|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2516/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI
BỘ LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn
cứ Quyết định số 18/2026/QĐ-UBND ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân
Thành phố về ban hành quy định xét, công nhận sáng kiến; xét, công nhận hiệu quả
áp dụng, khả năng nhân rộng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học
và công nghệ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 3222/TTr-SKHCN
ngày 13 tháng 4 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này Danh mục 05 thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Hoạt động
khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công
nghệ, gồm: 02 thủ tục mới ban hành và 03 thủ tục bị bãi bỏ.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định số 18/2026/QĐ-UBND ngày 06 tháng 4
năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố có hiệu lực.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng
các sở, ban, ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- VPCP: Cục Kiểm soát TTHC;
- TTUB: CT, PCT Nguyễn Mạnh Cường;
- VPUB: CVP, PCVP/VX;
- TT TTĐT TP;
- TT PV HCC TP;
- Lưu: VT, (KSTT/Tr).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC
HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Ban hành kèm theo Quyết định
số 2516/QĐ-UBND
ngày 25 tháng 4 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân Thành phố)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1.
Danh mục thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của
Sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức kinh tế thuộc Thành phố; Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã
hội, tổ chức chính trị - xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội -
nghề nghiệp Thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã thuộc tuyến trình thi đua, khen
thưởng trên địa bàn Thành phố.
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính nội bộ
|
|
1
|
Thủ
tục xét, công nhận sáng kiến
|
|
2
|
Thủ
tục xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của
sáng kiến, nhiệm vụ khoa học và công nghệ
|
2.
Danh mục thủ tục hành chính nội bộ bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở
Khoa học và Công nghệ
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính nội bộ
|
Tên VB quy định việc bãi bỏ thủ tục hành
chính nội bộ
|
|
1
|
Thủ
tục xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng và phạm vi ảnh hưởng
của sáng kiến, đề tài khoa học và công nghệ, đề án khoa học trong phạm vi
Thành phố do cán bộ, công chức, viên chức, người lao động là tác giả
|
-
Quyết định 2948/QĐ-UBND ngày 28/11/2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố bãi bỏ
các văn bản của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân dân tỉnh
Bình Dương và Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trước sắp xếp về hoạt động
sáng kiến;
-
Quyết định số 18/2026/QĐ- UBND ngày 06/4/2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về
việc ban hành quy định xét, công nhận sáng kiến; xét, công nhận hiệu quả áp dụng,
khả năng nhân rộng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học và
công nghệ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
|
|
2
|
Thủ
tục xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng và phạm vi ảnh hưởng
của sáng kiến, đề tài khoa học và công nghệ, đề án khoa học trong sở, ban,
ngành, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức kinh tế thuộc Thành phố; Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ
chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề
nghiệp Thành phố do cán bộ, công chức, viên chức, người lao động là tác giả.
|
|
3
|
Thủ
tục xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng và phạm vi ảnh hưởng
của sáng kiến, đề tài khoa học và công nghệ, đề án khoa học trong trong quận,
huyện và Thành phố Thủ Đức do cán bộ, công chức, viên chức, người lao động là
tác giả
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Tên thủ tục: Thủ tục xét, công nhận sáng kiến
1.1.
Trình tự thực hiện:
a) Đơn
vị cơ sở được yêu cầu công nhận sáng kiến theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Điều
lệ sáng kiến ban hành theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02/03/2012 (gọi tắt
là Điều lệ sáng kiến) có trách nhiệm tiếp nhận, xem xét đơn yêu cầu công nhận
sáng kiến, hỗ trợ tác giả sáng kiến hoàn thiện đơn và có trách nhiệm xét công
nhận sáng kiến theo quy định tại Điều lệ sáng kiến.
b)
Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày tiếp nhận đơn yêu cầu công nhận sáng kiến,
Đơn vị cơ sở có trách nhiệm xem xét đơn theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Điều lệ
sáng kiến và thực hiện như sau:
b1)
Thông báo cho tác giả sáng kiến về thiếu sót của đơn và ấn định thời hạn 01
tháng để tác giả sửa chữa bổ sung;
b2)
Thông báo cho tác giả sáng kiến về việc chấp nhận đơn, ghi nhận các thông tin
liên quan của đơn và lưu giữ hồ sơ đơn phù hợp với quy định;
b3)
Thông báo cho tác giả rõ lý do nếu từ chối chấp nhận đơn.
c) Việc
xét, công nhận sáng kiến được thực hiện trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấp
nhận đơn yêu cầu công nhận sáng kiến theo quy định tại điểm b2 hoặc từ ngày
hoàn thành việc áp dụng lần đầu, nếu sáng kiến được áp dụng lần đầu sau khi đơn
được chấp nhận. Đơn vị cơ sở xét công nhận sáng kiến đánh giá đối tượng nêu
trong đơn theo quy định tại Điều 3 và Điều 4 Điều lệ sáng kiến và thực hiện như
sau:
c1)
Trường hợp đối tượng nêu trong đơn đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 3 và Điều
4 Điều lệ sáng kiến: Công nhận sáng kiến và cấp Giấy chứng nhận sáng kiến hoặc
ban hành Quyết định công nhận sáng kiến cho tác giả sáng kiến.
c2)
Trong trường hợp đối tượng nêu trong đơn không đáp ứng các điều kiện quy định tại
Điều 3 và Điều 4 Điều lệ sáng kiến: Từ chối công nhận sáng kiến và thông báo bằng
văn bản cho tác giả sáng kiến, trong đó nêu rõ lý do từ chối.
1.2.
Cách thức thực hiện:
Đơn
yêu cầu công nhận sáng kiến nộp trực tiếp cho Đơn vị cơ sở hoặc nộp qua hệ thống
quản lý văn bản;
1.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a)
Thành phần hồ sơ:
- Đơn
yêu cầu công nhận sáng kiến;
- Tài
liệu chứng minh sáng kiến đã áp dụng hoặc áp dụng thử (Văn bản triển khai,
văn bản phối hợp, sản phẩm/mô hình giảng dạy, hình ảnh…)
b) Số
lượng hồ sơ: 01 bộ
1.4.
Thời hạn giải quyết: 04 tháng kể từ thời điểm tiếp nhận hồ sơ.
1.5. Đối
tượng thực hiện TTHC nội bộ: cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.
1.6.
Cơ quan giải quyết TTHC NB:
Sở,
ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức kinh tế thuộc Thành phố; Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội,
tổ chức chính trị - xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề
nghiệp Thành phố; các phường, xã, đặc khu thuộc tuyến trình thi đua, khen thưởng
trên địa bàn Thành phố.
1.7. Kết
quả thực hiện TTHC NB: Quyết định công nhận sáng kiến.
1.8.
Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
1.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến (đính kèm
biểu mẫu)
1.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC NB (nếu có): Không có
1.11.
Căn cứ pháp lý của TTHC NB:
- Nghị
định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ ban hành Điều lệ
sáng kiến;
-
Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN ngày 01 tháng 8 năm 2013 của Bộ Khoa học và Công
nghệ hướng dẫn thi hành một số quy định của Điều lệ sáng kiến được ban hành
theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ;
- Quyết
định số 18/2026/QĐ-UBND ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố
ban hành quy định xét, công nhận sáng kiến; xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả
năng nhân rộng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học và công
nghệ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Mẫu
số 1
BIỂU MẪU VỀ SÁNG KIẾN
(Ban hành theo Quyết định số ……/2026//QĐ-UBND ngày … tháng …
năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
__________________
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm
ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
NĂM …………
Kính gửi[1]:
........................................................
I.
THÔNG TIN VỀ SÁNG KIẾN VÀ TÁC GIẢ SÁNG KIẾN
1. Tên sáng kiến đề nghị công nhận: …………………………………………………
2. Lĩnh vực sáng kiến: ……………………………………………………………….
3. Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất – kỹ thuật
□ Có
(ghi cụ thể nguồn kinh phí)
□ Không
4. Thời gian áp dụng/áp dụng thử sáng kiến:
...............................................................
5. Tác giả (đồng tác giả) sáng kiến gồm:
|
STT
|
Họ tên, Chức vụ, Phòng ban, Đơn vị công tác[2]
|
Năm sinh
|
Tỉ lệ đóng góp
|
Nội dung đóng góp cụ thể
|
|
01
|
Ông
Nguyễn Văn A
|
|
|
|
|
02
|
|
|
|
|
Thông
tin liên lạc của tác giả sáng kiến (hoặc đại diện nhóm tác giả sáng kiến):
- Điện
thoại liên hệ: ...................................................
-
Email: ......................................................................
6. Những người tham gia áp dụng/áp dụng thử sáng kiến lần đầu
(nếu có):
|
STT
|
Họ tên, Chức vụ Phòng ban, Đơn vị công tác
|
Nội dung công việc hỗ trợ
|
|
01
|
Bà Nguyễn Thị B, Trưởng
phòng X, UBND xã Y
|
|
7. Tài liệu (chứng cứ) kèm theo:
Liệt
kê tài liệu minh chứng về: Giải pháp đã được áp dụng/áp dụng thử; Hiệu quả của
việc áp dụng (Ghi rõ số công văn, hợp đồng, văn bản triển khai/phối hợp, báo
cáo...)
*Không
liệt kê các văn bản là cơ sở pháp lý thực hiện sáng kiến.
□ Văn
bản triển khai, phối hợp:……………………………………………………..
□ Hợp
đồng chuyển giao:……………………………………………………………
□ Hình
ảnh: …………………………………………………………………………
□ Báo
cáo: …………………………………………………………………………..
□ Văn
bản xác nhận: ………………………………………………………………..
□ Các
tài liệu khác:
....................................................................................................
II.
MÔ TẢ SÁNG KIẾN
1. Thực trạng trước khi thực hiện sáng kiến:
-
Là giải pháp mới hoàn toàn hay được nghiên cứu, cải tiến từ giải pháp đã có trước.
-
Khó khăn, vướng mắc trước khi thực hiện sáng kiến.
2. Nội dung thực hiện sáng kiến:
- Mục
tiêu của giải pháp;
-
Cách thức thực hiện để giải quyết từng khó khăn, vướng mắc đã nêu trong phần thực
trạng.
3. Tính mới của sáng kiến:
Trình
bày cụ thể từng điểm mới, sáng tạo của giải pháp.
4. Hiệu quả và kết quả thực hiện sáng kiến:
-
Nêu rõ giải pháp đã được áp dụng chính thức hay áp dụng thử; Áp dụng tại đâu;
Quy mô áp dụng, hiệu quả hoặc khả năng mang lại hiệu quả của sáng kiến…
- Sản
phẩm của giải pháp
III.
NHU CẦU ĐỀ XUẤT XÉT, CÔNG NHẬN HIỆU QUẢ ÁP DỤNG VÀ KHẢ NĂNG NHÂN RỘNG CỦA SÁNG
KIẾN[3]
□ Phạm
vi cơ sở
□ Phạm
vi thành phố
□ Phạm
vi toàn quốc
Thuyết
minh về hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng trong phạm vi cơ sở/thành phố/toàn
quốc của sáng kiến đề xuất:
1. Về hiệu quả áp dụng của sáng kiến trong phạm vi cơ sở/thành
phố/toàn quốc:
-
Sáng kiến đã được áp dụng tại đâu, quy mô áp dụng.
-
Hiệu quả áp dụng.
2. Về khả năng nhân rộng của sáng kiến trong phạm vi cơ sở/Thành
phố/toàn quốc:
-
Sáng kiến đã được áp dụng hoặc chuyển giao áp dụng cho những cơ quan, tổ chức
nào.
- Sản
phẩm của sáng kiến đã đạt giải thưởng gì trong các hội thi, cuộc thi cấp phường,
xã, đặc khu, Thành phố Hồ Chí Minh, Trung ương tổ chức...
-
Sáng kiến có tác động mới đến công tác chuyên môn, nghiệp vụ, hoạt động, đối tượng
quản lý như thế nào…
-
Sáng kiến có khả năng nhân rộng cho cơ quan, tổ chức nào, phục vụ cho đối tượng
nào, dự kiến hiệu quả là gì…
IV.
CAM ĐOAN CỦA TÁC GIẢ (ĐỒNG TÁC GIẢ):
Tác giả
(đồng tác giả) cam đoan như sau:
- Sáng
kiến không sao chép, không xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ;
- Tất
cả thông tin trên là trung thực, chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước
pháp luật./.
|
|
Tác giả sáng kiến ký và ghi rõ họ tên
(Sáng kiến có đồng tác giả thì toàn bộ nhóm tác giả phải ký tên)
|
2. Tên thủ tục: Thủ tục xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả
năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến và nhiệm vụ khoa học và công
nghệ
2.1.
Trình tự thực hiện:
a) Cơ
quan, tổ chức (Đơn vị cơ sở/Cấp Thành phố) gửi hồ sơ đến Cấp cơ sở/Cấp Thành phố
thông qua hệ thống quản lý văn bản theo quy định hiện hành (đối với cơ quan,
đơn vị bắt buộc sử dụng hệ thống quản lý văn bản) hoặc nộp trực tiếp hoặc qua
phần mềm quản lý sáng kiến Thành phố (nếu có), bao gồm file word Danh sách đề
nghị xét hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng của sáng kiến; đồng thời gửi hồ
sơ giấy qua bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Cấp cơ sở/Cấp Thành phố trong vòng
10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành công văn. Sau thời gian này, nếu không nộp
đủ tài liệu xem như cơ quan, tổ chức đó không có nhu cầu đề nghị xét, công nhận.
b) Kể
từ ngày nhận đủ văn bản đề nghị và hồ sơ giấy, bộ phận tiếp nhận triển khai rà
soát, thẩm định hồ sơ.
c) Sau
khi có kết quả thẩm định hồ sơ, bộ phận tiếp nhận thực hiện như sau:
c1)
Trường hợp hồ sơ hợp lệ: tổ chức lấy ý kiến Hội đồng sáng kiến.
c2)
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ (thiếu sót, bổ sung, giải trình…): bộ phận tiếp
nhận gửi Thông báo yêu cầu bổ sung, giải trình và cho đơn vị nộp hồ sơ phúc
đáp, nếu không bổ sung hồ sơ xem như cơ quan, tổ chức đó không có nhu cầu đề
nghị xét, công nhận.
d) Hội
đồng sáng kiến xem xét và đánh giá hồ sơ.
đ) Căn
cứ kết quả đánh giá của Hội đồng sáng kiến, cơ quan tiếp nhận rà soát, tổng hợp
và thực hiện như sau:
đ1)
Trường hợp đối tượng đề nghị đáp ứng điều kiện công nhận: bộ phận tiếp nhận
tham mưu trình Người đứng đầu Cấp cơ sở/Cấp thành phố công nhận hiệu quả áp dụng,
khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học và công
nghệ.
đ2)
Trường hợp đối tượng đề nghị không đáp ứng điều kiện công nhận: bộ phận tiếp nhận
ban hành Thông báo kết quả để cơ quan, tổ chức gửi yêu cầu thông tin đến tác giả
(đồng tác giả) được biết.
e) Sau
khi nhận đủ hồ sơ trình, Người đứng đầu Cấp cơ sở/Cấp thành phố ban hành Quyết
định công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng và phạm vi ảnh hưởng của
sáng kiến, nhiệm vụ khoa học và công nghệ; đồng thời gửi Quyết dịnh đến các cơ
quan, đơn vị có liên quan.
2.2.
Cách thức thực hiện:
Cơ
quan, tổ chức (Đơn vị cơ sở/Cấp Thành phố) gửi hồ sơ đến Cấp cơ sở/Cấp Thành phố
thông qua hệ thống quản lý văn bản theo quy định hiện hành (đối với cơ quan,
đơn vị bắt buộc sử dụng hệ thống quản lý văn bản) hoặc nộp trực tiếp hoặc qua
phần mềm quản lý sáng kiến Thành phố (nếu có), bao gồm file word Danh sách đề
nghị xét hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng của sáng kiến; đồng thời gửi hồ
sơ giấy qua bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Cấp cơ sở/Cấp Thành phố trong vòng
10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành công văn.
2.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a)
Thành phần hồ sơ:
- Văn
bản của Đơn vị cơ sở ghi rõ năm đề nghị xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả
năng nhân rộng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học và công
nghệ trong phạm vi cơ sở/thành phố/toàn quốc;
- Danh
sách sáng kiến, nhiệm vụ khoa học và công nghệ đề nghị xét, công nhận hiệu quả
áp dụng, khả năng nhân rộng và phạm vi ảnh hưởng trong phạm vi cơ sở (hoặc
trong thành phố, toàn quốc) (Đối với sáng kiến theo mẫu số 2; Đối với nhiệm
vụ khoa học và công nghệ theo mẫu số 3 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định
số 18/2026/QĐ-UBND);
- Quyết
định công nhận sáng kiến (nếu đề nghị xét tại Cấp cơ sở) hoặc Quyết định công
nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến,
nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong phạm vi cơ sở/thành phố (nếu đề nghị xét tại
Cấp thành phố);
- Đơn
yêu cầu công nhận sáng kiến, tài liệu minh chứng (theo mẫu số 1 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Quyết định số 18/2026/QĐ-UBND) (đối với đối tượng xét là
sáng kiến);
- Báo
cáo tóm tắt nhiệm vụ KHCN (đối với đối tượng xét là nhiệm vụ KHCN);
- Tài
liệu thể hiện kết quả nhiệm vụ KHCN đánh giá từ mức đạt trở lên (đối với đối tượng
xét là nhiệm vụ KHCN) như Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ
khoa học và công nghệ, Giấy xác nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và
công nghệ, tài liệu đánh giá kết quả nhiệm vụ cuối kỳ …;
b) Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4.
Thời hạn giải quyết: Không quy định
2.5. Đối
tượng thực hiện TTHC NB:
Cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động làm việc tại cơ quan, đơn vị, địa phương
thuộc Thành phố, bao gồm: sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức
kinh tế thuộc Thành phố; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính
trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội – nghề nghiệp, tổ
chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp Thành phố; các phường, xã, đặc khu
thuộc tuyến trình thi đua, khen thưởng trên địa bàn Thành phố.
2.6.
Cơ quan giải quyết TTHC NB:
a) Đối
với hồ sơ đề nghị xét, công nhận trong phạm vi cơ sở: là cơ quan, tổ chức, đơn
vị có thẩm quyền xét, công nhận danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở (Cấp cơ sở).
b) Đối
với hồ sơ đề nghị xét, công nhận trong phạm vi phố, toàn quốc: Ủy ban nhân dân
Thành phố (thông qua Cơ quan thường trực Hội đồng sáng kiến Thành phố là Sở
Khoa học và Công nghệ).
2.7. Kết
quả thực hiện TTHC NB:
Quyết
dịnh công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng và phạm vi ảnh hưởng của
sáng kiến, nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong phạm vi cơ sở/thành phố/toàn quốc.
2.8.
Phí, lệ phí (nếu có): không quy định.
2.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn
yêu cầu công nhận sáng kiến (Mẫu số 1);
- Đơn
yêu cầu công nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học
và công nghệ (Mẫu số 3);
- Danh sách đề nghị xét, công nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi
ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học và công nghệ (Mẫu số 4).
2.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC NB (nếu có): Không có
2.11.
Căn cứ pháp lý của TTHC NB:
- Luật
Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15;
- Nghị
định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân
cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng;
-
Thông tư số 15/2025/TT-BNV ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Bộ Nội vụ quy định biện
pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, Khen thưởng và Nghị định số
152/2025/NĐ-CP;
- Quyết định số 18/2026/QĐ-UBND ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân Thành phố ban hành quy định xét, công nhận sáng kiến; xét, công nhận
hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm
vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Mẫu
số 1
BIỂU MẪU VỀ SÁNG KIẾN
(Ban hành theo Quyết định số ……/2026//QĐ-UBND ngày … tháng …
năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
__________________
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng
năm
ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
NĂM …………
Kính gửi[4]:
........................................................
I.
THÔNG TIN VỀ SÁNG KIẾN VÀ TÁC GIẢ SÁNG KIẾN
1. Tên sáng kiến đề nghị công nhận: …………………………………………………
2. Lĩnh vực sáng kiến: ……………………………………………………………….
3. Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất – kỹ thuật
□ Có
(ghi cụ thể nguồn kinh phí)
□ Không
4. Thời gian áp dụng/áp dụng thử sáng kiến:
...............................................................
5. Tác giả (đồng tác giả) sáng kiến gồm:
|
STT
|
Họ tên, Chức vụ, Phòng ban, Đơn vị công tác[5]
|
Năm sinh
|
Tỉ lệ đóng góp
|
Nội dung đóng góp cụ thể
|
|
01
|
Ông
Nguyễn Văn A
|
|
|
|
|
02
|
|
|
|
|
Thông
tin liên lạc của tác giả sáng kiến (hoặc đại diện nhóm tác giả sáng kiến):
- Điện
thoại liên hệ: ...................................................
-
Email: ......................................................................
6. Những người tham gia áp dụng/áp dụng thử sáng kiến lần đầu
(nếu có):
|
STT
|
Họ tên, Chức vụ Phòng ban, Đơn vị công tác
|
Nội dung công việc hỗ trợ
|
|
01
|
Bà Nguyễn Thị B, Trưởng
phòng X, UBND xã Y
|
|
7. Tài liệu (chứng cứ) kèm theo:
Liệt
kê tài liệu minh chứng về: Giải pháp đã được áp dụng/áp dụng thử; Hiệu quả của
việc áp dụng (Ghi rõ số công văn, hợp đồng, văn bản triển khai/phối hợp, báo
cáo...)
*Không
liệt kê các văn bản là cơ sở pháp lý thực hiện sáng kiến.
□ Văn
bản triển khai, phối hợp:……………………………………………………..
□ Hợp
đồng chuyển giao:……………………………………………………………
□ Hình
ảnh: …………………………………………………………………………
□ Báo
cáo: …………………………………………………………………………..
□ Văn
bản xác nhận: ………………………………………………………………..
□ Các
tài liệu khác:
....................................................................................................
II.
MÔ TẢ SÁNG KIẾN
1. Thực trạng trước khi thực hiện sáng kiến:
-
Là giải pháp mới hoàn toàn hay được nghiên cứu, cải tiến từ giải pháp đã có trước.
-
Khó khăn, vướng mắc trước khi thực hiện sáng kiến.
2. Nội dung thực hiện sáng kiến:
- Mục
tiêu của giải pháp;
-
Cách thức thực hiện để giải quyết từng khó khăn, vướng mắc đã nêu trong phần thực
trạng.
3. Tính mới của sáng kiến:
Trình
bày cụ thể từng điểm mới, sáng tạo của giải pháp.
4. Hiệu quả và kết quả thực hiện sáng kiến:
-
Nêu rõ giải pháp đã được áp dụng chính thức hay áp dụng thử; Áp dụng tại đâu;
Quy mô áp dụng, hiệu quả hoặc khả năng mang lại hiệu quả của sáng kiến…
- Sản
phẩm của giải pháp
III.
NHU CẦU ĐỀ XUẤT XÉT, CÔNG NHẬN HIỆU QUẢ ÁP DỤNG VÀ KHẢ NĂNG NHÂN RỘNG CỦA SÁNG
KIẾN[6]
□ Phạm
vi cơ sở
□ Phạm
vi thành phố
□ Phạm
vi toàn quốc
Thuyết
minh về hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng trong phạm vi cơ sở/thành phố/toàn
quốc của sáng kiến đề xuất:
1. Về hiệu quả áp dụng của sáng kiến trong phạm vi cơ sở/thành
phố/toàn quốc:
-
Sáng kiến đã được áp dụng tại đâu, quy mô áp dụng.
-
Hiệu quả áp dụng.
2. Về khả năng nhân rộng của sáng kiến trong phạm vi cơ sở/Thành
phố/toàn quốc:
-
Sáng kiến đã được áp dụng hoặc chuyển giao áp dụng cho những cơ quan, tổ chức
nào.
- Sản
phẩm của sáng kiến đã đạt giải thưởng gì trong các hội thi, cuộc thi cấp phường,
xã, đặc khu, Thành phố Hồ Chí Minh, Trung ương tổ chức...
-
Sáng kiến có tác động mới đến công tác chuyên môn, nghiệp vụ, hoạt động, đối tượng
quản lý như thế nào…
-
Sáng kiến có khả năng nhân rộng cho cơ quan, tổ chức nào, phục vụ cho đối tượng
nào, dự kiến hiệu quả là gì…
IV.
CAM ĐOAN CỦA TÁC GIẢ (ĐỒNG TÁC GIẢ):
Tác giả
(đồng tác giả) cam đoan như sau:
- Sáng
kiến không sao chép, không xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ;
- Tất
cả thông tin trên là trung thực, chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước
pháp luật./.
|
|
Tác giả sáng kiến ký và ghi rõ họ tên
(Sáng kiến có đồng tác giả thì toàn bộ nhóm tác giả phải ký tên)
|
Mẫu
số 3
BIỂU MẪU VỀ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Ban hành theo Quyết định số .…../2026/QĐ-UBND ngày … tháng
… năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
___________________
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng
năm
ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN HIỆU QUẢ ÁP DỤNG VÀ PHẠM VI ẢNH HƯỞNG
CỦA NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
NĂM ………..
Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ (Cơ quan thường trực Hội
đồng sáng kiến Thành phố Hồ Chí Minh)
I.
THÔNG TIN VỀ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VÀ TÁC GIẢ
1. Tên nhiệm vụ khoa học và công nghệ đề nghị công nhận:
....................................
2. Lĩnh vực nhiệm vụ khoa học và công nghệ: ………………………………………
3. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ: Từ ngân
sách nhà nước
Từ nguồn
khác (cụ thể là: ………………………………………………………)
4. Tác giả (đồng tác giả) nhiệm vụ khoa học và công nghệ gồm:
|
STT
|
Họ tên, Chức vụ, Phòng ban, Đơn vị công tác[7]
|
Năm sinh
|
|
01
|
Ông
Nguyễn Văn A, Trưởng phòng X, Sở Y
|
|
|
02
|
…
|
|
Thông
tin liên lạc của đại diện nhóm tác giả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ:
- Điện
thoại liên hệ: ......................................................
-
Email: .........................................................................
5. Tài liệu (chứng cứ) kèm theo nhiệm vụ khoa học và công nghệ:
Liệt
kê các tài liệu minh chứng nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu,
áp dụng hiệu quả trên thực tiễn, có phạm vi ảnh hưởng trong cơ sở/thành phố/toàn
quốc (ghi cụ thể số quyết định/văn bản/hợp đồng)
□ Báo
cáo tóm tắt nhiệm vụ khoa học và công nghệ: ………………………………
□ Giấy
xác nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN: ……………………………
□ Văn
bản triển khai, phối hợp: ……………………………………………………
□ Hợp
đồng chuyển giao: ……………………………………………………………
□ Văn
bản xác nhận: …………………………………………………………………
□ Hình
ảnh: …………………………………………………………………………
□ Tài
liệu khác: ………………………………………………………………………
II.
MÔ TẢ TÓM TẮT NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
1. Mục tiêu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ:
2. Nội dung thực hiện (nêu tóm tắt):
3. Tính mới:
4. Sản phẩm của nhiệm vụ khoa học và công nghệ:
III.
MÔ TẢ HIỆU QUẢ ÁP DỤNG VÀ PHẠM VI ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
1. Về hiệu quả áp dụng của nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong
phạm vi cơ sở/thành phố/toàn quốc:
- Nhiệm
vụ khoa học và công nghệ được áp dụng chính thức từ ngày nào; Áp dụng tại đâu;
Quy mô áp dụng…
-
Hiệu quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ sau khi áp dụng trên thực tiễn.
2. Về phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học và công nghệ tại
cơ sở/thành phố/toàn quốc:
- Nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được chuyển giao áp dụng
cho những cơ quan,
tổ
chức nào;
- Sự
ảnh hưởng, tác động của nhiệm vụ khoa học và công nghệ đến công tác chuyên môn,
nghiệp vụ, hoạt động hoặc đối tượng quản lý của cơ sở, thành phố, các tỉnh
thành khác;
- Sản
phẩm của nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã đạt giải thưởng trong các hội thi,
cuộc thi nào do Thành phố Hồ Chí Minh, Trung ương tổ chức...).
……………….
IV.
CAM ĐOAN CỦA TÁC GIẢ (ĐỒNG TÁC GIẢ):
Tác giả
(đồng tác giả) cam đoan như sau:
- Nhiệm
vụ khoa học và công nghệ không sao chép, không xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ;
- Tất
cả thông tin trên là trung thực, chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước
pháp luật./.
|
|
Tác giả ký và ghi rõ họ tên
(Nhiệm vụ khoa học và công nghệ có đồng
tác giả thì toàn bộ nhóm tác giả phải ký tên)
|
Mẫu
số 4
BIỂU MẪU VỀ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Ban hành theo Quyết định số .…../2026/QĐ-UBND ngày … tháng
… năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố).
|
Tên Cơ quan
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …../
|
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng
năm
|
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ XÉT, CÔNG NHẬN HIỆU QUẢ ÁP DỤNG VÀ PHẠM VI
ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
NĂM ……
Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ (Cơ quan thường trực Hội
đồng sáng kiến Thành phố Hồ Chí Minh)
I.
BÁO CÁO SỐ LƯỢNG NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐƯỢC CÔNG NHẬN HIỆU QUẢ ÁP DỤNG
VÀ PHẠM VI ẢNH HƯỞNG TẠI CƠ SỞ/THÀNH PHỐ NĂM……..
- Số
lượng tiếp nhận;
- Số
lượng nhiệm vụ khoa học và công nghệ được công nhận tại cơ sở/thành phố và số
Quyết định công nhận.
II.
ĐỀ XUẤT XÉT, CÔNG NHẬN HIỆU QUẢ ÁP DỤNG VÀ PHẠM VI ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆM VỤ KHOA
HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRONG THÀNH PHỐ/TOÀN QUỐC NĂM…..
|
TT
|
Tên nhiệm vụ khoa học và công nghệ
|
Tác giả (nhóm tác giả), chức vụ, Phòng ban,
Đơn vị công tác[8]
|
Tóm tắt nhiệm vụ khoa học và công nghệ
|
Ý kiến của Cấp cơ sở[9]
|
|
Về hiệu quả áp dụng
|
Về phạm vi ảnh hưởng
|
|
01
|
|
1. Ông
Nguyễn Văn A, Giám đốc Bệnh viện C;
2.
Bà Nguyễn Thị B, Trưởng Khoa sơ sinh, Bệnh viện C.
|
- Thực
trạng
- Nội
dung
-
Tính mới
- Hiệu
quả áp dụng
- Phạm
vi ảnh hưởng
|
|
|
|
02
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN (Ký
tên và đóng dấu)
[1] Tên
đơn vị có thẩm quyền công nhận sáng kiến.
[2] Ghi
đầy đủ thông tin về giới tính, họ tên, chức vụ, phòng ban, đơn vị công tác của
tác giả (đồng tác giả) sáng kiến.
[3]
Mục này chỉ dành cho tác giả (nhóm tác giả) có nhu cầu đề xuất xét, công nhận
hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng của sáng kiến trong phạm vi cơ sở, thành
phố hoặc toàn quốc.
Lưu
ý:
- Nếu giải pháp chưa được công nhận tại Đơn vị cơ sở
nhưng muốn đề nghị xét, công nhận trong phạm vi cơ sở, thành phố hoăc toàn quốc
thì phải mô tả đầy đủ thông tin và kèm chứng cứ theo quy định.
[4] Tên
đơn vị có thẩm quyền công nhận sáng kiến.
[5] Ghi
đầy đủ thông tin về giới tính, họ tên, chức vụ, phòng ban, đơn vị công tác của tác
giả (đồng tác giả) sáng kiến.
[6] Mục này chỉ dành cho tác giả (nhóm tác giả) có nhu cầu đề
xuất xét, công nhận hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng của sáng kiến trong
phạm vi cơ sở, thành phố hoặc toàn quốc.
Lưu
ý:
- Nếu giải pháp chưa được công nhận tại Đơn vị cơ sở
nhưng muốn đề nghị xét, công nhận trong phạm vi cơ sở, thành phố hoăc toàn quốc
thì phải mô tả đầy đủ thông tin và kèm chứng cứ theo quy định.
[7] Ghi
đầy đủ thông tin về giới tính, họ tên, chức vụ, phòng ban, đơn vị công tác của
tác giả
[8] Ghi
rõ họ tên, chức vụ, đơn vị công tác và giới tính của tác giả và trình bày thể
thức theo ví dụ.
[9] Cấp
cơ sở xác nhận thông tin và có ý kiến cụ thể về hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh
hưởng của nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong thành phố/toàn quốc theo Hướng dẫn.