|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
652/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Tuyên Quang
|
|
Người ký:
|
Hoàng Gia Long
|
|
Ngày ban hành:
|
12/09/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 652/QĐ-UBND
|
Tuyên Quang, ngày 12 tháng 09 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
LĨNH VỰC VIỆC LÀM CỦA NGÀNH NỘI VỤ ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn
cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính (đã được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày
07/8/2017 của Chính phủ);
Căn
cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện
thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn
cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ quy định về
việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên
môi trường mạng;
Căn
cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực
hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một
cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn
cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm
Văn phòng Chính phủ về hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn
cứ Nghị quyết số 19/2024/NQ-HĐND ngày 14 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Hà Giang quy định về hỗ trợ lao động tỉnh Hà Giang đi làm việc ở nước
ngoài và đi làm việc ngoài tỉnh;
Căn
cứ Nghị quyết số 51/NQ-HĐND ngày 25 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Tuyên Quang về việc áp dụng các Nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân
dân tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà Giang trước sắp xếp trên địa bàn tỉnh Tuyên
Quang;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 413/TTr-SNV ngày 04 tháng 9 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 04 thủ tục hành chính và
phê duyệt nội dung tái cấu trúc, biểu mẫu điện tử thủ tục hành chính cung cấp dịch
vụ công trực tuyến lĩnh vực việc làm của ngành Nội vụ áp dụng trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang (Có danh mục thủ tục hành chính và nội dung quy trình thủ
tục hành chính kèm theo).
Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường
và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Lưu: VT, PVHCC, ĐM.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Gia Long
|
Phần I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số: 652/QĐ-UBND ngày 12 tháng 09 năm
2025 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh
Tuyên Quang)
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
I
|
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
|
1
|
2.002679
|
Hỗ
trợ Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài (tại
Trung Quốc và Hàn Quốc theo Thỏa thuận địa phương) và đi làm việc ngoài tỉnh
|
Việc làm
|
Sở Nội vụ, Uỷ ban nhân dân tỉnh
|
|
II
|
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
|
|
1
|
2.002680
|
Hỗ
trợ đơn vị doanh nghiệp đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài (tại Trung
Quốc và Hàn Quốc theo Thỏa thuận địa phương) và đi làm việc ngoài tỉnh
|
Việc làm
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
2
|
2.002682
|
Hỗ
trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài (tại Trung Quốc và Hàn Quốc
theo Thỏa thuận địa phương)
|
Việc làm
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
3
|
2.002681
|
Hỗ
trợ người lao động đi làm việc ngoài tỉnh
|
Việc làm
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Phần II.
NỘI DUNG CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH
Đã được tái cấu trúc, chuẩn hóa quy trình biểu mẫu điện tử
thủ tục hành chính cung cấp dịch vụ công trực tuyến
|
Mã
TTHC: 2.002679
|
|
Tên thủ tục: Hỗ trợ Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh đưa lao động đi
làm việc ở nước ngoài (tại Trung Quốc và Hàn Quốc theo Thỏa thuận địa
phương) và đi làm việc ngoài tỉnh
|
|
1.
Cấp thực hiện: Cấp tỉnh.
|
|
2.
Lĩnh vực: Việc làm.
|
|
3.
Trình tự thực hiện:
|
|
3.1
|
Nộp
hồ sơ TTHC
|
|
Trung
tâm Dịch vụ việc làm tỉnh (sau đây gọi là Trung tâm) đưa lao động đi
làm việc ở nước ngoài và đi làm việc ngoài tỉnh có nhu cầu được hỗ trợ gửi hồ
sơ đến Sở Nội vụ.
|
|
Cách
thức thực hiện:
-
Trường hợp nộp trực tiếp: Trung tâm nộp hồ
sơ trực tiếp cho Sở Nội vụ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh/Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
-
Trường hợp gửi qua Dịch vụ Bưu chính công ích: Đơn vị chủ trì liên kết gửi hồ
sơ qua dịch vụ BCCI (Bưu cục của Bưu điện), nhân viên bưu điện nộp hồ sơ trực
tiếp cho Sở Nội vụ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh/Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã.
-
Trường hợp nộp qua Dịch vụ công trực tuyến toàn trình: Người được cử nộp hồ
sơ truy cập Cổng dịch vụ công quốc gia (http://dichvucong.gov.vn)
và thực hiện đăng ký/đăng nhập tài khoản, xác thực định danh điện tử, chọn dịch
vụ công, nộp hồ sơ trực tuyến theo hướng dẫn.
|
|
Địa
điểm gửi hồ sơ:
- Trực
tiếp hoặc qua Dịch vụ Bưu chính công ích: Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
-
Qua Dịch vụ công trực tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn)
|
|
Thành
phần hồ sơ:
|
|
TT
|
Tên
thành phần hồ sơ
|
Tiêu chuẩn
|
Số lượng
|
|
Gửi trực tiếp hoặc qua DVBCCI
|
Gửi trực tuyến
|
|
1
|
Đối
với đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài: Công văn đề nghị thanh toán
kèm theo danh sách người lao động (danh sách có xác nhận của UBND cấp xã
nơi người lao động cư trú)
|
Bản chính văn bản giấy
|
Văn bản điện tử được ký số
|
01
|
|
2
|
Đối
với đưa người lao động đi làm việc ngoài tỉnh: Công văn đề nghị thanh toán
kèm theo danh sách người lao động, xác nhận của doanh nghiệp tiếp nhận lao động
của tỉnh đến làm việc (mẫu số 03).
|
Bản chính văn bản giấy
|
Văn bản điện tử được ký số
|
01
|
|
Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
3.2
|
Tiếp
nhận hồ sơ TTHC
|
|
-
Hồ sơ tiếp nhận trực tiếp và qua Dịch vụ Bưu chính: Cán bộ, công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ (sau đây gọi
chung là cán bộ Một cửa) tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh/Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức đăng ký, đăng nhập
tài khoản, chuẩn bị và nộp hồ sơ điện tử.
Trường
hợp tổ chức không có nhu cầu nộp hồ sơ điện tử cán bộ Một cửa thực hiện tiếp
nhận phải xem xét, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ; quét (scan), số
hoá hồ sơ và lưu trữ hồ sơ điện tử, cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC tỉnh.
Trường
hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định, cán bộ Một cửa phải hướng
dẫn tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định và nêu rõ lý do theo mẫu
Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Trường
hợp từ chối nhận hồ sơ, cán bộ Một cửa phải nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu từ chối
giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính.
Trường
hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, cán bộ Một cửa tiếp nhận hồ sơ và
lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả.
-
Hồ sơ tiếp nhận trực tuyến: Cán bộ Một cửa
phải xem xét, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ. Sau khi kiểm tra, nếu
bảo đảm các điều kiện để tiếp nhận, cán bộ Một cửa tiếp nhận, cấp mã hồ sơ thủ
tục hành chính và xử lý hồ sơ theo quy trình. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
chính xác hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định, cán bộ Một cửa
phải có thông báo, nêu rõ nội dung, lý do và hướng dẫn cụ thể, đầy đủ một lần
để tổ chức bổ sung đầy đủ, chính xác hoặc gửi đúng đến cơ quan có thẩm quyền.
Việc
thông báo được gửi qua tài khoản của tổ chức trên Cổng dịch vụ công quốc gia
(dichvucong.gov.vn).
|
|
3.3.
|
Giải
quyết, trả hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC
|
|
Bước
1: Sở Nội vụ thực hiện thẩm định hồ sơ
trong thời gian 05 ngày làm việc và gửi Sở Tài chính để xem xét trình Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
Nếu
hồ sơ chưa đáp ứng đủ tiêu chuẩn, chất lượng thì Sở Nội vụ có trách nhiệm tổng
hợp và gửi Trung tâm Dịch vụ việc làm để bổ sung, sửa đổi hồ sơ: 03 ngày làm
việc (chỉ được thực hiện một lần).
Trường
hợp hồ sơ không đáp ứng được các điều kiện để tiếp tục giải quyết thì thực hiện
trả hồ sơ ngay sau khi tổ chức thẩm định và nêu rõ lý do.
|
|
Cách
thức thực hiện: Gửi liên thông qua Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC tỉnh.
|
|
Thành
phần hồ sơ:
|
|
TT
|
Tên thành phần hồ sơ
|
Tiêu chuẩn
(Gửi liên thông HTTTGQ TTHC tỉnh)
|
Số lượng
|
|
1
|
Công
văn đề nghị Sở Tài chính thẩm định hồ sơ đưa lao động đi làm việc ở nước
ngoài theo thỏa thuận và đi làm việc ngoài tỉnh
|
Văn
bản điện tử được ký số
|
01
|
|
2
|
Hồ
sơ tiếp nhận tại Trung tâm PVHCC
|
Hồ
sơ số hoá
|
01
|
|
Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
Bước
2: Căn cứ kết quả thẩm định, Sở Tài chính
trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyết định: 05 ngày làm việc.
|
|
Cách
thức thực hiện: Gửi liên thông qua Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC tỉnh.
|
|
Thành
phần hồ sơ:
|
|
TT
|
Tên thành phần hồ sơ
|
Tiêu chuẩn
(Gửi liên thông HTTTGQ TTHC tỉnh)
|
Số lượng
|
|
1
|
Tờ
trình về việc hỗ trợ Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh đưa lao động đi làm việc
ở nước ngoài theo thỏa thuận và đi làm việc ngoài tỉnh
|
Văn
bản điện tử được ký số
|
01
|
|
2
|
Dự
thảo Quyết định hỗ trợ
|
Bản
dự thảo văn bản điện tử
|
01
|
|
3
|
Hồ
sơ tiếp nhận tại Trung tâm PVHCC
|
Hồ
sơ số hoá
|
01
|
|
Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
Bước
3: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyết
định hỗ trợ và trả kết quả cho Sở Tài chính, Sở Nội vụ: 05 ngày làm việc.
Trường
hợp không quyết định phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do: 03 ngày làm việc.
|
|
Cách
thức thực hiện: Trực tiếp hoặc gửi liên
thông qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh.
|
|
Địa
điểm gửi kết quả: Tại Trung tâm phục vụ
hành chính công tỉnh
|
|
Kết
quả giải quyết:
|
|
TT
|
Tên kết quả TTHC
|
Tiêu chuẩn
|
Số lượng
|
|
Gửi trực tiếp
|
Gửi liên
thông HTTTGQ TTHC tỉnh
|
|
1
|
Quyết
định hỗ trợ hoặc văn bản trả lời, nêu rõ lý do không có quyết định hỗ trợ
|
Bản
chính văn bản giấy
|
Văn
bản điện tử được ký số
|
01
|
|
Bước
4: Sở Nội vụ trả kết quả cho Trung tâm Dịch
vụ việc làm tỉnh.
|
|
Cách
thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua DVBC
hoặc DVC trực tuyến.
|
|
Địa
điểm trả kết quả:
- Trực
tiếp hoặc qua Dịch vụ Bưu chính công ích: Trung tâm Phục vụ hành chính công
nơi tiếp nhận hồ sơ ban đầu.
-
DVC trực tuyến: Qua tài khoản của tổ chức trên Cổng dịch vụ công quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn).
|
|
Kết
quả giải quyết:
|
|
TT
|
Tên kết quả TTHC
|
Tiêu chuẩn
|
Số lượng
|
|
Trả trực tiếp hoặc qua DVBCCI
|
Trả qua HTTTGQT THC tỉnh
|
|
1
|
Quyết
định hỗ trợ hoặc văn bản trả lời, nêu rõ lý do không có quyết định hỗ trợ
|
Bản
chính văn bản giấy
|
Văn
bản điện tử được ký số
|
01
|
|
4
|
Thời
hạn giải quyết:
-
Theo quy định của pháp luật: 15 ngày làm
việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
-
Theo thực tế tại địa phương: 15 ngày làm
việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
|
5
|
Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trung
tâm Dịch vụ việc làm tỉnh.
|
|
6
|
Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ
quan thực hiện: Sở Nội vụ.
- Cơ
quan phối hợp: Sở Tài chính.
- Cơ
quan có thẩm quyền: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
|
|
7
|
Phí,
lệ phí (nếu có): Không có.
|
|
8
|
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Đối
tượng không áp dụng: Không hỗ trợ Trung tâm dịch vụ việc làm đối với số lao động
do Trung tâm tư vấn, đưa đi đã được hỗ trợ tư vấn, giáo dục định hướng cho
người lao động theo Quyết định số 352/QĐ-UBND ngày 27/2/2018 của UBND tỉnh về
phê duyệt Phương án thí điểm lựa chọn doanh nghiệp đưa lao động sang Trung Quốc
làm việc theo Thỏa thuận quản lý lao động qua biên giới; Quyết định số
215/QĐ- UBND ngày 15/02/2024 của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Hà Giang về phê duyệt
Phương án thí điểm lựa chọn doanh nghiệp đưa lao động sang Trung Quốc làm việc
theo Thỏa thuận quản lý lao động qua biên giới; Nghị quyết số 47/2012/NQ-HĐND
ngày 14/7/2012 của HĐND tỉnh; Nghị quyết số 27/2019/NQ-HĐND ngày 11/12/2019 của
HĐND tỉnh Hà Giang.
|
|
9
|
Căn
cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
-
Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị
hành chính cấp tỉnh.
- Nghị
định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân nhân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương.
-
Nghị quyết số 19/2024/NQ-HĐND ngày 14/11/2024 của HĐND tỉnh Hà Giang quy định
về hỗ trợ người lao động tỉnh Hà Giang đi làm việc ở nước ngoài và đi làm việc
ngoài tỉnh.
-
Nghị quyết số 51/NQ-HĐND ngày 25/8/2025 của HĐND tỉnh Tuyên Quang về việc áp
dụng các Nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang
và tỉnh Hà Giang trước sắp xếp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
|
|
10
|
Mẫu
thành phần hồ sơ: Có biểu mẫu đính kèm
|
Mẫu số 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.............ngày,...... tháng .......năm .......
XÁC NHẬN
Đơn vị (tổ chức) .............................................................................
đã đưa người lao động tỉnh Tuyên Quang (tỉnh Hà Giang trước
sắp xếp) đến làm việc tại doanh nghiệp
- Tên
doanh nghiệp....................................................................................
- Địa
chỉ nơi doanh nghiệp đóng trụ sở:....................................................
- Điện
thoại liên hệ: ...........................;
fax:................................ Xác nhận đơn vị (tổ chức):.................................................................................................................
Địa chỉ:................................................................................................................
Điện
thoại...........................................;
fax...........................................................
Do Ông
(bà).......................................................làm đại diện.
Đã tuyển
chọn và đưa................................lao động của tỉnh Tuyên Quang về làm
việc tại doanh nghiệp (chi tiết về danh sách lao động có biểu kèm theo)./.
|
|
ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
|
Mã
TTHC: 2.002680
|
|
Tên thủ tục: Hỗ trợ đơn vị, doanh nghiệp đưa lao động đi làm việc ở
nước ngoài (tại Trung Quốc và Hàn Quốc theo Thỏa thuận địa phương) và
đi làm việc ngoài tỉnh
|
|
1.
Cấp thực hiện: Cấp xã.
|
|
2.
Lĩnh vực: Việc làm.
|
|
3.
Trình tự thực hiện:
|
|
3.1
|
Nộp
hồ sơ TTHC
|
|
Đơn
vị, doanh nghiệp đưa người lao động của tỉnh Tuyên Quang (tỉnh Hà Giang
trước sắp xếp) đi làm việc tại nước ngoài và đi làm việc ngoài tỉnh
là: Các đơn vị, doanh nghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ hoặc cấp
giấy phép hoạt động đưa người lao động Tuyên Quang (tỉnh Hà Giang trước sắp
xếp) đi làm việc tại Trung Quốc theo Thỏa thuận quản lý lao động qua biên
giới và đưa người lao động Tuyên Quang (tỉnh Hà Giang trước sắp xếp) đi
làm việc thời vụ trong lĩnh vực nông nghiệp tại Hàn Quốc theo Thỏa thuận giữa
tỉnh với địa phương phía Hàn Quốc; Đơn vị, doanh nghiệp đưa người lao động của
tỉnh Tuyên Quang (tỉnh Hà Giang trước sắp xếp) đi làm việc tại các
doanh nghiệp ngoài tỉnh là các đơn vị, doanh nghiệp có chức năng hoạt động dịch
vụ việc làm được tỉnh Tuyên Quang (tỉnh Hà Giang trước sắp xếp) cấp giấy
phép theo quy định của pháp luật (trừ Trung tâm dịch vụ việc làm tỉnh) có
nhu cầu được hỗ trợ gửi hồ sơ đến Uỷ ban nhân dân cấp xã.
|
|
Cách
thức thực hiện:
-
Trường hợp nộp trực tiếp: Đơn vị, doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung
tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh/Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã.
- Trường
hợp gửi qua Dịch vụ Bưu chính công ích: Đơn vị, doanh nghiệp gửi hồ sơ qua dịch
vụ BCCI (Bưu cục của Bưu điện), nhân viên bưu điện nộp hồ sơ trực tiếp cho
Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh/Trung tâm phục vụ hành chính công
cấp xã.
-
Trường hợp nộp qua Dịch vụ công trực tuyến toàn trình: Người được cử nộp hồ
sơ truy cập Cổng dịch vụ công quốc gia (http://dichvucong.gov.vn)
và thực hiện đăng ký/đăng nhập tài khoản, xác thực định danh điện tử, chọn dịch
vụ công, nộp hồ sơ trực tuyến theo hướng dẫn.
|
|
Địa
điểm gửi hồ sơ:
- Trực
tiếp hoặc qua Dịch vụ Bưu chính công ích: Trung tâm phục vụ hành chính công cấp
tỉnh/Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã.
- Qua
dịch vụ công trực tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (dichvucong.gov.vn)
|
|
Thành
phần hồ sơ:
|
|
STT
|
Tên thành phần hồ sơ
|
Tiêu chuẩn
|
Số lượng
|
|
Nộp trực tiếp hoặc qua DVBC
|
Nộp trực tuyến
|
|
1
|
Đối với
đưa người lao động đi làm việc tại nước ngoài: Công văn đề nghị thanh toán
kèm theo danh sách người lao động trên địa bàn xã
|
Bản chính văn bản giấy
|
Văn bản điện tử được ký số
|
01
|
|
2
|
Đối
với đưa lao động đi làm việc ngoài tỉnh: Công văn đề nghị thanh toán kèm theo
danh sách người lao động trên địa bàn xã, xác nhận của doanh nghiệp tiếp nhận
lao động Tuyên Quang (tỉnh Hà Giang trước sắp xếp) đến làm việc (mẫu
số 03).
|
Bản chính văn bản giấy
|
Văn bản điện tử được ký số
|
01
|
|
Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
3.2
|
Tiếp
nhận hồ sơ TTHC
|
|
-
Hồ sơ tiếp nhận trực tiếp và qua Dịch vụ Bưu chính: Cán bộ, công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ (sau đây gọi
chung là cán bộ Một cửa) tại Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh/Trung
tâm phục vụ hành chính công cấp xã hướng dẫn, hỗ trợ đơn vị, doanh nghiệp
đăng ký, đăng nhập tài khoản, chuẩn bị và nộp hồ sơ điện tử. Trường hợp đơn vị,
doanh nghiệp không có nhu cầu nộp hồ sơ điện tử, cán bộ Một cửa thực hiện tiếp
nhận phải xem xét, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ; quét (scan), số
hoá hồ sơ và lưu trữ hồ sơ điện tử, cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC tỉnh.
Trường
hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định, cán bộ Một cửa phải hướng
dẫn đơn vị, doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định và nêu rõ lý
do theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Trường
hợp từ chối nhận hồ sơ, cán bộ Một cửa phải nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu từ chối
giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính.
Trường
hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, cán bộ Một cửa tiếp nhận hồ sơ và
lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả.
-
Hồ sơ tiếp nhận trực tuyến: Cán bộ Một cửa
phải xem xét, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ. Sau khi kiểm tra, nếu
bảo đảm các điều kiện để tiếp nhận, cán bộ Một cửa tiếp nhận, cấp mã hồ sơ thủ
tục hành chính và xử lý hồ sơ theo quy trình. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
chính xác hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định, cán bộ Một cửa
phải có thông báo, nêu rõ nội dung, lý do và hướng dẫn cụ thể, đầy đủ một lần
để đơn vị, doanh nghiệp bổ sung đầy đủ, chính xác hoặc gửi đúng đến cơ quan
có thẩm quyền.
Việc
thông báo được gửi qua tài khoản của đơn vị, doanh nghiệp trên Cổng dịch vụ
công quốc gia (dichvucong.gov.vn).
|
|
3.3
|
Giải
quyết, trả hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC
|
|
Bước
1: Phòng Văn hóa - Xã hội thực hiện thẩm
định hồ sơ trong thời gian 10 ngày làm việc.
Nếu
hồ sơ chưa đáp ứng đủ tiêu chuẩn, chất lượng thì Phòng Văn hóa - Xã hội có
trách nhiệm tổng hợp và gửi thông tin cho đơn vị, doanh nghiệp đề nghị bổ
sung để được tiếp tục giải quyết: 05 ngày làm việc (chỉ được thực hiện một lần).
Trường
hợp hồ sơ không đáp ứng được các điều kiện để tiếp tục giải quyết thì thực hiện
trả hồ sơ ngay sau khi tổ chức thẩm định và nêu rõ lý do.
Căn
cứ kết quả thẩm định, Phòng Văn hóa - Xã hội trình UBND cấp xã xem xét quyết
định: 03 ngày làm việc.
|
|
Cách
thức thực hiện: Gửi trực tiếp hoặc qua Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh.
|
|
Thành
phần hồ sơ:
|
|
STT
|
Tên thành phần hồ sơ
|
Tiêu chuẩn
|
Số lượng
|
|
Trực tiếp
|
HTTTGQ TTHC tỉnh
|
|
1
|
Tờ
trình về việc hỗ trợ đưa lao động đi làm việc tại nước ngoài và đi làm việc
ngoài tỉnh
|
Bản
chính văn bản giấy
|
Văn
bản điện tử được ký số
|
01
|
|
2
|
Dự
thảo quyết định hỗ trợ
|
Bản
dự thảo văn bản giấy
|
Bản
dự thảo điện tử
|
01
|
|
3
|
Hồ
sơ đã nhận tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Bản
sao văn bản giấy
|
Bản
số hoá
|
01
|
|
Số
lượng bộ hồ sơ: 01 bộ
|
|
Bước
2: Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định
hỗ trợ và trả kết quả cho Phòng Văn hoá - Xã hội: 02 ngày làm việc.
Trường
hợp không quyết định phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do: 02 ngày làm việc.
|
|
Cách
thức trả kết quả: Trực tiếp hoặc gửi liên
thông qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh.
|
|
Địa
điểm thực hiện: tại Trung tâm phục vụ
hành chính công cấp xã.
|
|
Kết
quả giải quyết:
|
|
|
Tên kết quả TTHC
|
Tiêu chuẩn
|
Số lượng
|
|
Trực tiếp
|
HTTTGQ TTHC
tỉnh
|
|
Quyết
định hỗ trợ hoặc văn bản trả lời, nêu rõ lý do không có quyết định hỗ trợ
|
Bản
chính văn bản giấy
|
Văn
bản điện tử được ký số
|
01
|
|
Bước
3: Phòng Văn hóa - Xã hội trả kết quả cho
đơn vị, doanh nghiệp.
|
|
Cách
thức trả kết quả: Trực tiếp hoặc qua DVBC
hoặc qua DVC trực tuyến.
|
|
Địa
điểm trả kết quả:
- Trực
tiếp hoặc qua Dịch vụ Bưu chính công ích: Trung tâm Phục vụ hành chính công
nơi tiếp nhận hồ sơ ban đầu.
-
DVC trực tuyến: Qua Cổng dịch vụ công quốc gia (dichvucong.gov.vn)
|
|
Kết
quả giải quyết:
|
|
STT
|
Tên kết quả TTHC
|
Tiêu chuẩn
|
Số lượng
|
|
Trực tiếp hoặc qua DVBC
|
DVC trực tuyến
|
|
1
|
Quyết
định hỗ trợ hoặc văn bản trả lời, nêu rõ lý do không có quyết định hỗ trợ
|
Bản
chính văn bản giấy
|
Văn
bản điện tử được ký số
|
01
|
|
4
|
Thời
hạn giải quyết:
-
Theo quy định của pháp luật: 15 ngày làm
việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
-
Theo thực tế tại địa phương: 15 ngày làm
việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
|
5
|
Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài theo thỏa thuận và đi làm việc ngoài tỉnh.
|
|
6
|
Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ
quan thực hiện: Phòng Văn hóa - Xã hội, Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ
quan phối hợp: Không.
- Cơ
quan có thẩm quyền: Ủy ban nhân dân cấp xã.
|
|
7
|
Phí,
lệ phí (nếu có): Không có.
|
|
8
|
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
* Điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Đơn
vị, doanh nghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ hoặc cấp giấy phép
hoạt động đưa người lao động Tuyên Quang (Hà Giang trước sắp xếp) đi
làm việc tại Trung Quốc theo Thỏa thuận quản lý lao động qua biên giới và đưa
người lao động Trung Quốc đi làm việc thời vụ trong lĩnh vực nông nghiệp tại
Hàn Quốc theo Thỏa thuận giữa Tuyên Quang (tỉnh Hà Giang trước sắp xếp) với
địa phương phía Hàn Quốc.
-
Đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh có chức năng hoạt động dịch vụ việc
làm được tỉnh thành lập hoặc cấp giấy phép theo quy định tại Nghị định số
23/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết khoản
3 Điều
37 và Điều 39 của Luật Việc làm về Trung tâm dịch vụ việc làm, doanh nghiệp
hoạt động dịch vụ việc làm đưa người lao động của tỉnh Tuyên Quang (tỉnh
Hà Giang trước sắp xếp) đi làm việc tại các công ty thuộc khu công nghiệp,
khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp cao; tại các
công ty có vốn đầu tư nước ngoài, các tập đoàn, các tổng công ty ngoài địa
bàn tỉnh Tuyên Quang.
* Đối
tượng không áp dụng:
Đơn
vị, doanh nghiệp đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài theo Thỏa thuận quản
lý lao động qua biên giới và đưa lao động đi làm việc ngoài tỉnh (với số lao
động đơn vị tư vấn, đưa đi) đã được hỗ trợ theo Quyết định số 352/QĐ-UBND
ngày 27/2/2018 của UBND tỉnh về phê duyệt Phương án thí điểm lựa chọn doanh
nghiệp đưa lao động sang Trung Quốc làm việc theo Thỏa thuận quản lý lao động
qua biên giới; Quyết định số 215/QĐ-UBND ngày 15/02/2024 của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh Hà Giang về phê duyệt Phương án thí điểm lựa chọn doanh nghiệp đưa
lao động sang Trung Quốc làm việc theo Thỏa thuận quản lý lao động qua biên
giới. Nghị quyết số 47/2012/NQ-HĐND ngày 14/7/2012 của HĐND tỉnh; Nghị quyết
số 27/2019/NQ-HĐND ngày 11/12/2019 của HĐND tỉnh Hà Giang.
|
|
9
|
Căn
cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
-
Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị
hành chính cấp tỉnh.
-
Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân nhân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương.
-
Nghị quyết số 19/2024/NQ-HĐND ngày 14/11/2024 của HĐND tỉnh Quy định về hỗ trợ
người lao động tỉnh Hà Giang đi làm việc ở nước ngoài và đi làm việc ngoài tỉnh.
-
Nghị quyết số 51/NQ-HĐND ngày 25/8/2025 của HĐND tỉnh Tuyên Quang về việc áp
dụng các Nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang
và tỉnh Hà Giang trước sắp xếp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
|
|
10
|
Mẫu
thành phần hồ sơ: có biểu mẫu đính kèm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.............ngày,...... tháng .......năm ........
XÁC NHẬN
Đơn vị (tổ chức) .............................................................................
đã đưa người lao động Tuyên Quang (Tỉnh Hà Giang trước sắp
xếp) đến làm việc tại doanh nghiệp
- Tên
doanh nghiệp...........................................................................................
- Địa
chỉ nơi doanh nghiệp đóng trụ sở:..........................................................
- Điện
thoại liên hệ: .....................................;
fax:.......................................... Xác nhận đơn vị (tổ chức):......................................................................
Địa chỉ:.....................................................................................................................
Điện
thoại.......................................;
fax...................................
Do Ông
(bà).......................................................làm đại diện.
Đã tuyển
chọn và đưa................................lao động của tỉnh Tuyên Quang về làm
việc tại doanh nghiệp (chi tiết về danh sách lao động có biểu kèm theo)./.
|
|
ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
|
Mã
TTHC: 2.002682
|
|
Tên thủ tục: Hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài (tại
Trung Quốc và Hàn Quốc theo Thỏa thuận địa phương).
|
|
1.
Cấp thực hiện: Cấp xã.
|
|
2.
Lĩnh vực: Việc làm.
|
|
3.
Trình tự thực hiện:
|
|
3.1
|
Nộp
hồ sơ TTHC:
|
|
Người
lao động là người dân tộc thiểu số, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy
định của pháp luật, hộ có đất thu hồi theo quy định của Luật Đất đai, thân
nhân của người có công với cách mạng theo quy định của Pháp lệnh ưu đãi Người
có công với cách mạng cư trú tại tỉnh Tuyên Quang (Tỉnh Hà Giang trước sắp
xếp) đi làm việc ở nước ngoài có nhu cầu đề nghị được hỗ trợ gửi 01 bộ hồ
sơ đến Uỷ ban nhân dân cấp xã.
|
|
Cách
thức thực hiện:
-
Trường hợp nộp trực tiếp: Người lao động nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
-
Trường hợp gửi qua Dịch vụ Bưu chính (DVBC): Người lao động gửi hồ sơ qua dịch
vụ BCCI (Bưu cục của Bưu điện), nhân viên bưu điện nộp hồ sơ trực tiếp cho
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã.
-
Trường hợp nộp qua Dịch vụ công trực tuyến toàn trình: Người lao động nộp hồ
sơ đăng ký/đăng nhập tài khoản, xác thực định danh điện tử và thực hiện quy
trình nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia (http:
dichvucong.gov.vn)
|
|
Địa
điểm gửi hồ sơ:
- Trực
tiếp hoặc qua Dịch vụ Bưu chính công ích: Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
-
Qua dịch vụ công trực tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (dichvucong.gov.vn)
|
|
Thành
phần hồ sơ:
|
|
STT
|
Tên thành phần hồ sơ
|
Tiêu chuẩn
|
Số lượng
|
|
Nộp trực tiếp hoặc qua DVBC
|
Nộp trực tuyến
|
|
1
|
Giấy
đề nghị hỗ trợ kinh phí ban đầu để đi làm việc ở nước ngoài có xác nhận của
UBND xã, phường nơi người lao động cư trú (mẫu số 01)
|
Bản
chính văn bản giấy
|
Văn bản
điện tử được ký số
|
01
|
|
2
|
Hộ
chiếu hoặc giấy thông hành
|
Bản
sao văn bản giấy
|
Bản
sao chứng thực điện tử
|
01
|
|
3
|
Xác
nhận về thời gian làm việc ở nước ngoài đối với người lao động của đơn vị,
doanh nghiệp đưa lao động đi làm việc tại Trung Quốc hoặc tại Hàn Quốc theo
Thỏa thuận địa phương (mẫu số 4).
|
Bản
sao văn bản giấy
|
Bản
sao chứng thực điện tử
|
01
|
|
Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
3.2
|
Tiếp
nhận hồ sơ TTHC:
|
|
-
Hồ sơ tiếp nhận trực tiếp và qua Dịch vụ Bưu chính: Cán bộ, công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ (sau đây gọi
chung là cán bộ Một cửa) tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh/Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hướng dẫn, hỗ trợ người lao động đăng ký,
đăng nhập tài khoản, chuẩn bị và nộp hồ sơ điện tử.
Trường
hợp người lao động không có nhu cầu nộp hồ sơ điện tử cán bộ Một cửa thực hiện
tiếp nhận phải xem xét, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ; quét
(scan), số hoá hồ sơ và lưu trữ hồ sơ điện tử, cập nhật vào cơ sở dữ liệu của
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh.
Trường
hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định, cán bộ Một cửa phải hướng
dẫn tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định và nêu rõ lý do theo mẫu
Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Trường
hợp từ chối nhận hồ sơ, cán bộ Một cửa phải nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu từ chối
giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính.
Trường
hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, cán bộ Một cửa tiếp nhận hồ sơ và
lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả.
-
Hồ sơ tiếp nhận trực tuyến: Cán bộ Một cửa
phải xem xét, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ. Sau khi kiểm tra, nếu
bảo đảm các điều kiện để tiếp nhận, cán bộ Một cửa tiếp nhận, cấp mã hồ sơ thủ
tục hành chính và xử lý hồ sơ theo quy trình. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
chính xác hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định, cán bộ Một cửa
phải có thông báo, nêu rõ nội dung, lý do và hướng dẫn cụ thể, đầy đủ một lần
để người lao động bổ sung đầy đủ, chính xác hoặc gửi đúng đến cơ quan có thẩm
quyền.
Việc
thông báo được gửi qua tài khoản của công dân trên Cổng dịch vụ công quốc gia
(dichvucong.gov.vn).
|
|
3.3
|
Giải
quyết, trả hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC
|
|
Bước
1: Phòng Văn hóa - Xã hội thực hiện thẩm định
hồ sơ trong thời gian 10 ngày làm việc. Nếu hồ sơ chưa đáp ứng đủ tiêu chuẩn,
chất lượng thì Phòng Văn hóa - Xã hội có trách nhiệm tổng hợp và gửi thông
tin cho người lao động đề nghị bổ sung để được tiếp tục giải quyết: 05 ngày
làm việc (chỉ được thực hiện một lần).
Trường
hợp hồ sơ không đáp ứng được các điều kiện để tiếp tục giải quyết thì thực hiện
trả hồ sơ ngay sau khi tổ chức thẩm định và nêu rõ lý do.
Căn
cứ kết quả thẩm định, Phòng Văn hóa - Xã hội trình UBND cấp xã xem xét quyết
định: 03 ngày làm việc.
|
|
Cách
thức thực hiện: Gửi trực tiếp hoặc qua Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh.
|
|
Thành
phần hồ sơ:
|
|
STT
|
Tên thành phần hồ sơ
|
Tiêu chuẩn
|
Số lượng
|
|
Trực tiếp
|
Hệ thống
TTGQTTHC tỉnh
|
|
1
|
Tờ trình
về việc Hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài
|
Bản
chính văn bản giấy
|
Văn
bản điện tử được ký số
|
01
|
|
2
|
Dự
thảo Quyết định hỗ trợ
|
Dự
thảo văn bản giấy
|
Dự
thảo văn bản điện tử
|
01
|
|
3
|
Hồ
sơ đã nhận tại Trung tâm phục vụ hành chính công
|
Bản sao
văn bản giấy
|
Bản
số hoá
|
01
|
|
Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
Bước
2: Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết
định hỗ trợ và trả kết quả cho Phòng Văn hóa - Xã hội: 02 ngày làm việc.
Trường
hợp không quyết định phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do: 02 ngày làm việc.
|
|
Cách
thức thực hiện: Trực tiếp hoặc gửi qua Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh.
|
|
Địa
điểm thực hiện: tại Trung tâm phục vụ
hành chính công cấp xã.
|
|
Kết
quả giải quyết:
|
|
STT
|
Tên kết quả TTHC
|
Tiêu chuẩn
|
Số lượng
|
|
Trực tiếp
|
Hệ thống
TTGQTTHC tỉnh
|
|
1
|
Quyết
định hỗ trợ hoặc văn bản trả lời, nêu rõ lý do không có quyết định hỗ trợ
|
Bản
chính văn bản giấy
|
Văn
bản điện tử được ký số
|
01
|
|
2
|
Kinh
phí hỗ trợ (nếu có)
|
|
|
|
|
Bước
3: Phòng Văn hóa - Xã hội trả kết quả cho
người lao động theo quy định.
|
|
Cách
thức trả kết quả: Trực tiếp hoặc qua DVBC
hoặc qua DVC trực tuyến.
|
|
Địa
điểm trả kết quả:
-
Trực tiếp hoặc qua Dịch vụ Bưu chính công
ích: Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi tiếp nhận hồ sơ ban đầu.
- DVC
trực tuyến: Qua tài Cổng dịch vụ công quốc gia (dichvucong.gov.vn)
|
|
Kết
quả giải quyết:
|
|
STT
|
Tên kết quả TTHC
|
Tiêu chuẩn
|
Số lượng
|
|
Trả trực tiếp hoặc qua DVBC
|
Trả trực tuyến
|
|
1
|
Quyết
định hỗ trợ hoặc văn bản trả lời, nêu rõ lý do không có quyết định hỗ trợ
|
Bản
chính văn bản giấy
|
Văn
bản điện tử được ký số
|
01
|
|
2
|
Kinh
phí hỗ trợ (nếu có)
|
|
|
|
|
4
|
Thời
hạn giải quyết:
-
Theo quy định của pháp luật:15 ngày làm việc,
kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
-
Theo thực tế tại địa phương: 15 ngày làm
việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
|
5
|
Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người
lao động là người dân tộc thiểu số, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo
quy định của pháp luật, hộ có đất thu hồi theo quy định của Luật Đất đai,
thân nhân của người có công với cách mạng theo quy định của Pháp lệnh ưu đãi
Người có công với cách mạng cư trú tại Tuyên Quang (tỉnh Hà Giang trước sắp
xếp) đi làm việc tại Trung Quốc theo Thỏa thuận quản lý lao động qua biên
giới giữa tỉnh Tuyên Quang (tỉnh Hà Giang trước sắp xếp), Việt Nam với
các địa phương phía Trung Quốc và Người lao động đi làm việc thời vụ tại Hàn
Quốc theo Thỏa thuận giữa tỉnh Tuyên Quang (tỉnh Hà Giang trước sắp xếp) với
các địa phương phía Hàn Quốc
|
|
6
|
Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ
quan thực hiện: Phòng Văn hóa - Xã hội, Uỷ ban nhân dân cấp xã.
- Cơ
quan có thẩm quyền: Ủy ban nhân dân cấp xã.
|
|
7
|
Phí,
lệ phí (nếu có): Không có.
|
|
8
|
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
* Điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Đã
có hộ chiếu hoặc giấy thông hành và đã ký kết hợp đồng đi làm việc ở nước
ngoài với doanh nghiệp, đơn vị được tỉnh giao nhiệm vụ hoặc cấp giấy phép đưa
lao động Tuyên Quang (Hà Giang trước sắp xếp) đi làm việc tại Trung Quốc
và Hàn Quốc theo Thỏa thuận địa phương.
-
Người lao động có thời gian làm việc tại Trung Quốc và Hàn Quốc theo Thỏa thuận
địa phương với thời hạn từ 3 (ba) tháng trở lên.
* Đối
tượng không áp dụng:
Người
lao động đã được thụ hưởng chính sách hỗ trợ lao động đi làm việc ở nước
ngoài quy định tại Điều 7 Nghị quyết số 47/2012/NQ-HĐND ngày 14/7/2012 củaHĐND
tỉnh và Quyết định số 2748/2012 của UBND tỉnh Hà Giang về việc ban hành quy định
hướng dẫn chi tiết một số điều của Nghị quyết 47/2012/NQ-HĐND ngày 14/07/2012
của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang về một số chính sách khuyến khích phát
triển kinh tế - xã hội; Nghị quyết số 27/2019/NQ-HĐND ngày 11 /12/2019 của
HĐND tỉnh về hỗ trợ người lao động tỉnh Hà Giang đi làm việc ở nước ngoài và
đi làm việc ngoài tỉnh, Quyết định số 07/2020/QĐ-UBND ngày 28/02/2020 của
UBND tỉnh về việc ban hành Quy định hướng dẫn chi tiết một số Điều của Nghị
quyết số 27/2020/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Hà Giang – khóa XVII kỳ họp thứ Mười một quy định về hỗ trợ người lao động tỉnh
Hà Giang đi làm việc ở nước ngoài và đi làm việc ngoài tỉnh. Lao động đi làm
việc tại Trung Quốc theo Thỏa thuận quản lý lao động qua biên giới đã thụ hưởng
chính sách hỗ trợ theo Quyết định số 352/QĐ-UBND ngày 27/2/2018 của UBND tỉnh
về phê duyệt Phương án thí điểm lựa chọn doanh nghiệp đưa lao động Hà Giang
sang Trung Quốc làm việc theo Thỏa thuận quản lý lao động qua biên giới; Quyết
định số 215/QĐ-UBND ngày 15/02/2024 của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về phê duyệt
Phương án thí điểm lựa chọn doanh nghiệp đưa lao động sang Trung Quốc làm việc
theo Thỏa thuận quản lý lao động qua biên giới.
|
|
9
|
-
Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị
hành chính cấp tỉnh.
-
Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân nhân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương.
-
Nghị quyết số 19/2024/NQ-HĐND ngày 14/11/2024 của HĐND tỉnh Quy định về hỗ trợ
người lao động tỉnh Hà Giang đi làm việc ở nước ngoài và đi làm việc ngoài tỉnh.
-
Nghị quyết số 19/2024/NQ-HĐND ngày 14/11/2024 của HĐND tỉnh Quy định về hỗ trợ
người lao động tỉnh Hà Giang đi làm việc ở nước ngoài và đi làm việc ngoài tỉnh.
-
Nghị quyết số 51/NQ-HĐND ngày 25/8/2025 của HĐND tỉnh Tuyên Quang về việc áp
dụng các Nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang
và tỉnh Hà Giang trước sắp xếp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
|
|
10
|
Mẫu
thành phần hồ sơ: Có biểu mẫu đính kèm
|
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.............ngày,...... tháng .......năm ........
GIẤY ĐỀ NGHỊ
Hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo Nghị quyết
số 19/2024/NQ-HĐND ngày 14 /11/2024 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang (trước sắp xếp)
Kính gửi:...................................................................................
- Họ
và tên:.............................; Năm sinh.....................; Nam (nữ):.............................
- Số
Căn cước ........................; Ngày cấp........................; Nơi cấp..........................
- Nơi
đăng ký thường
trú:........................................................................................
- Nơi ở
hiện
nay:...............................................................................................
- Điện
thoại liên hệ:.............................................................................................
Căn cứ
Nghị quyết số 19/2024/NQ-HĐND ngày 14/11/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà
Giang về hỗ trợ người lao động tỉnh Hà Giang đi làm việc ở nước ngoài và làm việc
ngoài tỉnh.
Tôi đề
nghị.....................................................xem xét, hỗ trợ theo
quy định tại điểm...........khoản......... Điều......... Nghị quyết số /20
/NQ-HĐND.
Tổng số
tiền đề nghị hỗ trợ
là:...................................................................................
(Viết
bằng chữ ........................................................................................................)
Hồ
sơ gửi kèm gồm có:.............................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Tôi
xin cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội
dung đề nghị và hồ sơ kèm theo.
|
Xác nhận của UBND cấp xã
(Ký tên, đóng dấu)
|
Trưởng thôn/bản/tổ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Người đề nghị
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 04
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.............ngày,...... tháng .......năm ........
XÁC NHẬN
Người lao động làm việc tại Trung Quốc/Hàn Quốc theo Thỏa
thuận địa phương
- Tên
doanh nghiệp, đơn vị:..................................................................
- Địa
chỉ nơi doanh nghiệp/đơn vị đóng trụ sở:...................................................
- Điện
thoại liên hệ: .....................................;
fax:....................................................
Xác nhận
Ông(Bà)......................................................sinh
năm..................................
Số Căn
cước……………………………….ngày cấp………………………………
Nơi cư
trú trước khi đi làm việc tại Trung Quốc hoặc Hàn Quốc theo Thỏa thuận địa
phương: thôn/ Xã/phường………………………….…………………………..
Đã làm
việc tại Trung Quốc/ Hàn Quốc theo Thỏa thuận địa phương tại địa chỉ……
…………………….
từ ngày / năm…….đến ngày…….tháng……năm……..theo Hợp đồng số ……/HĐ ngày…… tháng …
năm ……. của doanh nghiệp/ đơn vị /.
|
|
GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP/ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
|
Mã
TTHC: 2.002681
|
|
Tên thủ tục: Hỗ trợ người lao động đi làm việc ngoài tỉnh
|
|
1.
Cấp thực hiện: Cấp xã.
|
|
2.
Lĩnh vực: Việc làm.
|
|
3.
Trình tự thực hiện:
|
|
3.1
|
Nộp
hồ sơ TTHC:
|
|
Người
lao động là người dân tộc thiểu số, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo
quy định của pháp luật, hộ có đất thu hồi theo quy định của Luật Đất đai,
thân nhân của người có công với cách mạng theo quy định của Pháp lệnh ưu đãi
Người có công với cách mạng cư trú tại tỉnh Tuyên Quang (Hà Giang trước sắp
xếp) đi làm việc ngoài tỉnh có nhu cầu đề nghị được hỗ trợ gửi 01 bộ hồ
sơ đến Uỷ ban nhân dân cấp xã.
|
|
Cách
thức thực hiện:
-
Trường hợp nộp trực tiếp: Người lao động nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm phục
vụ hành chính công cấp tỉnh/Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã.
-
Trường hợp gửi qua Dịch vụ Bưu chính (DVBC): Người lao động gửi hồ sơ qua dịch
vụ BCCI (Bưu cục của Bưu điện), nhân viên bưu điện nộp hồ sơ trực tiếp cho
Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh/Trung tâm phục vụ hành chính công
cấp xã.
-
Trường hợp nộp qua Dịch vụ công trực tuyến toàn trình: Người lao động nộp hồ
sơ truy cập Cổng dịch vụ công quốc gia (http://dichvucong.gov.vn)
và thực hiện đăng ký/đăng nhập tài khoản, xác thực định danh điện tử, chọn dịch
vụ công, nộp hồ sơ trực tuyến theo hướng dẫn.
|
|
Địa
điểm gửi hồ sơ:
- Trực
tiếp hoặc qua Dịch vụ Bưu chính công ích: Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
-
Qua dịch vụ công trực tuyến: tại Cổng dịch vụ công quốc gia (dichvucong.gov.vn)
|
|
Thành
phần hồ sơ:
|
|
STT
|
Tên thành phần hồ sơ
|
Tiêu chuẩn
|
Số lượng
|
|
Nộp trực tiếp hoặc qua DVBC
|
Nộp trực tuyến
|
|
1
|
Giấy
đề nghị hỗ trợ có xác nhận của UBND cấp xã nơi người lao động cư trú (mẫu
số 01)
|
Bản
chính văn bản giấy
|
Văn
bản điện tử được ký số
|
01
|
|
2
|
Giấy
xác nhận của doanh nghiệp về thời gian làm việc tại doanh nghiệp từ đủ 3
tháng trở lên (mẫu số 02).
|
Bản
chính văn bản giấy
|
Văn
bản điện tử được ký số
|
01
|
|
Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
3.2
|
Tiếp
nhận hồ sơ TTHC:
|
|
-
Hồ sơ tiếp nhận trực tiếp và qua Dịch vụ Bưu chính: Cán bộ, công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ (sau đây gọi
chung là cán bộ Một cửa) tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh/Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hướng dẫn, hỗ trợ người lao động đăng ký,
đăng nhập tài khoản, chuẩn bị và nộp hồ sơ điện tử. Trường hợp người lao động
không có nhu cầu nộp hồ sơ điện tử, cán bộ Một cửa thực hiện tiếp nhận phải
xem xét, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ; quét (scan), số hoá hồ sơ
và lưu trữ hồ sơ điện tử, cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC tỉnh.
Trường
hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định, cán bộ Một cửa phải hướng
dẫn người lao động bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định và nêu rõ lý do
theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Trường
hợp từ chối nhận hồ sơ, cán bộ Một cửa phải nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu từ chối
giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính.
Trường
hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, cán bộ Một cửa tiếp nhận hồ sơ và
lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả.
-
Hồ sơ tiếp nhận trực tuyến: Cán bộ Một cửa
phải xem xét, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ. Sau khi kiểm tra, nếu
bảo đảm các điều kiện để tiếp nhận, cán bộ Một cửa tiếp nhận, cấp mã hồ sơ thủ
tục hành chính và xử lý hồ sơ theo quy trình. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
chính xác hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định, cán bộ Một cửa
phải có thông báo, nêu rõ nội dung, lý do và hướng dẫn cụ thể, đầy đủ một lần
để người lao động bổ sung đầy đủ, chính xác hoặc gửi đúng đến cơ quan có thẩm
quyền.
Việc
thông báo được gửi qua tài khoản của công dân trên Cổng dịch vụ công quốc gia
(dichvucong.gov.vn).
|
|
3.3
|
Giải
quyết, trả hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC
|
|
Bước
1: Phòng Văn hóa - Xã hội thực hiện thẩm
định hồ sơ trong thời gian 10 ngày làm việc.
Nếu
hồ sơ chưa đáp ứng đủ tiêu chuẩn, chất lượng thì Phòng Văn hóa - Xã hội có
trách nhiệm tổng hợp và gửi thông tin cho người lao động đề nghị bổ sung để
được tiếp tục giải quyết: 05 ngày làm việc (chỉ được thực hiện một lần).
Trường
hợp hồ sơ không đáp ứng được các điều kiện để tiếp tục giải quyết thì thực hiện
trả hồ sơ ngay sau khi tổ chức thẩm định và nêu rõ lý do
Căn
cứ kết quả thẩm định, Phòng Văn hóa - Xã hội trình UBND cấp xã xem xét quyết
định: 03 ngày làm việc.
|
|
Cách
thức thực hiện: Gửi trực tiếp hoặc liên
thông qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh.
|
|
Thành
phần hồ sơ:
|
|
STT
|
Tên thành phần hồ sơ
|
Tiêu chuẩn
|
Số lượng
|
|
Trực tiếp
|
Hệ thống
TTGQTTHC tỉnh
|
|
1
|
Tờ
trình về việc hỗ trợ người lao động đi làm việc ngoài tỉnh
|
Bản
chính văn bản giấy
|
Văn
bản điện tử được ký số
|
01
|
|
2
|
Dự
thảo Quyết định hỗ trợ
|
Dự
thảo văn bản giấy
|
Dự
thảo văn bản điện tử
|
01
|
|
3
|
Hồ
sơ đã tiếp nhận tại Trung tâm phục vụ hành chính công
|
Bản
sao văn bản giấy
|
Hồ
sơ số hoá
|
01
|
|
Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
Bước
2: Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết
định hỗ trợ và trả kết quả cho Phòng Văn hóa - Xã hội: 02 ngày làm việc.
Trường
hợp không quyết định phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do: 02 ngày làm việc
|
|
Cách
thức thực hiện: Trực tiếp hoặc gửi liên
thông qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh.
|
|
Địa
điểm gửi kết quả: Tại Trung tâm phục vụ
hành chính công xã
|
|
Kết
quả giải quyết:
|
|
STT
|
Tên kết quả TTHC
|
Tiêu chuẩn
|
Số lượng
|
|
Trực tiếp
|
Hệ thống
TTGQTTHC tỉnh
|
|
1
|
Quyết
định hỗ trợ hoặc văn bản trả lời, nêu rõ lý do không có quyết định hỗ trợ
|
Bản
chính văn bản giấy
|
Văn
bản điện tử được ký số
|
01
|
|
2
|
Kinh
phí hỗ trợ (nếu có)
|
|
|
|
|
Bước
3: Phòng Văn hóa - Xã hội trả kết quả cho
người lao động
|
|
Cách
thức trả kết quả: Trực tiếp hoặc qua DVBC
hoặc qua DVC trực tuyến.
|
|
Địa
điểm trả kết quả:
-
Trực tiếp hoặc qua Dịch vụ Bưu chính công
ích: Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi nộp hồ sơ ban đầu.
-
DVC trực tuyến: tại Cổng dịch vụ công quốc gia (dichvucong.gov.vn)
|
|
Kết
quả giải quyết:
|
|
STT
|
Tên kết quả TTHC
|
Tiêu chuẩn
|
Số lượng
|
|
Trả trực tiếp hoặc qua DVBC
|
Trả trực tuyến
|
|
1
|
Quyết
định hỗ trợ hoặc văn bản trả lời, nêu rõ lý do không có quyết định hỗ trợ
|
Bản
chính văn bản giấy
|
Văn
bản điện tử được ký số
|
01
|
|
2
|
Kinh
phí hỗ trợ (nếu có)
|
|
|
|
|
4
|
Thời
hạn giải quyết:
-
Theo quy định của pháp luật: 15 ngày làm
việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
-
Theo thực tế tại địa phương: 15 ngày làm
việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
|
5
|
Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người
lao động là người dân tộc thiểu số, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo
quy định của pháp luật, hộ có đất thu hồi theo quy định của Luật Đất đai,
thân nhân của người có công với cách mạng theo quy định của Pháp lệnh ưu đãi
Người có công với cách mạng cư trú tại tỉnh Tuyên Quang ( Hà Giang trước sắp
xếp) đi làm việc ngoài tỉnh
|
|
6
|
Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ
quan thực hiện: Phòng Văn hóa - Xã hội, Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ
quan có thẩm quyền: Ủy ban nhân dân cấp xã.
|
|
7
|
Phí,
lệ phí (nếu có): Không có.
|
|
8
|
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
* Điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính: Có xác nhận của doanh nghiệp về thời gian
làm việc của người lao động từ đủ 3 (ba) tháng trở lên.
* Đối
tượng không áp dụng:
Người
lao động đã được thụ hưởng chính sách hỗ trợ lao động đi làm việc ngoài tỉnh
quy định tại Điều 7 Nghị quyết số 47/2012/NQ-HĐND ngày 14/7/2012 của HĐND tỉnh
và Quyết định số 2748/2012 của UBND tỉnh Hà Giang về việc ban hành quy định
hướng dẫn chi tiết một số điều của Nghị quyết 47/2012/NQ-HĐND ngày 14/07/2012 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Hà Giang về một số chính sách khuyến khích phát triển kinh tế -
xã hội; Nghị quyết số 27/2019/NQ-HĐND ngày 11/12/2019 của HĐND tỉnh về hỗ trợ
người lao động tỉnh Hà Giang đi làm việc ở nước ngoài và đi làm việc ngoài tỉnh,
Quyết định số 07/2020/QĐ-UBND ngày 28/02/2020 của UBND tỉnh về việc ban hành
Quy định hướng dẫn chi tiết một số Điều của Nghị quyết số 27/2020/NQ-HĐND
ngày 11 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang – khóa XVII kỳ
họp thứ Mười một quy định về hỗ trợ người lao động tỉnh Hà Giang đi làm việc ở
nước ngoài và đi làm việc ngoài tỉnh
|
|
9
|
Căn
cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
-
Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị
hành chính cấp tỉnh.
- Nghị
định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân nhân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương.
-
Nghị quyết số 19/2024/NQ-HĐND ngày 14/11/2024 của HĐND tỉnh Quy định về hỗ trợ
người lao động tỉnh Hà Giang đi làm việc ở nước ngoài và đi làm việc ngoài tỉnh.
-
Nghị quyết số 51/NQ-HĐND ngày 25/8/2025 của HĐND tỉnh Tuyên Quang về việc áp
dụng các Nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang
và tỉnh Hà Giang trước sắp xếp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
|
|
10
|
Mẫu
thành phần hồ sơ: có biểu mẫu đính kèm.
|
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.............ngày,...... tháng .......năm ........
GIẤY ĐỀ NGHỊ
Hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo Nghị quyết
số 19/2024/NQ-HĐND ngày 14/11/2024 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Hà Giang (trước sắp xếp)
Kính gửi:...................................................................................
- Họ
và tên:.............................; Năm sinh.....................; Nam (nữ):.............................
- Số
Căn cước ........................; Ngày cấp........................; Nơi cấp..........................
- Nơi
đăng ký thường
trú:........................................................................................
- Nơi ở
hiện nay:...............................................................................................
- Điện
thoại liên hệ:.............................................................................................
Căn cứ
Nghị quyết số 19/2024/NQ-HĐND ngày 14/11/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà
Giang về hỗ trợ người lao động tỉnh Hà Giang đi làm việc ở nước ngoài và làm việc
ngoài tỉnh.
Tôi đề
nghị.....................................................xem xét, hỗ trợ theo
quy định tại điểm...........khoản......... Điều......... Nghị quyết số /20
/NQ-HĐND.
Tổng số
tiền đề nghị hỗ trợ
là:...................................................................................
(Viết
bằng chữ ........................................................................................................)
Hồ
sơ gửi kèm gồm có:.............................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Tôi
xin cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội
dung đề nghị và hồ sơ kèm theo.
|
Xác nhận của UBND cấp xã
(Ký tên, đóng dấu)
|
Trưởng thôn/bản/tổ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Người đề nghị
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.............ngày,...... tháng .......năm ........
XÁC NHẬN
Người lao động làm việc tại doanh nghiệp
- Tên
doanh nghiệp:.......................................................................................
- Địa
chỉ nơi doanh nghiệp đóng trụ sở:......................................................................
- Điện
thoại liên hệ: .....................................;
fax:.................................................
Xác nhận
Ông(Bà)..............................................sinh
năm.........................................
Nơi cư
trú trước khi đến làm việc tại doanh nghiệp: thôn/tổ..........................,……Xã/phường………………...........................................
Đã làm
việc tại doanh nghiệp, từ ngày.............tháng ..........năm..............đến
ngày………….tháng………..năm……..và hiện tại Ông(Bà)..............................
đang làm việc tại doanh nghiệp./.
|
|
ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
PHẦN III:
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số: 652/QĐ-UBND ngày 12 tháng 09 năm
2025 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
1. Quy trình TTHC cấp tỉnh: 15 ngày làm việc
a)
TTHC áp dụng quy trình
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
|
1
|
2.002679
|
Hỗ
trợ Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài (tại
Trung Quốc và Hàn Quốc theo Thỏa thuận địa phương) và đi làm việc ngoài tỉnh
|
b)
Nội dung quy trình
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công việc cụ thể
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Thời gian thực hiện (ngày/giờ)
|
Cơ quan phối hợp (nếu có)
|
|
Bước 1
|
Tiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả
|
CCVC trực tại Trung tâm PVHCC
|
0,5 ngày làm việc
|
|
|
Bước 2
|
Thẩm định hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đáp ứng đủ
tiêu chuẩn, chất lượng thì Sở Nội vụ có trách nhiệm tổng hợp và gửi Trung tâm
Dịch vụ việc làm để bổ sung, sửa đổi hồ sơ: 03 ngày làm việc (chỉ được thực
hiện một lần)
|
Phòng Kế hoạch tài chính
|
3,5 ngày làm việc
|
|
|
Bước 3
|
Phê duyệt hồ sơ
|
Lãnh đạo Sở Nội vụ
|
0,5 ngày làm việc
|
|
|
Bước 4
|
Thực hiện thẩm định hồ sơ
|
Sở Tài chính
|
05 ngày làm việc
|
|
|
Bước 5
|
Xem xét, quyết định hỗ trợ
|
UBND tỉnh
|
05 ngày làm việc
|
|
|
Bước 6
|
Trả kết quả cho khách hàng
|
CCVC trực tại Trung tâm PVHCC
|
0,5 ngày làm việc
|
|
2. Quy trình TTHC cấp xã: 15 ngày làm việc
a)
TTHC áp dụng quy trình
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
|
1
|
2.002680
|
Hỗ
trợ đơn vị doanh nghiệp đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài (tại Trung Quốc
và Hàn Quốc theo Thỏa thuận địa phương) và đi làm việc ngoài tỉnh
|
|
2
|
2.002682
|
Hỗ
trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài (tại Trung Quốc và Hàn Quốc theo
Thỏa thuận địa phương)
|
|
3
|
2.002681
|
Hỗ
trợ người lao động đi làm việc ngoài tỉnh
|
b)
Nội dung quy trình
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công việc cụ thể
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Thời gian thực hiện (ngày/giờ)
|
Cơ quan phối hợp (nếu có)
|
|
Bước 1
|
Tiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả
|
CCVC trực tại Trung tâm PVHCC
|
0,5 ngày làm việc
|
|
|
Bước 2
|
Thẩm định hồ sơ
|
Phòng Văn hóa - Xã hội
|
12 ngày làm việc
|
|
|
Bước 3
|
Xem xét, quyết định hỗ trợ
|
UBND cấp xã
|
02 ngày làm việc
|
|
|
Bước 4
|
Trả kết quả cho khách hàng
|
CCVC trực tại Trung tâm PVHCC
|
0,5 ngày làm việc
|
|
Quyết định 652/QĐ-UBND năm 2025 công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Việc làm của ngành Nội vụ áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 652/QĐ-UBND ngày 12/09/2025 công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Việc làm của ngành Nội vụ áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Văn bản liên quan
Ban hành:
13/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/02/2026
Ban hành:
25/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/10/2025
Ban hành:
20/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/02/2026
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
09/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2025
Ban hành:
15/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/11/2025
Ban hành:
14/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/11/2024
Ban hành:
24/06/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/06/2022
Ban hành:
08/04/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/04/2020
Ban hành:
31/10/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/11/2017
123
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|