thời gian hoàn thành: Thường
xuyên.
15. Đồng bộ dữ liệu về Trung
ương.
- Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
- Đơn vị thực hiện: Văn phòng
đăng ký đất đai.
- Đơn vị phối hợp: Công an tỉnh,
Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Kết quả: Thực hiện đồng bộ dữ
liệu đất đai của địa phương về CSDL quốc gia về đất đai tại Trung ương theo chế
độ thời gian thực (ngay khi có phát sinh giao dịch hoặc cập nhật mới).
- Thời gian hoàn thành: Thường
xuyên.
16. Tái cấu trúc quy
trình thủ tục hành chính.
- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở
Nông nghiệp và Môi trường.
- Đơn vị phối hợp: Sở Tư pháp,
Văn phòng đăng ký đất đai; Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Kết quả: Rà soát, tái cấu
trúc quy trình giải quyết thủ tục hành chính về đất đai trên cơ sở sử dụng tối
đa CSDL đất đai và CSDL quốc gia về dân cư. Cắt giảm yêu cầu nộp/xuất trình giấy
tờ giấy đối với các thông tin đã có trong CSDL (như thông tin cư trú, thông tin
thửa đất đã số hóa); mở rộng danh mục thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai
thực hiện trực tuyến toàn trình; bảo đảm các hệ thống dịch vụ công trực tuyến
được kết nối, khai thác trực tiếp từ CSDL đất đai đã hoàn thiện; sử dụng CSDL đất
đai như một lớp dữ liệu nền trong các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu khác của
địa phương (quy hoạch, đầu tư công, tài chính, thuế, quản lý đô thị...), góp phần
nâng cao hiệu quả chuyển đổi số trên địa bàn.
- Thời gian hoàn thành: tháng
4/2026.
17. Sơ kết, tổng kết và
duy trì bền vững CSDL đất đai sau năm 2026.
- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở
Nông nghiệp và Môi trường.
- Đơn vị phối hợp: Công an tỉnh,
Văn phòng đăng ký đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Kết quả: Tổ chức sơ kết giữa
kỳ và tổng kết việc hoàn thành CSDL đất đai năm 2026 tại địa phương; đánh giá đầy
đủ kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm; xây
dựng kế hoạch duy trì, cập nhật, vận hành CSDL đất đai giai đoạn sau năm 2026,
bảo đảm dữ liệu luôn “đúng - đủ - sạch - sống” và được sử dụng thường xuyên
trong quản lý nhà nước; đề xuất, kiến nghị Trung ương (Chính phủ, các bộ,
ngành) về cơ chế, chính sách, nguồn lực, hướng dẫn kỹ thuật để tiếp tục hoàn
thiện, khai thác hiệu quả CSDL đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo
đảm quốc phòng, an ninh.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch do
ngân sách địa phương, ngân sách Trung ương hỗ trợ và các nguồn kinh phí hợp
pháp khác
Căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế
hoạch, các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm lập dự toán kinh phí thực
hiện để trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí theo quy định của Luật ngân
sách và các văn bản hướng dẫn thi hành.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Ban Chỉ đạo và Tổ công
tác cấp tỉnh, cấp xã
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến,
vận động và tạo sự đồng thuận xã hội trong quá trình thực hiện Kế hoạch triển
khai thực hiện công tác đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa
chính và hoàn thành cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
- Tổ chức triển khai thực hiện
đầy đủ các nội dung, nhiệm vụ theo Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06/01/2026 của Bộ
Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước; Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 13/02/2026
của Thủ tướng Chính phủ về việc khẩn trương tập trung nguồn lực đẩy nhanh tiến
độ đo đạc lập bản đồ địa chính; đăng ký đất đai; lập hồ sơ địa chính và xây dựng
cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành, UBND các xã, phường tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện đầy đủ,
hiệu quả các nhiệm vụ được giao tại Chỉ thị số 05/CT-TTg và Kế hoạch này trên
phạm vi toàn tỉnh.
- Tiếp tục rà soát thủ tục hành
chính đất đai để cắt giảm, không yêu cầu người dân phải đính kèm giấy tờ khi đã
có trong dữ liệu đáp ứng yêu cầu thực chất, đơn giản, thuận lợi, dễ tiếp cận, dễ
sử dụng để tiếp nhận, giải quyết các dịch vụ công cho người dân, doanh nghiệp.
Cập nhật dữ liệu thường xuyên trên hệ thống thông tin đất đai hiện có trong quá
trình thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai; thực hiện rà soát, ban hành
định mức - kinh tế kỹ thuật xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai theo thẩm
quyền.
- Triển khai kết nối, tích hợp
với cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu đất
đai ở địa phương với các cơ sở dữ liệu khác, trước mắt là Cổng dịch vụ công và
kết nối liên thông với cơ quan thuế để tạo điều kiện thuận lợi, nhanh chóng,
minh bạch cho người dân, doanh nghiệp khi thực hiện các thủ tục hành chính với
các cơ quan Nhà nước.
- Bố trí công chức có chuyên
môn, nghiệp vụ chuyên sâu, kinh nghiệm để theo dõi, đôn đốc và hướng dẫn UBND
các xã, phường trên địa bàn tỉnh về chuyên môn nghiệp vụ liên quan đến công tác
lập, thiết kế kỹ thuật, thực hiện đo đạc, lập bản đồ địa chính; chỉnh lý bản đồ
địa chính; đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy CNQSD đất; xây dựng
cơ sở dữ liệu đất đai đảm bảo theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Tổ chức họp trực báo định kỳ
hàng tháng, tổng hợp, báo cáo tiến độ, đề xuất giải quyết vướng mắc (nếu có) về
UBND tỉnh theo định kỳ vào ngày 02 và ngày 16 hàng tháng để theo dõi, chỉ đạo.
- Tổng hợp các khó khăn, vướng
mắc để hướng dẫn giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem
xét, quyết định.
3. Công an tỉnh
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện làm sạch dữ liệu chủ sở hữu
đất để đẩy nhanh tiến độ đo đạc, lập bản đồ địa chính, xây dựng và hoàn thiện
cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường, UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thông suốt,
đảm bảo kịp thời, đúng tiến độ và chất lượng sản phẩm trong việc thực hiện các
nhiệm vụ tại Kế hoạch này.
- Bảo đảm an ninh, an toàn, bảo
mật thông tin, dữ liệu của hệ thống đang vận hành tại địa phương, xây dựng
phương án dự phòng, ứng phó khi xảy ra sự cố, bảo đảm phục vụ người dân, doanh
nghiệp thông suốt, không bị gián đoạn.
4. Sở Tài chính
Trên cơ sở dự toán kinh phí thực
hiện đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và xây dựng
cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đề nghị của
Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các xã, phường, đặc khu, Sở Tài chính tổng hợp
tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét bố trí kinh phí thực hiện bảo đảm theo đúng
quy định của pháp luật.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
Hướng dẫn các sở, ngành xây dựng
định mức, đơn giá thuê dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ quản lý, vận hành, cập
nhật cơ sở dữ liệu đất đai. Thời gian hoàn thành sau khi Bộ Khoa học và Công
nghệ có văn bản hướng dẫn các địa phương.
6. Thuế tỉnh Quảng Ngãi
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và
Môi trường, UBND cấp xã và các đơn vị có liên quan trong việc kết nối, liên
thông, tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính về xác định nghĩa vụ tài chính
về đất đai cho người dân và doanh nghiệp.
7. UBND các xã, phường, đặc
khu
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn được giao, thành lập hoặc kiện toàn Ban chỉ đạo và Tổ công tác cấp xã
để tổ chức triển khai đầy đủ các nhiệm vụ theo Kế hoạch này.
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến
sâu rộng chính sách, pháp luật về đất đai và các nhiệm vụ của Chỉ thị đến tổ chức,
hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn; hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện kê
khai, đăng ký đất đai, đăng ký biến động theo quy định; kịp thời phát hiện, lập
hồ sơ và xử lý hoặc kiến nghị xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai
theo thẩm quyền.
- Xây dựng phương án chi tiết để
thực hiện Kế hoạch này tại địa phương.
- Thực hiện chế độ theo dõi,
báo cáo định kỳ hàng tháng hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của UBND tỉnh kết
quả triển khai thực hiện Kế hoạch này tại địa phương; chịu trách nhiệm về tính
chính xác của số liệu báo cáo.
- Đối với UBND 25 xã, phường
phía Đông và 40 xã, phường phía Tây Quảng Ngãi (nêu trên): Tập trung triển
khai, đẩy nhanh tiến độ đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa
chính; xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương.
8. Quá trình triển khai
thực hiện, có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị, địa phương kịp thời tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) để chỉ đạo,
hướng dẫn và báo cáo cấp có thẩm quyền giải quyết.
Yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa
phương triển khai thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Công an; Báo cáo
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Báo cáo
- Bộ Khoa học và Công nghệ; Báo cáo
- Bộ Tài chính; Báo cáo
- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh; Báo cáo
- Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh; Báo cáo
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Công an tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Báo và PT, TH Quảng Ngãi;
- VPUB: CVP, PCVP, các P.N/cứu, TTHC;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, NNMT.PĐB
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đỗ Tâm Hiển
|
(1) Các
xã, phường: Nguyễn Nghiêm, Khánh Cường, Trà Câu, Đức Phổ, Sa Huỳnh, Bình Minh,
Bình Chương, Bình Sơn, Vạn Tường, Đông Sơn, Long Phụng, Mỏ Cày, Mộ Đức, Lân
Phong, Tây Trà, Tây Trà Bồng, Thanh Bồng, Sơn Hạ, Sơn Linh, Sơn Hà, Sơn Thủy,
Sơn Kỳ, Sơn Tây, Sơn Tây Thượng, Sơn Tây Hạ.
(2) Các
xã, phường: Kon Tum, Đăk Cấm, Đăk Bla, Ngọk Bay, Ia Chim, Đăk Rơ Wa, Đăk Pxi,
Đăk Mar, Đăk Ui, Ngọk Réo, Đăk Hà, Ngọk Tụ, Đăk Tô, Kon Đào, Đăk Sao, Đăk Tờ
Kan, Măng Ri, Bờ Y, Sa Loong, Dục Nông, Xốp, Ngọc Linh, Đăk PLô, Đăk Pék, Đăk
Môn, Sa Thầy, Sa Bình, Ya Ly, Ia Tơi, Đăk Kôi, Kon Braih, Đăk Rve, Măng Đen,
Măng Bút, Kon Plông, Tu Mơ Rông, Đăk Long, Mô Rai, Ia Đal, Rờ Kơi.