|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2869/QĐ-UBND
|
Huế, ngày 09 tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA
CÁC CƠ QUAN QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THUỘC PHẠM VI
CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn
cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính
nhà nước giai đoạn 2021-2030;
Căn
cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ
ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống
hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn
cứ Kế hoạch số 416/KH-UBND ngày 31/10/2022 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc
rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong cơ quan hành chính nhà nước
tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2022 - 2025;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 5028/TTr-SNNMT ngày 03 tháng 9 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này danh mục thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan quan hành
chính nhà nước lĩnh vực giám định tư pháp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở
Nông nghiệp và Môi trường thành phố Huế. (Có Phụ lục kèm theo)
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng
UBND thành phố; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (để b/c);
- CT, các PCT UBND TP;
- Lãnh đạo VP UBND TP;
- Cổng Thông tin điện tử (để đăng tải);
- Lưu: VT, KSKT.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Hải Minh
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC
GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ HUẾ
(Kèm theo Quyết định số 2869 /QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Huế)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
|
TT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Cơ quan thực hiện
|
Căn cứ pháp lý
|
|
A
|
Thủ
tục hành chính nội bộ cấp tỉnh
|
|
1.
|
Bổ
nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp ở địa phương
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường Chủ tịch UBND thành phố
|
Điều
7 Thông tư số 29/2025/TT- BNNMT; Điều 6 Thông tư số 11/2020/TT-BTP
|
|
2.
|
Cấp
lại thẻ giám định viên tư pháp ở địa phương
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường Chủ tịch UBND thành phố
|
Điều
8 Thông tư số 29/2025/TT- BNNMT; Điều 8 Thông tư số 11/2020/TT-BTP
|
|
3.
|
Miễn
nhiệm, thu hồi thẻ giám định viên tư pháp ở địa phương
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường Chủ tịch UBND thành phố
|
Điều
9 Thông tư số 29/2025/TT- BNNMT
|
|
4.
|
Công
nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ
việc ở địa phương
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường Chủ tịch UBND thành phố
|
Điều
11 Thông tư số 29/2025/TT- BNNMT
|
|
5.
|
Hủy
bỏ công nhận công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định
tư pháp theo vụ việc ở địa phương
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường Chủ tịch UBND thành phố
|
Điều
12 Thông tư số 29/2025/TT- BNNMT
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP TỈNH
1. Bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp ở địa phương
Trình
tự thực hiện
Bước
1: Sở Nông nghiệp và Môi trường tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị bổ nhiệm và cấp
thẻ giám định viên tư pháp thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương, trường hợp
từ chối thì thông báo cho người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Bước
2: Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
Bước
3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ra quyết định bổ nhiệm và cấp thẻ giám định
viên tư pháp (trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình đầy đủ,
hợp lệ).
Bước
4: Cấp thẻ:
Quyết
định bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp kèm theo hồ sơ được chuyển về Sở
Tư pháp sau khi ban hành để thực hiện cấp thẻ giám định viên tư pháp (trong thời
hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định kèm theo hồ sơ).
Bước
5: Danh sách giám định viên tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường
thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương được đăng tải trên Cổng thông tin điện
tử của Ủy ban nhân dân thành phố, đồng thời gửi Bộ Tư pháp, Bộ Nông nghiệp và
Môi trường.
Cách
thức thực hiện:
- Trực
tuyến trên Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành (Hệ thống xác thực tập
trung (SSO)).
- Thời
gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ
ngày nghi, ngày lễ, tết theo quy định).
- Địa
điểm thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường (số 7 Đống Đa, phường Thuận Hóa,
thành phố Huế)
Thành
phần, số lượng hồ sơ:
Thành
phần hồ sơ:
- Văn
bản đề nghị bổ nhiệm và cấp thẻ giám định tư pháp của cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp, trong đó có nội dung xác nhận
người được đề nghị bổ nhiệm đáp ứng đủ thời gian hoạt động chuyên môn và tiêu
chuẩn quy định tại Điều 6 Thông tư này, theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư số 29/2025/TT-BNNMT;
- Bản
sao các văn bằng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với lĩnh vực chuyên môn được
đề nghị bổ nhiệm; Văn bản công nhận của cấp có thẩm quyền đối với văn bằng do
cơ sở giáo dục nước ngoài cấp (nếu có);
- Sơ yếu
lý lịch[1] của người được đề nghị bổ
nhiệm giám định viên tư pháp (có xác nhận của cấp có thẩm quyền); Phiếu lý lịch
tư pháp, trường hợp người được đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp đang là
công chức, viên chức, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an nhân dân, quân nhân
chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng thì không cần có Phiếu lý lịch tư pháp;
- 02 ảnh
màu chân dung cỡ 02cm x 03cm (chụp trong thời gian 06 tháng gần nhất);
- Các
giấy tờ khác chứng minh người được đề nghị bổ nhiệm đủ tiêu chuẩn (nếu có).
Số
lượng: 01 bộ
Thời
hạn giải quyết: 30 ngày gồm: 20 ngày tiếp
nhận hồ sơ và ra Quyết định bổ nhiệm; 10 ngày cấp thẻ.
Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: các
cơ quan, đơn vị, tổ chức hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường ở địa phương.
Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ
quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp; Thẻ giám định viên tư pháp.
Phí,
lệ phí: Không.
Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn
bản đề nghị bổ nhiệm và cấp thẻ giám định tư pháp của cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp, theo Mẫu số 01, Phụ lục I Thông
tư số 29/2025/TT-BNNMT;
- Quyết
định bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp, theo Mẫu số 03, Ban hành kèm
theo Thông tư số 11/2020/TT-BTP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp.
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Điều 6 Thông tư số 29/2025/TT-BNNMT quy định Tiêu chuẩn bổ
nhiệm giám định viên tư pháp: Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam được lựa
chọn, xem xét bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây:
- Có sức
khỏe, phẩm chất đạo đức tốt, không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều
7 Luật Giám định tư pháp.
- Có
trình độ đại học trở lên do cơ sở giáo dục của Việt Nam đào tạo hoặc do cơ sở
giáo dục nước ngoài đào tạo và được công nhận để sử dụng tại Việt Nam.
- Có
thời gian thực tế hoạt động chuyên môn ở lĩnh vực được đào tạo hoặc lĩnh vực
quy định tại Điều 3 Thông tư số 29/2025/TT-BNNMT từ đủ 05 năm trở lên tính từ
ngày bổ nhiệm ngạch công chức, viên chức hoặc ký hợp đồng lao động và phù hợp
lĩnh vực giám định tư pháp của người được bổ nhiệm giám định viên tư pháp.
Căn
cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều
7 Thông tư số 29/2025/TT-BNNMT; Điều 6 Thông tư số 11/2020/TT-BTP.
Mẫu
văn bản đề nghị bổ nhiệm, cấp thẻ giám định viên tư pháp, tại Mẫu số 01, Phụ lục I,
ban hành kèm theo Thông tư số 29 /2025/TT-BNNMT ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN1
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC2
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/...3…-…4…
V/v ……….6……
|
…5…, ngày ... tháng ... năm …
|
Kính gửi: … (7) …
Thực
hiện quy định của Thông tư số…/2025/TT-BNNMT ngày…./…./2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và môi trường quy định giám định tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường;
Xét hồ
sơ đề nghị bổ nhiệm, cấp thẻ giám định viên của các cá nhân hoạt động trong
lĩnh vực nông nghiệp và môi trường thuộc thẩm quyền quản lý; .... (2) ... xác
nhận … (8) … cá nhân tại Danh sách kèm theo văn bản này đáp ứng đủ thời gian hoạt
động chuyên môn và điều kiện, tiêu chuẩn bổ nhiệm giám định viên tư pháp quy định
tại Điều 6 Thông tư số …/2025/TT-BNNMT.
Đề nghị
… (7) … xem xét trình Bộ trưởng/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bổ
nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường
theo quy định.
(Kèm
theo: Danh sách đề nghị bổ nhiệm và Hồ sơ của cá nhân được đề nghị bổ nhiệm, cấp
thẻ)./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ..............;
- Lưu: VT, …
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ BỔ NHIỆM, CẤP THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP
|
TT
|
Họ và tên
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
Căn cước
công dân
|
Trình độ và chuyên ngành đào tạo (9)
|
Thời gian thực tế hoạt động chuyên môn (10)
|
Lĩnh vực giám định (11)
|
Nơi công tác hoặc nơi cư trú, Điện thoại, Email
|
|
1
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
|
2
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
Chú
giải:
(1)
Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).
(2)
Tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành công văn.
(3)
Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành công văn.
(4)
Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo công văn.
(5)
Địa danh.
(6)
Trích yếu nội dung công văn.
(7)
Tên cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ.
(8)
Ghi số lượng cá nhân được đề nghị đảm bảo thống nhất với danh sách kèm theo văn
bản.
(9)
Theo văn bằng từ trình độ đại học trở lên trong các ngành, lĩnh vực quy định tại
Điều 3 Thông tư này.
(10)
Thời gian thực tế hoạt động chuyên môn ở lĩnh vực được đào tạo từ đủ 05 năm trở
lên (từ khi bắt đầu hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực, ngành đang làm việc đến
khi được lựa chọn, đề nghị công nhận. Hoạt động chuyên môn phải phù hợp với
chuyên ngành đã được đào tạo)
(11)
Ghi nội dung lĩnh vực cụ thể mà người được đề nghị đăng ký thực hiện giám định,
theo chuyên môn của người được đề nghị đang làm việc.
Mẫu
Quyết định bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp, tại Mẫu số 3 ban hành
kèm theo Thông tư số 11/2020/TT-BTP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp
|
UỶ BAN NHÂN DÂN…[2]
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…./QĐ-UBND
|
………, ngày….tháng……năm……[3]
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN …[4]
Căn
cứ Luật Giám định tư pháp ngày 20 tháng 6 năm 2012, Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Giám định tư pháp ngày 10 tháng 6 năm 2020 (Luật Giám định tư
pháp);
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015, Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Theo
đề nghị của …………….…….……………………………………………[5].
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư
pháp đối với các ông/bà có tên trong danh sách kèm theo.
Điều
2. Giám đốc Sở Tư pháp phối hợp với …[6] thực hiện cấp thẻ giám định viên tư pháp theo quy định của
Luật Giám định tư pháp và Thông tư số 11/2020/TT-BTP ngày 31 tháng 12 năm 2020
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về mẫu thẻ, trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại
thẻ giám định viên tư pháp.
Điều
3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày ký.
Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân …[7],
Giám đốc Sở Tư pháp, ...[8] và các ông/bà có tên tại Điều
1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu:..
|
CHỦ TỊCH
………………[9]
|
2. Cấp lại thẻ Giám định viên tư pháp ở địa phương
Trình
tự thực hiện:
Bước
1: Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị cấp
lại thẻ giám định viên tư pháp.
Bước
2: Phối hợp với Sở Tư pháp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
Bước
3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định cấp lại thẻ giám định viên tư
pháp (trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ), trường hợp từ chối thì
thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Bước
4: Cấp lại thẻ:
Quyết
định cấp lại thẻ giám định viên tư pháp kèm theo hồ sơ được chuyển về Sở Tư
pháp sau khi ban hành; trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định
kèm theo hồ sơ, Sở Tư pháp thực hiện cấp thẻ lại cho giám định viên tư pháp
trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
Bước
5: Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện điều chỉnh
danh sách giám định viên tư pháp, đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Ủy
ban nhân dân thành phố, gửi Bộ Tư pháp, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Cách
thức thực hiện:
- Trực
tuyến trên Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành (Hệ thống xác thực tập
trung (SSO)).
- Thời
gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ
ngày nghi, ngày lễ, tết theo quy định).
- Địa
điểm thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường (số 7 Đống Đa, phường Thuận Hóa,
thành phố Huế)
Thành
phần, số lượng hồ sơ:
Thành
phần:
- Văn
bản đề nghị cấp lại thẻ giám định tư pháp của cơ quan, tổ chức quản lý giám định
viên tư pháp, trong đó nêu rõ lý do cấp lại thẻ;
- Thẻ
giám định viên tư pháp đã được cấp bị hỏng hoặc có sự thay đổi thông tin đã được
ghi trên thẻ;
- 02 ảnh
màu chân dung cỡ 02cm x 03cm (chụp trong thời gian 06 tháng gần nhất) của người
được đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp.
Số
lượng: 01 bộ.
Thời
hạn giải quyết: 10 ngày.
Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các
cơ quan, đơn vị, tổ chức hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường thuộc Ủy ban nhân dân thành phố.
Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ
quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Thẩm
quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định cấp lại thẻ giám định viên tư pháp; Thẻ giám định viên tư pháp (cấp lại).
Phí,
lệ phí (nếu có): Không.
Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp lại
thẻ giám định viên tư pháp theo Mẫu số 6 ban hành kèm theo Thông tư số
11/2020/TT-BTP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp; Quyết định cấp
lại thẻ giám định viên tư pháp theo Mẫu số 8 ban hành kèm theo Thông tư số
11/2020/TT-BTP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Thẻ giám định viên tư pháp được cấp lại trong trường hợp
thẻ đã được cấp bị mất, bị hỏng (rách, bẩn, mờ) không thể sử dụng được hoặc có
sự thay đổi thông tin đã được ghi trên thẻ (khoản 1 Điều 8 Thông tư
29/2025/TT-BNNMT).
Căn
cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều
8 Thông tư số 29/2025/TT- BNNMT; Điều 8 Thông tư số 11/2020/TT-BTP.
Mẫu
Đơn đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp, tại Mẫu số 6, ban hành kèm theo Thông tư số 11/2020/TT-BTP ngày 31
tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp
|
ảnh
(2cmx3cm)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP
Kính gửi (1):
...........................................................................................................
Tên
tôi là: ........................... Nam/nữ: ................ Sinh ngày:
......../....../........
Chứng
minh nhân dân/Hộ chiếu/Căn cước công dân số:
Ngày cấp:
........../........../............... Nơi cấp:
.......................................
Nơi
đăng ký hộ khẩu thường trú: .....................................
Chỗ ở
hiện tại: ..............................................
Điện
thoại: .......................... Email (nếu có):
............................................
Quyết
định bổ nhiệm số...........ngày........./......../..............nơi bổ nhiệm
(2)............
Thẻ
giám định viên tư pháp được cấp số: ........ ngày ...../ .... /........theo Quyết
định số....... ngày…..../........../....... nơi cấp
(3).............................................................................
Lý do
đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp…….
Đề nghị
(4).......................... cấp lại Thẻ giám định viên tư pháp cho tôi.
Tôi
xin chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về sự trung thực, chính xác của
nội dung Đơn đề nghị này và hồ sơ kèm theo.
|
|
Tỉnh, (thành phố)...., ngày.......tháng......năm......
Người đề nghị
(ký và ghi rõ họ tên)
|
|
Xác nhận của người có thẩm quyền về lý do cấp lại thẻ[10]
(ký và ghi rõ họ tên)
|
|
Ghi
chú:
(1) Cơ
quan có thẩm quyền cấp lại thẻ;
(2) Cơ
quan đã bổ nhiệm;
(3) Cơ
quan nơi cấp thẻ;
(4)
Người có thẩm quyền cấp lại thẻ (Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ hoặc chủ
tịch UBND cấp tỉnh)
Cơ
quan hay cá nhân có thẩm quyền cấp lại thẻ là bộ, cơ quan ngang bộ hoặc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh hay là người đứng đầu các cơ quan này vì Luật quy định: người
nào có thẩm quyền bổ nhiệm thì có thẩm quyền cấp thẻ giám định viên tư pháp.
Mẫu
Quyết định cấp lại thẻ giám định viên tư pháp, tại Mẫu số 8, ban hành kèm theo Thông tư số 11/2020/TT-BTP ngày 31
tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp
|
ỦY BAN NHÂN DÂN…[11]
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…./QĐ-UBND
|
………, ngày….tháng……năm……[12]
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cấp lại thẻ giám định viên tư pháp
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN …[13]
Căn
cứ Luật Giám định tư pháp ngày 20 tháng 6 năm 2012, Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Giám định tư pháp ngày 10 tháng 6 năm 2020 (Luật Giám định tư
pháp);
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015, Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tổ cức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Cấp lại thẻ giám định viên tư pháp cho
các ông/bà có tên trong danh sách kèm theo.
Điều
2. Giám đốc Sở Tư pháp phối hợp với Thủ trưởng
…[14] thực hiện việc cấp lại thẻ
giám định viên tư pháp theo quy định của Luật Giám định tư pháp và Thông tư số
11/2020/TT-BTP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về mẫu
thẻ, trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại thẻ giám định viên tư pháp.
Điều
3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày ký.
Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân …[15],
Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng …[16] và các ông/bà có tên tại Điều
1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu:…
|
CHỦ TỊCH
………………[17]
|
3. Miễn nhiệm, thu hồi thẻ giám định viên tư pháp ở địa
phương
Trình
tự thực hiện:
Bước
1: Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị miễn nhiệm
giám định viên tư pháp thuộc thẩm quyền quản lý, thu lại thẻ giám định viên tư
pháp của người được đề nghị miễn nhiệm gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Bước
2: Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị miễn
nhiệm giám định viên tư pháp.
Bước
3: Phối hợp với Sở Tư pháp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
Bước
4: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định miễn nhiệm giám định viên tư
pháp, thu hồi thẻ giám định viên tư pháp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận
hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
Bước
5: Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện thu hồi thẻ
giám định viên tư pháp, điều chỉnh danh sách giám định viên tư pháp, đăng tải
trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân thành phố, gửi Bộ Tư pháp, Bộ
Nông nghiệp và Môi trường.
Cách
thức thực hiện:
- Trực
tuyến trên Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành (Hệ thống xác thực tập
trung (SSO)).
- Thời
gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ
ngày nghi, ngày lễ, tết theo quy định).
- Địa
điểm thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường (số 7 Đống Đa, phường Thuận Hóa, thành
phố Huế)
Thành
phần, số lượng hồ sơ:
Thành
phần:
- Văn
bản đề nghị miễn nhiệm giám định viên tư pháp của cơ quan, tổ chức quản lý giám
định viên tư pháp, trong đó nêu rõ lý do đề nghị miễn nhiệm;
- Văn
bản, giấy tờ chứng minh giám định viên tư pháp thuộc một trong các trường hợp
quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Giám định tư pháp hoặc đơn xin miễn nhiệm của
giám định viên tư pháp, đối với giám định viên tư pháp là công chức, viên chức
phải có sự chấp thuận của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp.
- Thẻ
giám định viên tư pháp đã được cấp của người được đề nghị miễn nhiệm.
Số
lượng: 01 bộ.
Thời
hạn giải quyết: 10 ngày.
Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các
cơ quan, đơn vị, tổ chức hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường thuộc Ủy ban nhân dân thành phố.
Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ
quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Thẩm
quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố ra quyết định việc miễn nhiệm giám định viên tư pháp,
thu hồi thẻ giám định viên tư pháp.
Phí,
lệ phí (nếu có): Không.
Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai: không
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Khi có giám định viên tư pháp thuộc các trường hợp quy định
tại khoản 1 Điều 10 Luật Giám định tư pháp, cụ thể:
Các
trường hợp miễn nhiệm giám định viên tư pháp:
-
Không còn đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 7 của Luật Giám định tư pháp;
- Thuộc
một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật Giám định tư pháp;
- Bị xử
lý kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính do
cố ý vi phạm quy định của pháp luật về giám định tư pháp;
- Thực
hiện một trong các hành vi quy định tại Điều 6 của Luật Giám định tư pháp;
- Có
quyết định nghỉ hưu hoặc quyết định thôi việc, trừ trường hợp có văn bản thể hiện
nguyện vọng tiếp tục tham gia hoạt động giám định tư pháp và cơ quan, tổ chức
quản lý trực tiếp có nhu cầu sử dụng phù hợp với quy định của pháp luật;
- Chuyển
đổi vị trí công tác hoặc chuyển công tác sang cơ quan, tổ chức khác mà không
còn điều kiện phù hợp để tiếp tục thực hiện giám định tư pháp;
- Theo
đề nghị của giám định viên tư pháp. Trường hợp giám định viên tư pháp là công
chức, viên chức, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an nhân dân, quân nhân chuyên
nghiệp, công nhân quốc phòng thì phải được sự chấp thuận của cơ quan, tổ chức
quản lý trực tiếp;
- Giám
định viên tư pháp được bổ nhiệm để thành lập Văn phòng giám định tư pháp nhưng
sau thời hạn 01 năm, kể từ ngày được bổ nhiệm không thành lập Văn phòng hoặc
sau thời hạn 01 năm, kể từ ngày có quyết định cho phép thành lập Văn phòng mà
không đăng ký hoạt động.
Căn
cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Thông tư 29/2025/TT-BNNMT ngày 24/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT
quy định giám định tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và Môi trường.
4. Công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức
giám định tư pháp theo vụ việc ở địa phương
Trình
tự thực hiện:
Bước
1: Cơ quan, đơn vị liên quan rà soát, lựa chọn cá nhân, tổ chức đủ tiêu chuẩn,
điều kiện.
Bước
2: Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, tổng hợp hồ sơ đề nghị công nhận người
giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc thuộc thẩm
quyền quản lý của địa phương.
Bước
3: Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố.
Bước
4: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ra quyết định công nhận. Bước 5: Gửi đăng
tải trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân thành phố, gửi Bộ Tư pháp,
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Cách
thức thực hiện:
- Trực
tuyến trên Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành (Hệ thống xác thực tập
trung (SSO)).
- Thời
gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ
ngày nghi, ngày lễ, tết theo quy định).
- Địa
điểm thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường (số 7 Đống Đa, phường Thuận Hóa,
thành phố Huế)
Thành
phần, số lượng hồ sơ:
Thành
phần: Văn bản đề nghị công nhận và danh
sách người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc,
theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 29/2025/TT-BNNMT.
Số
lượng: 01 bộ.
Thời
hạn giải quyết: Không quy định.
Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ
chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ
quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Thẩm
quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố công nhận người giám định tư pháp
theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc.
Phí,
lệ phí (nếu có): Không.
Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản và danh sách đề nghị công nhận người giám định tư
pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc theo mẫu số 02 tại Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư 29/2025/TT-BNNMT.
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Điều 10 Thông tư 29/2025/TT-BNNMT.
Cá nhân,
tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường
bao gồm:
- Cá
nhân là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam; có sức khỏe, phẩm chất đạo đức
tốt; có trình độ đại học trở lên và đã qua thực tế hoạt động chuyên môn ở lĩnh
vực được đào tạo hoặc lĩnh vực quy định tại Điều 3 Thông tư này từ đủ 05 năm trở
lên tính từ ngày bổ nhiệm ngạch công chức, viên chức hoặc ký hợp đồng lao động.
Trường hợp người không có trình độ đại học nhưng có kiến thức chuyên sâu và có
nhiều kinh nghiệm thực tiễn về lĩnh vực cần giám định thì có thể được lựa chọn
làm người giám định tư pháp theo vụ việc;
- Tổ
chức có tư cách pháp nhân; có hoạt động chuyên môn phù hợp với nội dung được
trưng cầu, yêu cầu giám định; có điều kiện về cán bộ chuyên môn, cơ sở vật chất
bảo đảm cho việc thực hiện giám định tư pháp.
Căn
cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Thông tư 29/2025/TT-BNNMT ngày 24/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT
quy định giám định tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và Môi trường.
Mẫu
văn bản đề nghị công nhận cá nhân, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc tại Mẫu
số 02, Phụ lục I, ban hành kèm theo Thông tư số 29 /2025/TT-BNNMT ngày 24 tháng
6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN1
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC2
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/...3…-…4…
V/v ……….6…….
|
…5…, ngày ... tháng ... năm …
|
Kính gửi: ………… (7) ……………
Thực
hiện quy định của Thông tư số …/2025/TT-BNNMT ngày …./…./2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường quy định giám định tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường;
....
(2) ... đã lựa chọn các cá nhân, tổ chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại
Điều 18, Điều 19 Luật Giám định tư pháp (được sửa đổi, bổ sung năm 2020), bao gồm:
- …
(8) … Người giám định tư pháp theo vụ việc;
- …
(8) … Tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc. (Cụ thể tại Danh sách kèm theo
văn bản này).
Đề nghị
… (7) … xem xét trình Bộ trưởng/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo
vụ việc trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ..............;
- Lưu: VT, …
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN NGƯỜI GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ
VIỆC, TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI
TRƯỜNG
I.
NGƯỜI GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC
|
T T
|
Họ và tên
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
Căn cước công dân/ Chứng minh nhân dân/
|
Trình độ và chuyên ngành đào tạo
|
Thời gian thực tế hoạt động chuyên môn
|
Lĩnh vực giám định
|
Nơi công tác hoặc nơi cư trú, Điện thoại,
Email
|
|
1
|
........
|
........
|
........
|
........
|
........
|
........
|
........
|
|
2
|
........
|
........
|
........
|
........
|
........
|
........
|
........
|
|
...
|
........
|
........
|
........
|
........
|
........
|
........
|
........
|
II.
TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC
|
TT
|
Tên tổ chức
|
Số, ngày, tháng, năm thành lập
|
Lĩnh vực chuyên môn
|
Thời gian, kinh nghiệm trong hoạt động
chuyên môn và hoạt động giám định tư pháp
|
Lĩnh vực
giám định
|
Địa chỉ, Điện thoại, Email
|
|
1
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
|
2
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
Chú
giải:
(1)
Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).
(2)
Tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành công văn.
(3)
Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành công văn.
(4)
Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo công văn.
(5)
Địa danh.
(6)
Trích yếu nội dung công văn.
(7)
Tên cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ.
(8)
Ghi số lượng cá nhân, tổ chức được đề nghị đảm bảo thống nhất với danh sách kèm
theo văn bản.
5. Hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ
chức giám định tư pháp theo vụ việc ở địa
phương
Trình
tự thực hiện:
Bước
1: Sở Nông nghiệp và Môi trường tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ hủy bỏ công nhận cá
nhân, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường ở địa phương
Bước
2: Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
Bước
3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ra quyết định hủy bỏ công nhận cá nhân, tổ
chức giám định tư pháp theo vụ việc thuộc thẩm quyền quản lý
Bước
4: Điều chỉnh danh sách, gửi đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban
nhân dân thành phố, gửi Bộ Tư pháp, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Cách
thức thực hiện:
- Trực
tuyến trên Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành (Hệ thống xác thực tập
trung (SSO)).
- Thời
gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ
ngày nghi, ngày lễ, tết theo quy định).
- Địa
điểm thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường (số 7 Đống Đa, phường Thuận Hóa,
thành phố Huế
Thành
phần, số lượng hồ sơ:
Thành
phần:
- Văn
bản đề nghị hủy bỏ công nhận, trong đó nêu rõ lý do;
- Danh
sách cá nhân, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc hủy bỏ công nhận.
Số
lượng: 01 bộ.
Thời
hạn giải quyết: Không quy định.
Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ
chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ
quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Thẩm
quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định
tư pháp theo vụ việc.
Phí,
lệ phí (nếu có): Không.
Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Khoản 1 Điều 12 Thông tư 29/2025/TT-BNNMT.
Các
trường hợp hủy bỏ công nhận cá nhân, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc
trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
- Người
giám định tư pháp theo vụ việc không còn đủ tiêu chuẩn quy định tại điểm a khoản
1 Điều 10 Thông tư 29/2025/TT-BNNMT hoặc thuộc một trong các trường hợp quy định
tại điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 1 Điều 10 Luật Giám định tư
pháp;
- Tổ
chức giám định tư pháp theo vụ việc không còn đủ tiêu chuẩn quy định tại điểm b
khoản 1 Điều 10 Thông tư 29/2025/TT-BNNMT.
Căn
cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều
12 Thông tư 29/2025/TT- BNNMT ngày 24/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
PTNT quy định giám định tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và Môi trường.
[1] Ban
hành kèm theo Thông tư số 06/2023/TT-BNV ngày 04/5/2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
[2] Tên
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp thẻ giám định viên tư pháp.
[3] Địa
danh và thời gian ban hành văn bản.
[4] Tỉnh/thành
phố trực thuộc Trung ương.
[5] Thủ
trưởng sở, ban, ngành tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương đề nghị bổ nhiệm và
cấp thẻ giám định viên tư pháp.
[6] Thủ
trưởng sở, ban, ngành tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương đã đề nghị bổ nhiệm
và cấp thẻ giám định viên tư pháp.
[7] Tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương
[8] Thủ
trưởng sở, ban, ngành tỉnh/thành phố đã đề nghị bổ nhiệm và cấp thẻ giám định
viên tư pháp.
[9] Họ,
tên của người có thẩm quyền cấp thẻ.
[10]
Chỉ dùng cho trường hợp xin cấp lại thẻ do bị mất hoặc có sự thay đổi thông tin
ghi trên thẻ.
[11]
Tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp thẻ giám định viên tư pháp.
[12]
Địa danh và thời gian ban hành văn bản.
[13]
Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
[14]
Sở, ban, ngành tỉnh/thành phố đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp.
[15]
Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
[16]
Sở, ban, ngành tỉnh/thành phố đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp.
[17]
Họ, tên, chức vụ của người có thẩm quyền cấp thẻ.