|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
128/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Tuyên Quang
|
|
Người ký:
|
Hoàng Việt Phương
|
|
Ngày ban hành:
|
25/06/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 128/KH-UBND
|
Tuyên Quang, ngày
25 tháng 6 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 38-CT/TW NGÀY 30/7/2024 CỦA BAN BÍ THƯ
VÀ KẾ HOẠCH SỐ 595-KH/TU NGÀY 25/2/2025 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY VỀ ĐẨY MẠNH
CÔNG TÁC TIÊU CHUẨN, ĐO LƯỜNG, CHẤT LƯỢNG QUỐC GIA ĐẾN NĂM 2030 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP
THEO
Căn cứ Chỉ thị số 38-CT/TW ngày
30/7/2024 của Ban Bí thư về đẩy mạnh công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
quốc gia đến năm 2030 và những năm tiếp theo;
Căn cứ Quyết định số
1703/QĐ-TTg ngày 31/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Kế hoạch triển
khai thực hiện Chỉ thị số 38-CT/TW ngày 30/7/2024 của Ban Bí thư về đẩy mạnh
công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng quốc gia đến năm 2030 và những năm tiếp
theo (sau đây viết tắt là Quyết định số 1703/QĐ-TTg);
Thực hiện Kế hoạch số 595-KH/TU
ngày 25/2/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Tuyên Quang thực hiện Chỉ thị số
38-CT/TW ngày 30/7/2024 của Ban Bí thư về đẩy mạnh công tác tiêu chuẩn, đo lường,
chất lượng quốc gia đến năm 2030 và những năm tiếp theo (sau đây viết tắt là Chỉ
thị số 38-CT/TW và Kế hoạch số 595-KH/TU), Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban
hành Kế hoạch thực hiện cụ thể như sau:
I- MỤC
ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Quán triệt sâu sắc và triển
khai đầy đủ, hiệu quả các nội dung chỉ đạo của Chỉ thị số 38-CT/TW và Kế hoạch
số 595-KH/TU nhằm nâng cao nhận thức, kiến thức và tinh thần trách nhiệm của
các sở, ban, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị, nhất là người đứng đầu
trong việc thực hiện công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, góp phần hoàn
thành các nhiệm vụ, giải pháp đã đề ra.
- Tạo bước chuyển biến mạnh mẽ
cả về nhận thức và hành động của toàn bộ hệ thống chính quyền và người dân đối
với công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, từ đó nâng cao hiệu lực, hiệu quả
quản lý nhà nước, đồng thời thúc đẩy xây dựng cơ chế, chính sách phù hợp với điều
kiện thực tế và huy động, bố trí hợp lý các nguồn lực phục vụ công tác này.
- Cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải
pháp trọng tâm, xác định rõ vai trò, trách nhiệm của từng sở, ban, ngành và địa
phương trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch số 595-KH/TU và Quyết định số
1703/QĐ-TTg; bảo đảm sự phối hợp nhịp nhàng, chặt chẽ, đồng thời tăng cường
công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, kịp thời phát hiện, xử lý vướng mắc,
nâng cao chất lượng triển khai trên toàn tỉnh.
2. Yêu cầu
- Nội dung Kế hoạch phải bám sát
Kế hoạch số 595-KH/TU và Quyết định số 1703/QĐ-TTg, bảo đảm sự đồng bộ, nhất
quán trong triển khai từ tỉnh đến cơ sở. Các nhiệm vụ, giải pháp cần được xây dựng
một cách cụ thể, rõ ràng, khả thi, có lộ trình thực hiện sát thực tế tại địa
phương.
- Các cấp chính quyền, sở, ban,
ngành, địa phương và các đơn vị liên quan cần xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ và
giải pháp cụ thể trong tổ chức thực hiện. Quá trình triển khai phải được phối hợp
chặt chẽ, đồng bộ và kịp thời giữa các ngành, các cấp, nhằm bảo đảm hiệu lực,
hiệu quả, tiến độ và chất lượng theo yêu cầu đề ra.
II- MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Vận dụng linh hoạt, sáng tạo,
chủ động để xây dựng các cơ chế, chính sách và bố trí nguồn lực đầu tư phát triển
cho công tác tiêu chuẩn đo lường chất lượng của tỉnh đảm bảo đúng đường lối, chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, góp phần thúc đẩy ứng dụng
mạnh mẽ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh, tạo nền tảng
quan trọng nâng cao năng suất, chất lượng, sức cạnh tranh của sản phẩm, hàng
hóa của các ngành, lĩnh vực; nâng cao năng lực hội nhập quốc tế.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Mục tiêu đến năm
2030
- Thực hiện tốt các quy định về
quản lý tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; phấn đấu 100% các doanh nghiệp sản xuất
trên địa bàn tỉnh tuân thủ các quy định về đo lường, công bố tiêu chuẩn áp dụng,
công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa do doanh nghiệp sản
xuất, kinh doanh.
- Nâng cao năng suất chất lượng
sản phẩm, hàng hóa công nghiệp, nông nghiệp chủ lực, sản phẩm đặc sản: tối thiểu
60% sản phẩm, dịch vụ chủ lực, đặc thù của tỉnh được hỗ trợ đăng ký bảo hộ, quản
lý và phát triển tài sản trí tuệ, kiểm soát nguồn gốc và chất lượng sau khi được
bảo hộ; 100% sản phẩm gắn với Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) được đăng
ký bảo hộ nhãn hiệu.
- Có 80% các tổ chức, cá nhân sản
xuất, kinh doanh các sản phẩm nông lâm thuỷ sản, thực phẩm trên địa bàn tỉnh được
thông tin tuyên truyền, đào tạo, tập huấn kiến thức về hoạt động truy xuất nguồn
gốc; mã số mã vạch; ghi nhãn hàng hoá và công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm
hàng hoá.
- Hỗ trợ nâng cao năng lực các
phòng thí nghiệm, kiểm định, kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hoá của nhà
nước, tư nhân và doanh nghiệp để được công nhận, thừa nhận trong nước, quốc tế.
Xây dựng được ít nhất 01 phòng thử nghiệm chất lượng đạt tiêu chuẩn ISO/IEC
17025:2017, được cấp mã hiệu VLAT theo quy định.
- Tăng cường đầu tư cơ sở vật
chất, nguồn nhân lực để đáp ứng nhu cầu phát triển hoạt động tiêu chuẩn, đo lường,
chất lượng trên địa bàn tỉnh.
2.2. Tầm nhìn các năm tiếp
theo
Xây dựng đội ngũ cán bộ, nhân lực
trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng,
có năng lực chuyên môn và quản lý để tổ chức hiệu quả các hoạt động tiêu chuẩn
đo lường chất lượng trên địa bàn tỉnh. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang
thiết bị kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm hiện đại nhằm nâng cao năng lực kỹ
thuật, hỗ trợ doanh nghiệp cải tiến năng suất, chất lượng sản phẩm và nâng cao
năng lực cạnh tranh; đầu tư xây dựng Trung tâm Khoa học, Công nghệ và Đổi mới
sáng tạo trở thành tổ chức kỹ thuật nòng cốt, phục vụ hiệu quả công tác quản lý
nhà nước về khoa học và công nghệ, là đầu mối thúc đẩy ứng dụng tiến bộ kỹ thuật,
phát triển dịch vụ khoa học kỹ thuật, đáp ứng yêu cầu sản xuất, kinh doanh và
quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh.
III- NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP
1. Tăng cường
công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức, ý thức về công tác tiêu chuẩn
đo lường chất lượng
- Tổ chức nghiên cứu, quán triệt,
tuyên truyền, phổ biến nội dung Chỉ thị số 38-CT/TW, Quyết định số 1703/QĐ-TTg,
Kế hoạch số 595-KH/TU và các văn bản chỉ đạo của cấp trên, thực hiện bằng nhiều
hình thức trực tiếp kết hợp trực tuyến phù hợp với từng cơ quan, đơn vị, địa
phương. Tiếp tục tổ chức thực hiện hiệu quả các Quyết định của Thủ tướng Chính
phủ: số 1073/QĐ-TTg ngày 31/12/2024 Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện chỉ
thị số 38-CT/TW ngày 30/7/2024 của Ban Bí thư về đẩy mạnh công tác tiêu chuẩn,
đo lường, chất lượng quốc gia đến năm 2030 và những năm tiếp theo; số 36/QĐ-TTg
ngày 11/01/2021 ban hành Kế hoạch tổng thể nâng cao năng suất dựa trên nền tảng
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo giai đoạn 2021-2030; số 1322/QĐ-TTg
ngày 31/8/2020 phê duyệt Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng
suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2021-2030; số 100/QĐ-TTg ngày
19/01/2019 về việc phê duyệt đề án triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy
xuất nguồn; số 996/QĐ-TTg ngày 10/8/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê
duyệt Đề án Tăng cường, đổi mới hoạt động đo lường hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam
nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế giai đoạn đến năm 2025, định
hướng đến năm 2030.
- Tăng cường sự tham gia của
các cơ quan truyền thông đại chúng; đa dạng hóa công tác tuyên truyền, đẩy mạnh
ứng dụng công nghệ trên các nền tảng số (cụ thể hóa hình thức tuyên truyền,
thông qua hội thảo, tập huấn trực tiếp, tuyên truyền trên mạng xã hội, các ấn
phẩm in ấn...); lồng ghép công tác tuyên truyền, phổ biến các chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng vào các
hoạt động chuyên môn của các cơ quan, đơn vị, đặc biệt là trong các hoạt động
có tiếp xúc với tổ chức, doanh nghiệp và công dân, qua đó phổ biến sâu rộng đến
doanh nghiệp và các tầng lớp nhân dân về vai trò, ý nghĩa của việc sản xuất,
tiêu dùng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đảm bảo chất lượng và đo lường
chính xác nhằm nâng cao ý thức tự giác chấp hành tốt các chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
- Tăng cường công tác kiểm tra,
giám sát của các cấp ủy đảng, các cấp, các ngành trong việc triển khai tổ chức
thực hiện về nâng cao nhận thức, trách nhiệm chính trị trong công tác lãnh đạo,
chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp về tiêu chuẩn, đo lường, chất
lượng, đảm bảo tính liên thông, đồng bộ, thống nhất trong các sở, ngành và địa
phương.
- Phát huy mạnh mẽ vai trò của
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp trong
công tác tuyên truyền; thực hiện tốt chức năng giám sát, vận động Nhân dân chấp
hành tốt các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về tiêu chuẩn,
đo lường, chất lượng.
2. Rà soát,
xây dựng, bổ sung, hoàn thiện cơ chế, chính sách về tiêu chuẩn, đo lường, chất
lượng
- Thường xuyên rà soát bổ sung,
xây dựng mới các chính sách và các văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh về tiêu
chuẩn, đo lường, chất lượng theo hướng thống nhất, đồng bộ và có tính hội nhập
quốc tế.
- Đổi mới, nâng cao hiệu quả
công tác quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng thông qua việc
tăng cường cải cách hành chính, thực hiện đồng bộ cơ chế chính sách để chuyển
hình thức kiểm soát đối tượng, công đoạn cụ thể sang quản lý quản lý chuỗi sản
phẩm, từ khâu nghiên cứu tiền sản xuất, tổ chức sản xuất đến tổ chức phân phối,
lưu thông, tiêu dùng và xuất khẩu sản phẩm, hàng hóa, tập trung tăng cường công
tác hậu kiểm.
- Kịp thời cung cấp thông tin
chính sách, pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng phục vụ hoạt động sản
xuất, kinh doanh; đồng thời tiếp nhận phản ánh, góp ý, đề xuất từ tổ chức,
doanh nghiệp, người dân qua các hình thức như trực tuyến, hộp thư góp ý, Hiệp hội
doanh nghiệp tỉnh... để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý.
3. Đẩy mạnh
hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trong các ngành, lĩnh vực để
nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế
- Đẩy mạnh ứng dụng các giải
pháp về chuyển đổi số, mã số, mã vạch, truy xuất nguồn gốc và áp dụng các tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý chất lượng, công cụ quản lý tiên tiến
để tăng cường công tác quản lý nhà nước về năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng
hóa, tạo môi trường sản xuất kinh doanh minh bạch, nâng cao năng lực cạnh
tranh, thúc đẩy phát triển thương mại, thị trường xuất, nhập khẩu.
- Tăng cường, đổi mới hoạt động
tiêu chuẩn, đo lường trong sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp theo ngành,
lĩnh vực trọng điểm như nông nghiệp, y tế, chế biến, sản xuất điện tử… bảo đảm
đạt các mục tiêu: Tiết kiệm nguyên vật liệu, nhiên liệu, giảm thất thoát; tăng
cường kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; bảo đảm an toàn lao động,
bảo vệ sức khỏe cộng đồng, an toàn vệ sinh thực phẩm và nâng cao năng lực sản
xuất, kinh doanh của doanh nghiệp để tham gia chuỗi cung cấp sản phẩm, hàng hóa
toàn cầu;...nhất là trong các ngành sản xuất công nghiệp chủ lực của tỉnh.
- Hướng dẫn, kiểm tra việc xây
dựng, áp dụng, duy trì, cải tiến hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc
gia TCVN ISO đối với các cơ quan hành chính Nhà nước và tổ chức, doanh nghiệp
trên địa bàn tỉnh, tiến tới áp dụng các hệ thống quản lý tiên tiến gắn với quá
trình chuyển đổi số quốc gia.
- Triển khai các nhiệm vụ khoa
học và công nghệ hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng và áp dụng Chương trình đảm bảo
đo lường; chương trình nâng cao năng suất, chất lượng và hệ thống truy xuất nguồn
gốc sản phẩm, hàng hóa để góp phần nâng tỷ trọng đóng góp của năng suất các
nhân tố tổn g hợp (TFP - Total Factor Productivity)[1] vào tăng trưởng kinh tế; nâng cao năng suất, chất lượng,
hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế tỉnh.
- Duy trì, hoàn thiện hệ thống
chuẩn đo lường công tác, phòng thí nghiệm nhằm nâng cao năng lực kiểm định, hiệu
chuẩn, thử nghiệm phục vụ công tác quản lý về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
trong phạm vi toàn tỉnh.
4. Xây dựng,
đào tạo nguồn nhân lực lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng
kiến thức, nâng cao trình độ, nghiệp vụ về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng cho
đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, nhân viên tại các cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp. Cụ thể hóa các chính sách đặc thù để thu hút, tuyển dụng nhân lực
về lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước
trên địa bàn tỉnh. Đào tạo kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa để phục
vụ công tác quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
- Hằng năm, hướng dẫn, hỗ trợ
các tổ chức, cá nhân, nhất là các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tham gia các hội
thảo, tập huấn, đào tạo về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; đo lường; năng suất,
chất lượng sản phẩm, hàng hóa; nhãn hàng hóa; mã số mã vạch; chuyển đổi số… nhằm
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và đẩy mạnh hiệu quả công tác quản lý nhà nước
về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
- Khuyến khích các cơ sở đào tạo
nghề, trường cao đẳng và đại học trên địa bàn tỉnh đào tạo nhân lực tiêu chuẩn,
đo lường, chất lượng; gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học và nhu cầu thực tiễn
của địa phương. Đồng thời, thực hiện hỗ trợ, hợp tác, liên kết đào tạo, thu hút
và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực khoa học và công nghệ chất lượng cao, nhất
là các nhà khoa học đầu ngành, chuyên gia có uy tín trong và ngoài nước tham
gia đào tạo nhân lực tại địa phương.
5. Tăng cường
đầu tư ngân sách nhà nước cho công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
- Tăng cường đầu tư ngân sách
nhà nước cho công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trong tổng chi ngân sách
nhà nước cho khoa học và công nghệ tương xứng với vị trí, vai trò, đồng thời đẩy
mạnh thu hút nguồn lực xã hội cho công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
- Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất,
nguồn nhân lực, nâng cao năng lực phòng kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm cho
Trung tâm Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo Tuyên Quang và các đơn vị sự
nghiệp công lập của tỉnh phục vụ quản lý nhà nước trong tình hình mới và cung cấp
các dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm.
- Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động
tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; Tăng cường đầu tư trang thiết bị chuyên dụng
đủ điều kiện kiểm định, thử nghiệm các dịch vụ kỹ thuật, thiết yếu về tiêu chuẩn,
đo lường, chất lượng của các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; khuyến
khích đầu tư nguồn lực ngoài ngân sách cho hoạt động nghiên cứu khoa học công
nghệ tập trung vào lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; nghiên cứu áp dụng
các cơ chế, chính sách thúc đẩy thương mại hóa các sản phẩm từ kết quả nghiên cứu
lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
6. Tăng cường
công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
- Hàng năm, xây dựng kế hoạch
và tổ chức thanh tra, kiểm tra về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng để đảm bảo
chất lượng, an toàn của sản phẩm, hàng hóa trong quá trình sản xuất, nhập khẩu,
lưu thông trên thị trường; nhất là đối với các nhóm sản phẩm hàng hóa chủ lực,
thiết yếu có ảnh hưởng đến quyền lợi, sức khỏe của số đông người tiêu dùng.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động
phối hợp của các ngành, địa phương trong việc trao đổi thông tin, xử lý chồng
chéo, vi phạm trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành về tiêu chuẩn, đo lường, chất
lượng. Kịp thời khen thưởng và có biện pháp phù hợp để bảo vệ người tố giác
hành vi vi phạm quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng theo
quy định hiện hành.
- Đẩy mạnh hoạt động khảo sát
chất lượng sản phẩm, hàng hóa để hình thành cơ sở dữ liệu tổng quan về chất lượng
sản phẩm, hàng hóa. Tăng cường đầu tư trang thiết bị thử nghiệm nhanh, kiểm định,
đo lường lưu động phục vụ công tác kiểm tra đặc thù trong một số lĩnh vực quan
trọng của đời sống kinh tế - xã hội để kịp thời phát hiện, xử lý các hành vi vi
phạm có tính chất công nghệ cao của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân.
7. Chủ động,
tích cực hội nhập quốc tế về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
- Chủ động, tích cực hội nhập
quốc tế về công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, tuân thủ các điều ước,
các thoả thuận quốc tế có liên quan mà Việt Nam tham gia. Tăng cường trao đổi
thông tin, kinh nghiệm, hợp tác đào tạo liên tỉnh, liên vùng, liên quốc gia và
quốc tế về công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
- Cập nhật khai thác hiệu quả
các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mới, các thông tin cảnh báo về hàng rào kỹ
thuật trong thương mại của các nước thành viên WTO để kịp thời cung cấp thông
tin cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh.
- Tham gia thực hiện hiệu quả Đề
án tăng cường hội nhập quốc tế về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng do Bộ Khoa học
và Công nghệ chủ trì.
(Chi tiết các nhiệm vụ
trọng tâm tại Phụ lục đính kèm)
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
Kinh phí triển khai thực hiện Kế
hoạch được bố trí từ nguồn sự nghiệp khoa học và công nghệ tỉnh hằng năm; nguồn
vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án, đề án; vốn của doanh nghiệp, tổ chức,
cá nhân và huy động từ các nguồn vốn hợp pháp khác.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với các Sở,
ban, ngành, địa phương và các cơ quan liên quan tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh
thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này; thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc
triển khai thực hiện Kế hoạch.
Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan tiến hành lồng ghép kết quả thực hiện nội dung các
nhiệm vụ, giải pháp của kế hoạch này với việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học
và công nghệ về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và các chương trình, kế hoạch,
đề án, dự án đã và đang triển khai của Trung ương, của tỉnh đảm bảo sự đồng bộ,
hiệu quả.
Định kỳ hoặc đột xuất tổng hợp,
đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch số 595-KH/TU và Quyết định số 1703/QĐ-TTg
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ trước ngày 01/12 hằng
năm theo quy định.
Trên cơ sở đề xuất của các cơ
quan, đơn vị về dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch, tổng hợp,
thẩm định; gửi Sở Tài chính tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định
2. Sở Tài chính
Trên cơ sở đề nghị của Sở Khoa học
và Công nghệ, Sở Tài chính thẩm định, tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh bố trí kinh
phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, các văn bản
quy phạm pháp luật có liên quan và phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách địa
phương.
3. Các Sở, ban, ngành, địa
phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn được giao, mục tiêu và các nhiệm vụ, giải pháp được xác định trong kế hoạch
này, có trách nhiệm chủ động sắp xếp, bố trí kinh phí trong nguồn ngân sách được
giao và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của Luật Ngân sách nhà
nước và các văn bản hướng dẫn có liên quan để thực hiện.
Các Sở, ban, ngành, địa phương
chủ động, tích cực triển khai các nhiệm vụ có liên quan bảo đảm tiến độ, chất
lượng, hiệu quả, tiết kiệm; trước ngày 15 tháng 11 hàng năm, hoàn thành báo cáo
tình hình thực hiện Kế hoạch gửi Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo
UBND tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định.
Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học
và Công nghệ tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành
các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước theo thẩm
quyền về công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; kịp thời phát hiện và xử lý
nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật.
4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch
số 595-KH/TU và Quyết định số 1703/QĐ-TTg; thực hiện tốt chức năng giám sát, vận
động Nhân dân chấp hành tốt các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của
Nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
5. Đài Phát thanh và Truyền
hình tỉnh, Báo Tuyên Quang
Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học
và Công nghệ, các sở, ban, ngành và các địa phương; các cơ quan, đơn vị có liên
quan, thực hiện thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin về Kế hoạch
và các chính sách của Nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
6. Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh
Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ và các sở, ngành liên quan để nắm bắt thông tin về hoạt động tiêu chuẩn,
đo lường, chất lượng và triển khai các nội dung theo kế hoạch tới các doanh
nghiệp kịp thời, hiệu quả, góp phần tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng
hóa, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong giai đoạn
tới.
Trong quá trình triển khai thực
hiện Kế hoạch, nếu cần điều chỉnh nhiệm vụ cho phù hợp với tình hình thực tế
thì các cơ quan, đơn vị gửi văn bản về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ KH&CN;
- Thường trực Tỉnh uỷ; (báo cáo)
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- UBMT Tổ quốc và các đoàn thể tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND huyện, thành phố;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh (theo dõi);
- Cổng thông tin điện tử tinh;
- Lưu: VT.
|
TM. UỶ BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Việt Phương
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 128/KH-UBND ngày 25/6/2025 của Ủy ban nhân
dân tỉnh)
|
TT
|
Nội dung nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
|
I
|
Tuyên
truyền nâng cao nhận thức, ý thức về công tác tiêu chuẩn đo lường chất lượng
|
|
1
|
Tổ chức nghiên cứu, quán triệt,
tuyên truyền, phổ biến nội dung Chỉ thị số 38-CT/TW, Quyết định số
1703/QĐ-TTg, Kế hoạch số 595-KH/TU và các văn bản chỉ đạo của cấp trên
|
Các Sở, ban, ngành, địa phương
|
Các đơn vị liên quan
|
Hằng năm
|
|
2
|
Tăng cường sự tham gia của
các cơ quan truyền thông đại chúng; đa dạng hóa công tác tuyên truyền, đẩy mạnh
ứng dụng công nghệ trên các nền tảng số, như: hội thảo, tập huấn trực tiếp,
tuyên truyền trên mạng xã hội, các ấn phẩm in ấn,...
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ban, ngành, địa phương; các tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Hằng năm
|
|
3
|
Tăng cường công tác kiểm tra,
giám sát của các cấp ủy đảng, các cấp, các ngành trong việc triển khai tổ chức
thực hiện về nâng cao nhận thức, trách nhiệm chính trị trong công tác lãnh đạo,
chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp về tiêu chuẩn, đo lường,
chất lượng, đảm bảo tính liên thông, đồng bộ, thống nhất trong các sở, ngành
và địa phương
|
Các Sở, ban, ngành, địa phương
|
Các đơn vị liên quan
|
Hằng năm
|
|
II
|
Rà
soát, xây dựng, bổ sung, hoàn thiện cơ chế, chính sách về tiêu chuẩn, đo lường,
chất lượng
|
|
1
|
Rà soát, kiến nghị cấp có thẩm
quyền xem xét điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung hoàn thiện cơ chế, chính sách về
tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
|
Các Sở, ban, ngành (căn cứ chức năng quản lý nhà nước của ngành,
lĩnh vực)
|
Các Sở, ban, ngành; địa phương; các tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Hằng năm
|
|
2
|
Xây dựng Đề án chuyển đổi số
trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng; đổi mới, nâng cao hiệu quả
công tác quản lý nhà nước; đẩy mạnh ứng dụng về chuyển đổi số, mã số, mã vạch,
truy xuất nguồn gốc, kiểm soát chuỗi sản phẩm; tạo môi trường sản xuất kinh
doanh minh bạch, nâng cao năng lực cạnh tranh, thúc đẩy phát triển thương mại,
xuất, nhập khẩu
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở ngành, địa phương, cơ quan liên quan
|
Năm 2026
|
|
3
|
Kịp thời cung cấp thông tin
chính sách, pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng phục vụ hoạt động sản
xuất, kinh doanh; đồng thời tiếp nhận phản ánh, góp ý, đề xuất từ tổ chức,
doanh nghiệp, người dân qua các hình thức như trực tuyến, hộp thư góp ý, Hiệp
hội doanh nghiệp tỉnh... để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý
|
Các Sở, ban, ngành (căn cứ chức năng quản lý nhà nước của ngành, lĩnh vực)
|
Các Sở, ban, ngành; địa phương; các tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Hằng năm
|
|
III
|
Đẩy
mạnh hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trong các ngành, lĩnh vực để
nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế
|
|
1
|
Đẩy mạnh ứng dụng các giải
pháp về chuyển đổi số, mã số, mã vạch, truy xuất nguồn gốc và áp dụng các
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý chất lượng, công cụ quản lý
tiên tiến để tăng cường công tác quản lý nhà nước về năng suất, chất lượng sản
phẩm, hàng hóa, tạo môi trường sản xuất kinh doanh minh bạch, nâng cao năng lực
cạnh tranh, thúc đẩy phát triển thương mại, thị trường xuất, nhập khẩu
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các tổ chức, cá nhân liên quan
|
Hằng năm
|
|
2
|
Hướng dẫn, kiểm tra việc xây
dựng, áp dụng, duy trì, cải tiến hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn
quốc gia TCVN ISO đối với các cơ quan hành chính Nhà nước và tổ chức, doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh, tiến tới áp dụng các hệ thống quản lý tiên tiến gắn
với quá trình chuyển đổi số quốc gia
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ban, ngành, địa phương; các tổ chức có liên quan
|
Hằng năm
|
|
3
|
Triển khai các nhiệm vụ khoa
học và công nghệ hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng và áp dụng Chương trình đảm bảo
đo lường; chương trình nâng cao năng suất, chất lượng và hệ thống truy xuất
nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa để góp phần nâng tỷ trọng đóng góp của năng suất
các nhân tố tổng hợp (TFP - Total Factor Productivity) vào tăng trưởng kinh tế;
nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ban, ngành, địa phương; các tổ chức có liên quan
|
Hằng năm
|
|
IV
|
Xây
dựng, đào tạo nguồn nhân lực lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
|
|
1
|
Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng
kiến thức, nâng cao trình độ, nghiệp vụ về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, nhân viên tại các cơ quan,
tổ chức, doanh nghiệp
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ban, ngành, địa phương; các tổ chức có liên quan
|
Hằng năm
|
|
2
|
Tổ chức hội thảo, tập huấn,
đào tạo về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; đo lường; năng suất, chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; nhãn hàng hóa; mã số, mã vạch; chuyển đổi số… nhằm nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực và đẩy mạnh hiệu quả công tác quản lý nhà nước về
tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ban, ngành, địa phương; các tổ chức có liên quan
|
Hằng năm
|
|
3
|
Khuyến khích các cơ sở đào tạo
nghề, trường cao đẳng và đại học trên địa bàn tỉnh đào tạo nhân lực tiêu chuẩn,
đo lường, chất lượng; gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học và nhu cầu thực tiễn
của địa phương. Đồng thời, thực hiện hỗ trợ, hợp tác, liên kết đào tạo, thu
hút và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực khoa học và công nghệ chất lượng cao,
nhất là các nhà khoa học đầu ngành, chuyên gia có uy tín trong và ngoài nước
tham gia đào tạo nhân lực tại địa phương
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Các Sở, ban, ngành, địa phương; các tổ chức
có liên quan
|
Hằng năm
|
|
V
|
Tăng
cường đầu tư ngân sách nhà nước cho công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
|
|
1
|
Tăng cường đầu tư ngân sách
nhà nước cho công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trong tổng chi ngân
sách nhà nước cho khoa học và công nghệ
|
Sở Tài chính
|
Các Sở, ban, ngành, địa phương; các tổ chức có liên quan
|
Hằng năm
|
|
2
|
Đề xuất nguồn kinh phí phân bổ
cho hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trên địa bàn tỉnh
|
Sở Tài chính
|
Các Sở, ban, ngành, địa phương; các tổ chức có liên quan
|
Hằng năm
|
|
3
|
Tăng cường đầu tư cơ sở vật
chất, nguồn lực có trọng tâm, trọng điểm; chú trọng hiện đại hoá các hệ thống
phòng kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đối với các đơn vị, tổ chức sự nghiệp
công lập phục vụ quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ban, ngành, địa phương; các tổ chức có liên quan
|
Giai đoạn 2025-2030
|
|
Sở Xây dựng
|
Các Sở, ban, ngành, địa phương; các tổ chức có liên quan
|
Giai đoạn 2025- 2030
|
|
Sở Y tế
|
Các Sở, ban, ngành, địa phương; các tổ chức có liên quan
|
Giai đoạn 2025-2030
|
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ban, ngành, địa phương; các tổ chức có liên quan
|
Giai đoạn 2025-2030
|
|
VI
|
Tăng
cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
|
|
1
|
Tăng cường công tác thanh
tra, kiểm tra, giám sát về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng đối với sản phẩm,
hàng hoá trong sản xuất, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường
|
Thanh tra tỉnh, các Sở, ban, ngành (căn cứ chức năng quản lý nhà nước
của ngành, lĩnh vực)
|
Các Sở, ban, ngành, địa phương; các tổ chức có liên quan
|
Hằng năm
|
|
2
|
Phối hợp chặt chẽ các cơ quan
chức năng trong việc theo dõi, kiểm tra, kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý
nghiêm các hành vi tham nhũng, tiêu cực, vi phạm pháp luật về tiêu chuẩn, đo
lường, chất lượng
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Hằng năm
|
|
3
|
Đẩy mạnh hoạt động khảo sát
chất lượng sản phẩm, hàng hóa để hình thành cơ sở dữ liệu tổng quan về chất
lượng sản phẩm, hàng hóa
|
Các Sở, ban, ngành (căn cứ chức năng quản lý nhà nước của ngành,
lĩnh vực)
|
Các Sở, ban, ngành, địa phương; các tổ chức có liên quan
|
Hằng năm
|
|
4
|
Kịp thời khen thưởng các tổ chức,
cá nhân thực hiện tốt hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; có biện
pháp phù hợp để bảo vệ người tố giác hành vi vi phạm quy định của pháp luật về
tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng theo quy định hiện hành
|
Các Sở, ban, ngành; địa phương
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Hằng năm
|
|
VII
|
Chủ
động, tích cực hội nhập quốc tế về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
|
|
1
|
Cập nhật khai thác hiệu quả
các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mới, các thông tin cảnh báo về hàng rào kỹ
thuật trong thương mại của các nước thành viên WTO để kịp thời cung cấp thông
tin cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ban, ngành, địa phương; các tổ chức có liên quan
|
Hằng năm
|
|
2
|
Tăng cường trao đổi thông
tin, kinh nghiệm, hợp tác đào tạo liên tỉnh, liên vùng, liên quốc gia và quốc
tế về công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ban, ngành, địa phương; các tổ chức có liên quan
|
Hằng năm
|
[1] TFP
là kết quả sản xuất mang lại do nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định và
lao động hoặc các nhân tố hữu hình, nhờ vào tác động của các nhân tố vô hình
như đổi mới công nghệ, hợp lý hoá sản xuất, cải tiến quản lý, nâng cao trình độ
lao động của công nhân,… (gọi chung là các nhân tố tổng hợp).
Kế hoạch 128/KH-UBND năm 2025 thực hiện Chỉ thị 38-CT/TW và Kế hoạch 595-KH/TU đẩy mạnh công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng quốc gia đến năm 2030 và những năm tiếp theo do tỉnh Tuyên Quang ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 128/KH-UBND ngày 25/06/2025 thực hiện Chỉ thị 38-CT/TW và Kế hoạch 595-KH/TU đẩy mạnh công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng quốc gia đến năm 2030 và những năm tiếp theo do tỉnh Tuyên Quang ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
12/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/03/2026
Ban hành:
09/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/12/2025
Ban hành:
21/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/08/2025
Ban hành:
31/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2025
Ban hành:
30/07/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/08/2024
Ban hành:
11/01/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/01/2021
Ban hành:
31/08/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/09/2020
Ban hành:
19/01/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/01/2019
Ban hành:
10/08/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/08/2018
Ban hành:
25/06/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/07/2015
118
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|