|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 121/KH-UBND
|
Ninh Bình, ngày
15 tháng 4 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI PHONG TRÀO THI ĐUA “PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP TƯ
NHÂN, NÂNG CAO HIỆU QUẢ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
Thực hiện Nghị quyết số
68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân; Nghị
quyết số 79-NQ/TW ngày 06/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước
và Quyết định số 463/QĐ-TTg ngày 22/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban
hành Kế hoạch triển khai Phong trào thi đua “Phát triển doanh nghiệp tư nhân,
nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước” do Thủ tướng Chính phủ phát động giai
đoạn 2026-2030.
Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại
biểu Đảng bộ tỉnh Ninh Bình lần thứ I (nhiệm kỳ 2025-2030); Nghị quyết số
10-NQ/TU ngày 30/01/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Ninh Bình về phát triển kinh
tế tư nhân tỉnh Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Nghị quyết số
50/NQ-HĐND ngày 08/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về Kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026-2030.
Căn cứ Chương trình hành động số
05-Ctr/TU ngày 14/8/2025 của Tỉnh ủy Ninh Bình về chương trình hành động thực
hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ chính trị về phát triển kinh
tế tư nhân; Kế hoạch số 35/KH-UBND ngày 14/8/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh
Bình về triển khai thực hiện Nghị quyết số 138/NQ-CP ngày 16/5/2025, Nghị quyết
số 139/NQ-CP ngày 17/5/2025 của Chính phủ và Chương trình hành động số
05-CTr/TU ngày 14/8/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Ninh Bình về phát triển kinh
tế tư nhân.
Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình
ban hành Kế hoạch triển khai Phong trào thi đua “Phát triển doanh nghiệp tư
nhân, nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước” trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (sau
đây viết tắt là “Phong trào thi đua”) với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Phát triển mạnh khu vực doanh
nghiệp tư nhân trở thành động lực quan trọng trong tỷ trọng nền kinh tế của tỉnh;
nâng cao hiệu quả, năng lực cạnh tranh và vai trò dẫn dắt của doanh nghiệp nhà
nước.
- Đổi mới tư duy, phát huy mạnh
mẽ nguồn lực đất nước, chung sức, đồng lòng, vượt qua mọi khó khăn, biến khát vọng
thành hành động, biến tiềm năng thành sức mạnh thực tế, tạo khí thế thi đua sôi
nổi, động lực thúc đẩy doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp tư nhân phát triển
nhanh, bền vững, hiệu quả, doanh nghiệp nhà nước đóng vai trò tiên phong, kiến
tạo, phát triển, dẫn dắt mở đường, góp phần thúc đẩy tăng trưởng, nâng cao năng
lực cạnh tranh.
- Thông qua phong trào thi đua,
khơi dậy tinh thần chủ động sáng tạo, khát vọng vươn lên, tạo động lực thúc đẩy
doanh nghiệp tự lực, tự cường, đoàn kết, phát huy tinh thần kinh doanh, đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, ứng dụng khoa học công nghệ, nâng cao
năng suất lao động, sử dụng hiệu quả các nguồn lực, góp phần tạo việc làm, tăng
thu ngân sách, bảo đảm an sinh xã hội và phát triển bền vững.
- Gắn phong trào thi đua với
chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, đổi mới sáng tạo và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
nhà nước.
2. Yêu cầu
- Chỉ tiêu thi đua gắn trực tiếp
với doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp nhà nước, có thể đo lường, đánh giá
hàng năm.
- Có lộ trình định lượng theo từng
năm đến năm 2030.
- Gắn kết quả phong trào thi
đua với đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị và người đứng đầu.
- Thường xuyên kiểm tra, giám
sát việc thực hiện Phong trào thi đua để kịp thời phát hiện, biểu dương, tôn
vinh, khích lệ, khen thưởng, nhân rộng các điển hình tiên tiến, các tập thể, cá
nhân có thành tích xuất sắc trong Phong trào thi đua.
II. NỘI DUNG
PHONG TRÀO THI ĐUA
1. Đối với
các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Thi đua đổi mới sáng tạo nhằm
thống nhất cao về nhận thức và hành động với phương châm: chuyển mạnh từ quản
lý hành chính sang kiến tạo phát triển, quản trị hiện đại, hành động quyết liệt,
đồng hành, hỗ trợ doanh nghiệp phát triển nhanh, bền vững.
- Thi đua đổi mới, hoàn thiện hệ
thống pháp luật đồng bộ, minh bạch, kịp thời tháo gỡ các điểm nghẽn, nút thắt về
thể chế, phân cấp, phân quyền, tạo lập môi trường thuận lợi, công bằng, minh bạch
cho các khu vực kinh tế trong khai thác và sử dụng nguồn lực quốc gia.
- Thi đua đổi mới môi trường
kinh doanh thông thoáng, minh bạch, ổn định, an toàn, tối ưu hóa; số hóa, xanh
hóa, thông minh hóa, tự động hóa, bảo đảm khả năng cạnh tranh khu vực.
- Hỗ trợ, tạo thuận lợi cho
doanh nghiệp tiếp cận các nguồn lực về đất đai, tài nguyên, vốn, nhân lực chất
lượng cao; hỗ trợ xác lập, quản lý, phát triển tài sản trí tuệ; xây dựng và áp
dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến...
với phương châm hài hoà hóa lợi ích của Nhà nước, nhân dân và doanh nghiệp, giữa
doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp tư nhân.
- Hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp,
doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp đầu tư vào nghiên cứu phát triển,
đào tạo, ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi
xanh, chuyển giao công nghệ, tham gia chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng.
2. Đối với
doanh nghiệp
- Thi đua nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn, phát triển
các ngành công nghệ cao, tự động hóa, trí tuệ nhân tạo, công nghệ mới nổi, tích
hợp khoa học công nghệ vào các sản phẩm và dịch vụ, giảm chi phí giá thành sản
phẩm, tăng doanh thu, lợi nhuận, tạo hệ thống phân phối đến người tiêu dùng.
- Thi đua đổi mới phương thức
đánh giá và nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp gắn với quản trị doanh
nghiệp theo các nguyên tắc, chuẩn mực tiên tiến của quốc tế, tạo nhiều việc
làm, thực hiện tốt chế độ chính sách, chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho
người lao động. Gương mẫu, thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế với nhà nước, bảo vệ
môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm...
- Thi đua xây dựng đội ngũ
doanh nhân hiện đại, bản lĩnh, trí tuệ, đạo đức, văn hoá kinh doanh, trung thực,
nâng cao trách nhiệm xã hội, trách nhiệm với cộng đồng doanh nghiệp.
III. TIÊU
CHÍ THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
1. Tiêu
chí thi đua
1.1. Đối
với các Sở, ban, ngành, các xã, phường
- Hoàn thành có chất lượng, vượt
tiến độ các nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết Đại hội đại biểu tỉnh Ninh Bình lần
thứ I, Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển
kinh tế tư nhân; Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06/01/2026 của Bộ Chính trị và các
Nghị quyết của tỉnh có liên quan.
- Bám sát thực tiễn, nghiên cứu
bổ sung kịp thời các hướng dẫn và tham mưu cho tỉnh đề ra các cơ chế, chính
sách nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp.
- Triển khai thực hiện chính
sách đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả, đẩy mạnh cải cách hành chính, khơi
thông nguồn lực, thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp trong toàn xã hội, đổi mới sáng
tạo, hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh phát triển, góp phần phát
triển kinh tế nhanh, bền vững, hiệu quả, nâng cao năng lực cạnh tranh, chỉ số
phát triển của tỉnh.
1.2. Đối
với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội
Tổ chức các hoạt động cụ thể,
thiết thực, hiệu quả, huy động sự tham gia phối hợp của các cấp ủy, chính quyền,
cơ quan liên quan trong việc phổ biến, tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội
viên và Nhân dân về vị trí, vai trò của kinh tế nhà nước, kinh tế tư nhân trong
nền kinh tế giai đoạn hiện nay.
1.3. Đối
với các doanh nghiệp
- Cải cách mô hình quản lý,
nâng cao hiệu suất, tăng cường tính linh hoạt và tối ưu hóa quy trình; Sản xuất
kinh doanh hiệu quả, bền vững, hợp pháp. Đầu tư mở rộng quy mô, nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực, nguồn lực, chú trọng phát triển kinh tế số, kinh tế tri
thức, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, bảo đảm môi trường, an toàn vệ sinh thực
phẩm, an toàn lao động. Giải quyết nhiều việc làm, nâng cao thu nhập cho người
lao động.
- Có hoạt động đổi mới công nghệ,
chuyển đổi số hiệu quả, đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, có nhiều sáng
kiến, cải tiến kỹ thuật, biện pháp hợp lý hóa sản xuất, sử dụng năng lượng hiệu
quả, sản xuất xanh - sạch - tiết kiệm.
- Xây dựng và nâng cao thương
hiệu, giá trị sản phẩm. Xây dựng và gìn giữ văn hóa kinh doanh, đạo đức kinh
doanh của doanh nhân Việt Nam, thực hiện cạnh tranh lành mạnh, minh bạch và
bình đẳng.
- Chấp hành tốt chủ trương của
Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết; có đóng góp vào ngân
sách nhà nước, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội, tham gia tích cực các hoạt động
vì cộng đồng, đóng góp tích cực trong các phong trào thi đua của tỉnh.
1.4. Đối
với cá nhân
a) Đối với doanh nhân:
- Tích cực đổi mới sáng tạo, áp
dụng khoa học công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, có mô
hình sản xuất kinh doanh hiệu quả, có khả năng nhân rộng, phát triển doanh nghiệp
bền vững.
- Chấp hành tốt chủ trương của
Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, đóng góp ngân sách nhà nước, giải quyết
việc làm và thực hiện tốt trách nhiệm xã hội, tham gia tích cực các hoạt động
vì cộng đồng.
b) Đối với cán bộ, công chức,
viên chức:
- Có chuyên môn sâu, khả năng
thích ứng linh hoạt với môi trường toàn cầu, kỹ năng phối hợp liên ngành đáp ứng
yêu cầu hội nhập ngày càng sâu rộng; có nhiều sáng kiến, giải pháp sáng tạo được
cấp có thẩm quyền công nhận trong việc xây dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm
quyền ban hành, tổ chức thực hiện, kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện cơ chế,
chính sách, quy định, thủ tục hành chính đế tạo điều kiện thuận lợi cho doanh
nghiệp và mọi người dân có điều kiện phát triển, làm giàu chính đáng.
2. Hình
thức và tiêu chuẩn khen thưởng
2.1.
Khen thưởng hàng năm:
Căn cứ kết quả thực hiện Phong
trào thi đua của các tập thể, cá nhân, các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương
thực hiện khen thưởng theo thẩm quyền đúng quy định của pháp luật về thi đua,
khen thưởng.
2.2.
Khen thưởng sơ kết và khen thưởng tổng kết
a) Khen thưởng sơ kết
- Bằng khen của Thủ tướng Chính
phủ;
- Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh;
- Giấy khen.
b) Khen thưởng tổng kết
- Huân chương Lao động;
- Cờ Thi đua của Chính phủ;
- Bằng khen của Thủ tướng Chính
phủ;
- Cờ Thi đua của Ủy ban nhân
dân tỉnh;
- Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh;
- Giấy khen.
2.3.
Tiêu chuẩn khen thưởng
Căn cứ kết quả thực hiện và các
tiêu chí thi đua đã đạt được trong tổ chức triển khai thực hiện Phong trào thi
đua, các tiêu chí đánh giá mức độ đổi mới, phát triển doanh nghiệp; các cơ
quan, đơn vị, địa phương, doanh nghiệp thực hiện khen thưởng và đề nghị khen
thưởng theo thẩm quyền cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc tiêu biểu
trong Phong trào thi đua bảo đảm đúng quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng và
các văn bản hướng dẫn thi hành.
IV. GIẢI
PHÁP THỰC HIỆN
1. Tăng cường sự lãnh đạo của cấp
ủy, tổ chức đảng, chỉ đạo, điều hành của chính quyền các cấp, nâng cao trách
nhiệm của người đứng đầu cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền các cấp và cơ quan,
đơn vị trong lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện Phong trào thi đua.
2. Đẩy mạnh công tác truyền
thông, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các ngành, các cấp, các tầng lớp nhân
dân về mục đích, ý nghĩa của Phong trào thi đua, cổ vũ, lan toả những mô hình tốt,
cách làm hay, khích lệ tinh thần kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nhân và
toàn xã hội, tạo sự đồng thuận xã hội góp phần phát triển doanh nghiệp, thúc đẩy
tăng trưởng, tạo việc làm, nâng cao năng suất lao động, năng lực cạnh tranh.
3. Phát hiện, động viên, biểu
dương, khen thưởng kịp thời các tập thể, cá nhân tiêu biểu xuất sắc trong Phong
trào thi đua. Biểu dương, tôn vinh, khen thưởng các doanh nhân, doanh nghiệp điển
hình tiên tiến, kinh doanh hiệu quả, bền vững, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội,
tham gia tích cực các hoạt động vì cộng đồng. Đồng thời, xử lý nghiêm tình trạng
gây phiền hà, nhũng nhiễu doanh nghiệp; tăng cường đối thoại giữa chính quyền -
doanh nghiệp.
4. Hàng năm, Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng tỉnh tổ chức các đoàn kiểm tra, giám sát tình hình triển khai thực
hiện Phong trào thi đua ở một số địa phương, đơn vị; chỉ đạo cơ quan thường trực
Hội đồng triển khai giới thiệu các mô hình hay, cách làm sáng tạo để tuyên truyền,
nhân rộng và nâng cao chất lượng phong trào thi đua.
V. THỜI GIAN
VÀ TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN
1. Thời
gian thực hiện
Phong trào thi đua được triển
khai thực hiện từ năm 2026 đến năm 2030, chia thành các giai đoạn:
- Giai đoạn 1 (từ năm 2026 -
ngày 11/6/2028).
Các cơ quan, đơn vị địa phương
xây dựng, ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Phong trào thi đua, các tiêu
chí thi đua phù hợp trong quý II/2026; tổ chức triển khai thực hiện Phong trào
thi đua hiệu quả, thiết thực; tiến hành sơ kết, đánh giá, rút kinh nghiệm vào dịp
kỷ niệm 80 năm ngày Chủ tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi thi đua ái quốc
(11/6/1948 - 11/6/2028) để triển khai giai đoạn tiếp theo.
- Giai đoạn 2 (từ tháng 7/2028
- năm 2030).
Trên cơ sở sơ kết, đánh giá kết
quả việc thực hiện Giai đoạn I, Sở Tài chính (cơ quan thường trực của Phong
trào thi đua) chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các đơn vị liên quan tham mưu
Uỷ ban nhân dân tỉnh tiếp tục triển khai Giai đoạn 2 của Phong trào thi đua và
tổng kết vào năm 2030.
2. Tổ chức
thực hiện
- Giao Sở Tài chính đảm nhận
nhiệm vụ cơ quan thường trực của Phong trào thi đua; chủ trì phối hợp với Sở Nội
vụ, các ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương lựa chọn các tập thể, cá nhân có
thành tích xuất sắc trong Phong trào thi đua báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh
khen thưởng và đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng vào dịp sơ, tổng kết Phong
trào thi đua.
- Sở Tài chính chủ trì tham mưu
Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, quán triệt và cụ thể hóa nội dung tiêu
chí đánh giá xây dựng doanh nghiệp; triển khai, đôn đốc, đánh giá việc tổ chức
thực hiện Kế hoạch này báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Sở Nội vụ phối hợp với các sở,
ngành có liên quan hướng dẫn khen thưởng và triển khai, đôn đốc, đánh giá việc
tổ chức thực hiện Kế hoạch này báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh, Uỷ
ban nhân dân tỉnh.
- Các
cơ quan, đơn vị, địa phương: Căn cứ Kế hoạch này và đặc điểm, tình hình, yêu cầu,
nhiệm vụ để triển khai Phong trào thi đua với nội dung, tiêu chí cụ thể, hình
thức phù hợp, thiết thực tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, quyết tâm cao
hơn nữa trong hành động của các cấp ủy Đảng, chính quyền và các tầng lớp Nhân
dân, thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu nhiệm vụ Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày
04/5/2025 của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06/01/2026 của Bộ Chính
trị và Nghị quyết số 10-NQ/TU ngày 30/01/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Ninh
Bình trong thực hiện nhiệm vụ, chỉ tiêu về phát triển doanh nghiệp tư nhân,
nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Định
kỳ hàng năm, các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo tình hình tổ chức thực hiện
Phong trào thi đua về Sở Tài chính và Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) để
tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Đề
nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội vận
động đoàn viên, hội viên phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội, tham gia
xây dựng pháp luật, cơ chế, chính sách về phát triển doanh nghiệp tư nhân, kinh
tế nhà nước.
- Đề
nghị Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh uỷ, Báo và Phát thanh truyền hình tỉnh chỉ
đạo đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, mở các chuyên trang, chuyên mục,
tăng cường thời lượng nhằm phát hiện, biểu dương và nhân rộng những cách làm mới,
sáng tạo, hiệu quả, các điển hình tiên tiến về thực hiện phong trào thi đua.
Trên
đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Phong trào thi đua “Phát triển doanh nghiệp
tư nhân, nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước” trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; Ủy
ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, các đơn vị, địa phương tổ chức
triển khai thực hiện và báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài
chính và Sở Nội vụ)./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưởng TW);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Thành viên Hội đồng TĐKT tỉnh;
- Các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Các Khối thi đua của tỉnh;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Ninh Bình;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, VP7.
NH/VP7
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Bình
|