|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
37/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Bắc Ninh
|
|
Người ký:
|
Mai Sơn
|
|
Ngày ban hành:
|
21/08/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 37/KH-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 21
tháng 8 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC TIÊU CHUẨN, ĐO LƯỜNG, CHẤT LƯỢNG QUỐC GIA
ĐẾN NĂM 2030 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
Thực hiện Chỉ thị số 38-CT/TW
ngày 30/7/2024 của Ban Bí thư về đẩy mạnh công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất
lượng quốc gia đến năm 2030 và những năm tiếp theo (sau đây viết tắt là Chỉ
thị số 38-CT/TW), Quyết định số 1703/QĐ-TTg ngày 31/12/2024 của Thủ tướng
Chính phủ về ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị 38- CT/TW (sau đây viết tắt
là Quyết định số 1703/QĐ-TTg); UBND tỉnh ban hành Kế hoạch đẩy mạnh công
tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng quốc gia đến năm 2030 và những năm tiếp
theo trên địa bàn tỉnh như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Quán triệt, tuyên truyền sâu
rộng và tổ chức thực hiện nghiêm túc, đầy đủ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp tại
Chỉ thị số 38-CT/TW và Quyết định số 1703/QĐ-TTg. Tạo chuyển biến mạnh mẽ trong
nhận thức và hành động của các sở, ban, ngành, địa phương và người dân về công
tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà
nước, xây dựng cơ chế, chính sách và bố trí nguồn lực cho công tác tiêu chuẩn,
đo lường, chất lượng. Cụ thể hóa các nhiệm
vụ, giải pháp trọng tâm và trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương trong
việc tổ chức thực hiện Chỉ thị số 38-CT/TW, Quyết định số 1703/QĐ-TTg phù hợp với
thực tiễn địa phương.
2. Nội dung Kế hoạch phải bám
sát Chỉ thị số 38-CT/TW, Quyết định số 1703/QĐ-TTg; các nhiệm vụ, giải pháp phải
thiết thực, hiệu quả, khả thi và có thời gian thực hiện cụ thể. Xác định rõ vai
trò, trách nhiệm của người đứng đầu các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương; các
tổ chức, cá nhân có liên quan đối với công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng,
bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, điều kiện thực tế. Các sở, ban, ngành,
địa phương chủ động tổ chức triển khai thực hiện, đẩy mạnh công tác phối hợp;
thực hiện tốt các nhiệm vụ, giải pháp theo đúng tiến độ được giao.
II. MỘT SỐ
CHỈ TIÊU CHỦ YẾU ĐẾN NĂM 2030
1. Thiết lập và vận hành thành
công nền tảng truy xuất nguồn gốc dựa trên công nghệ blockchain cho nhóm sản phẩm,
hàng hóa có mức độ rủi ro cao của tỉnh vào năm 2028 và mở rộng cho các sản phẩm
khác vào năm 2030.
2. Triển khai hệ thống phân
tích dữ liệu lớn (Big Data) và trí tuệ nhân tạo (AI) để hỗ trợ cảnh báo sớm rủi
ro chất lượng sản phẩm cho nhóm ngành hàng ưu tiên.
3. Tỷ trọng đóng góp của năng
suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế của tỉnh ở mức tối thiểu
55%.
4. Hỗ trợ ít nhất 15 tổ chức
triển khai các giải pháp tổng hợp trong lĩnh vực đo lường để tiết kiệm chi phí sản
xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh.
5. Triển khai Chương trình bảo
đảm đo lường theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ cho ít nhất 20 tổ chức
có liên quan.
6. Xây dựng thành công mạng lưới
đo lường của tỉnh Bắc Ninh.
7. Thành lập, duy trì 05 câu lạc
bộ cải tiến năng suất, chất lượng tại các trường đại học, cao đẳng, cơ sở giáo
dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh
III. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Tuyên
truyền, nâng cao nhận thức về công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
a) Thường xuyên tuyên truyền nhằm
nâng cao nhận thức, trách nhiệm của chính quyền, người dân, nhất là cán bộ lãnh
đạo, quản lý, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp về vai trò, vị
trí và tầm quan trọng của hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng tại địa
phương; nâng cao ý thức tự giác chấp hành tốt các chủ trương của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước và cộng đồng doanh nghiệp về tiêu chuẩn, đo lường,
chất lượng.
b) Tổ chức hội thảo, hội nghị,
tập huấn, tọa đàm với tổ chức, doanh nghiệp, người dân về tiêu chuẩn, đo lường,
chất lượng tại địa phương; chú trọng công tác đào tạo, tập huấn về bảo đảm đo
lường đối với phương tiện đo trong hoạt động công vụ, qua đó nâng cao vai trò,
ý nghĩa của việc quản lý, sử dụng phương tiện đo; sản xuất, kinh doanh, tiêu
dùng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các quy định của pháp luật về tiêu
chuẩn, đo lường, chất lượng.
c) Đa dạng hóa công tác tuyên
truyền thông qua các hình thức thiết thực, phù hợp với từng đối tượng; tăng cường
sự tham gia của các cơ quan truyền thông đại chúng; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
số, mạng xã hội... vào hoạt động tuyên truyền.
2. Tăng cường
quản lý nhà nước, hoàn thiện cơ chế, chính sách đối với hoạt động tiêu chuẩn,
đo lường, chất lượng
a) Đẩy mạnh nghiên cứu, áp dụng
công nghệ, chuyển đổi số để nâng cao tính công khai, minh bạch và hiệu quả công
tác quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Tiếp tục duy trì tổ
chức và nâng cao năng lực hoạt động của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
là đơn vị đầu mối về công tác quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
trên địa bàn tỉnh.
b) Tăng cường áp dụng các công
cụ, hệ thống quản lý tiên tiến vào hoạt động quản lý điều hành của các cơ quan
hành chính trên địa bàn tỉnh để nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý
điều hành, hoạt động giải quyết thủ tục hành chính cho người dân, tổ chức.
c) Rà soát, sửa đổi, bổ sung
các văn bản pháp luật do địa phương ban hành về lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường,
chất lượng bảo đảm phù hợp với các chính sách, quy định của Trung ương và thực
tế địa phương để khuyến khích các doanh nghiệp, hợp tác xã nâng cao năng suất,
chất lượng bền vững, tăng khả năng cạnh tranh.
d) Tiếp tục chủ động triển khai
có hiệu quả Quyết định số 1322/QĐ-TTg ngày 31/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ về
phê duyệt Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất
lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2021 - 2030; Quyết định số 996/QĐ-TTg ngày
10/8/2018 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án tăng cường, đổi mới hoạt động
đo lường hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập
quốc tế giai đoạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; Quyết định số
100/QĐ-TTg ngày 19/01/2019 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án triển
khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc; Quyết định số 36/QĐ-TTg
ngày 11/01/2021 ban hành Kế hoạch tổng thể nâng cao năng suất dựa trên nền tảng
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo giai đoạn 2021-2030 để góp phần tăng cường
công tác quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, tạo môi trường sản
xuất kinh doanh minh bạch, nâng cao năng lực cạnh tranh, thúc đẩy phát triển
thương mại, thị trường xuất, nhập khẩu.
3. Xây dựng,
đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng bảo đảm
số lượng và nâng cao chất lượng
a) Tăng cường tập huấn, đào tạo,
bồi dưỡng kiến thức về lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng cho các cơ
quan, doanh nghiệp và một số cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng và trung cấp nghề
trên địa bàn tỉnh đáp ứng nhu cầu lao động chất lượng cao. Từng bước đưa môn học
về năng suất, chất lượng vào chương trình đào tạo của một số cơ sở giáo dục đại
học, cao đẳng và trung cấp nghề trên địa bàn tỉnh.
b) Tổ chức, cử đi đào tạo, bồi
dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên môn về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng cho đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng;
đồng thời gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học và nhu cầu thực tiễn nhằm xây dựng
đội ngũ chuyên gia về lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng đáp ứng yêu cầu
quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh.
4. Tăng cường
đầu tư ngân sách nhà nước và huy động xã hội hóa,
các nguồn lực hợp pháp khác cho công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
a) Rà soát, lồng ghép các
chương trình, đề án, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt để triển khai thực
hiện Kế hoạch này.
b) Tiếp tục đầu tư, nâng cấp
trang thiết bị, công cụ, phương tiện, thiết bị kiểm tra về đo lường, đánh giá
chất lượng hàng hóa, dịch vụ, bảo đảm an toàn giao thông, sức khỏe con người, bảo
vệ môi trường để tăng cường năng lực của các cơ quan quản lý Nhà nước trên địa
bàn tỉnh, đặc biệt là các sở, ngành có liên quan trực tiếp đến lĩnh vực tiêu
chuẩn, đo lường, chất lượng. Tăng cường năng lực kiểm định, hiệu chuẩn của
Trung tâm Ứng dụng khoa học và công nghệ Bắc Ninh số 1 và số 2 thuộc Sở Khoa học
và Công nghệ tỉnh.
c) Thu hút nguồn lực xã hội đầu
tư cho các tổ chức, doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ kỹ thuật về tiêu chuẩn, đo
lường, chất lượng đạt chuẩn theo quy định, nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước
và tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh
nghiệp và phát triển kinh tế - xã hội.
d) Tiếp tục tuyên truyền và đẩy
mạnh công tác hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã áp dụng các tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật, công cụ, hệ thống quản lý tiên tiến; tham gia các giải thưởng;
đăng ký, áp dụng mã số mã vạch, truy xuất nguồn gốc theo các chính sách của
Trung ương và địa phương.
đ) Tiếp tục hỗ trợ, đẩy mạnh áp
dụng các công cụ, hệ thống quản lý tiên tiến trong các cơ sở giáo dục, cơ sở
khám chữa bệnh theo kế hoạch nâng cao năng suất chất lượng trên địa bàn tỉnh
giai đoạn 2026-2030 của UBND tỉnh, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng công
tác giáo dục, đào tạo và công tác khám chữa bệnh trên địa bàn tỉnh.
e) Tăng cường triển khai hỗ trợ
doanh nghiệp xây dựng và áp dụng chương trình bảo đảm đo lường theo Kế hoạch
tăng cường, đổi mới hoạt động đo lường trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn
2026-2030 và định hướng thực hiện giai đoạn tiếp theo của UBND tỉnh để nâng cao
năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế.
g) Tăng cường hỗ trợ các tổ chức
kiểm định hiệu chuẩn, tổ chức thử nghiệm nâng cao năng lực thông qua việc áp dụng
các tiêu chuẩn quốc gia, giải pháp về chuyển đổi số trong hoạt động để đáp ứng
yêu cầu tổ chức, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
5. Tăng cường
công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
a) Tăng cường thanh tra, kiểm
tra, giám sát về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; kiên quyết đấu tranh, ngăn
chặn, xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân, cơ sở sản xuất, kinh doanh vi phạm quy
định về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
b) Đẩy mạnh công tác khảo sát
chất lượng sản phẩm, hàng hóa lưu thông
trên thị trường để phát hiện kịp thời vi phạm pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường,
chất lượng trong kinh doanh.
c) Nâng cao hiệu quả công tác
phối hợp giữa các cơ quan chức năng, giữa các cơ quan chức năng với các địa
phương trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường,
chất lượng.
d) Nghiên cứu, triển khai thực
hiện quy định về tăng cường hoạt động kiểm tra đặc thù thuộc thẩm quyền theo
quy định của Luật Đo lường, Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa và các văn bản
quy phạm pháp luật có liên quan.
6. Đẩy mạnh
hội nhập, hợp tác về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
a) Chủ động, tích cực hội nhập quốc
tế về công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, tuân thủ các điều ước, các thỏa
thuận quốc tế có liên quan mà Việt Nam tham gia.
b) Tăng cường trao đổi thông
tin, hợp tác với các cơ quan, đơn vị trung ương, các tổ chức trong và ngoài nước
uy tín về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng để học tập kinh nghiệm và đào tạo
nguồn nhân lực.
c) Khai thác hiệu quả cơ sở dữ
liệu quốc gia về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật phục vụ doanh nghiệp và người
dân, nhằm kết nối, chia sẻ thông tin (tiêu chuẩn, quy chuẩn, thông báo hỏi đáp
về hàng rào kỹ thuật trong thương mại) của tổ chức quốc tế, quốc gia khác.
(Có
Phụ lục các nhiệm vụ chủ yếu kèm theo).
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
Nguồn kinh phí được bố trí từ
Ngân sách nhà nước (trong dự toán ngân sách hằng năm của các cơ quan, đơn vị, địa
phương); kinh phí lồng ghép các nguồn kinh phí từ các chương trình, đề án, dự
án, kế hoạch có liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt; các nguồn hợp pháp
khác theo quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Căn cứ Kế hoạch này,
các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm chủ trì, chức năng liên quan xây dựng Kế hoạch
và chỉ đạo tổ chức triển khai bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả, tiết kiệm.
Thường xuyên đánh giá tình hình thực hiện và kịp thời bổ sung các nhiệm vụ, giải
pháp cụ thể, thiết thực, có tính khả thi nhằm đẩy mạnh công tác tiêu chuẩn, đo
lường, chất lượng. Hằng năm, báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện nhiệm vụ (qua
Sở Khoa học và Công nghệ) trước ngày 20/11 để tổng hợp, báo cáo theo
quy định.
2. Sở
Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành có liên quan tổ chức hướng dẫn, tuyên truyền, đôn đốc, kiểm tra việc thực
hiện Kế hoạch; là cơ quan đầu mối theo dõi, tổng hợp tình hình triển khai thực
hiện.
b) Phối hợp với các cơ quan
thông tin, các sở, ban ngành liên quan và UBND cấp xã để triển khai thông tin
tuyên truyền về Kế hoạch này.
c) Tham mưu UBND tỉnh tổ chức hội
nghị sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch; lựa chọn các tập thể,
cá nhân có thành tích tiêu biểu trong thúc đẩy phát triển lĩnh vực tiêu chuẩn,
đo lường, chất lượng để biểu dương, khen thưởng.
d) Trước ngày 01/12 hằng
năm hoặc khi có yêu cầu đột xuất, báo cáo kết quả thực hiện gửi về Bộ Khoa học
và Công nghệ và UBND tỉnh.
3. Sở
Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công
nghệ đẩy mạnh áp dụng các công cụ, hệ thống quản lý tiên tiến trong các cơ sở
giáo dục trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Y tế:
Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong áp dụng các công cụ, hệ thống
quản lý tiên tiến; kiểm định phương tiện đo trong các cơ sở khám chữa bệnh trên
địa bàn tỉnh.
5. Sở Tài
chính: Tham mưu bố trí kinh phí và trong khả năng cân đối ngân
sách và các nguồn tài chính hợp pháp khác để triển khai thực hiện có hiệu quả Kế
hoạch này theo quy định pháp luật và hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương
cân đối, sử dụng kinh phí đã được giao trong dự toán.
6. Các sở,
ban, ngành, UBND cấp xã
a) Quán triệt, triển khai Kế hoạch
này; bố trí kinh phí, lồng ghép với các nội dung, nhiệm vụ chính trị của cơ
quan, đơn vị theo quy định.
b) Đề xuất, tham gia xây dựng
quy chuẩn kỹ thuật địa phương thuộc trách nhiệm của đơn vị; hướng dẫn, đôn đốc
thực hiện quản lý công bố hợp chuẩn, tổ chức tiếp nhận hợp quy đối với các sản
phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của đơn vị.
c) Theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm
quyền tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát về công tác tiêu chuẩn,
đo lường, chất lượng; kịp thời phát hiện và xử lý, kiến nghị xử lý nghiêm các
hành vi vi phạm theo thẩm quyền.
7. Đề nghị Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh:
phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, cơ quan, đơn vị, địa phương liên
quan tăng cường chỉ đạo công tác tuyên truyền, giám sát, phản biện xã hội, vận
động đoàn viên, hội viên, các tầng lớp Nhân dân tích cực thực hiện chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
Trong quá trình triển khai thực
hiện nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, các sở, ban, ngành, UBND cấp xã tổng
hợp, gửi Sở Khoa học và Công nghệ để báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ (b/c);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, cơ quan, thuộc UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh, các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Báo và Phát thanh truyền hình tỉnh Bắc Ninh;
- Liên minh HTX tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Văn phòng UBND tỉnh: LĐVP, các phòng, đơn vị;
- Lưu: VT, KGVX.Dũng.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Sơn
|
PHỤ LỤC
CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 37/KH-UBND ngày 21/8/2025 của UBND tỉnh Bắc
Ninh)
|
TT
|
Nội dung nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian
|
Ghi chú
|
|
I
|
Tuyên
truyền, nâng cao nhận thức, kiến thức, trách nhiệm của các chính quyền, Nhân
dân và doanh nghiệp về vai trò, vị trí và tầm quan trọng của công tác tiêu
chuẩn, đo lường, chất lượng
|
|
1
|
Tổ chức nghiên cứu, quán triệt,
tuyên truyền, phổ biến nội dung Chỉ thị 38-CT/TW; Quyết định số 1703/QĐ-TTg
và các văn bản hướng dẫn thực hiện bằng nhiều hình thức
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã, Báo và Phát thanh truyền hình tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Thường xuyên
|
|
|
2
|
Tổ chức hội thảo, hội nghị, tập
huấn, tọa đàm với tổ chức, doanh nghiệp, người dân về tiêu chuẩn, đo lường,
chất lượng tại địa phương.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã.
|
Hằng năm
|
|
|
3
|
Tổ chức hội thảo, hội nghị, tập
huấn về bảo đảm đo lường đối với phương tiện đo trong hoạt động công vụ.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã.
|
Hằng năm
|
|
|
II
|
Tăng
cường quản lý nhà nước, hoàn thiện cơ chế, chính sách đối với hoạt động tiêu
chuẩn đo lường chất lượng
|
|
1
|
Rà soát, sửa đổi, bổ sung văn
bản pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng của cấp trên để khuyến khích
các doanh nghiệp, hợp tác xã nâng cao năng suất chất lượng bền vững, tăng khả
năng cạnh tranh.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã, cơ quan liên quan
|
Hằng năm
|
|
|
2
|
Triển khai Đề án chuyển đổi số
trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng theo phân công, phân cấp.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã, cơ quan liên quan
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
|
3
|
Tổ chức đặt hàng nhiệm vụ
khoa học và công nghệ để nghiên cứu, ứng dụng các giải pháp về chuyển đổi số,
mã số mã vạch, truy xuất nguồn gốc để tăng cường công tác quản lý nhà nước về
năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã, cơ quan liên quan
|
Hằng năm
|
|
|
4
|
Tăng cường áp dụng các công cụ,
hệ thống quản lý tiên tiến vào hoạt động quản lý điều hành của các cơ quan
hành chính trên địa bàn tỉnh.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã, cơ quan liên quan
|
Hằng năm
|
|
|
5
|
Xây dựng và triển khai thực
hiện Kế hoạch nâng cao năng suất chất lượng trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026-
2030.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã, cơ quan liên quan
|
Tháng 9/2025
|
|
|
6
|
Xây dựng và triển khai Kế hoạch
thực hiện Đề án “Triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc”
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã, cơ quan liên quan
|
Tháng 8/2025
|
|
|
7
|
Xây dựng và triển khai Kế hoạch
tăng cường, đổi mới hoạt động đo lường giai đoạn 2026-2030, định hướng thực
hiện giai đoạn tiếp theo
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã, cơ quan liên quan
|
Tháng 9/2025
|
|
|
8
|
Ban hành các quy chuẩn kỹ thuật
địa phương để bảo đảm an toàn, vệ sinh, sức khoẻ con người; bảo vệ động vật,
thực vật, môi trường; bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng, nâng cao tính cạnh
tranh, thu hút đầu tư và các yêu cầu thiết yếu khác
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã, cơ quan liên quan
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tài chính, Sở Tư pháp
|
Hằng năm
|
|
|
III
|
Xây
dựng, đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
bảo đảm số lượng và chất lượng
|
|
1
|
Tổ chức đào tạo về chương
trình bảo đảm đo lường, quản lý phương tiện đo, quản lý đo lường cho các
doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã, các đơn vị liên quan; Các doanh nghiệp,
hợp tác xã
|
Hằng năm
|
|
|
2
|
Tổ chức tập huấn, hội thảo, hội
nghị, đào tạo kiến thức về lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng cho các
doanh nghiệp, hợp tác xã và các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng và trung cấp
nghề trên địa bàn tỉnh.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã, các đơn vị liên quan; Các trường đại học,
cao đẳng, trung cấp nghề
|
Hằng năm
|
|
|
3
|
Tổ chức đặt hàng nhiệm vụ
khoa học và công nghệ đưa môn học về năng suất, chất lượng vào chương trình
đào tạo của một số cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng và trung cấp nghề trên địa
bàn tỉnh.
|
Các trường đại học, cao đẳng, trung cấp nghề
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Năm 2026 và các năm tiếp theo
|
|
|
4
|
Tổ chức, cử đi đào tạo, bồi
dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên môn về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng cho đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác về tiêu chuẩn, đo lường, chất
lượng.
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã, cơ quan liên quan
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Hằng năm
|
|
|
IV
|
Tăng
cường đầu tư ngân sách nhà nước cho công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
|
|
1
|
Rà soát, nghiên cứu, lồng ghép
các chương trình, đề án, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt để triển
khai thực hiện Kế hoạch này.
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Hằng năm
|
|
|
2
|
Đầu tư, nâng cấp trang thiết
bị, công cụ, phương tiện, thiết bị kiểm tra về đo lường, đánh giá chất lượng
hàng hóa, dịch vụ, bảo đảm an toàn giao thông, sức khỏe con người, bảo vệ môi
trường để tăng cường năng lực của các cơ quan quản lý Nhà nước trên địa bàn tỉnh.
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Xây dựng, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Sở Y tế, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, UBND cấp xã
|
Sở Tài chính
|
Hằng năm
|
|
|
3
|
Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng
và áp dụng chương trình bảo đảm đo lường giai đoạn 2026-2030 tại các doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh để nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã, tổ chức liên quan
|
Hằng năm
|
|
|
4
|
Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác
xã áp dụng các tiêu chuẩn, công cụ, mô hình, phương pháp quản lý tiên tiến, công
bố chất lượng sản phẩm, hàng hóa; tham gia giải thưởng chất lượng; đăng ký,
áp dụng mã số mã vạch, truy xuất nguồn gốc.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương, cơ quan liên quan
|
Hằng năm
|
|
|
6
|
Áp dụng các công cụ, hệ thống
quản lý tiên tiến trong các cơ sở giáo dục, cơ sở khám chữa bệnh trên địa bàn
tỉnh
|
Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế
|
Sở Khoa học và Công nghệ, UBND cấp xã, cơ quan liên quan
|
Hằng năm
|
|
|
8
|
Khuyến khích các tổ chức kiểm
định hiệu chuẩn, tổ chức thử nghiệm nâng cao năng lực thông qua việc tăng cường
đầu tư cơ sở vật chất; hỗ trợ áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia, giải pháp về
chuyển đổi số trong hoạt động.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã, tổ chức liên quan
|
Hằng năm
|
|
|
V
|
Tăng
cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
|
|
1
|
Tăng cường thanh tra, kiểm
tra, giám sát về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; kiên quyết đấu tranh, ngăn
chặn, xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân, cơ sở sản xuất, kinh doanh vi phạm
quy định về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
|
Thanh tra tỉnh; các cơ quan có chức năng kiểm tra chuyên ngành
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã, cơ quan liên quan
|
Hằng năm
|
|
|
2
|
Đẩy mạnh công tác khảo sát chất
lượng sản phẩm, hàng hóa để phát hiện kịp
thời vi phạm pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trong sản xuất,
kinh doanh.
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Xây dựng, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Sở Y tế; UBND cấp xã
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã, cơ quan liên quan
|
Hằng năm
|
|
|
3
|
Nâng cao hiệu quả công tác phối
hợp giữa các cơ quan chức năng, giữa các cơ quan chức năng với các địa phương
trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất
lượng để phát huy vai trò, trách nhiệm của UBND các cấp.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã, cơ quan liên quan
|
Hằng năm
|
|
|
4
|
Nghiên cứu, triển khai thực
hiện quy định về tăng cường hoạt động kiểm tra đặc thù thuộc thẩm quyền theo quy
định của Luật Đo lường, Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa và các văn bản quy
phạm pháp luật có liên quan.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã, cơ quan liên quan
|
Hằng năm
|
|
|
VI
|
Đẩy
mạnh hội nhập, hợp tác về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
|
|
1
|
Xây dựng và triển khai các
chương trình hợp tác với các
|
Sở Khoa học và
|
Các sở, ban,
|
Hằng năm
|
|
|
|
cơ quan, đơn vị trung ương,
các tổ chức trong và ngoài nước uy tín về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng để
học tập kinh nghiệm và đào tạo nguồn nhân lực.
|
Công nghệ
|
ngành, UBND cấp xã, cơ quan liên quan
|
|
|
|
2
|
Đầu tư và khai thác hiệu quả
cơ sở dữ liệu Quốc gia về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật phục vụ doanh nghiệp
và người dân, nhằm kết nối, chia sẻ thông tin (tiêu chuẩn, quy chuẩn, thông
báo hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại) của tổ chức quốc tế, Quốc
gia khác.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã, cơ quan liên quan
|
Hằng năm
|
|
Kế hoạch 37/KH-UBND năm 2025 đẩy mạnh công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng quốc gia đến năm 2030 và những năm tiếp theo trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 37/KH-UBND ngày 21/08/2025 đẩy mạnh công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng quốc gia đến năm 2030 và những năm tiếp theo trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Văn bản liên quan
Ban hành:
06/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/08/2026
Ban hành:
12/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/03/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/02/2026
Ban hành:
09/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/12/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/05/2026
Ban hành:
18/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/05/2025
Ban hành:
03/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/04/2025
Ban hành:
27/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/12/2025
Ban hành:
25/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/04/2025
Ban hành:
20/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/02/2026
283
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|