|
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 22/2026/QĐ-UBND
|
Lào Cai, ngày 17
tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH ĐỊA BÀN, KHOẢNG CÁCH LÀM CĂN CỨ XÁC ĐỊNH HỌC SINH,
HỌC VIÊN KHÔNG THỂ ĐI ĐẾN TRƯỜNG VÀ TRỞ VỀ NHÀ TRONG NGÀY VÀ QUY ĐỊNH DANH MỤC
TRANG CẤP ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN, HỌC PHẨM CHO HỌC SINH TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI
TRÚ, CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG ĐƯỢC CẤP CÓ THẨM QUYỀN GIAO THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
GIÁO DỤC HỌC SINH DÂN TỘC NỘI TRÚ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI TỪ NĂM HỌC 2026 -
2027
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng
khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản
lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự
trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật văn bản quy
phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 66/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định quy định
chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em
nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 66/TTr-SGDĐT ngày 16 tháng 3 năm 2026,
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định quy định địa bàn, khoảng cách làm căn cứ xác định học sinh, học
viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày và quy định danh mục
trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội
trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ
giáo dục học sinh dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định chi tiết
điểm b khoản 4 Điều 14 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP: Quy định
cụ thể địa bàn, khoảng cách làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi
đến trường và trở về nhà trong ngày, trong đó quy định khoảng cách, địa bàn có
địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn phải qua hồ, sông, suối, qua đèo,
núi cao, qua vùng sạt lở đất, đá; quy định cụ thể danh mục trang cấp đồ dùng cá
nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ
thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc
nội trú trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
2. Đối tượng áp dụng
a) Học sinh bán trú học tại cơ
sở giáo dục phổ thông;
b) Học viên bán trú học chương
trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông;
c) Học sinh dân tộc nội trú học
tại trường phổ thông dân tộc nội trú;
d) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức,
cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chính sách hỗ trợ học sinh, học viên ở
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Quy
định địa bàn, khoảng cách làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến
trường và trở về nhà trong ngày theo Nghị định số 66/2025/NĐ-CP
1. Trường hợp khoảng cách nhà ở
xa trường, xa nơi học tập thực hiện theo quy định tại khoản 2,
khoản 3 Điều 4 của Nghị định số 66/2025/NĐ-CP.
2. Trường hợp địa hình cách trở,
giao thông đi lại khó khăn phải qua hồ, sông, suối, qua đèo, núi cao, qua vùng
sạt lở đất, đá quy định như sau:
a) Đối với học sinh tiểu học mà
bản thân học sinh và bố, mẹ hoặc người giám hộ thường trú tại xã khu vực III,
thôn đặc biệt khó khăn: khoảng cách quãng đường đi từ nhà đến trường từ 2 km trở
lên.
b) Đối với học sinh trung học
cơ sở, học viên học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở mà bản
thân học sinh và bố, mẹ hoặc người giám hộ thường trú tại xã khu vực III, thôn
đặc biệt khó khăn: khoảng cách quãng đường đi từ nhà đến trường từ 4 km trở lên.
c) Đối với học sinh trung học
phổ thông, học viên học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ
thông là người dân tộc thiểu số; học sinh trung học phổ thông, học viên học
chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông người dân tộc Kinh
là nhân khẩu trong gia đình thuộc hộ nghèo mà bản thân học sinh và bố, mẹ hoặc
người giám hộ thường trú tại xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn: khoảng
cách quãng đường đi từ nhà đến trường từ 6 km trở lên.
d) Đối với học sinh tiểu học, học
sinh trung học cơ sở, học sinh trung học phổ thông đang học tại cơ sở giáo dục
phổ thông là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều
theo quy định của Chính phủ mà bản thân và bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường
trú tại xã khu vực II, khu vực I vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Áp
dụng khoảng cách theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều này.
3. Cơ sở giáo dục chịu trách
nhiệm kiểm tra, xác minh địa bàn, khoảng cách làm căn cứ xác định học sinh, học
viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày khi tổ chức xét duyệt chế
độ chính sách đối với học sinh bán trú, học viên bán trú.
Điều 3. Quy
định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông
dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện
nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Lào Cai
1. Quy định danh mục, số lượng
đồ dùng cá nhân được cấp 01 lần/ 01 cấp học cho học sinh trường phổ thông dân tộc
nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ
giáo dục học sinh dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Lào Cai
|
TT
|
Tên đồ dùng
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
|
1
|
Chăn cá nhân mùa Đông
|
Cái
|
01
|
|
2
|
Chăn cá nhân mùa Hè
|
Cái
|
01
|
|
3
|
Đệm cá nhân
|
Cái
|
01
|
|
4
|
Màn cá nhân
|
Cái
|
01
|
|
5
|
Chiếu cá nhân
|
Cái
|
01
|
|
6
|
Ga đệm
|
Cái
|
01
|
|
7
|
Gối (vỏ + lõi)
|
Cái
|
01
|
|
8
|
Ghế nhựa
|
Cái
|
01
|
2. Quy định danh mục, số lượng
học phẩm và quần áo đồng phục được cấp mỗi năm học cho học sinh trường phổ
thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực
hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Lào Cai
|
TT
|
Tên học phẩm
|
Đơn vị tính
|
Số lượng tối đa
|
|
Cấp trung học cơ sở
|
Cấp trung học phổ thông
|
|
1
|
Vở viết
|
Quyển
|
30
|
40
|
|
2
|
Cặp sách hoặc balo học sinh
|
Cái
|
01
|
01
|
|
3
|
Bút bi
|
Cái
|
20
|
24
|
|
4
|
Bút chì
|
Cái
|
02
|
03
|
|
5
|
Tẩy
|
Cái
|
01
|
01
|
|
6
|
Bộ com pa, thước đo độ
|
Bộ
|
01
|
01
|
|
7
|
Hồ dán
|
Lọ
|
02
|
02
|
|
8
|
Thước kẻ
|
Cái
|
01
|
01
|
|
9
|
Hộp màu
|
Hộp
|
01
|
0
|
|
10
|
Giấy màu thủ công
|
Tờ
|
15
|
0
|
|
11
|
Giấy vẽ
|
Tờ
|
15
|
0
|
|
12
|
Quần áo đồng phục
|
Bộ
|
02
|
02
|
3. Căn cứ mức kinh phí quy định
tại điểm c khoản 3 Điều 6 Nghị định 66/2025/NĐ-CP, các trường
phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao
thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Lào Cai quyết
định chủng loại đồ dùng cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này; quyết định số lượng,
chủng loại học phẩm và quần áo đồng phục quy định tại khoản 2 Điều này để trang
cấp cho học sinh phù hợp với tình hình thực tế.
Việc sử dụng kinh phí, mua sắm
thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đấu
thầu, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và các quy định pháp luật có
liên quan.
Điều 4. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2026.
2. Bãi bỏ toàn bộ các Quyết định
sau:
a) Quyết định số 43/2025/QĐ- UBND ngày 29/4/2025 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Lào Cai quy định cụ thể về khoảng cách, địa bàn làm căn cứ xác định học
sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; danh mục trang
cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ
sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ giáo dục học sinh
dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
b) Quyết định số 29/2025/QĐ- UBND ngày 27/6/2025 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Yên Bái ban hành quy định địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học
viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; quy định danh mục trang
cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú
trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
c) Quyết định số 907/QĐ-UBND ngày 26/8/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Lào Cai về việc tiếp tục thực hiện các Quyết định quy định địa bàn làm căn cứ
xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày;
quy định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ
thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 5.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài
chính; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Chính phủ;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Cục KTVB&TCTHPL, Bộ Tư pháp;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 5;
- Sở Tư pháp (tự kiểm tra văn bản);
- Báo, PT và TH tỉnh;
- Chánh VP, PCVP UBND tỉnh;
- Đăng Công báo;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX(Hường).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ Thị Hiền Hạnh
|