|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 249/KH-UBND
|
Đà Nẵng, ngày 19
tháng 5 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
KHÁM SỨC KHOẺ ĐỊNH KỲ HOẶC KHÁM SÀNG LỌC MIỄN PHÍ ÍT NHẤT MỖI
NĂM MỘT LẦN CHO NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Thực hiện Nghị quyết số
72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp tăng cường bảo vệ,
chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân trong tình hình mới; các chỉ đạo của
Trung ương, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Y tế và theo đề xuất của Sở Y tế tại Tờ
trình số 5601/TTr-SYT ngày 12/5/2026,
UBND thành phố Đà Nẵng ban hành
Kế hoạch khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm một
lần cho người dân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026 - 2030, cụ thể
như sau:
I. CƠ SỞ
PHÁP LÝ
- Luật An toàn, vệ sinh lao động
năm 2015;
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm
2023;
- Luật Phòng bệnh năm 2025;
- Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày
09/9/2025 của Bộ Chính trị; Nghị quyết số 282/NQ-CP của Chính phủ về giải pháp
đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;
- Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh,
chữa bệnh;
- Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày
15/9/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số
72-NQ/TW;
- Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày
06/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc
khám sàng lọc miễn phí cho người dân;
- Thông tư số 32/2023/TT-BYT
ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc quy định chi tiết một số điều của
Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
- Quyết định số 1272/QĐ-BYT
ngày 06/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt Kế hoạch khám sức khoẻ định kỳ
hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm 1 lần cho người dân;
- Công văn số 3401/BYT-KCB ngày
12/5/2026 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn nội dung chuyên môn khám sức khoẻ định
kỳ cho người dân;
- Chương trình hành động số
30-CTr/TU ngày 15/12/2025 của Ban Thường vụ Thành ủy Đà Nẵng thực hiện Nghị quyết
số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng
cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;
- Kế hoạch số 44/KH-UBND ngày
04/02/2026 của UBND thành phố Đà Nẵng về thực hiện Chương trình hành động số
30-CTr/TU ngày 15/12/2025 của Ban Thường vụ Thành ủy Đà Nẵng;
Và các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn
có liên quan của Trung ương, Chính phủ, Bộ Y tế và các cơ quan có thẩm quyền.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu
quả hoạt động khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho người dân,
bảo đảm mọi người dân được tiếp cận dịch vụ y tế dự phòng, phát hiện sớm bệnh tật,
quản lý sức khỏe liên tục, hướng tới nâng cao chất lượng dân số và giảm gánh nặng
bệnh tật.
2. Mục tiêu cụ thể hằng năm
a) Đạt 100% các nhóm đối tượng
thuộc phạm vi quản lý được lập danh sách, theo dõi và tổ chức khám sức khỏe định
kỳ hoặc khám sàng lọc ít nhất mỗi năm một lần.
b) 100% xã, phường, đặc khu triển
khai tuyên truyền mục đích, ý nghĩa của hoạt động khám sức khỏe định kỳ hoặc
khám sàng lọc ít nhất mỗi năm một lần; triển khai tổ chức khám sức khỏe định kỳ
hoặc khám sàng lọc cho người dân trên địa bàn.
c) Tối thiểu 95% hồ sơ sức khỏe
điện tử của người dân được khám được cập nhật đầy đủ, đúng biểu mẫu và kết nối
với hệ thống thông tin quản lý khám, chữa bệnh của y tế cơ sở; cập nhật tại cổng
tiếp nhận dữ liệu của Hệ thống thông tin giám định bảo hiểm y tế theo quy định
hiện hành.
III. ĐỐI TƯỢNG,
TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC THỰC HIỆN, CƠ SỞ Y TẾ TỔ CHỨC KHÁM SỨC KHỎE
|
STT
|
Đối tượng
|
Tổ chức khám sức khỏe
|
Chỉ đạo, đôn đốc, chịu trách nhiệm về số lượng, tỷ lệ khám sức khỏe
|
Cơ sở y tế tổ chức khám sức khỏe
|
Tổng hợp báo cáo số lượng, tỷ lệ khám sức khỏe gửi về Sở Y tế
|
|
1
|
Lực lượng vũ trang
|
Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố,
Công an thành phố
|
Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố,
Công an thành phố
|
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công
lập hoặc tư nhân đủ điều kiện khám sức khỏe
|
Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố,
Công an thành phố
|
|
2
|
Người lao động tham gia bảo
hiểm xã hội bắt buộc[1]
|
Cơ quan, đơn vị, tổ chức,
doanh nghiệp, cơ sở sử dụng người lao động
|
Cơ quan chủ quản hoặc cơ quan
quản lý nhà nước
|
Cơ quan chủ quản hoặc cơ quan
quản lý nhà nước
|
|
3
|
Học sinh các cơ sở mẫu giáo,
mầm non, giáo dục phổ thông (tiểu học, THCS, THPT)
|
Cơ sở giáo dục
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
công lập hoặc tư nhân đủ điều kiện khám sức khỏe
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
4
|
Sinh viên, học viên cơ sở
giáo dục nghề nghiệp, đại học, cao đẳng, trung cấp trên địa bàn
|
Cơ sở giáo dục
|
Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp,
đại học, cao đẳng, trung cấp trên địa bàn
|
Cơ sở giáo dục
|
|
5
|
Người dân trên địa bàn không
thuộc các nhóm trên
|
UBND các xã, phường, đặc khu
|
UBND các xã, phường, đặc khu
|
TYT, Trung tâm Y tế (TTYT)
khu vực hoặc bệnh viện
|
UBND các xã, phường, đặc khu
|
IV. CÁC NHIỆM
VỤ TRỌNG TÂM VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
1. Rà soát,
lập danh sách đối tượng và xây dựng kế hoạch triển khai
a) Các sở, ban, ngành, cơ quan,
đơn vị, địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý tổ chức rà
soát, thống kê, lập danh sách đầy đủ các đối tượng thuộc diện được khám sức khỏe
định kỳ hoặc khám sàng lọc; bảo đảm chính xác, không bỏ sót, không trùng lặp,
có phân nhóm đối tượng theo mức độ ưu tiên và đặc thù quản lý để xây dựng kế hoạch
tổ chức phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương, đơn vị.
b) UBND các xã, phường, đặc khu
chịu trách nhiệm chủ trì rà soát, tổng hợp danh sách người dân trên địa bàn thuộc
diện tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc theo Kế hoạch; đồng thời
phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan đối chiếu, cập nhật dữ liệu để loại
trừ các trường hợp đã được tổ chức khám sức khỏe định kỳ theo quy định, tránh
trùng lặp đối tượng và tối ưu hóa nguồn lực triển khai.
c) Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố
và Công an thành phố có trách nhiệm cung cấp danh sách lực lượng vũ trang thuộc
phạm vi quản lý đã được tổ chức khám sức khỏe định kỳ hằng năm cho UBND các xã,
phường, đặc khu nơi đơn vị đóng quân hoặc nơi cư trú của đối tượng để phục vụ
công tác rà soát, đối chiếu, loại trừ không thống kê vào đối tượng thuộc trách
nhiệm tổ chức khám sức khỏe định kỳ của UBND các xã, phường, đặc khu theo Kế hoạch
này.
d) Bảo hiểm xã hội thành phố Đà
Nẵng phối hợp cung cấp thông tin, dữ liệu liên quan đến người lao động tham gia
bảo hiểm xã hội bắt buộc đã được doanh nghiệp, người sử dụng lao động tổ chức
khám sức khỏe định kỳ theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động
cho UBND các xã, phường, đặc khu để phục vụ công tác rà soát, đối chiếu, tránh
trùng lặp đối tượng và xác định chính xác nhóm đối tượng thuộc trách nhiệm tổ
chức khám sức khỏe của địa phương.
đ) Các cơ quan, đơn vị quản lý
học sinh, sinh viên, học viên, người lao động, người đang được chăm sóc tại các
cơ sở bảo trợ xã hội, trợ giúp xã hội có trách nhiệm phối hợp cung cấp thông
tin, danh sách đối tượng thuộc phạm vi quản lý cho UBND các xã, phường, đặc khu
để tổng hợp, đối chiếu và xây dựng kế hoạch tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc
khám sàng lọc phù hợp.
e) Trên cơ sở danh sách đối tượng
đã được rà soát, cập nhật và đối chiếu, các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động
xây dựng kế hoạch tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc; xác định cụ
thể thời gian, địa điểm, phương thức tổ chức, nhu cầu nhân lực, trang thiết bị,
kinh phí và phân công trách nhiệm thực hiện; đồng thời thông báo công khai để các
đối tượng thụ hưởng chủ động tham gia.
g) Đối với năm 2026: hoàn thành
việc rà soát, lập danh sách và xây dựng kế hoạch triển khai trước ngày
30/6/2026.
h) Từ năm 2027 trở đi: việc rà soát,
cập nhật danh sách và xây dựng kế hoạch được thực hiện định kỳ hằng năm, hoàn
thành trước ngày 31/3 hằng năm; đồng thời cập nhật thường xuyên đối với các trường
hợp biến động dân cư, lao động, học sinh, sinh viên và các đối tượng phát sinh
khác trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch.
2. Tổ chức
khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc
a) Việc tổ chức khám sức khỏe định
kỳ hoặc khám sàng lọc được thực hiện bởi các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được
Sở Y tế công bố đủ điều kiện theo quy định của pháp luật. Các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh phải bảo đảm đầy đủ nhân lực, trang thiết bị, cơ sở vật chất, phạm vi
hoạt động chuyên môn và các điều kiện kỹ thuật để thực hiện các nội dung khám
theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
b) Nội dung chuyên môn khám sức
khỏe định kỳ thực hiện theo Công văn số 3401/BYT-KCB ngày 12/5/2026 của Bộ Y tế
về việc hướng dẫn nội dung chuyên môn khám sức khoẻ định kỳ cho người dân và
các văn bản khác có liên quan.
c) TTYT khu vực hoặc bệnh viện
được Sở Y tế giao chủ trì có trách nhiệm bố trí nguồn lực y tế tổ chức khám tại
đơn vị, tại trạm y tế hoặc hợp đồng với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân đủ
điều kiện khám sức khỏe; trường hợp cần thiết đề xuất Sở Y tế điều phối, huy động
bổ sung nguồn lực nhằm bảo đảm tiến độ và chất lượng triển khai.
d) Việc tổ chức khám được thực
hiện linh hoạt tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc tổ chức khám lưu động tại cơ
quan, đơn vị, trường học, khu dân cư theo quy định của pháp luật; bảo đảm thuận
tiện, an toàn, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu kiểm soát nhiễm khuẩn, an toàn người bệnh,
đầy đủ thuốc, vật tư y tế, trang thiết bị và nhân lực chuyên môn.
đ) Ưu tiên bố trí nguồn lực tổ
chức khám sức khỏe đối với các đối tượng yếu thế, khó tiếp cận dịch vụ y tế như
trẻ em không đi học, người cao tuổi, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người
khuyết tật, người tại các cơ sở bảo trợ, trợ giúp xã hội, người dân tại khu vực
miền núi, vùng sâu, vùng xa hoặc địa bàn có điều kiện đi lại khó khăn.
e) Trong quá trình triển khai,
các địa phương, đơn vị chủ động lồng ghép hiệu quả các chương trình, hoạt động
khám sức khỏe, khám sàng lọc đang triển khai trên địa bàn như: khám sức khỏe trẻ
em, học sinh, sinh viên; sàng lọc bệnh không lây nhiễm, lao, hen phế quản, bệnh
phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), sức khỏe tâm thần, tầm soát ung thư và các
chương trình y tế khác; đồng thời thực hiện thống kê, báo cáo kết quả chung
trong khuôn khổ Kế hoạch, bảo đảm không chồng chéo, trùng lặp và tối ưu hóa nguồn
lực.
g) Kinh phí thực hiện hoạt động
khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc cho người dân được thực hiện theo Nghị
định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Phòng bệnh và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
h) Đối với năm 2026: tổ chức
triển khai khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc từ ngày 01/7/2026, phấn đấu
đạt tỷ lệ bao phủ người dân trên địa bàn thành phố.
i) Từ năm 2027 trở đi: duy trì
tổ chức khám sức khỏe định kỳ hằng năm, bảo đảm mỗi người dân được khám sức khỏe
định kỳ hoặc khám sàng lọc ít nhất một lần/năm theo lộ trình và hướng dẫn của Bộ
Y tế.
3. Ứng dụng
công nghệ thông tin, cập nhật dữ liệu và theo dõi đối tượng chưa khám
a) Sở Y tế chủ trì, phối hợp với
Sở Khoa học và Công nghệ, Bảo hiểm xã hội thành phố và các cơ quan, đơn vị liên
quan triển khai hệ thống quản lý dữ liệu khám sức khỏe định kỳ và khám sàng lọc
trên nền tảng hệ thống dữ liệu sổ sức khỏe điện tử quốc gia; bảo đảm kết nối,
chia sẻ và liên thông dữ liệu với hệ thống quản lý dân cư, các hệ thống thông
tin chuyên ngành y tế, cổng tiếp nhận dữ liệu của Hệ thống thông tin giám định
bảo hiểm y tế và các nền tảng số theo quy định của Bộ Y tế và Bảo hiểm xã hội
Việt Nam.
b) Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
có trách nhiệm cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời kết quả khám sức khỏe định
kỳ hoặc khám sàng lọc vào hệ thống quản lý dữ liệu và cổng tiếp nhận dữ liệu của
Hệ thống thông tin giám định bảo hiểm y tế; bảo đảm dữ liệu được chuẩn hóa, đồng
bộ, phục vụ công tác quản lý sức khỏe, theo dõi tình trạng bệnh tật, yếu tố
nguy cơ, thống kê, báo cáo và chuẩn bị sẵn sàng kết nối, liên thông với cơ sở dữ
liệu quốc gia về y tế, sổ sức khỏe điện tử tích hợp trên ứng dụng VNeID theo
quy định.
c) Hệ thống công nghệ thông tin
phải bảo đảm theo dõi, quản lý được số lần khám, kết quả khám, tình trạng sức
khỏe của từng cá nhân; hỗ trợ chia sẻ dữ liệu dùng chung giữa các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh nhằm tránh bỏ sót đối tượng, hạn chế trùng lặp lượt khám, phục vụ hiệu
quả công tác quản lý, giám sát, thống kê và chỉ đạo, điều hành trên toàn thành
phố.
d) UBND các xã, phường, đặc khu
theo dõi tình trạng khám sức khỏe của từng người dân trên địa bàn; tổ chức rà
soát, đối chiếu danh sách, xác định các trường hợp chưa tham gia khám để vận động,
đôn đốc và xây dựng kế hoạch khám bổ sung, bảo đảm hoàn thành mục tiêu đề ra.
đ) Đối với năm 2026: hoàn thành
việc triển khai, vận hành hệ thống quản lý dữ liệu trong tháng 6/2026; hoàn
thành việc rà soát, tổ chức khám bổ sung đối với các trường hợp chưa khám trước
ngày 15/10/2026.
e) Từ năm 2027 trở đi: duy trì
vận hành ổn định, nâng cấp và hoàn thiện hệ thống; việc cập nhật, theo dõi và bổ
sung đối tượng chưa khám được thực hiện thường xuyên trong năm, hoàn thành trước
ngày 30/9 hằng năm.
4. Thông
tin, tuyên truyền
a) Tăng cường công tác thông
tin, tuyên truyền về ý nghĩa, quyền lợi và trách nhiệm tham gia khám sức khỏe định
kỳ hoặc khám sàng lọc; nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi của người dân trong
việc chủ động chăm sóc và quản lý sức khỏe.
b) Đa dạng hóa các hình thức
truyền thông thông qua hệ thống truyền thông đại chúng, mạng xã hội, hệ thống y
tế cơ sở, cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và các tổ chức đoàn thể;
chú trọng truyền thông trực tiếp tại cộng đồng, khu dân cư và các nhóm đối tượng
có nguy cơ cao hoặc khó tiếp cận dịch vụ y tế.
c) Các địa phương, đơn vị chủ động
thông báo thời gian, địa điểm tổ chức khám; vận động, đôn đốc người dân tham
gia đầy đủ theo kế hoạch, bảo đảm nâng cao tỷ lệ bao phủ khám sức khỏe định kỳ
hoặc khám sàng lọc trên địa bàn.
d) Đối với năm 2026: triển khai
cao điểm công tác truyền thông từ quý II và duy trì thường xuyên trong suốt quá
trình thực hiện Kế hoạch.
đ) Từ năm 2027 trở đi: duy trì
hoạt động truyền thông thường xuyên, liên tục gắn với các chương trình y tế,
các hoạt động chăm sóc sức khỏe cộng đồng và các sự kiện sức khỏe hằng năm.
5. Báo cáo
và đánh giá kết quả thực hiện
a) Các cơ quan, đơn vị, địa
phương thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hằng quý, 6 tháng, năm và báo cáo đột
xuất theo yêu cầu; nội dung báo cáo phải thể hiện rõ số lượng, tỷ lệ người dân
đã được khám sức khỏe định kỳ, số lượng, tỷ lệ người được khám sàng lọc, số lượt
khám, kết quả phát hiện bệnh, tình trạng chưa khám và các khó khăn, vướng mắc
trong quá trình triển khai thực hiện.
b) Giao Sở Y tế hướng dẫn biểu
mẫu thống kê, chế độ báo cáo; chủ trì tổng hợp, theo dõi tiến độ, tham mưu UBND
thành phố chỉ đạo, điều hành việc thực hiện Kế hoạch trên toàn địa bàn.
c) Báo cáo quý định kỳ gửi về Sở
Y tế trước ngày 30 của tháng cuối của quý thuộc kỳ báo cáo để tổng hợp, tham
mưu UBND thành phố chỉ đạo, điều hành.
d) Đối với năm 2026: tổ chức sơ
kết vào tháng 9 và tổng kết năm để đánh giá kết quả thực hiện, rút kinh nghiệm
và điều chỉnh giải pháp phù hợp.
đ) Từ năm 2027 trở đi: duy trì
chế độ báo cáo, đánh giá định kỳ hằng năm; đồng thời thực hiện tổng kết giai đoạn
theo yêu cầu của UBND thành phố và Bộ Y tế.
V. KINH PHÍ
THỰC HIỆN VÀ DỰ TOÁN
Kinh phí để thực hiện hoạt động
khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc cho người dân thực hiện theo Nghị định
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Phòng bệnh 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2026), bao gồm:
1. Người sử dụng lao động chi
trả chi phí khám sức khỏe định kỳ cho người lao động theo quy định pháp luật về
lao động, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
2. Ngân sách nhà nước;
3. Quỹ Bảo hiểm y tế chi trả
theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế;
4. Quỹ phòng bệnh;
5. Các khoản đóng góp, tặng
cho, tự nguyện hợp pháp của tổ chức, cá nhân;
6. Nguồn kinh phí hợp pháp
khác.
Căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế
hoạch này, các đơn vị, địa phương chủ động cân đối sử dụng từ nguồn dự toán được
giao hằng năm; nguồn Quỹ bảo hiểm y tế chi trả theo quy định của pháp luật về bảo
hiểm y tế; các khoản đóng góp, tặng cho, tự nguyện hợp pháp của tô chức, cá
nhân và các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có) theo quy định.
Trên cơ sở đề xuất của Sở Y tế,
UBND xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị liên quan, Sở Tài chính tham
mưu UBND thành phố bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo khả năng cân đối
ngân sách và đúng quy định của pháp luật hiện hành.
VI. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
Chi tiết tại Phụ lục đính kèm.
Trên đây là Kế hoạch khám sức
khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm một lần cho người dân
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026 - 2030, yêu cầu các sở, ban,
ngành, đoàn thể, UBND các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có liên
quan khẩn trương tổ chức thực hiện, đảm bảo hiệu quả; kịp thời báo cáo, đề xuất
xử lý các khó khăn, vướng mắc (thông qua Sở Y tế)
trong quá trình thực hiện. Trên
cơ sở chỉ đạo của Trung ương, hướng dẫn của bộ ngành liên quan, Sở Y tế chịu
trách nhiệm tham mưu cập nhật, sửa đổi, bổ sung Kế hoạch theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Y tế (báo cáo);
- TTTU, TT HĐND (báo cáo);
- BTV Đảng ủy UBND TP (báo cáo);
- CT, các PCT UBND TP;
- Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố;
- Công an thành phố;
- Các sở, ban, ngành;
- BHXH thành phố Đà Nẵng;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- CVP và PCVP UBND thành phố;
- Báo và phát thanh, truyền hình ĐN;
- Cổng Thông tin điện tử thành phố;
- Lưu VT, KGVX, SYT.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Anh Thi
|
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Sản phẩm
|
Thời gian thực hiện
|
|
1
|
Tham mưu UBND thành phố chỉ đạo,
điều hành triển khai Kế hoạch khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc trên
toàn địa bàn; ban hành hướng dẫn chuyên môn, danh mục kỹ thuật, quy trình tổ
chức thực hiện phù hợp với từng nhóm đối tượng theo hướng dẫn của Bộ Y tế
|
Sở Y tế
|
Các sở, ban, ngành, UBND các
xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Kế hoạch, văn bản hướng dẫn
chuyên môn, văn bản chỉ đạo triển khai
|
Thường xuyên trong quá trình
triển khai Kế hoạch
|
|
2
|
Tổ chức tập huấn, hướng dẫn
chuyên môn cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và các đơn vị liên quan về quy
trình khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc, cập nhật dữ liệu, thống kê báo
cáo theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế và các quy định chuyên môn hiện
hành đối với từng nhóm đối tượng
|
Sở Y tế
|
Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
Sở Giáo dục và Đào tạo; Bảo hiểm xã hội thành phố; UBND các xã, phường, đặc
khu
|
Hội nghị tập huấn, tài liệu
hướng dẫn chuyên môn, danh sách cán bộ được tập huấn
|
Hoàn thành trước khi triển
khai khám diện rộng năm 2026 và tổ chức bổ sung hằng năm khi cần thiết
|
|
3
|
Rà soát, thống kê, lập danh
sách đối tượng thuộc diện được khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc; phân
nhóm đối tượng ưu tiên, bảo đảm không bỏ sót, không trùng lặp đối tượng
|
UBND các xã, phường, đặc khu
|
Công an thành phố; Bảo hiểm
xã hội thành phố; các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Danh sách đối tượng được rà
soát, cập nhật và phân nhóm
|
Trước ngày 30/6/2026; hằng
năm trước ngày 31/3
|
|
4
|
Cung cấp danh sách lực lượng
vũ trang đã được tổ chức khám sức khỏe định kỳ để phục vụ công tác rà soát,
loại trừ đối tượng trùng lặp trên địa bàn
|
Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố, Công an thành phố
|
UBND các xã, phường, đặc khu;
Sở Y tế
|
Danh sách lực lượng vũ trang
đã khám sức khỏe định kỳ
|
Đồng bộ với thời gian rà soát
danh sách hằng năm
|
|
5
|
Cung cấp dữ liệu người lao động
tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đã được doanh nghiệp tổ chức khám sức khỏe
định kỳ theo quy định để phục vụ công tác rà soát, đối chiếu dữ liệu
|
Bảo hiểm xã hội thành phố
|
UBND các xã, phường, đặc khu;
Sở Y tế
|
Danh sách, dữ liệu người lao
động đã khám sức khỏe định kỳ
|
Đồng bộ với thời gian rà soát
danh sách hằng năm
|
|
6
|
Xây dựng kế hoạch tổ chức
khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc; xác định cụ thể thời gian, địa điểm,
nguồn lực, hình thức tổ chức và phân công trách nhiệm thực hiện
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, đặc khu, cơ quan, đơn vị
|
Sở Y tế và các cơ quan liên
quan
|
Kế hoạch triển khai của từng
cơ quan, đơn vị, địa phương
|
Trước ngày 30/6/2026; hằng
năm trong quý I
|
|
7
|
Điều phối nguồn lực, phân
công các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tham gia triển khai; bảo đảm cân đối, hợp
lý giữa các tuyến, ưu tiên hỗ trợ địa bàn miền núi, vùng xa, khu vực khó khăn
|
Sở Y tế
|
Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
UBND các xã, phường, đặc khu
|
Phương án điều phối, phân
công nguồn lực y tế
|
Trong suốt quá trình triển
khai
|
|
8
|
Tổ chức khám sức khỏe định kỳ
hoặc khám sàng lọc tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện hoặc tổ chức
khám lưu động tại cộng đồng, cơ quan, trường học, khu dân cư theo quy định của
pháp luật
|
Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được công bố đủ điều kiện
|
Sở Y tế; UBND các xã, phường,
đặc khu; các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Các đợt khám sức khỏe định kỳ,
khám sàng lọc được triển khai
|
Từ tháng 7/2026 đến hết tháng
11/2026; duy trì hằng năm
|
|
9
|
Tổ chức khám sức khỏe định kỳ
cho học sinh, sinh viên theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế; theo dõi, tổng
hợp kết quả thực hiện tại các cơ sở giáo dục
|
Các cơ sở giáo dục
|
Sở Y tế; Sở Giáo dục và Đào tạo;
UBND các xã, phường, đặc khu
|
Kế hoạch, báo cáo kết quả
khám sức khỏe học sinh, sinh viên
|
Theo năm học và kế hoạch hằng
năm
|
|
10
|
Tổ chức khám sức khỏe định kỳ
cho lực lượng vũ trang thuộc phạm vi quản lý theo quy định của Bộ Quốc phòng,
Bộ Công an
|
Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố, Công an thành phố
|
Sở Y tế và các đơn vị liên
quan
|
Kế hoạch và kết quả khám sức
khỏe lực lượng vũ trang
|
Hằng năm
|
|
11
|
Tổ chức khám sức khỏe định kỳ
cho người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật về an
toàn, vệ sinh lao động; ký hợp đồng với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều
kiện để triển khai thực hiện
|
Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
|
Các sở, ban, ngành; Sở Y tế;
Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
|
Hợp đồng khám sức khỏe, kết
quả khám sức khỏe người lao động
|
Hằng năm
|
|
12
|
Tham mưu bố trí kinh phí thực
hiện Kế hoạch; hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí
theo đúng quy định của pháp luật
|
Sở Tài chính
|
Sở Y tế; các cơ quan, đơn vị,
địa phương
|
Dự toán, hướng dẫn phân bổ và
quyết toán kinh phí
|
Theo quy định của Luật Ngân
sách nhà nước hằng năm
|
|
13
|
Hướng dẫn thực hiện thanh
toán chi phí khám sức khỏe, khám sàng lọc thuộc phạm vi chi trả của Quỹ bảo
hiểm y tế; phối hợp kiểm tra, giám sát việc thực hiện
|
Bảo hiểm xã hội thành phố
|
Sở Y tế; các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh
|
Văn bản hướng dẫn; dữ liệu
thanh toán chi phí khám sức khỏe
|
Trong quá trình triển khai
|
|
14
|
Triển khai hệ thống quản lý dữ
liệu khám sức khỏe định kỳ và khám sàng lọc; bảo đảm kết nối, liên thông với
hệ thống quản lý dân cư, hệ thống thông tin chuyên ngành y tế và cổng tiếp nhận
dữ liệu của Hệ thống thông tin giám định BHYT
|
Sở Y tế
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Bảo
hiểm xã hội thành phố; các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Hệ thống phần mềm, cơ sở dữ
liệu quản lý khám sức khỏe
|
Hoàn thành triển khai trong
tháng 6/2026; duy trì, nâng cấp hằng năm
|
|
15
|
Hỗ trợ xây dựng nền tảng số,
bảo đảm hạ tầng kỹ thuật, an toàn thông tin, an ninh dữ liệu phục vụ công tác
quản lý và khai thác dữ liệu khám sức khỏe
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Y tế; các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Hệ thống công nghệ thông tin
vận hành ổn định, an toàn
|
Trong suốt quá trình triển
khai
|
|
16
|
Cập nhật đầy đủ, chính xác kết
quả khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc lên hệ thống quản lý dữ liệu và
cổng tiếp nhận dữ liệu của Hệ thống thông tin giám định BHYT theo quy định
|
Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
|
Sở Y tế; Bảo hiểm xã hội
thành phố
|
Dữ liệu khám sức khỏe được cập
nhật, đồng bộ
|
Sau mỗi đợt khám
|
|
17
|
Theo dõi tình trạng khám sức
khỏe của từng người dân; rà soát, vận động và tổ chức khám bổ sung đối với
các trường hợp chưa khám; bảo đảm không bỏ sót đối tượng
|
UBND các xã, phường, đặc khu
|
Sở Y tế; các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh
|
Danh sách cập nhật đối tượng
đã khám/chưa khám; kế hoạch khám bổ sung
|
Hoàn thành trước ngày
15/10/2026; duy trì hằng năm
|
|
18
|
Tổ chức thông tin, tuyên truyền
về ý nghĩa, quyền lợi và trách nhiệm tham gia khám sức khỏe định kỳ; đa dạng
hóa các hình thức truyền thông tại cộng đồng
|
UBND các xã, phường, đặc khu
|
Sở Y tế; các cơ quan báo chí;
tổ chức đoàn thể
|
Tin, bài, nội dung truyền
thông, tài liệu tuyên truyền
|
Từ quý II/2026 và duy trì thường
xuyên
|
|
19
|
Tổ chức kiểm tra, giám sát,
đánh giá việc triển khai thực hiện Kế hoạch tại các địa phương, cơ quan, đơn
vị; kịp thời chấn chỉnh các tồn tại, hạn chế phát sinh
|
Sở Y tế
|
Các sở, ngành, địa phương,
đơn vị liên quan
|
Biên bản kiểm tra, báo cáo
giám sát, đánh giá
|
Định kỳ và đột xuất
|
|
20
|
Tổng hợp, thống kê, báo cáo kết
quả thực hiện Kế hoạch; tham mưu UBND thành phố chỉ đạo, điều hành và điều chỉnh
giải pháp triển khai phù hợp
|
Sở Y tế
|
Các sở, ban, ngành, UBND các
xã, phường, đặc khu, cơ quan, đơn vị
|
Báo cáo quý, 6 tháng, năm và
báo cáo đột xuất
|
Báo cáo định kỳ trước ngày 15
của tháng cuối của quý thuộc kỳ báo cáo
|
|
21
|
Tổ chức sơ kết, tổng kết,
đánh giá kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch; đề xuất giải pháp nâng cao hiệu
quả trong giai đoạn tiếp theo
|
Sở Y tế
|
Các sở, ban, ngành, địa
phương, đơn vị liên quan
|
Báo cáo sơ kết, tổng kết, đề
xuất giải pháp
|
Sơ kết tháng 9/2026; tổng kết
cuối năm và hằng năm tiếp theo
|