|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 222/KH-UBND
|
Huế, ngày 16 tháng 4 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ
424/NQ-CP NGÀY 30/12/2025 CỦA CHÍNH PHỦ BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
NGHỊ QUYẾT SỐ 257/2025/QH15 NGÀY 11/12/2025 CỦA QUỐC HỘI PHÊ DUYỆT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU
TƯ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI, GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ- XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI
ĐOẠN 2026-2035 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
Thực
hiện Nghị quyết số 424/NQ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ ban hành kế hoạch
triển khai thực hiện Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội
phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới,
giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi giai đoạn 2026-2035 (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 424/NQ-CP
ngày 30/12/2025 của Chính phủ); Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch triển
khai thực hiện Nghị quyết số 424/NQ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ, cụ thể
như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1.
Mục đích
a) Tổ
chức cụ thể hóa kịp thời và thực hiện đầy đủ, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ,
giải pháp của Nghị quyết số 424/NQ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ.
b) Xác
định rõ nội dung nhiệm vụ, thời hạn, tiến độ hoàn thành, sản phẩm, trách nhiệm
của các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc tổ chức thực hiện Nghị quyết số
424/NQ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ bảo đảm đồng bộ, thống nhất và hiệu quả.
c) Xác
định cơ chế phối hợp giữa các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường trong
việc tiến hành các hoạt động triển khai thực hiện Nghị quyết số 424/NQ-CP ngày
30/12/2025 của Chính phủ trên địa bàn thành phố Huế.
2.
Yêu cầu
a) Bám
sát mục tiêu, nhiệm vụ của Nghị quyết số 424/NQ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ
để xây dựng giải pháp, cơ chế quản lý, điều hành Chương trình chặt chẽ; bảo đảm
việc thực hiện Nghị quyết nghiêm túc, hiệu quả, chất lượng, đúng quy định của
pháp luật, sử dụng vốn tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch, phòng chống
lãng phí, tiêu cực.
b) Cụ
thể hoá nhiệm vụ, giải pháp triển khai thực hiện chương trình thông qua việc rà
soát, tham mưu ban hành các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản quản lý
điều hành theo thẩm quyền bảo đảm đủ hành lang pháp lý, tạo thuận lợi cho quá
trình triển khai thực hiện, huy động nguồn lực thực hiện Chương trình.
c) Xác
định rõ thẩm quyền, trách nhiệm, tiến độ thực hiện của Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Sở Nội vụ và các Sở, ngành có nội dung thực hiện thuộc Chương trình, Ủy
ban nhân dân các xã, phường trong việc triển khai thực hiện Nghị quyết số
424/NQ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ.
II. NỘI DUNG
1. Tổ
chức quán triệt, tuyên truyền và phổ biến sâu rộng Nghị quyết số 257/2025/QH15,
Nghị quyết, Quyết định của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của các Bộ, ngành
Trung ương đến các cấp, các ngành và Nhân dân nhằm tạo sự đồng thuận trong quá
trình triển khai thực hiện.
2. Ban
hành kế hoạch và tổ chức thực hiện nội dung, nhiệm vụ của Nghị quyết số
424/NQ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ theo yêu cầu.
3. Rà
soát, xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành Kế hoạch và tổ chức thực hiện
theo thẩm quyền và các văn bản quy phạm pháp luật, hướng dẫn thực hiện của
Trung ương.
4. Tổ
chức phê duyệt, triển khai thực hiện Chương trình theo đúng quy định của Luật Đầu
tư công, Luật Ngân sách nhà nước và quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
5.
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát ở các cấp, các ngành trong quá trình triển
khai, thực hiện Chương trình bảo đảm đúng mục tiêu, nhiệm vụ đã được phê duyệt.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Căn cứ
chức năng, nhiệm vụ được giao, các Sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân
các xã, phường chủ động, tích cực triển khai các nội dung Kế hoạch này theo nhiệm
vụ được phân công, bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả:
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Là
cơ quan thường trực tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thực hiện
Chương trình; chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, các Sở, ngành liên quan và Ủy
ban nhân dân các xã, phường:
- Rà
soát, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố ban
hành các văn bản thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân liên quan đến cơ chế,
chính sách thực hiện Chương trình theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Hằng
năm, tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo Chính phủ, Hội đồng
nhân dân thành phố về kết quả thực hiện Chương trình theo quy định vào kỳ họp
cuối năm hoặc theo yêu cầu.
- Tham
mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo tổ chức thực hiện; phối hợp với
Văn phòng Điều phối Chương trình theo dõi, đánh giá, sơ kết, tổng kết việc thực
hiện Chương trình giai đoạn 2026 - 2030 theo quy định.
b) Chủ
trì, phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường rà soát, hoàn
thiện, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định ban hành danh sách
xã thuộc nhóm 1, nhóm 2 và nhóm 3 để áp dụng Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông
thôn mới và Quy định khung thí điểm xây dựng xã nông thôn mới hiện đại giai đoạn
2026 - 2030; quy định việc áp dụng các tiêu chí theo từng nhóm xã trên địa bàn
thành phố.
c) Chủ
trì, phối hợp với các Sở, ngành trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem
xét, ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) giai
đoạn 2026-2030 và Kế hoạch thực hiện hằng năm; Quyết định thành lập Hội đồng
đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP thành phố và Tổ tư vấn giúp việc Hội đồng;
Quy chế hoạt động của Hội đồng đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP thành phố giai
đoạn 2026-2030.
d) Chủ
trì, phối hợp với các Sở, ngành hướng dẫn Ủy ban nhân dân các xã, phường rà
soát, đánh giá, thẩm định các chỉ tiêu, tiêu chí nông thôn mới; tích hợp các
quy định, hướng dẫn có liên quan để ban hành sổ tay, cẩm nang hướng dẫn thực hiện
Chương trình theo hướng số hóa; nghiên cứu xây dựng, trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố xem xét, ban hành quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ
xét, công nhận, công bố, thu hồi quyết định công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới,
xã đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại giai đoạn 2026 - 2030 theo quy định.
2. Sở Nội vụ
a) Chủ
trì tham mưu, hướng dẫn tổ chức thực hiện các nội dung liên quan đến công tác
dân tộc thuộc chức năng, nhiệm vụ của Sở Nội vụ; phối hợp với Sở Nông nghiệp và
Môi trường và các Sở, ngành liên quan hướng dẫn tổ chức thực hiện Chương trình
trên địa bàn vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo lĩnh vực.
b) Chủ
trì tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố công bố danh sách thôn, xã
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực
I, II, III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030.
c) Chủ
trì tổng hợp, đề xuất kế hoạch và dự kiến phương án phân bổ vốn thực hiện Hợp
phần thứ hai đối với các nội dung đặc thù phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030 và hằng năm gửi Sở Nông
nghiệp và Môi trường tổng hợp.
d) Chủ
trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan liên quan tham
mưu Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng và ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện
Phong trào “Cả nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn
mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035”.
3. Sở Tài chính
a) Chủ
trì tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng kế hoạch cân đối, bố trí vốn đầu
tư công trung hạn 5 năm, dự toán ngân sách nhà nước 5 năm 2026- 2030 để đảm bảo
thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung thành phần của chương trình và huy động
các nguồn lực hợp pháp khác để thực hiện Chương trình; đảm bảo không để phát
sinh nợ đọng xây dựng cơ bản trong quá trình triển khai.
b) Chủ
trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các Sở, ngành liên quan tham
mưu phân bổ vốn (đầu tư, sự nghiệp) hằng năm cho Chương trình; tham mưu bố trí
ngân sách thành phố để phục vụ công tác chỉ đạo, quản lý, điều hành Chương
trình; bố trí ngân sách địa phương để thực hiện chính sách ủy thác tín dụng ưu
đãi thông qua hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định.
c) Phối
hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các Sở, ngành liên quan tổ chức giám sát,
đánh giá tình hình thực hiện Chương trình, báo cáo các nội dung có liên quan đến
tình hình thực hiện Chương trình.
d) Hướng
dẫn việc quản lý, sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; cơ chế thanh toán, quyết
toán nguồn vốn thực hiện Chương trình theo quy định.
4. Văn phòng Điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới thành phố
a)
Giúp Ủy ban nhân dân thành phố và Ban Chỉ đạo Chương trình điều phối chung việc
triển khai thực hiện Kế hoạch; theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện
của các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường.
b)
Tham mưu tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá, tổng hợp báo cáo định kỳ, đột xuất
theo yêu cầu; đề xuất kịp thời các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong
quá trình triển khai thực hiện Chương trình.
5. Các Sở, ngành thành phố
Căn cứ
chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động nghiên cứu các nội dung của Kế hoạch để
quán triệt, tổ chức thực hiện các nội dung, nhiệm vụ được giao bảo đảm tiến độ,
chất lượng, hiệu quả; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu Ủy ban
nhân dân thành phố hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện các tiêu chí,
tiêu chí thành phần thuộc lĩnh vực phụ trách; lồng ghép nguồn lực, chương
trình, dự án để thực hiện hiệu quả Chương trình trên địa bàn.
6. Báo và Phát thanh,
Truyền hình Huế, các cơ quan thông tin truyền thông khác phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường thực hiện truyền thông về Chương trình.
7. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Xây
dựng kế hoạch thực hiện Chương trình bảo đảm sát với yêu cầu thực tế; cân đối,
bố trí ngân sách địa phương và huy động các nguồn lực hợp pháp khác để thực hiện
Chương trình trên địa bàn; phấn đấu hoàn thành các mục tiêu của Chương trình đã
được phê duyệt.
b) Căn
cứ Bộ tiêu chí quốc gia ban hành tại Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg ngày
29/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ, xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện hằng
năm và giai đoạn; lồng ghép với các chương trình, dự án, kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội trên địa bàn; chủ động xác định nhiệm vụ, giải pháp và lộ
trình thực hiện phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
c)
Nghiên cứu, triển khai thực hiện các nội dung của Nghị định số 358/2025/NĐCP
ngày 31/12/2025 của Chính phủ Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các
chương trình mục tiêu quốc gia; đồng thời gắn với lộ trình đăng ký hoàn thành
xã nông thôn mới, xã nông thôn mới hiện đại đến năm 2030 để đề xuất danh mục công
trình, dự án, nguồn lực triển khai thực hiện trong thời gian tới.
d) Tổ
chức tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia thực hiện Chương trình; phát huy
vai trò chủ thể của người dân, cộng đồng dân cư, hợp tác xã, doanh nghiệp trong
xây dựng nông thôn mới, bảo đảm thực chất, bền vững, không chạy theo thành tích.
đ) Phối
hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Môi trường (cơ quan thường trực Chương
trình), Văn phòng Điều phối Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới thành phố
và các Sở, ngành liên quan trong công tác hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh
giá kết quả thực hiện các tiêu chí trên địa bàn.
e) Định
kỳ tổ chức tự đánh giá, rà soát mức độ đạt từng tiêu chí, tiêu chí thành phần,
kịp thời đề xuất điều chỉnh kế hoạch, giải pháp thực hiện phù hợp với tình hình
thực tế.
f) Thực
hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình, kết quả triển
khai thực hiện Chương trình theo hướng dẫn của cơ quan thường trực; cập nhật,
cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác dữ liệu lên Hệ thống thông tin quản lý Chương
trình theo quy định.
g) Chịu
sự kiểm tra, giám sát, đánh giá của Ủy ban nhân dân thành phố và các cơ quan có
thẩm quyền; kịp thời khắc phục các tồn tại, hạn chế, xử lý các vấn đề phát sinh
trong quá trình tổ chức thực hiện Chương trình trên địa bàn.
8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam thành phố Huế và tổ chức chính trị - xã hội trong phạm vi chức
năng, nhiệm vụ phối hợp triển khai thực hiện chương trình gắn với Cuộc vận động
“Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”; chủ động triển
khai thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của Chương trình theo phân công; tổ chức
tuyên truyền, vận động phát huy vai trò chủ thể của nhân dân tham gia thực hiện
Chương trình; thực hiện hiệu quả công tác giám sát, phản biện xã hội trong quá
trình triển khai thực hiện Chương trình.
Trong
quá trình thực hiện Kế hoạch này, nếu có khó khăn, vướng mắc, các Sở, ngành, địa
phương phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban
nhân dân thành phố xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và
Môi trường;
- Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
- Văn phòng Điều phối NTM TW;
- Văn phòng Quốc gia về giảm nghèo;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- Đảng ủy UBND thành phố;
- CT và các PCT UBND thành phố;
- Ủy ban MTTQVN thành phố;
- Các Sở, ngành, đoàn thể thành phố;
- Văn phòng Điều phối NTM thành phố;
- UBND các xã, phường;
- VP: LĐ và các CV;
- Lưu: VT, NN.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Mạnh
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ GIAO CÁC SỞ,
NGÀNH VÀ UBND CÁC XÃ, PHƯỜNG THỰC HIỆN
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 222/KH-UBND ngày 16/4/2026 của UBND thành phố)
|
STT
|
Nội dung thực hiện
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Cơ quan ban hành
|
Thời gian trình
|
|
I
|
Văn bản trình HĐND thành phố ban hành
|
|
|
|
|
|
1
|
Nghị
quyết của HĐND thành phố quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn
ngân sách nhà nước của Chương trình phù hợp với địa phương, bảo đảm không
trùng lặp nội dung, đối tượng; sử dụng kinh phí tiết.
|
Sở Tài chính
|
Sở Tài chính, Sở Nội vụ
|
HĐND thành phố
|
Quý II/2026
|
|
2
|
Nghị
quyết của HĐND thành phố quy định mức hỗ trợ vốn ngân sách nhà nước thực hiện
01 dự án, định mức hỗ trợ các đối tượng tham gia dự án phát triển sản xuất
thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn thành phố Huế giai đoạn
2026-2030.
|
Sở NN&MT
|
Các Sở, ngành chủ trì tiêu chí; UBND các xã,
phường
|
HĐND thành phố
|
Quý II/2026
|
|
3
|
Rà
soát, ban hành các văn bản liên quan về quản lý, điều hành, thực hiện và kiểm
tra, giám sát thực hiện Chương trình ở địa phương thuộc thẩm quyền.
|
Sở NN&MT; Sở Nội vụ; Các cơ quan chủ trì dự
án thành phần
|
Các Sở, ngành có liên quan, UBND các xã, phường
|
HĐND thành phố
|
Quý II/2026
|
|
II
|
Văn bản UBND thành phố ban hành
|
|
|
|
|
|
1
|
Kế
hoạch triển khai thực hiện nội dung, nhiệm vụ của Nghị quyết số 424/NQ-CP.
|
Sở NN&MT
|
Các Sở, ngành chủ trì tiêu chí; UBND các xã,
phường
|
UBND thành phố
|
Quý II/2026
|
|
2
|
Kế
hoạch thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững
và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
trên địa bàn thành phố Huế giai đoạn 2026 - 2030 và năm 2026.
|
Sở NN&MT; Sở Nội vụ
|
Các Sở, ngành chủ trì tiêu chí; UBND các xã,
phường
|
UBND thành phố
|
Đã ban hành Kế hoạch số 101/KH-UBND ngày
02/3/2026
|
|
3
|
Quyết
định thành lập Ban Chỉ đạo các chương trình mục tiêu quốc gia hoặc Ban Chỉ đạo
Chương trình các cấp và bộ phận giúp việc Ban Chỉ đạo.
|
Sở Tài chính
|
Các Sở, ngành có liên quan, UBND các xã, phường
|
UBND thành phố
|
Quý II/2026
|
|
4
|
Quyết
định ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo; Phân công nhiệm vụ thành
viên ban chỉ đạo.
|
Sở Tài chính
|
Các Sở, ngành có liên quan, UBND các xã, phường
|
UBND thành phố
|
Quý II/2026
|
|
5
|
Quyết
định ban hành danh sách, số lượng xã thuộc xã nhóm 1, xã nhóm 2, xã nhóm 3 để
áp dụng Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM và Quy định khung thí điểm xây dựng xã
nông thôn mới hiện đại giai đoạn 2026-2030 áp dụng trên địa bàn thành phố
|
Sở NN&MT
|
Sở Nội vụ; UBND các xã, phường
|
UBND thành phố
|
Quý II/2026
|
|
6
|
Quyết
định ban hành Bộ tiêu chí xã nông thôn mới và nông thôn mới hiện đại giai đoạn
2026-2030 theo từng nhóm xã áp dụng trên địa bàn thành phố
|
Sở NN&MT
|
Sở Tư pháp; Các Sở, ngành có liên quan; UBND
các xã, phường
|
UBND thành phố
|
Quý II/2026
|
|
7
|
Quyết
định ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) giai
đoạn 2026-2030
|
Sở NN&MT
|
Các Sở, ngành chủ trì tiêu chí; UBND các xã,
phường
|
UBND thành phố
|
Quý II/2026
|
|
8
|
Quyết
định ban hành quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công
bố, thu hồi quyết định công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, xã đạt chuẩn
nông thôn mới hiện đại giai đoạn 2026 - 2030.
|
Sở NN&MT
|
Các Sở, ngành chủ trì tiêu chí; UBND các xã,
phường
|
UBND thành phố
|
Quý II/2026
|
|
9
|
Kế
hoạch tổ chức thực hiện Phong trào thi đua “Cả nước thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh
tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035”.
|
Sở Nội vụ
|
Các Sở, ngành có liên quan, UBND các xã, phường
|
UBND thành phố
|
Quý II/2026
|
|
10
|
Báo
cáo kết quả thực hiện Chương trình vào kỳ họp cuối năm hoặc theo yêu cầu của
Chính phủ, HĐND thành phố.
|
Sở NN&MT
|
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường
|
UBND thành phố
|
Năm 2026 -
2030
|
|
11
|
Tổ chức
thực hiện, theo dõi, kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết Chương trình giai
đoạn 2026-2030 theo quy định.
|
Sở NN&MT
|
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường
|
UBND thành phố
|
Năm 2026 -
2030
|
|
III
|
Văn bản hướng dẫn của các sở, ngành
|
|
|
|
|
|
1
|
Ban
hành văn bản hướng dẫn chi tiết việc áp dụng, triển khai thực hiện các nội
dung của Chương trình và Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026
- 2030; hướng dẫn cụ thể về quy trình thực hiện, cách thức đánh giá, thẩm định
và hồ sơ minh chứng đối với các tiêu chí, chỉ tiêu thuộc lĩnh vực, đơn vị phụ
trách theo hướng tích hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho UBND các xã, phường
trong quá trình triển khai, áp dụng thực hiện.
|
Các sở, ngành được giao chủ trì
|
Sở NN&MT, Sở Nội vụ, UBND các xã, phường
|
Các Sở, ngành
|
Quý II/2026
|
|
IV
|
Văn bản UBND các xã, phường
|
|
|
|
|
|
1
|
Ban
hành Kế hoạch thực hiện Chương trình theo giai đoạn và hằng năm.
|
UBND các xã, phường
|
Sở NN&MT; Các Sở, ngành; Văn phòng Điều phối
NTM
|
UBND các xã, phường
|
Quý I, II/2026
|
|
2
|
Cập nhật,
cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác dữ liệu lên Hệ thống thông tin quản lý
Chương trình theo quy định.
|
UBND các xã, phường
|
Văn phòng Điều phối NTM
|
UBND các xã, phường
|
Theo kế hoạch, yêu cầu
|
|
3
|
Tổ
chức tự đánh giá, rà soát mức độ đạt từng tiêu chí, tiêu chí thành phần, kịp
thời đề xuất điều chỉnh kế hoạch, giải pháp thực hiện phù hợp với tình hình
thực tế.
|
UBND các xã, phường
|
Sở NN&MT; Các Sở, ngành; Văn phòng Điều phối
NTM
|
UBND các xã, phường
|
Năm 2026 -
2030
|
|
4
|
Tổ chức
tuyên truyền, vận động Nhân dân tham gia thực hiện Chương trình; phát huy vai
trò chủ thể của người dân, cộng đồng dân cư, hợp tác xã, doanh nghiệp trong
xây dựng nông thôn mới, bảo đảm thực chất, bền vững, không chạy theo thành
tích.
|
UBND các xã, phường
|
Sở NN&MT; Các Sở, ngành; Văn phòng Điều phối
NTM
|
UBND các xã, phường
|
Năm 2026 -
2030
|