|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 212/KH-UBND
|
Huế, ngày 10
tháng 4 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN THÔNG VỀ BÌNH ĐẲNG
GIỚI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI THÀNH PHỐ HUẾ GIAI ĐOẠN
2026-2030
Căn cứ Quyết định số
1790/QĐ-TTg ngày 23/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương
trình Truyền thông về bình đẳng giới đến năm 2030; Quyết định số 52/QĐ-BDTTG
ngày 28/01/2026 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo về phê duyệt Kế hoạch “Thực hiện
Chương trình Truyền thông về bình đẳng giới vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi giai đoạn 2026-2030”, Ủy ban nhân dân thành phố Huế ban hành Kế hoạch
triển khai thực hiện Chương trình Truyền thông về bình đẳng giới vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn thành phố, cụ thể
như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung:
Nâng cao chất lượng tuyên truyền,
thực hiện có hiệu quả Chương trình truyền thông về bình đẳng giới tại vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn thành phố.
Phát huy các phong tục tập
quán, truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tạo chuyển biến tích cực trong thực hiện
bình đẳng giới và nâng cao vị thế của phụ nữ ở vùng dân tộc thiểu số và miền
núi, góp phần thực hiện thành công các mục tiêu Chiến lược quốc gia về bình đẳng
giới.
2. Mục tiêu cụ thể:
- Tăng cường công tác truyền
thông, phổ biến, giáo dục, vận động đồng bào dân tộc thực hiện chính sách pháp
luật về bình đẳng giới có hiệu quả bằng các nội dung, hình thức đa dạng, phong
phú phù hợp với vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Phấn đấu đến năm
2030:
+ 100% cơ quan làm công tác dân
tộc, tôn giáo trên địa bàn xây dựng và triển khai Tháng hành động vì bình đẳng
giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới hằng năm.
+ 80-100% hộ gia đình là người
dân tộc thiểu số được tiếp cận thông tin về chính sách pháp luật về bình đẳng
giới.
+ 100% già làng, trưởng bản,
người có uy tín ở các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được phổ biến
pháp luật về bình đẳng giới và tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng về tuyên truyền
chính sách pháp luật về bình đẳng giới.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ truyền
thông giỏi tiếng dân tộc thiểu số trên địa bàn để phát huy hiệu quả truyền
thông về bình đẳng giới: 80% - 100% cán bộ làm công tác dân tộc, tôn giáo liên
quan đến bình đẳng giới được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng hoạt
động bình đẳng giới.
- Phát huy các phong tục, tập
quán và truyền thống tốt đẹp của dân tộc phù hợp với mục tiêu bình đẳng giới.
II. NỘI DUNG
TRUYỀN THÔNG
1. Tiếp tục đẩy mạnh công tác
tuyên truyền thực hiện Luật Bình đẳng giới; Luật Phòng, chống bạo lực gia đình;
Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 27/4/2007 của Bộ Chính trị về công tác phụ nữ thời
kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và Nghị quyết số 57/NQ-CP
ngày 01/12/2009 của Chính phủ về chương trình hành động của Chính phủ thực hiện
Nghị quyết số 11-NQ/TW; Chỉ thị số 21-CT/TW ngày 20/01/2018 của Ban Bí thư
Trung ương Đảng về công tác phụ nữ trong tình hình mới; Nghị định số
48/2009/NĐ-CP ngày 19/5/2009 của Chính phủ Quy định các biện pháp thúc đẩy bình
đẳng giới; Nghị định số 125/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ Quy định xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới; Quyết định số
2282/QĐ-TTg ngày 31/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường sự tham gia
bình đẳng của phụ nữ trong các vị trí lãnh đạo và quản lý ở các cấp hoạch định
chính sách giai đoạn 2021-2030; Nghị quyết số 28/NQ-CP ngày 03/3/2021 của Chính
phủ về ban hành Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2021-2030; Quyết
định số 1790/QĐ-TTg ngày 23/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương
trình Truyền thông về bình đẳng giới đến năm 2030; Quyết định số 101/QĐ-TTg
ngày 25/01/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động quốc
gia về phụ nữ, hòa bình và an ninh giai đoạn 2024- 2030; nội dung số 03: thực
hiện bình đẳng giới và giải quyết những vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ
em vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; giảm thiểu tình trạng tảo hôn,
hôn nhân cận huyết, thuộc nội dung thành phần 03, hợp phần thứ hai Quyết định số
417/QĐ-BNNMT ngày 31/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt Chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 -
2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030.
2. Kết quả thực hiện bình đẳng
giới trong các lĩnh vực tại thành phố Huế; những mô hình, cá nhân, tập thể tiêu
biểu trong thực hiện bình đẳng giới ở các lĩnh vực; các địa chỉ, dịch vụ hỗ trợ
thực hiện bình đẳng giới và bảo vệ phụ nữ, trẻ em.
3. Truyền thông về bình đẳng giới
trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, lao động, việc làm, giáo dục và đào tạo,
y tế, gia đình và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới, khoa học,
công nghệ và thông tin, truyền thông.
III. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Tăng cường
công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến
chính sách, pháp luật về bình đẳng giới đến đồng bào dân tộc thiểu số bằng nhiều
hình thức phù hợp.
Lồng ghép nội dung bình đẳng giới
vào các chương trình, phong trào tại địa phương.
Tuyên truyền xóa bỏ định kiến
giới, phòng chống bạo lực gia đình.
2. Tổ chức
tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực
Tổ chức các lớp tập huấn kiến
thức, kỹ năng tuyên truyền về bình đẳng giới cho cán bộ làm công tác dân tộc,
tôn giáo; cán bộ xã, thôn bản; già làng, trưởng bản, người có uy tín.
Bồi dưỡng kiến thức lồng ghép
giới trong quá trình xây dựng và thực hiện chính sách.
3. Đa dạng
hóa hình thức truyền thông
Tuyên truyền trên các phương tiện
thông tin đại chúng của địa phương.
Tổ chức hội nghị, tọa đàm, giao
lưu, nói chuyện chuyên đề về bình đẳng giới.
Tổ chức các hội thi, hoạt động
văn hóa - văn nghệ tuyên truyền về bình đẳng giới trong vùng đồng bào dân tộc
thiểu số.
Biên soạn các ấn phẩm truyền
thông (tờ rơi, pano, áp phích…) về bình đẳng giới hướng tới đối tượng là đồng
bào dân tộc thiểu số.
Tổ chức các hoạt động thông
tin, tuyên truyền phù hợp cho các nhóm đối tượng theo định kỳ và nhân ngày Quốc
tế Phụ nữ (ngày 8 tháng 3), ngày Quốc tế Trẻ em gái (ngày 11 tháng 10), Ngày Quốc
tế hạnh phúc (ngày 20 tháng 3), Ngày Gia đình Việt Nam (ngày 28 tháng 6); Tháng
hành động về phòng chống bạo lực gia đình (tháng 6); Tháng hành động vì bình đẳng
giới (từ ngày 15 tháng 11 đến ngày 15 tháng 12). Tổ chức chiến dịch truyền
thông cao điểm ở các cấp trong Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng, chống
bạo lực trên cơ sở giới hàng năm.
4. Xây dựng
và nhân rộng mô hình
Xây dựng và nhân rộng các mô
hình thay đổi “nếp nghĩ, cách làm” nhằm thúc đẩy bình đẳng giới, nâng cao quyền
năng kinh tế cho phụ nữ.
Phát huy vai trò của phụ nữ
trong phát triển kinh tế, xây dựng gia đình hạnh phúc, tiến bộ.
5. Ứng dụng
công nghệ thông tin và chuyển đổi số
Tăng cường truyền thông về bình
đẳng giới trên không gian mạng.
Nâng cao nhận thức và kỹ năng
an toàn số cho phụ nữ và trẻ em vùng dân tộc thiểu số.
6. Thực
hiện có hiệu quả nội dung số 03: thực hiện bình đẳng giới và giải quyết những vấn
đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi; giảm thiểu tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết, thuộc nội dung thành phần
03, hợp phần thứ hai Quyết định số 417/QĐ-BNNMT ngày 31/01/2026 của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến
năm 2030.
7. Kiểm
tra, giám sát và đánh giá
Tổ chức kiểm tra, khảo sát,
đánh giá thực trạng bình đẳng giới tại địa phương. Định kỳ sơ kết, tổng kết việc
triển khai thực hiện kế hoạch.
8. Thực
hiện một số nhiệm vụ khác có liên quan do yêu cầu của thực tiễn phát sinh vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách
dân tộc của Nhà nước về công tác dân tộc, tôn giáo.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
Từ nguồn ngân sách địa phương
và lồng ghép thực hiện từ các nguồn chương trình, chính sách, dự án, trọng tâm
là nguồn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới, Giảm nghèo bền
vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Nội
vụ
- Chủ trì, phối hợp với các đơn
vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch, đánh giá kết quả và tổng hợp
tham mưu, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Bộ Dân tộc và Tôn giáo theo quy định;
- Chủ trì, phối hợp Sở Y tế thực
hiện hiệu quả nội dung số 03: giảm thiểu tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết,
thuộc hợp phần thứ hai Quyết định số 417/QĐ-BNNMT ngày 31/01/2026 của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến
năm 2030.
- Phối hợp với các đơn vị liên
quan tổ chức tuyên truyền, truyền thông, tập huấn phổ biến, giáo dục, vận động
thực hiện chính sách pháp luật về bình đẳng giới cho đồng bào dân tộc thiểu số;
tuyên truyền, vận động đồng bào dân tộc thiểu số phát huy các phong tục, tập
quán và truyền thống tốt đẹp của dân tộc phù hợp với mục tiêu bình đẳng giới.
2. Sở Tài
chính
Phối hợp với Ban Dân tộc - Tôn
giáo, Sở Nội vụ tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố nguồn lực thực hiện
kế hoạch.
3. Sở
Khoa học và Công nghệ
- Phối hợp xây dựng, biên tập
các nội dung tuyên truyền đến người dân về các chủ trương, chính sách, pháp luật
liên quan đến bình đẳng giới đăng tải trên Hue-S và các nền tảng số do Trung
tâm Giám sát Điều hành đô thị thông minh vận hành và quản lý.
- Phối hợp tổ chức cuộc thi/hội
thi trực tuyến trên nền tảng Hue-S cho đối tượng là người dân tộc thiểu số và
cán bộ làm công tác dân tộc, tôn giáo; cán bộ xã, thôn bản; già làng, trưởng bản,
người có uy tín nhằm tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bình đẳng
giới đến đồng bào dân tộc thiểu số và nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác
liên quan đến bình đẳng giới ở cơ sở.
- Tăng cường giám sát thông tin
trên không gian mạng, kịp thời báo cáo, phối hợp xử lý và ngăn chặn các trang
web, mạng xã hội, tin nhắn có nội dung độc hại, không phù hợp với mục tiêu, nội
dung tuyên truyền về bình đẳng giới trên địa bàn thành phố.
4. Sở Văn
hóa và Thể thao
Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan trong việc xây dựng, đề xuất hợp tác với các cơ quan báo
chí nhằm đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện thông
tin đại chúng.
Triển khai các hoạt động truyền
thông, giáo dục đạo đức, lối sống trong gia đình; kỹ năng ứng xử, kỹ năng xử lý
tình huống với các thành viên trong gia đình; phòng, chống bạo lực gia đình bảo
đảm nguyên tắc bình đẳng giới; vận động gia đình và cộng đồng xây dựng mối quan
hệ hôn nhân, gia đình bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, phòng, chống bạo lực gia
đình gắn với phong trào “Xây dựng gia đình văn hóa”, phong trào “Toàn dân đoàn
kết xây dựng đời sống văn hoá” tại các địa phương vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
5. Sở Y tế
Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan chỉ đạo, triển khai, thực hiện hiệu quả Chương trình truyền
thông về dân số đến năm 2030, trong đó: tập trung thông tin, tuyên truyền về
tình hình, nguyên nhân, hậu quả của mất cân bằng giới tính khi sinh và các hành
vi vi phạm quy định về chẩn đoán, xác định, lựa chọn giới tính thai nhi; đẩy mạnh
hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức của người dân về sức khỏe sinh sản, kế
hoạch hóa gia đình.
6. Sở
Giáo dục và Đào tạo
Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động bồi
dưỡng kiến thức cho giáo viên, giảng viên, cán bộ y tế trong trường học nhất là
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi về sức khỏe giới tính, bình đẳng giới;
tích hợp nội dung bình đẳng giới vào hệ thống bài giảng chính thức trong các cấp
học để giảng dạy cho học sinh, sinh viên.
7. Đề nghị
Hội Liên hiệp phụ nữ thành phố
- Chủ trì, phối hợp Sở Nội vụ
thực hiện hiệu quả nội dung số 03: thực hiện bình đẳng giới và giải quyết những
vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi thuộc hợp phần thứ hai Quyết định số 417/QĐ-BNNMT ngày 31/01/2026 của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến
năm 2030.
- Chỉ đạo, tổ chức và hướng dẫn
các chi/tổ phụ nữ các cấp tích cực phối hợp, tham gia các lớp tập huấn nhằm
tuyên truyền sâu rộng đến cán bộ, hội viên, phụ nữ về Kế hoạch triển khai thực
hiện các nội dung thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới,
giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030.
8. Ủy ban
nhân dân các xã, phường vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
- Xây dựng kế hoạch triển khai
cụ thể tại địa phương. Phối hợp với Sở Nội vụ để triển khai thực hiện các nội
dung Kế hoạch đạt hiệu quả các mục tiêu đề ra.
- Chủ động bố trí ngân sách địa
phương đảm bảo cho việc thực hiện các hoạt động của Kế hoạch phù hợp với điều
kiện tại địa phương theo quy định; định kỳ thực hiện chế độ báo cáo, đánh giá
việc thực hiện Chương trình tại địa phương về Sở Nội vụ (qua Ban Dân tộc - Tôn
giáo) để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Bộ Dân tộc và Tôn giáo
theo quy định.
- Phát huy vai trò của người có
uy tín trong cộng đồng, chức sắc tôn giáo, già làng, trưởng bản trong việc
tuyên truyền miệng, đồng thời khuyến khích họ chia sẻ các thông điệp tích cực về
bình đẳng giới trên các tài khoản mạng xã hội cá nhân (nếu có); Khuyến khích sự
tham gia của văn nghệ sĩ, người có ảnh hưởng tại địa phương trong các chiến dịch
truyền thông nhằm tạo sức lan tỏa lớn hơn trong cộng đồng.
- Tăng cường phổ biến tin, bài
về bình đẳng giới thông qua Hệ thống thông tin cơ sở số (Zalo, nhóm/trang cộng
đồng chính thức).
- Tổ chức có hiệu quả chiến dịch
truyền thông và các hoạt động khác trong Tháng hành động vì bình đẳng giới và
phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới hằng năm.
Trên đây là Kế hoạch triển khai
thực hiện Chương trình Truyền thông về Bình đẳng giới vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn thành phố Huế; đề nghị các cơ
quan, đơn vị có liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Dân tộc và Tôn giáo (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND thành phố;
- Các đơn vị tại mục IV;
- UBND các xã, phường : A Lưới 1, 2, 3, 4, 5, Long
Quảng, Bình Điền, Khe Tre, Nam Đông, Phong Điền;
- Lưu: VT, KH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Mạnh
|