|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 197/KH-UBND
|
Cà Mau, ngày 13
tháng 4 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÔNG TÁC BÌNH ĐẲNG GIỚI VÀ HOẠT ĐỘNG VÌ
SỰ TIẾN BỘ PHỤ NỮ NĂM 2026
Căn cứ Hướng dẫn số
2855/BNV-CTTN&BĐG ngày 27/3/2026 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn triển khai
công tác bình đẳng giới năm 2026. Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển
khai thực hiện công tác bình đẳng giới và hoạt động vì sự tiến bộ phụ nữ năm
2026 (gọi tắt là Kế hoạch), với các nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Xóa bỏ tư tưởng, định
kiến về giới, bảo đảm bình đẳng giới thực chất giữa nam và nữ; thu hẹp khoảng
cách giới, tạo điều kiện, cơ hội để phụ nữ và nam giới tham gia, thụ hưởng bình
đẳng trong các lĩnh vực đời sống xã hội, góp phần vào sự phát triển bền vững của
tỉnh Cà Mau.
2. Đảm bảo sự tham gia
bình đẳng của phụ nữ vào các vị trí lãnh đạo và quản lý ở các cấp hoạch định
chính sách nhằm phát huy tiềm năng, sức sáng tạo của phụ nữ, hướng tới thực hiện
cam kết đạt mục tiêu phát triển bền vững về bình đẳng giới và trao quyền cho phụ
nữ.
3. Tuyên truyền phổ biến,
cập nhật thông tin chính sách, pháp luật về bình đẳng giới; tạo chuyển biến,
nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và các tầng
lớp Nhân dân về thực hiện bình đẳng giới, thu hẹp khoảng cách giới, tạo điều kiện,
cơ hội để phụ nữ và nam giới tham gia, thụ hưởng bình đẳng trong các lĩnh vực của
đời sống xã hội.
4. Thực hiện công tác
bình đẳng giới, vì sự tiến bộ phụ nữ phải thiết thực, hiệu quả, đúng trọng tâm,
triển khai đồng bộ từ cấp tỉnh đến địa phương, huy động sự tham gia của các cấp,
các ngành, các tổ chức chính trị xã hội…
II. NỘI DUNG
THỰC HIỆN
1. Triển
khai các chiến lược, chương trình, kế hoạch,… thực hiện công tác bình đẳng giới,
vì sự tiến bộ phụ nữ
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả
Nghị quyết số 28/2021/NQ-CP[1]; Kế
hoạch số 58/KH-UBND và các văn bản hướng dẫn của Bộ, ngành trung ương, triển
khai các chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2026 - 2030.
- Tiếp tục thực hiện Quyết định
số 2282/QĐ-TTg[2]; Kế hoạch số
180/KH- UBND và các văn bản hướng dẫn của Bộ, ngành trung ương, triển khai
Chương trình “Tăng cường sự tham gia bình đẳng của phụ nữ trong các vị trí lãnh
đạo và quản lý ở các cấp hoạch định chính sách giai đoạn 2026 - 2030”.
- Tiếp tục thực hiện Quyết định
số 1790/QĐ-TTg[3]; Kế hoạch số
37/KH- UBND và các văn bản hướng dẫn của Bộ, ngành trung ương, triển khai
Chương trình truyền thông về bình đẳng giới đến năm 2030.
- Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị
và địa phương kiện toàn hoặc thành lập mới Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ theo hướng
dẫn của Trung ương.
2. Đẩy mạnh
triển khai các hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục chính sách, pháp luật
về bình đẳng giới
- Tăng cường công tác tuyên
truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bình đẳng giới, phòng ngừa và ứng phó
với bạo lực trên cơ sở giới trên các phương tiện thông tin đại chúng, lồng ghép
trong các hoạt động của đơn vị, địa phương và các sản phẩm truyền thông phù hợp
với các địa bàn, đối tượng cụ thể.
- Nâng cao nhận thức của các ngành,
các cấp, tổ chức và người dân về chính sách pháp luật có liên quan đến bình đẳng
giới trong Bộ luật Lao động năm 2019; phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ
sở giới, phân biệt đối xử về giới và ảnh hưởng của bạo lực trên cơ sở giới tới
sự phát triển bền vững của xã hội. Xây dựng mạng lưới bao gồm những người có uy
tín trong cộng đồng, có tầm ảnh hưởng trong xã hội để truyền tải thông điệp về
phòng ngừa và ứng phó bạo lực trên cơ sở giới. Thực hiện tuyên truyền, giáo dục
về phòng ngừa bạo lực, ép phụ nữ kết hôn với người nước ngoài vì lý do kinh tế
và phân biệt đối xử vì lý do giới tính trên môi trường mạng (báo, đài,
Internet...).
- Xây dựng kế hoạch, tổ chức
Ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10, Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng, chống bạo
lực trên cơ sở giới, Ngày quốc tế xóa mọi hình thức bạo lực đối với phụ nữ và
trẻ em gái hiệu quả, tiết kiệm, có sức lan tỏa.
3. Tiếp tục
duy trì, nhân rộng và nâng cao chất lượng triển khai các mô hình, hoạt động
thúc đẩy bình đẳng giới
- Rà soát, đánh giá các mô
hình, hoạt động thúc đẩy bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên
cơ sở giới đã và đang được triển khai để nâng cao hiệu quả hoạt động, nhân rộng
các mô hình, giải pháp phù hợp ở những địa bàn, lĩnh vực còn có tình trạng bất
bình đẳng giới hoặc nguy cơ xảy ra bạo lực trên cơ sở giới. Chủ động bố trí
kinh phí để duy trì và nhân rộng các mô hình, hoạt động hiệu quả.
- Duy trì nhân rộng các Mô hình
hoạt động hỗ trợ nạn nhân bị bạo lực trên cơ sở giới: Đảm bảo an toàn, tạm lánh
khẩn cấp, hỗ trợ ban đầu tại địa chỉ tin cậy - nhà tạm lánh ở cộng đồng cho nạn
nhân; chăm sóc, tư vấn cho nạn nhân tại cơ sở y tế; đẩy mạnh sử dụng đường dây
nóng và cơ chế phối hợp liên ngành trong giải quyết bạo lực trên cơ sở giới để
kết nối dịch vụ, hỗ trợ, bảo vệ nạn nhân và can thiệp, xử lý phù hợp đối với
người gây bạo lực. Tiếp tục duy trì, nhân rộng mô hình phòng ngừa và ứng phó với
bạo lực trên cơ sở giới ở các địa phương nhằm hỗ các nạn nhân bị bạo lực.
- Triển khai mô hình trường học
an toàn, thân thiện, không bạo lực với các hoạt động tập huấn kỹ năng cho giáo
viên, người học và cung cấp thông tin cho phụ huynh về biện pháp phòng ngừa và ứng
phó với bạo lực tại trường học; thiết lập các dịch vụ hỗ trợ, can thiệp ngay tại
trường học, đề xuất biện pháp xử lý phù hợp đối với người có hành vi bạo lực; lồng
ghép nội dung về phòng, chống bạo lực trong các câu lạc bộ thể thao, hoạt động
ngoại khóa.
4. Tăng cường hoạt động của
Ban Vì sự tiến bộ phụ nữ các cấp
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức
kiểm tra, đánh giá hoạt động của Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ đối với một số sở,
ban, ngành, đoàn thể, các xã, phường nhằm giám sát việc thực hiện pháp luật,
chính sách liên quan đến bình đẳng giới và phụ nữ đồng thời phát hiện, đề xuất
giải quyết các vấn đề liên quan đến bình đẳng giới trong các lĩnh vực… Duy trì
hoạt động Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ theo quy định.
- Phối hợp với các đơn vị liên
quan tổ chức các hoạt động hội thảo, tọa đàm, giao lưu chia sẽ kinh nghiệm; gặp
mặt lãnh đạo nữ qua các thời kỳ, doanh nhân nữ, ngày Gia đình Việt Nam 28/6;
ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10. Tăng cường các hoạt động trao đổi kinh nghiệm giữa
các địa phương, cơ quan, đơn vị trong và ngoài tỉnh.
5. Nâng cao
năng lực và hiệu quả quản lý nhà nước về bình đẳng giới
- Tiếp tục kiện toàn đội ngũ
công chức làm công tác Bình đẳng giới, Vì sự tiến bộ Phụ nữ cấp tỉnh và cơ sở
theo quy định phù hợp với từng địa phương đảm bảo thực hiện tốt công tác Bình đẳng
giới ở các cấp. Lồng ghép các vấn đề về bình đẳng giới trong xây dựng, thực hiện
văn bản quy phạm pháp luật và các chiến lược, chương trình, kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội hàng năm của sở, ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Phối hợp, tổ chức tập huấn, bồi
dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ công chức làm công tác bình đẳng giới và vì
sự tiến bộ của phụ nữ, đặc biệt đối với cán bộ, công chức mới được phân công
nhiệm vụ sau khi sắp xếp tổ chức bộ máy. Nội dung tập huấn, bồi dưỡng cần tập
trung vào kỹ năng lồng ghép giới trong xây dựng chính sách, pháp luật; theo
dõi, đánh giá việc thực hiện các mục tiêu bình đẳng giới; thu thập, phân tích số
liệu thống kê có tách biệt giới; phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở
giới.
6. Công tác
thanh tra, kiểm tra
Tăng cường các hoạt động thanh
tra, kiểm tra giám sát, đánh giá kết quả thực hiện, khắc phục những tồn tại, hạn
chế về bình đẳng giới; kịp thời chấn chỉnh, xử lý vi phạm việc thực hiện chế độ
chính sách đối phụ nữ tại các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị trên địa bàn. Đặc
biệt, đối với những đơn vị có sử dụng nhiều lao động nữ; thực hiện giám sát 6
tháng, năm; tổng kết các hoạt động, đánh giá kết quả và đề xuất giải pháp nâng
cao hiệu quả thực hiện.
III. KINH
PHÍ THỰC HIỆN
1. Chi từ kinh phí thực
hiện công tác Bình đẳng giới, Vì sự tiến bộ phụ nữ được phê duyệt tại Quyết định
số 02062/QĐ-UBND ngày 10/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc giao dự toán
chi ngân sách năm 2026 cho các đơn vị hành chính, sự nghiệp cấp tỉnh; Quyết định
số 2290/QĐ-SNV ngày 24/12/2025 của Sở Nội vụ về việc giao dự toán chi ngân sách
nhà nước năm 2026 cho Sở Nội vụ tỉnh Cà Mau.
2. Cấp xã: Kinh phí thực
hiện theo phân cấp và các nguồn vận động hợp pháp khác và lồng ghép thực hiện từ
nguồn kinh phí thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình,
đề án khác có liên quan (có cùng mục tiêu, nhiệm vụ đối tượng thực hiện).
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Nội
vụ (cơ quan Thường trực Ban Vì sự tiến bộ phụ nữ tỉnh)
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch này; theo dõi, hướng
dẫn, đôn đốc, kiểm tra thực hiện Kế hoạch; tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ
quản lý nhà nước về Bình đẳng giới để báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.
- Phối hợp các đơn vị có liên
quan:
+ Tổ chức các hoạt động truyền
thông về Luật Bình đẳng giới, Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn
2021 - 2030; Chương trình truyền thông về bình đẳng giới đến năm 2030; Chương
trình “Tăng cường sự tham gia bình đẳng giới của phụ nữ trong các vị trí lãnh đạo
và quản lý ở các cấp hoạch định chính sách giai đoạn 2021 - 2030” trên địa bàn
tỉnh[4].
+ Phối hợp tổ chức các lớp bồi
dưỡng nâng cao năng lực, nghiệp vụ lãnh đạo, quản lý cho đội ngũ công chức,
viên chức, trong đó ưu tiên đội ngũ nữ lãnh đạo, quản lý; tham mưu cấp thẩm quyền
chọn, cử đội ngũ nữ lãnh đạo, quản lý tham gia bồi dưỡng nâng cao năng lực, kỹ
năng lãnh đạo, quản lý cho nữ lãnh đạo cấp Sở, lãnh đạo chủ chốt cấp cơ sở khi
Bộ, ngành trung ương có yêu cầu.
+ Tuyên truyền nâng cao nhận thức
về vai trò, vị trí, tiềm năng của phụ nữ và công tác bình đẳng giới như: Tổ chức
các cuộc thi; sân khấu hóa; triển lãm; các ấn phẩm, tài liệu tuyên truyền; các
loại hình văn hóa truyền thống, văn hóa quần chúng; sáng tác văn học, nghệ thuật,
sinh hoạt cộng đồng; thông qua sinh hoạt của các loại hình câu lạc bộ. Tăng cường
thực hiện chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin, các mạng xã hội trong
truyền thông để tiếp cận tới người dân được nhiều hơn, nhanh hơn, hiệu quả hơn;
ưu tiên khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số,
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn[5].
+ Xây dựng Kế hoạch triển khai
các hoạt động họp mặt Ngày phụ nữ Việt Nam (20/10); Tháng hành động vì bình đẳng
giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới năm 2026.
+ Chủ trì, phối hợp với các
ngành có liên quan kiểm tra, giám sát các hoạt động công tác bình đẳng giới và
vì sự tiến bộ phụ nữ ở địa phương.
2. Ban Tổ
chức Tỉnh ủy
Phối hợp với các cơ quan liên
quan xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch và sử dụng cán bộ nữ ở các
cơ quan tham mưu, giúp việc cấp ủy, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị -
xã hội; đề xuất, kiến nghị chủ trương, giải pháp trong bố trí, sắp xếp cán bộ nữ
theo chỉ đạo của Trung ương, Tỉnh ủy.
3. Hội
Liên hiệp Phụ nữ tỉnh
- Triển khai Kế hoạch công tác
bình đẳng giới và hoạt động vì sự tiến bộ phụ nữ năm 2026 đến các cấp Hội trên
địa bàn tỉnh.
- Tiếp tục tuyên truyền đến cán
bộ, hội viên Hội phụ nữ thực hiện về bình đẳng giới, phòng ngừa và ứng phó với
bạo lực trên cơ sở giới.
- Xây dựng các mô hình hỗ trợ
phụ nữ khởi nghiệp nhằm hỗ trợ phụ nữ phát triển sản xuất, kinh doanh, tự chủ về
tài chính.
- Thực hiện vai trò giám sát việc
thực hiện các chính sách cho phụ nữ, kịp thời phản ánh, đề xuất, kiến nghị các giải
pháp thực hiện.
4. Sở Tài
chính
- Phối hợp với các cơ quan, đơn
vị tham mưu cấp thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện kế hoạch theo quy định Luật
ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn liên quan.
- Phối hợp lồng ghép các mục tiêu,
chỉ tiêu chiến lược về bình đẳng giới vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;
hướng dẫn và báo cáo quy định bộ chỉ tiêu phát triển về giới của quốc gia do Bộ,
ngành trung ương quy định.
5. Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
- Lồng ghép nội dung về phòng
ngừa và ứng phó bạo lực trên cơ sở giới trong công tác gia đình; phòng chống bạo
lực gia đình và chiến dịch truyền thông hưởng ứng “Tháng hành động quốc gia về
phòng chống bạo lực gia đình”. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về phòng, chống bạo
lực, xâm hại phụ nữ và trẻ em trong gia đình, tổ chức các hoạt động hưởng ứng
ngày Quốc tế hạnh phúc, Tháng hành động quốc gia về phòng chống bạo lực gia
đình và Ngày gia đình Việt Nam.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động của
Câu lạc bộ xây dựng gia đình phát triển bền vững, vận động nam giới chia sẻ
công việc gia đình với phụ nữ, nhằm đảm bảo thúc đẩy bình đẳng giới trong gia
đình.
- Chỉ đạo các cơ quan thông tin
đại chúng đẩy mạnh các hoạt động truyền thông, tuyên truyền các chủ trương của
Đảng, chính sách pháp luật Nhà nước về bình đẳng giới và phòng chống bạo lực
trên cơ sở giới phù hợp với các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ quản lý nhà nước của
ngành.
6. Sở
Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành có liên quan bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng, triển khai thực hiện giáo dục
về giới, giới tính, sức khỏe sinh sản, bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực
trên cơ sở giới, quấy rối, xâm hại tình dục trẻ em, bạo lực học đường cho đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức và giáo viên; tích hợp các nội dung trên vào
chương trình giáo dục chính khóa, ngoại khóa trong nhà trường để giáo dục học
sinh phù hợp với từng cấp học; rà soát, thống kê và đẩy mạnh việc thực hiện các
chỉ tiêu nhiệm vụ quản lý nhà nước của ngành.
7. Sở Tư
pháp
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội
vụ và các cơ quan có liên quan đánh giá việc lồng ghép các vấn đề về giới trong
xây dựng văn bản quy phạm pháp luật” để đảm bảo thống nhất với quy định tại Điều
14 Thông tư số 17/2014/TT-BTP ngày 13/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định
về lồng ghép vấn đề bình giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
- Phối hợp đẩy mạnh công tác
tuyên truyền, giáo dục, phổ biến chính sách pháp luật về bình đẳng giới và vì sự
tiến bộ phụ nữ; thực hiện công tác trợ giúp pháp lý, trong đó tập trung vụ việc
trợ giúp pháp lý bằng các hình thức tư vấn pháp luật, đại diện ngoài tố tụng,
tham gia tố tụng cho phụ nữ là người thuộc diện được trợ giúp pháp lý khi có
yêu cầu và hòa giải tại cơ sở.
8. Sở Y tế
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền
về bình đẳng giới trong lĩnh vực Y tế; tổ chức các hoạt động cảnh báo và chủ động
kiểm soát giải quyết mất cân bằng giới tính ở trẻ sơ sinh; đẩy mạnh việc cung cấp
các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản linh hoạt, dễ tiếp cận và miễn phí đối với
phụ nữ và nam giới ở vùng sâu, vùng đặc biệt khó khăn, bãi ngang ven biển.
- Chủ trì, triển khai thực hiện
chăm sóc, tư vấn và hỗ trợ nạn nhân tại cơ sở y tế theo Thông tư số
24/2017/TT-BYT ngày 17/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định quy trình tiếp nhận,
chăm sóc y tế đối với người bệnh là nạn nhân bạo lực gia đình và thống kê, báo
cáo các trường hợp người bệnh là nạn nhân bạo lực gia đình tại cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh.
9. Sở Dân tộc
và Tôn giáo
- Tích cực tuyên truyền, phổ biến,
giáo dục, vận động thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước về bình đẳng giới, phòng ngừa ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới cho người
dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số, quan tâm đến công tác phát triển cán bộ nữ
là người dân tộc thiểu số.
- Tiếp tục thực hiện chính sách
đặc thù hỗ trợ hoạt động bình đẳng giới tại vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào
dân tộc thiểu số, xã đặc biệt khó khăn, vận động đồng bào dân tộc thiểu số phát
huy các phong tục, tập quán và truyền thống tốt đẹp phù hợp mục tiêu bình đẳng
giới, phòng ngừa, ứng phó bạo lực trên cơ sở giới.
10. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
- Ưu tiên đào tạo nghề
nông nghiệp cho phụ nữ nông thôn nhằm nâng cao năng lực thích ứng với biến đổi
khí hậu và phát triển sinh kế bền vững. Hỗ trợ phụ nữ quản lý hợp tác xã và
tham gia chương trình OCOP.
- Lồng ghép chỉ tiêu bình đẳng
giới vào tiêu chí xây dựng xã nông thôn mới hiện đại.
11. Công
an tỉnh
- Chủ trì, phối hợp các sở,
ban, ngành liên quan xây dựng và triển khai thực hiện các hoạt động phòng, chống
tội phạm mua bán người, phòng, chống các hành vi bạo lực gia đình, các hành vi
bạo lực, xâm hại đối với phụ nữ và trẻ em.
- Chỉ đạo lực lượng Công an cấp
xã phát hiện, can thiệp sớm, giải quyết, xử lý các vụ bạo lực đối với phụ nữ và
trẻ em; xác minh, nắm tình hình và kiến nghị xử lý các vụ việc bạo lực, quấy rối
xâm hại phụ nữ và trẻ em. Tuyên truyền, giáo dục trẻ em biết tự bảo vệ bản
thân, nhất là với thông tin trên không gian mạng; môi giới hôn nhân có yếu tố
nước ngoài… hỗ trợ kịp thời nạn nhân bị bạo lực, xâm hại.
- Đẩy mạnh thông tin, tuyên
truyền bình đẳng giới trong lực lượng Công an nhân dân, quan tâm quy hoạch, đào
tạo và đề bạt cán bộ nữ có đủ năng lực vào các vị trí lãnh đạo của đơn vị.
12. Các sở,
ban, ngành tỉnh
- Đẩy mạnh tuyên truyền nâng
cao nhận thức về bình đẳng giới, phòng chống bạo lực trên cơ sở giới cho công
chức, viên chức và người lao động tại cơ quan, đơn vị.
- Triển khai thực hiện kế hoạch
trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao; kiểm tra, đánh giá và báo cáo kết
quả thực hiện theo quy định.
13. Đề nghị
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh
- Trong phạm vi chức năng, nhiệm
vụ của đơn vị, tăng cường công tác phối hợp triển khai thực hiện và tuyên truyền,
vận động đoàn viên, hội viên và các tầng lớp nhân dân tham gia thực hiện các mục
tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch này. Phối hợp tham gia các hoạt động kiểm tra, giám
sát và phản biện xã hội về việc thực hiện pháp luật, chính sách liên quan đến
công tác bình đẳng giới, phòng ngừa bạo lực trên cơ sở giới.
- Phối hợp với các cơ quan liên
quan tổ chức các hoạt động nâng cao năng lực hoạt động của Ban công tác Mặt trận,
các chi đoàn, chi hội, các câu lạc bộ “Bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ
nữ” ở các địa phương; tiếp tục đổi mới nội dung, hình thức tổ chức tuyên truyền
góp phần nâng cao nhận thức của các tầng lớp Nhân dân về công tác phòng ngừa,
ngăn chặn bạo lực trên cơ sở giới từ cơ sở.
14. Liên
đoàn Lao động tỉnh
- Phối hợp với các ngành liên
quan tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, vận động trong đoàn viên và người lao động
thực hiện chính sách, pháp luật về bình đẳng giới.
- Phối hợp các ngành có liên
quan tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chế độ chính sách đối với
người lao động nữ tại các doanh nghiệp theo quy định của Bộ luật Lao động.
15. Báo và
phát thanh, truyền hình Cà Mau
Tăng cường thông tin, phát sóng
phóng sự về bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới đặc
biệt là trong Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng, ngừa ứng phó với bạo
lực trên cơ sở giới; giới thiệu gương nữ điển hình, người tốt, việc tốt trong
thực hiện bình đẳng giới. Đồng thời, tuyên truyền phản bác các luận điệu sai
trái, các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới và bạo lực trên cơ sở giới,
để răn đe, phòng ngừa.
16. Ủy ban
nhân dân các xã, phường
- Xây dựng và triển khai Kế hoạch
tổ chức thực hiện phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
- Bố trí nguồn lực để tổ chức
triển khai các hoạt động của công tác bình đẳng giới và Vì sự tiến bộ của phụ nữ;
huy động nguồn lực tại cộng đồng thực hiện các hoạt động và hỗ trợ các đối tượng
yếu thế; duy trì và nhân rộng các mô hình Câu lạc bộ liên quan đến phòng, chống
bạo lực gia đình, địa chỉ tin cậy, đường dây nóng…
- Tăng cường công tác kiểm tra,
giám sát việc thực hiện pháp luật về bình đẳng giới, xử lý nghiêm các tổ chức,
cá nhân vi phạm pháp luật về bình đẳng giới, bạo lực giới.
V. CHẾ ĐỘ THỐNG
KÊ, BÁO CÁO
Thực hiện nghiêm chế độ thông
tin, báo cáo định kỳ về công tác bình đẳng giới, đảm bảo nội dung theo đề
cương, phụ lục và thời hạn báo cáo theo yêu cầu. Trong đó, báo cáo 06 tháng trước
ngày 25/5/2026 và báo cáo năm trước ngày 25/11/2026 gửi Sở Nội vụ tổng hợp, báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ.
Trên đây là Kế hoạch triển khai
thực hiện công tác bình đẳng giới và hoạt động vì sự tiến bộ phụ nữ năm 2026 của
tỉnh Cà Mau./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ;
- TT. TU; TT. HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Thành viên BVSTBPN tỉnh;
- Các đơn vị tại Mục IV;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Phòng KGVX (Hiếu);
- Lưu: VT, (H-KH06), KP101/4.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô Vũ Thăng
|
PHỤ LỤC 01
KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI
NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số 197/KH-UBND ngày 13/ 4 /2026 của UBND tỉnh)
|
TT
|
Mục tiêu
|
Chỉ tiêu
|
Kết quả đạt được năm 2026
|
Ghi chú
|
|
|
Mục tiêu 1: Trong lĩnh vực chính trị
|
1.1 Nữ Lãnh đạo chủ chốt cấp
tỉnh
|
Số nữ Lãnh đạo chủ chốt/tổng
số Lãnh đạo chủ chốt (%)
|
Lãnh đạo chủ chốt cấp tỉnh là
lãnh đạo thuộc một trong các chức danh: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân
dân cấp tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
1.2 Tỷ lệ chính quyền địa
phương cấp xã có lãnh đạo chủ chốt là nữ;
|
Số xã, phường có nữ Lãnh đạo
chủ chốt/tổng số xã, phường có nữ Lãnh đạo chủ chốt (%)
|
Lãnh đạo chủ chốt cấp xã là
lãnh đạo thuộc một trong các chức danh: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân
dân cấp xã; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
2
|
Mục tiêu 2: Trong lĩnh vực kinh tế, lao động
|
2.1. Tỷ lệ lao động nữ làm
công hưởng lương
|
Số lao động nữ có việc làm ở
vị thế Làm công hưởng lương /Tổng số lao động nữ có việc làm (%)
|
Các địa phương: Sử dụng kết
quả điều tra lao động việc làm hàng năm do Cục Thống kê, Bộ Tài chính cung cấp
để đánh giá việc thực hiện ở cấp cấp tỉnh hoặc ấn phẩm Kết quả điều tra lao động
việc làm hàng năm do Cục Thống kê biên soạn theo phân tổ tỉnh/thành phố).
|
|
2.2. Tỷ trọng lao động nữ làm
việc trong khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản
|
Số lao động nữ có việc làm
trong khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản/ Tổng số lao động nữ có việc làm (%)
|
Các địa phương: Sử dụng kết
quả điều tra lao động việc làm hàng năm do Cục Thống kê, Bộ Tài chính cung cấp
để đánh giá việc thực hiện ở cấp cấp tỉnh hoặc ấn phẩm Kết quả điều tra lao động
việc làm hàng năm do Cục Thống kê biên soạn theo phân tổ tỉnh/thành phố).
|
|
2.3. Tỷ lệ nữ giám đốc/ chủ
doanh nghiệp, hợp tác xã
|
Số nữ giám đốc;chủ doanh nghiệp,
hợp tác xã/Tổng số giám đốc;chủ doanh nghiệp, hợp tác xã (%)
|
Các địa phương: Sử dụng kết
quả điều tra doanh nghiệp hàng năm do Cục Thống kê, Bộ Tài chính cung cấp để
đánh giá việc thực hiện ở cấp tỉnh hoặc ấn phẩm Kết quả điều tra doanh nghiệp
hàng năm do Cục Thống kê biên soạn).
|
|
3
|
Mục tiêu 3: Trong đời sống gia đình và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực
trên cơ sở giới
|
3.1. Số giờ trung bình làm
công việc nội trợ và chăm sóc trong gia đình không được trả công
|
Số giờ trung bình làm công việc
nội trợ và chăm sóc trong gia đình không được trả công của phụ nữ/Số giờ
trung bình làm công việc nội trợ và chăm sóc trong gia đình không được trả
công của nam giới (%)
|
Các địa phương: Sử dụng kết
quả Điều tra lao động việc làm hằng năm do Cục Thống kê, Bộ Tài chính cung cấp
để đánh giá việc thực hiện ở cấp tỉnh.
|
|
3.2.1 Tỷ lệ người bị bạo lực
gia đình, bạo lực trên cơ sở giới được phát hiện được tiếp cận ít nhất một
trong các dịch vụ hỗ trợ cơ bản trong năm
|
Số nạn nhân của bạo lực gia
đình, bạo lực trên cơ sở giới được phát hiện được hỗ trợ một trong các dịch vụ
cơ bản/Tổng số nạn nhân của bạo lực gia đình, bạo lực trên cơ sở giới được
phát hiện (%)
|
- Đối với số liệu về người bị
bạo lực gia đình, Sở Nội vụ thu thập số liệu từ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
'- Đối với số liệu về bạo lực
trên cơ sở giới, Sở Nội vụ thu thập số liệu từ các ngành y tế, tư pháp, công
an, phụ nữ; các cơ sở trợ giúp xã hội
|
|
3.2.2. Tỷ lệ người gây bạo lực
gia đình, bạo lực trên cơ sở giới được phát hiện ở mức chưa bị truy cứu trách
nhiệm hình sự được tư vấn, tham vấn.
|
Số người gây bạo lực gia
đình, bạo lực trên cơ sở giới được phát hiện ở mức chưa bị truy cứu trách nhiệm
hình sự được tư vấn, tham vấn/Tổng số người gây bạo lực gia đình, bạo lực
trên cơ sở giới được phát hiện (%)
|
- Đối với số liệu về Tỷ lệ
người gây bạo lực gia đình, Sở Nội vụ thu thập số liệu từ Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
'- Đối với số liệu về Tỷ lệ bạo
lực trên cơ sở giới, Sở Nội vụ thu thập số liệu thông qua báo cáo của các ngành
y tế, tư pháp, công an; các cơ sở trợ giúp xã hội
|
|
3.3. Tỷ lệ nạn nhân bị mua
bán trở về được phát hiện có nhu cầu hỗ trợ được hưởng các dịch vụ hỗ trợ và
tái hòa nhập cộng đồng
|
Số nạn nhân bị buôn bán trở về
có nhu cầu hỗ trợ được hưởng các dịch vụ hỗ trợ và tái hòa nhập cộng đồng/ Tổng
số nạn nhân bị buôn bán trở về được phát hiện (%)
|
Sở Nội vụ thu thập số liệu từ
Sở Y tế
|
|
3.4. Tỷ lệ cơ sở trợ giúp xã
hội công lập triển khai các hoạt động trợ giúp, phòng ngừa và ứng phó với bạo
lực trên cơ sở giới
|
Số cơ sở trợ giúp xã hội công
lập triển khai các hoạt động trợ giúp, phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên
cơ sở giới/Tổng số các cơ sở trợ giúp xã hội công lập (%)
|
Sở Nội vụ thu thập số liệu từ
Sở Y tế
|
|
4
|
Mục tiêu 4: Trong lĩnh vực y tế
|
4.1. Tỷ số giới tính khi sinh
|
Tổng số bé trai mới sinh
trong kỳ/Tổng số số bé gái mới sinh trong kỳ (%)
|
Sở Nội vụ thu thập số liệu từ
Sở Y tế và kết quả Điều tra biến động dân số hàng năm, Tổng điều tra dân số
và nhà ở 10 năm 1 lần để đánh giá việc thực hiện ở cấp tỉnh.
|
|
4.2. Tỷ lệ tử vong bà mẹ liên
quan đến thai sản
|
Số phụ nữ chết do những
nguyên nhân liên quan đến mang thai và sinh đẻ đã xảy ra trong thời gian từ
khi mang thai cho đến 42 ngày sau đẻ tính bình quân trên 100.000 trẻ em
sinh ra sống trong kỳ nghiên cứu (%)
|
Sở Nội vụ: sử dụng số liệu
báo cáo của Sở Y tế và kết quả chính thức của Điều tra biến động dân số hàng
năm, Tổng điều tra dân số và nhà ở 10 năm 1 lần để báo cáo kết quả thực hiện
chỉ tiêu ở cấp tỉnh
|
|
4.3. Tỷ suất sinh ở vị thành
niên
|
Tổng số trẻ sinh ra sống của
phụ nữ từ 10-19 tuổi/Tổng số phụ nữ từ 10-19 tuổi (‰)
|
Sở Nội vụ: sử dụng số liệu
báo cáo của Sở Y tế và kết quả chính thức của Điều tra biến động dân số hàng
năm, Tổng điều tra dân số và nhà ở 10 năm 1 lần để báo cáo kết quả thực hiện
chỉ tiêu ở cấp tỉnh
|
|
4.4. Số cơ sở y tế cung cấp
thí điểm dịch vụ chăm sóc sức khỏe dành cho người đồng tính, song tính và
chuyển giới
|
Số cơ sở y tế cung cấp thí điểm
dịch vụ chăm sóc sức khỏe dành cho người đồng tính, song tính và chuyển giới
|
Sở Nội vụ thu thập số liệu từ
Sở Y tế
|
|
5
|
Mục tiêu 5: Trong lĩnh vực giáo dục đào tạo
|
5.1. Nội dung về giới, bình đẳng
giới được đưa vào chương trình giảng dạy trong hệ thống giáo dục quốc dân và
được giảng dạy chính thức ở các trường sư phạm từ năm 2025 trở đi.
|
- Nội dung về giới, bình đẳng
giới được đưa vào chương trình giảng dạy ở các cấp bậc tiểu học, trung học cơ
sở, trung học phổ thông, trung cấp, cao đẳng, đại học.
- Số trường sư phạm giảng dạy
chính thức về giới, bình đẳng giới so với tổng số trường sư phạm.
|
Sở Nội vụ thu thập số liệu từ
Sở Giáo dục và Đào tạo để theo dõi, đánh giá, báo cáo ở cấp tỉnh.
|
|
5.2. Tỷ lệ nữ học viên, học
sinh, sinh viên được tuyển mới thuộc hệ thống giáo dục nghề nghiệp
|
Số nữ học viên, học sinh,
sinh viên được tuyển mới thuộc hệ thống giáo dục nghề nghiệp/ Số học viên, học
sinh, sinh viên tuyển mới thuộc hệ thống giáo dục nghề nghiệp
|
Sở Nội vụ thu thập số liệu từ
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
5.3.1. Tỷ lệ nữ thạc sĩ trong
tổng số người có trình độ thạc sĩ.
|
Số nữ thạc sĩ trong tổng số
người có trình độ thạc sĩ
|
Sở Nội vụ sử dụng kết quả Tổng
điều tra dân số 10 năm 1 lần; Điều tra lao động việc làm hàng năm do Cục Thống
kê cung cấp để đánh giá việc thực hiện ở cấp tỉnh; Cơ sở dữ liệu về dân cư
|
|
5.4.2. Tỷ lệ nữ tiến sĩ trong
tổng số người có trình độ tiến sĩ
|
Số nữ tiến sĩ trong tổng số
người có trình độ thạc sĩ
|
Sở Nội vụ sử dụng kết quả Tổng
điều tra dân số 10 năm 1 lần; Điều tra lao động việc làm hàng năm do Cục Thống
kê cung cấp để đánh giá việc thực hiện ở cấp tỉnh; Cơ sở dữ liệu về dân cư
|
|
6
|
Mục tiêu 6: Trong lĩnh vực thông tin, truyền thông
|
6.1. Tỷ lệ dân số được tiếp cận
kiến thức cơ bản về bình đẳng giới
|
Dân số được tiếp cận kiến thức
cơ bản về bình đẳng giới/Tổng dân số
|
Sở Nội vụ thu thập, tổng hợp
số liệu từ báo cáo của các cấp, ngành (thông qua các hoạt động truyền thông
được triển khai, bao gồm cả độ bao phủ của hoạt động phát thanh, truyền
thanh, truyền hình). Ngoài ra, căn cứ khả năng thực tế, có thể tổ chức điều
tra xã hội học để đánh giá việc thực hiện chỉ tiêu ở cấp tỉnh.
|
|
6.2. Tỉ lệ tổ chức Đảng,
chính quyền, cơ quan hành chính, ban, ngành, đoàn thể các cấp được phổ biến,
cập nhật thông tin về bình đẳng giới và cam kết thực hiện bình đẳng giới
|
Số tổ chức Đảng, chính quyền,
cơ quan hành chính, ban, ngành, đoàn thể các cấp được phổ biến, cập nhật
thông tin về bình đẳng giới và cam kết thực hiện bình đẳng giới/ Tổng số tổ
chức Đảng, chính quyền, cơ quan hành chính, ban, ngành, đoàn thể
|
Sở Nội vụ thu thập số liệu từ
báo cáo của các tổ chức Đảng, chính quyền, cơ quan hành chính, sở, ban,
ngành, đoàn thể ở cấp địa phương để đánh giá việc thực hiện ở cấp tỉnh.
|
|
6.3. Tỷ lệ xã, phường, đặc
khu mỗi quý có ít nhất 04 tin, bài về bình đẳng giới trên hệ thống thông tin
cơ sở
|
Số xã, phường, đặc khu mỗi
quý có ít nhất 04 tin, bài về bình đẳng giới trên hệ thống thông tin cơ sở/Tổng
số xã, phường, đặc khu
|
Sở Nội vụ thu thập số liệu từ
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để đánh giá việc thực hiện chỉ tiêu ở cấp tỉnh
|
ĐƠN VỊ:
PHỤ LỤC 02
THỐNG KÊ NGƯỜI LÀM CÔNG TÁC BÌNH ĐẲNG GIỚI VÀ VÌ SỰ TIẾN
BỘ CỦA PHỤ NỮ
(Kèm theo Kế hoạch số 197/KH-UBND ngày 13 / 4 /2026 của UBND tỉnh)
|
TT
|
Năm
|
Tổng số
|
Số người làm công tác bình đẳng giới
|
|
|
Nữ
|
Nam
|
Số người được tập huấn trong năm
|
Ghi chú
|
|
|
|
1= (2+3)
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
1
|
2025
|
|
|
|
|
|
|
2
|
2026
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Người làm công tác bình đẳng
giới là những người được phân công làm các công tác bình đẳng giới, vì sự tiến
bộ của phụ nữ, bao gồm đội ngũ chuyên trách về bình đẳng giới từ cấp tỉnh; đội ngũ
cộng tác viên về bình đẳng giới và tiến bộ của phụ nữ ở cấp xã và thôn, bản, cụm
dân cư; cả chuyên trách và kiêm nhiệm.
- Người được tập huấn nghiệp vụ
là những người đã tham dự các khóa đào tạo dành riêng cho những người làm công
tác bình đẳng giới và sự tiến bộ của phụ nữ, bao gồm cả kiến thức về giới và kỹ
năng hoạt động về bình đẳng giới.
ĐƠN VỊ
PHỤ LỤC 03
THỐNG KÊ KINH PHÍ THỰC HIỆN CÔNG TÁC BÌNH ĐẲNG GIỚI
(Kèm theo Kế hoạch số 197 /KH-UBND ngày 13/ 4/2026 của UBND tỉnh)
|
Năm
|
Kinh phí từ các chương trình mục tiêu quốc gia
|
Chi thường xuyên
|
Huy động
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
2025
|
|
|
|
|
|
2026
|
|
|
|
|
ĐƠN VỊ
PHỤ LỤC 04
THỐNG KÊ THANH TRA, KIỂM TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ
CÁO TRONG CÔNG TÁC BÌNH ĐẲNG GIỚI
(Kèm theo Kế hoạch số 197 /KH-UBND ngày 13/ 4/2026 của UBND tỉnh)
|
Năm
|
Thanh tra, kiểm tra
|
Khiếu nại, tố cáo
|
Giải quyết khiếu nại, tố cáo
|
|
Số cuộc thực hiện
|
Số vụ vi phạm
|
Số vụ vi phạm bị xử lý
|
Số người vi phạm bị xử lý
|
Số vụ khiếu nại, tố cáo
|
Số vụ khiếu nại, tố cáo được xử lý
|
|
2025
|
|
|
|
|
|
|
|
2026
|
|
|
|
|
|
|
[1] Nghị
quyết số 28/2021/NQ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ ban hành Chiến lược quốc
gia về bình đẳng giới giai đoạn 2021 - 2030.
[2] Quyết
định số 2282/QĐ-TTg ngày 31/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương
trình “Tăng cường sự tham gia bình đẳng của phụ nữ trong các vị trí lãnh đạo và
quản lý ở các cấp hoạch định chính sách giai đoạn 2021 - 2030”.
[3] Quyết
định số 1790/QĐ-TTg ngày 23/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương
trình truyền thông về bình đẳng giới đến năm 2030.
[4] Dự
kiến tổ chức truyền thông tại 39 đơn vị xã, phường trên địa bàn tỉnh;
[5] Dự
kiến triển khai 64 cụm Pa nô tuyên truyền trên các trục đường chính về Bình đẳng
giới; in 1.950 cái quạt cầm tay khẩu hiệu tuyên truyền về Bình đẳng giới và
phòng ngừa ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới.