|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 198/KH-UBND
|
Cà Mau, ngày 14
tháng 4 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
KHÁM
SỨC KHỎE ĐỊNH KỲ, KHÁM SÀNG LỌC CHO NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU GIAI ĐOẠN
2026 - 2030
Căn cứ Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm
2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá nhằm tăng cường bảo vệ, chăm
sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;
Căn cứ Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm
2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số
72-NQ/TW;
Căn cứ Chương trình hành động số 04-CTr/TU ngày 31
tháng 10 năm 2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số
72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá,
tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;
Căn cứ Kế hoạch số 0189/KH-UBND ngày 11 tháng 11
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc thực hiện Nghị quyết số 282/NQ-CP
ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ và Chương trình hành động số 04-CTr/TU
ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số
72- NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột
phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;
Nhằm tổ chức đồng bộ các hoạt động khám sức khỏe định
kỳ, sàng lọc phát hiện sớm bệnh tật, quản lý sức khỏe Nhân dân; góp phần nâng
cao chất lượng dân số, giảm gánh nặng bệnh tật, chi phí y tế và từng bước xây dựng
hệ thống quản lý sức khỏe hiện đại, bền vững, phù hợp với tình hình thực tiễn
công tác chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe Nhân dân trên địa bàn tỉnh;
Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Kế hoạch khám
sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc cho người dân trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn
2026 - 2030, cụ thể:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Người dân được tiếp cận dịch vụ y tế có chất lượng,
hướng tới chăm sóc sức khỏe toàn diện lấy phòng bệnh và phát hiện sớm làm trọng
tâm. Từ năm 2026, người dân được tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc
ít nhất 01 lần/năm theo lộ trình; kết quả được cập nhật vào sổ sức khỏe điện tử
để quản lý sức khỏe theo vòng đời, góp phần giảm gánh nặng chi phí y tế.
2. Mục tiêu cụ thể
Đến năm 2030 đạt được các chỉ tiêu như sau:
- Phấn đấu đạt 100% trẻ dưới 24 tháng tuổi được
khám, sàng lọc, theo dõi và quản lý sức khỏe định kỳ theo quy định.
- Phấn đấu đạt 100% học sinh, sinh viên học tại các
cơ sở giáo dục được khám sức khỏe định kỳ ít nhất 01 lần/năm.
- Phấn đấu đạt 100% người lao động trong các cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất được khám sức khỏe định
kỳ và khám phát hiện bệnh nghề nghiệp theo quy định ít nhất 01 lần/năm; đối với
người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và các đối tượng ưu
tiên khác theo quy định của pháp luật phải được khám ít nhất 06 tháng/lần.
- Phấn đấu đạt 100% các nhóm đối tượng khác được
khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc 01 lần/năm, bao gồm người dân không ký
hợp đồng lao động hoặc không thuộc phạm vi quản lý của người sử dụng lao động
như lao động tự do, buôn bán nhỏ, nông dân, ngư dân, nội trợ, người khuyết tật,
các đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định và người dưới 18 tuổi không đi học.
- Phấn đấu 100% người cao tuổi được khám sức khỏe định
kỳ hoặc khám sàng lọc, phát hiện sớm bệnh không lây nhiễm.
- Tất cả các đối tượng sau khi được khám sức khỏe
hoặc khám sàng lọc đều được lập hồ sơ theo dõi và cập nhật vào hồ sơ sức khỏe
điện tử.
II. NỘI DUNG VÀ PHẠM VI TRIỂN
KHAI
1. Đối tượng và lộ trình thực
hiện
a) Năm 2026 triển khai cho các đối tượng sau
đây:
- Trẻ em dưới 24 tháng tuổi.
- Người học tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ
thông (gọi tắt là học sinh) và người từ đủ 24 tháng tuổi đến dưới 18 tuổi không
đi học.
- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động;
người thử việc; người học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động;
cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân... theo
quy định tại khoản 1, Điều 21, Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015.
- Đối tượng bảo trợ xã hội và người đang được quản
lý, chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng và tại các cơ sở trợ giúp xã hội trên địa
bàn tỉnh.
- Người cao tuổi từ đủ 60 tuổi trở lên.
b) Năm 2027 - 2030 triển khai cho các đối tượng
sau đây:
- Tiếp tục thực hiện Kế hoạch đối với các nhóm đối
tượng như năm 2026.
- Bổ sung đối tượng là người học đang theo học tại
cơ sở giáo dục đại học và cơ sở giáo dục nghề nghiệp (gọi tắt là sinh viên).
- Bổ sung nhóm đối tượng khác: người dân không ký hợp
đồng lao động hoặc không thuộc phạm vi quản lý của người sử dụng lao động như
lao động tự do, buôn bán nhỏ, nông dân, ngư dân, nội trợ.
2. Đơn vị thực hiện
Là các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có giấy phép hoạt
động với hình thức tổ chức là bệnh viện, phòng khám đa khoa, trạm y tế được Sở
Y tế xác nhận đủ điều kiện thực hiện khám sức khỏe theo quy định.
Ưu tiên tổ chức tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi
đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu.
3. Địa điểm khám
Việc tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc
được thực hiện tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được Sở Y tế công bố đủ điều
kiện theo quy định. Trường hợp cần thiết, có thể xin phép Sở Y tế để tổ chức
khám lưu động ngoài cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Việc bố trí địa điểm khám lưu động
phải bảo đảm thuận tiện cho người dân, an toàn, đầy đủ thiết bị y tế, vật tư y
tế và nhân lực chuyên môn theo quy định hiện hành.
Đối với người lao động, học sinh, sinh viên, việc
khám sức khỏe được tổ chức tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện do
người sử dụng lao động hoặc cơ sở giáo dục lựa chọn và ký hợp đồng tổ chức khám
theo quy định.
Đối với các nhóm đối tượng còn lại, người dân được
lựa chọn và thực hiện khám sức khỏe tại bất kỳ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nào đủ
điều kiện theo danh sách do Sở Y tế công bố, bảo đảm thuận lợi trong tiếp cận dịch
vụ và phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa bàn.
4. Nội dung khám sức khỏe định
kỳ, khám sàng lọc
Thực hiện theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế và
Sở Y tế, đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế và khả thi theo từng nhóm đối tượng.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Tăng cường vai trò lãnh đạo,
chỉ đạo của các cấp chính quyền
- Quán triệt đầy đủ quan điểm “Sức khỏe là vốn
quý nhất của mỗi người dân và của toàn xã hội”; xác định công tác khám sức khỏe
định kỳ hoặc khám sàng lọc và quản lý sức khỏe toàn dân là nhiệm vụ trọng tâm,
thường xuyên của các cấp, các ngành.
- Người đứng đầu các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các phường, xã chịu trách nhiệm chỉ đạo tổ chức triển khai Kế
hoạch trong phạm vi quản lý; đưa chỉ tiêu khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc
vào chương trình, kế hoạch công tác hằng năm.
- Tăng cường phối hợp liên ngành trong tổ chức thực
hiện; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển
khai.
2. Đẩy mạnh công tác truyền
thông, vận động Nhân dân
- Tăng cường tuyên truyền về mục tiêu, ý nghĩa và lợi
ích của việc khám sức khỏe định kỳ, sàng lọc phát hiện sớm bệnh tật và quản lý
sức khỏe toàn dân.
- Công khai thông tin về các cơ sở tham gia khám sức
khỏe, nội dung khám theo nhóm tuổi, hình thức đăng ký và thời gian tổ chức
khám.
- Phối hợp các cơ quan báo chí, truyền thông, tổ chức
đoàn thể tuyên truyền, vận động người dân chủ động tham gia khám sức khỏe định
kỳ.
- Phát động các hoạt động khám sức khỏe, sàng lọc,
truyền thông sức khỏe hưởng ứng các ngày Lễ lớn trong năm: Ngày Sức khỏe toàn
dân (7/4); Ngày Người khuyết tật Việt Nam (18/4); Ngày Sức khỏe lao động và môi
trường (7/5); Ngày truyền thống người cao tuổi Việt Nam (06/6); Ngày Dân số Thế
giới (11/7); Ngày Quốc tế người cao tuổi (01/10); Ngày Quốc tế Người khuyết tật
(03/12).
- Biểu dương, nhân rộng các mô hình hiệu quả, cách
làm hay trong tổ chức khám sức khỏe và quản lý sức khỏe Nhân dân.
3. Tổ chức triển khai đồng bộ
hoạt động khám sức khỏe định kỳ theo nhóm đối tượng
- Chỉ đạo các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và trạm y
tế xã, phường tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc, tư vấn dinh dưỡng
và quản lý sức khỏe cho người dân theo từng nhóm đối tượng quy định tại Kế hoạch
(người lao động; học sinh, sinh viên; người cao tuổi; các đối tượng yếu thế;
người lao động không có hợp đồng lao động và các nhóm đối tượng khác), bảo đảm
tuân thủ đúng quy định chuyên môn, phù hợp độ tuổi, giới tính, yếu tố nguy cơ
và đặc thù của từng nhóm.
- Tổ chức thực hiện linh hoạt các hình thức khám (tại
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; tại trường học, tại đơn vị sử dụng lao động hoặc
khám lưu động khi cần thiết), bảo đảm thuận tiện cho người dân tiếp cận dịch vụ,
không bỏ sót đối tượng theo danh sách rà soát của địa phương và các cơ quan,
đơn vị quản lý.
4. Tạo lập hồ sơ Sổ sức khỏe
điện tử cho người dân
Xây dựng và triển khai nền tảng quản lý sức khỏe
toàn dân, đảm bảo lưu trữ dữ liệu khám sức khỏe định kỳ của người dân nhằm quản
lý, khai thác hiệu quả dữ liệu sức khỏe người dân theo vòng đời. Kết nối, liên
thông với hồ sơ sức khỏe điện tử trên ứng dụng Cổng thông tin điện tử tỉnh và
kho dữ liệu của ngành Y tế.
5. Bảo đảm nguồn lực triển khai
thực hiện
- Huy động sự tham gia của các Sở, ban, ngành, đoàn
thể, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp, cơ sở y tế công lập và ngoài
công lập trong tổ chức khám sức khỏe toàn dân.
- Bảo đảm đủ nhân lực y tế cho tuyến cơ sở; tăng cường
hỗ trợ chuyên môn, luân phiên cán bộ y tế từ tuyến trên về tuyến dưới.
IV. KINH PHÍ
- Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bảo đảm từ nguồn
ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành; nguồn Quỹ Bảo hiểm y tế;
nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên và nguồn thu sự nghiệp của các cơ quan,
đơn vị; nguồn tài trợ, viện trợ; các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định
của pháp luật (nếu có).
- Các cơ quan, đơn vị sử dụng nguồn kinh phí hoạt động
thường xuyên và nguồn thu sự nghiệp của đơn vị để chi trả chi phí khám sức khỏe
định kỳ và khám sàng lọc cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc
thẩm quyền quản lý (đến khi được Quỹ Bảo hiểm y tế thực hiện chi trả).
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, tổ chức,
đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân xã, phường tổ chức triển khai, điều phối
thực hiện lộ trình khám sức khỏe đã nêu trong kế hoạch trên phạm vi toàn tỉnh,
đảm bảo gắn kết, lồng ghép chặt chẽ với các đề án, kế hoạch khác có liên quan.
- Chủ động triển khai kế hoạch trong phạm vi chức
năng nhiệm vụ của Sở Y tế. Chủ trì phối hợp các sở, ban, ngành, đoàn thể, bảo
hiểm xã hội nghiên cứu, xây dựng lộ trình nhóm đối tượng ưu tiên được Quỹ bảo
hiểm y tế chi trả trong khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc.
- Hướng dẫn chuyên môn, nội dung gói khám sức khỏe,
sàng lọc, quản lý sức khỏe theo từng nhóm đối tượng; ban hành các biểu mẫu, quy
trình chuyên môn theo quy định.
- Chỉ đạo các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và cơ sở y
tế tổ chức thực hiện hoạt động khám theo đúng hướng dẫn của Bộ Y tế và Sở Y tế;
bảo đảm chất lượng chuyên môn, điều kiện về nhân lực, thiết bị y tế, kiểm soát
nhiễm khuẩn và an toàn cấp cứu (đặc biệt khi khám lưu động); thực hiện nhập dữ
liệu vào phần mềm do Sở Y tế xây dựng; trả kết quả khám, tư vấn, hướng dẫn khám
chuyên khoa và chuyển tuyến theo quy định khi phát hiện các dấu hiệu bất thường.
- Chủ trì xây dựng và triển khai nền tảng quản lý sức
khỏe toàn dân, đảm bảo lưu trữ dữ liệu khám sức khỏe định kỳ của người dân nhằm
quản lý, khai thác hiệu quả dữ liệu sức khỏe người dân theo vòng đời. Kết nối,
liên thông với hồ sơ sức khỏe điện tử trên ứng dụng Cổng thông tin điện tử tỉnh
và kho dữ liệu của ngành Y tế.
- Theo dõi, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực
hiện Kế hoạch; tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Y tế định kỳ và đột
xuất theo yêu cầu; báo cáo kết quả mô hình bệnh tật theo từng nhóm đối tượng.
2. Bảo hiểm xã hội
- Phối hợp Sở Y tế xây dựng gói dịch vụ được quỹ bảo
hiểm y tế chi trả; đánh giá tác động tài chính đối với quỹ bảo hiểm y tế; tổ chức
giám định chi phí; phân tích dữ liệu bệnh tật, dự báo chi phí;
- Tham mưu lộ trình thực hiện phù hợp, bảo đảm an
toàn quỹ bảo hiểm y tế.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì xây dựng dự toán kinh phí khám, kiểm tra
sức khỏe cho học sinh và khám sức khỏe định kỳ cho sinh viên đang theo học tại
các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh; tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố
trí nguồn kinh phí thực hiện định kỳ hằng năm (theo năm học) trong thời gian
chưa được Quỹ Bảo hiểm y tế chi trả; phối hợp với Sở Y tế thanh toán từ Quỹ Bảo
hiểm y tế khi được Quỹ Bảo hiểm y tế chi trả.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục phối hợp ngành Y tế bố
trí địa điểm, phân luồng, bảo đảm an ninh trật tự và an toàn cho học sinh khi tổ
chức khám sức khỏe tại cơ sở giáo dục.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục sức khỏe
học đường; phối hợp với ngành Y tế phát hiện sớm các trường hợp bất thường về sức
khỏe, kịp thời tư vấn và chuyển tuyến điều trị theo quy định.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục trên địa bàn rà soát,
lập danh sách người học thuộc phạm vi quản lý để tổ chức khám, kiểm tra sức khỏe
và khám sức khỏe định kỳ hằng năm; thông tin đầy đủ đến cha mẹ học sinh, người
giám hộ theo quy định; phối hợp với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong việc
quản lý, cập nhật và khai thác hồ sơ sức khỏe học sinh, sinh viên.
- Phối hợp với ngành Y tế tiếp nhận kết quả khám,
kiểm tra sức khỏe người học trên phần mềm; bảo đảm bảo mật thông tin sức khỏe
và dữ liệu cá nhân; sử dụng dữ liệu đúng mục đích, đúng thẩm quyền.
4. Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan liên
quan chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh
doanh trên địa bàn tỉnh nghiêm túc thực hiện việc tổ chức khám sức khỏe định kỳ
cho người lao động theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc chấp hành của người
sử dụng lao động trong việc rà soát, lập danh sách đối tượng và tổ chức thực hiện
khám sức khỏe định kỳ cho người lao động theo quy định tại khoản 1, Điều 21, Luật
An toàn, vệ sinh lao động năm 2015.
- Phối hợp tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện; kịp
thời báo cáo, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh biện pháp xử lý đối với các trường
hợp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ khám sức khỏe định kỳ
cho người lao động theo quy định.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các đơn vị liên
quan tổ chức công tác thông tin, tuyên truyền về Kế hoạch khám sức khỏe định kỳ
và khám sàng lọc cho người dân trên địa bàn tỉnh; tập trung tuyên truyền quyền
lợi, trách nhiệm của người dân khi tham gia, lợi ích của việc phát hiện sớm bệnh
tật và quản lý sức khỏe theo vòng đời, phù hợp với từng nhóm đối tượng và các
cơ chế hỗ trợ theo quy định.
- Phối hợp, hướng dẫn các cơ quan báo chí, phát
thanh, truyền hình của tỉnh; hệ thống thông tin cơ sở, truyền thanh xã, phường
phối hợp với các cơ quan thông tấn, báo chí đẩy mạnh tuyên truyền về ý nghĩa, lợi
ích của việc khám sức khỏe định kỳ và khám sàng lọc, góp phần nâng cao nhận thức,
khuyến khích người dân chủ động tham gia; đồng thời tuyên truyền, vận động các
cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp tạo điều kiện để người lao động tham gia khám sức
khỏe, khám sàng lọc theo quy định.
6. Sở Khoa học và Công nghệ
- Phối hợp Sở Y tế triển khai các giải pháp công
nghệ thông tin, chuyển đổi số phục vụ công tác khám sức khỏe định kỳ và khám
sàng lọc cho người dân trên địa bàn tỉnh; bảo đảm tuân thủ kiến trúc chính quyền
điện tử tỉnh, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy định hiện hành về chuyển
đổi số trong lĩnh vực y tế.
- Phối hợp Sở Y tế trong việc tích hợp, kết nối và
liên thông dữ liệu khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc vào kho dữ liệu dùng
chung của tỉnh, phục vụ công tác quản lý, theo dõi, phân tích và hoạch định
chính sách y tế.
7. Sở Tài chính
Trên cơ sở dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch của
Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan, đơn vị liên quan, Sở Tài chính
trình cấp thẩm quyền bố trí kinh phí đối với những nội dung thực hiện từ nguồn
ngân sách tỉnh theo khả năng cân đối ngân sách hàng năm và phân cấp ngân sách
hiện hành.
8. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
Tổ chức kiểm tra, giám sát việc chấp hành của người
sử dụng lao động trong việc rà soát, lập danh sách đối tượng và tổ chức thực hiện
khám sức khỏe định kỳ cho người lao động; phối hợp tổng hợp, báo cáo tình hình
thực hiện và đề xuất biện pháp xử lý đối với các trường hợp không thực hiện hoặc
thực hiện không đầy đủ chế độ khám sức khỏe định kỳ cho người lao động làm việc
tại các doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của Ban Quản lý Khu kinh tế theo
quy định.
9. Ủy ban nhân dân xã, phường
- Đảm bảo nguồn kinh phí thực hiện đối với hoạt động
khám sức khỏe toàn dân trên địa bàn theo lộ trình.
- Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai Kế hoạch trên
địa bàn quản lý; xây dựng kế hoạch cụ thể hằng năm, phân công rõ trách nhiệm
cho các bộ phận chuyên môn, trạm y tế và các tổ chức có liên quan để tổ chức thực
hiện hiệu quả.
- Giữ vai trò chủ lực, trực tiếp trong công tác
tuyên truyền, vận động Nhân dân tham gia khám sức khỏe định kỳ; chỉ đạo huy động
sự tham gia của khóm, ấp, tổ dân phố, khu dân cư, các tổ chức chính trị - xã hội
tại cơ sở để tiếp cận từng hộ gia đình, từng nhóm đối tượng, hướng dẫn người
dân đăng ký và tham gia khám sức khỏe theo kế hoạch.
- Chỉ đạo rà soát, lập và cập nhật danh sách các
nhóm đối tượng trên địa bàn để tổ chức khám sức khỏe: người dưới 18 tuổi không
đi học, người cao tuổi, các nhóm đối tượng khác như: người dân không ký hợp đồng
lao động hoặc không thuộc phạm vi quản lý của người sử dụng lao động (lao động
tự do, buôn bán nhỏ, nông dân, ngư dân, nội trợ,...) đảm bảo không bỏ sót đối
tượng, ưu tiên các nhóm nguy cơ cao.
- Bố trí, huy động các điều kiện cần thiết tại địa
phương (địa điểm, thời gian, lực lượng hỗ trợ) để tổ chức các đợt khám sức khỏe
phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương, tạo thuận lợi tối đa cho người
dân tham gia.
- Theo dõi, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực
hiện trên địa bàn; kịp thời báo cáo khó khăn, vướng mắc; định kỳ tổng hợp, đánh
giá kết quả thực hiện và báo cáo về Sở Y tế theo quy định.
10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh
Phối hợp, hỗ trợ các Sở, ban, ngành, chính quyền
các cấp và chỉ đạo các Đoàn thể thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục nâng
cao nhận thức của Nhân dân về việc khám sức khỏe, khám sàng lọc; tham gia xây dựng,
giám sát và phản biện xã hội đối với việc thực hiện hoạt động khám sức khỏe,
khám sàng lọc theo Kế hoạch.
Trên đây là Kế hoạch khám sức khỏe định kỳ, khám
sàng lọc cho người dân trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030. Đề nghị
các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện đảm bảo thiết thực, hiệu
quả, phù hợp với điều kiện thực tế của từng đơn vị, địa phương; trong quá trình
triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, đề nghị các cơ
quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo,
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
|
Nơi nhận:
- Như mục V;
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (báo cáo);
- CT các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các Ban đảng của Tỉnh ủy;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- KGVX (Th);
- Lưu, KP103/4.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Luân
|