|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 891/QĐ-BXD
|
Hà Nội, ngày 09 tháng
6 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC CỦA BỘ XÂY DỰNG
BỘ TRƯỞNG
BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây
dựng;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Đường bộ Việt Nam.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ
trong lĩnh vực đường bộ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Nội dung công bố thủ
tục hành chính quy định tại Mục 22, 24, 27 Mục II trong lĩnh vực đường bộ tại
Danh mục thủ tục hành chính ban hành kèm theo Quyết định số 461/QĐ-BXD ngày 21/4/2025 của Bộ Xây dựng về
việc công bố sửa đổi cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng; Mục 4, 5, 6 Phần II Phụ lục ban hành
kèm theo Quyết định số 662/QĐ-BXD ngày 06/5/2026
của Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong
lĩnh vực đường bộ phạm vi chức năng quản lý Bộ Giao thông vận tải hết hiệu lực
kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Nội dung công bố thủ
tục hành chính tại Quyết định số 997/QĐ-BXD
ngày 02/7/2025 và Quyết định số 1182/QĐ-BXD
ngày 30/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính
được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đường bộ thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Bộ Xây dựng hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Nội dung công bố các
thủ tục hành chính có số thứ tự từ 12 đến 15 tại mục B phần I và Mục B phần II
tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 871/QĐ-
BXD ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đường bộ thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Xây dựng bị bãi bỏ kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi
hành.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều
3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- UBND tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Bộ;
- Cổng TTĐT Bộ Xây dựng;
- Trung tâm CNTT;
- Lưu: VT, CĐBVN.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Anh Tuấn
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG
LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ XÂY DỰNG
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 891/QĐ-BXD ngày 09/6/2026 của Bộ Xây dựng)
PHẦN
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI BỔ SUNG
1. Danh mục thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung
|
STT
|
Số
hồ sơ TTHC
|
Tên
thủ tục hành chính
|
Tên
VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Cơ
quan thực hiện
|
|
Thủ tục hành chính do
địa phương giải quyết
|
|
1
|
1.001765
|
Cấp Giấy chứng nhận
giáo viên dạy thực hành lái xe
|
Nghị định số 94/2026/NĐ- CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của
Chính phủ quy định về hoạt động đào tạo và sát hạch lái xe
|
Sở
Xây dựng
|
|
2
|
1.001751
|
Cấp bổ sung xe tập
lái, cấp lại Giấy phép xe tập lái
|
|
3
|
1.005210
|
Cấp lại Giấy phép đào
tạo lái xe ô tô khi bị mất, bị hỏng, có sự thay đổi về tên của cơ sở đào tạo
|
|
4
|
1.004993
|
Cấp lại Giấy chứng
nhận giáo viên dạy thực hành lái xe
|
- Nghị định số 94/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của
Chính phủ quy định về hoạt động đào tạo và sát hạch lái xe;
- Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh
doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp,
ngân hàng
|
Sở
Xây dựng
|
|
5
|
1.001777
|
Cấp Giấy phép đào tạo
lái xe, cấp Giấy phép xe tập lái
|
|
6
|
1.001623
|
Cấp lại Giấy phép đào
tạo lái xe ô tô khi điều chỉnh hạng xe đào tạo, lưu lượng đào tạo và thay đổi
địa điểm đào tạo
|
|
7
|
2.000769
|
Cấp lại Chứng chỉ bồi
dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy
chuyên dùng trường hợp Cơ sở đào tạo đã cấp Chứng chỉ không còn hoạt động
|
Thông tư số 17/2026/TT- BXD ngày 29/4/2026 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ
Xây dựng quy định về đào tạo lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi
dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ
|
Sở
Xây dựng
|
|
8
|
1.000028
|
Cấp Giấy phép lưu
hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng
siêu trường, siêu trọng trên đường bộ
|
Thông tư số 19/2026/TT- BXD ngày 8/5/2026 của Bộ trưởng Bộ
xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2025/TT-BXD quy định về tải trọng, khổ giới
hạn của đường bộ; lưu hành xe quá khổ giới hạn, xe quá tải trọng, xe bánh
xích trên đường bộ; hàng siêu trường, siêu trọng, vận chuyển hàng siêu
trường, siêu trọng; xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ; cấp
giấy phép lưu hành cho xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích,
xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ.
|
Sở
Xây dựng
|
2. Danh mục thủ tục
hành chính được bãi bỏ
|
STT
|
Số
hồ sơ TTHC
|
Tên
thủ tục hành chính
|
Tên
VBQPPL quy định nội dung bãi bỏ
|
Cơ
quan thực hiện
|
|
Thủ tục hành chính do
địa phương giải quyết
|
|
1
|
1.001666
|
Chấp thuận cơ sở kinh
doanh đào tạo thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ
|
Nghị quyết 66.18/2026/NQ- CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 về
phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
|
Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
2
|
1.001692
|
Cấp chứng chỉ thẩm
tra viên an toàn giao thông đường bộ
|
|
3
|
1.001725
|
Cấp đổi chứng chỉ
thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ
|
|
4
|
1.001717
|
Cấp lại chứng chỉ
thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ
|
PHẦN
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG
1.
Cấp Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe
1.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Cá nhân có nhu cầu
cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe lần đầu đăng ký với cơ sở
đào tạo lái xe để được tập huấn về nghiệp vụ theo quy định;
- Cơ sở đào tạo có văn
bản đề nghị kiểm tra cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe gửi
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã bằng hình thức trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua cổng dịch vụ công quốc gia.
b) Giải quyết TTHC:
- Trong thời hạn không
quá 02 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc chương trình tập huấn, cơ sở đào tạo
có văn bản đề nghị kiểm tra cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe
và hồ sơ của cá nhân tham dự tập huấn gửi Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
tỉnh, cấp xã bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua cổng
dịch vụ công quốc gia.
Sở Xây dựng tiếp nhận
danh sách do cơ sở đào tạo lập và hồ sơ cá nhân; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
chính xác, trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc (kể cả thời gian xác thực
điện tử thông tin về giấy phép lái xe) phải có văn bản nêu rõ nội dung, lý do
đề nghị cơ sở đào tạo lái xe bổ sung đầy đủ, chính xác; trường hợp hồ sơ đầy
đủ, chính xác, trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc (kể cả thời gian xác
thực điện tử thông tin về giấy phép lái xe), phải tổ chức kiểm tra, đánh giá
theo quy trình.
Trường hợp cá nhân
không đạt kết quả kiểm tra, Sở Xây dựng phải đăng tải kết quả trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục chính cấp tỉnh, cấp xã.
Trường hợp cá nhân đạt
kết quả kiểm tra, trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, Sở Xây dựng cấp
giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe và vào sổ theo dõi theo mẫu quy
định.
Kết quả giải quyết thủ
tục hành chính được trả bằng bản điện tử có giá trị như bản giấy bằng một trong
các hình thức: qua VNeiD, Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục chính cấp tỉnh, cấp xã; trường hợp cá nhân có nhu cầu nhận bản
giấy thì được cấp bổ sung.
1.2. Cách thức thực
hiện:
- Cá nhân đăng ký tập
huấn với cơ sở đào tạo lái xe;
- Cơ sở đào tạo lái xe
nộp: trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp tỉnh, cấp xã hoặc trực tuyến qua cổng dịch vụ công quốc gia.
1.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
* Hồ sơ cá nhân:
- Đơn đề nghị theo mẫu
quy định;
- Bằng tốt nghiệp trung
cấp chuyên nghiệp hoặc trung cấp nghề trở lên (bản sao kèm bản chính để đối
chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản
chính hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc dữ liệu điện tử);
- Văn bằng, chứng chỉ
về trình độ nghiệp vụ sư phạm (bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao
có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao
điện tử từ sổ gốc hoặc dữ liệu điện tử);
- 01 ảnh màu cỡ 3 cm x
4 cm nền màu xanh, kiểu thẻ căn cước, được chụp trong thời gian không quá 06
tháng.
Trường hợp giấy tờ là
bằng tốt nghiệp, văn bằng, chứng chỉ đã được tích hợp vào tài khoản định danh
điện tử thì việc xuất trình, kiểm tra có thể thực hiện thông qua tài khoản định
danh điện tử.
* Hồ sơ do Cơ sở đào tạo
lái xe nộp:
- Văn bản đề nghị kiểm
tra cấp giấy chứng nhận giáo viên;
- Hồ sơ cá nhân tham dự
tập huấn.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
1.4. Thời hạn giải
quyết:
- Thời hạn Cơ sở đào
tạo gửi đề nghị đến Sở Xây dựng: 02 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc chương
trình tập huấn.
- Thời hạn Sở Xây dựng
tổ chức kiểm tra, đánh giá: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ đầy đủ theo
quy định.
- Thời hạn cấp giấy
chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe: 02 ngày làm việc, kể từ ngày đạt kết
quả kiểm tra.
1.5. Đối tượng thực
hiện TTHC: Tổ
chức, cá nhân.
1.6. Cơ quan thực hiện
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền
giải quyết: Sở Xây dựng;
- Cơ quan hoặc người có
thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng;
- Cơ quan phối hợp:
Không có.
1.7. Kết quả của việc
thực hiện TTHC:
- Giấy chứng nhận giáo
viên dạy thực hành lái xe.
1.8. Phí, lệ phí: Không có.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Đơn đề nghị tập huấn,
cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe;
- Văn bản đề nghị kiểm
tra cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe;
- Giấy chứng nhận giáo
viên dạy thực hành lái xe.
1.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC:
- Đáp ứng tiêu chuẩn
quy định tại Điều 10 Nghị định số 94/2026/NĐ-CP
ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định về hoạt động đào tạo và sát hạch lái xe.
1.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Nghị định số 94/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy
định về hoạt động đào tạo và sát hạch lái xe.
Mẫu: Đơn đề nghị tập
huấn, cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ TẬP HUẤN, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH LÁI XE
|
Kính gửi:
|
- Sở Xây dựng;
- Cơ sở đào tạo lái xe …..
|
Tôi là:
…………………………………………………………………………….
Ngày tháng năm sinh:
…………………………………………………………….
Có Căn cước công dân
hoặc Căn cước: ………………………………………….
Có giấy phép lái xe số:
……………………., hạng ………do: …………………. cấp ngày….tháng ….năm …..
Đề nghị cho tôi được
tham gia tập huấn, cấp (cấp lại) giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe
hạng………………………………………
Tôi xin cam đoan những
điều ghi trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Tôi nhận kết quả thủ
tục hành chính bằng hình thức:
- Bản điện tử trả trên
VNeid;
- Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục chính cấp tỉnh, cấp xã;
- Bản giấy □
Địa chỉ nhận kết quả:
- Trực tuyến: tên hòm
thư điện tử....
- Thông qua dịch vụ Bưu
chính đến địa chỉ: …..
|
|
…., ngày…..tháng…..
năm ....
NGƯỜI
LÀM ĐƠN
(Ký
và ghi rõ họ, tên)
|
Mẫu: Văn bản đề nghị
kiểm tra cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CƠ SỞ ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Kính
gửi: Cơ quan có thẩm quyền…
Căn cứ đề nghị của các
cá nhân về việc tham gia tập huấn, để được cấp Giấy chứng nhận giáo viên dạy
thực hành lái xe; trên cơ sở xét duyệt Tiêu chuẩn theo quy định tại Nghị định
số 94/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026
của Chính phủ quy định về hoạt động đào tạo và sát hạch lái xe.
Kể từ ngày…. đến ngày…,
Cơ sở đào tạo… đã tổ chức tập huấn giáo viên dạy thực hành lái xe theo chương
trình tập huấn về nghiệp vụ giáo viên dạy thực hành lái xe theo quy định, đề
nghị cơ quan có thẩm quyền… xem xét, tổ chức kiểm tra cấp giấy chứng nhận giáo
viên dạy thực hành lái xe cho (số lượng) giáo viên đã tham dự tập huấn
theo danh sách dưới đây:
|
Số
TT
|
Họ
và tên
|
Ngày
tháng năm sinh
|
Số
CCCD/ CC
|
Hình
thức tuyển dụng
|
Trình
độ
|
Giấy
phép lái xe
|
|
Biên
chế
|
Hợp
đồng (thời hạn)
|
Văn
hóa
|
Chuyên
môn
|
Sư
phạm
|
Hạng
|
Ngày
cấp
|
Thâm
niên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nơi nhận:
-
Như
trên;
- Lưu:
|
…., ngày....tháng…
năm …
HIỆU
TRƯỞNG (GIÁM ĐỐC)
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Mẫu Giấy chứng nhận
giáo viên dạy thực hành lái xe
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
|
Ảnh màu 3 cm x 4 cm
(chụp
không quá 06 tháng), có dấu giáp lai
|
Căn cứ Quyết định số......../......ngày.......tháng.......năm
....... của Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền về việc cấp giấy chứng nhận
giáo viên dạy thực hành lái xe
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
CHỨNG
NHẬN
|
Ông
(Bà):.....................................................................................................
Ngày tháng năm
sinh:………………………………………….…………
Số căn cước công dân/căn
cước:..................................................................
Đã hoàn thành khóa tập
huấn giáo viên dạy thực hành lái xe........hạng........
Từ ngày..... tháng
..... năm ..... đến ngày .... tháng .... năm ......
|
Số GCN:...................................
|
...,
ngày.......tháng......năm ......
THỦ
TRƯỞNG
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
(Ký
tên, đóng dấu)
|
|
Quy cách:
- Kích thước: 150 mm x
200 mm;
- Chữ “CHỨNG NHẬN”:
phông chữ Times New Roman in hoa, đậm, cỡ chữ 21.
Mẫu Giấy chứng nhận
giáo viên dạy thực hành lái xe điện tử
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
|
Ảnh màu 3 cm x 4 cm
(chụp
không quá 06 tháng), có dấu giáp lai
|
Căn cứ Quyết định số......../......ngày.......tháng.......năm
....... của Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền về việc cấp giấy chứng nhận
giáo viên dạy thực hành lái xe
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
CHỨNG
NHẬN
Mã
số:......../......
|
Ông
(Bà):.....................................................................................................
Ngày tháng năm
sinh:………………………………………….…………
Số căn cước công dân/căn
cước:..................................................................
Đã hoàn thành khóa tập
huấn giáo viên dạy thực hành lái xe........hạng........
Từ ngày..... tháng
..... năm ..... đến ngày .... tháng .... năm ......
|
Số GCN:...................................
|
...,
ngày.......tháng......năm ......
THỦ
TRƯỞNG
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
(Ký
tên, đóng dấu)
|
|
Quy cách:
- Kích thước: 150 mm x
200 mm;
- Chữ “CHỨNG NHẬN”: phông
chữ Times New Roman in hoa, đậm, cỡ chữ 21.
2.
Cấp bổ sung xe tập lái, cấp lại Giấy phép xe tập lái
2.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Cơ sở đào tạo lái xe
ô tô lập hồ sơ gửi đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã hoặc
qua Cổng dịch vụ công quốc gia.
b) Giải quyết TTHC:
- Sở Xây dựng tiếp
nhận, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời
gian không quá 02 ngày làm việc (kể cả thời gian xác thực điện tử thông tin về
xe tập lái, gồm: Chứng nhận đăng ký xe, giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới) phải hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn
thiện lại theo quy định;
Trường hợp hồ sơ đầy
đủ, hợp lệ, trong thời gian không quá 02 ngày làm việc (kể cả thời gian xác
thực điện tử thông tin về xe tập lái, gồm: Chứng nhận đăng ký xe, giấy chứng
nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới) phải cấp giấy
phép xe tập lái cho cơ sở đào tạo. Trường hợp không cấp, phải trả lời bằng văn
bản và nêu rõ lý do;
- Kết quả giải quyết
thủ tục hành chính được trả bằng bản điện tử có giá trị như bản giấy bằng một
trong các hình thức: qua VNeiD, Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục chính cấp tỉnh, cấp xã; trường hợp cá nhân có nhu cầu nhận
bản giấy thì được cấp bổ sung;
2.2. Cách thức thực
hiện:
- Nộp trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua cổng dịch vụ công quốc gia.
2.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Danh sách đề nghị cấp
giấy phép xe tập lái theo mẫu quy định;
- Đối với xe tập lái
không thuộc quyền sở hữu của cơ sở đào tạo lái xe thì xuất trình bản sao kèm
bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được
chứng thực từ bản chính hoặc dữ liệu điện tử Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng
hợp pháp.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
2.4. Thời hạn giải
quyết:
- Trường hợp nhận đủ hồ
sơ hợp lệ theo quy định, trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc.
2.5. Đối tượng thực
hiện TTHC: Tổ
chức.
2.6. Cơ quan thực hiện
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền
giải quyết: Sở Xây dựng;
- Cơ quan hoặc người có
thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng;
- Cơ quan phối hợp:
Không có.
2.7. Kết quả của việc
thực hiện TTHC:
- Giấy phép xe tập lái.
2.8. Phí, lệ phí: Không có.
23.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Danh sách xe đề nghị
cấp giấy phép xe tập lái.
- Giấy phép xe tập lái.
2.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC:
- Cơ sở đào tạo phải có
xe tập lái đáp ứng việc đào tạo lái xe theo các hạng được phép đào tạo, thuộc
quyền sử dụng hợp pháp của cơ sở đào tạo lái xe; được cơ quan có thẩm quyền cấp
giấy phép xe tập lái; đối với đơn vị có dịch vụ đào tạo và trung tâm sát hạch
lái xe, trong thời gian xe sát hạch không được sử dụng để phục vụ nhu cầu sát
hạch và ôn luyện, được sử dụng làm xe tập lái;
- Xe tập lái các hạng
phải sử dụng các loại xe tương ứng với hạng giấy phép lái xe quy định tại khoản
1 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường
bộ. Trong đó: xe tập lái hạng B gồm xe sử dụng loại chuyển số tự động (bao
gồm cả ô tô điện) hoặc chuyển số cơ khí (số sàn); xe tập lái hạng C1, C, D1,
D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E và DE sử dụng loại chuyển số cơ khí (số sàn);
- Xe tập lái được gắn
02 biển “TẬP LÁI” trước và sau xe theo mẫu quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị
định này; có hệ thống phanh phụ được lắp đặt bảo đảm hiệu quả phanh, được bố
trí bên ghế ngồi của giáo viên dạy thực hành lái xe; xe tập lái trên đường giao
thông có gắn cố định thiết bị giám sát thời gian và quãng đường học thực hành
lái xe của học viên; trường hợp xe tập lái loại ô tô tải có chở học viên trên
thùng xe phải có mui che mưa, che nắng, ghế ngồi cho học viên;
- Xe mô tô ba bánh để
làm xe tập lái cho người khuyết tật là xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết
tật đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe;
- Xe ô tô hạng B dùng
làm xe tập lái cho người khuyết tật là xe ô tô hạng B sử dụng loại chuyển số tự
động (bao gồm cả ô tô điện) đáp ứng các quy định tại điểm a, điểm c khoản này;
trường hợp người học khuyết tật bàn chân phải hoặc bàn tay phải hoặc bàn tay
trái; xe tập lái còn phải có kết cấu phù hợp để các tay và chân còn lại của
người khuyết tật vừa giữ được vô lăng lái, vừa dễ dàng điều khiển cần gạt tín
hiệu báo rẽ, đèn chiếu sáng, cần gạt mưa, cần số, cần phanh tay, bàn đạp phanh
chân, bàn đạp ga trong mọi tình huống khi lái xe theo đúng chức năng thiết kế
của nhà sản xuất ô tô hoặc được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận cải
tạo xe cơ giới xác nhận hệ thống điều khiển của xe phù hợp để người khuyết tật
lái xe an toàn.
2.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Nghị định số 94/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy
định về hoạt động đào tạo và sát hạch lái xe.
Mẫu Danh sách đề nghị
cấp bổ sung xe tập lái, cấp lại giấy phép xe tập lái
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CƠ SỞ ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Kính
gửi: Cơ quan có thẩm quyền
Trường (Trung
tâm)………………..đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, cấp giấy phép xe tập lái cho
số xe bổ sung (cấp lại) của cơ sở đào tạo theo danh sách dưới đây:
|
|
Biển số đăng ký
|
Xe của cơ sở đào tạo
|
Xe hợp đồng
|
Nhãn hiệu
|
Loại xe
|
Số động cơ
|
Số khung
|
Giấy chứng nhận kiểm định
ATKT&BVMT
|
Ghi chú
|
|
Số Giấy chứng nhận
|
Ngày cấp
|
Ngày hết hạn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cơ sở đào tạo lái xe….
hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra các xe tập lái nêu trên (có biên
bản kiểm tra gửi kèm văn bản này), đề nghị Quý cơ quan xem xét, cấp giấy phép.
Đơn vị nhận kết quả thủ
tục hành chính bằng hình thức:
- Bản điện tử trả trên
VNeid
- Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục chính cấp tỉnh, cấp xã
- Bản giấy □
Địa chỉ nhận kết quả:
- Trực tuyến: tên hòm
thư điện tử…
- Thông qua dịch vụ Bưu
chính đến địa chỉ:….. .
|
Nơi nhận:-
- Như
trên;
- Lưu:
|
....,
ngày...tháng…năm…
THỦ
TRƯỞNG CƠ SỞ ĐÀO TẠO
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 01. Mẫu giấy
phép xe tập lái
Kích thước: 120 mm x
180 mm
1. Mặt trước:
|
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
CẤP GIẤY PHÉP XE TẬP LÁI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY
PHÉP XE TẬP LÁI
Mã
số:......./.......
Cấp cho xe số:........................................Loại
phương tiện:.................................
Nhãn hiệu
xe:..........................................Màu sơn:...............................................
Cơ sở đào tạo:.......................................................................................................
Được phép tập lái xe
trên các tuyến đường (trừ các tuyến đường hạn chế theo quy định của cơ quan
có thẩm quyền, các tuyến đường cao tốc phân kỳ đầu tư và tại làn xe số 1 trên
đường cao tốc (làn sát với dải phân cách giữa))/Được phép tập lái xe trên sân
tập lái (đối với các xe tập lái sử dụng trong sân tập lái đối với các xe
không lắp thiết bị giám sát quãng đường và thời gian học lái xe).
|
Có giá trị:
Từ ngày....tháng …
năm ….
Đến ngày.... tháng
.... năm ....
(Giấy phép xe tập lái chỉ có giá trị khi Giấy
chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe còn giá
trị sử dụng)
|
……,
ngày.......tháng.......năm .....
THỦ
TRƯỞNG
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
(Ký
tên, đóng dấu)
|
|
2. Mặt sau: In chữ “TẬP
LÁI” theo phông chữ Times New Roman in hoa, đứng, đậm, cỡ chữ 90.
Mẫu số 02. Mẫu giấy
phép xe tập lái điện tử
Kích thước: 120 mm x
180 mm
1. Mặt trước:
|
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
CẤP GIẤY PHÉP XE TẬP LÁI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY
PHÉP XE TẬP LÁI
Mã
số:......./.......
Cấp cho xe
số:........................................Loại phương
tiện:.................................
Nhãn hiệu
xe:..........................................Màu
sơn:...............................................
Cơ sở đào
tạo:.......................................................................................................
Được phép tập lái xe
trên các tuyến đường (trừ các tuyến đường hạn chế theo quy định của cơ quan có
thẩm quyền, các tuyến đường cao tốc phân kỳ đầu tư và tại làn xe số 1 trên
đường cao tốc (làn sát với dải phân cách giữa))/Được phép tập lái xe trên sân
tập lái (đối với các xe tập lái sử dụng trong sân tập lái đối với các xe không
lắp thiết bị giám sát quãng đường và thời gian học lái xe).
|
Có giá trị:
Từ ngày....tháng …
năm ….
Đến ngày.... tháng
.... năm ....
(Giấy phép xe tập lái chỉ có giá trị khi Giấy
chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe còn giá trị
sử dụng)
|
……,
ngày.......tháng.......năm .....
THỦ
TRƯỞNG
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
(Ký
tên, đóng dấu)
|
2. Mặt sau: In chữ “TẬP LÁI” theo
phông chữ Times New Roman in hoa, đứng, đậm, cỡ chữ 90.
3.
Cấp lại Giấy phép đào tạo lái xe ô tô khi bị mất, bị hỏng, có sự thay đổi về
tên của cơ sở đào tạo
3.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Cơ sở đào tạo có văn
bản đề nghị cấp lại giấy phép đào tạo lái xe ô tô và nêu rõ lý do hỏng, mất
hoặc nội dung cần thay đổi, gửi tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh,
cấp xã bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua
cổng dịch vụ công quốc gia.
b) Giải quyết TTHC:
- Sở Xây dựng tiếp
nhận, kiểm tra hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn không quá 01
ngày làm việc phải có văn bản hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại theo
quy định;
- Trường hợp hồ sơ đầy
đủ, hợp lệ, trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc cấp lại giấy phép đào tạo
lái xe ô tô cho cơ sở đào tạo; trường hợp không cấp phải trả lời tổ chức, cá
nhân bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Kết quả giải quyết
thủ tục hành chính được trả bằng bản điện tử có giá trị như bản giấy bằng một
trong các hình thức: qua VNeiD, Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục chính cấp tỉnh, cấp xã; trường hợp cá nhân có nhu cầu nhận
bản giấy thì được cấp bổ sung.
3.2. Cách thức thực
hiện:
- Nộp trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua cổng dịch vụ công quốc gia.
3.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ
(chỉ bổ sung những nội dung thay đổi so với lần cấp phép gần nhất):
- Văn bản đề nghị cấp
lại giấy phép đào tạo lái xe ô tô và nêu rõ lý do hỏng, mất hoặc nội dung cần
thay đổi.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
3.4. Thời hạn giải
quyết: 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;
3.5. Đối tượng thực
hiện TTHC: Tổ
chức.
3.6. Cơ quan thực hiện
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền
giải quyết: Sở Xây dựng;
- Cơ quan hoặc người có
thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng;
- Cơ quan phối hợp:
Không có.
3.7. Kết quả của việc
thực hiện TTHC:
- Giấy phép đào tạo lái
xe.
3.8. Phí, lệ phí: Không có.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Giấy phép đào tạo lái
xe.
3.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC:
- Đã được cấp Giấy phép
đào tạo lái xe.
3.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Nghị định số 94/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy
định về hoạt động đào tạo và sát hạch lái xe.
Mẫu Giấy phép đào tạo
lái xe
|
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:...../…..
|
....., ngày .....
tháng ..... năm .....
|
GIẤY
PHÉP
ĐÀO
TẠO LÁI XE Ô TÔ
Căn cứ Nghị định số 94/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của
Chính phủ quy định về hoạt động đào tạo và sát hạch lái xe;
Xét đề nghị của Đoàn
kiểm tra được thành lập tại Quyết định số................. ngày ..... tháng
..... năm ..... của cơ quan có thẩm quyền về việc ......................;
Theo đề nghị của
.........................................................................................
CƠ
QUAN CÓ THẨM QUYỀN
1. Cấp giấy phép đào
tạo lái xe ô tô cho:.....................................................
2. Địa chỉ:....................................................................................................
Điện thoại
..........................................
Fax:.................................................
3. Cơ quan quản lý trực
tiếp:........................................................................
4. Được phép đào tạo:
- Hạng:.........................................................................................................
- Lưu lượng:
................................................................................................
5. Địa điểm đào tạo:
- Đào tạo lý thuyết:
- Đào tạo thực hành
lái xe trong hình:
- Đào tạo lái xe trên
đường giao thông:
Cơ sở đào tạo lái xe
phải xuất trình Giấy phép này với cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu.
|
|
THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
(Ký
tên, đóng dấu)
|
|
Mẫu Giấy phép đào tạo
lái xe điện tử
|
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:...../…..
|
....., ngày .....
tháng ..... năm .....
|
GIẤY
PHÉP
ĐÀO
TẠO LÁI XE Ô TÔ
Mã
số:......./.......
Căn cứ Nghị định số 94/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của
Chính phủ quy định về hoạt động đào tạo và sát hạch lái xe;
Xét đề nghị của Đoàn
kiểm tra được thành lập tại Quyết định số................. ngày ..... tháng
..... năm ..... của cơ quan có thẩm quyền về việc ......................;
Theo đề nghị của
.........................................................................................
CƠ
QUAN CÓ THẨM QUYỀN
1. Cấp giấy phép đào
tạo lái xe ô tô cho:.....................................................
2. Địa chỉ:....................................................................................................
Điện thoại
..........................................
Fax:.................................................
3. Cơ quan quản lý trực
tiếp:........................................................................
4. Được phép đào tạo:
- Hạng:.........................................................................................................
- Lưu lượng:
................................................................................................
5. Địa điểm đào tạo:
- Đào tạo lý thuyết:
- Đào tạo thực hành
lái xe trong hình:
- Đào tạo lái xe trên
đường giao thông:
Cơ sở đào tạo lái xe
phải xuất trình Giấy phép này với cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu.
|
|
THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
(Ký
tên, đóng dấu)
|
|
4. Cấp lại Giấy chứng
nhận giáo viên dạy thực hành lái xe
4.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Cá nhân gửi hồ sơ tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã bằng hình thức trực tiếp
hoặc bưu chính hoặc qua trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc gia.
b) Giải quyết TTHC:
- Sở Xây dựng cấp lại
giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe tiếp nhận hồ sơ của cá nhân;
trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời gian không quá 02 ngày làm việc (kể cả
thời gian xác thực điện tử thông tin thay đổi của cá nhân) phải có văn bản
hướng dẫn cá nhân hoàn thiện lại theo quy định;
- Trường hợp hồ sơ đầy
đủ, hợp lệ, trong thời gian không quá 01 ngày làm việc (kể cả thời gian xác
thực điện tử thông tin thay đổi của cá nhân) phải cấp giấy chứng nhận giáo viên
dạy thực hành lái xe
- Kết quả giải quyết
thủ tục hành chính được trả bằng bản điện tử có giá trị như bản giấy bằng một
trong các hình thức: qua VNeiD, Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục chính cấp tỉnh, cấp xã; trường hợp cá nhân
4.2. Cách thức thực
hiện:
- Nộp trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua cổng dịch vụ công quốc gia;.
4.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
* Trường hợp bị mất, bị
hỏng:
- Đơn đề nghị theo mẫu
quy định;
- 01 ảnh màu cỡ 3 cm x
4 cm nền màu xanh, kiểu thẻ căn cước, được chụp trong thời gian không quá 06
tháng.
* Trường hợp có sự thay
đổi về nội dung:
- Đơn đề nghị theo mẫu
quy định;
- 01 ảnh màu cỡ 3 cm x
4 cm nền màu xanh, kiểu thẻ căn cước, được chụp trong thời gian không quá 06
tháng;
- Bản sao kèm bản chính
để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ
bản chính hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc dữ liệu điện tử hộ tịch của cấp
có thẩm quyền về việc đổi tên, thay đổi ngày tháng năm sinh (Trường hợp giấy tờ
quy định đã được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử thì việc xuất trình,
kiểm tra có thể thực hiện thông qua tài khoản định danh điện tử).
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
4.4. Thời hạn giải
quyết:
- 01 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
4.5. Đối tượng thực
hiện TTHC: Cá
nhân.
4.6. Cơ quan thực hiện
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền
giải quyết: Sở Xây dựng;
- Cơ quan hoặc người có
thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng;
- Cơ quan phối hợp:
Không có.
4.7. Kết quả của việc
thực hiện TTHC:
- Giấy chứng nhận giáo
viên dạy thực hành lái xe.
4.8. Phí, lệ phí: Không có.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Đơn đề nghị cấp lại
giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe;
- Giấy chứng nhận giáo
viên dạy thực hành lái xe.
4.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC:
- Là người đã được cấp
giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe.
4.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Nghị định số 94/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy
định về hoạt động đào tạo và sát hạch lái xe.
- Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt
giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực
quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
Mẫu
đề nghị tập huấn, cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH LÁI XE
Kính
gửi: - Sở Xây dựng;
Tôi là:
…………………………………………………………………………….
Ngày tháng năm sinh:
…………………………………………………………….
Có Căn cước công dân
hoặc Căn cước: …………………………………………
Có giấy phép lái xe số:
…………………., hạng ………do: …………………. cấp ngày….tháng ….năm …..
Đề nghị cho tôi được
tham gia tập huấn, cấp (cấp lại) giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe
hạng………………………………………
Tôi xin cam đoan những
điều ghi trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Tôi nhận kết quả thủ
tục hành chính bằng hình thức:
- Bản điện tử trả trên
VNeid;
- Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục chính cấp tỉnh, cấp xã;
- Bản giấy □
Địa chỉ nhận kết quả:
- Trực tuyến: tên hòm
thư điện tử....
- Thông qua dịch vụ Bưu
chính đến địa chỉ: …..
|
|
…., ngày…..tháng…..
năm ....
NGƯỜI
LÀM ĐƠN
(Ký
và ghi rõ họ, tên)
|
Mẫu
Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
|
Ảnh màu 3 cm x 4 cm
(chụp
không quá 06 tháng), có dấu giáp lai
|
Căn cứ Quyết định số......../......ngày.......tháng.......năm
....... của Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền về việc cấp giấy chứng nhận
giáo viên dạy thực hành lái xe
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
CHỨNG
NHẬN
|
Ông
(Bà):.....................................................................................................
Ngày tháng năm
sinh:………………………………………….…………
Số căn cước công dân/căn
cước:..................................................................
Đã hoàn thành khóa tập
huấn giáo viên dạy thực hành lái xe........hạng........
Từ ngày..... tháng
..... năm ..... đến ngày .... tháng .... năm ......
|
Số GCN:...................................
|
...,
ngày.......tháng......năm ......
THỦ
TRƯỞNG
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
(Ký
tên, đóng dấu)
|
|
Quy cách:
- Kích thước: 150 mm x
200 mm;
- Chữ “CHỨNG NHẬN”:
phông chữ Times New Roman in hoa, đậm, cỡ chữ 21.
Mẫu
Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe điện tử
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------------------------------
|
Ảnh màu 3 cm x 4 cm
(chụp
không quá 06 tháng), có dấu giáp lai
|
Căn cứ Quyết định số......../......ngày.......tháng.......năm
....... của Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền về việc cấp giấy chứng nhận
giáo viên dạy thực hành lái xe
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
CHỨNG
NHẬN
Mã số:......../......
|
Ông
(Bà):.....................................................................................................
Ngày tháng năm
sinh:………………………………………….…………
Số căn cước công dân/căn
cước:..................................................................
Đã hoàn thành khóa tập
huấn giáo viên dạy thực hành lái xe........hạng........
Từ ngày..... tháng
..... năm ..... đến ngày .... tháng .... năm ......
|
Số GCN:...................................
|
...,
ngày.......tháng......năm ......
THỦ
TRƯỞNG
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
(Ký
tên, đóng dấu)
|
|
Quy cách:
- Kích thước: 150 mm x
200 mm;
- Chữ “CHỨNG NHẬN”:
phông chữ Times New Roman in hoa, đậm, cỡ chữ 21.
5. Cấp Giấy phép đào
tạo lái xe, cấp Giấy phép xe tập lái
5.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Sau khi hoàn thành xây
dựng cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu điều kiện của cơ sở đào
tạo lái xe ô tô; tổ chức, cá nhân lập hồ sơ theo quy định gửi tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã bằng hình thức trực tiếp hoặc bưu
chính hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia.
b) Giải quyết TTHC:
- Sở Xây dựng cấp giấy
phép đào tạo lái xe tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa đủ theo
quy định, trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc phải có văn bản hướng dẫn
tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đủ
và hợp lệ theo quy định, trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc (kể cả thời
gian xác thực điện tử thông tin về xe tập lái, gồm: Chứng nhận đăng ký xe, giấy
chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới) phải tổ
chức kiểm tra thực tế cơ sở đào tạo, lập biên bản theo mẫu quy định và cấp giấy
phép đào tạo lái xe ô tô cho cơ sở đủ điều kiện. Trường hợp không cấp, phải trả
lời bằng văn bản và nêu rõ lý do; Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được
trả bằng bản điện tử có giá trị như bản giấy bằng một trong các hình thức: qua
VNeiD, Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục chính
cấp tỉnh, cấp xã; trường hợp cá nhân có nhu cầu nhận bản giấy thì được cấp bổ
sung.
- Trong thời hạn không
quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày cấp giấy phép đào tạo lái xe cho cơ sở đào
tạo, sở Xây dựng cấp giấy phép xe tập lái cấp giấy phép xe tập lái. Trường hợp
không cấp, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do; Kết quả giải quyết thủ
tục hành chính được trả bằng bản điện tử có giá trị như bản giấy bằng một trong
các hình thức: qua VNeiD, Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục chính cấp tỉnh, cấp xã; trường hợp cá nhân có nhu cầu nhận bản
giấy thì được cấp bổ sung.
5.2. Cách thức thực
hiện:
- Nộp trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính, hoặc trực tuyến qua cổng dịch vụ công quốc gia.
5.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo đề nghị cấp
giấy phép đào tạo lái xe theo mẫu;
- Quyết định thành lập
hoặc cho phép thành lập của cơ quan có thẩm quyền (bản sao kèm bản chính để đối
chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản
chính hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc dữ liệu điện tử);
- Bản sao hoặc dữ liệu
điện tử giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất, cho thuê
đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kèm theo bản sao biên lai (nộp tiền sử dụng
đất hoặc tiền thuê đất) hoặc chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất
đai theo quy định pháp luật về đất đai.
Trường hợp thuê cơ sở
vật chất gắn liền với đất: bản sao hợp đồng thuê cơ sở vật chất gắn liền với
đất còn thời hạn ít nhất là 05 năm kể từ ngày gửi hồ sơ, bản sao giấy tờ chứng
minh quyền sử dụng đất hoặc bản sao giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với cơ
sở vật chất của bên cho thuê;
- Giấy chứng nhận giáo
viên dạy thực hành lái xe (bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có
chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện
tử từ sổ gốc hoặc dữ liệu điện tử);
- Đối với xe tập lái
không thuộc quyền sở hữu của cơ sở đào tạo lái xe thì xuất trình bản sao kèm
bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được
chứng thực từ bản chính hoặc dữ liệu điện tử Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng
hợp pháp.
Trường hợp các giấy tờ
như: Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập của cơ quan có thẩm quyền,
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái
xe đã được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử thì việc xuất trình, kiểm
tra có thể thực hiện thông qua tài khoản định danh điện tử.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
5.4. Thời hạn giải
quyết:
- Cấp Giấy phép đào
tạo: 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
- Cấp Giấy phép xe tập
lái: 01 ngày làm việc, kể từ ngày cấp giấy phép đào tạo lái xe cho cơ sở đào tạo.
5.5. Đối tượng thực
hiện TTHC: Tổ
chức, cá nhân.
5.6. Cơ quan thực hiện
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền
giải quyết: Sở Xây dựng;
- Cơ quan hoặc người có
thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng;
- Cơ quan phối hợp:
Không có.
5.7. Kết quả của việc
thực hiện TTHC:
- Giấy phép đào tạo lái
xe.
- Giấy phép xe tập lái.
5.8. Phí, lệ phí: Không có.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Báo cáo đề nghị cấp
giấy phép đào tạo lái xe;
- Biên bản kiểm tra xét
cấp giấy phép đào tạo lái xe;
- Giấy phép đào tạo lái
xe.
- Giấy phép xe tập lái.
5.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC:
- Đối với Cơ sở đào
tạo: Đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 9 của
Nghị định số 94/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026
của Chính phủ quy định về hoạt động đào tạo và sát hạch lái xe.
- Đối với xe tập lái:
Đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 9 của Nghị định số 94/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ
quy định về hoạt động đào tạo và sát hạch lái xe.
5.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Nghị định số 94/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ
quy định về hoạt động đào tạo và sát hạch lái xe.
- Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt
giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực
quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
Mẫu:
Báo cáo đề nghị cấp Giấy phép đào tạo lái xe
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CƠ SỞ ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO
CÁO ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE
I. GIỚI THIỆU CHUNG
1. Tên cơ sở đào tạo
(Trường hoặc Trung tâm):
Hiệu trưởng, Phó Hiệu
trưởng (Giám đốc, Phó Giám đốc), các phòng ban:....
Địa chỉ liên
lạc:..............................................................................................
.......................................................................................................................
Điện thoại:..............................................Fax:................................................
2. Cơ quan quản lý cấp
trên trực tiếp:.............................................................
3. Quyết định thành lập
số..... ngày ..... tháng ..... năm ..... của.......................
4. Giới thiệu tóm tắt
cơ sở, các nghề đào tạo, quy mô đào tạo/năm.
II. BÁO CÁO VỀ ĐÀO TẠO
LÁI XE
1. Đào tạo lái xe từ
năm............loại xe (xe con, xe tải......tấn, xe khách, xe kéo rơ moóc...)
theo văn bản số.........ngày ..... tháng ..... năm .....
của....................
Từ khi thành lập đến
nay đã đào tạo được.......... học sinh, lái xe loại.............
2. Hiện nay đào tạo lái
xe loại....., thời gian đào tạo.....tháng (đối với từng loại, số học sinh mỗi
loại).
(Trường hợp chưa đào
tạo không nêu các điểm 1, 2 phần II)
3. Tổng số phòng học
hiện có, số phòng học chuyên môn, diện tích (m2), đủ hay thiếu phòng
học.
Đánh giá cụ thể từng
phòng học chuyên môn và các thiết bị dạy học: cabin, mô hình vật thực, phim,
đèn chiếu hoặc thiết bị, dụng cụ tháo lắp.... (đối chiếu với quy định để báo
cáo); chất lượng từng phòng học.
4. Mục tiêu, kế hoạch
giảng dạy và từng mục: giáo trình, giáo án, hệ thống bài ôn luyện và thiết bị
kiểm tra (thống kê và trình bày hiện vật).
5. Đội ngũ giáo viên
- Số lượng giáo viên
dạy lý thuyết:...............................................................
- Số giáo lượng viên
dạy thực hành:..............................................................
DANH
SÁCH TRÍCH NGANG GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH
(hoặc LÝ THUYẾT) LÁI XE
|
Số TT
|
Họ
và tên
|
Ngày
tháng năm sinh
|
Số
CCCD/ CC
|
Hình
thức tuyển dụng
|
Trình
độ
|
Hạng
giấy phép lái xe
|
Ngày
trúng tuyển
|
Thâm
niên dạy lái
|
Môn
học giảng dạy
|
Ghi
chú
|
|
Biên chế
|
Hợp
đồng (thời hạn)
|
Văn hóa
|
Chuyên
môn
|
Sư
phạm
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6. Xe tập lái: số lượng
xe tập lái hiện có, thiếu hay đủ để học viên tập.
- Chủng loại: số xe
thông dụng; số xe kiểu cũ.
- Tình trạng chất lượng
kỹ thuật (còn bao nhiêu %).
- Thiết bị dạy lái trên
xe.
- Số xe có Giấy chứng
nhận kiểm định, giấy phép xe tập lái.
DANH
SÁCH XE TẬP LÁI
|
Số TT
|
Số
đăng
ký xe
|
Nhãn
xe
|
Hạng xe
|
Năm
sản xuất
|
Chủ
sở hữu/hợp đồng
|
Hệ
thống phanh phụ (có, không)
|
Giấy
phép xe tập lái (có, không)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Danh sách sắp xếp thứ
tự các hạng B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE gửi kèm bản sao có
chứng thực hoặc công chứng giấy đăng ký từng xe.
7. Sân tập lái có diện
tích:......................... m2.
- Đã tạo lập các tình
huống để tập lái trên bãi tập.
- Có hiện trường tập
lái thực tế.
8. Đánh giá chung, đề
nghị:
9. Đơn vị nhận kết quả
thủ tục hành chính bằng hình thức:
- Bản điện tử trả trên
VNeid
- Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục chính cấp tỉnh, cấp xã
- Bản giấy □
Địa chỉ nhận kết quả:
- Trực tuyến: tên hòm
thư điện tử;
- Thông qua dịch vụ Bưu
chính đến địa chỉ:…..
|
|
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
(Ký
tên, đóng dầu)
|
Mẫu Biên bản kiểm tra
xét cấp giấy phép đào tạo lái xe
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN
BẢN KIỂM TRA
XÉT CẤP GIẤY PHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE Ô TÔ
Ngày ..... tháng ......
năm ....., Đoàn kiểm tra xét cấp giấy phép đào tạo lái xe được thành lập tại
Quyết định số:.........ngày ..... tháng ...... năm .... của cơ quan có thẩm
quyền......................, đã tiến hành kiểm tra theo tiêu chuẩn kỹ thuật,
nghiệp vụ chuyên môn của cơ sở đào tạo lái
xe:......................................................
Thành phần Đoàn gồm có:
1. Ông
(Bà)..................... Lãnh đạo cơ quan có thẩm quyền - Trưởng đoàn.
2. Ông
(Bà)..................... Trưởng (Phó) phòng..........cơ quan có thẩm quyền.
3. Ông
(Bà)..................... Chuyên viên Phòng ............................... -
Thư ký.
4. Ông
(Bà)..................... Chuyên viên Phòng ...............................
Thành phần cơ sở đào
tạo lái xe gồm có:
1. Ông (Bà):
....................................................................................................
2. Ông (Bà):
....................................................................................................
3. Ông (Bà):
....................................................................................................
Kết
quả kiểm tra như sau:
1. Phòng học lý thuyết:
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
2. Phòng học kỹ thuật
lái xe:
3. Các phòng học khác:
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
4. Giáo viên
có.............người đủ tiêu chuẩn, trong đó:
- Giáo viên dạy lý
thuyết.........người (danh sách trích ngang, hồ sơ kèm theo);
- Giáo viên dạy thực
hành lái xe........người (danh sách trích ngang, hồ sơ kèm theo).
5. Xe tập lái
có.................xe (kèm theo danh sách, giấy đăng ký, giấy chứng nhận kiểm
định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, giấy phép xe tập lái) đủ tiêu
chuẩn, trong đó:
|
- Xe hạng
B:...............chiếc;
- Xe hạng
C1:.............chiếc;
- Xe hạng
C:...............chiếc;
- Xe hạng
D1:..............chiếc;
- Xe hạng D2:..............chiếc;
- Xe hạng
D:................chiếc;
|
- Xe hạng
BE:...............chiếc;
- Xe hạng
C1E:.............chiếc;
- Xe hạng
CE:...............chiếc;
- Xe hạng
D1E:..............chiếc;
- Xe hạng
D2E:..............chiếc;
- Xe hạng
DE:................chiếc.
|
6. Sân tập lái
có....................sân với diện tích......................m2; có đủ hệ thống biển
báo hiệu đường bộ, bảo đảm diện tích để bố trí đủ các bài học theo nội dung
chương trình đào tạo và kích thước các bài tập lái xe ô tô tổng hợp theo Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ đối với
các hạng xe B, C1… được thảm nhựa (bê tông, ghi rõ các điều kiện khác), đủ
(không đủ) điều kiện dạy lái.
Với kết quả kiểm tra
trên, đề nghị Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép đào tạo lái xe các
hạng…….; với lưu lượng:...............học viên.
Tên cơ sở đào
tạo:..........................................................................................
Địa
chỉ:...........................................................................................................
Số điện
thoại:..............................Fax:............................................................
Cơ quan trực tiếp quản
lý:..............................................................................
Họ tên Hiệu trưởng, Phó
Hiệu trưởng (Giám đốc, Phó Giám đốc):...............
|
TRƯỞNG ĐOÀN
(Ký
và ghi rõ họ, tên)
|
THƯ KÝ
(Ký
và ghi rõ họ, tên)
|
Mẫu số 01. Giấy phép
đào tạo lái xe
|
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:...../…..
|
....., ngày .....
tháng ..... năm .....
|
GIẤY
PHÉP
ĐÀO
TẠO LÁI XE Ô TÔ
Căn cứ Nghị định số 94/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của
Chính phủ quy định về hoạt động đào tạo và sát hạch lái xe;
Xét đề nghị của Đoàn
kiểm tra được thành lập tại Quyết định số................. ngày ..... tháng
..... năm ..... của cơ quan có thẩm quyền về việc ......................;
Theo đề nghị của
.........................................................................................
CƠ
QUAN CÓ THẨM QUYỀN
1. Cấp giấy phép đào
tạo lái xe ô tô cho:.....................................................
2. Địa chỉ:....................................................................................................
Điện thoại
..........................................
Fax:.................................................
3. Cơ quan quản lý trực
tiếp:........................................................................
4. Được phép đào tạo:
- Hạng:.........................................................................................................
- Lưu lượng:
................................................................................................
5. Địa điểm đào tạo:
- Đào tạo lý thuyết:
- Đào tạo thực hành lái
xe trong hình:
- Đào tạo lái xe trên
đường giao thông:
Cơ sở đào tạo lái xe
phải xuất trình Giấy phép này với cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu.
|
|
THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
(Ký
tên, đóng dấu)
|
|
Mẫu số 02. Giấy phép
đào tạo lái xe điện tử
|
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:......./……
|
...., ngày .....
tháng ..... năm .....
|
GIẤY
PHÉP
ĐÀO
TẠO LÁI XE Ô TÔ
Mã số:......./.......
Căn cứ Nghị định số 94/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của
Chính phủ quy định về hoạt động đào tạo và sát hạch lái xe;
Xét đề nghị của Đoàn
kiểm tra được thành lập tại Quyết định số.................... ngày .....
tháng ..... năm ..... của cơ quan có thẩm quyền về việc ..........................;
Theo đề nghị của
..........................................................................................
CƠ
QUAN CÓ THẨM QUYỀN
1. Cấp giấy phép đào
tạo lái xe ô tô cho:....................................................
2. Địa chỉ:.....................................................................................................
Điện thoại
.......................................
Fax:....................................................
3. Cơ quan quản lý trực
tiếp:........................................................................
4. Được phép đào tạo:
- Hạng:.........................................................................................................
- Lưu lượng:
................................................................................................
5. Địa điểm đào tạo:
- Đào tạo lý thuyết:
- Đào tạo thực hành
lái xe trong hình:
- Đào tạo lái xe trên
đường giao thông:
Cơ sở đào tạo lái xe
phải xuất trình Giấy phép này với cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu.
|
|
THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
(Ký
tên, đóng dấu)
|
|
|
|
|
Mẫu số 01. Mẫu giấy
phép xe tập lái
Kích thước: 120 mm x
180 mm
1. Mặt trước:
|
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
CẤP GIẤY PHÉP XE TẬP LÁI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY
PHÉP XE TẬP LÁI
Mã số:......./.......
Cấp cho xe số:........................................Loại
phương tiện:.................................
Nhãn hiệu
xe:..........................................Màu sơn:...............................................
Cơ sở đào tạo:.......................................................................................................
Được phép tập lái xe
trên các tuyến đường (trừ các tuyến đường hạn chế theo quy định của cơ quan
có thẩm quyền, các tuyến đường cao tốc phân kỳ đầu tư và tại làn xe số 1 trên
đường cao tốc (làn sát với dải phân cách giữa))/Được phép tập lái xe trên sân
tập lái (đối với các xe tập lái sử dụng trong sân tập lái đối với các xe
không lắp thiết bị giám sát quãng đường và thời gian học lái xe).
|
Có giá trị:
Từ ngày....tháng …
năm ….
Đến ngày.... tháng
.... năm ....
(Giấy phép xe tập lái chỉ có giá trị khi Giấy
chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe còn giá
trị sử dụng)
|
……, ngày.......tháng.......năm
.....
THỦ
TRƯỞNG
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
(Ký
tên, đóng dấu)
|
|
2. Mặt sau: In chữ “TẬP
LÁI” theo phông chữ Times New Roman in hoa, đứng, đậm, cỡ chữ 90.

Mẫu số 02. Mẫu giấy
phép xe tập lái điện tử
Kích thước: 120 mm x
180 mm
1. Mặt trước:
|
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
CẤP GIẤY PHÉP XE TẬP LÁI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY
PHÉP XE TẬP LÁI
Mã số:......./......
Cấp cho xe số:.......................................Loại
phương tiện:................................
Nhãn hiệu
xe:.........................................Màu
sơn:.............................................
Cơ sở đào tạo:....................................................................................................
Được phép tập lái xe
trên các tuyến đường (trừ các tuyến đường hạn chế theo quy định của cơ quan
có thẩm quyền, các tuyến đường cao tốc phân kỳ đầu tư và tại làn xe số 1 trên
đường cao tốc (làn sát với dải phân cách giữa))/Được phép tập lái xe trên sân
tập lái (đối với các xe tập lái sử dụng trong sân tập lái đối với các xe
không lắp thiết bị giám sát quãng đường và thời gian học lái xe).
|
Có giá trị:
Từ ngày...... tháng
… năm ....
Đến ngày......
tháng .... năm ......
(Giấy phép xe tập
lái chỉ có giá trị khi Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi trường của xe còn giá trị sử dụng)
|
…,
ngày.......tháng.......năm .....
THỦ
TRƯỞNG
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
(Ký
tên, đóng dấu)
|
|
2. Mặt sau: In chữ “TẬP LÁI” theo
phông chữ Times New Roman in hoa, đứng, đậm, cỡ chữ 90.

6. Cấp lại Giấy phép
đào tạo lái xe ô tô khi điều chỉnh hạng xe đào tạo, lưu lượng đào tạo và thay
đổi địa điểm đào tạo
6.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Cơ sở đào tạo hồ sơ gửi
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã bằng hình thức trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua cổng dịch vụ công quốc gia.
b) Giải quyết TTHC:
- Sở Xây dựng tiếp
nhận, kiểm tra hồ sơ; trường hợp chưa đầy đủ, trong thời gian không quá 02 ngày
làm việc phải có văn bản hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại theo quy
định; trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn không quá 04 ngày làm
việc phải tổ chức kiểm tra thực tế cơ sở đào tạo và lập biên bản theo mẫu quy
định.
- Trong thời hạn không
quá 02 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, sở Xây dựng cấp lại giấy
phép đào tạo lái xe ô tô cho cơ sở đào tạo. Trường hợp không cấp, phải trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Kết quả giải quyết
thủ tục hành chính được trả bằng bản điện tử có giá trị như bản giấy bằng một
trong các hình thức: qua VNeiD, Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục chính cấp tỉnh, cấp xã; trường hợp cá nhân có nhu cầu nhận
bản giấy thì được cấp bổ sung.
6.2. Cách thức thực
hiện:
- Nộp trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua cổng dịch vụ công quốc gia.
6.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ
(chỉ bổ sung những nội dung thay đổi so với lần cấp phép gần nhất):
- Báo cáo đề nghị cấp
giấy phép đào tạo lái xe theo mẫu quy định;
- Quyết định thành lập
hoặc cho phép thành lập của cơ quan có thẩm quyền (bản sao kèm bản chính để đối
chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản
chính hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc dữ liệu điện tử);
- Bản sao hoặc dữ liệu
điện tử giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất, cho thuê
đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kèm theo bản sao biên lai (nộp tiền sử dụng
đất hoặc tiền thuê đất) hoặc chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất
đai theo quy định pháp luật về đất đai.
Trường hợp thuê cơ sở
vật chất gắn liền với đất: bản sao hợp đồng thuê cơ sở vật chất gắn liền với
đất còn thời hạn ít nhất là 05 năm kể từ ngày gửi hồ sơ, bản sao giấy tờ chứng
minh quyền sử dụng đất hoặc bản sao giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với cơ
sở vật chất của bên cho thuê;
- Giấy chứng nhận giáo
viên dạy thực hành lái xe (bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có
chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện
tử từ sổ gốc hoặc dữ liệu điện tử);
- Đối với xe tập lái
không thuộc quyền sở hữu của cơ sở đào tạo lái xe thì xuất trình bản sao kèm
bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được
chứng thực từ bản chính hoặc dữ liệu điện tử Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng
hợp pháp.
Trường hợp giấy tờ đã
được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử thì việc xuất trình, kiểm tra có
thể thực hiện thông qua tài khoản định danh điện tử.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
6.4. Thời hạn giải
quyết:
- Thời hạn tổ chức kiểm
tra thực tế: 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;
- Thời hạn cấp lại Giấy
phép đào tạo lái xe: 02 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra.
6.5. Đối tượng thực
hiện TTHC: Tổ
chức.
6.6. Cơ quan thực hiện
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền
giải quyết: Sở Xây dựng;
- Cơ quan hoặc người có
thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng;
- Cơ quan phối hợp:
Không có.
6.7. Kết quả của việc
thực hiện TTHC:
- Giấy phép đào tạo lái
xe.
6.8. Phí, lệ phí: Không có.
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Báo cáo đề nghị cấp
giấy phép đào tạo lái xe theo mẫu;
- Giấy phép đào tạo lái
xe.
6.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC:
- Đáp ứng đủ các điều
kiện quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 9 của Nghị định số 94/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ
quy định về hoạt động đào tạo và sát hạch lái xe.
6.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Nghị định số 94/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ
quy định về hoạt động đào tạo và sát hạch lái xe.
- Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt
giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực
quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
Mẫu báo cáo đề nghị cấp
giấy phép đào tạo lái xe
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CƠ SỞ ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO
CÁO ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE
I. GIỚI THIỆU CHUNG
1. Tên cơ sở đào tạo
(Trường hoặc Trung tâm):
Hiệu trưởng, Phó Hiệu
trưởng (Giám đốc, Phó Giám đốc), các phòng ban:....
Địa chỉ liên
lạc:..............................................................................................
.......................................................................................................................
Điện
thoại:..............................................Fax:................................................
2. Cơ quan quản lý cấp
trên trực tiếp:.............................................................
3. Quyết định thành lập
số..... ngày ..... tháng ..... năm ..... của.......................
4. Giới thiệu tóm tắt
cơ sở, các nghề đào tạo, quy mô đào tạo/năm.
II. BÁO CÁO VỀ ĐÀO TẠO
LÁI XE
1. Đào tạo lái xe từ
năm............loại xe (xe con, xe tải......tấn, xe khách, xe kéo rơ moóc...)
theo văn bản số.........ngày ..... tháng ..... năm .....
của....................
Từ khi thành lập đến
nay đã đào tạo được.......... học sinh, lái xe loại.............
2. Hiện nay đào tạo lái
xe loại....., thời gian đào tạo.....tháng (đối với từng loại, số học sinh mỗi
loại).
(Trường hợp chưa đào
tạo không nêu các điểm 1, 2 phần II)
3. Tổng số phòng học
hiện có, số phòng học chuyên môn, diện tích (m2), đủ hay thiếu phòng
học.
Đánh giá cụ thể từng
phòng học chuyên môn và các thiết bị dạy học: cabin, mô hình vật thực, phim,
đèn chiếu hoặc thiết bị, dụng cụ tháo lắp.... (đối chiếu với quy định để báo
cáo); chất lượng từng phòng học.
4. Mục tiêu, kế hoạch
giảng dạy và từng mục: giáo trình, giáo án, hệ thống bài ôn luyện và thiết bị
kiểm tra (thống kê và trình bày hiện vật).
5. Đội ngũ giáo viên
- Số lượng giáo viên
dạy lý thuyết:...............................................................
- Số giáo lượng viên
dạy thực hành:..............................................................
DANH
SÁCH TRÍCH NGANG GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH
(hoặc LÝ THUYẾT) LÁI XE
|
Số TT
|
Họ
và tên
|
Ngày
tháng năm sinh
|
Số
CCCD/ CC
|
Hình
thức tuyển dụng
|
Trình
độ
|
Hạng
giấy phép lái xe
|
Ngày
trúng tuyển
|
Thâm
niên dạy lái
|
Môn
học giảng dạy
|
Ghi
chú
|
|
Biên chế
|
Hợp
đồng (thời hạn)
|
Văn hóa
|
Chuyên
môn
|
Sư
phạm
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6. Xe tập lái: số lượng
xe tập lái hiện có, thiếu hay đủ để học viên tập.
- Chủng loại: số xe
thông dụng; số xe kiểu cũ.
- Tình trạng chất lượng
kỹ thuật (còn bao nhiêu %).
- Thiết bị dạy lái trên
xe.
- Số xe có Giấy chứng
nhận kiểm định, giấy phép xe tập lái.
DANH
SÁCH XE TẬP LÁI
|
Số TT
|
Số
đăng
ký xe
|
Nhãn
xe
|
Hạng xe
|
Năm
sản xuất
|
Chủ
sở hữu/hợp đồng
|
Hệ
thống phanh phụ (có, không)
|
Giấy
phép xe tập lái (có, không)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Danh sách sắp xếp thứ
tự các hạng B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE gửi kèm bản sao có
chứng thực hoặc công chứng giấy đăng ký từng xe.
7. Sân tập lái có diện
tích:......................... m2.
- Đã tạo lập các tình
huống để tập lái trên bãi tập.
- Có hiện trường tập
lái thực tế.
8. Đánh giá chung, đề
nghị:
9. Đơn vị nhận kết quả
thủ tục hành chính bằng hình thức:
- Bản điện tử trả trên
VNeid
- Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục chính cấp tỉnh, cấp xã
- Bản giấy □
Địa chỉ nhận kết quả:
- Trực tuyến: tên hòm
thư điện tử;
- Thông qua dịch vụ Bưu
chính đến địa chỉ:…..
|
|
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
(Ký
tên, đóng dầu)
|
Mẫu Biên bản kiểm tra
xét cấp phép đào tạo lái xe
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN
BẢN KIỂM TRA
XÉT CẤP GIẤY PHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE Ô TÔ
Ngày ..... tháng ......
năm ....., Đoàn kiểm tra xét cấp giấy phép đào tạo lái xe được thành lập tại
Quyết định số:.........ngày ..... tháng ...... năm .... của cơ quan có thẩm
quyền......................, đã tiến hành kiểm tra theo tiêu chuẩn kỹ thuật,
nghiệp vụ chuyên môn của cơ sở đào tạo lái
xe:......................................................
Thành phần Đoàn gồm có:
1. Ông (Bà).....................
Lãnh đạo cơ quan có thẩm quyền - Trưởng đoàn.
2. Ông
(Bà)..................... Trưởng (Phó) phòng..........cơ quan có thẩm quyền.
3. Ông
(Bà)..................... Chuyên viên Phòng ............................... -
Thư ký.
4. Ông (Bà).....................
Chuyên viên Phòng ...............................
Thành phần cơ sở đào
tạo lái xe gồm có:
1. Ông (Bà):
....................................................................................................
2. Ông (Bà):
....................................................................................................
3. Ông (Bà):
....................................................................................................
Kết
quả kiểm tra như sau:
4. Phòng học lý thuyết:
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
5. Phòng học kỹ thuật lái
xe:
6. Các phòng học khác:
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
4. Giáo viên
có.............người đủ tiêu chuẩn, trong đó:
- Giáo viên dạy lý
thuyết.........người (danh sách trích ngang, hồ sơ kèm theo);
- Giáo viên dạy thực
hành lái xe........người (danh sách trích ngang, hồ sơ kèm theo).
5. Xe tập lái
có.................xe (kèm theo danh sách, giấy đăng ký, giấy chứng nhận kiểm
định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, giấy phép xe tập lái) đủ tiêu
chuẩn, trong đó:
|
- Xe hạng
B:...............chiếc;
- Xe hạng
C1:.............chiếc;
- Xe hạng C:...............chiếc;
- Xe hạng
D1:..............chiếc;
- Xe hạng
D2:..............chiếc;
- Xe hạng
D:................chiếc;
|
- Xe hạng
BE:...............chiếc;
- Xe hạng
C1E:.............chiếc;
- Xe hạng
CE:...............chiếc;
- Xe hạng
D1E:..............chiếc;
- Xe hạng
D2E:..............chiếc;
- Xe hạng
DE:................chiếc.
|
6. Sân tập lái
có....................sân với diện tích......................m2; có đủ hệ thống biển
báo hiệu đường bộ, bảo đảm diện tích để bố trí đủ các bài học theo nội dung
chương trình đào tạo và kích thước các bài tập lái xe ô tô tổng hợp theo Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ đối với
các hạng xe B, C1… được thảm nhựa (bê tông, ghi rõ các điều kiện khác), đủ
(không đủ) điều kiện dạy lái.
Với kết quả kiểm tra
trên, đề nghị Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép đào tạo lái xe các
hạng…….; với lưu lượng:...............học viên.
Tên cơ sở đào
tạo:..........................................................................................
Địa
chỉ:...........................................................................................................
Số điện
thoại:..............................Fax:............................................................
Cơ quan trực tiếp quản
lý:..............................................................................
Họ tên Hiệu trưởng, Phó
Hiệu trưởng (Giám đốc, Phó Giám đốc):...............
|
TRƯỞNG ĐOÀN
(Ký
và ghi rõ họ, tên)
|
THƯ KÝ
(Ký
và ghi rõ họ, tên)
|
Mẫu Giấy phép đào tạo
lái xe
|
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:...../…..
|
....., ngày .....
tháng ..... năm .....
|
GIẤY
PHÉP
ĐÀO
TẠO LÁI XE Ô TÔ
Căn cứ Nghị định số 94/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của
Chính phủ quy định về hoạt động đào tạo và sát hạch lái xe;
Xét đề nghị của Đoàn
kiểm tra được thành lập tại Quyết định số................. ngày ..... tháng
..... năm ..... của cơ quan có thẩm quyền về việc ......................;
Theo đề nghị của
.........................................................................................
CƠ
QUAN CÓ THẨM QUYỀN
1. Cấp giấy phép đào
tạo lái xe ô tô cho:.....................................................
2. Địa chỉ:....................................................................................................
Điện thoại
..........................................
Fax:.................................................
3. Cơ quan quản lý trực
tiếp:........................................................................
4. Được phép đào tạo:
- Hạng:.........................................................................................................
- Lưu lượng:
................................................................................................
5. Địa điểm đào tạo:
- Đào tạo lý thuyết:
- Đào tạo thực hành
lái xe trong hình:
- Đào tạo lái xe trên
đường giao thông:
Cơ sở đào tạo lái xe
phải xuất trình Giấy phép này với cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu.
|
|
THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
(Ký
tên, đóng dấu)
|
|
Mẫu Giấy phép đào tạo
lái xe điện tử
|
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:......./……
|
...., ngày .....
tháng ..... năm .....
|
GIẤY
PHÉP
ĐÀO
TẠO LÁI XE Ô TÔ
Mã số:......./.......
Căn cứ Nghị định số 94/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của
Chính phủ quy định về hoạt động đào tạo và sát hạch lái xe;
Xét đề nghị của Đoàn
kiểm tra được thành lập tại Quyết định số.................... ngày .....
tháng ..... năm ..... của cơ quan có thẩm quyền về việc
..........................;
Theo đề nghị của
..........................................................................................
CƠ
QUAN CÓ THẨM QUYỀN
1. Cấp giấy phép đào
tạo lái xe ô tô cho:....................................................
2. Địa chỉ:.....................................................................................................
Điện thoại
.......................................
Fax:....................................................
3. Cơ quan quản lý trực
tiếp:........................................................................
4. Được phép đào tạo:
- Hạng:.........................................................................................................
- Lưu lượng: ................................................................................................
5. Địa điểm đào tạo:
- Đào tạo lý thuyết:
- Đào tạo thực hành
lái xe trong hình:
- Đào tạo lái xe trên
đường giao thông:
Cơ sở đào tạo lái xe
phải xuất trình Giấy phép này với cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu.
|
|
THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
(Ký
tên, đóng dấu)
|
|
|
|
|
7. Cấp lại Chứng chỉ
bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho người điều khiển xe
máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ (trường hợp cơ sở bồi dưỡng đã cấp
chứng chỉ không còn hoạt động)
7.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Người có Chứng chỉ bị
hỏng hoặc có sự sai lệch về thông tin, bị mất nộp hồ sơ cho Sở Xây dựng nơi
quản lý cơ sở bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ đã cấp chứng
chỉ (trường hợp cơ sở bồi dưỡng đã cấp chứng chỉ không còn hoạt động
b) Giải quyết TTHC:
- Sở Xây dựng kiểm tra
hồ sơ khi tiếp nhận; trường hợp chứng chỉ không thuộc đối tượng được cấp lại
hoặc hồ sơ không đúng theo quy định, phải thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản
những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi cho cá nhân trong thời hạn 02 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.
- Trong thời hạn 02
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng cấp lại chứng chỉ;
trường hợp không cấp lại chứng chỉ thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý
do.
- Chứng chỉ được trả
bản điện tử bằng một trong các hình thức: qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh hoặc cấp xã; trường
hợp cá nhân có nhu cầu nhận bản giấy thì được cấp bổ sung.
7.2. Cách thức thực
hiện:
- Nộp trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh hoặc cấp xã hoặc qua dịch vụ bưu
chính hoặc trực tuyến qua cổng dịch vụ công quốc gia.
7.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp lại
Chứng chỉ theo mẫu quy định;
- 03 ảnh màu kích thước
2x3 cm chụp không quá 06 tháng.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
7.4. Thời hạn giải
quyết:
- 02 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
7.5. Đối tượng thực
hiện TTHC: Cá
nhân.
7.6. Cơ quan thực hiện
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền
giải quyết: Sở Xây dựng;
- Cơ quan hoặc người có
thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng;
- Cơ quan phối hợp:
Không có.
7.7. Kết quả của việc
thực hiện TTHC:
- Chứng chỉ bồi dưỡng
kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ.
7.8. Phí, lệ phí:
7.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Đơn đề nghị cấp lại
chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ;
- Chứng chỉ bồi dưỡng
kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ.
7.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC:
- Người có chứng chỉ bị
hỏng hoặc có sự sai lệch về thông tin, bị mất có tên trong hồ sơ lưu trữ tại
nơi cấp chứng chỉ.
7.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
Thông tư số 14/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ
Xây dựng quy định về đào tạo lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi
dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ;
- Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ
Xây dựng quy định về đào tạo lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi
dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ.
Mẫu Đơn đề nghị cấp lại
chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ
|
Ảnh
2x3 cm
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI
CHỨNG CHỈ
BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
|
Kính gửi: ………(1)…………………….
Tôi
là:......................................................................................................................
Ngày tháng năm sinh:
............................................................................................
Số Căn cước công dân
hoặc căn cước:
..................................................................
hoặc Hộ chiếu số……………
ngày cấp………. nơi cấp: .....................................
Hiện tôi đã có Chứng
chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ do ……………(1)……… cấp.
Số Chứng chỉ: ………………
cấp ngày …… tháng …… năm ………....
Lý do xin cấp lại:
.............................................................................................
Đề nghị ……(1)……… cấp
lại Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ để điều
khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ.
Nội dung khai trên là
đúng, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Tôi nhận kết quả thủ
tục hành chính bằng hình thức:
- Bản điện tử: (Chọn
một trong các hình thức)
□ + Trả trên Cổng Dịch
vụ công Quốc gia
□ + Hệ thống thông tin
của Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã
- Bản giấy: (Chọn một
trong các hình thức)
□ + Trực tiếp tại cơ sở
bồi dưỡng
□ + Trực tiếp tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã
□ + Thông qua dịch vụ
Bưu chính đến địa chỉ:…...
|
|
………, ngày ….. tháng
…. năm...
NGƯỜI
LÀM ĐƠN
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú: (1) Sở Xây dựng …../ Cơ sở bồi dưỡng…..
Mẫu chứng chỉ bồi dưỡng
kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ
CHỨNG
CHỈ BỒI DƯỠNG
KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
1. Hình thức
Mặt trước:
|
BỘ XÂY DỰNG
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
XXXXXX/MT
(1)
CHỨNG
CHỈ BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC
PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
|
Ảnh
2x3
cm
|
Họ và tên
…………………………………………………
Ngày sinh
…………………………………………………
Nơi thường trú
……………………………………………
|
|
Không thời hạn
|
…, ngày … tháng …
năm 20 …
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ SỞ BỒI DƯỠNG/
GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
Mặt sau:
|
NGƯỜI
ĐIỀU KHIỂN XE MÁY CHUYÊN DÙNG CẦN CHÚ Ý
1. Phải xuất trình Chứng
chỉ để kiểm tra khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
2. Nghiêm cấm hành vi
tẩy xóa Chứng chỉ.
3. Trường hợp mất, hỏng
phải làm thủ tục cấp lại tại nơi cấp Chứng chỉ lần đầu hoặc Sở Xây dựng.
|
2. Quy cách
a) Kích thước: Chiều
dài: 86 mm; Chiều rộng: 54 mm.
b) Màu sắc: Nền màu
vàng nhạt; vỏ viền đỏ xung quanh rộng 1mm và cách mép ngoài của giấy chứng nhận
là 1 mm.
c) Bảo mật chống làm
giả: Loại giấy tốt, có hoa văn chống làm giả,
3. Cách ghi
3.1. Tại vị trí (1): Số
cấp Chứng chỉ gồm 6 chữ số tự nhiên từ nhỏ đến lớn. Hai ký tự cuối MT là là mã
tỉnh được lấy theo quy định của Chính phủ về danh mục và mã số các đơn vị hành
chính Việt Nam.
3.2. In Chứng chỉ dùng
phông chữ Times New roman, màu của chữ và số là màu đen; họ và tên người được
cấp Chứng chỉ kiểu chữ in đậm màu đen.
3.3. Dấu đóng trên
Chứng chỉ có hai dấu: Dấu thu nhỏ loại dấu nổi đóng giáp lai với ảnh của người
được cấp Chứng chỉ và dấu mực đỏ đóng vào vị trí người ký cấp Chứng chỉ.
Mẫu chứng chỉ bồi dưỡng
kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ điện tử
Mặt trước:
|
BỘ XÂY DỰNG
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
XXXXXX/MT
(1)
CHỨNG
CHỈ BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC
PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
|
Ảnh
2x3
cm
|
Họ và tên
…………………………………………………
Ngày sinh
…………………………………………………
Nơi thường trú
……………………………………………
|
|
Không thời hạn
Bản điện tử này có
giá trị như bản giấy
|
|
…, ngày … tháng …
năm 20 …
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ SỞ BỒI DƯỠNG/
GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
Mặt sau:
|
NGƯỜI
ĐIỀU KHIỂN XE MÁY CHUYÊN DÙNG CẦN CHÚ Ý
1. Phải xuất trình Chứng
chỉ để kiểm tra khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
2. Nghiêm cấm hành vi
tẩy xóa Chứng chỉ.
3. Trường hợp mất, hỏng
phải làm thủ tục cấp lại tại nơi cấp Chứng chỉ lần đầu hoặc Sở Xây dựng….
|
8. Cấp Giấy phép lưu
hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng
siêu trường, siêu trọng trên đường bộ
8.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Tổ chức, cá nhân nộp hồ
sơ đề nghị cấp giấy phép lưu hành xe đến sở Xây dựng.
b) Giải quyết TTHC:
Đối với trường hợp nộp
hồ sơ trực tiếp: Sở Xây dựng kiểm tra hồ sơ ngay trong ngày làm việc. Trường
hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn bằng văn bản để tổ chức, cá nhân bổ sung,
hoàn thiện lại hồ sơ; trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và
viết phiếu hẹn trả kết quả.
Đối với trường hợp nộp
hồ sơ qua cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính, trong thời hạn
01 (một) ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ, Sở Xây dựng kiểm tra hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn bằng văn bản hoặc qua cổng dịch vụ
công quốc gia để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện lại hồ sơ; trường hợp hồ
sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và giải quyết hồ sơ theo quy định tại
điểm b khoản này.
Trong thời hạn 02 (hai)
ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Xây dựng cấp giấy phép
lưu hành xe tổ chức thẩm định hồ sơ và cấp giấy phép lưu hành xe theo mẫu quy
định; trường hợp không cấp, phải trả lời bằng văn bản hoặc qua cổng dịch vụ
công quốc gia và nêu rõ lý do.
Kết quả cấp giấy phép
lưu hành xe được trả dưới dạng bản điện tử; trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu
cầu nhận bản giấy thì Sở Xây dựng có trách nhiệm trả đồng thời bản điện tử và
bản giấy.
Trên tuyến, đoạn tuyến
đường bộ đã được khảo sát, thiết kế, gia cường công trình đường bộ (nếu có), Sở
Xây dựng được sử dụng báo cáo kết quả khảo sát, báo cáo kết quả hoàn thành gia
cường công trình đường bộ trong thời gian 06 (sáu) tháng tính từ ngày lập báo
cáo để phục vụ việc cấp giấy phép lưu hành xe cho các xe quá tải trọng, xe quá
khổ giới hạn, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng có các thông số (gồm:
kích thước bao ngoài, khối lượng toàn bộ của xe, tải trọng trục xe, cụm trục
xe) tương đương hoặc nhỏ hơn phương tiện đã được cấp giấy phép lưu hành xe
trước đó khi lưu hành trên tuyến, đoạn tuyến đường bộ này.
Trên tuyến, đoạn tuyến
đường bộ đã được khảo sát, thiết kế, gia cường công trình đường bộ (nếu có), Sở
Xây dựng được sử dụng báo cáo kết quả khảo sát, báo cáo kết quả hoàn thành gia
cường công trình đường bộ trong thời gian 09 (chín) tháng kể từ ngày lập báo
cáo để phục vụ việc cấp giấy phép lưu hành xe cho xe quá khổ giới hạn, xe vận
chuyển hàng siêu trường khi đáp ứng các điều kiện sau:
+ Tuyến, đoạn tuyến
đường bộ đã được khảo sát là đường cao tốc, đường cấp I, đường cấp II, đường
cấp III đồng bằng;
+ Phương tiện đề nghị
cấp giấy phép lưu hành xe có thông số kỹ thuật (kích thước bao ngoài, khối
lượng toàn bộ, tải trọng trục, cụm trục) không lớn hơn phương tiện đã được cấp
giấy phép lưu hành trước đó và có kích thước bao ngoài về chiều rộng ≤ 3,3 m.”.
8.2. Cách thức thực
hiện:
- Nộp qua cổng dịch vụ
công quốc gia, qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Trung tâm phục vụ
hành chính công.
8.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đối với xe đăng ký và
gắn biển số Việt Nam bao gồm:
+ Đơn đề nghị theo mẫu
quy định;
+ Văn bản đề nghị của
cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;
+ Báo cáo kết quả khảo
sát (đối với trường hợp phải khảo sát đường bộ) theo mẫu quy định;
+ Báo cáo kết quả hoàn
thành gia cường công trình đường bộ (đối với trường hợp phải gia cường công
trình đường bộ).
- Đối với xe đăng ký và
gắn biển số nước ngoài, bao gồm:
+ Đơn đề nghị theo mẫu
quy định;
+ Báo cáo kết quả khảo
sát (đối với trường hợp phải khảo sát đường bộ) theo mẫu quy định;
+ Báo cáo kết quả hoàn
thành gia cường công trình đường bộ (đối với trường hợp phải gia cường công
trình đường bộ);
+ Văn bản ủy quyền của
tổ chức, cá nhân là chủ hàng, chủ phương tiện nước ngoài cho tổ chức, cá nhân
tại Việt Nam thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy phép lưu hành xe (đối với
trường hợp tổ chức, cá nhân là chủ hàng, chủ phương tiện nước ngoài không trực
tiếp thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy phép lưu hành xe);
+ Bản sao hoặc bản sao
điện tử giấy đăng ký xe, giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi trường của phương tiện;
+ Đối với các giấy tờ
quy định tại điểm b và điểm c khoản này, trường hợp giấy tờ không được lập bằng
tiếng Việt hoặc không có song ngữ tiếng Việt thì phải được dịch ra tiếng Việt
và chứng thực theo quy định.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
8.4. Thời hạn giải
quyết:
- Trong thời hạn 02
(hai) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.
8.5. Đối tượng thực
hiện TTHC: Tổ
chức, cá nhân.
8.6. Cơ quan thực hiện
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền
giải quyết: Sở Xây dựng;
- Cơ quan hoặc người có
thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng;
- Cơ quan phối hợp:
Không có.
8.7. Kết quả của việc
thực hiện TTHC:
- Giấy phép lưu hành xe
quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu
trường, siêu trọng trên đường bộ.
- Giấy phép lưu hành xe
bánh xích tự hành trên đường bộ.
8.8. Phí, lệ phí: Không có.
8.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai hành chính:
- Đơn đề nghị cấp Giấy
phép lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe vận chuyển hàng siêu
trường, siêu trọng trên đường bộ;
- Đơn đề nghị cấp Giấy
phép lưu hành xe bánh xích tự hành trên đường bộ;
- Biểu mẫu báo cáo kết
quả khảo sát đường bộ phục vụ lưu hành xe quá khổ giới hạn, xe quá tải trọng,
xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ;
- Giấy phép lưu hành xe
quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng
trên đường bộ;
- Giấy phép lưu hành xe
bánh xích tự hành trên đường bộ.
8.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC:
Đáp ứng các quy định
tại Điều 22, Điều 24 của Thông tư số 12/2025/TT-BXD
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng (được sửa đổi, bổ sung tại
Thông tư số 19/2026/TT-BXD ngày 08 tháng 5
năm 2026).
8.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Thông tư số 12/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành
xe quá khổ giới hạn, xe quá tải trọng, xe bánh xích trên đường bộ; hàng siêu
trường, siêu trọng, vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; xếp hàng hóa trên
phương tiện giao thông đường bộ; cấp giấy phép lưu hành cho xe quá tải trọng,
xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng
trên đường bộ.
- Thông tư số 19/2026/TT-BXD ngày 08 tháng 5 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành
xe quá khổ giới hạn, xe quá tải trọng, xe bánh xích trên đường bộ; hàng siêu
trường, siêu trọng, vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; xếp hàng hóa trên
phương tiện giao thông đường bộ; cấp giấy phép lưu hành cho xe quá tải trọng,
xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng
trên đường bộ.
Mẫu:
Đơn đề nghị cấp Giấy phép lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe vận chuyển hàng
siêu trường, siêu trọng trên đường bộ
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP LƯU HÀNH XE QUÁ TẢI TRỌNG, XE QUÁ KHỔ GIỚI HẠN, XE VẬN
CHUYỂN HÀNG SIÊU TRƯỜNG, SIÊU TRỌNG TRÊN ĐƯỜNG BỘ
Kính
gửi: ……...
(tên cơ quan cấp giấy phép lưu hành xe) …....
Tên tổ chức, cá nhân đề
nghị:
..................................................................................
Địa chỉ:
......................................................Điện thoại:
............................................
Đề nghị cấp giấy phép
lưu hành cho xe …... (ghi cụ thể loại hình đề nghị: xe quá tải trọng hoặc xe
quá khổ giới hạn hoặc xe quá tải trọng và quá khổ giới hạn hoặc xe vận chuyển
hàng siêu trường hoặc xe vận chuyển hàng siêu trọng hoặc xe vận chuyển hàng
siêu trường và siêu trọng) ....... lưu hành trên đường bộ với các thông số sau:
|
1. Thông tin tổ hợp xe:
|
|
Thông số kỹ thuật
|
Xe ô tô hoặc xe ô tô đầu kéo
|
Rơ moóc (RM)/ Sơ mi rơ moóc
(SMRM)
|
|
Số Giấy chứng nhận kiểm định
|
|
|
|
Biển số đăng ký (hoặc đăng ký tạm đối với chưa hoàn thành
việc đăng ký chính thức)
|
|
|
|
Thời hạn kiểm định
|
|
|
|
Khối lượng bản thân (kg)
|
|
|
|
Khối lượng kéo theo theo thiết kế (kg)
|
|
|
|
Khối lượng kéo theo cho phép tham gia giao thông (kg)
|
|
|
|
Khối lượng hàng chuyên chở theo thiết kế (kg)
|
|
|
|
Khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông
(kg)
|
|
|
|
Khối lượng toàn bộ theo thiết kế (kg)
|
|
|
|
Kích thước bao của tổ hợp (dài x rộng x cao) (m)
|
|
|
2. Thông tin thiết bị chuyên dùng để hỗ trợ phục vụ vận
chuyển lắp, đặt trên xe (nếu có):
|
|
Tên (nhãn hiệu) thiết bị: ..........……………..
|
|
Khối lượng bản thân của thiết bị (kg): ..........………………..
|
|
Kích thước bao của thiết bị (dài x rộng x cao) (m):
...........………………
|
|
Tính năng của thiết bị (ghi theo thiết kế của nhà sản
xuất): …………
|
|
3. Thông tin hàng hóa đề nghị chuyên chở:
|
|
Loại hàng: …………………
|
|
Kích thước (D x R x
C) m: .... Tổng khối lượng kg: ....
|
|
4. Thông tin kích
thước, khối lượng toàn bộ của tổ hợp xe sau khi xếp hàng hóa lên xe:
|
|
Kích thước (D x R x
C) m: .......………………….
|
|
Hàng vượt bên phải
thùng xe: .......m
|
Hàng vượt phía trước
thùng xe: … m
|
|
Hàng vượt bên trái
thùng xe: .......m
|
Hàng vượt phía sau
thùng xe: ... m
|
|
Khối lượng toàn bộ
của xe (gồm: khối lượng bản thân ô tô đầu kéo + khối lượng bản thân RM/SMRM
+ khối lượng thiết bị chuyên dùng để hỗ trợ phục vụ vận chuyển lắp, đặt trên
xe (nếu có) + khối lượng số người ngồi trên xe + khối lượng hàng xếp trên
xe): ……………………. kg
|
|
5. Tải trọng lớn nhất
được phân bổ lên trục xe sau khi xếp hàng hóa lên xe:
|
|
Trục đơn: … tấn
|
|
Cụm trục kép:
.....tấn, khoảng cách giữa 02 tâm trục liền kề: d = …. m
|
|
Cụm trục ba: .....
tấn, khoảng cách giữa 02 tâm trục liền kề: d = …. m
|
|
Trục khác (nếu có):
...... tấn, khoảng cách giữa 02 tâm trục liền kề: d = .... m
|
|
|
|
|
6. Tuyến đường và thời
gian vận chuyển:
- Tuyến đường vận
chuyển (ghi đầy đủ, cụ thể nơi đi, nơi đến, tên từng đoạn tuyến đường bộ,
các vị trí chuyển hướng, đi qua đường ngang tại Km...): ………
- Thời gian đề nghị lưu
hành: từ ngày… tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ...
7. Sơ đồ xe thể hiện
các kích thước:
chiều dài, chiều rộng, chiều cao của xe đã xếp hàng và khoảng cách giữa các
trục xe, chiều dài đuôi xe.
8. Lý do đề nghị cấp
giấy phép lưu hành xe: ...... (ghi cụ thể lý do theo nội dung tương ứng tại khoản
1 Điều 22 của Thông tư này) .......
9. Tổ chức, cá nhân đề
nghị cấp giấy phép cam kết bảo đảm về: (a) tính chính xác của
các thông tin cung cấp trong đơn đề nghị và hồ sơ; (b) tính hợp pháp của phương
tiện và hàng hóa tại thời điểm đề nghị cấp giấy phép lưu hành xe; (c) chấp hành
quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn giao thông và an toàn cho công trình
đường bộ; (d) chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu để xảy ra mất an toàn giao
thông trong quá trình lưu hành phương tiện được cấp giấy phép lưu hành trên
đường bộ và khắc phục hậu quả (nếu có)……………...........
10. Nhận kết quả bằng
hình thức:
|
- Bản kết quả điện tử
hợp lệ
|
□
|
|
- Bản kết quả giấy
|
□
|
|
|
……., ngày .... tháng
… năm ...
Đại
diện cá nhân, tổ chức đề nghị
(ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu đơn đề nghị cấp
giấy phép lưu hành xe bánh xích tự hành trên đường bộ
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP LƯU HÀNH XE BÁNH XÍCH TỰ HÀNH TRÊN ĐƯỜNG BỘ
Kính
gửi: ....
(tên cơ quan cấp giấy phép lưu hành xe) ....
Tổ chức, cá nhân đề
nghị: .......................................................................................
Địa chỉ:
...........................................Điện thoại: ………………………
Đề nghị cấp giấy phép
lưu hành cho xe bánh xích tự hành trên đường bộ với các thông số sau:
1. Thông tin xe:
|
Thông
số kỹ thuật
|
Xe
bánh xích
|
|
Số Giấy chứng nhận
kiểm định (nếu có)
|
|
|
Biển số đăng ký (nếu
có)
|
|
|
Khối lượng toàn bộ
theo thiết kế (kg)
|
|
2. Tuyến đường và thời
gian vận chuyển:
- Tuyến đường vận
chuyển (ghi đầy đủ, cụ thể nơi đi, nơi đến, tên từng đoạn tuyến đường bộ, các
vị trí chuyển hướng, đi qua đường ngang tại Km...): ………
- Thời gian đề nghị lưu
hành: từ ngày… tháng ... năm ... đến ngày... tháng...năm...
3. Sơ đồ xe thể hiện
các kích thước: chiều dài, chiều rộng, chiều cao của xe.
4. Lý do đề nghị cấp
giấy phép lưu hành xe: ....... (ghi cụ thể lý do theo nội dung tương ứng tại khoản
1 Điều 22 của Thông tư này) …....
5. Tổ chức, cá nhân đề
nghị cấp giấy phép cam kết bảo đảm về: (a) tính chính xác của các thông tin
cung cấp trong đơn đề nghị và hồ sơ; (b) tính hợp pháp của phương tiện tại thời
điểm đề nghị cấp giấy phép lưu hành xe; (c) chấp hành quy định của pháp luật về
bảo đảm an toàn giao thông và an toàn cho công trình đường bộ; (d) chịu trách
nhiệm trước pháp luật nếu để xảy ra mất an toàn giao thông trong quá trình lưu
hành phương tiện được cấp giấy phép lưu hành trên đường bộ và khắc phục hậu quả
(nếu có) ……………........
6. Nhận kết quả bằng
hình thức:
|
- Bản kết quả điện tử
hợp lệ
|
□
|
|
- Bản kết quả giấy
|
□
|
|
|
……., ngày .... tháng
… năm ...
Đại
diện cá nhân, tổ chức đề nghị
(ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu:
Báo cáo kết quả khảo sát đường bộ phục vụ lưu hành xe quá khổ giới hạn, xe quá
tải trọng, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường
bộ
BIỂU
MẪU
BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐƯỜNG BỘ PHỤC VỤ LƯU HÀNH XE QUÁ KHỔ GIỚI HẠN, XE QUÁ
TẢI TRỌNG, XE BÁNH XÍCH, XE VẬN CHUYỂN HÀNG SIÊU TRƯỜNG, SIÊU TRỌNG TRÊN ĐƯỜNG
BỘ
Gồm các nội dung thông
tin tối thiểu sau:
I. Thông tin chung
1. Đơn vị thực hiện
khảo sát:
2. Đơn vị vận chuyển:
3. Thông tin tổ hợp xe:
gồm ô tô đầu kéo, RM/SMRM, thiết bị chuyên dùng để hỗ trợ phục vụ vận chuyển
lắp, đặt trên xe (nếu có)
4. Thông tin hàng hóa
đề nghị chuyên chở:
- Loại hàng: ………
|
- Kích thước (D x R x
C) m: ...........
|
Tổng khối lượng:
........ kg
|
5. Thông tin kích
thước, khối lượng toàn bộ của tổ hợp xe sau khi xếp hàng hóa lên xe:
- Kích thước (D x R x
C) m: …... ; Hàng vượt phía trước thùng xe: ... m
- Hàng vượt hai bên
thùng xe: ....... m; Hàng vượt phía sau thùng xe: .... m
- Khối lượng toàn bộ (gồm
khối lượng bản thân ô tô đầu kéo + khối lượng bản thân RM/SMRM + khối lượng
thiết bị chuyên dùng để hỗ trợ phục vụ vận chuyển lắp, đặt trên xe (nếu có) +
khối lượng số người ngồi trên xe + khối lượng hàng hóa): ........... Kg
6. Tải trọng lớn nhất
được phân bổ lên trục xe sau khi xếp hàng hóa lên xe:
Trục đơn: … tấn
Cụm trục kép: … tấn,
khoảng cách giữa 02 tâm trục: d = …. m
Cụm trục ba: … tấn,
khoảng cách giữa 02 tâm trục liền kề: d = … m
Trục khác (nếu có): …
tấn, khoảng cách giữa 02 tâm trục liền kề: d = … m
II. Thông tin tuyến
đường lưu hành
- Nơi đi: ......... (ghi
đầy đủ, cụ thể) ......
- Nơi đến: ....... (ghi
đầy đủ, cụ thể) ......
- Tuyến đường vận
chuyển chiều đi (chiều về nếu có): ............ (ghi đầy đủ, cụ thể nơi đi,
nơi đến, tên từng đoạn tuyến đường bộ, các vị trí chuyển hướng, đi qua đường
ngang tại Km...) ...........
III. Tình trạng công
trình trên tuyến bị hạn chế
Công trình trên tuyến
bị hạn chế (nếu có):
|
TT
|
Tỉnh/Thành
phố
|
Tên
tuyến đường
|
Điểm
đầu
|
Điểm
cuối
|
Thông
tin giới hạn
|
Lý
do hạn chế
|
Ghi
chú
|
|
Bề
rộng hạn chế (m)
|
Chiều
cao hạn chế (m)
|
Tải
trọng hạn chế (tấn)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV. Kết quả tính toán,
đánh giá kỹ thuật tuyến
1. Khả năng chịu tải
của nền, mặt đường (đối với vận chuyển hàng siêu trọng):
2. Khả năng chịu tải và
tình trạng kết cấu của công trình cầu, cống và công trình đường bộ khác (đối
với vận chuyển hàng siêu trọng):
3. Chiều cao tĩnh không
(đối với vận chuyển hàng siêu trường):
4. Các vị trí có nguy
cơ mất an toàn giao thông (nếu có):
V. Hồ sơ, tài liệu kèm
theo
- Sơ đồ tuyến đường vận
chuyển:
- Biểu đồ, mô hình tính
toán tải trọng (đối với vận chuyển hàng siêu trọng) hoặc báo cáo kỹ thuật liên
quan:
VI. Phương án vận
chuyển và phương án bảo đảm an toàn giao thông
VII. Kết luận và kiến
nghị
- Giải pháp phương án
vận chuyển (phân luồng, giờ cấm, bố trí người, phương tiện hỗ trợ,... nếu có):
- Các hạng mục công
trình đường bộ cần gia cường trước khi vận chuyển (nếu có):
Với kết quả khảo sát,
phương án vận chuyển và phương án bảo đảm an toàn giao thông nêu trên, xe, tổ
hợp xe bảo đảm an toàn khi đi trên tuyến và không làm ảnh hưởng đến các kết cấu
cầu, mặt đường, công trình phụ trợ liên quan trên tuyến vận chuyển./.
|
|
……, ngày ... tháng
... năm...
Đại
diện đơn vị thực hiện khảo sát
(ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu:
Giấy phép lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe vận chuyển hàng
siêu trường, siêu trọng trên đường bộ
|
CƠ QUAN CẤP GIẤY
PHÉP LƯU HÀNH XE
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..…./ GLHX - CQCP
|
...., ngày ... tháng
... năm ....
|
GIẤY
PHÉP LƯU HÀNH XE QUÁ TẢI TRỌNG, XE QUÁ KHỔ GIỚI HẠN, XE VẬN CHUYỂN HÀNG SIÊU
TRƯỜNG, SIÊU TRỌNG TRÊN ĐƯỜNG BỘ
Có
giá trị đến hết ngày ... tháng ... năm ...
- Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15;
- Căn cứ Thông tư số
.... /2025/TT-BXD ngày … /… /2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về tải
trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá khổ giới hạn, xe quá tải
trọng, xe bánh xích trên đường bộ; hàng siêu trường, siêu trọng, vận chuyển
hàng siêu trường, siêu trọng; xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường
bộ; cấp giấy phép lưu hành cho xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh
xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ.
- Xét đơn đề nghị cấp
giấy phép lưu hành xe .....… (ghi cụ thể loại hình đề nghị: xe quá tải trọng
hoặc xe quá khổ giới hạn hoặc xe quá tải trọng và quá khổ giới hạn hoặc xe vận
chuyển hàng siêu trường hoặc xe vận chuyển hàng siêu trọng hoặc xe vận chuyển
hàng siêu trường và siêu trọng) ....... trên đường bộ ngày .... tháng .... năm
.... của …….. (tên
tổ chức, cá nhân đứng đơn, địa chỉ) ......,
Cho phép lưu hành xe ..... (ghi cụ thể loại
hình cho phép: xe quá tải trọng hoặc xe quá khổ giới hạn hoặc xe quá tải trọng
và quá khổ giới hạn hoặc xe vận chuyển hàng siêu trường hoặc xe vận chuyển hàng
siêu trọng hoặc xe vận chuyển hàng siêu trường và siêu trọng) ... trên đường
bộ của .... (tên tổ chức, cá nhân chủ xe) ... với các thông tin như sau:
|
1. Thông tin tổ hợp
xe:
|
|
Thông
số kỹ thuật
|
Xe
ô tô hoặc xe ô tô đầu kéo
|
Rơ
moóc (RM)/ Sơ mi rơ moóc (SMRM)
|
|
Số Giấy chứng nhận
kiểm định
|
|
|
|
Biển số đăng ký (đăng
ký tạm đối với trường hợp chưa hoàn thành việc đăng ký chính thức)
|
|
|
|
2. Thông tin thiết bị
chuyên dùng để hỗ trợ phục vụ vận chuyển lắp, đặt trên xe (nếu có): ……
|
|
Tên (nhãn hiệu) thiết
bị: ………
|
|
Khối lượng bản thân
của thiết bị (kg): .....……..
|
|
Kích thước bao của
thiết bị (dài x rộng x cao) (m): ………
|
|
Tính năng của thiết
bị (ghi theo thiết kế của nhà sản xuất): …….
|
|
3. Thông tin hàng hóa
đề nghị chuyên chở:
|
|
Loại hàng: ………
|
|
Kích thước (D x R x
C) m: ....... Tổng khối lượng: .....kg
|
|
4. Thông tin kích
thước, khối lượng toàn bộ của tổ hợp xe sau khi xếp hàng hóa lên xe:
|
|
Kích thước (D x R x
C) m: …
|
Hàng vượt phía trước
thùng xe: ... m
|
|
Hàng vượt hai bên
thùng xe: .... m
|
Hàng vượt phía sau
thùng xe: .... m
|
|
Khối lượng toàn bộ
của xe: …….. kg
|
|
5. Tải trọng lớn nhất
được phân bổ lên trục xe sau khi xếp hàng hóa lên xe:
|
|
Trục đơn: .... tấn
|
|
Cụm trục kép: ....
tấn, khoảng cách giữa 02 tâm trục: d = …. m
|
|
Cụm trục ba: ... tấn,
khoảng cách giữa 02 tâm trục liền kề: d = … m
|
|
Trục khác (nếu có):
…. tấn, khoảng cách giữa 02 tâm trục liền kề: d = …. m
|
|
|
|
|
6. Tuyến đường vận
chuyển
- Nơi đi ........(ghi
cụ thể Km ........./QL (ĐT) ........, địa danh hoặc ghi cụ thể tuyến đường, địa
danh đối với tuyến đường bộ không bố trí cột km) ........
- Nơi đến .....(ghi
cụ thể Km ........./QL (ĐT ...., địa danh hoặc ghi cụ thể tuyến đường, địa danh
đối với tuyến đường bộ không bố trí cột km) ......
- Các tuyến đường được
đi: .... (ghi đầy đủ, cụ thể tên đoạn tuyến đường bộ được đi, các vị trí
chuyển hướng (nút giao), đi qua đường ngang (nếu có), các điểm khống chế từ nơi
đi đến nơi đến) ........
7. Các quy định khi lưu
hành xe trên đường bộ:
- Chủ phương tiện,
người điều khiển phương tiện phải tuân thủ các quy định của Luật Đường bộ, Luật
Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
- Xe phải có hệ thống
hãm đủ hiệu lực (kể cả RM/SMRM kéo theo); hệ thống liên kết nối xe đầu kéo với
RM/SMRM phải chắc chắn, bảo đảm an toàn và đúng quy định của nhà sản xuất; phải
có cờ, đèn báo hiệu điểm nhô ra lớn nhất của kích thước bao ngoài của xe theo
quy định.
- Khi lưu hành trên
đường cao tốc và qua hầm đường bộ, trạm thu phí phải tuân thủ quy định về tốc
độ, khoảng cách, làn đường và các quy định về quản lý, khai thác của công trình
hoặc hướng dẫn của đơn vị quản lý công trình đó (nếu có).
- Khi qua cầu, xe chạy
đúng .... (tim hoặc làn) .... với tốc độ .... Không dừng, đỗ xe trên
cầu; không dừng, đỗ xe trong phạm vi đường ngang.
- ….. (các quy định bảo
đảm an toàn khác nếu cần thiết) ...
- Phải chịu sự kiểm
tra, kiểm soát của lực lượng kiểm soát giao thông trên đường bộ.
8. Số điện thoại liên
hệ của cơ quan cấp giấy phép lưu hành xe:
|
Nơi
nhận:
-
Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép;
- Cục Cảnh sát giao thông;
- Phòng Cảnh sát giao thông các tỉnh, thành phố có tuyến đường, đoạn đường
mà phương tiện đi qua;
- Các Sở Xây dựng có liên quan;
- .... (các cơ quan, đơn vị khác có liên quan) ...;
- Lưu: VT……..
|
Lãnh đạo cơ quan cấp
giấy phép lưu hành xe
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mã
QRCode

Mẫu: Giấy phép lưu hành
xe bánh xích tự hành trên đường bộ
|
CƠ QUAN CẤP GIẤY
PHÉP LƯU HÀNH XE
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/ GLHX - CQCP
|
...., ngày ... tháng
... năm ....
|
GIẤY
PHÉP LƯU HÀNH XE BÁNH XÍCH
TỰ
HÀNH TRÊN ĐƯỜNG BỘ
Có
giá trị đến hết ngày … tháng… năm....
- Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15;
- Căn cứ Thông tư số
.... /2025/TT-BXD ngày .... /.... /2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về
tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá khổ giới hạn, xe quá tải
trọng, xe bánh xích trên đường bộ; hàng siêu trường, siêu trọng, vận chuyển
hàng siêu trường, siêu trọng; xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường
bộ; cấp giấy phép lưu hành cho xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh
xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ.
- Xét đơn đề nghị cấp
giấy phép lưu hành xe bánh xích tự hành trên đường bộ ngày....tháng....năm…..
của… (tên tổ chức, cá nhân đứng đơn, địa chỉ)………..,
Cho phép lưu hành xe bánh xích tự hành trên
đường bộ của ....
(tên tổ chức, cá nhân chủ xe) ... với các thông tin như sau:
|
1. Thông tin xe:
|
|
Thông
số kỹ thuật
|
Xe
bánh
xích
|
|
Số Giấy chứng nhận
kiểm định
|
|
|
Biển số đăng ký (nếu
có)
|
|
|
Khối lượng toàn bộ
của xe (kg)
|
|
|
Kích thước bao của xe
(dài x rộng x cao) (m)
|
|
2. Tuyến đường lưu
hành:
- Nơi đi ......(ghi
cụ thể Km ........./QL (ĐT) ........, địa danh hoặc ghi cụ thể tuyến đường, địa
danh đối với tuyến đường bộ không bố trí cột km) .......
- Nơi đến ...(ghi cụ
thể Km ........./QL (ĐT ...., địa danh hoặc ghi cụ thể tuyến đường, địa danh
đối với tuyến đường bộ không bố trí cột km) .......
- Các tuyến đường được
đi: ......... (ghi đầy đủ, cụ thể tên đoạn tuyến đường bộ được đi, các vị
trí chuyển hướng (nút giao), đi qua đường ngang (nếu có), các điểm khống chế từ
nơi đi đến nơi đến) ...........
3. Các quy định khi lưu
hành xe trên đường bộ:
- Chủ phương tiện,
người điều khiển phương tiện phải tuân thủ các quy định của Luật Đường bộ, Luật
Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
- Phải bảo đảm các điều
kiện an toàn kỹ thuật của xe và phải lắp guốc cho bánh xích.
- Chạy phía bên phải
của chiều đi, đúng tốc độ thiết kế của xe và không quá tốc độ quy định trên
đường; nhường đường cho các phương tiện khác.
- Khi qua cầu phải đi
đúng .... (tim hoặc làn) .... với tốc độ chậm, không dừng, đỗ trên cầu;
không dừng, đỗ xe trong phạm vi đường ngang.
- ….. (các quy định bảo
đảm an toàn khác nếu cần thiết) ......................
- Phải chịu sự kiểm
tra, kiểm soát của các lực lượng kiểm soát giao thông trên đường.
4. Số điện thoại liên
hệ của cơ quan cấp Giấy phép lưu hành xe:
|
Nơi
nhận:
-
Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép;
- Cục Cảnh sát giao thông;
- Phòng Cảnh sát giao thông các tỉnh, thành phố có tuyến đường, đoạn đường
mà phương tiện đi qua;
- Các Sở Xây dựng có liên quan;
- .... (các cơ quan, đơn vị khác có liên quan) ...;
- Lưu: VT……
|
Lãnh
đạo cơ quan cấp giấy phép lưu hành xe
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mã
QRCode
