|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 721/KH-UBND
|
Hà Tĩnh, ngày 22
tháng 12 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 282/NQ-CP NGÀY 15/9/2025 CỦA CHÍNH
PHỦ VÀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 04-CTR/TU NGÀY 14/11/2025 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH
ỦY THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 72-NQ/TW NGÀY 09/9/2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ MỘT SỐ
GIẢI PHÁP ĐỘT PHÁ, TĂNG CƯỜNG BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ NÂNG CAO SỨC KHỎE NHÂN DÂN
Thực hiện Nghị quyết số
282/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động của
Chính phủ (Nghị quyết số 282/NQ-CP) và Chương trình hành động số
04-CTr/TU ngày 14/11/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số
72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường
bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân (Chương trình hành động số
04-CTr/TU), Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích:
Tổ chức thể chế hóa và thực hiện
đầy đủ các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã đề ra trong Nghị quyết
số 282/NQ-CP và Chương trình hành động số 04-CTr/TU; tạo sự thống nhất ý chí và
hành động của hệ thống chính trị, cán bộ, đảng viên và Nhân dân trên địa bàn tỉnh
về các quan điểm, mục tiêu, chỉ tiêu, phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm, giải
pháp đột phá tại Nghị quyết số 72- NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị.
2. Yêu cầu:
- Việc cụ thể hoá các mục tiêu,
nhiệm vụ, giải pháp phải bám sát Nghị quyết số 72-NQ/TW, Nghị quyết số
282/NQ-CP, Chương trình hành động số 04-CTr/TU và các chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước có liên quan gắn với thực hiện Nghị quyết Đại
hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XX và Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần
thứ XIV của Đảng; phù hợp với tình hình thực tế và định hướng phát triển của tỉnh.
- Xác định nhiệm vụ cụ thể để
các sở, ngành, địa phương tập trung chỉ đạo, xây dựng kế hoạch, các đề án,
chương trình và tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện
Nghị quyết số 72-NQ/TW nhằm nâng cao sức khỏe Nhân dân, tiến tới mọi người dân
đều được chăm sóc sức khỏe, sống lâu, sống khỏe, sống lành mạnh, nâng cao thể
chất, ý thức bảo vệ sức khỏe và chủ động phòng ngừa bệnh tật trong toàn xã hội,
góp phần quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong kỷ
nguyên mới.
II. MỤC TIÊU
CỤ THỂ
1. Đến năm 2030
(1) Nâng cao thể lực, trí lực,
tầm vóc, sức khỏe và tuổi thọ của Nhân dân. Đến năm 2030, tăng chiều cao trung
bình của trẻ em và thanh thiếu niên từ 1 - 18 tuổi thêm tối thiểu 1,5cm; tuổi
thọ trung bình đạt 75,3 tuổi, trong đó số năm sống khỏe mạnh đạt tối thiểu 68
năm.
(2) Giảm gánh nặng bệnh tật và
kiểm soát các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe. Tỷ lệ tiêm chủng các vắc-xin
trong Chương trình tiêm chủng thiết yếu đạt trên 95%. Tỷ lệ người dân thường
xuyên tham gia hoạt động thể chất tăng thêm 10%. Tăng cường kiểm soát các yếu tố
nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe như rượu, bia, thuốc lá và từ môi trường đất, nước,
không khí, khói, bụi, an toàn thực phẩm,...
(3) Người dân được tiếp cận dịch
vụ y tế có chất lượng, hướng tới chăm sóc sức khỏe toàn diện. Từ năm 2026, người
dân được khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm 1 lần,
được lập sổ sức khỏe điện tử để quản lý sức khỏe theo vòng đời, từng bước giảm
gánh nặng chi phí y tế. Đến năm 2030, người dân được miễn viện phí ở mức cơ bản
trong phạm vi quyền lợi bảo hiểm y tế theo lộ trình.
(4) 100% trạm y tế cấp xã được
đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị y tế, nhân lực theo chức năng, nhiệm vụ; đến
năm 2027 có ít nhất từ 4 bác sĩ/trạm y tế. Đến năm 2030 có ít nhất 14,6 bác sĩ
và 45 giường bệnh trên 1 vạn dân. Tăng tỷ lệ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
tại trạm y tế cấp xã lên trên 20%.
(5) Đến năm 2026, tỉ lệ bao phủ
bảo hiểm y tế đạt trên 95% dân số, đến năm 2030 đạt bao phủ bảo hiểm y tế toàn
dân; phát triển các loại hình bảo hiểm sức khỏe bảo đảm chất lượng và uy tín.
2. Tầm nhìn đến năm 2045
(1) Phấn đấu môi trường sống có
chất lượng tốt; các chỉ số sức khỏe của người dân, chỉ số bao phủ dịch vụ chăm
sóc sức khỏe thiết yếu cao hơn bình quân các tỉnh trong khu vực Bắc Trung bộ.
(2) Người dân có tuổi thọ trung
bình đạt trên 80 tuổi, trong đó số năm sống khỏe mạnh tăng lên trên 71 tuổi, tầm
vóc, thể lực, chiều cao trung bình của thanh niên tương đương các tỉnh, thành
phố có cùng mức phát triển.
(3) Hệ thống y tế hiện đại,
công bằng, hiệu quả, bền vững, lấy phòng bệnh làm ưu tiên hàng đầu, đáp ứng yêu
cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng cao và đa dạng của Nhân dân.
(Chi tiết phân công thực hiện
các chỉ tiêu tại Phụ lục 1 kèm theo).
III. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP
1. Đổi mới
mạnh mẽ tư duy và hành động trong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác
chăm sóc sức khỏe Nhân dân
- Truyền thông, giáo dục sức khỏe,
tăng cường nhận thức về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân, tạo ý
thức tự giác, chủ động trong phòng bệnh của mỗi cá nhân và toàn xã hội. Các sở,
ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị xây dựng, tổ chức triển khai truyền thông,
giáo dục sức khỏe, tăng cường nhận thức về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe
Nhân dân, đa dạng hóa các hình thức, phương thức tuyên truyền, cụ thể hóa nội
dung tuyên truyền cho từng nhóm đối tượng.
- Trong các chiến lược, quy hoạch,
kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của các sở, ngành, địa
phương, đơn vị phải lồng ghép và ưu tiên bổ sung các chỉ tiêu về bảo vệ, chăm
sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân.
- Triển khai các nội dung giáo
dục sức khoẻ vào chương trình giáo dục phù hợp với các cấp học, bậc học; triển
khai các hoạt động chăm sóc sức khỏe, giáo dục thể chất, dinh dưỡng học đường tại
cơ sở giáo dục.
- Xây dựng kế hoạch triển khai
Chương trình sức khỏe học đường trong giai đoạn mới theo quyết định phê duyệt của
Thủ tướng Chính phủ.
- Xây dựng các mô hình cộng đồng,
trường học và nơi làm việc an toàn, khỏe mạnh.
- Thực hiện đổi mới mạnh mẽ tư
duy quản trị ngành Y tế, tạo môi trường quản trị minh bạch và trách nhiệm giải
trình gắn với cải cách thủ tục hành chính, phân cấp, phân quyền triệt để. Triển
khai giải pháp phòng chống lạm dụng, trục lợi chính sách và vi phạm pháp luật
trong công tác chăm sóc sức khỏe Nhân dân.
2. Tập
trung nâng cao năng lực hệ thống y tế, nhất là y tế dự phòng, y tế cơ sở, phát
huy thế mạnh của y học cổ truyền
- Xây dựng trình Hội đồng nhân
dân tỉnh ban hành một số cơ chế, chính sách đối với công tác Y tế phù hợp với
tình hình thực tế của địa phương qua từng giai đoạn.
- Xây dựng kế hoạch, cân đối bố
trí nguồn vốn đối ứng để triển khai thực hiện hiệu quả chương trình mục tiêu Quốc
gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển trên địa bàn tỉnh giai đoạn
2026-2035.
- Xây dựng Kế hoạch triển khai
Đề án phát triển hệ thống cấp cứu ngoại viện giai đoạn 2026 - 2030; Kế hoạch
triển khai Đề án nâng cao năng lực hệ thống kiểm nghiệm, kiểm định thuộc lĩnh vực
y tế.
- Tăng cường năng lực, nâng cao
chất lượng và hiệu quả của y tế cơ sở, y tế dự phòng. Tập trung hoàn thiện chức
năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của trạm y tế cấp xã theo mô hình đơn vị sự nghiệp
công lập, bảo đảm cung ứng dịch vụ cơ bản, thiết yếu về phòng bệnh, chăm sóc sức
khỏe ban đầu và các dịch vụ chăm sóc xã hội.
- Tập trung nguồn lực, xây dựng
Bệnh viện Đa khoa tỉnh đạt cấp chuyên sâu; phát triển chuyên khoa lão khoa
trong Bệnh viện Đa khoa tỉnh. Xây dựng Bệnh viện Đa khoa thị xã Kỳ Anh đáp ứng
yêu cầu khám bệnh, chữa bệnh cho người dân, người lao động, chuyên gia làm việc
tại Khu kinh tế Vũng Áng và khu vực phía Nam của tỉnh; tiếp tục củng cố, hoàn
thiện hệ thống phục hồi chức năng; kết hợp hiệu quả giữa các cơ sở y tế và các
cơ sở chăm sóc người cao tuổi.
- Tăng cường kết hợp quân dân
y, y tế công an để đáp ứng kịp thời các tình huống khẩn cấp về y tế công cộng
và chăm sóc sức khỏe Nhân dân, đặc biệt tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, biên giới, biển đảo.
- Đẩy mạnh thực hiện Quyết định
số 1183/QĐ-TTg ngày 14/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển
khai Chỉ thị số 28-CT/TW ngày 25/12/2023 của Bộ Chính trị về tăng cường công
tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước phồn
vinh, hạnh phúc; thực hiện đầy đủ các quyền của trẻ em; bảo đảm cho trẻ em, nhất
là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được bình đẳng tiếp cận các dịch vụ bảo vệ,
chăm sóc phù hợp theo độ tuổi; tạo điều kiện thuận lợi để mọi trẻ em đều có cơ
hội phát triển toàn diện cả về thể chất, trí tuệ và tinh thần.
- Triển khai đầy đủ các chương
trình, đề án hướng tới giảm bệnh tật, tử vong và cải thiện tình trạng dinh dưỡng
ở bà mẹ và trẻ em; thu hẹp sự khác biệt về các chỉ số sức khỏe bà mẹ, trẻ em, sức
khỏe sinh sản giữa các vùng miền; nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ khám bệnh,
chữa bệnh chuyên ngành sản, nhi tại y tế cơ sở; kết hợp chặt chẽ giữa việc đào
tạo nâng cao năng lực cán bộ và nâng cấp cơ sở vật chất, bổ sung thiết bị y tế,
thuốc thiết yếu phục vụ cho việc dự phòng, phát hiện và xử trí cấp cứu sản khoa
và sơ sinh.
- Đầu tư nâng cao năng lực hệ
thống y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền và y học hiện đại trong đào tạo
nhân lực, phòng bệnh và khám bệnh, chữa bệnh; nghiên cứu, bảo tồn tri thức truyền
thống và phát huy giá trị đa dụng của dược liệu; phát huy giá trị di sản của Đại
Danh y Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác để phát triển y học cổ truyền trên địa
bàn. Phát triển các dịch vụ và sản phẩm chăm sóc sức khỏe gắn với phát triển du
lịch chữa bệnh. Triển khai các cơ chế, giải pháp phát huy tiềm năng dược liệu,
đẩy mạnh quy hoạch, phát triển vùng trồng dược liệu đạt tiêu chuẩn gắn với chế
biến sâu, gia tăng giá trị sử dụng và phù hợp với từng nhóm đối tượng tiêu
dùng. Quan tâm đầu tư, xây dựng và phát triển Bệnh viện Y học cổ truyền Hà Tĩnh
trở thành trung tâm chăm sóc, bảo vệ sức khỏe Nhân dân chất lượng cao của tỉnh
và khu vực Bắc Trung Bộ.
3. Nâng cao
y đức, phát triển nhân lực y tế chất lượng, đồng bộ, đáp ứng sự hài lòng của
người bệnh và hội nhập quốc tế
- Tiếp tục đổi mới toàn diện
phong cách, tinh thần, thái độ phục vụ Nhân dân, người bệnh gắn liền với nâng
cao năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ y tế, thực hiện tốt mong muốn của Chủ
tịch Hồ Chí Minh “Lương y phải như từ mẫu”, nâng cao ý thức tự học tập, rèn luyện,
trau dồi y đức, quy tắc ứng xử, kỹ năng giao tiếp, tư vấn người bệnh. Thực hiện
các quy định về tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp, tăng cường giáo dục y đức cho
nhân viên y tế.
- Xây dựng Kế hoạch triển khai
Đề án Phát triển nhân lực y tế cho trạm y tế cấp xã.
- Duy trì và phát triển đội ngũ
cộng tác viên dân số; bồi dưỡng kiến thức để nâng cao năng lực chuyên môn về
công tác dân số và phát triển; đầu tư và cung cấp thiết bị phù hợp để phục vụ
công tác chuyên môn.
- Tăng cường hợp tác và hội nhập
quốc tế về nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao kỹ thuật, khoa học, công nghệ, đào
tạo nhân lực trong lĩnh vực y tế và trao đổi, phát huy thế mạnh, tiềm năng của
y tế tỉnh nhà.
4. Đẩy mạnh
cải cách tài chính y tế và phát triển hiệu quả, bền vững chính sách bảo hiểm y
tế
- Ưu tiên bố trí và bảo đảm mức
tăng chi ngân sách nhà nước hằng năm cho lĩnh vực y tế, bảo đảm ngân sách nhà
nước chi thường xuyên và chi đầu tư cho y tế cơ sở, y tế dự phòng. Bố trí ngân
sách nhà nước để đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị y tế cho công tác bảo vệ, chăm
sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân, nhất là tại các vùng khó khăn, đặc biệt khó
khăn, biên giới, lĩnh vực tâm thần, pháp y, pháp y tâm thần, hồi sức cấp cứu,
giải phẫu bệnh và một số đối tượng đặc thù.
- Từ năm 2026, tổ chức phối hợp
giữa các hoạt động khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí, kiểm tra sức
khỏe của học sinh, sinh viên, khám bệnh nghề nghiệp, khám sức khỏe cho người
lao động theo quy định và khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế để khám bệnh miễn
phí và hoàn thành việc tạo lập sổ sức khỏe điện tử cho người dân.
- Nghiên cứu, đề xuất ban hành
các chính sách hỗ trợ bảo hiểm y tế cho các nhóm đối tượng ưu tiên trên địa bàn
tỉnh.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động
quản lý, sử dụng Quỹ bảo hiểm y tế, cải cách thủ tục hành chính, sử dụng tiết
kiệm chi phí quản lý, tăng chi cho khám bệnh, chữa bệnh.
5. Đột phá
phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số toàn diện
trong lĩnh vực y tế
- Thúc đẩy mạnh mẽ chuyển đổi số
y tế toàn diện gắn với triển khai Kế hoạch số 231/KH-UBND ngày 10/5/2025 của
UBND tỉnh về triển khai thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của
Chính phủ và Chương trình hành động số 42-CTr/TU ngày 10/4/2025 của Ban Thường
vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị
về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc
gia; hoàn thành, vận hành hiệu quả sổ sức khỏe điện tử, bệnh án điện tử, đơn
thuốc điện tử; kết nối đồng bộ, quản lý dữ liệu sức khỏe người dân theo vòng đời;
phối hợp triển khai cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế, cơ sở dữ liệu chuyên ngành
y tế; kết nối, liên thông với cơ sở dữ liệu quốc gia.
- Tăng cường công tác phối hợp
trong nghiên cứu khoa học. Ưu tiên nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ thuộc
lĩnh vực công nghệ sinh học, y học cá thể, giám sát, cảnh báo sớm dịch bệnh.
- Phát triển công nghiệp dược theo
hướng ưu tiên sản xuất một số thuốc thiết yếu, thuốc từ dược liệu và thực phẩm
chức năng có giá trị, trong phạm vi năng lực tại chỗ; chú trọng thu hút đầu tư,
tiếp nhận và chuyển giao công nghệ để từng bước sản xuất một số thuốc có dạng
bào chế hiện đại, có khả năng thương mại hóa.
6. Đẩy mạnh
phát triển y tế tư nhân, huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực cho phát
triển y tế
- Thực hiện đồng bộ, hiệu quả
các giải pháp tại Chương trình hành động số 46-CTr/TU ngày 03/7/2025 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW, ngày 04/5/2025 của Bộ
Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân, thúc đẩy mạnh mẽ sự tham gia của khu vực
kinh tế tư nhân, huy động các nguồn lực xã hội trong công tác chăm sóc sức khỏe
Nhân dân. Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động đầu tư của tư
nhân; triển khai các mô hình hợp tác công tư trong lĩnh vực y tế.
- Ưu tiên dành quỹ đất sạch, đất
thu hồi của các dự án, cho phép chuyển đổi linh hoạt mục đích sử dụng đất sang
đất dành cho y tế; tập trung giải phóng mặt bằng, giao đất sạch cho các dự án
xây dựng, phát triển các cơ sở chăm sóc sức khỏe.
- Ưu tiên dành trụ sở cơ quan
nhà nước dôi dư sau sắp xếp cho các cơ sở y tế.
- Tăng cường kiểm tra, giám
sát, không để trục lợi chính sách, sử dụng lãng phí, kém hiệu quả, thất thoát
các nguồn lực, xử lý nghiêm các sai phạm.
(Chi tiết phân công nhiệm vụ
thực hiện Kế hoạch tại Phụ lục 2 kèm theo).
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Các sở, ngành, địa phương tổ
chức nghiên cứu, quán triệt, tuyên truyền, xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện
Chương trình hành động số 04-CTr/TU, Kế hoạch số 03-KH/BTGDVTU ngày 30/10/2025
của Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy và Kế hoạch này đảm bảo triển khai đầy đủ
các nhiệm vụ, giải pháp tại Kế hoạch này với yêu cầu rõ tổ chức, cá nhân thực hiện,
rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm và rõ thẩm quyền; hoàn thành
trước ngày 10/01/2026.
2. Sở Y tế: (i) theo
dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện của các sở, ngành, địa
phương; định kỳ sơ kết, tổng kết, báo cáo, tham mưu UBND tỉnh các biện pháp cần
thiết để chỉ đạo, triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả Nghị quyết số
282/NQ-CP và Chương trình hành động số 04-CTr/TU; (ii) xây dựng kế hoạch
của Ngành để làm cơ sở cho các sở, ngành, địa phương phối hợp, triển khai, yêu
cầu ban hành kế hoạch trước ngày 30/12/2025; xây dựng đề cương báo cáo,
biểu mẫu theo dõi, thống kê tình hình, kết quả thực hiện của các đơn vị, địa
phương, báo cáo UBND tỉnh định kỳ hằng quý, 6 tháng, năm.
3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp
với các đơn vị liên quan tham mưu phương án kinh phí triển khai nhiệm vụ được
giao theo Kế hoạch này (trên cơ sở đề xuất của Sở Y tế và các đơn vị, địa
phương) đảm bảo phù hợp với quy định pháp luật và khả năng cân đối của ngân
sách.
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu
các sở, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện kịp
thời, hiệu quả các nội dung, nhiệm vụ tại Kế hoạch này. Trong quá trình thực hiện,
nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh về
Sở Y tế để tổng hợp, phối hợp tham mưu hướng dẫn, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Chính phủ;
- Bộ Y tế; để báo cáo
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Chánh VP, các PCVP UBND tỉnh;
- Trung tâm Công báo - Tin học;
- Lưu: VT, VX1.
|
T/M. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Nguyệt
|