|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 128/KH-UBND
|
Ninh Bình, ngày 18 tháng 4 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÔNG TÁC BÌNH ĐẲNG
GIỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH NĂM 2026
Thực
hiện Luật Bình đẳng giới số 73/2006/QH11 ngày 29/11/2006; Nghị quyết số
28/NQ-CP ngày 03/03/2021 của Chính phủ ban hành Chiến lược quốc gia về bình đẳng
giới giai đoạn 2021 - 2030; Công văn số 2855/BNV-CTTN&BĐG ngày 27/3/2026 của
Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn triển khai công tác bình đẳng giới năm 2026, Uỷ ban
nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện công tác bình đẳng giới
trên địa bàn tỉnh Ninh Bình năm 2026 với nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1.
Mục đích
- Tiếp
tục tăng cường công tác quản lý nhà nước về bình đẳng giới, tổ chức triển khai
đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ và giải pháp, biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới,
vì sự tiến bộ của phụ nữ nhằm góp phần thực hiện Luật Bình đẳng giới, hoàn
thành các mục tiêu, chỉ tiêu của Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới theo chỉ
đạo của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Nội vụ.
- Nâng
cao nhận thức của các cấp, các ngành và đội ngũ công chức trong thực hiện nhiệm
vụ quản lý nhà nước về bình đẳng giới theo ngành, lĩnh vực; thực hiện có hiệu
quả nhiệm vụ quản lý nhà nước về bình đẳng giới gắn với thực tiễn của cơ quan,
đơn vị, địa phương; đẩy mạnh công tác phối hợp giữa các cấp, các ngành trong chỉ
đạo, đôn đốc, kiểm tra, giám sát thực hiện công tác bình đẳng giới.
2.
Yêu cầu
- Các
sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường phối
hợp chặt chẽ trong việc tổ chức thực hiện các hoạt động, giải pháp, biện pháp
thúc đẩy bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ.
- Kết
hợp hiệu quả việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của công tác
bình đẳng giới với các nội dung, hoạt động của các chương trình, đề án, kế hoạch
của các sở, ngành và địa phương.
- Đảm
bảo thực hiện kịp thời, hiệu quả, đúng quy định của pháp luật.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện văn bản quy phạm
pháp luật về bình đẳng giới, các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới; thực hiện lồng
ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; trong xây
dựng kế hoạch và tổ chức triển khai chiến lược, chương trình phát triển kinh tế
- xã hội của ngành, địa phương
Các sở,
ban, ngành, cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường căn cứ
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về
bình đẳng giới; các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới; lồng ghép vấn đề bình đẳng
giới trong xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai các chiến lược, chương trình
phát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương. Thực hiện lồng ghép vấn đề
bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật bảo đảm theo quy định[1].
Các cơ
quan, đơn vị soạn thảo, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật thực hiện rà soát,
đánh giá, nhận diện vấn đề giới trong đánh giá tác động chính sách một cách
toàn diện, không chỉ dừng lại ở những nhận định trung tính hay không có sự phân
biệt đối xử về giới. Ủy ban nhân dân các cấp tăng cường vai trò, trách nhiệm thực
hiện lồng ghép vấn đề bình đẳng giới khi trình Hội đồng nhân dân xem xét, quyết
định các chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và phân bổ ngân sách
hàng năm của địa phương.
2. Kiện toàn tổ chức và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm
công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ
2.1.
Kiện toàn Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ
Thực
hiện kiện toàn Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ cấp tỉnh và cấp xã, phân công rõ
trách nhiệm của thành viên và tổ giúp việc Ban theo quy định.
2.2.
Bố trí, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác bình đẳng giới
- Tiếp
tục rà soát, phân công đơn vị, bố trí đội ngũ công chức tham mưu, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bình đẳng giới của cơ quan, đơn vị; quan tâm bố trí công chức có
năng lực, bảo đảm tính ổn định và kế thừa; trường hợp có sự thay đổi, điều chuyển
công chức cần kịp thời phân công công chức thay thế để tránh gián đoạn công việc.
- Tăng
cường tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực hoặc cử công chức tham gia
các chương trình tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực tổ chức cho đội ngũ cán
bộ, công chức làm công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ, đặc biệt
đối với cán bộ, công chức mới được phân công nhiệm vụ sau khi sắp xếp tổ chức bộ
máy. Nội dung tập huấn, bồi dưỡng tập trung vào kỹ năng lồng ghép giới trong
xây dựng chính sách, pháp luật; theo dõi, đánh giá việc thực hiện các mục tiêu
bình đẳng giới; thu thập, phân tích số liệu thống kê có tách biệt giới; phòng
ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới; kiểm tra tình hình thực hiện công
tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ.
3. Thông tin, giáo dục, truyền thông về bình đẳng giới
- Thực
hiện thông tin, giáo dục, truyền thông về bình đẳng giới theo quy định tại khoản
1, Điều 6 Nghị định số 48/2009/NĐ-CP ngày 19/5/2009 của Chính phủ quy định các
biện pháp bảo đảm bình đẳng giới. Yêu cầu, nội dung, hình thức về thông tin,
giáo dục, truyền thông về bình đẳng giới thực hiện theo Điều 3, 4, 5 Nghị định
số 48/2009/NĐ-CP.
- Nội
dung truyền thông cần tập trung vào những vấn đề còn tồn tại, hạn chế hoặc có
nguy cơ phát sinh về bất bình đẳng giới trong từng lĩnh vực, như: tỷ lệ phụ nữ
tham gia vị trí lãnh đạo, quản lý còn thấp, chưa tương xứng với tiềm năng, vị
trí, vai trò của phụ nữ; định kiến giới trong lựa chọn nghề nghiệp, phân công
lao động, việc làm và vai trò trong gia đình; bạo lực trên cơ sở giới, nhất là
bạo lực với phụ nữ và trẻ em gái trong gia đình, ở nơi công cộng và trên không
gian mạng; mất cân bằng giới tính khi sinh; các hủ tục, tập quán gây hại đến việc
thực hiện quyền của phụ nữ và nam giới…
- Đa dạng
hóa các hình thức truyền thông: các phương tiện thông tin đại chúng; phát huy
hiệu quả đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên; tổ chức các cuộc thi tìm hiểu,
tuyên truyền; đẩy mạnh hình thức sân khấu hóa; tăng cường tổ chức triển lãm;
phát hành, phổ biến các ấn phẩm, tài liệu tuyên truyền; phát huy giá trị các loại
hình văn hóa truyền thống, văn hóa quần chúng; khuyến khích, đẩy mạnh sáng tác
văn học, nghệ thuật, sinh hoạt cộng đồng; thông qua sinh hoạt của các loại hình
câu lạc bộ. Tăng cường thực hiện chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin,
các mạng xã hội trong truyền thông để tiếp cận tới người dân được nhiều hơn,
nhanh hơn, hiệu quả hơn; ưu tiên khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng
bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
4. Công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật và
giải quyết khiếu nại, tố cáo về bình đẳng giới
- Tăng
cường công tác kiểm tra, chú trọng công tác phối hợp liên ngành giữa các cơ
quan quản lý nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội trong xây dựng kế hoạch,
tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật, chính sách về bình đẳng giới.
- Nâng
cao hiệu quả cơ chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị, tố cáo của người dân
và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp; đồng thời phát huy
vai trò tham gia, giám sát của các tổ chức chính trị - xã hội trong việc phát
hiện sớm các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới.
5. Công tác thống kê, thông tin, báo cáo về bình đẳng giới
Thực
hiện nghiêm túc chế độ thông tin báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định.
6. Thúc đẩy hợp tác quốc tế trong thực hiện bình đẳng giới
- Chủ
động nghiên cứu, cập nhật thông tin, kinh nghiệm quốc tế về thúc đẩy bình đẳng
giới; tăng cường hợp tác với các tổ chức quốc tế, đối tác phát triển trong triển
khai các hoạt động về bình đẳng giới, huy động nguồn lực hỗ trợ phù hợp.
- Việc
triển khai các hoạt động hợp tác quốc tế về bình đẳng giới bảo đảm tuân thủ các
quy định của pháp luật về quản lý hoạt động đối ngoại, quản lý và sử dụng nguồn
viện trợ quốc tế; tăng cường phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong quá trình
xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án hợp tác quốc tế; khuyến
khích lồng ghép nội dung bình đẳng giới trong các chương trình, dự án hợp tác
quốc tế của tỉnh.
7. Thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn
2021-2030 (Nghị quyết số
28/NQ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ)
- Xây
dựng Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn
2026-2030 trên địa bàn tỉnh: Việc xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện cần
nghiên cứu, rà soát, đánh giá những tồn tại, hạn chế, kết quả đạt được trong
giai đoạn 2021-2025; trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, tình hình thực tiễn của
đơn vị sau khi sáp nhập và thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp; bảo
đảm phù hợp với mục tiêu, chỉ tiêu chung của quốc gia. Chú trọng công tác quy
hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm cán bộ nữ, bảo đảm theo quy định có lãnh đạo
chủ chốt là nữ. Thúc đẩy phát triển thị trường lao động, đào tạo nghề, mở rộng
việc làm chính thức cho phụ nữ; đồng thời thực hiện các chính sách ưu tiên, hỗ
trợ đối với lao động nữ khu vực nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi, góp phần nâng cao thu nhập, ổn định việc làm và tăng cường khả năng tiếp cận
an sinh xã hội. Tăng cường các giải pháp giảm tỉ suất sinh ở vị thành niên và
kiểm soát mất cân bằng tỉ số giới tính khi sinh, nhất là tại khu vực nông thôn,
miền núi. Đưa nội dung về giới và bình đẳng giới vào chương trình giáo dục ở
các cấp học.
- Các
sở, ban, ngành theo chức năng và các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của
Chiến lược, thực hiện nghiên cứu, rà soát, đề xuất điều chỉnh mục tiêu, chỉ
tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Chiến lược giai đoạn 2026-2030 bảo đảm đồng
bộ, khả thi, phù hợp với quan điểm chỉ đạo của Đảng, Quốc hội, Chính phủ và thực
tiễn phát triển đất nước trong giai đoạn mới.
8. Tổ chức triển khai các chương trình, đề án nhằm thúc đẩy
thực hiện bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới và
các chương trình, đề án liên quan.
8.1.
Chương trình Truyền thông về bình đẳng giới đến năm 2030 (Quyết định số
1790/QĐ-TTg ngày 23/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ)
- Căn
cứ các văn bản hướng dẫn về triển khai công tác truyền thông đến năm 2030[2] và Kế hoạch thực hiện Chương trình Truyền thông về bình đẳng
giới đến năm 2030 của tỉnh, tiếp tục rà soát, đánh giá và ban hành Kế hoạch triển
khai thực hiện Chương trình cho giai đoạn 2026 - 2030 phù hợp với tình hình thực
tiễn sau sáp nhập và vận hành mô hình chính quyền địa phương 02 cấp.
- Tổ
chức thực hiện Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo
lực trên cơ sở giới năm 2026 thiết thực, hiệu quả, sáng tạo, phù hợp với điều
kiện, tình hình cụ thể của từng đơn vị.
8.2.
Chương trình phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới giai đoạn
2026-2030
Xây dựng
kế hoạch thực hiện Chương trình phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới
trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026-2030.
8.3.
Chương trình Tăng cường sự tham gia bình đẳng của phụ nữ vào vị trí lãnh đạo và
quản lý ở các cấp hoạch định chính sách giai đoạn 2021-2030 (Quyết định số
2282/QĐ-TTg ngày 31/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ)
Ban
hành Kế hoạch thực hiện Chương trình Tăng cường sự tham gia bình đẳng của phụ nữ
vào vị trí lãnh đạo và quản lý ở các cấp hoạch định chính sách giai đoạn 2026 -
2030 của tỉnh.
Thực
hiện đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng công tác bình đẳng giới trong
lĩnh vực chính trị: tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng và bố trí sử dụng
cán bộ nữ, tạo điều kiện cho cán bộ nữ được phấn đấu, rèn luyện và trưởng thành.
8.4
Triển khai các hoạt động về bình đẳng giới trong thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế
- xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai
đoạn I từ 2026-2030.
Tăng
cường thực hiện lồng ghép giới trong xây dựng chính sách, chương trình về giảm
nghèo, an sinh xã hội, xây dựng nông thôn mới, phát triển kinh tế - xã hội vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Thúc đẩy việc thực hiện bình đẳng giới
trong công tác giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới, phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi ở địa phương. Đẩy mạnh truyền thông
nhằm thay đổi định kiến giới. Tăng cường vai trò, vị thế của phụ nữ trong lãnh
đạo, quản lý và phát triển cộng đồng; tổ chức triển khai các chỉ tiêu bình đẳng
giới; nâng cao nhận thức về giới trong xây dựng cộng đồng văn minh, tiến bộ[3]. Các xã, phường thực hiện Nội dung
tiêu chí 6.5. “Đảm bảo bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên
cơ sở giới” thuộc Tiêu chí số 6. “Giảm nghèo và an sinh xã hội” tại Quyết định
số 51/2025/QĐ- TTg ngày 29/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí
quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030, theo công văn số 2585/BNV-CTTN&BĐG
ngày 20/3/2026 của Bộ Nội vụ, hướng dẫn thực hiện nội dung tiêu chí thuộc Bộ
tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh
phí cho hoạt động bình đẳng giới thực hiện theo quy định tại Điều 24 Luật Bình
đẳng giới; Điều 20, 21 Nghị định số 48/2009/NĐ-CP ngày 19/5/2009 của Chính phủ
quy định các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới.
Các sở,
ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã chủ động bố trí kinh phí để thực hiện các nhiệm
vụ, chương trình, đề án về bình đẳng giới, bảo đảm ưu tiên bố trí ngân sách thực
hiện mục tiêu bình đẳng giới theo quy định tại khoản 5, Điều 8 của Luật Ngân
sách nhà nước năm 2025.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ
Chủ
trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và Ủy ban nhân
dân các xã, phường triển khai thực hiện công tác quản lý nhà nước về bình đẳng
giới theo nội dung Kế hoạch đã được phê duyệt:
- Tham
mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia về
bình đẳng giới giai đoạn 2026-2030; Kế hoạch truyền thông về bình đẳng giới
giai đoạn 2026-2030; Kế hoạch thực hiện Chương trình phòng ngừa, ứng phó với bạo
lực trên cơ sở giới giai đoạn 2026-2030; Kế hoạch thực hiện Chương trình “Tăng
cường sự tham gia bình đẳng của phụ nữ vào vị trí lãnh đạo và quản lý ở các cấp
hoạch định chính sách giai đoạn 2026 - 2030 của tỉnh” và các chương trình, đề
án liên quan nhằm thúc đẩy thực hiện bình đẳng giới.
- Phối
hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch
kiểm tra chuyên ngành về công tác bình đẳng giới trong phạm vi quản lý.
- Chủ
trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, cơ quan đơn vị cấp tỉnh kiện toàn Ban vì
sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh; hướng dẫn các xã, phường kịp thời kiện toàn Ban vì
sự tiến bộ của phụ nữ theo quy định.
- Tham
mưu triển khai Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo
lực trên cơ sở giới năm 2026 trên địa bàn tỉnh.
- Tổ
chức các hoạt động truyền thông, tập huấn nâng cao năng lực, nâng cao nhận thức
cho cán bộ làm công tác bình đẳng giới, người lao động, người có uy tín trong cộng
đồng và nhân dân,... về công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ.
- Đôn
đốc, tổng hợp báo cáo kết quả triển khai thực hiện công tác bình đẳng giới năm
2026 trên địa bàn tỉnh theo quy định.
2. Các sở, ban, ngành, đoàn thể
- Các
sở, ban, ngành căn cứ chức năng, nhiệm vụ chủ trì hoặc phối hợp triển khai việc
lồng ghép nội dung bình đẳng giới vào thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của cơ
quan, đơn vị.
- Tăng
cường và đa dạng hóa các hoạt động truyền thông, nâng cao nhận thức, chuyển đổi
hành vi về bình đẳng giới trong các tầng lớp nhân dân, quan tâm đến việc tiếp cận
của các nhóm người yếu thế, người khuyết tật; tăng cường tuyên truyền, giới thiệu
về các mô hình, dịch vụ hỗ trợ thực hiện bình đẳng giới; tích cực đấu tranh, phản
bác những thông tin sai lệch về bình đẳng giới của Việt Nam.
- Tăng
cường công tác kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm về bình đẳng giới thuộc phạm
vi, lĩnh vực quản lý; kịp thời xác minh, báo cáo những vấn đề, vụ việc đột xuất
liên quan đến công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ cho cơ quan
nhà nước có thẩm quyền, Ủy ban nhân dân các cấp để phối hợp giải quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ
chức thành viên
- Căn
cứ chức năng, nhiệm vụ, tham gia tổ chức triển khai, thực hiện Kế hoạch; đẩy mạnh
công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về bình đẳng giới,
phòng chống bạo lực trên cơ sở giới trong các tổ chức, đơn vị thành viên. Tham
gia xây dựng chính sách, pháp luật, tham gia quản lý nhà nước về bình đẳng giới;
giám sát và phản biện xã hội trong việc thực hiện pháp luật về bình đẳng giới.
- Hội
Liên hiệp Phụ nữ tỉnh: Phối hợp tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật bình
đẳng giới; thực hiện các hoạt động hỗ trợ, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của
phụ nữ theo quy định của pháp luật; chỉ đạo Hội Liên hiệp Phụ nữ cấp xã phối hợp
các cơ quan, đơn vị, địa phương rà soát, củng cố đội ngũ cộng tác viên, tuyên
truyền viên về bình đẳng giới ở cơ sở. Phối hợp theo dõi, giám sát tình hình thực
hiện chính sách pháp luật bình đẳng giới, phát hiện và kiến nghị xử lý những
trường hợp vi phạm pháp luật về bình đẳng giới.
4. Ủy ban nhân dân các phường, xã
- Xây
dựng Kế hoạch triển khai công tác bình đẳng giới năm 2026, các Chương trình, Kế
hoạch về bình đẳng giới giai đoạn 2026-2030 và tổ chức thực hiện các hoạt động
đảm bảo hiệu quả, thiết thực.
- Tổ
chức kiện toàn Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ cấp xã sau khi có hướng dẫn của Ban
vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh.
- Chú
trọng các hoạt động tuyên truyền, vận động người dân nâng cao nhận thức về bình
đẳng giới dưới nhiều hình thức như: tập huấn, tuyên truyền trên hệ thống đài
truyền thanh; tổ chức các cuộc thi (tìm hiểu pháp luật, hội diễn tuyên truyền
viên giỏi, giao lưu văn nghệ, thể thao…); tuyên truyền trực quan (băng
rôn, khẩu hiệu, pano, áp phích…).
- Bố
trí nguồn lực triển khai thực hiện các hoạt động về bình đẳng giới và vì sự tiến
bộ của phụ nữ tại địa phương.
Căn cứ
nội dung Kế hoạch này, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, đoàn thể
của tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan đơn vị có liên quan tổ
chức triển khai thực hiện đạt hiệu quả; báo cáo kết quả hoạt động về Ủy ban
nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) trước ngày 01/12/2026./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ;
(để b/c)
- Thường trực Tỉnh ủy; (để b/c)
- Thường trực HĐND tỉnh; (để b/c)
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN và các Tổ chức CTXH tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các phường, xã;
- Lưu: VT, VP7.
PTH_VP7
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Anh Chức
|
[1] Tại
Điều 21 Luật Bình đẳng giới; Điều 7 đến Điều 13 Nghị định số 48/2009/NĐ-CP ngày
19/5/2009 của Chính phủ quy định các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới; Thông tư
số 17/2014/TT-BTP ngày 13/8/2014 của Bộ Tư pháp quy định về lồng ghép vấn đề
bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; quy định về đánh giá
tác động giới trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định
78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định một số điều và biện pháp để
tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Thông tư
26/2025/TT-BTP ngày 12/12/2025 của Bộ Tư pháp hướng dẫn xây dựng, ban hành văn
bản quy phạm pháp luật.
[2]
Công văn số 128/LĐTBXH-BĐG ngày 17/01/2022 và Công văn số 129/LĐTBXH-BĐG ngày
17/01/2022 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc triển khai Chương
trình truyền thông về bình đẳng giới đến năm 2030.
[3] Nội
dung số 4, nội dung thành phần số 5, hợp phần thứ nhất của Quyết định số
417/QĐ-BNNMT ngày 31/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Phê
duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững
và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai
đoạn 2026-2035, giai đoạn I từ 2026-2030