|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 125/KH-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 21 tháng 4 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 20/2026/NĐ-CP
NGÀY 15/01/2026 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ
ĐIỀU CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 198/2025/QH15 NGÀY 17 THÁNG 5 NĂM 2025 CỦA QUỐC HỘI VỀ MỘT
SỐ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ĐẶC BIỆT PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC
NINH
Thực
hiện Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 của Chính phủ về quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17
tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển
kinh tế tư nhân, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
1.
Mục đích
- Tổ
chức triển khai đồng bộ, hiệu lực, hiệu quả các chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết
số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính
sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân và Nghị định số 20/2026/NĐ-CP.
- Tạo
điều kiện thuận lợi giúp doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tiếp cận
các nguồn lực hỗ trợ của Nhà nước và xã hội trong việc tiếp cận đất đai, mặt bằng
sản xuất kinh doanh, ưu đãi về thuế, hỗ trợ về khoa học công nghệ, đổi mới sáng
tạo, chuyển đổi số và đào tạo nhân lực góp phần thúc đẩy khu vực kinh tế tư
nhân phát triển nhanh, bền vững trở thành một động lực quan trọng của nền kinh
tế tỉnh Bắc Ninh.
- Tăng
cường hiệu quả phối hợp liên ngành, giữa các sở, ban ngành và UBND các xã, phường
trong công tác tham mưu, tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra và giám sát việc
thực hiện các chính sách hỗ trợ; xác định rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn
vị chủ trì và phối hợp; bảo đảm thông tin được trao đổi kịp thời, thống nhất, hạn
chế chồng chéo, trùng lặp hoặc bỏ sót nhiệm vụ.
2.
Yêu cầu
- Việc
tổ chức triển khai Kế hoạch phải bám sát mục tiêu, nội dung, nguyên tắc, đối tượng
và điều kiện hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 20/2026/NĐ-CP của Chính phủ
và các văn bản pháp luật có liên quan; bảo đảm đúng thẩm quyền, đúng đối tượng,
công khai, minh bạch và hiệu quả.
- Việc
triển khai các nhiệm vụ phải bảo đảm đúng tiến độ theo lộ trình đề ra; chủ động
bố trí nguồn lực, phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị trong quá trình tổ
chức thực hiện; kịp thời xử lý hoặc đề xuất xử lý các vấn đề phát sinh nhằm
nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách hỗ trợ.
- Thường
xuyên theo dõi, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện; kịp thời báo cáo, đề xuất
xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Tuyên truyền, phổ biến chính sách
Các Sở,
ngành địa phương thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến kịp thời, đầy đủ
và thống nhất các nội dung của Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội và Nghị
định số 20/2026/NĐCP của Chính phủ đến cộng đồng doanh nghiệp, hộ kinh doanh và
cá nhân kinh doanh trên địa bàn tỉnh; trong đó tập trung thông tin rộng rãi các
chính sách hỗ trợ, ưu đãi, phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng và các quyền,
nghĩa vụ liên quan.
Công
khai, minh bạch và cập nhật đầy đủ thông tin về đối tượng, điều kiện, trình tự,
thủ tục, hồ sơ, cơ quan tiếp nhận và thời gian giải quyết các chính sách hỗ trợ
theo quy định trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, trang thông tin điện tử của
các sở, ngành, địa phương có liên quan bảo đảm thuận tiện cho tổ chức, cá nhân
trong việc tiếp cận, tìm hiểu và thực hiện.
2. Hỗ trợ tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh
2.1.
Hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm
công nghệ
Xây dựng
và ban hành Quy định về mức giảm tiền thuê lại đất cho doanh nghiệp công nghệ
cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ
trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP.
Công
khai thông tin trên cổng thông tin của Ủy ban nhân dân tỉnh và cổng thông tin
điện tử của các Sở, ban, ngành, địa phương về mức giảm tiền thuê lại đất và thực
hiện các nội dung hoàn trả khoản hỗ trợ đã giảm tiền thuê lại đất theo quy định.
Thực
hiện tốt nội dung hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất cho doanh nghiệp công nghệ cao
thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp
sáng tạo trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ trên địa
bàn tỉnh.
2.2.
Hỗ trợ thuê nhà, đất là tài sản công
Xây dựng
và ban hành Quyết định quy định cụ thể danh mục tài sản công cho thuê, tiêu
chí, mức hỗ trợ, hình thức hỗ trợ, trình tự, thủ tục cho thuê đối với từng loại
tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị quyết số 198/2025/QH15 và các khoản
1, 2, 3 và 4 Điều 6 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP.
Tổ chức
triển khai thực hiện tốt công tác hỗ trợ thuê nhà, đất là tài sản công chưa qua
sử dụng hoặc không sử dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công
nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo theo quy định.
3. Hỗ trợ ưu đãi về thuế
3.1.
Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
Thực
hiện tốt chính sách miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho các doanh nghiệp
có thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ
phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo theo quy định
tại khoản 2, Điều 7 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP; doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký
kinh doanh lần đầu theo quy định tại khoản 3, Điều 7 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP.
3.2.
Miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân
Thực
hiện có hiệu quả chính sách miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân cho các cá nhân có
thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần,
quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; cá nhân là chuyên
gia, nhà khoa học theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
và các văn bản hướng dẫn có thu nhập từ tiền lương, tiền công nhận được từ
doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển, tổ chức
trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo theo quy định tại Điều 8 Nghị định
số 20/2026/NĐ-CP.
4. Hỗ trợ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi
số và đào tạo nhân lực
4.1.
Hỗ trợ nghiên cứu, phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số
Triển
khai thực hiện tốt chính sách hỗ trợ doanh nghiệp lập Quỹ phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số và sử dụng quỹ theo quy định tại
Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP; thực hiện hỗ trợ thuế thu nhập doanh
nghiệp đối với các khoản chi phí đào tạo và đào tạo lại nhân lực của doanh nghiệp
lớn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia chuỗi và các khoản chi cho hoạt động
nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2, Điều 9 Nghị
định số 20/2026/NĐ-CP.
4.2.
Hỗ trợ cung cấp miễn phí các nền tảng số, phần mềm kế toán dùng chung cho doanh
nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh
Triển
khai thực hiện tốt chính sách để cung cấp miễn phí cho doanh nghiệp nhỏ, doanh
nghiệp siêu nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh nền tảng số tích hợp các
giải pháp chuyển đổi số, trong đó có phần mềm kế toán có tính năng tích hợp được
với phần mềm hóa đơn điện tử và dịch vụ chữ ký số mà doanh nghiệp siêu nhỏ,
doanh nghiệp nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh sử dụng theo quy định tại
Điều 10 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
4.3.
Hỗ trợ miễn phí dịch vụ đào tạo về quản trị doanh nghiệp, kế toán, thuế, nhân sự
cho doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Triển
khai thực hiện chính sách hỗ trợ 100% tổng chi phí của khóa đào tạo quản trị
doanh nghiệp (bao gồm cả quản trị kế toán, thuế, nhân sự) cho doanh nghiệp nhỏ,
doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ kinh doanh theo quy định tại Điều 11 Nghị định số
20/2026/NĐ-CP.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Nguồn
kinh phí thực hiện Kế hoạch sử dụng từ nguồn ngân sách trung ương, ngân sách địa
phương, nguồn vốn xã hội hóa, nguồn kinh phí tài trợ của các tổ chức, cá nhân
và các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định hiện hành.
- Việc
lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí cho triển khai Kế hoạch
hàng năm thực hiện theo quy định.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các Sở, ban, ngành, đơn vị, UBND các xã, phường
- Căn
cứ nhiệm vụ được giao tại Phụ lục cụ thể kèm theo kế hoạch này triển khai thực
hiện đảm bảo tiến độ, chất lượng, hiệu quả, tiết kiệm.
- Kiểm
tra và xử lý vi phạm thuộc phạm vi quản lý việc thực hiện các chính sách hỗ trợ
quy định tại Nghị định số 20/2026/NĐ-CP theo quy định của pháp luật.
- Đề
xuất kinh phí hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh theo quy
định tại Nghị định số 20/2026/NĐ-CP và Kế hoạch này.
2. Sở Tài chính
- Chủ
trì, kiểm tra, theo dõi việc triển khai thực hiện Nghị định số 20/2026/NĐ-CP và
Kế hoạch này; tổng hợp, xây dựng dự thảo báo cáo đánh giá kết quả thực hiện,
tham mưu UBND tỉnh báo cáo kết quả thực hiện theo yêu cầu; kịp thời đề xuất
UBND tỉnh giải quyết những vấn đề vướng mắc, phát sinh vượt thẩm quyền.
- Căn
cứ khả năng cân đối của địa phương, tổng hợp và tham mưu UBND tỉnh trình Hội đồng
nhân dân tỉnh phân bổ dự toán ngân sách địa phương để hỗ trợ doanh nghiệp, hộ
kinh doanh và cá nhân hằng năm trên địa bàn tỉnh.
- Căn
cứ nhu cầu thực tế và khả năng bố trí của ngân sách địa phương, tổng hợp và
tham mưu trình UBND tỉnh kế hoạch và dự toán đề xuất ngân sách trung ương bổ
sung có mục tiêu cho địa phương để hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá
nhân kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 20/2026/NĐ-CP và Kế hoạch này, gửi
Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền.
3. Các tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội, hội doanh
nhân trên địa bàn tỉnh
- Đề
nghị các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh phối hợp với các Sở, ban, ngành, đơn vị,
địa phương thực hiện các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá
nhân kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 20/2026/NĐ-CP và Kế hoạch này.
- Huy
động các nguồn lực để thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân
kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 20/2026/NĐ-CP và Kế hoạch này.
4. Doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa
bàn tỉnh
- Cung
cấp thông tin, tài liệu về doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh kịp
thời, đầy đủ, chính xác theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức hỗ trợ và chịu trách
nhiệm trước pháp luật về thông tin, tài liệu đã cung cấp.
- Thực
hiện đúng cam kết với cơ quan, tổ chức hỗ trợ. Bố trí nguồn lực đối ứng để tiếp
nhận, phối hợp và tổ chức thực hiện có hiệu quả nguồn lực hỗ trợ.
5. Chế độ báo cáo
Các Sở,
ban ngành, UBND xã, phường báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch lồng ghép với báo
cáo kết quả thực hiện Kế hoạch số 36/KH-UBND ngày 21/8/2025 của UBND tỉnh về việc
triển khai Kế hoạch của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về thực hiện Nghị quyết số
68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 138/NQ-CP ngày
16/5/2025 và Nghị quyết số 139/NQ-CP ngày 17/5/2025 của Chính phủ về phát triển
kinh tế tư nhân về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
Trong
quá trình thực hiện Kế hoạch, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị
phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
|
Nơi nhận:
- Chủ tịch,
các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- Các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- VP UBND tỉnh:
+ LĐVP, TP KTTH, THĐT;
+ Lưu: VT, KTTHHuân.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô Tân Phượng
|