|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
435/QĐ-TTPVHCC
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Hà Nội
|
|
Người ký:
|
Phan Văn Phúc
|
|
Ngày ban hành:
|
06/04/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TRUNG TÂM PHỤC VỤ
HÀNH CHÍNH CÔNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 435/QĐ-TTPVHCC
|
Hà Nội, ngày 06 tháng
4 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ, QUY TRÌNH
ĐIỆN TỬ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN QUAN ĐẾN NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI
LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM LĨNH VỰC VIỆC LÀM THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND
CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
GIÁM ĐỐC
TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính;
Nghị định 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch
vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ về
việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày
09/6/2025 của Chính phủ về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một
cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ
kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
346/QĐ-BNV ngày 24/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung liên quan đến người lao động nước ngoài làm việc
tại Việt Nam lĩnh vực việc làm thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Quyết định số
81/2025/QĐ-UBND ngày 15/12/2025 về việc phân cấp Sở Nội vụ thực hiện giải quyết
thủ tục hành chính và nhiệm vụ quản lý nhà nước liên quan đến người lao động
nước ngoài làm việc tại Việt Nam trên địa bàn thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số
6527/QĐ-UBND ngày 30/12/2025 của UBND Thành phố phê duyệt phương án phân cấp,
uỷ quyền trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND
thành phố Hà Nội (đợt 1);
Căn cứ Quyết định số
105/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội về việc Chủ tịch
UBND Thành phố ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ về kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Quyết định số
114/QĐ-SNV ngày 15/01/2026 của Sở Nội vụ thành phố Hà Nội về việc ủy quyền Ủy
ban nhân dân các xã, phường giải quyết các thủ tục hành chính và nhiệm vụ quản
lý nhà nước liên quan đến người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam trên
địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ;
Căn cứ Quyết định số
396/QĐ-TTPVHCC ngày 31/03/2026 của Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố
về việc công bố danh mục thủ tục hành chính liên quan đến người lao động nước
ngoài làm việc tại Việt Nam lĩnh vực Việc làm thuộc thẩm quyền giải quyết của
UBND cấp xã trên địa bàn thành phố Hà Nội;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Nội vụ tại văn bản 1975/SNV-VP ngày 30/03/2026.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt kèm theo Quyết định này 06 quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết
thủ tục hành chính liên quan đến người lao động nước ngoài làm việc tại Việt
Nam lĩnh vực việc làm thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã trên địa bàn
thành phố Hà Nội.
(Chi
tiết tại Phụ lục kèm theo)
Điều 2. Sở
Nội vụ chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, các
cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định này thiết lập quy trình điện tử để
phục vụ việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính trên hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố theo quy định.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Các quy trình nội bộ giải
quyết thủ tục hành chính tại Quyết định số 1250/QĐ-TTPVHCC ngày 30/8/2025 của
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố hết hiệu lực thi hành.
Điều 4. Sở
Nội vụ, Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, các Sở, ban, ngành; UBND
các xã, phường trên địa bàn Thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- Cục KSTTHC - Bộ Tư pháp; (để báo cáo)
- Bộ Nội vụ; (để báo cáo)
- Chủ tịch, các PCT UBND Thành phố; (để báo cáo)
- Cổng Thông tin điện tử Thành phố;
- Trung tâm PVHCC: GĐ, PGĐ, các phòng, đơn vị trực thuộc TT;
- Lưu: VT, SNV, TTPVHCC.
|
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Phan
Văn Phúc
|
PHỤ
LỤC 01
DANH MỤC QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC VIỆC LÀM THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm
theo Quyết định số 435/QĐ-TTPVHCC ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Giám đốc Trung
tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
|
TT
|
Mã TTHC
|
Lĩnh
vực/Tên quy trình nội bộ
|
Ký
hiệu
|
|
1
|
1.014196
|
Cấp giấy xác nhận
không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm
việc tại Việt Nam
|
QT-01
|
|
2
|
1.014198
|
Gia hạn giấy xác nhận
không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm
việc tại Việt Nam
|
QT-02
|
|
3
|
1.014197
|
Cấp lại giấy xác nhận
không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm
việc tại Việt Nam
|
QT-03
|
|
4
|
1.014199
|
Cấp giấy phép lao
động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
|
QT-04
|
|
5
|
1.014201
|
Gia hạn giấy phép lao
động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
|
QT-05
|
|
6
|
1.014200
|
Cấp lại giấy phép lao
động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
|
QT-06
|
PHỤ
LỤC 02
NỘI DUNG QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC VIỆC LÀM THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm
theo Quyết định số 435/QĐ-TTPVHCC ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Giám đốc Trung
tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
I.
Quy trình: Cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với
người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam (QT-01)
1. Cơ sở pháp lý
- Bộ luật Lao động năm
2019;
- Nghị định số
219/2025/NĐ-CP ngày 07/8/2025 của Chính phủ quy định về người lao động nước
ngoài làm việc tại Việt Nam;
- Quyết định số 346/QĐ-BNV
ngày 24/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ việc công bố thủ tục hành chính được sửa
đổi, bổ sung liên quan đến người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam lĩnh
vực việc làm thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
- Quyết định số
81/2025/QĐ-UBND ngày 15/12/2025 về việc phân cấp Sở Nội vụ thực hiện giải quyết
thủ tục hành chính và nhiệm vụ quản lý nhà nước liên quan đến người lao động
nước ngoài làm việc tại Việt Nam trên địa bàn thành phố Hà Nội;
- Quyết định số
6527/QĐ-UBND ngày 30/12/2025 của UBND Thành phố phê duyệt phương án phân cấp,
uỷ quyền trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND
thành phố Hà Nội (đợt 1);
- Quyết định số
114/QĐ-SNV ngày 15/01/2026 của Sở Nội vụ thành phố Hà Nội về việc ủy quyền Ủy
ban nhân dân các xã, phường giải quyết các thủ tục hành chính và nhiệm vụ quản
lý nhà nước liên quan đến người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam trên
địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ;
- Quyết định số
396/QĐ-TTPVHCC ngày 31/03/2026 của Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố
về việc công bố danh mục thủ tục hành chính liên quan đến người lao động nước
ngoài làm việc tại Việt Nam lĩnh vực Việc làm thuộc thẩm quyền giải quyết của
UBND cấp xã trên địa bàn thành phố Hà Nội.
2. Thành phần hồ sơ
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Bản
sao/
bản chính
|
Số
lượng
|
|
(1)
|
Văn bản đề nghị cấp
giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 01 Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
|
Bản
chính/ Bản sao
|
1
|
|
(2)
|
Giấy khám sức khỏe do
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám
sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt
động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với giấy
khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức
khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và thời hạn sử dụng của
giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
|
Bản
sao/ bản chính
|
1
|
|
(3)
|
02 ảnh màu (kích
thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo
kính).
|
Bản
chính
|
1
|
|
(4)
|
Hộ chiếu còn thời
hạn.
|
Bản
sao
|
1
|
|
(5)
|
Giấy tờ chứng minh người
lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động
1.1. Đối với người lao
động nước ngoài là trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm
chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại
Việt Nam (khoản 3 Điều 154 của Bộ luật Lao động năm 2019)
Giấy tờ chứng minh người
lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là văn bản của cơ
quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật.
1.2. Đối với người
lao động nước ngoài có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ
chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (khoản 9 Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP)
Giấy tờ chứng minh người
lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là văn bản của cơ
quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật.
1.3. Đối với người
lao động nước ngoài được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận vào Việt Nam để thực
hiện công việc giảng dạy, nghiên cứu, chuyển giao chương trình giáo dục quốc tế
(điểm a khoản 14 Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP)
Giấy tờ chứng minh người
lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là văn bản của cơ
quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật.
1.4. Đối với người
lao động nước ngoài được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận vào Việt Nam để làm
nhà quản lý, giám đốc điều hành, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục
do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức liên chính phủ đề nghị
thành lập tại Việt Nam (điểm b khoản 14 Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP)
Giấy tờ chứng minh
người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là văn bản
của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật.
1.5. Đối với người
lao động nước ngoài được các bộ, cơ quan ngang bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xác nhận vào Việt Nam làm việc trong các lĩnh vực: tài chính, khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia, các lĩnh vực ưu tiên
phát triển kinh tế - xã hội (khoản 15 Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP)
Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép
lao động là văn bản của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp
luật.
1.6. Đối với người
lao động nước ngoài thuộc trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên (khoản 7 Điều 154 Bộ
luật Lao động năm 2019)
Giấy tờ chứng minh
người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là văn bản
của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài kèm
thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
là thành viên.
1.7. Đối với người
lao động nước ngoài vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và
kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu,
xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự
án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức theo quy định hay thỏa thuận
trong các điều ước quốc tế về nguồn hỗ trợ phát triển chính thức đã ký kết
giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài (khoản 4 Điều 7 Nghị
định số 219/2025/NĐ-CP) Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài không
thuộc diện cấp giấy phép lao động là văn bản của người sử dụng lao động tại
nước ngoài cử người lao động nước ngoài kèm thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế
mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
1.8. Đối với người
lao động nước ngoài được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử
sang Việt Nam giảng dạy, làm nhà quản lý, giám đốc điều hành tại cơ sở giáo
dục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức liên chính phủ đề nghị
thành lập tại Việt Nam hoặc các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các điều
ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết, tham gia (khoản 6 Điều 7 Nghị định số
219/2025/NĐ-CP) Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện
cấp giấy phép lao động là văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài
cử người lao động nước ngoài kèm thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế mà nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam l à thành viên.
1.9. Đối với người
lao động nước ngoài là học sinh, sinh viên, học viên nước ngoài đang học tập
tại các trường, cơ sở đào tạo ở Việt Nam hoặc nước ngoài có thỏa thuận thực
tập hoặc thư mời làm việc cho người sử dụng lao động tại Việt Nam; học viên
thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam (khoản 7 Điều 7 Nghị định số
219/2025/NĐ-CP)
Giấy tờ chứng minh
người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là văn bản
của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài kèm
thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
là thành viên.
1.10.Đối với người
lao động nước ngoài là tình nguyện viên làm việc tại Việt Nam theo hình thức
tự nguyện và không hưởng lương để thực hiện điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và có xác nhận của cơ quan đại diện
ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam (khoản 11 Điều 7 Nghị
định số 219/2025/NĐ-CP)
Giấy tờ chứng minh
người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là văn bản
của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài kèm
thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
là thành viên.
1.11.Đối với người
lao động nước ngoài vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ
chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật (khoản 12 Điều
7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP)
Giấy tờ chứng minh
người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là văn bản
của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài kèm
thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
là thành viên.
1.12. Đối với người
lao động nước ngoài là nhà quản lý di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp (điểm
b khoản 13 Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP)
Giấy tờ chứng minh
người lao động nước ngoài là nhà quản lý là một trong các giấy tờ sau:
+ Điều lệ công ty và
giấy tờ chứng minh là nhà quản lý hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với
các vị trí là nhà quản lý theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh
nghiệp;
+ Giấy phép thành lập
cơ quan, tổ chức hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với người đứng đầu, cấp
phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.
1.13. Đối với người
lao động nước ngoài là giám đốc điều hành di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp
(điểm b khoản 13 Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP)
Giấy tờ chứng minh
người lao động nước ngoài là giám đốc điều hành là một trong các giấy tờ sau:
+ Giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại
diện hoặc giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp;
+ Điều lệ công ty
hoặc văn bản quy định về cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức; văn bản xác
nhận người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc
trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự
kiến làm việc tại Việt Nam.
Trường hợp người lao
động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam thì được sử dụng giấy phép lao động
hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để
thay thế giấy tờ chứng minh số năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù
hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại
Việt Nam.
1.14.Đối với người
lao động nước ngoài là chuyên gia di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp (điểm b
khoản 13 Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP) Giấy tờ chứng minh người lao
động nước ngoài là chuyên gia là một trong các giấy tờ sau:
+ Văn bằng, chứng chỉ
hoặc giấy chứng nhận chứng minh tốt nghiệp đại học trở lên hoặc tương đương
và văn bản xác nhận của người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh
nghiệm làm việc của chuyên gia đó.
Trường hợp người lao
động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam thì được sử dụng giấy phép lao động
hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để
thay thế giấy tờ chứng minh số năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù
hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại
Việt Nam.
+ Văn bằng, chứng chỉ
hoặc giấy chứng nhận chứng minh tốt nghiệp đại học trở lên hoặc tương đương
trong lĩnh vực tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi
số quốc gia, lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội hoặc theo thoả
thuận hợp tác của Chính phủ Việt Nam và văn bản xác nhận người sử dụng lao
động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của chuyên gia đó.
Trường hợp người lao
động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam được sử dụng giấy phép lao động hoặc
giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để thay thế
giấy tờ chứng minh kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí
công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
+ Giấy chứng nhận
thành tích cao, bằng cấp, kinh nghiệm trong lĩnh vực văn hóa, thể thao đối
với nghệ sĩ, huấn luyện viên, vận động viên theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
+ Giấy phép lái tàu
bay, chứng chỉ chuyên môn được phép làm việc trên tàu bay đối với tiếp viên
hàng không, chứng nhận trình độ chuyên môn trong lĩnh vực bảo dưỡng tàu bay,
chứng nhận khả năng chuyên môn đối với thuyền viên nước ngoài do cơ quan có
thẩm quyền của Việt Nam cấp. Trường hợp do cơ quan có thẩm quyền của nước
ngoài cấp phải được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận theo hướng
dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
+ Giấy tờ chứng minh
về trình độ, trình độ chuẩn theo Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Luật
Giáo dục nghề nghiệp đối với chuyên gia làm việc trong lĩnh vực giáo dục và
đào tạo. Trường hợp chuyên gia làm việc trong Trung tâm ngoại ngữ, tin học
phải đảm bảo theo quy chế tổ chức hoạt động của trung tâm;
+ Giấy tờ chứng minh
chuyên gia làm việc trong một số nghề, công việc đặc thù khác theo hướng dẫn
của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý ngành, công việc đặc thù.
1.15.Đối với người
lao động nước ngoài là lao động kỹ thuật di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp
(điểm b khoản 13 Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP)
Giấy tờ chứng minh
người lao động nước ngoài là lao động kỹ thuật là một trong các giấy tờ sau:
+ Văn bằng, chứng chỉ
hoặc giấy chứng nhận chứng minh đào tạo ít nhất 01 năm và văn bản xác nhận
của người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của
lao động kỹ thuật đó.
Trường hợp người lao
động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam được sử dụng giấy phép lao động hoặc
giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để thay thế
giấy tờ chứng minh kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí
công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;
+ Văn bản xác nhận
của người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của
lao động kỹ thuật đó.
Trường hợp người lao
động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam được sử dụng giấy phép lao động hoặc
giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để thay thế
giấy tờ chứng minh kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí
công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
|
Bản
sao/ bản chính
|
1
|
3. Cách thức, địa chỉ
nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết TTHC
|
STT
|
Cách
thức
|
Địa
chỉ
|
|
1
|
Trực tiếp tại các
Điểm hỗ trợ Dịch vụ công số - Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố
|
|
|
2
|
Thông qua dịch vụ bưu
chính công ích
|
|
|
3
|
Trực tuyến tại Cổng
Dịch vụ công Quốc gia
|
https://dichvucong.gov.vn
|
4. Thời gian giải
quyết, phí, lệ phí, mức độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến
|
Thời
gian giải quyết
|
Mức
thu
(ĐVT:
Việt Nam đồng)
|
Cung
cấp dịch vụ công trực tuyến
|
|
Ngày
làm việc
|
Giờ
làm việc
|
Phí
|
Lệ
phí
|
|
- 05 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định trong trường hợp cấp giấy xác nhận
không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
- 03 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ trong trường hợp không cấp giấy xác nhận không thuộc
diện cấp giấy phép lao động.
|
40
giờ làm việc.
|
Không
|
Không
|
Toàn
trình
|
5. Các biểu mẫu trong
giải quyết TTHC
|
STT
|
Tên
biểu mẫu
|
Cơ
sở pháp lý
|
|
1
|
Mẫu đề nghị về việc
cấp/cấp lại/gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động
|
Mẫu số 01 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2025 của
Chính phủ.
|
6. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính:
Lao động là công dân
nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, Người sử dụng người lao động nước ngoài.
7. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính:
- Ủy ban nhân dân các
xã, phường trên địa bàn thành phố Hà Nội (theo Quyết định số 114/QĐ-SNV ngày
15/01/2026 của Sở Nội vụ thành phố Hà Nội về việc ủy quyền Ủy ban nhân dân các
xã, phường giải quyết các thủ tục hành chính và nhiệm vụ quản lý nhà nước liên
quan đến người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam trên địa bàn thành phố
Hà Nội thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ).
- Thời hạn ủy quyền: từ
ngày 26/01/2026 đến hết ngày 31/12/2028.
8. Quy trình giải quyết
|
Tên bước
|
Đơn
vị/người thực hiện
|
Nội
dung công việc
|
Thời
hạn giải quyết
(ĐVT: Ngày làm việc)
|
Biểu
mẫu/ kết quả
|
|
Bước
1
|
Trung tâm Phục vụ
hành chính công Thành phố - Các Điểm hỗ trợ dịch vụ công số
|
Kiểm tra, hướng dẫn,
tiếp nhận hồ sơ (Hướng dẫn nộp hồ sơ trực tuyến)
- Trường hợp hồ sơ chưa
đầy đủ hoặc không hợp lệ: hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ vào Phiếu yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi cá nhân.
- Trường hợp không
thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: Cán bộ tiếp nhận lập Phiếu từ chối tiếp
nhận hồ sơ gửi cá nhân.
- Trường hợp hồ sơ
đầy đủ, hợp lệ: số hóa hồ sơ vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
và gửi Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân; chuyển đến Bộ
phận chuyên môn.
|
0,5
ngày làm việc
|
-Thành phần hồ sơ
theo quy định;
- Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả theo Mẫu số 01, Thông tư số 03/2025/TT-VPCP.
- Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước
2
|
Lãnh đạo Phòng chuyên
môn
|
Lãnh đạo phòng chuyên
môn xem xét hồ sơ và tích chuyển trên Hệ thống đến cán bộ, công chức phòng để
thực hiện
|
0,5
ngày làm việc
|
Phân công cho công
chức chuyên môn thụ lý
|
|
Bước
3
|
Chuyên viên phòng
chuyên môn tiếp nhận và thụ lý
|
Phòng chuyên môn tiếp
nhận hồ sơ.
Kiểm tra hồ sơ:
- Nội dung kiểm tra:
Căn cứ kiểm tra: Theo mục 2
- Trường hợp hồ sơ
chưa đầy đủ, chưa đúng thành phần, nội dung, số lượng theo quy định thì nêu
rõ lý do hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết chuyển trình Lãnh đạo phòng
chuyên môn phụ trách xem xét, phê duyệt.
- Trường hợp hồ sơ
đầy đủ, đúng thành phần, số lượng, nội dung theo quy định thì chuyển hồ sơ
trình Lãnh đạo phòng chuyên môn phụ trách. Dự thảo giấy xác nhận không thuộc
diện cấp giấy phép lao động và ký nháy, trình cùng hồ sơ trên dịch vụ công.
|
1,25
ngày làm việc
|
- Dự
thảo văn bản và hồ sơ kèm theo
|
|
Bước
4
|
Lãnh đạo phòng chuyên
môn phê duyệt
|
Lãnh đạo phòng chuyên
môn xem xét, phê duyệt hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ
chưa đầy đủ, chưa đúng thành phần, nội dung, số lượng theo quy định, chuyên
viên phòng chuyên môn dự thảo thông báo hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết
trình Lãnh đạo phòng chuyên môn ký và chuyển trả cho Doanh nghiệp;
-Trường hợp hồ sơ đầy
đủ, đúng thành phần, số lượng, nội dung theo quy định thì chuyển hồ sơ và ký
nháy Dự thảo giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động trình lãnh
đạo UBND cấp xã xem xét, phê duyệt
|
1,25
ngày làm việc (Trong trường hợp hồ sơ không đạt, Lãnh đạo phòng chuyển chuyên
viên trong 0,75 ngày làm việc)
|
- Dự thảo
văn bản và hồ sơ kèm theo
|
|
Bước
5
|
Lãnh đạo UBND cấp xã
phê duyệt
|
Lãnh đạo UBND cấp xã
xem xét hồ sơ và có ý kiến đồng ý hay không đồng ý cấp phép
+ Trường hợp lãnh đạo
đồng ý thì ký giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động chuyển
văn thư.
+ Trường hợp lãnh đạo
UBND cấp xã không đồng ý thì chuyển hồ sơ về chuyên viên phụ trách, chuyên
viên dự thảo văn bản trả lời không cấp giấy xác nhận, trình lãnh đạo phòng ký
chuyển văn thư.
|
01
ngày làm việc
|
Kết quả thủ tục hành
chính.
|
|
Bước
7
|
Chuyển kết quả
|
Văn thư thao tác đóng
dấu chuyển trả kết quả trên dịch vụ công
Đồng thời, Công chức
phòng chuyên môn chuyển trả kết quả cho Điểm hỗ trợ dịch vụ công số (nếu nhận
kết quả bản giấy)
|
0,5
ngày làm việc
|
|
|
Bước
8
|
Trung tâm Phục vụ
hành chính công Thành phố - Các Điểm hỗ trợ dịch vụ công số
|
Trả kết quả thực hiện
TTHC, lưu trữ hồ sơ, kết quả giải quyết
|
Giờ
hành chính
|
Kết quả TTHC
|
|
Tổng thời gian: 05 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị hợp lệ.
|
9. Trách nhiệm trả kết
quả giải quyết và lưu trữ hồ sơ TTHC
|
Trách
nhiệm
|
Trung
tâm PVHCC
|
Cơ
quan giải quyết hồ sơ
|
|
Trả
hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC
|
Trả hồ sơ, kết quả
bản giấy giải quyết TTHC
|
- Chuyển kết quả giải
quyết TTHC bản giấy về Trung tâm PVHCC, đảm bảo thời hạn trả kết quả
- Trả kết quả giải
quyết TTHC bản điện tử trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia
|
|
Lưu
trữ
|
Lưu trữ các thông tin
liên quan đến việc tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC trên hệ thống thông
tin giải quyết TTHC theo quy định của Luật lưu trữ 2024, luật Dữ liệu 2024 và
các văn bản pháp luật có liên quan
|
Lưu trữ hồ sơ TTHC đã
giải quyết theo quy định của pháp luật về lưu trữ 2024, Luật dữ liệu 2024 và
văn bản pháp luật có liên quan
|
II.
Quy trình: Gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối
với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam (QT-02)
1. Cơ sở pháp lý
- Bộ luật Lao động năm
2019;
- Nghị định số
219/2025/NĐ-CP ngày 07/8/2025 của Chính phủ quy định về người lao động nước
ngoài làm việc tại Việt Nam;
- Quyết định số
346/QĐ-BNV ngày 24/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ việc công bố thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung liên quan đến người lao động nước ngoài làm việc
tại Việt Nam lĩnh vực việc làm thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
- Quyết định số
81/2025/QĐ-UBND ngày 15/12/2025 về việc phân cấp Sở Nội vụ thực hiện giải quyết
thủ tục hành chính và nhiệm vụ quản lý nhà nước liên quan đến người lao động
nước ngoài làm việc tại Việt Nam trên địa bàn thành phố Hà Nội;
- Quyết định số
6527/QĐ-UBND ngày 30/12/2025 của UBND Thành phố phê duyệt phương án phân cấp,
uỷ quyền trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND
thành phố Hà Nội (đợt 1);
- Quyết định số
114/QĐ-SNV ngày 15/01/2026 của Sở Nội vụ thành phố Hà Nội về việc ủy quyền Ủy
ban nhân dân các xã, phường giải quyết các thủ tục hành chính và nhiệm vụ quản
lý nhà nước liên quan đến người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam trên
địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ;
- Quyết định số
396/QĐ-TTPVHCC ngày 31/03/2026 của Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố
về việc công bố danh mục thủ tục hành chính liên quan đến người lao động nước
ngoài làm việc tại Việt Nam lĩnh vực Việc làm thuộc thẩm quyền giải quyết của
UBND cấp xã trên địa bàn thành phố Hà Nội.
2. Thành phần hồ sơ
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Bản
sao/
bản chính
|
Số
lượng
|
|
(1)
|
Văn bản của người sử
dụng lao động đề nghị gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao động theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP
|
Bản
chính/Bản sao
|
1
|
|
(2)
|
Giấy khám sức khỏe do
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám
sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt
động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với giấy
khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức
khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và thời hạn sử dụng của
giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
|
Bản
sao/bản chính
|
1
|
|
(3)
|
Giấy xác nhận không
thuộc diện cấp giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp.
|
Bản
chính
|
1
|
|
(4)
|
Hộ chiếu còn thời
hạn.
|
Bản
sao
|
1
|
|
(5)
|
Giấy tờ chứng minh
người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động
1.1. Đối với người
lao động nước ngoài là trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm
chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại
Việt Nam (khoản 3 Điều 154 của Bộ luật Lao động năm 2019)
Giấy tờ chứng minh
người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là văn bản
của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật.
1.2. Đối với người
lao động nước ngoài có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ
chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (khoản 9 Điều 7 Nghị định số
219/2025/NĐ-CP)
Giấy tờ chứng minh
người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là văn bản
của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật.
1.3. Đối với người
lao động nước ngoài được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận vào Việt Nam để thực
hiện công việc giảng dạy, nghiên cứu, chuyển giao chương trình giáo dục quốc
tế (điểm a khoản 14 Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP)
Giấy tờ chứng minh
người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là văn bản
của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật.
1.4. Đối với người
lao động nước ngoài được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận vào Việt Nam để làm
nhà quản lý, giám đốc điều hành, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục
do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức liên chính phủ đề nghị
thành lập tại Việt Nam (điểm b khoản 14 Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP)
Giấy tờ chứng minh
người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là văn bản
của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật.
1.5. Đối với người
lao động nước ngoài được các bộ, cơ quan ngang bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xác nhận vào Việt Nam làm việc trong các lĩnh vực: tài chính, khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia, các lĩnh vực ưu tiên
phát triển kinh tế - xã hội (khoản 15 Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ- CP)
Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép
lao động là văn bản của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp
luật.
1.6. Đối với người
lao động nước ngoài thuộc trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên (khoản 7 Điều 154 Bộ
luật Lao động năm 2019)
Giấy tờ chứng minh
người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là văn bản
của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài kèm
thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
là thành viên.
1.7. Đối với người
lao động nước ngoài vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và
kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu,
xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự
án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức theo quy định hay thỏa thuận
trong các điều ước quốc tế về nguồn hỗ trợ phát triển chính thức đã ký kết
giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài (khoản 4 Điều 7 Nghị
định số 219/2025/NĐ-CP) Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài không
thuộc diện cấp giấy phép lao động là văn bản của người sử dụng lao động tại
nước ngoài cử người lao động nước ngoài kèm thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế
mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
1.8. Đối với người
lao động nước ngoài được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử
sang Việt Nam giảng dạy, làm nhà quản lý, giám đốc điều hành tại cơ sở giáo
dục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức liên chính phủ đề nghị
thành lập tại Việt Nam hoặc các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các điều
ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết, tham gia (khoản 6 Điều 7 Nghị định số
219/2025/NĐ-CP) Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện
cấp giấy phép lao động là văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài
cử người lao động nước ngoài kèm thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế mà nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
1.9. Đối với người
lao động nước ngoài là học sinh, sinh viên, học viên nước ngoài đang học tập
tại các trường, cơ sở đào tạo ở Việt Nam hoặc nước ngoài có thỏa thuận thực
tập hoặc thư mời làm việc cho người sử dụng lao động tại Việt Nam; học viên
thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam (khoản 7 Điều 7 Nghị định số
219/2025/NĐ-CP)
Giấy tờ chứng minh
người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là văn bản
của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài kèm
thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
là thành viên.
1.10. Đối với người
lao động nước ngoài là tình nguyện viên làm việc tại Việt Nam theo hình thức
tự nguyện và không hưởng lương để thực hiện điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và có xác nhận của cơ quan đại diện
ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam (khoản 11 Điều 7 Nghị
định số 219/2025/NĐ-CP)
Giấy tờ chứng minh
người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là văn bản
của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài kèm
thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
là thành viên.
1.11. Đối với người
lao động nước ngoài vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ
chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật (khoản 12 Điều
7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP)
Giấy tờ chứng minh
người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là văn bản
của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài kèm
thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
là thành viên.
1.12. Đối với người
lao động nước ngoài là nhà quản lý di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp (điểm
b khoản 13 Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP)
Giấy tờ chứng minh
người lao động nước ngoài là nhà quản lý là một trong các giấy tờ sau:
+ Điều lệ công ty và
giấy tờ chứng minh là nhà quản lý hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với
các vị trí là nhà quản lý theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh
nghiệp;
+ Giấy phép thành lập
cơ quan, tổ chức hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với người đứng đầu, cấp
phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.
1.13. Đối với người
lao động nước ngoài là giám đốc điều hành di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp
(điểm b khoản 13 Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP)
Giấy tờ chứng minh
người lao động nước ngoài là giám đốc điều hành là một trong các giấy tờ sau:
+ Giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại
diện hoặc giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp;
+ Điều lệ công ty
hoặc văn bản quy định về cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức; văn bản xác
nhận người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc
trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự
kiến làm việc tại Việt Nam.
Trường hợp người lao
động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam thì được sử dụng giấy phép lao động
hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để
thay thế giấy tờ chứng minh số năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù
hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại
Việt Nam.
1.14. Đối với người
lao động nước ngoài là chuyên gia di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp (điểm b
khoản 13 Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP) Giấy tờ chứng minh người lao
động nước ngoài là chuyên gia là một trong các giấy tờ sau:
+ Văn bằng, chứng chỉ
hoặc giấy chứng nhận chứng minh tốt nghiệp đại học trở lên hoặc tương đương
và văn bản xác nhận của người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh
nghiệm làm việc của chuyên gia đó.
Trường hợp người lao
động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam thì được sử dụng giấy phép lao động
hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để
thay thế giấy tờ chứng minh số năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù
hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại
Việt Nam.
+ Văn bằng, chứng chỉ
hoặc giấy chứng nhận chứng minh tốt nghiệp đại học trở lên hoặc tương đương
trong lĩnh vực tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi
số quốc gia, lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội hoặc theo thoả
thuận hợp tác của Chính phủ Việt Nam và văn bản xác nhận người sử dụng lao
động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của chuyên gia đó.
Trường hợp người lao
động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam được sử dụng giấy phép lao động hoặc
giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để thay thế
giấy tờ chứng minh kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công
việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
+ Giấy chứng nhận
thành tích cao, bằng cấp, kinh nghiệm trong lĩnh vực văn hóa, thể thao đối
với nghệ sĩ, huấn luyện viên, vận động viên theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
+ Giấy phép lái tàu
bay, chứng chỉ chuyên môn được phép làm việc trên tàu bay đối với tiếp viên
hàng không, chứng nhận trình độ chuyên môn trong lĩnh vực bảo dưỡng tàu bay,
chứng nhận khả năng chuyên môn đối với thuyền viên nước ngoài do cơ quan có
thẩm quyền của Việt Nam cấp. Trường hợp do cơ quan có thẩm quyền của nước
ngoài cấp phải được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận theo hướng
dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
+ Giấy tờ chứng minh
về trình độ, trình độ chuẩn theo Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Luật
Giáo dục nghề nghiệp đối với chuyên gia làm việc trong lĩnh vực giáo dục và
đào tạo. Trường hợp chuyên gia làm việc trong Trung tâm ngoại ngữ, tin học
phải đảm bảo theo quy chế tổ chức hoạt động của trung tâm;
+ Giấy tờ chứng minh
chuyên gia làm việc trong một số nghề, công việc đặc thù khác theo hướng dẫn
của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý ngành, công việc đặc thù.
1.15. Đối với người
lao động nước ngoài là lao động kỹ thuật di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp
(điểm b khoản 13 Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP)
Giấy tờ chứng minh
người lao động nước ngoài là lao động kỹ thuật là một trong các giấy tờ sau:
+ Văn bằng, chứng chỉ
hoặc giấy chứng nhận chứng minh đào tạo ít nhất 01 năm và văn bản xác nhận
của người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của
lao động kỹ thuật đó.
Trường hợp người lao
động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam được sử dụng giấy phép lao động hoặc
giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để thay thế
giấy tờ chứng minh kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí
công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;
+ Văn bản xác nhận
của người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của
lao động kỹ thuật đó.
Trường hợp người lao
động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam được sử dụng giấy phép lao động hoặc
giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để thay thế
giấy tờ chứng minh kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí
công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
|
Bản
sao/bản chính
|
1
|
3. Cách thức, địa chỉ
nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết TTHC
|
STT
|
Cách
thức
|
Địa
chỉ
|
|
1
|
Trực tiếp tại các
Điểm hỗ trợ Dịch vụ công số - Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố
|
|
|
2
|
Thông qua dịch vụ bưu
chính công ích
|
|
|
3
|
Trực tuyến tại Cổng
Dịch vụ công Quốc gia
|
https://dichvucong.gov.vn
|
4. Thời gian giải
quyết, phí, lệ phí, mức độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến
|
Thời
gian giải quyết
|
Mức
thu
(ĐVT:
Việt Nam đồng)
|
Cung
cấp dịch vụ
công
trực tuyến
|
|
Ngày
làm việc
|
Giờ
làm việc
|
Phí
|
Lệ
phí
|
|
05 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
|
40
giờ
|
Không
|
Không
|
Toàn
trình
|
5. Các biểu mẫu trong
giải quyết TTHC
|
STT
|
Tên
biểu mẫu
|
Cơ
sở pháp lý
|
|
1
|
Mẫu đề nghị Về việc
cấp/cấp lại/gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động
|
Mẫu số 01 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2025 của
Chính phủ.
|
6. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính:
Lao động là công dân
nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, Người sử dụng người lao động nước ngoài
7. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính:
- Ủy ban nhân dân các
xã, phường trên địa bàn thành phố Hà Nội (theo Quyết định số 114/QĐ-SNV ngày
15/01/2026 của Sở Nội vụ thành phố Hà Nội về việc ủy quyền Ủy ban nhân dân các
xã, phường giải quyết các thủ tục hành chính và nhiệm vụ quản lý nhà nước liên
quan đến người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam trên địa bàn thành phố
Hà Nội thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ).
- Thời hạn ủy quyền: từ
ngày 26/01/2026 đến hết ngày 31/12/2028.
8. Quy trình giải quyết
|
Tên bước
|
Đơn
vị/người thực hiện
|
Nội
dung công việc
|
Thời
hạn giải quyết
(ĐVT: Ngày làm việc)
|
Biểu
mẫu/
kết quả
|
|
Bước
1
|
Trung
tâm Phục vụ hành chính công Thành phố - Các Điểm hỗ trợ dịch vụ công số
|
Kiểm tra, hướng dẫn,
tiếp nhận hồ sơ (Hướng dẫn nộp hồ sơ trực tuyến)
- Trường hợp hồ sơ
chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ vào Phiếu
yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi cá nhân.
- Trường hợp không
thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: Cán bộ tiếp nhận lập Phiếu từ chối tiếp
nhận hồ sơ gửi cá nhân.
- Trường hợp hồ sơ
đầy đủ, hợp lệ: số hóa hồ sơ vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
và gửi Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân; chuyển đến Bộ
phận chuyên môn.
|
0,5
ngày làm việc
|
-Thành phần hồ sơ
theo quy định;
- Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả theo Mẫu số 01, Thông tư số 03/2025/TT-VPCP.
- Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước
2
|
Lãnh
đạo Phòng chuyên môn
|
Lãnh đạo phòng chuyên
môn xem xét hồ sơ và tích chuyển trên Hệ thống đến cán bộ, công chức phòng để
thực hiện
|
0,5
ngày làm việc
|
Phân công cho công
chức chuyên môn thụ lý
|
|
Bước
3
|
Chuyên
viên phòng chuyên môn tiếp nhận và thụ lý
|
Phòng chuyên môn tiếp
nhận hồ sơ.
Kiểm tra hồ sơ:
- Nội dung kiểm tra: Căn
cứ kiểm tra: Theo mục 2
- Trường hợp hồ sơ
chưa đầy đủ, chưa đúng thành phần, nội dung, số lượng theo quy định thì nêu
rõ lý do hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết chuyển trình Lãnh đạo phòng chuyên
môn phụ trách xem xét, phê duyệt.
- Trường hợp hồ sơ
đầy đủ, đúng thành phần, số lượng, nội dung theo quy định thì chuyển hồ sơ
trình Lãnh đạo phòng chuyên môn phụ trách. Dự thảo giấy xác nhận không thuộc
diện cấp giấy phép lao động và ký nháy, trình cùng hồ sơ trên dịch vụ công.
|
1,5
ngày làm việc
|
- Dự
thảo văn bản và hồ sơ kèm theo
|
|
Bước
4
|
Lãnh
đạo phòng chuyên môn phê duyệt
|
Lãnh đạo phòng chuyên
môn xem xét, phê duyệt hồ sơ:
-Trường hợp hồ sơ hồ
sơ chưa đầy đủ, chưa đúng thành phần, nội dung, số lượng theo quy định,
chuyên viên phòng chuyên môn dự thảo thông báo hồ sơ không đủ điều kiện giải
quyết trình Lãnh đạo phòng chuyên môn ký và chuyển trả cho Doanh nghiệp;
-Trường hợp hồ sơ đầy
đủ, đúng thành phần, số lượng, nội dung theo quy định thì chuyển hồ sơ và ký nháy
Dự thảo giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động trình lãnh đạo
UBND cấp xã xem xét, phê duyệt
|
1
ngày làm việc
|
- Dự
thảo văn bản và hồ sơ kèm theo
|
|
Bước
5
|
Lãnh
đạo UBND cấp xã phê duyệt
|
Lãnh đạo UBND cấp xã
xem xét hồ sơ và có ý kiến đồng ý hay không đồng ý cấp phép
+ Trường hợp lãnh đạo
đồng ý thì ký giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
+ Trường hợp lãnh đạo
UBND cấp xã không đồng ý thì chuyển hồ sơ về chuyên viên phụ trách, chuyên
viên dự thảo văn bản trả lời không cấp giấy xác nhận, trình lãnh đạo phòng
ký.
|
01
ngày làm việc
|
Kết quả thủ tục hành
chính.
|
|
Bước
6
|
Chuyển
kết quả
|
Văn thư thao tác đóng
dấu chuyển trả kết quả trên dịch vụ công Đồng thời, Công chức phòng chuyên
môn chuyển trả kết quả cho Điểm hỗ trợ dịch vụ công số (nếu nhận kết quả bản
giấy)
|
0,5
ngày làm việc
|
|
|
Bước
7
|
Trung
tâm Phục vụ hành chính công Thành phố - Các Điểm hỗ trợ dịch vụ công số
|
Trả kết quả thực hiện
TTHC, lưu trữ hồ sơ, kết quả giải quyết
|
Giờ
hành chính
|
Kết quả TTHC
|
|
Tổng thời gian: 05 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị hợp lệ.
|
9. Trách nhiệm trả kết
quả giải quyết và lưu trữ hồ sơ TTHC.
|
Trách
nhiệm
|
Trung
tâm PVHCC
|
Cơ
quan giải quyết hồ sơ
|
|
Trả
hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC
|
Trả hồ sơ, kết quả
bản giấy giải quyết TTHC
|
- Chuyển kết quả giải
quyết TTHC bản giấy về Trung tâm PVHCC, đảm bảo thời hạn trả kết quả
- Trả kết quả giải
quyết TTHC bản điện tử trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia
|
|
Lưu
trữ
|
Lưu trữ các thông tin
liên quan đến việc tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC trên hệ thống
thông tin giải quyết TTHC theo quy định của Luật lưu trữ 2024, luật Dữ liệu 2024
và các văn bản pháp luật có liên quan
|
Lưu trữ hồ sơ TTHC đã
giải quyết theo quy định của pháp luật về lưu trữ 2024, Luật dữ liệu 2024 và
văn bản pháp luật có liên quan
|
III.
Quy trình: Cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối
với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam (QT-03)
1. Cơ sở pháp lý
- Bộ luật Lao động năm
2019;
- Nghị định số
219/2025/NĐ-CP ngày 07/8/2025 của Chính phủ quy định về người lao động nước
ngoài làm việc tại Việt Nam;
- Quyết định số
346/QĐ-BNV ngày 24/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ việc công bố thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung liên quan đến người lao động nước ngoài làm việc
tại Việt Nam lĩnh vực việc làm thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
- Quyết định số
81/2025/QĐ-UBND ngày 15/12/2025 về việc phân cấp Sở Nội vụ thực hiện giải quyết
thủ tục hành chính và nhiệm vụ quản lý nhà nước liên quan đến người lao động
nước ngoài làm việc tại Việt Nam trên địa bàn thành phố Hà Nội;
- Quyết định số
6527/QĐ-UBND ngày 30/12/2025 của UBND Thành phố phê duyệt phương án phân cấp,
uỷ quyền trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND
thành phố Hà Nội (đợt 1);
- Quyết định số
114/QĐ-SNV ngày 15/01/2026 của Sở Nội vụ thành phố Hà Nội về việc ủy quyền Ủy
ban nhân dân các xã, phường giải quyết các thủ tục hành chính và nhiệm vụ quản
lý nhà nước liên quan đến người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam trên
địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ;
- Quyết định số
396/QĐ-TTPVHCC ngày 31/03/2026 của Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố
về việc công bố danh mục thủ tục hành chính liên quan đến người lao động nước
ngoài làm việc tại Việt Nam lĩnh vực Việc làm thuộc thẩm quyền giải quyết của
UBND cấp xã trên địa bàn thành phố Hà Nội.
2. Thành phần hồ sơ
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Bản
sao/bản chính
|
Số
lượng
|
|
(1)
|
Văn bản đề nghị cấp
lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động của người sử dụng
lao động theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
219/2025/NĐ-CP;
|
Bản
chính/Bản sao
|
1
|
|
(2)
|
Giấy tờ chứng minh
việc thay đổi một trong các nội dung sau: họ và tên, quốc tịch, số hộ chiếu,
địa điểm làm việc, đổi tên người sử dụng lao động mà không thay đổi mã số
định danh của người sử dụng lao động;
|
Bản
sao/bản chính
|
1
|
|
(3)
|
Giấy xác nhận không
thuộc diện cấp giấy phép lao động còn thời hạn, trừ trường hợp bị mất hoặc bị
hư hỏng không sử dụng được.
|
Bản
chính
|
1
|
3. Cách thức, địa chỉ
nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết TTHC
|
STT
|
Cách
thức
|
Địa
chỉ
|
|
1
|
Trực tiếp tại các
Điểm hỗ trợ Dịch vụ công số - Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố
|
|
|
2
|
Thông qua dịch vụ bưu
chính công ích
|
|
|
3
|
Trực tuyến tại Cổng
Dịch vụ công Quốc gia
|
https://dichvucong.gov.vn
|
4. Thời gian giải
quyết, phí, lệ phí, mức độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến
|
Thời
gian giải quyết
|
Mức
thu
(ĐVT:
Việt Nam đồng)
|
Cung
cấp dịch vụ
công trực tuyến
|
|
Ngày
làm việc
|
Giờ
làm việc
|
Phí
|
Lệ
phí
|
|
03 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định
|
24
giờ
|
Không
|
Không
|
Toàn
trình
|
5. Các biểu mẫu trong
giải quyết TTHC
|
STT
|
Tên
biểu mẫu
|
Cơ
sở pháp lý
|
|
1
|
Mẫu đề nghị Về việc
cấp/cấp lại/gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động
|
Mẫu số 01 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2025 của
Chính phủ)
|
6. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính:
Lao động là công dân
nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, Người sử dụng người lao động nước ngoài
7. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính:
- Ủy ban nhân dân các
xã, phường trên địa bàn thành phố Hà Nội (theo Quyết định số 114/QĐ-SNV ngày
15/01/2026 của Sở Nội vụ thành phố Hà Nội về việc ủy quyền Ủy ban nhân dân các
xã, phường giải quyết các thủ tục hành chính và nhiệm vụ quản lý nhà nước liên
quan đến người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam trên địa bàn thành phố
Hà Nội thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ).
- Thời hạn ủy quyền: từ
ngày 26/01/2026 đến hết ngày 31/12/2028.
8. Quy trình giải quyết
|
Tên bước
|
Đơn
vị/người thực hiện
|
Nội
dung công việc
|
Thời
hạn giải quyết
(ĐVT: Ngày làm việc)
|
Biểu
mẫu/ kết quả
|
|
Bước
1
|
Trung
tâm Phục vụ hành chính công Thành phố - Các Điểm hỗ trợ dịch vụ công số
|
Kiểm tra, hướng dẫn,
tiếp nhận hồ sơ (Hướng dẫn nộp hồ sơ trực tuyến)
- Trường hợp hồ sơ
chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ vào Phiếu
yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi cá nhân.
- Trường hợp không thuộc
thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: Cán bộ tiếp nhận lập Phiếu từ chối tiếp nhận hồ
sơ gửi cá nhân.
- Trường hợp hồ sơ đầy
đủ, hợp lệ: số hóa hồ sơ vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
và gửi Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân; chuyển đến Bộ
phận chuyên môn.
|
0,5
ngày làm việc
|
-Thành phần hồ sơ
theo quy định;
- Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả theo Mẫu số 01, Thông tư số 03/2025/TT-VPCP.
- Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước
2
|
Lãnh
đạo Phòng chuyên môn
|
Lãnh đạo phòng chuyên
môn xem xét hồ sơ và tích chuyển trên Hệ thống đến cán bộ, công chức phòng để
thực hiện
|
0,25
ngày làm việc
|
Phân công cho công
chức chuyên môn thụ lý
|
|
Bước
3
|
Chuyên
viên phòng chuyên môn tiếp nhận và thụ lý
|
Phòng chuyên môn tiếp
nhận hồ sơ.
Kiểm tra hồ sơ:
- Nội dung kiểm tra: Căn
cứ kiểm tra: Theo mục 2
- Trường hợp hồ sơ
chưa đầy đủ, chưa đúng thành phần, nội dung, số lượng theo quy định thì nêu
rõ lý do hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết chuyển trình Lãnh đạo phòng
chuyên môn phụ trách xem xét, phê duyệt.
- Trường hợp hồ sơ
đầy đủ, đúng thành phần, số lượng, nội dung theo quy định thì chuyển hồ sơ
trình Lãnh đạo phòng chuyên môn phụ trách. Dự thảo giấy xác nhận không thuộc
diện cấp giấy phép lao động và ký nháy, trình cùng hồ sơ trên dịch vụ công.
|
1
ngày làm việc
|
- Dự
thảo văn bản và hồ sơ kèm theo
|
|
Bước
4
|
Lãnh
đạo phòng chuyên môn phê duyệt
|
Lãnh đạo phòng chuyên
môn xem xét, phê duyệt hồ sơ:
-Trường hợp hồ sơ hồ
sơ chưa đầy đủ, chưa đúng thành phần, nội dung, số lượng theo quy định, chuyên
viên phòng chuyên môn dự thảo thông báo hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết
trình Lãnh đạo phòng chuyên môn ký và chuyển trả cho Doanh nghiệp;
-Trường hợp hồ sơ đầy
đủ, đúng thành phần, số lượng, nội dung theo quy định thì chuyển hồ sơ và ký
nháy Dự thảo giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động trình lãnh
đạo UBND cấp xã xem xét, phê duyệt
|
0,5
ngày làm việc
|
- Dự
thảo văn bản và hồ sơ kèm theo
|
|
Bước
5
|
Lãnh
đạo UBND cấp xã phê duyệt
|
Lãnh đạo UBND cấp xã
xem xét hồ sơ và có ý kiến đồng ý hay không đồng ý cấp phép
+ Trường hợp lãnh đạo
đồng ý thì ký giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
+ Trường hợp lãnh đạo
UBND cấp xã không đồng ý thì chuyển hồ sơ về chuyên viên phụ trách, chuyên
viên dự thảo văn bản trả lời không cấp giấy xác nhận, trình lãnh đạo phòng
ký.
|
0,5
ngày làm việc
|
Kết quả thủ tục hành
chính.
|
|
Bước
6
|
Chuyển
kết quả
|
Văn thư thao tác đóng
dấu chuyển trả kết quả trên dịch vụ công
Đồng thời, Công chức
phòng chuyên môn chuyển trả kết quả cho Điểm hỗ trợ dịch vụ công số (nếu nhận
kết quả bản giấy)
|
0,25
ngày làm việc
|
|
|
Bước
7
|
Trung
tâm Phục vụ hành chính công Thành phố - Các Điểm hỗ trợ dịch vụ công số
|
Trả kết quả thực hiện
TTHC, lưu trữ hồ sơ, kết quả giải quyết
|
Giờ
hành chính
|
Kết quả TTHC
|
|
Tổng
thời gian: 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị hợp lệ.
|
9. Trách nhiệm trả kết
quả giải quyết và lưu trữ hồ sơ TTHC.
|
Trách
nhiệm
|
Trung
tâm PVHCC
|
Cơ
quan giải quyết hồ sơ
|
|
Trả
hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC
|
Trả hồ sơ, kết quả
bản giấy giải quyết TTHC
|
- Chuyển kết quả giải
quyết TTHC bản giấy về Trung tâm PVHCC, đảm bảo thời hạn trả kết quả
- Trả kết quả giải
quyết TTHC bản điện tử trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia
|
|
Lưu
trữ
|
Lưu trữ các thông tin
liên quan đến việc tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC trên hệ thống
thông tin giải quyết TTHC theo quy định của Luật lưu trữ 2024, luật Dữ liệu 2024
và các văn bản pháp luật có liên quan
|
Lưu trữ hồ sơ TTHC đã
giải quyết theo quy định của pháp luật về lưu trữ 2024, Luật dữ liệu 2024 và
văn bản pháp luật có liên quan
|
IV.
Quy trình: Cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc
tại Việt Nam (QT-04)
1. Cơ sở pháp lý
- Bộ luật Lao động năm
2019;
- Nghị định số
219/2025/NĐ-CP ngày 07/8/2025 của Chính phủ quy định về người lao động nước
ngoài làm việc tại Việt Nam;
- Quyết định số
346/QĐ-BNV ngày 24/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ việc công bố thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung liên quan đến người lao động nước ngoài làm việc
tại Việt Nam lĩnh vực việc làm thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
- Quyết định số
81/2025/QĐ-UBND ngày 15/12/2025 về việc phân cấp Sở Nội vụ thực hiện giải quyết
thủ tục hành chính và nhiệm vụ quản lý nhà nước liên quan đến người lao động
nước ngoài làm việc tại Việt Nam trên địa bàn thành phố Hà Nội;
- Quyết định số
6527/QĐ-UBND ngày 30/12/2025 của UBND Thành phố phê duyệt phương án phân cấp,
uỷ quyền trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND
thành phố Hà Nội (đợt 1);
- Quyết định số
114/QĐ-SNV ngày 15/01/2026 của Sở Nội vụ thành phố Hà Nội về việc ủy quyền Ủy
ban nhân dân các xã, phường giải quyết các thủ tục hành chính và nhiệm vụ quản
lý nhà nước liên quan đến người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam trên
địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ;
- Quyết định số
396/QĐ-TTPVHCC ngày 31/03/2026 của Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố
về việc công bố danh mục thủ tục hành chính liên quan đến người lao động nước
ngoài làm việc tại Việt Nam lĩnh vực Việc làm thuộc thẩm quyền giải quyết của
UBND cấp xã trên địa bàn thành phố Hà Nội.
2. Thành phần hồ sơ
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Bản
sao/bản chính
|
Số
lượng
|
|
(1)
|
Văn bản của người sử
dụng lao động báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và đề
nghị cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 219/2025/NĐ-CP
|
Bản chính/Bản sao
|
1
|
|
(2)
|
Giấy khám sức khỏe do
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám
sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt
động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với giấy
khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức
khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và thời hạn sử dụng của
giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp
|
Bản sao/bản chính
|
1
|
|
(3)
|
Hộ chiếu còn thời
hạn.
|
Bản sao
|
1
|
|
(4)
|
Phiếu lý lịch tư pháp
hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người đang
trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang
trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài hoặc của Việt
Nam cấp không quá 6 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ, trừ trường hợp
đã thực hiện liên thông thủ tục hành chính về cấp Phiếu lý lịch tư pháp và
cấp giấy phép lao động theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số
219/2025/NĐ-CP.
|
Bản sao/bản chính
|
1
|
|
(5)
|
02 ảnh màu (kích
thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo
kính).
|
Bản chính
|
1
|
|
(6)
|
Giấy tờ chứng minh
người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao
động kỹ thuật
(1) Giấy tờ chứng
minh người lao động nước ngoài là nhà quản lý là một trong các giấy tờ sau:
- Điều lệ công ty và
giấy tờ chứng minh là nhà quản lý hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với
các vị trí là nhà quản lý theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh
nghiệp;
- Giấy phép thành lập
cơ quan, tổ chức hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với người đứng đầu, cấp
phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.
(2) Giấy tờ chứng
minh người lao động nước ngoài là giám đốc điều hành là một trong các giấy tờ
sau:
- Giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại
diện hoặc giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp;
- Điều lệ công ty
hoặc văn bản quy định về cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức; văn bản xác
nhận người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc
trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự
kiến làm việc tại Việt Nam.
- Trường hợp người
lao động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam thì được sử dụng giấy phép lao
động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp
để thay thế giấy tờ chứng minh số năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù
hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại
Việt Nam.
(3) Giấy tờ chứng
minh người lao động nước ngoài là chuyên gia là một trong các giấy tờ sau:
- Văn bằng, chứng chỉ
hoặc giấy chứng nhận chứng minh tốt nghiệp đại học trở lên hoặc tương đương
và văn bản xác nhận của người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh
nghiệm làm việc của chuyên gia đó.
Trường hợp người lao
động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam thì được sử dụng giấy phép lao động
hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để
thay thế giấy tờ chứng minh số năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù
hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại
Việt Nam;
- Văn bằng, chứng chỉ
hoặc giấy chứng nhận chứng minh tốt nghiệp đại học trở lên hoặc tương đương
trong lĩnh vực tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi
số quốc gia, lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội hoặc theo thoả
thuận hợp tác của Chính phủ Việt Nam và văn bản xác nhận người sử dụng lao
động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của chuyên gia đó.
Trường hợp người lao
động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam được sử dụng giấy phép lao động hoặc
giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để thay thế
giấy tờ chứng minh kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí
công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;
- Giấy chứng nhận
thành tích cao, bằng cấp, kinh nghiệm trong lĩnh vực văn hóa, thể thao đối
với nghệ sĩ, huấn luyện viên, vận động viên theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Giấy phép lái tàu
bay, chứng chỉ chuyên môn được phép làm việc trên tàu bay đối với tiếp viên
hàng không, chứng nhận trình độ chuyên môn trong lĩnh vực bảo dưỡng tàu bay,
chứng nhận khả năng chuyên môn đối với thuyền viên nước ngoài do cơ quan có
thẩm quyền của Việt Nam cấp. Trường hợp do cơ quan có thẩm quyền của nước
ngoài cấp phải được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận theo hướng
dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
- Giấy tờ chứng minh
về trình độ, trình độ chuẩn theo Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Luật
Giáo dục nghề nghiệp đối với chuyên gia làm việc trong lĩnh vực giáo dục và
đào tạo. Trường hợp chuyên gia làm việc trong Trung tâm ngoại ngữ, tin học
phải đảm bảo theo quy chế tổ chức hoạt động của trung tâm;
(4) Giấy tờ chứng
minh người lao động nước ngoài là lao động kỹ thuật là một trong các giấy tờ
sau:
- Văn bằng, chứng chỉ
hoặc giấy chứng nhận chứng minh đào tạo ít nhất 01 năm và văn bản xác nhận
của người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của
lao động kỹ thuật đó.
Trường hợp người lao
động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam được sử dụng giấy phép lao động hoặc
giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để thay thế
giấy tờ chứng minh kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí
công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;
- Văn bản xác nhận
của người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của
lao động kỹ thuật đó.
Trường hợp người lao
động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam được sử dụng giấy phép lao động hoặc
giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để thay thế
giấy tờ chứng minh kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí
công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
|
Bản sao/bản chính
|
1
|
|
(7)
|
Giấy tờ chứng minh
hình thức làm việc của người lao động nước ngoài
(1) Đối với hình thức
là di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp:
Văn bản của người sử
dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc có
thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và xác nhận đã được
người sử dụng lao động tại nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng
liên tục ngay trước khi vào Việt Nam làm việc.
(2) Đối với hình thức
là thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, xã hội:
Giấy tờ chứng minh hình
thức làm việc của người lao động nước ngoài là văn bản của người sử dụng lao
động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết.
(3) Đối với hình thức
là nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng:
Hợp đồng cung cấp
dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài và văn bản chứng minh
người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có
hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 24 tháng.
(4) Đối với hình thức
là chào bán dịch vụ:
Trường hợp theo hình
thức làm việc chào bán dịch vụ (trên 03 tháng) phải có văn bản của nhà cung
cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp
dịch vụ.
(5) Đối với hình thức
là được điều chuyển từ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở nước ngoài sang Việt
Nam làm việc trừ trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp:
Văn bản của người sử
dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại
Việt Nam và phù hợp với vị trí dự kiến làm việc.
(6) Đối với hình thức
là Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ
phần, chủ sở hữu, thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp
vốn dưới 3 tỷ đồng:
Văn bản chứng minh là
phải có giấy tờ chứng minh là nhà quản lý là một trong các giấy tờ sau:
- Điều lệ công ty và
giấy tờ chứng minh là nhà quản lý hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với
các vị trí là nhà quản lý theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh
nghiệp;
- Giấy phép thành lập
cơ quan, tổ chức hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với người đứng đầu, cấp
phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.
|
Bản sao/bản chính
|
1
|
* Trường hợp người lao
động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành, lao động kỹ thuật, chuyên
gia đã được cấp giấy phép lao động đang còn hiệu lực có nhu cầu làm việc cho
người sử dụng lao động khác ở cùng vị trí công việc và lĩnh vực làm việc phải
thực hiện thủ tục cấp giấy phép lao động
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Bản
sao/bản chính
|
Số
lượng
|
|
(1)
|
Văn bản của người sử
dụng lao động báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và đề
nghị cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 219/2025/NĐ-CP
|
Bản
chính/Bản sao
|
1
|
|
(2)
|
Hộ chiếu còn thời
hạn.
|
Bản
sao
|
1
|
|
(3)
|
Giấy xác nhận của
người sử dụng lao động về việc người lao động nước ngoài hiện đang làm việc
|
Bản
sao/bản chính
|
1
|
|
(4)
|
02 ảnh màu (kích
thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo
kính).
|
Bản
chính
|
1
|
|
(5)
|
Bản sao giấy phép lao
động đã được cấp.
|
Bản
chính
|
|
|
(6)
|
Giấy tờ chứng minh
người lao động nước ngoài là nhà quản lý là một trong các giấy tờ sau:
a. Điều lệ công ty và
giấy tờ chứng minh là nhà quản lý hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với
các vị trí là nhà quản lý theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh
nghiệp;
b. Giấy phép thành
lập cơ quan, tổ chức hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với người đứng đầu,
cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.
Giấy tờ chứng minh
người lao động nước ngoài là giám đốc điều hành là một trong các giấy tờ sau:
- Giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại
diện hoặc giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp;
- Điều lệ công ty
hoặc văn bản quy định về cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức; văn bản xác
nhận người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc trong
lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến
làm việc tại Việt Nam.
Trường hợp người lao
động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam thì được sử dụng giấy phép lao động
hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để
thay thế giấy tờ chứng minh số năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù
hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại
Việt Nam.
Giấy tờ chứng minh
người lao động nước ngoài là chuyên gia là một trong các giấy tờ sau:
- Văn bằng, chứng chỉ
hoặc giấy chứng nhận chứng minh tốt nghiệp đại học trở lên hoặc tương đương
và văn bản xác nhận của người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh
nghiệm làm việc của chuyên gia đó.
Trường hợp người lao
động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam thì được sử dụng giấy phép lao động
hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để
thay thế giấy tờ chứng minh số năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù
hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại
Việt Nam;
- Văn bằng, chứng chỉ
hoặc giấy chứng nhận chứng minh tốt nghiệp đại học trở lên hoặc tương đương
trong lĩnh vực tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi
số quốc gia, lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội hoặc theo thỏa
thuận hợp tác của Chính phủ Việt Nam và văn bản xác nhận người sử dụng lao
động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của chuyên gia đó.
Trường hợp người lao
động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam được sử dụng giấy phép lao động hoặc
giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để thay thế
giấy tờ chứng minh kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí
công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;
- Giấy chứng nhận
thành tích cao, bằng cấp, kinh nghiệm trong lĩnh vực văn hóa, thể thao đối
với nghệ sĩ, huấn luyện viên, vận động viên theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Giấy phép lái tàu
bay, chứng chỉ chuyên môn được phép làm việc trên tàu bay đối với tiếp viên
hàng không, chứng nhận trình độ chuyên môn trong lĩnh vực bảo dưỡng tàu bay,
chứng nhận khả năng chuyên môn đối với thuyền viên nước ngoài do cơ quan có
thẩm quyền của Việt Nam cấp. Trường hợp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
cấp phải được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận theo hướng dẫn của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
- Giấy tờ chứng minh
về trình độ, trình độ chuẩn theo Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Luật
Giáo dục nghề nghiệp đối với chuyên gia làm việc trong lĩnh vực giáo dục và
đào tạo. Trường hợp chuyên gia làm việc trong Trung tâm ngoại ngữ, tin học
phải đảm bảo theo quy chế tổ chức hoạt động của trung tâm;
- Giấy tờ chứng minh
chuyên gia làm việc trong một số nghề, công việc đặc thù khác theo hướng dẫn
của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý ngành, công việc đặc thù.
Giấy tờ chứng minh
người lao động nước ngoài là lao động kỹ thuật là một trong các giấy tờ sau:
- Văn bằng, chứng chỉ
hoặc giấy chứng nhận chứng minh đào tạo ít nhất 01 năm và văn bản xác nhận
của người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của
lao động kỹ thuật đó.
Trường hợp người lao
động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam được sử dụng giấy phép lao động hoặc
giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để thay thế
giấy tờ chứng minh kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí
công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;
- Văn bản xác nhận
của người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của
lao động kỹ thuật đó.
Trường hợp người lao
động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam được sử dụng giấy phép lao động hoặc
giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để thay thế
giấy tờ chứng minh kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí
công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
|
Bản
sao/bản chính
|
1
|
|
(7)
|
Giấy tờ chứng minh
hình thức làm việc của người lao động nước ngoài
(1) Đối với hình thức
là di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp:
Văn bản của người sử
dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc có
thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và xác nhận đã được
người sử dụng lao động tại nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng
liên tục ngay trước khi vào Việt Nam làm việc.
(2) Đối với hình thức
là thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, xã hội:
Giấy tờ chứng minh
hình thức làm việc của người lao động nước ngoài là văn bản của người sử dụng
lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký
kết.
(3) Đối với hình thức
là nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng:
Hợp đồng cung cấp
dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài và văn bản chứng minh
người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có
hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 24 tháng.
(4) Đối với hình thức
là chào bán dịch vụ: Trường hợp theo hình thức làm việc chào bán dịch vụ
(trên 03 tháng) phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động
nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ.
(5) Đối với hình thức
là được điều chuyển từ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở nước ngoài sang Việt
Nam làm việc trừ trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp:
Văn bản của người sử
dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại
Việt Nam và phù hợp với vị trí dự kiến làm việc.
(6) Đối với hình thức
là Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ
phần, chủ sở hữu, thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp
vốn dưới 3 tỷ đồng:
Văn bản chứng minh là
phải có giấy tờ chứng minh là nhà quản lý là một trong các giấy tờ sau:
- Điều lệ công ty và
giấy tờ chứng minh là nhà quản lý hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với
các vị trí là nhà quản lý theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh
nghiệp;
- Giấy phép thành lập
cơ quan, tổ chức hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với người đứng đầu, cấp
phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.
|
Bản
sao/bản chính
|
1
|
* Trường hợp người lao
động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ
thuật đã được cấp giấy phép lao động đang còn hiệu lực có nhu cầu thay đổi vị
trí công việc hoặc hình thức làm việc ghi trong giấy phép lao động nhưng không
thay đổi người sử dụng lao động phải làm thủ tục cấp giấy phép lao động
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Bản
sao/bản chính
|
Số
lượng
|
|
(1)
|
Văn bản của người sử
dụng lao động báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và đề
nghị cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 219/2025/NĐ-CP
|
Bản
chính/Bản sao
|
1
|
|
(3)
|
Hộ chiếu còn thời
hạn.
|
Bản
sao
|
1
|
|
(5)
|
02 ảnh màu (kích
thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo
kính).
|
Bản
chính
|
1
|
|
(6)
|
Giấy tờ chứng minh
người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao
động kỹ thuật
(1) Giấy tờ chứng
minh người lao động nước ngoài là nhà quản lý là một trong các giấy tờ sau:
- Điều lệ công ty và
giấy tờ chứng minh là nhà quản lý hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với
các vị trí là nhà quản lý theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh
nghiệp;
- Giấy phép thành lập
cơ quan, tổ chức hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với người đứng đầu, cấp
phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.
(2) Giấy tờ chứng
minh người lao động nước ngoài là giám đốc điều hành là một trong các giấy tờ
sau:
- Giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại
diện hoặc giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp;
- Điều lệ công ty
hoặc văn bản quy định về cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức; văn bản xác
nhận người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc
trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự
kiến làm việc tại Việt Nam.
- Trường hợp người
lao động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam thì được sử dụng giấy phép lao
động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp
để thay thế giấy tờ chứng minh số năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù
hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại
Việt Nam.
(3) Giấy tờ chứng
minh người lao động nước ngoài là chuyên gia là một trong các giấy tờ sau:
a. Văn bằng, chứng
chỉ hoặc giấy chứng nhận chứng minh tốt nghiệp đại học trở lên hoặc tương
đương và văn bản xác nhận của người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm
kinh nghiệm làm việc của chuyên gia đó.
Trường hợp người lao
động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam thì được sử dụng giấy phép lao động
hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để
thay thế giấy tờ chứng minh số năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù
hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại
Việt Nam;
b. Văn bằng, chứng
chỉ hoặc giấy chứng nhận chứng minh tốt nghiệp đại học trở lên hoặc tương
đương trong lĩnh vực tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển
đổi số quốc gia, lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội hoặc theo thoả
thuận hợp tác của Chính phủ Việt Nam và văn bản xác nhận người sử dụng lao
động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của chuyên gia đó.
Trường hợp người lao
động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam được sử dụng giấy phép lao động hoặc
giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để thay thế
giấy tờ chứng minh kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí
công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;
- Giấy chứng nhận
thành tích cao, bằng cấp, kinh nghiệm trong lĩnh vực văn hóa, thể thao đối
với nghệ sĩ, huấn luyện viên, vận động viên theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Giấy phép lái tàu
bay, chứng chỉ chuyên môn được phép làm việc trên tàu bay đối với tiếp viên
hàng không, chứng nhận trình độ chuyên môn trong lĩnh vực bảo dưỡng tàu bay,
chứng nhận khả năng chuyên môn đối với thuyền viên nước ngoài do cơ quan có
thẩm quyền của Việt Nam cấp. Trường hợp do cơ quan có thẩm quyền của nước
ngoài cấp phải được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận theo hướng
dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
- Giấy tờ chứng minh
về trình độ, trình độ chuẩn theo Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Luật
Giáo dục nghề nghiệp đối với chuyên gia làm việc trong lĩnh vực giáo dục và
đào tạo. Trường hợp chuyên gia làm việc trong Trung tâm ngoại ngữ, tin học
phải đảm bảo theo quy chế tổ chức hoạt động của trung tâm;
(4) Giấy tờ chứng
minh người lao động nước ngoài là lao động kỹ thuật là một trong các giấy tờ
sau:
a. Văn bằng, chứng
chỉ hoặc giấy chứng nhận chứng minh đào tạo ít nhất 01 năm và văn bản xác
nhận của người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc
của lao động kỹ thuật đó.
Trường hợp người lao
động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam được sử dụng giấy phép lao động hoặc
giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để thay thế
giấy tờ chứng minh kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí
công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;
b. Văn bản xác nhận
của người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của
lao động kỹ thuật đó.
Trường hợp người lao
động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam được sử dụng giấy phép lao động hoặc
giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để thay thế
giấy tờ chứng minh kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công
việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
|
Bản
sao/bản chính
|
1
|
|
(7)
|
Giấy tờ chứng minh
hình thức làm việc của người lao động nước ngoài
(1) Đối với hình thức
là di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp:
Văn bản của người sử
dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc có
thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và xác nhận đã được
người sử dụng lao động tại nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng
liên tục ngay trước khi vào Việt Nam làm việc.
(2) Đối với hình thức
là thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, xã hội:
Giấy tờ chứng minh
hình thức làm việc của người lao động nước ngoài là văn bản của người sử dụng
lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký
kết.
(3) Đối với hình thức
là nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng:
Hợp đồng cung cấp
dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài và văn bản chứng minh
người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có
hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 24 tháng.
(4) Đối với hình thức
là chào bán dịch vụ:
Trường hợp theo hình
thức làm việc chào bán dịch vụ (trên 03 tháng) phải có văn bản của nhà cung cấp
dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch
vụ.
(5) Đối với hình thức
là được điều chuyển từ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở nước ngoài sang Việt
Nam làm việc trừ trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp:
Văn bản của người sử
dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại
Việt Nam và phù hợp với vị trí dự kiến làm việc.
(6) Đối với hình thức
là Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ
phần, chủ sở hữu, thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp
vốn dưới 3 tỷ đồng:
Văn bản chứng minh là
phải có giấy tờ chứng minh là nhà quản lý là một trong các giấy tờ sau:
- Điều lệ công ty và
giấy tờ chứng minh là nhà quản lý hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với
các vị trí là nhà quản lý theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh
nghiệp;
- Giấy phép thành lập
cơ quan, tổ chức hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với người đứng đầu, cấp
phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.
|
Bản
sao/bản chính
|
1
|
* Trường hợp người lao
động nước ngoài là nhà quản lý, chuyên gia, giám đốc điều hành, lao động kỹ
thuật đã được gia hạn giấy phép lao động có nhu cầu tiếp tục làm việc cho người
sử dụng lao động tại cùng vị trí công việc và lĩnh vực làm việc phải thực hiện
thủ tục cấp giấy phép lao động
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Bản
sao/bản chính
|
Số
lượng
|
|
(1)
|
Văn bản của người sử
dụng lao động báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và đề
nghị cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 219/2025/NĐ-CP
|
Bản
chính/Bản sao
|
1
|
|
(2)
|
Giấy khám sức khỏe do
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám
sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt
động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với giấy
khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức
khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và thời hạn sử dụng của
giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp
|
Bản
sao/bản chính
|
1
|
|
(3)
|
Hộ chiếu còn thời
hạn.
|
Bản
sao
|
1
|
|
(4)
|
02 ảnh màu (kích
thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo
kính).
|
bản
chính
|
1
|
|
(5)
|
Bản sao giấy phép lao
động đã được cấp.
|
|
|
|
(6)
|
Giấy tờ chứng minh
người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao
động kỹ thuật
Giấy tờ chứng minh
người lao động nước ngoài là nhà quản lý là một trong các giấy tờ sau:
- Điều lệ công ty và
giấy tờ chứng minh là nhà quản lý hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với
các vị trí là nhà quản lý theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh
nghiệp;
- Giấy phép thành lập
cơ quan, tổ chức hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với người đứng đầu, cấp
phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.
Giấy tờ chứng minh
người lao động nước ngoài là giám đốc điều hành là một trong các giấy tờ sau:
- Giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại
diện hoặc giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp;
- Điều lệ công ty
hoặc văn bản quy định về cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức; văn bản xác
nhận người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc
trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự
kiến làm việc tại Việt Nam.
- Trường hợp người
lao động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam thì được sử dụng giấy phép lao
động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp
để thay thế giấy tờ chứng minh số năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù
hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại
Việt Nam.
Giấy tờ chứng minh
người lao động nước ngoài là chuyên gia là một trong các giấy tờ sau:
- Văn bằng, chứng chỉ
hoặc giấy chứng nhận chứng minh tốt nghiệp đại học trở lên hoặc tương đương
và văn bản xác nhận của người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh
nghiệm làm việc của chuyên gia đó.
Trường hợp người lao
động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam thì được sử dụng giấy phép lao động
hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để
thay thế giấy tờ chứng minh số năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù
hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại
Việt Nam;
- Văn bằng, chứng chỉ
hoặc giấy chứng nhận chứng minh tốt nghiệp đại học trở lên hoặc tương đương
trong lĩnh vực tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi
số quốc gia, lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội hoặc theo thoả
thuận hợp tác của Chính phủ Việt Nam và văn bản xác nhận người sử dụng lao
động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của chuyên gia đó.
Trường hợp người lao
động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam được sử dụng giấy phép lao động hoặc
giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để thay thế
giấy tờ chứng minh kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí
công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;
- Giấy chứng nhận
thành tích cao, bằng cấp, kinh nghiệm trong lĩnh vực văn hóa, thể thao đối
với nghệ sĩ, huấn luyện viên, vận động viên theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Giấy phép lái tàu
bay, chứng chỉ chuyên môn được phép làm việc trên tàu bay đối với tiếp viên
hàng không, chứng nhận trình độ chuyên môn trong lĩnh vực bảo dưỡng tàu bay,
chứng nhận khả năng chuyên môn đối với thuyền viên nước ngoài do cơ quan có
thẩm quyền của Việt Nam cấp. Trường hợp do cơ quan có thẩm quyền của nước
ngoài cấp phải được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận theo hướng
dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
- Giấy tờ chứng minh
về trình độ, trình độ chuẩn theo Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Luật
Giáo dục nghề nghiệp đối với chuyên gia làm việc trong lĩnh vực giáo dục và
đào tạo. Trường hợp chuyên gia làm việc trong Trung tâm ngoại ngữ, tin học
phải đảm bảo theo quy chế tổ chức hoạt động của trung tâm;
- Giấy tờ chứng minh
người lao động nước ngoài là lao động kỹ thuật là một trong các giấy tờ sau:
- Văn bằng, chứng chỉ
hoặc giấy chứng nhận chứng minh đào tạo ít nhất 01 năm và văn bản xác nhận
của người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của
lao động kỹ thuật đó.
Trường hợp người lao
động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam được sử dụng giấy phép lao động hoặc
giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để thay thế
giấy tờ chứng minh kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí
công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;
- Văn bản xác nhận
của người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của
lao động kỹ thuật đó.
Trường hợp người lao
động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam được sử dụng giấy phép lao động hoặc
giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để thay thế
giấy tờ chứng minh kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công
việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
|
Bản
sao/bản chính
|
1
|
|
(7)
|
Giấy tờ chứng minh
hình thức làm việc của người lao động nước ngoài
(1) Đối với hình thức
là di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp:
Văn bản của người sử
dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc có
thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và xác nhận đã được
người sử dụng lao động tại nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng
liên tục ngay trước khi vào Việt Nam làm việc.
(2) Đối với hình thức
là thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, xã hội:
Giấy tờ chứng minh
hình thức làm việc của người lao động nước ngoài là văn bản của người sử dụng
lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký
kết.
(3) Đối với hình thức
là nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng:
Hợp đồng cung cấp
dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài và văn bản chứng minh
người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có
hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 24 tháng.
(4) Đối với hình thức
là chào bán dịch vụ:
Trường hợp theo hình
thức làm việc chào bán dịch vụ (trên 03 tháng) phải có văn bản của nhà cung
cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp
dịch vụ.
(5) Đối với hình thức
là được điều chuyển từ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở nước ngoài sang Việt
Nam làm việc trừ trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp:
Văn bản của người sử
dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại
Việt Nam và phù hợp với vị trí dự kiến làm việc.
(6) Đối với hình thức
là Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ
phần, chủ sở hữu, thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp
vốn dưới 3 tỷ đồng:
Văn bản chứng minh là
phải có giấy tờ chứng minh là nhà quản lý là một trong các giấy tờ sau:
- Điều lệ công ty và
giấy tờ chứng minh là nhà quản lý hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với
các vị trí là nhà quản lý theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh
nghiệp;
- Giấy phép thành lập
cơ quan, tổ chức hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với người đứng đầu, cấp
phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.
|
Bản
sao/bản chính
|
1
|
3. Cách thức, địa chỉ
nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết TTHC
|
STT
|
Cách
thức
|
Địa
chỉ
|
|
1
|
Trực tiếp tại các
Điểm hỗ trợ dịch vụ công số - Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố.
|
|
|
2
|
Thông qua dịch vụ bưu
chính công ích
|
|
|
3
|
Trực tuyến tại Cổng
Dịch vụ công Quốc gia
|
https://dichvucong.gov.vn
|
4. Thời gian giải
quyết, phí, lệ phí, mức độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến
|
Thời
gian giải quyết
|
Mức
thu
(ĐVT:
Việt Nam đồng)
|
Cung
cấp dịch vụ công trực tuyến
|
|
Ngày
làm việc
|
Giờ
làm việc
|
Phí
|
Lệ
phí
|
|
- 10 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định trong trường hợp chấp thuận nhu
cầu và cấp giấp phép lao động.
- 03 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trong trường hợp không chấp thuận nhu cầu sử dụng
người lao động nước ngoài hoặc không cấp giấy phép lao động.
|
80
giờ
|
|
-
400.000 đồng/1 giấy phép.
-
Trường hợp nộp hồ sơ dịch vụ công trực tuyến: bằng không (không thu).
|
Toàn
trình
|
5. Các biểu mẫu trong
giải quyết TTHC
|
STT
|
Tên
biểu mẫu
|
Cơ
sở pháp lý
|
|
1
|
Mẫu đề nghị Về việc
cấp/cấp lại/gia hạn giấy phép lao động
|
Mẫu số 03 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Chính
phủ)
|
6. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính:
Lao động là công dân
nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, Người sử dụng người lao động nước ngoài
7. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính:
- Ủy ban nhân dân các
xã, phường trên địa bàn thành phố Hà Nội (theo Quyết định số 114/QĐ-SNV ngày
15/01/2026 của Sở Nội vụ thành phố Hà Nội về việc ủy quyền Ủy ban nhân dân các
xã, phường giải quyết các thủ tục hành chính và nhiệm vụ quản lý nhà nước liên
quan đến người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam trên địa bàn thành phố
Hà Nội thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ).
- Thời hạn ủy quyền: từ
ngày 26/01/2026 đến hết ngày 31/12/2028.
8. Quy trình giải quyết
|
Tên bước
|
Đơn
vị/người thực hiện
|
Nội
dung công việc
|
Thời
hạn giải quyết
(ĐVT: Ngày làm việc)
|
Biểu
mẫu/
kết quả
|
|
Bước
1
|
Trung
tâm Phục vụ hành chính công Thành phố - Các Điểm hỗ trợ dịch vụ công số
|
Kiểm tra, hướng dẫn,
tiếp nhận hồ sơ (Hướng dẫn nộp hồ sơ trực tuyến)
- Trường hợp hồ sơ
chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ vào Phiếu
yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi cá nhân.
- Trường hợp không
thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: Cán bộ tiếp nhận lập Phiếu từ chối tiếp
nhận hồ sơ gửi cá nhân.
- Trường hợp hồ sơ
đầy đủ, hợp lệ: số hóa hồ sơ vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính và gửi Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân; chuyển đến
Bộ phận chuyên môn.
|
0,5
ngày làm việc
|
- Thành phần hồ sơ
theo quy định;
- Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả theo Mẫu số 01, Thông tư số 03/2025/TT -VPCP.
- Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước
2
|
Lãnh
đạo Phòng chuyên môn
|
Lãnh đạo phòng chuyên
môn xem xét hồ sơ và tích chuyển trên Hệ thống đến cán bộ, công chức phòng để
thực hiện
|
0,25
ngày làm việc
|
Phân công cho công
chức chuyên môn thụ lý
|
|
Bước
3
|
Chuyên
viên phòng chuyên môn tiếp nhận và thụ lý
|
Phòng chuyên môn tiếp
nhận hồ sơ. Kiểm tra hồ sơ:
- Nội dung kiểm tra:
Căn cứ kiểm tra: Theo mục 2
- Trường hợp hồ sơ
chưa đầy đủ, chưa đúng thành phần, nội dung, số lượng theo quy định thì nêu
rõ lý do hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết chuyển trình Lãnh đạo phòng
chuyên môn phụ trách xem xét, phê duyệt.
- Trường hợp hồ sơ đầy
đủ, đúng thành phần, số lượng, nội dung theo quy định thì chuyển hồ sơ trình
Lãnh đạo phòng chuyên môn phụ trách. Dự thảo giấy phép lao động và ký nháy,
trình cùng hồ sơ trên dịch vụ công.
|
2,75
ngày làm việc (Trong trường hợp hồ sơ không đạt, Lãnh đạo phòng chuyển
chuyên viên trong 1,75 ngày làm việc)
|
- Dự
thảo văn bản và hồ sơ kèm theo
|
|
Bước
4
|
Lãnh
đạo phòng chuyên môn phê duyệt
|
Lãnh đạo phòng chuyên
môn xem xét, phê duyệt hồ sơ:
-Trường hợp hồ sơ hồ
sơ chưa đầy đủ, chưa đúng thành phần, nội dung, số lượng theo quy định, chuyên
viên phòng chuyên môn dự thảo thông báo hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết
trình Lãnh đạo phòng chuyên môn ký và chuyển trả cho Doanh nghiệp;
-Trường hợp hồ sơ đầy
đủ, đúng thành phần, số lượng, nội dung theo quy định thì chuyển hồ sơ và ký
nháy Dự thảo giấy phép lao động trình lãnh đạo UBND cấp xã xem xét, phê duyệt
|
03
ngày làm việc (Trong trường hợp hồ sơ không đạt, Lãnh đạo phòng chuyển
chuyên viên trong 01 ngày làm việc)
|
- Dự
thảo văn bản và hồ sơ kèm theo
|
|
Bước
5
|
Lãnh
đạo UBND cấp xã phê duyệt
|
Lãnh đạo UBND cấp xã xem
xét hồ sơ và có ý kiến đồng ý hay không đồng ý cấp phép
+ Trường hợp lãnh đạo
đồng ý thì ký giấy phép lao động.
+ Trường hợp lãnh đạo
UBND cấp xã không đồng ý thì chuyển hồ sơ về chuyên viên phụ trách, chuyên
viên dự thảo văn bản trả lời không cấp phép, trình lãnh đạo phòng ký.
|
2,5
ngày làm việc
|
Kết quả thủ tục hành
chính
|
|
Bước
6
|
Chuyển
kết quả
|
Văn thư thao tác đóng
dấu chuyển trả kết quả trên dịch vụ công
Đồng thời, Công chức
phòng chuyên môn chuyển trả kết quả cho Điểm hỗ trợ dịch vụ công số (nếu nhận
kết quả bản giấy)
|
01
ngày làm việc
|
|
|
Bước
7
|
Trung
tâm Phục vụ hành chính công Thành phố - Các Điểm hỗ trợ dịch vụ công số
|
Trả kết quả thực hiện
TTHC, lưu trữ hồ sơ, kết quả giải quyết
|
Giờ
hành chính
|
Kết quả TTHC
|
|
Tổng
thời gian: 10
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị hợp lệ.
|
9. Trách nhiệm trả kết
quả giải quyết và lưu trữ hồ sơ TTHC.
|
Trách
nhiệm
|
Trung
tâm PVHCC
|
Cơ
quan giải quyết hồ sơ
|
|
Trả
hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC
|
Trả hồ sơ, kết quả bản
giấy giải quyết TTHC
|
- Chuyển kết quả giải
quyết TTHC bản giấy về Trung tâm PVHCC, đảm bảo thời hạn trả kết quả
- Trả kết quả giải
quyết TTHC bản điện tử trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia
|
|
Lưu
trữ
|
Lưu trữ các thông tin
liên quan đến việc tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC trên hệ thống
thông tin giải quyết TTHC theo quy định của Luật lưu trữ 2024, luật Dữ liệu
2024 và các văn bản pháp luật có liên quan
|
Lưu trữ hồ sơ TTHC đã
giải quyết theo quy định của pháp luật về lưu trữ 2024, Luật dữ liệu 2024 và
văn bản pháp luật có liên quan
|
V.
Quy trình: Gia hạn giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm
việc tại Việt Nam (QT-05)
1. Cơ sở pháp lý
- Bộ luật Lao động năm
2019;
- Nghị định số
219/2025/NĐ-CP ngày 07/8/2025 của Chính phủ quy định về người lao động nước
ngoài làm việc tại Việt Nam;
- Quyết định số
346/QĐ-BNV ngày 24/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ việc công bố thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung liên quan đến người lao động nước ngoài làm việc
tại Việt Nam lĩnh vực việc làm thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
- Quyết định số
81/2025/QĐ-UBND ngày 15/12/2025 về việc phân cấp Sở Nội vụ thực hiện giải quyết
thủ tục hành chính và nhiệm vụ quản lý nhà nước liên quan đến người lao động
nước ngoài làm việc tại Việt Nam trên địa bàn thành phố Hà Nội;
- Quyết định số
6527/QĐ-UBND ngày 30/12/2025 của UBND Thành phố phê duyệt phương án phân cấp,
uỷ quyền trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND
thành phố Hà Nội (đợt 1);
- Quyết định số
114/QĐ-SNV ngày 15/01/2026 của Sở Nội vụ thành phố Hà Nội về việc ủy quyền Ủy
ban nhân dân các xã, phường giải quyết các thủ tục hành chính và nhiệm vụ quản
lý nhà nước liên quan đến người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam trên
địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ;
- Quyết định số
396/QĐ-TTPVHCC ngày 31/03/2026 của Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố
về việc công bố danh mục thủ tục hành chính liên quan đến người lao động nước
ngoài làm việc tại Việt Nam lĩnh vực Việc làm thuộc thẩm quyền giải quyết của
UBND cấp xã trên địa bàn thành phố Hà Nội.
2. Thành phần hồ sơ
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Bản
sao/bản chính
|
Số
lượng
|
|
(1)
|
Văn bản của người sử
dụng lao động báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và đề
nghị cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 219/2025/NĐ-CP
|
Bản
chính/Bản sao
|
1
|
|
(2)
|
Giấy khám sức khỏe do
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám
sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt
động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với giấy
khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức
khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và thời hạn sử dụng của
giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp
|
Bản
sao/bản chính
|
1
|
|
(3)
|
Hộ chiếu còn thời
hạn.
|
Bản
sao
|
1
|
|
(4)
|
Giấy phép lao động
còn thời hạn đã được cấp.
|
Bản
chính
|
1
|
|
(5)
|
02 ảnh màu (kích
thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo
kính).
|
Bản
chính
|
1
|
|
(6)
|
Giấy tờ chứng minh
hình thức làm việc của người lao động nước ngoài
(1) Đối với hình thức
là di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp:
Văn bản của người sử
dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc có
thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và xác nhận đã được
người sử dụng lao động tại nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng
liên tục ngay trước khi vào Việt Nam làm việc.
(2) Đối với hình thức
là thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, xã hội:
Giấy tờ chứng minh hình
thức làm việc của người lao động nước ngoài là văn bản của người sử dụng lao
động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết.
(3) Đối với hình thức
là nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng:
Hợp đồng cung cấp
dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài và văn bản chứng minh
người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có
hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 24 tháng.
(4) Đối với hình thức
là chào bán dịch vụ:
Trường hợp theo hình
thức làm việc chào bán dịch vụ (trên 03 tháng) phải có văn bản của nhà cung
cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp
dịch vụ.
(5) Đối với hình thức
là được điều chuyển từ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở nước ngoài sang Việt
Nam làm việc trừ trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp:
Văn bản của người sử
dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại
Việt Nam và phù hợp với vị trí dự kiến làm việc.
(6) Đối với hình thức
là Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ
phần, chủ sở hữu, thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp
vốn dưới 3 tỷ đồng:
Văn bản chứng minh là
phải có giấy tờ chứng minh là nhà quản lý là một trong các giấy tờ sau:
- Điều lệ công ty và
giấy tờ chứng minh là nhà quản lý hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với
các vị trí là nhà quản lý theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh
nghiệp;
- Giấy phép thành lập
cơ quan, tổ chức hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với người đứng đầu, cấp
phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.
|
Bản
sao/bản chính
|
1
|
3. Cách thức, địa chỉ
nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết TTHC
|
STT
|
Cách
thức
|
Địa
chỉ
|
|
1
|
Trực tiếp tại các
Điểm hỗ trợ dịch vụ công số - Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố.
|
|
|
2
|
Thông qua dịch vụ bưu
chính công ích
|
|
|
3
|
Trực tuyến tại Cổng
Dịch vụ công Quốc gia
|
https://dichvucong.gov.vn
|
4. Thời gian giải
quyết, phí, lệ phí, mức độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến
|
Thời
gian giải quyết
|
Mức
thu
(ĐVT:
Việt Nam đồng)
|
Cung
cấp dịch vụ công trực tuyến
|
|
Ngày
làm việc
|
Giờ
làm việc
|
Phí
|
Lệ
phí
|
|
- 10 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định trong trường hợp chấp thuận nhu
cầu và cấp giấy phép lao động.
- 03 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trong trường hợp không chấp thuận nhu cầu sử dụng
người lao động nước ngoài hoặc không cấp giấy phép lao động.
|
80
giờ
|
|
-
300.000 đồng/1 giấy phép.
-
Trường hợp nộp hồ sơ dịch vụ công trực tuyến: bằng không (không thu)
|
Toàn
trình
|
5. Các biểu mẫu trong
giải quyết TTHC
|
STT
|
Tên
biểu mẫu
|
Cơ
sở pháp lý
|
|
1
|
Mẫu đề nghị về việc
cấp/cấp lại/gia hạn giấy phép lao động
|
Mẫu số 03 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2025 của
Chính phủ.
|
6. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính:
Lao động là công dân
nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, Người sử dụng người lao động nước ngoài
7. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính:
- Ủy ban nhân dân các
xã, phường trên địa bàn thành phố Hà Nội (theo Quyết định số 114/QĐ-SNV ngày
15/01/2026 của Sở Nội vụ thành phố Hà Nội về việc ủy quyền Ủy ban nhân dân các
xã, phường giải quyết các thủ tục hành chính và nhiệm vụ quản lý nhà nước liên
quan đến người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam trên địa bàn thành phố
Hà Nội thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ).
- Thời hạn ủy quyền: từ
ngày 26/01/2026 đến hết ngày 31/12/2028.
8. Quy trình giải quyết
|
Tên bước
|
Đơn
vị/người thực hiện
|
Nội
dung công việc
|
Thời
hạn giải quyết
(ĐVT: Ngày làm việc)
|
Biểu
mẫu/
kết quả
|
|
Bước
1
|
Trung
tâm Phục vụ hành chính công Thành phố - Các Điểm hỗ trợ dịch vụ công số
|
Kiểm tra, hướng dẫn,
tiếp nhận hồ sơ (Hướng dẫn nộp hồ sơ trực tuyến)
- Trường hợp hồ sơ
chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ vào Phiếu
yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi cá nhân.
- Trường hợp không
thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: Cán bộ tiếp nhận lập Phiếu từ chối tiếp
nhận hồ sơ gửi cá nhân.
- Trường hợp hồ sơ
đầy đủ, hợp lệ: số hóa hồ sơ vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính và gửi Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân; chuyển đến
Bộ phận chuyên môn.
|
0,5
ngày làm việc
|
-Thành phần hồ sơ
theo quy định;
- Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả theo Mẫu số 01, Thông tư số 03/2025/TT-VPCP.
- Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước
2
|
Lãnh
đạo Phòng chuyên môn
|
Lãnh đạo phòng chuyên
môn xem xét hồ sơ và tích chuyển trên Hệ thống đến cán bộ, công chức phòng để
thực hiện
|
0,25
ngày làm việc
|
Phân công cho công
chức chuyên môn thụ lý
|
|
Bước
3
|
Chuyên
viên phòng chuyên môn tiếp nhận và thụ lý
|
Phòng chuyên môn tiếp
nhận hồ sơ. Kiểm tra hồ sơ:
- Nội dung kiểm tra:
Căn cứ kiểm tra: Theo mục 2
- Trường hợp hồ sơ
chưa đầy đủ, chưa đúng thành phần, nội dung, số lượng theo quy định thì nêu
rõ lý do hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết chuyển trình Lãnh đạo phòng
chuyên môn phụ trách xem xét, phê duyệt.
- Trường hợp hồ sơ
đầy đủ, đúng thành phần, số lượng, nội dung theo quy định thì chuyển hồ sơ
trình Lãnh đạo phòng chuyên môn phụ trách. Dự thảo giấy phép lao động và ký
nháy, trình cùng hồ sơ trên dịch vụ công.
|
2,75
ngày làm việc
|
- Dự
thảo văn bản và hồ sơ kèm theo
|
|
Bước
4
|
Lãnh
đạo phòng chuyên môn phê duyệt
|
Lãnh đạo phòng chuyên
môn xem xét, phê duyệt hồ sơ:
-Trường hợp hồ sơ hồ
sơ chưa đầy đủ, chưa đúng thành phần, nội dung, số lượng theo quy định,
chuyên viên phòng chuyên môn dự thảo thông báo hồ sơ không đủ điều kiện giải
quyết trình Lãnh đạo phòng chuyên môn ký và chuyển trả cho Doanh nghiệp;
-Trường hợp hồ sơ đầy
đủ, đúng thành phần, số lượng, nội dung theo quy định thì chuyển hồ sơ và ký
nháy Dự thảo giấy phép lao động trình lãnh đạo UBND cấp xã xem xét, phê duyệt
|
2,5
ngày làm việc
|
- Dự
thảo văn bản và hồ sơ kèm theo
|
|
Bước
5
|
Lãnh
đạo UBND cấp xã phê duyệt
|
Lãnh đạo UBND cấp xã
xem xét hồ sơ và có ý kiến đồng ý hay không đồng ý cấp phép
+ Trường hợp lãnh đạo
đồng ý thì ký giấy phép lao động.
+ Trường hợp lãnh đạo
UBND cấp xã không đồng ý thì chuyển hồ sơ về chuyên viên phụ trách, chuyên
viên dự thảo văn bản trả lời không cấp phép, trình lãnh đạo phòng ký.
|
03
ngày làm việc
|
Kết quả thủ tục hành
chính.
|
|
Bước
6
|
Chuyển
kết quả
|
Văn thư thao tác đóng
dấu chuyển trả kết quả trên dịch vụ công
Đồng thời, Công chức
phòng chuyên môn chuyển trả kết quả cho Điểm hỗ trợ dịch vụ công số (nếu nhận
kết quả bản giấy)
|
01
ngày làm việc
|
|
|
Bước
7
|
Trung
tâm Phục vụ hành chính công Thành phố - Các Điểm hỗ trợ dịch vụ công số
|
Trả kết quả thực hiện
TTHC, lưu trữ hồ sơ, kết quả giải quyết
|
Giờ
hành chính
|
Kết quả TTHC
|
|
Tổng
thời gian: 10
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị hợp lệ.
|
9. Trách nhiệm trả kết
quả giải quyết và lưu trữ hồ sơ TTHC.
|
Trách
nhiệm
|
Trung
tâm PVHCC
|
Cơ
quan giải quyết hồ sơ
|
|
Trả
hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC
|
Trả hồ sơ, kết quả
bản giấy giải quyết TTHC
|
- Chuyển kết quả giải
quyết TTHC bản giấy về Trung tâm PVHCC, đảm bảo thời hạn trả kết quả
- Trả kết quả giải
quyết TTHC bản điện tử trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia
|
|
Lưu
trữ
|
Lưu trữ các thông tin
liên quan đến việc tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC trên hệ thống
thông tin giải quyết TTHC theo quy định của Luật lưu trữ 2024, luật Dữ liệu 2024
và các văn bản pháp luật có liên quan
|
Lưu trữ hồ sơ TTHC đã
giải quyết theo quy định của pháp luật về lưu trữ 2024, Luật dữ liệu 2024 và
văn bản pháp luật có liên quan
|
VI.
Quy trình: Cấp lại giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm
việc tại Việt Nam (QT-06)
1. Cơ sở pháp lý
- Bộ luật Lao động năm
2019;
- Nghị định số
219/2025/NĐ-CP ngày 07/8/2025 của Chính phủ quy định về người lao động nước
ngoài làm việc tại Việt Nam;
- Quyết định số
346/QĐ-BNV ngày 24/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ việc công bố thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung liên quan đến người lao động nước ngoài làm việc
tại Việt Nam lĩnh vực việc làm thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
- Quyết định số
81/2025/QĐ-UBND ngày 15/12/2025 về việc phân cấp Sở Nội vụ thực hiện giải quyết
thủ tục hành chính và nhiệm vụ quản lý nhà nước liên quan đến người lao động
nước ngoài làm việc tại Việt Nam trên địa bàn thành phố Hà Nội;
- Quyết định số
6527/QĐ-UBND ngày 30/12/2025 của UBND Thành phố phê duyệt phương án phân cấp,
uỷ quyền trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND
thành phố Hà Nội (đợt 1);
- Quyết định số
114/QĐ-SNV ngày 15/01/2026 của Sở Nội vụ thành phố Hà Nội về việc ủy quyền Ủy
ban nhân dân các xã, phường giải quyết các thủ tục hành chính và nhiệm vụ quản
lý nhà nước liên quan đến người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam trên
địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ;
- Quyết định số
396/QĐ-TTPVHCC ngày 31/03/2026 của Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố
về việc công bố danh mục thủ tục hành chính liên quan đến người lao động nước
ngoài làm việc tại Việt Nam lĩnh vực Việc làm thuộc thẩm quyền giải quyết của
UBND cấp xã trên địa bàn thành phố Hà Nội.
2. Thành phần hồ sơ
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Bản
sao/bản chính
|
Số
lượng
|
|
(1)
|
Văn bản đề nghị cấp
lại giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP
|
Bản
chính/Bản sao
|
1
|
|
(2)
|
02 ảnh màu (kích
thước 4 cm x 6 cm phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo
kính).
|
bản
chính
|
1
|
|
(3)
|
Giấy tờ chứng minh
việc thay đổi một trong các nội dung ghi trong giấy phép lao động còn thời
hạn: họ và tên; quốc tịch; số hộ chiếu; đổi tên người sử dụng lao động mà
không thay đổi mã số định danh của người sử dụng lao động.
|
Bản
chính/Bản sao
|
1
|
|
(4)
|
Giấy phép lao động
còn thời hạn, trừ trường hợp bị mất hoặc bị hư hỏng không sử dụng được.
|
Bản
chính
|
1
|
3. Cách thức, địa chỉ
nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết TTHC
|
STT
|
Cách
thức
|
Địa
chỉ
|
|
1
|
Trực tiếp tại các
Điểm hỗ trợ dịch vụ công số - Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố.
|
|
|
2
|
Thông qua dịch vụ bưu
chính công ích
|
|
|
3
|
Trực tuyến tại Cổng
Dịch vụ công Quốc gia
|
https://dichvucong.gov.vn
|
4. Thời gian giải
quyết, phí, lệ phí, mức độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến
|
Thời
gian giải quyết
|
Mức
thu
(ĐVT:
Việt Nam đồng)
|
Cung
cấp dịch vụ công trực tuyến
|
|
Ngày
làm việc
|
Giờ
làm việc
|
Phí
|
Lệ
phí
|
|
03 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định
|
24
giờ
|
|
-
300.000 đồng/1 giấy phép.
-
Trường hợp nộp hồ sơ dịch vụ công trực tuyến: bằng không (không thu)
|
Toàn
trình
|
5. Các biểu mẫu trong
giải quyết TTHC
|
STT
|
Tên
biểu mẫu
|
Cơ
sở pháp lý
|
|
1
|
Mẫu đề nghị về việc
cấp/cấp lại/gia hạn giấy phép lao động
|
Mẫu số 03 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2025 của
Chính phủ.
|
6. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính:
Lao động là công dân
nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, Người sử dụng người lao động nước ngoài
7. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính:
- Ủy ban nhân dân các
xã, phường trên địa bàn thành phố Hà Nội (theo Quyết định số 114/QĐ-SNV ngày
15/01/2026 của Sở Nội vụ thành phố Hà Nội về việc ủy quyền Ủy ban nhân dân các
xã, phường giải quyết các thủ tục hành chính và nhiệm vụ quản lý nhà nước liên
quan đến người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam trên địa bàn thành phố Hà Nội
thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ).
- Thời hạn ủy quyền: từ
ngày 26/01/2026 đến hết ngày 31/12/2028.
8. Quy trình giải quyết
|
Tên bước
|
Đơn
vị/người thực hiện
|
Nội
dung công việc
|
Thời
hạn giải quyết
(ĐVT:
Ngày làm việc)
|
Biểu
mẫu/ kết quả
|
|
Bước
1
|
Trung
tâm Phục vụ hành chính công Thành phố - Các Điểm hỗ trợ dịch vụ công số
|
Kiểm tra, hướng dẫn,
tiếp nhận hồ sơ (Hướng dẫn nộp hồ sơ trực tuyến)
- Trường hợp hồ sơ
chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ vào Phiếu yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi cá nhân.
- Trường hợp không
thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: Cán bộ tiếp nhận lập Phiếu từ chối tiếp
nhận hồ sơ gửi cá nhân.
- Trường hợp hồ sơ
đầy đủ, hợp lệ: số hóa hồ sơ vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính và gửi Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân; chuyển đến Bộ
phận chuyên môn.
|
0,5
ngày làm việc
|
-Thành phần hồ sơ
theo quy định;
- Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả theo Mẫu số 01, Thông tư số 03/2025/TT-VPCP.
- Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước
2
|
Lãnh
đạo Phòng chuyên môn
|
Lãnh đạo phòng chuyên
môn xem xét hồ sơ và tích chuyển trên Hệ thống đến cán bộ, công chức phòng để
thực hiện
|
0,25
ngày làm việc
|
Phân công cho công
chức chuyên môn thụ lý
|
|
Bước
3
|
Chuyên
viên phòng chuyên môn tiếp nhận và thụ lý
|
Phòng chuyên môn tiếp
nhận hồ sơ.
Kiểm tra hồ sơ:
- Nội dung kiểm tra: Căn
cứ kiểm tra: Theo mục 2
- Trường hợp hồ sơ
chưa đầy đủ, chưa đúng thành phần, nội dung, số lượng theo quy định thì nêu
rõ lý do hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết chuyển trình Lãnh đạo phòng chuyên
môn phụ trách xem xét, phê duyệt.
- Trường hợp hồ sơ
đầy đủ, đúng thành phần, số lượng, nội dung theo quy định thì chuyển hồ sơ
trình Lãnh đạo phòng chuyên môn phụ trách. Dự thảo giấy phép lao động và ký
nháy, trình cùng hồ sơ trên dịch vụ công.
|
01
ngày làm việc
|
- Dự
thảo văn bản và hồ sơ kèm theo
|
|
Bước
4
|
Lãnh
đạo phòng chuyên môn phê duyệt
|
Lãnh đạo phòng chuyên
môn xem xét, phê duyệt hồ sơ:
-Trường hợp hồ sơ hồ
sơ chưa đầy đủ, chưa đúng thành phần, nội dung, số lượng theo quy định,
chuyên viên phòng chuyên môn dự thảo thông báo hồ sơ không đủ điều kiện giải
quyết trình Lãnh đạo phòng chuyên môn ký và chuyển trả cho Doanh nghiệp;
-Trường hợp hồ sơ đầy
đủ, đúng thành phần, số lượng, nội dung theo quy định thì chuyển hồ sơ và ký
nháy Dự thảo giấy phép lao động trình lãnh đạo UBND cấp xã xem xét, phê duyệt
|
0,5
ngày làm việc
|
- Dự
thảo văn bản và hồ sơ kèm theo
|
|
Bước
5
|
Lãnh
đạo UBND cấp xã phê duyệt
|
Lãnh đạo UBND cấp xã
xem xét hồ sơ và có ý kiến đồng ý hay không đồng ý cấp phép
+ Trường hợp lãnh đạo
đồng ý thì ký giấy phép lao động.
+ Trường hợp lãnh đạo
UBND cấp xã không đồng ý thì chuyển hồ sơ về chuyên viên phụ trách, chuyên
viên dự thảo văn bản trả lời không cấp phép, trình lãnh đạo phòng ký.
|
0,5
ngày làm việc
|
Kết quả thủ tục hành chính.
|
|
Bước
6
|
Chuyển
kết quả
|
Văn thư thao tác đóng
dấu chuyển trả kết quả trên dịch vụ công
Đồng thời, Công chức
phòng chuyên môn chuyển trả kết quả cho Điểm hỗ trợ dịch vụ công số (nếu nhận
kết quả bản giấy)
|
0,25
ngày làm việc
|
|
|
Bước
7
|
Trung
tâm Phục vụ hành chính công Thành phố - Các Điểm hỗ trợ dịch vụ công số
|
Trả kết quả thực hiện
TTHC, lưu trữ hồ sơ, kết quả giải quyết
|
Giờ
hành chính
|
Kết quả TTHC
|
|
Tổng
thời gian: 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị hợp lệ.
|
9. Trách nhiệm trả kết
quả giải quyết và lưu trữ hồ sơ TTHC.
|
Trách
nhiệm
|
Trung
tâm PVHCC
|
Cơ
quan giải quyết hồ sơ
|
|
Trả
hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC
|
Trả hồ sơ, kết quả bản
giấy giải quyết TTHC
|
- Chuyển kết quả giải
quyết TTHC bản giấy về Trung tâm PVHCC, đảm bảo thời hạn trả kết quả
- Trả kết quả giải
quyết TTHC bản điện tử trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia
|
|
Lưu
trữ
|
Lưu trữ các thông tin
liên quan đến việc tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC trên hệ thống
thông tin giải quyết TTHC theo quy định của Luật lưu trữ 2024, luật Dữ liệu
2024 và các văn bản pháp luật có liên quan
|
Lưu trữ hồ sơ TTHC đã
giải quyết theo quy định của pháp luật về lưu trữ 2024, Luật dữ liệu 2024 và
văn bản pháp luật có liên quan
|
Quyết định 435/QĐ-TTPVHCC năm 2026 phê duyệt quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam lĩnh vực Việc làm thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn thành phố Hà Nội do Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 435/QĐ-TTPVHCC ngày 06/04/2026 phê duyệt quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam lĩnh vực Việc làm thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn thành phố Hà Nội do Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
23/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/05/2026
Ban hành:
07/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/04/2026
Ban hành:
31/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/04/2026
Ban hành:
24/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/03/2026
Ban hành:
18/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/04/2026
Ban hành:
02/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/04/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
30/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/08/2026
Ban hành:
15/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/12/2025
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
191
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|