|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3131/QĐ-UBND
|
Thanh Hóa, ngày 23 tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
NỘI BỘ MỚI ĐƯỢC BAN HÀNH VÀ BỊ BÃI BỎ TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC
NGOẠI GIAO THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA UBND TỈNH THANH HÓA
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH 15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn
cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ
ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống
hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn
cứ Quyết định số 3611/QĐ-UBND ngày 26 tháng 10 năm 2022 của Chủ tịch UBND tỉnh
Thanh Hóa ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ
trong hệ thống hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2022
- 2025;
Căn
cứ Quyết định số 2673/QĐ-BNG, ngày 18 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Ngoại
giao về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới được ban hành và bị bãi bỏ
giữa các cơ quan hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Ngoại
giao;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Ngoại vụ tại Tờ trình số 71/TTr-SNgV ngày 15 tháng 9
năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm
theo Quyết định này 10 thủ tục hành chính nội bộ mới được ban hành và 06 thủ tục
hành chính nội bộ bị bãi bỏ trong hệ thống hành chính nhà nước lĩnh vực Ngoại
giao thuộc phạm vi, chức năng quản lý của UBND tỉnh Thanh Hóa (có Phụ lục
kèm theo).
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở; Trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ
tịch UBND các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3 QĐ;
- Cục Kiểm soát TTHC - VPCP (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Cổng thông tin điện tử tỉnh (để đăng tải);
- Lưu: VT, HCC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đầu Thanh Tùng
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI
ĐƯỢC BAN HÀNH VÀ BỊ BÃI BỎ TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC NGOẠI
GIAO THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
(Kèm theo Quyết định số 3131/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2025 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
PHẦN A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH
|
Stt
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
Ký
kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Cơ quan nhà nước cấp tỉnh
|
Quản
lý nhà nước về ký kết và thực hiện Thỏa thuận quốc tế
|
Sở Ngoại
vụ, các cơ quan có liên quan
|
|
2
|
Ký
kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Cơ quan nhà nước cấp tỉnh rút gọn
|
Quản
lý nhà nước về ký kết và thực hiện Thỏa thuận quốc tế
|
Sở
Ngoại vụ, các cơ quan có liên quan
|
|
3
|
Ký kết
thỏa thuận quốc tế nhân danh nhiều Cơ quan cấp tỉnh
|
Quản
lý nhà nước về ký kết và thực hiện Thỏa thuận quốc tế
|
Sở
Ngoại vụ, các cơ quan có liên quan
|
|
4
|
Sửa
đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa
thuận quốc tế nhân danh Cơ quan nhà nước cấp tỉnh
|
Quản
lý nhà nước về ký kết và thực hiện Thỏa thuận quốc tế
|
Sở
Ngoại vụ, các cơ quan có liên quan
|
|
5
|
Trình
tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình
chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh Cơ quan nhà nước cấp tỉnh bị tác động
do sắp xếp đơn vị hành chính các cấp
|
Quản
lý nhà nước về ký kết và thực hiện Thỏa thuận quốc tế
|
Sở
Ngoại vụ, các cơ quan có liên quan
|
|
6
|
Sửa
đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa
thuận quốc tế nhân danh Cơ quan cấp sở bị tác động do sắp xếp đơn vị hành
chính các cấp
|
Quản
lý nhà nước về ký kết và thực hiện Thỏa thuận quốc tế
|
Sở
Ngoại vụ, các cơ quan có liên quan
|
|
7
|
Ký
kết thỏa thuận quốc tế nhân danh nhiều cơ quan cấp sở
|
Quản
lý nhà nước về ký kết và thực hiện Thỏa thuận quốc tế
|
Sở
Ngoại vụ, các cơ quan có liên quan
|
|
8
|
Sửa
đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận
quốc tế của Ủy ban nhân dân cấp huyện ký kết trước ngày 01/7/2025
|
Quản
lý nhà nước về ký kết và thực hiện Thỏa thuận quốc tế
|
Sở
Ngoại vụ, các cơ quan có liên quan
|
|
9
|
Ký
kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Ủy ban nhân dân cấp xã biên giới
|
Quản
lý nhà nước về ký kết và thực hiện Thỏa thuận quốc tế
|
Sở
Ngoại vụ, các cơ quan có liên quan
|
|
10
|
Sửa
đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa
thuận quốc tế nhân danh Ủy ban nhân dân cấp xã biên giới
|
Quản
lý nhà nước về ký kết và thực hiện Thỏa thuận quốc tế
|
Sở
Ngoại vụ, các cơ quan có liên quan
|
II.
DANH MỤC TTHC NỘI BỘ BỊ BÃI BỎ
Bãi
bỏ 06 thủ tục hành chính nội bộ tại Quyết định số 3857/QĐ-UBND ngày 26/9/2024 của
Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ
thống hành chính nhà nước lĩnh vực Ngoại vụ thuộc phạm vi, chức năng quản lý của
UBND tỉnh Thanh Hóa.
|
Stt
|
Tên TTHC
|
Lĩnh vực
|
|
1
|
Quyết
định về việc ký kết thoả thuận quốc tế nhân danh UBND cấp huyện
|
Quản
lý nhà nước về ký kết và thực hiện thoả thuận quốc tế
|
|
2
|
Quyết
định về việc ký kết thoả thuận quốc tế nhân danh UBND cấp xã biên giới
|
|
3
|
Quyết
định về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn thoả thuận quốc tế nhân danh cơ quan cấp
huyện
|
|
4
|
Quyết
định về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn thoả thuận quốc tế nhân danh cơ quan
xã biên giới
|
|
5
|
Quyết
định về việc chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thoả thuận
quốc tế nhân danh cơ quan cấp huyện
|
Quản
lý nhà nước về ký kết và thực hiện thoả thuận quốc tế
|
|
6
|
Quyết
định về việc chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thoả thuận
quốc tế nhân danh cơ quan cấp xã biên giới
|
PHẦN B. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
I. Thủ tục: Ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Cơ quan nhà
nước cấp tỉnh
1.
Trình tự thực hiện
1.1.
Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính
các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2.
Địa điểm thực hiện: Sở Ngoại vụ tỉnh Thanh
Hóa (số 30 đường Nguyễn Duy Hiệu, phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa).
1.3.
Trình tự thực hiện:
- Bước
1: Sở Ngoại vụ trình Hội đồng nhân dân (HĐND) hoặc Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh
hồ sơ đề xuất ký kết thỏa thuận quốc tế (TTQT) nhân danh HĐND hoặc UBND cấp tỉnh
để lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao và cơ quan, tổ chức có liên quan
trực tiếp đến TTQT đó.
- Bước
2 (07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ): Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến
có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về đề xuất ký TTQT.
(*)
Trường hợp cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến nhất trí với đề xuất ký kết TTQT
- Bước
3: Sở Ngoại vụ tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến và gửi hồ sơ đề xuất ký kết
TTQT trình Chủ tịch HĐND/UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định.
- Bước
4: Chủ tịch HĐND/UBND cấp tỉnh quyết định và tiến hành ký kết hoặc ủy quyền cho
một người khác ký TTQT nhân danh HĐND/UBND cấp tỉnh.
- Bước
5 (15 ngày kể từ ngày TTQT được ký kết): HĐND cấp tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính
phủ bằng văn bản, gửi bản sao TTQT cho Bộ Ngoại giao; UBND cấp tỉnh gửi báo cáo
về việc ký kết TTQT cho Bộ trưởng Bộ Ngoại giao.
(*)
Trường hợp cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến không nhất trí với đề xuất ký kết
TTQT
- Bước
3: Sở Ngoại vụ trao đổi, trình UBND cấp tỉnh gửi công văn lấy ý kiến Bộ Ngoại
giao về sự cần thiết của việc ký kết TTQT trên cơ sở đánh giá quan hệ giữa Việt
Nam và bên ký kết nước ngoài.
- Bước
4 (07 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan đề xuất): Bộ Ngoại giao cho
ý kiến bằng văn bản về sự cần thiết của việc ký kết TTQT trên cơ sở đánh giá
quan hệ giữa Việt Nam và bên ký kết nước ngoài.
- Bước
5: Trên cơ sở ý kiến đồng ý của Bộ Ngoại giao, Chủ tịch HĐND/UBND cấp tỉnh quyết
định ký kết TTQT nhân danh HĐND/UBND cấp tỉnh.
- Bước
6 (15 ngày kể từ ngày TTQT được ký kết): HĐND cấp tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính
phủ bằng văn bản, gửi bản sao TTQT cho Bộ Ngoại giao; UBND cấp tỉnh gửi báo cáo
về việc ký kết TTQT cho Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, gửi bản sao TTQT đã ký cho Bộ
Ngoại giao.
2.
Cách thức thực hiện
Trực
tiếp; Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD
Office).
3.
Thành phần hồ sơ
3.1.
Hồ sơ lấy ý kiến:
- Văn
bản đề xuất về việc ký kết TTQT phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: yêu
cầu, mục đích của việc ký kết TTQT; nội dung chính của TTQT; đánh giá sự phù hợp
của TTQT với quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế có liên quan
mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; đánh giá tác động của
TTQT về chính trị, đối ngoại, quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội và các tác
động khác; việc tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 3 của Luật TTQT số
70/2020/QH14; tính khả thi, hiệu quả của TTQT.
- Dự
thảo văn bản TTQT bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp TTQT chỉ có
văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
3.2.
Hồ sơ trình:
- Văn
bản đề xuất về việc ký kết TTQT, trong đó bao gồm các nội dung quy định tại khoản
1 Điều 27 của Luật TTQT số 70/2020/QH14 và vấn đề có ý kiến khác nhau giữa cơ
quan, tổ chức được lấy ý kiến (nếu có), đề xuất về việc ủy quyền ký TTQT (nếu
có);
- Ý
kiến bằng văn bản của cơ quan, tổ chức;
- Báo
cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến;
- Dự
thảo văn bản TTQT bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp TTQT chỉ có
văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
4.
Đối tượng thực hiện
Chủ tịch
HĐND, UBND cấp tỉnh; cán bộ, công chức của Sở Ngoại vụ đề xuất ký kết TTQT; cán
bộ, công chức các Sở, ban, ngành ở địa phương, Bộ Ngoại giao, các Bộ, ngành
liên quan.
5.
Cơ quan thực hiện
- Cơ
quan, người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch HĐND cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp
tỉnh.
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện: Sở Ngoại vụ; các Sở, ban, ngành ở địa phương; Bộ Ngoại
giao; các Bộ, ngành liên quan.
6.
Kết quả thực hiện
Văn bản
TTQT đã được ký kết.
7.
Yêu cầu điều kiện
Tuân
thủ nguyên tắc, trình tự, thủ tục ký kết và thực hiện TTQT theo quy định của Luật
TTQT số 70/2020/QH14.
8.
Phí và lệ phí: Không
9.
Căn cứ pháp lý
- Luật
TTQT số 70/2020/QH14 của Quốc hội ngày 13/11/2020;
- Nghị
định số 134/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực đối ngoại.
II. Thủ tục: Ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Cơ quan
nhà nước cấp tỉnh theo quy trình rút gọn
1.
Điều kiện áp dụng
Trình
tự, thủ tục rút gọn áp dụng đối với việc ký kết thỏa thuận quốc tế (TTQT) nhân danh
Cơ quan nhà nước cấp tỉnh trong trường hợp đáp ứng một trong các điều kiện sau
đây:
a) Được
cơ quan có thẩm quyền cho phép ký trong chuyến thăm của đoàn cấp cao Việt Nam tại
nước ngoài hoặc của đoàn cấp cao nước ngoài tại Việt Nam;
b) Cần
phải xử lý gấp do yêu cầu về chính trị, đối ngoại, cứu trợ khẩn cấp, khắc phục
hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh.
2.
Trình tự thực hiện
1.1.
Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính
các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2.
Địa điểm thực hiện: Sở Ngoại vụ tỉnh Thanh
Hóa (số 30 đường Nguyễn Duy Hiệu, phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa).
1.3.
Trình tự thực hiện:
- Bước
1: Sở Ngoại vụ trình Hội đồng nhân dân (HĐND) hoặc Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh
hồ sơ đề xuất ký kết TTQT nhân danh HĐND/UBND cấp tỉnh theo trình tự, thủ tục
rút gọn để lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao và cơ quan, tổ chức có
liên quan trực tiếp đến TTQT đó.
- Bước
2 (03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ): Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến
có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về đề xuất ký TTQT.
- Bước
3: Cơ quan đề xuất tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến và gửi hồ sơ đề xuất
ký kết TTQT trình Chủ tịch HĐND/UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định.
- Bước
4: Chủ tịch HĐND/UBND cấp tỉnh quyết định ký kết hoặc ủy quyền cho một người
khác ký kết TTQT nhân danh HĐND/UBND.
- Bước
5 (15 ngày kể từ ngày TTQT được ký kết): HĐND cấp tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính
phủ, UBND cấp tỉnh báo cáo Bộ trưởng Bộ Ngoại giao và gửi bản sao TTQT
3.
Cách thức thực hiện
Trực tiếp;
Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD
Office).
4.
Thành phần hồ sơ
4.1.
Hồ sơ lấy ý kiến:
- Văn
bản đề xuất về việc ký kết TTQT theo trình tự, thủ tục rút gọn phải bao gồm các
nội dung chủ yếu sau đây: yêu cầu, mục đích của việc ký kết TTQT; nội dung
chính của TTQT; đánh giá sự phù hợp của TTQT với quy định của pháp luật Việt
Nam và điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
là thành viên; đánh giá tác động của TTQT về chính trị, đối ngoại, quốc phòng,
an ninh, kinh tế - xã hội và các tác động khác; việc tuân thủ các nguyên tắc
quy định tại Điều 3 của Luật TTQT số 70/2020/QH14; lý do đề nghị áp dụng trình
tự, thủ tục rút gọn.
- Tài
liệu chứng minh được áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn theo quy định tại Điều
35 của Luật TTQT số 70/2020/QH14.
- Dự
thảo văn bản TTQT bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp TTQT chỉ có
văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
4.2.
Hồ sơ trình:
- Văn
bản đề xuất về việc ký kết TTQT theo trình tự, thủ tục rút gọn, trong đó bao gồm
các nội dung quy định tại Điều 40 của Luật TTQT số 70/2020/QH14 và đề xuất về
việc ủy quyền ký TTQT (nếu có);
- Ý
kiến bằng văn bản của cơ quan, tổ chức;
- Báo
cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến;
- Dự
thảo văn bản TTQT bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp TTQT chỉ có
văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo
5.
Đối tượng thực hiện
Chủ tịch
HĐND, Chủ tịch UBND cấp tỉnh; cán bộ, công chức của Sở Ngoại vụ đề xuất ký kết
TTQT, các Sở, ban, ngành ở địa phương, Bộ Ngoại giao, các Bộ, ngành liên quan.
6.
Cơ quan thực hiện
- Cơ
quan, người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch HĐND cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp
tỉnh.
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện: Sở Ngoại vụ, các Sở, ban, ngành ở địa phương, Bộ Ngoại
giao, các Bộ, ngành liên quan.
7.
Kết quả thực hiện
Văn bản
TTQT đã được ký kết.
8.
Yêu cầu điều kiện
Tuân thủ
nguyên tắc, trình tự, thủ tục ký kết và thực hiện TTQT theo quy định của Luật
TTQT số 70/2020/QH14.
9.
Phí và lệ phí: Không
10.
Căn cứ pháp lý
- Luật
TTQT số 70/2020/QH14 của Quốc hội ngày 13/11/2020;
- Nghị
định số 134/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực đối ngoại.
III. Thủ tục: Ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh nhiều cơ
quan cấp tỉnh
1.
Trình tự thực hiện
1.1.
Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính
các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2.
Địa điểm thực hiện: Sở Ngoại vụ tỉnh Thanh
Hóa (số 30 đường Nguyễn Duy Hiệu, phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa).
1.3.
Trình tự thực hiện:
- Bước
1: Các cơ quan cấp tỉnh cùng tham gia ký kết thỏa thuận quốc tế (TTQT) với bên
ký kết nước ngoài thống nhất bằng văn bản chỉ định một cơ quan nhà nước cấp tỉnh
làm đầu mối ký kết (sau đây gọi tắt là “Cơ quan đầu mối”).
- Bước
2: Sở Ngoại vụ lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao và các cơ quan, tổ chức
có liên quan trực tiếp đến nội dung TTQT.
- Bước
3 (07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ): Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến
có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về đề xuất ký TTQT.
(*)
Trường hợp cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến nhất trí với đề xuất ký kết TTQT
- Bước
4: Sở Ngoại vụ tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến và gửi hồ sơ đề xuất ký kết
TTQT trình Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh (HĐND) hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân
dân (UBND) cấp tỉnh xem xét, quyết định.
- Bước
5: Chủ tịch HĐND/UBND cấp tỉnh quyết định ký kết hoặc ủy quyền bằng văn bản cho
một người khác ký kết TTQT nhân danh HĐND/UBND cấp tỉnh là một bên ký kết TTQT.
- Bước
6 (15 ngày kể từ ngày ký TTQT): UBND/HĐND báo cáo Bộ trưởng Ngoại giao bằng văn
bản và gửi bản sao TTQT đã ký cho Bộ Ngoại giao.
(*)
Trường hợp cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến không nhất trí với đề xuất ký kết
TTQT
- Bước
4: Sở Ngoại vụ trao đổi, trình HĐND/UBND cấp tỉnh gửi công văn lấy ý kiến Bộ
Ngoại giao về sự cần thiết của việc ký kết TTQT trên cơ sở đánh giá quan hệ giữa
Việt Nam và bên ký kết nước ngoài.
- Bước
5 (07 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan đề xuất): Bộ Ngoại giao cho
ý kiến bằng văn bản về sự cần thiết của việc ký kết TTQT trên cơ sở đánh giá
quan hệ giữa Việt Nam và bên ký kết nước ngoài.
- Bước
6: Trên cơ sở ý kiến đồng ý của Bộ Ngoại giao, Chủ tịch HĐND/UBND cấp tỉnh quyết
định ký kết hoặc ủy quyền bằng văn bản cho một người khác ký TTQT ký kết TTQT
nhân danh HĐND/UBND cấp tỉnh là một bên ký kết TTQT.
- Bước
7 (15 ngày kể từ ngày TTQT được ký kết): Cơ quan đầu mối báo cáo Bộ trưởng Bộ
Ngoại giao bằng văn bản và gửi bản sao TTQT cho Bộ Ngoại giao.
2.
Cách thức thực hiện
Trực
tiếp; Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD
Office).
3.
Thành phần hồ sơ
3.1.
Hồ sơ lấy ý kiến:
- Văn
bản đề xuất ký kết TTQT phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: yêu cầu, mục
đích của việc ký kết TTQT; nội dung của TTQT; đánh giá sự phù hợp của việc ký kết
TTQT với quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế có liên quan mà nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; đánh giá tác động của việc ký
kết TTQT về chính trị, đối ngoại, quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội và các
tác động khác; việc tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 3 của Luật Thỏa
thuận quốc tế số 70/2020/QH14; tính khả thi, hiệu quả của việc ký kết TTQT.
- Dự
thảo TTQT bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp ký kết TTQT chỉ có
văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
3.2.
Hồ sơ trình:
- Văn
bản chỉ định cơ quan nhà nước cấp tỉnh làm đầu mối ký kết TTQT.
- Văn
bản đề xuất về việc ký kết TTQT, trong đó bao gồm các nội dung quy định tại khoản
1 Điều 27 của Luật TTQT số 70/2020/QH14 và vấn đề có ý kiến khác nhau giữa cơ
quan, tổ chức được lấy ý kiến (nếu có);
- Ý
kiến bằng văn bản của cơ quan, tổ chức;
- Báo
cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến;
- Dự
thảo văn bản TTQT bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp TTQT chỉ có
văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
4.
Đối tượng thực hiện
Chủ tịch
HĐND, Chủ tịch UBND cấp tỉnh; Sở Ngoại vụ đề xuất ký kết TTQT.
5.
Cơ quan thực hiện
- Cơ
quan, người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện: Sở Ngoại vụ, các Sở, ban, ngành ở địa phương, Bộ Ngoại
giao, các Bộ, ngành liên quan, tổ chức liên quan.
6.
Kết quả thực hiện
Văn bản
TTQT đã được ký kết.
7.
Yêu cầu điều kiện
Tuân
thủ nguyên tắc, trình tự, thủ tục ký kết và thực hiện TTQT theo quy định của Luật
TTQT số 70/2020/QH14.
8.
Phí và lệ phí: không
9.
Căn cứ pháp lý
- Luật
TTQT số 70/2020/QH14 của Quốc hội ngày 13/11/2020;
- Nghị
định số 134/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực đối ngoại.
IV. Thủ tục: Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực,
rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh Cơ quan nhà nước
cấp tỉnh
1.
Trình tự thực hiện
1.1.
Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính
các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2.
Địa điểm thực hiện: Sở Ngoại vụ tỉnh Thanh
Hóa (số 30 đường Nguyễn Duy Hiệu, phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa).
1.3.
Trình tự thực hiện:
- Bước
1: Sở Ngoại vụ trình Hội đồng nhân dân (HĐND) hoặc Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh
hồ sơ đề xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình
chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế (TTQT) nhân danh HĐND hoặc UBND cấp tỉnh để lấy
ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao và cơ quan, tổ chức có liên quan trực tiếp
đến TTQT đó.
- Bước
2 (07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ): Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến
có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về đề xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm
dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT.
(*)
Trường hợp cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến nhất trí với đề xuất sửa đổi, bổ
sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT
- Bước
3: Sở Ngoại vụ tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến và gửi hồ sơ đề xuất sửa đổi,
bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT
trình Chủ tịch HĐND hoặc Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định.
- Bước
4: Chủ tịch HĐND/UBND cấp tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt
hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT nhân danh HĐND/UBND cấp tỉnh.
- Bước
5 (15 ngày kể từ ngày việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi,
tạm đình chỉ thực hiện TTQT có hiệu lực): HĐND cấp tỉnh, UBND cấp tỉnh thông
báo cho Bộ Ngoại giao về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn TTQT.
(*)
Trường hợp cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến không nhất trí với đề xuất sửa đổi,
bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT
- Bước
3: Sở Ngoại vụ trao đổi, trình UBND cấp tỉnh gửi công văn lấy ý kiến Bộ Ngoại
giao về sự cần thiết của việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút
khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT trên cơ sở đánh giá quan hệ giữa Việt Nam và
bên ký kết nước ngoài.
- Bước
4 (07 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan đề xuất): Bộ Ngoại giao cho
ý kiến bằng văn bản về sự cần thiết của việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt
hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT trên cơ sở đánh giá quan hệ giữa
Việt Nam và bên ký kết nước ngoài.
- Bước
5: Trên cơ sở ý kiến đồng ý của Bộ Ngoại giao, Chủ tịch HĐND/UBND cấp tỉnh quyết
định sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực
hiện TTQT nhân danh HĐND/UBND cấp tỉnh.
- Bước
6 (15 ngày kể từ ngày việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi,
tạm đình chỉ thực hiện có hiệu lực): HĐND/UBND cấp tỉnh thông báo cho Bộ Ngoại
giao về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình
chỉ thực hiện TTQT.
2.
Cách thức thực hiện
Trực
tiếp; Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD
Office).
3.
Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1.
Hồ sơ lấy ý kiến:
- Văn
bản đề xuất về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm
đình chỉ thực hiện TTQT phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: yêu cầu, mục
đích của việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình
chỉ thực hiện TTQT; nội dung sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút
khỏi, tạm đình chỉ thực hiện của TTQT; đánh giá sự phù hợp của việc sửa đổi, bổ
sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT với quy
định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; đánh giá tác động của việc sửa đổi, bổ
sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT về
chính trị, đối ngoại, quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội và các tác động
khác; việc tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 3 của Luật Thỏa thuận quốc
tế số 70/2020/QH14; tính khả thi, hiệu quả của việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn,
chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT.
- Dự
thảo văn bản sửa đổi, bổ sung, gia hạn TTQT bằng tiếng Việt và tiếng nước
ngoài. Trường hợp sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm
đình chỉ thực hiện TTQT chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch
tiếng Việt kèm theo;
- Bản
sao TTQT được đề xuất sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình
chỉ thực hiện.
3.2.
Hồ sơ trình:
- Văn
bản đề xuất về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm
đình chỉ thực hiện TTQT, trong đó bao gồm các nội dung quy định tại khoản 1 Điều
27 của Luật TTQT số 70/2020/QH14 và vấn đề có ý kiến khác nhau giữa cơ quan, tổ
chức được lấy ý kiến (nếu có);
- Ý
kiến bằng văn bản của cơ quan, tổ chức;
- Báo
cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến;
- Dự
thảo văn bản sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình
chỉ thực hiện TTQT bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp TTQT chỉ có
văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo;
- Bản
sao TTQT được đề xuất sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình
chỉ thực hiện.
4.
Đối tượng thực hiện
Cơ
quan ngoại vụ cấp tỉnh đề xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực,
rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT.
5.
Cơ quan thực hiện
- Cơ
quan, người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện: Cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh, các Sở, ban, ngành ở địa
phương, Bộ Ngoại giao, các Bộ, ngành liên quan.
6.
Kết quả thực hiện
TTQT
được sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực
hiện.
7.
Yêu cầu điều kiện
Tuân
thủ nguyên tắc, trình tự, thủ tục ký kết và thực hiện TTQT theo quy định của Luật
TTQT số 70/2020/QH14.
8.
Phí và lệ phí: Không
9.
Căn cứ pháp lý
- Luật
TTQT số 70/2020/QH14 của Quốc hội ngày 13/11/2020;
- Nghị
định số 134/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực đối ngoại.
V. Thủ tục: Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm
dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ
quan nhà nước cấp tỉnh bị tác động do sắp xếp đơn vị hành chính các cấp
1.
Trình tự thực hiện
1.1.
Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính
các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2.
Địa điểm thực hiện: Sở Ngoại vụ tỉnh Thanh
Hóa (số 30 đường Nguyễn Duy Hiệu, phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa).
1.3.
Trình tự thực hiện:
- Bước
1: Cơ quan tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước cấp tỉnh
thuộc đối tượng thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính các cấp đang thực hiện chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn liên quan đến việc ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc
tế (TTQT) (sau đây gọi tắt là cơ quan cấp tỉnh tiếp nhận) thực hiện rà soát quy
định của TTQT bị tác động do sắp xếp đơn vị hành chính các cấp, trong đó bao gồm
cả việc rà soát sự thay đổi quyền và nghĩa vụ của bên ký kết Việt Nam (thông
qua Sở Ngoại vụ).
- Bước
2: Sở Ngoại vụ thực hiện thông báo, trao đổi với đối tác nước ngoài về sự cần
thiết sửa đổi quy định liên quan đến tên gọi của cơ quan được quy định trong
TTQT, sự cần thiết sửa đổi, bổ sung các nội dung khác, việc gia hạn, chấm dứt
hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT (nếu có).
- Bước
3: Cơ quan cấp tỉnh tiếp nhận gửi hồ sơ đề xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm
dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT để lấy ý kiến bằng văn bản
của Bộ Ngoại giao và cơ quan, tổ chức có liên quan trực tiếp đến TTQT đó.
- Bước
4 (07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ): Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến
có trách nhiệm trả lời bằng văn bản.
- Bước
5: Sở Ngoại vụ tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến và gửi hồ sơ đề xuất sửa đổi,
bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT
trình Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh(HĐND)/Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh
xem xét, quyết định.
- Bước
6: Chủ tịch HĐND/UBND cấp tỉnh hoặc một người khác được ủy quyền bằng văn bản
tiến hành sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ
thực hiện TTQT.
- Bước
7 (15 ngày kể từ ngày việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm
đình chỉ thực hiện TTQT có hiệu lực): Cơ quan cấp tỉnh tiếp nhận báo cáo Bộ trưởng
Bộ Ngoại giao bằng văn bản về việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi,
tạm đình chỉ thực hiện TTQT, đồng thời gửi Bộ Ngoại giao bản sao văn bản sửa đổi,
bổ sung đã ký với đối tác nước ngoài để thông báo.
Trường
hợp sửa đổi TTQT nhân danh cơ quan cấp tỉnh bị tác động do sắp xếp, tổ chức lại
đơn vị hành chính các cấp chỉ liên quan đến tên gọi của bên ký kết Việt Nam, cơ
quan cấp tỉnh chủ động tiến hành thủ tục sửa đổi TTQT, không thực hiện xin ý kiến
bằng văn bản của các cơ quan theo quy định hiện hành.
2.
Cách thức thực hiện
Trực
tiếp; Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD
Office).
3.
Thành phần hồ sơ
3.1.
Hồ sơ lấy ý kiến:
- Văn
bản đề xuất về việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ
thực hiện TTQT phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: Yêu cầu, mục đích của
việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện
TTQT; nội dung chính sửa đổi, bổ sung; đánh giá sự phù hợp của việc sửa đổi, bổ
sung TTQT với quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế có liên quan
mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; đánh giá tác động của
nội dung sửa đổi, bổ sung về chính trị, đối ngoại, quốc phòng, an ninh, kinh tế
- xã hội và các tác động khác; việc tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 3
của Luật TTQT năm 2020; tính khả thi, hiệu quả của nội dung sửa đổi, bổ sung.
- Dự
thảo nội dung văn bản sửa đổi, bổ sung bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trường
hợp chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm
theo.
3.2.
Hồ sơ trình:
- Văn
bản đề xuất về việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ
thực hiện TTQT và vấn đề có ý kiến khác nhau giữa cơ quan, tổ chức được lấy ý
kiến (nếu có), đề xuất về việc ủy quyền ký nội dung sửa đổi, bổ sung (nếu có);
- Ý
kiến bằng văn bản của cơ quan, tổ chức;
- Báo
cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến;
- Dự
thảo nội dung văn bản sửa đổi, bổ sung bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trường
hợp chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm
theo.
4.
Đối tượng thực hiện
Cán bộ,
công chức của cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh tiếp nhận đề xuất sửa đổi, bổ sung, chấm
dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT; cán bộ, công chức của Bộ
Ngoại giao và cơ quan, tổ chức có liên quan trực tiếp đến TTQT đó.
5.
Cơ quan thực hiện
- Cơ
quan, người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND cấp tỉnh tiếp
nhận.
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện: Cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh, Bộ Ngoại giao và cơ quan,
tổ chức có liên quan trực tiếp đến TTQT đó.
6.
Kết quả thực hiện
Văn bản
TTQT đã được sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực
hiện.
7.
Yêu cầu điều kiện
Tuân
thủ nguyên tắc ký kết và thực hiện TTQT theo quy định của Luật TTQT năm 2020.
8.
Phí và lệ phí: Không
9.
Căn cứ pháp lý
- Luật
TTQT số 70/2020/QH14 của Quốc hội ngày 13/11/2020;
- Nghị
định số 177/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 sửa đổi, bổ sung các Nghị định trong lĩnh
vực TTQT; xử lý một số vấn đề liên quan đến việc tổ chức chính quyền địa phương
02 cấp và sắp xếp tổ chức bộ máy trong lĩnh vực TTQT;
- Nghị
định số 134/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đối
ngoại.
VI. Thủ tục: Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực,
rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan cấp sở bị
tác động do sắp xếp đơn vị hành chính các cấp
1.
Trình tự thực hiện
1.1.
Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính
các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2.
Địa điểm thực hiện: Sở Ngoại vụ tỉnh Thanh
Hóa (số 30 đường Nguyễn Duy Hiệu, phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa).
1.3.
Trình tự thực hiện:
- Bước
1: Cơ quan tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan cấp sở thuộc đối
tượng thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính các cấp đang thực hiện chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn liên quan đến việc ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế (TTQT)
nhân danh cơ quan cấp sở đã ký kết (sau đây gọi tắt là “cơ quan cấp sở tiếp nhận”)
tiến hành rà soát quy định của TTQT bị tác động do sắp xếp đơn vị hành chính
các cấp.
- Bước
2: Cơ quan cấp sở tiếp nhận thông báo, trao đổi, thống nhất với đối tác nước
ngoài về sự cần thiết sửa đổi quy định liên quan đến tên gọi của cơ quan được
quy định trong TTQT, sự cần thiết sửa đổi, bổ sung các nội dung khác, việc gia
hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT (nếu có).
- Bước
3: Cơ quan cấp sở tiếp nhận lấy ý kiến bằng văn bản của cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh,
các cơ quan cấp sở có liên quan trực tiếp đến TTQT đó và các cơ quan khác có
liên quan.
- Bước
4 (07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ): Các cơ quan được lấy ý kiến trả
lời bằng văn bản.
- Bước
5: Cơ quan cấp sở tiếp nhận tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến, hoàn thiện hồ
sơ và gửi hồ sơ đề xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi,
tạm đình chỉ thực hiện TTQT cho Sở Ngoại vụ để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
(UBND) cấp tỉnh xem xét, quyết định.
- Bước
6 (05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ): Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định
bằng văn bản về việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ
thực hiện TTQT.
- Bước
7: Người đứng đầu cơ quan cấp sở tiếp nhận (hoặc người được ủy quyền) tiến hành
sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện
TTQT.
- Bước
8 (15 ngày kể từ ngày việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm
đình chỉ thực hiện TTQT có hiệu lực): Cơ quan cấp sở tiếp nhận báo cáo Chủ tịch
UBND cấp tỉnh bằng văn bản về việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi,
tạm đình chỉ thực hiện TTQT, đồng gửi Sở Ngoại vụ để thông báo.
Trường
hợp sửa đổi TTQT nhân danh cơ quan cấp sở bị tác động do sắp xếp đơn vị hành
chính các cấp chỉ liên quan đến tên gọi của bên ký kết Việt Nam, cơ quan cấp sở
tiếp nhận gửi hồ sơ cho cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh để trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh
quyết định bằng văn bản về việc sửa đổi TTQT, không thực hiện xin ý kiến bằng
văn bản của các cơ quan theo quy định hiện hành.
2.
Cách thức thực hiện
Trực
tiếp; Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD
Office).
3.
Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1.
Hồ sơ lấy ý kiến
Văn bản
đề xuất sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện
thoả thuận quốc tế, trong đó nêu rõ: lý do đề xuất, nội dung đề xuất (gồm: nội
dung sửa đổi, bổ sung, thời điểm rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện).
3.2.
Hồ sơ trình:
- Văn
bản đề xuất sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện
thoả thuận quốc tế;
- Ý
kiến bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức;
- Báo
cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức liên quan;
- Dự
thảo văn bản sửa đổi, bổ sung TTQT bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trường
hợp TTQT chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt
kèm theo.
4.
Đối tượng thực hiện
Chủ tịch
HĐND và UBND cấp tỉnh; cán bộ, công chức UBND cấp tỉnh, Sở Ngoại vụ, cơ quan cấp
sở tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan cấp sở thuộc đối tượng
thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính các cấp đề xuất sửa đổi, bổ sung, chấm
dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thoả thuận quốc tế; các cơ quan
cấp sở có liên quan trực tiếp và các cơ quan khác có liên quan.
5.
Cơ quan thực hiện
- Cơ
quan, người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện: UBND cấp tỉnh, Sở Ngoại vụ đề xuất sửa đổi, bổ sung,
chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT, các cơ quan cấp sở có
liên quan trực tiếp đến TTQT đó và các cơ quan khác có liên quan.
6.
Kết quả thực hiện
Văn bản
TTQT đã được sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực
hiện.
7.
Yêu cầu điều kiện
Tuân
thủ nguyên tắc, trình tự, thủ tục ký kết và thực hiện TTQT theo quy định của Luật
TTQT năm 2020, nội dung TTQT quy định tại Điều 3 của Nghị định 64/2021/NĐ-CP.
8.
Phí và lệ phí: Không
9.
Căn cứ pháp lý
- Luật
TTQT số 70/2020/QH14 của Quốc hội ngày 13/11/2020;
- Nghị
định số 177/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định
trong lĩnh vực TTQT; xử lý một số vấn đề liên quan đến việc tổ chức chính quyền
địa phương 02 cấp và sắp xếp tổ chức bộ máy trong lĩnh vực TTQT;
- Nghị
định số 64/2021/NĐ-CP ngày 30/6/2021 của Chính phủ về ký kết và thực hiện TTQT
nhân danh tổng cục, Cục thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan chuyên môn thuộc
UBND cấp tỉnh; UBND cấp huyện; UBND cấp xã ở khu vực biên giới; cơ quan cấp tỉnh
của tổ chức.
VII. Thủ tục: Ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh nhiều cơ
quan cấp sở
1.
Trình tự thực hiện
1.1.
Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính
các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2.
Địa điểm thực hiện: Sở Ngoại vụ tỉnh Thanh
Hóa (số 30 đường Nguyễn Duy Hiệu, phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa).
1.3.
Trình tự thực hiện:
- Bước
1: Các cơ quan cấp sở cùng tham gia ký kết thỏa thuận quốc tế (TTQT) với bên ký
kết nước ngoài thống nhất bằng văn bản chỉ định một cơ quan cấp sở làm đầu mối
ký kết (sau đây gọi tắt là cơ quan đầu mối).
- Bước
2: Cơ quan đầu mối lấy ý kiến bằng văn bản của Sở Ngoại vụ, các cơ quan cấp sở
có liên quan trực tiếp đến TTQT đó và các cơ quan khác có liên quan.
- Bước
3 (07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ): Các cơ quan được lấy ý kiến trả
lời bằng văn bản.
- Bước
4: Cơ quan đầu mối tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến và gửi hồ sơ đề xuất
ký kết TTQT cho Sở Ngoại vụ để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh
xem xét, quyết định.
+ Bước
4a: Trường hợp TTQT nhân danh cấp sở có nội dung liên quan đến quốc phòng, an ninh,
đầu tư hoặc/và có nội dung phức tạp, nhạy cảm về đối ngoại thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, ngoài
việc xin ý kiến theo quy trình tại Bước 1 - Bước 3, cơ quan đầu mối trình UBND
cấp tỉnh gửi hồ sơ lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ
Ngoại giao.
+ Bước
4b (07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ lấy ý kiến): Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an, Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao trả lời bằng văn bản.
- Bước
5 (05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ): Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định
bằng văn bản về việc ký kết TTQT.
Trường
hợp phải xử lý thêm các bước 4a, 4b, Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định bằng văn
bản về việc ký kết TTQT sau khi nhận được ý kiến đồng ý bằng văn bản của cơ
quan cấp Bộ nêu trên.
- Bước
6: Người đứng đầu cơ quan cấp sở tiến hành ký kết hoặc ủy quyền bằng văn bản
cho một người khác ký TTQT.
- Bước
7 (15 ngày kể từ ngày TTQT được ký kết): Cơ quan cấp sở báo cáo Chủ tịch UBND cấp
tỉnh bằng văn bản, đồng thời gửi cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh bản sao TTQT để
thông báo.
2.
Cách thức thực hiện
Trực
tiếp; Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD
Office).
3.
Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1.
Hồ sơ lấy ý kiến:
- Văn
bản đề xuất về việc ký kết TTQT, trong đó nêu rõ bối cảnh, mục đích của việc ký
kết TTQT; nội dung chính của TTQT; đánh giá sự phù hợp của TTQT với quy định của
pháp luật Việt Nam, tác động của TTQT dự định ký kết; việc tuân thủ các quy định
tại Điều 3 của Luật Thỏa thuận quốc tế năm 2020 và Điều 3 của Nghị định
64/2021/NĐ-CP; kiến nghị họ tên, chức vụ của người đại diện ký; kiến nghị về việc
đăng tải, bảo mật TTQT.
- Dự
thảo văn bản TTQT bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp TTQT chỉ có
văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
3.2.
Hồ sơ trình:
- Văn
bản chỉ định một cơ quan cấp sở làm đầu mối ký kết.
- Văn
bản đề xuất về việc ký kết TTQT và vấn đề có ý kiến khác nhau giữa các cơ quan,
tổ chức liên quan (nếu có);
- Ý
kiến bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức.
- Báo
cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức liên quan.
- Dự
thảo văn bản TTQT bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp TTQT chỉ có
văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
4.
Đối tượng thực hiện
Cán bộ,
công chức của cơ quan cấp sở đề xuất ký TTQT, Sở Ngoại vụ, các cơ quan cấp sở
có liên quan trực tiếp đến TTQT đó và các cơ quan khác có liên quan.
5.
Cơ quan thực hiện
- Cơ
quan, người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện: Cơ quan cấp sở đề xuất ký TTQT, Sở Ngoại vụ, các cơ
quan cấp sở có liên quan trực tiếp đến TTQT đó và các cơ quan khác có liên
quan.
6.
Kết quả thực hiện
Văn bản
TTQT đã được ký kết.
7.
Yêu cầu điều kiện
Tuân
thủ nguyên tắc, trình tự, thủ tục ký kết và thực hiện TTQT theo quy định của Luật
TTQT số 70/2020/QH14, nội dung TTQT quy định tại Điều 3 của Nghị định
64/2021/NĐ-CP.
8.
Phí và lệ phí: Không
9.
Căn cứ pháp lý
- Luật
TTQT số 70/2020/QH14 của Quốc hội ngày 13/11/2020;
- Nghị
định số 64/2021/NĐ-CP ngày 30/6/2021 của Chính phủ về ký kết và thực hiện TTQT
nhân danh tổng cục, Cục thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan chuyên môn thuộc
UBND cấp tỉnh; UBND cấp huyện; UBND cấp xã ở khu vực biên giới; cơ quan cấp tỉnh
của tổ chức.
VIII. Thủ tục: Sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi,
tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế của Ủy ban nhân dân cấp huyện ký kết
trước ngày 01/7/2025
1.
Trình tự thực hiện
1.1.
Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính
các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2.
Địa điểm thực hiện: Sở Ngoại vụ tỉnh Thanh
Hóa (số 30 đường Nguyễn Duy Hiệu, phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa).
1.3.
Trình tự thực hiện:
- Bước
1: Sở Ngoại vụ thông báo, trao đổi với đối tác nước ngoài về sự cần thiết sửa đổi
quy định sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện
thỏa thuận quốc tế (TTQT) của Ủy ban nhân dân (UBND) cấp huyện ký kết trước
ngày 01/7/2025.
- Bước
2: Sở Ngoại vụ lấy ý kiến bằng văn bản của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh
có liên quan trực tiếp đến TTQT đó và các cơ quan khác có liên quan.
- Bước
3 (07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị cho ý kiến): Các cơ
quan được lấy ý kiến trả lời bằng văn bản.
- Bước
4: Sở Ngoại vụ tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến, hoàn thiện hồ sơ và trình
Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định.
- Bước
5 (05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ trình của Sở Ngoại vụ): Chủ tịch UBND
cấp tỉnh quyết định bằng văn bản về việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực,
rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT.
- Bước
6: Chủ tịch UBND cấp tỉnh tiến hành ký hoặc ủy quyền bằng văn bản cho một người
khác ký văn bản sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực
hiện TTQT với bên ký kết nước ngoài.
- Bước
7 (15 ngày kể từ ngày việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm
đình chỉ thực hiện TTQT có hiệu lực): UBND cấp tỉnh thông báo cho Bộ Ngoại giao
về việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện
TTQT.
Trường
hợp sửa đổi TTQT được kế thừa bị tác động do sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành
chính các cấp chỉ liên quan đến tên gọi của bên ký kết Việt Nam, cơ quan ngoại
vụ cấp tỉnh chủ động tiến hành thủ tục sửa đổi TTQT, không thực hiện xin ý kiến
bằng văn bản của các cơ quan theo quy định hiện hành.
2.
Cách thức thực hiện
Trực
tiếp; Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD
Office).
3.
Thành phần hồ sơ
3.1.
Hồ sơ lấy ý kiến:
Văn bản
đề xuất sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện
TTQT, trong đó nêu rõ: lý do đề xuất, nội dung đề xuất (gồm: nội dung sửa đổi,
bổ sung, thời điểm rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện).
3.2.
Hồ sơ trình:
- Văn
bản đề xuất sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện
TTQT;
- Ý
kiến bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức;
- Báo
cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức liên quan;
- Dự
thảo văn bản sửa đổi, bổ sung TTQT bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trường
hợp TTQT chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt
kèm theo.
4.
Đối tượng thực hiện
Cán bộ,
công chức UBND cấp tỉnh, Sở Ngoại vụ đề xuất sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực,
rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT, cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh
có liên quan trực tiếp đến TTQT đó và các cơ quan khác có liên quan.
5.
Cơ quan thực hiện
- Cơ
quan, người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện: UBND cấp tỉnh, Sở Ngoại vụ đề xuất sửa đổi, bổ sung,
chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT, cơ quan chuyên môn
thuộc UBND cấp tỉnh có liên quan trực tiếp đến TTQT đó và các cơ quan khác có
liên quan.
6.
Kết quả thực hiện
Văn bản
TTQT đã được sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực
hiện.
7.
Yêu cầu điều kiện
Tuân
thủ nguyên tắc ký kết và thực hiện TTQT theo quy định của Luật TTQT số
70/2020/QH14.
8.
Phí và lệ phí: Không
9.
Căn cứ pháp lý
- Luật
TTQT số 70/2020/QH14 của Quốc hội ngày 13/11/2020;
- Nghị
định số 177/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định
trong lĩnh vực TTQT; xử lý một số vấn đề liên quan đến việc tổ chức chính quyền
địa phương 02 cấp và sắp xếp tổ chức bộ máy trong lĩnh vực TTQT;
- Nghị
định số 134/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực đối ngoại;
- Nghị
định số 64/2021/NĐ-CP ngày 30/6/2021 của Chính phủ về ký kết và thực hiện thỏa
thuận quốc tế nhân danh tổng cục, Cục thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan
chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh; UBND cấp huyện; UBND cấp xã ở khu vực biên giới;
cơ quan cấp tỉnh của tổ chức.
IX. Thủ tục: Ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Ủy ban
nhân dân cấp xã biên giới
1.
Trình tự thực hiện
1.1.
Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính
các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
1.2.
Địa điểm thực hiện: Sở Ngoại vụ tỉnh Thanh
Hóa (số 30 đường Nguyễn Duy Hiệu, phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa).
1.3.
Trình tự thực hiện:
- Bước
1: Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã biên giới gửi hồ sơ lấy ý kiến bằng văn bản của
Sở Ngoại vụ.
- Bước
2 (07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ): Trường hợp cần thiết, Sở Ngoại vụ
cho ý kiến bằng văn bản.
- Bước
3 (05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản cho ý kiến của Sở Ngoại vụ):
UBND cấp xã biên giới giải trình, tiếp thu ý kiến và gửi hồ sơ đề xuất ký kết
thỏa thuận quốc tế (TTQT) cho Sở Ngoại vụ.
+ Bước
3a (03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ): Trong trường hợp Sở Ngoại vụ
không cho ý kiến, cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh lấy ý kiến bằng văn bản của Công an
cấp tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, cơ quan cấp sở có liên quan trực tiếp và
các cơ quan khác có liên quan.
+ Bước
3b (07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của Sở Ngoại vụ về
đề xuất ký kết TTQT nhân danh UBND cấp xã biên giới): Các cơ quan, đơn vị được
lấy ý kiến trả lời bằng văn bản.
- Bước
4 (05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình của Sở Ngoại vụ): Chủ tịch
UBND cấp tỉnh quyết định bằng văn bản về việc ký kết TTQT nhân danh UBND cấp xã
biên giới.
- Bước
5: Chủ tịch UBND cấp xã biên giới tiến hành ký kết hoặc ủy quyền bằng văn bản
cho một người khác ký TTQT.
- Bước
6 (15 ngày kể từ ngày TTQT được ký kết): UBND cấp xã biên giới báo cáo Chủ tịch
UBND cấp tỉnh bằng văn bản, đồng thời gửi Sở Ngoại vụ bản sao TTQT.
2.
Cách thức thực hiện
Trực
tiếp; Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD
Office).
3.
Thành phần hồ sơ
3.1.
Hồ sơ lấy ý kiến:
- Văn
bản đề xuất ký kết TTQT, trong đó nêu rõ bối cảnh, mục đích của việc ký kết
TTQT; nội dung chính của TTQT; đánh giá sự phù hợp của TTQT với quy định của
pháp luật Việt Nam, tác động của TTQT dự định ký kết; việc tuân thủ các quy định
tại Điều 3 của Luật TTQT và Điều 3 của Nghị định 64/2021/NĐ-CP; kiến nghị họ
tên, chức vụ của người đại diện ký; kiến nghị về việc đăng tải, bảo mật TTQT.
- Dự
thảo văn bản TTQT bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp TTQT chỉ có
văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
3.2.
Hồ sơ trình:
- Văn
bản đề xuất về việc ký kết TTQT và vấn đề có ý kiến khác nhau giữa các cơ quan,
tổ chức liên quan (nếu có);
- Ý
kiến bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức;
- Báo
cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức liên quan;
- Dự
thảo văn bản TTQT bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp TTQT chỉ có
văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
4.
Đối tượng thực hiện
Cán bộ,
công chức UBND cấp xã biên giới đề xuất ký kết TTQT, Sở Ngoại vụ, Công an tỉnh,
Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, cơ quan cấp sở có liên quan trực tiếp và các cơ
quan khác có liên quan.
5.
Cơ quan thực hiện
- Cơ
quan, người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện: UBND cấp xã biên giới đề xuất ký kết TTQT, Sở Ngoại vụ,
Công an cấp tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, cơ quan cấp sở có liên quan trực
tiếp và các cơ quan khác có liên quan.
6.
Kết quả thực hiện
Văn bản
TTQT đã được ký kết.
7.
Yêu cầu điều kiện
Tuân
thủ nguyên tắc ký kết và thực hiện TTQT theo quy định của Luật TTQT năm 2020.
8.
Phí và lệ phí: không
9.
Căn cứ pháp lý
- Luật
TTQT số 70/2020/QH14 của Quốc hội ngày 13/11/2020;
- Nghị
định số 177/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 sửa đổi, bổ sung các Nghị định trong lĩnh
vực TTQT; xử lý một số vấn đề liên quan đến việc tổ chức chính quyền địa phương
02 cấp và sắp xếp tổ chức bộ máy trong lĩnh vực TTQT;
- Nghị
định số 64/2021/NĐ-CP ngày 30/6/2021 về ký kết và thực hiện TTQT nhân danh tổng
cục, Cục thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh;
UBND cấp huyện; UBND cấp xã ở khu vực biên giới; cơ quan cấp tỉnh của tổ chức.
X. Thủ tục: Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực,
rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh Ủy ban nhân dân cấp
xã biên giới
1.
Trình tự thực hiện
1.1.
Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính
các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2.
Địa điểm tiếp thực hiện: Sở Ngoại vụ Thanh
Hóa, (số 30 đường Nguyễn Duy Hiệu, phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa).
1.3.
Trình tự thực hiện:
- Bước
1: Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã biên giới gửi hồ sơ lấy ý kiến bằng văn bản của
Sở Ngoại vụ.
- Bước
2 (07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ): Trường hợp cần thiết, Sở Ngoại vụ
cho ý kiến bằng văn bản.
- Bước
3 (05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản cho ý kiến của Sở Ngoại vụ):
UBND cấp xã biên giới giải trình, tiếp thu ý kiến và gửi hồ sơ đề xuất sửa đổi,
bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận
quốc tế (TTQT) cho Sở Ngoại vụ.
+ Bước
3a (03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ): Trong trường hợp Sở Ngoại vụ
không cho ý kiến, Sở Ngoại vụ lấy ý kiến bằng văn bản của Công an cấp tỉnh, Bộ
Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, cơ quan cấp sở có liên quan trực tiếp và các cơ quan
khác có liên quan.
+ Bước
3b (07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của Sở Ngoại vụ về
đề xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực
hiện TTQT nhân danh UBND cấp xã biên giới): Các cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến
trả lời bằng văn bản.
- Bước
4 (05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình của cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh):
Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định bằng văn bản về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn,
chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT nhân danh UBND cấp xã
biên giới.
- Bước
5: Chủ tịch UBND cấp xã biên giới tiến hành ký hoặc ủy quyền bằng văn bản cho một
người khác ký nội dung sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi,
tạm đình chỉ thực hiện TTQT nhân danh UBND cấp xã biên giới.
- Bước
6 (15 ngày kể từ ngày TTQT được sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực,
rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện): UBND cấp xã biên giới báo cáo Chủ tịch UBND
cấp tỉnh bằng văn bản, đồng thời gửi Sở Ngoại vụ bản sao TTQT.
2.
Cách thức thực hiện
Trực
tiếp; Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD
Office).
3.
Thành phần hồ sơ
3.1.
Hồ sơ lấy ý kiến:
- Văn
bản đề xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ
thực hiện TTQT, trong đó nêu rõ bối cảnh, mục đích của việc sửa đổi, bổ sung,
gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT; nội dung
chính sửa đổi, bổ sung, gia hạn, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện; đánh giá sự
phù hợp của TTQT với quy định của pháp luật Việt Nam, tác động của dự định sửa
đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện; việc
tuân thủ các quy định tại Điều 3 của Luật TTQT và Điều 3 của Nghị định
64/2021/NĐ-CP; kiến nghị họ tên, chức vụ của người đại diện ký; kiến nghị về việc
đăng tải, bảo mật.
- Dự
thảo nội dung sửa đổi, bổ sung, gia hạn, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT
bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp TTQT chỉ có văn bản bằng tiếng
nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
3.2.
Hồ sơ trình:
- Văn
bản đề xuất về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm
đình chỉ thực hiện và vấn đề có ý kiến khác nhau giữa các cơ quan, tổ chức liên
quan (nếu có);
- Ý
kiến bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức;
- Báo
cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức liên quan;
- Dự
thảo nội dung sửa đổi, bổ sung, gia hạn, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện; bản sao
văn bản TTQT đề xuất chấm dứt bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp
TTQT chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm
theo.
4.
Đối tượng thực hiện
Cán bộ,
công chức UBND cấp xã biên giới đề xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu
lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT, Sở Ngoại vụ, Công an cấp tỉnh, Bộ
Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, cơ quan cấp sở có liên quan trực tiếp và các cơ quan
khác có liên quan.
5.
Cơ quan thực hiện
- Cơ
quan, người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện: UBND cấp xã biên giới đề xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn,
chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện TTQT, Sở Ngoại vụ, Công an
cấp tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, cơ quan cấp sở có liên quan trực tiếp và
các cơ quan khác có liên quan.
6.
Kết quả thực hiện
Văn bản
TTQT đã được sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình
chỉ thực hiện.
7.
Yêu cầu điều kiện
Tuân
thủ nguyên tắc ký kết và thực hiện TTQT theo quy định của Luật TTQT năm 2020.
8.
Phí và lệ phí: Không
9.
Căn cứ pháp lý
- Luật
TTQT số 70/2020/QH14 của Quốc hội ngày 13/11/2020;
- Nghị
định số 177/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 sửa đổi, bổ sung các Nghị định trong lĩnh
vực TTQT; xử lý một số vấn đề liên quan đến việc tổ chức chính quyền địa phương
02 cấp và sắp xếp tổ chức bộ máy trong lĩnh vực TTQT;
- Nghị
định số 64/2021/NĐ-CP ngày 30/6/2021 về ký kết và thực hiện TTQT nhân danh tổng
cục, Cục thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh;
UBND cấp huyện; UBND cấp xã ở khu vực biên giới; cơ quan cấp tỉnh của tổ chức./.