|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1804/QĐ-BYT
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Y tế
|
|
Người ký:
|
Vũ Mạnh Hà
|
|
Ngày ban hành:
|
19/06/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1804/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày 19 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN HÀNH DANH MỤC MÃ LOẠI HÌNH KHÁM BỆNH,
CHỮA BỆNH VÀ DANH MỤC MÃ KHOA PHỤC VỤ VIỆC MÃ HOÁ VÀ GỬI DỮ LIỆU CHI PHÍ KHÁM BỆNH,
CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn
cứ Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
46/2014/QH13, Luật số 51/2024/QH15 và Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
Căn
cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn
cứ Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
Căn
cứ Nghị định số 188/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;
Căn
cứ Thông tư số 48/2017/TT-BYT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế
quy định trích chuyển dữ liệu điện tử trong quản lý và thanh toán chi phí khám
bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế;
Theo
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Bảo hiểm y tế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Danh mục
mã loại hình khám bệnh, chữa bệnh và danh mục mã khoa phục vụ việc mã hoá và gửi
dữ liệu chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại các Phụ lục kèm theo Quyết
định này, gồm:
1. Phụ
lục 01: Danh mục mã loại hình khám bệnh, chữa bệnh.
2. Phụ
lục 02: Danh mục mã khoa.
Danh mục
mã loại hình khám bệnh, chữa bệnh và danh mục mã khoa ban hành theo Quyết định
này là tài liệu chuyên môn kỹ thuật để phục vụ việc mã hoá thông tin, làm cơ sở
dữ liệu đầu vào để trích chuyển, gửi dữ liệu điện tử chi phí khám bệnh, chữa bệnh
bảo hiểm y tế giữa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh với cơ quan bảo hiểm xã hội.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành.
Các cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ quan bảo hiểm xã hội và các đơn vị có liên quan thực
hiện chậm nhất kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.
Bãi bỏ
Phụ lục 1 (danh mục mã loại hình khám bệnh, chữa bệnh) ban hành kèm theo Quyết
định số 824/QĐ-BYT ngày 15 tháng 02 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành bổ
sung các danh mục mã dùng chung áp dụng trong quản lý và giám định, thanh toán
chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế và Phụ lục 6 (danh mục mã khoa) ban
hành kèm theo Quyết định số 2010/QĐ-BYT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Y tế ban hành tạm thời một số danh mục mã dùng chung phục vụ việc gửi dữ liệu
chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.
Điều 3. Các Ông, Bà:
Chánh Văn phòng Bộ Y tế, Vụ trưởng Vụ Bảo hiểm y tế và Vụ trưởng các Vụ, Cục
trưởng các Cục thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố, Cơ quan bảo
hiểm xã hội và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng Bộ Y tế (để b/c);
- BHXH Việt Nam - Bộ Tài chính;
- Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Cơ sở khám, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế;
- Y tế các Bộ, ngành;
- BHXH Bộ Quốc phòng;
- BHXH Bộ Công an;
- BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Các Vụ, Cục: KH-TC, PC, K2ĐT, KCB, PB;
- Hiệp hội Bệnh viện tư nhân Việt Nam;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Lưu: VT, BH.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC
Vũ Mạnh Hà
|
PHỤ
LỤC 01
DANH MỤC MÃ LOẠI HÌNH KHÁM BỆNH,
CHỮA BỆNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1804/QĐ-BYT ngày 19/6/2026 của Bộ trưởng Bộ
Y tế)
|
STT
|
MA_LOAI_KCB
|
Diễn giải
|
Ghi chú
|
|
1
|
01
|
Khám
bệnh
|
|
|
2
|
02
|
Điều
trị ngoại trú
|
Điều
trị ngoại trú các bệnh không thuộc các bệnh cần chữa trị dài ngày theo Phụ lục
I ban hành kèm theo Thông tư số 25/2025/TT-BYT
|
|
3
|
03
|
Điều
trị nội trú
|
Thời
gian điều trị nội trú dưới 4 giờ thì sử dụng mã “09”
|
|
4
|
04
|
Điều
trị ban ngày
|
Thực
hiện theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.
Là
trường hợp người bệnh phải điều trị nội trú mà theo chỉ định của người hành
nghề thì người bệnh không phải lưu lại qua đêm tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Không
áp dụng cho trường hợp điều trị điều trị nội trú dưới 4 giờ (mã “09”)
|
|
5
|
05
|
Điều
trị ngoại trú các bệnh cần chữa trị dài ngày liên tục trong năm, áp dụng cho
các bệnh theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 25/2025/TT-BYT ngày
30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết thi hành Luật Bảo hiểm xã hội,
Luật An toàn vệ sinh lao động về lĩnh vực y tế và Luật Khám bệnh, chữa bệnh, có
khám bệnh và lĩnh thuốc.
|
Trường
hợp có thực hiện dịch vụ kỹ thuật (ví dụ xét nghiệm, chạy thận nhân tạo,…)
thì sử dụng mã “08”, không sử dụng mã “05”
|
|
6
|
06
|
Lưu
người bệnh tại phòng khám đa khoa, phòng khám đa khoa khu vực, nhà hộ sinh,
trạm y tế xã, phường
|
|
|
7
|
07
|
Nhận
thuốc theo hẹn
|
Không
thuộc trường hợp người bệnh đi khám bệnh, chữa bệnh.
|
|
8
|
08
|
Điều
trị ngoại trú các bệnh cần chữa trị dài ngày liên tục trong năm, áp dụng cho
các bệnh theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 25/2025/TT-BYT, có
khám bệnh, có thực hiện các dịch vụ kỹ thuật và/hoặc được sử dụng thuốc.
|
|
|
9
|
09
|
Điều
trị nội trú dưới 04 giờ
|
Không
áp dụng cho trường hợp điều trị điều trị ban ngày (mã “04”)
|
|
10
|
10
|
Các
trường hợp khác
|
|
|
11
|
11
|
Khám
bệnh, chữa bệnh lưu động
|
Thực
hiện theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh, bảo hiểm y tế.
Áp dụng
khi cơ sở KCB cung cấp dịch vụ y tế ngoài địa điểm KCB được ghi trong giấy
phép hoạt động (không bao gồm trường hợp KCB tại nhà áp dụng MA_LOAI_KCB = 12)
|
|
12
|
12
|
Khám
bệnh, chữa bệnh tại nhà
|
Thực
hiện theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh, bảo hiểm y tế.
|
|
13
|
13
|
Khám
bệnh, chữa bệnh y học gia đình
|
Thực
hiện theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh, bảo hiểm y tế.
Áp dụng
tại cơ sở KCB y học gia đình hoặc cơ sở KCB khác có phạm vi hoạt động chuyên
môn về y học gia đình thực hiện.
|
|
14
|
14
|
Khám
bệnh, chữa bệnh từ xa
|
Thực
hiện theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh, bảo hiểm y tế.
|
|
15
|
15
|
Khám
sức khoẻ định kỳ
|
- Đối
với bảo hiểm y tế: Chỉ áp dụng khi có quy định của cấp có thẩm quyền về thanh
toán chi phí từ Quỹ bảo hiểm y tế.
- Đối
với các nguồn kinh phí khác: áp dụng theo quy định hiện hành.
|
|
16
|
16
|
Khám
sàng lọc
|
- Đối
với bảo hiểm y tế: Chỉ áp dụng khi có quy định của cấp có thẩm quyền về thanh
toán chi phí từ Quỹ bảo hiểm y tế.
- Đối
với các nguồn kinh phí khác: áp dụng theo quy định hiện hành.
|
PHỤ
LỤC 02
DANH MỤC MÃ KHOA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1804/QĐ-BYT ngày 19/6/2026 của Bộ trưởng Bộ
Y tế)
|
STT
|
Tên khoa
|
MA_KHOA
|
Ghi chú
|
|
|
1
|
Khoa
Khám bệnh
|
K01
|
|
|
|
2
|
Khoa
Hồi sức cấp cứu
|
K02
|
|
|
|
3
|
Khoa
Nội tổng hợp
|
K03
|
|
|
|
4
|
Khoa
Nội tim mạch
|
K04
|
|
|
|
5
|
Khoa
Nội tiêu hoá
|
K05
|
|
|
|
6
|
Khoa
Nội cơ - xương - khớp
|
K06
|
|
|
|
7
|
Khoa
Nội thận - tiết niệu
|
K07
|
|
|
|
8
|
Khoa
Nội tiết
|
K08
|
|
|
|
9
|
Khoa
Dị ứng
|
K09
|
|
|
|
10
|
Khoa
Huyết học lâm sàng
|
K10
|
|
|
|
11
|
Khoa
Truyền nhiễm
|
K11
|
|
|
|
12
|
Khoa
Lao
|
K12
|
|
|
|
13
|
Khoa
Da liễu
|
K13
|
|
|
|
14
|
Khoa
Thần kinh
|
K14
|
|
|
|
15
|
Khoa
Tâm thần
|
K15
|
|
|
|
16
|
Khoa
Y học cổ truyền
|
K16
|
Áp dụng
đối với các cơ sở KCB không tách lĩnh vực Y học cổ truyền thành các khoa
chuyên môn
|
|
|
|
|
|
Khoa
Ngũ quan
|
K16.1
|
|
|
|
|
Khoa
Châm cứu
|
K16.2
|
|
|
|
|
Khoa
Ngoại phụ
|
K16.3
|
|
|
|
17
|
Khoa
Lão học
|
K17
|
Hoặc Khoa Lão, Khoa Người cao tuổi
|
|
|
18
|
Khoa
Nhi
|
K18
|
|
|
|
19
|
Khoa
Ngoại tổng hợp
|
K19
|
|
|
|
20
|
Khoa
Ngoại thần kinh
|
K20
|
|
|
|
21
|
Khoa
Ngoại lồng ngực
|
K21
|
|
|
|
22
|
Khoa
Ngoại tiêu hoá
|
K22
|
|
|
|
|
Khoa
Ngoại Hậu môn, đại trực tràng và sàn chậu
|
K22.1
|
|
|
|
23
|
Khoa
Ngoại thận - tiết niệu
|
K23
|
|
|
|
24
|
Khoa
Chấn thương chỉnh hình
|
K24
|
|
|
|
25
|
Khoa
Bỏng
|
K25
|
|
|
|
26
|
Khoa
Phẫu thuật - Gây mê hồi sức
|
K26
|
|
|
|
27
|
Khoa
Phụ sản
|
K27
|
|
|
|
28
|
Khoa
Tai - Mũi - Họng
|
K28
|
|
|
|
29
|
Khoa
Răng - Hàm - Mặt
|
K29
|
|
|
|
30
|
Khoa
Mắt
|
K30
|
|
|
|
31
|
Khoa
Hồi chức năng và/hoặc Vật lý trị liệu
|
K31
|
|
|
|
32
|
Khoa
Y học hạt nhân
|
K32
|
Trường
hợp cơ sở KCB không có Khoa Y học hạt nhân riêng thì sử dụng mã “K33”
|
|
|
33
|
Khoa
Ung bướu
|
K33
|
|
|
|
34
|
Khoa
Truyền máu
|
K34
|
|
|
|
35
|
Khoa
Lọc máu nhân tạo
|
K35
|
|
|
|
36
|
Khoa
Huyết học
|
K36
|
|
|
|
37
|
Khoa
Sinh hoá
|
K37
|
Hoặc Khoa Hoá sinh
|
|
|
38
|
Khoa
Vi sinh
|
K38
|
|
|
|
39
|
Khoa
Chẩn đoán hình ảnh
|
K39
|
|
|
|
40
|
Khoa
Thăm dò chức năng
|
K40
|
|
|
|
41
|
Khoa
Nội soi
|
K41
|
|
|
|
42
|
Khoa
Giải phẫu bệnh
|
K42
|
|
|
|
43
|
Khoa
Kiểm soát nhiễm khuẩn
|
K43
|
Hoặc
Khoa Chống nhiễm khuẩn
|
|
|
44
|
Khoa
Dược
|
K44
|
|
|
|
45
|
Khoa
Dinh dưỡng
|
K45
|
|
|
|
46
|
Khoa
Sinh học phân tử
|
K46
|
|
|
|
47
|
Khoa
Xét nghiệm
|
K47
|
|
|
|
48
|
Khoa
Hồi sức tích cực
|
K48
|
|
|
|
49
|
Khoa
Chống độc
|
K49
|
|
|
|
50
|
Khoa
Nội hô hấp
|
K50
|
|
|
|
51
|
Khoa
Điều trị bệnh truyền nhiễm nhóm A
|
K99
|
Sử dụng
trong trường hợp dịch bệnh truyền nhiễm nhóm A theo quyết định của cấp có thẩm
quyền.
|
|
|
|
|
|
52
|
Khoa
Đột quỵ
|
K51
|
|
|
|
53
|
Khoa
Phẫu thuật tạo hình thẩm mỹ
|
K52
|
|
|
|
54
|
Khoa
Nam học
|
K53
|
|
|
|
55
|
Khoa
Y học gia đình
|
K54
|
|
|
|
56
|
Khoa
Y học dưới nước
|
K55
|
|
|
|
57
|
Khoa
Hỗ trợ sinh sản
|
K56
|
|
|
|
58
|
Khoa
Điều trị ban ngày
|
K57
|
|
|
|
59
|
Khoa
Ký sinh trùng
|
K58
|
|
|
|
60
|
Khoa
Khám, chữa bệnh theo yêu cầu
|
K59
|
|
|
|
|
Khoa
Khám bệnh theo yêu cầu
|
K59.1
|
|
|
|
|
Khoa
Điều trị theo yêu cầu
|
K59.2
|
|
|
|
61
|
Khoa
Di truyền lâm sàng
|
K60
|
|
|
Ghi chú:
- Mã
khoa bắt đầu bằng chữ "K" và 2 ký tự là số thứ tự tên khoa theo quy chế
bệnh viện do Bộ Y tế ban hành và có sửa đổi, bổ sung;
- Nếu
là liên chuyên khoa thì mã khoa được ghi theo nguyên tắc: Kxxyyzz... trong đó:
xx là số thứ tự khoa thứ nhất, yy là số thứ tự khoa thứ 2, zz là số thứ tự khoa
thứ 3... được tham chiếu trong danh sách nêu trên;
- Trường
hợp một khoa trong danh sách nêu trên được thành lập thành nhiều khoa chuyên
khoa sâu hơn thì mã khoa được ghi theo nguyên tắc: KXY.Z (Trong đó KXY là khoa
gốc, Z là số thứ tự tăng từ 1 đến n);
- Trường
hợp trong khoa có nhiều đơn nguyên thuộc khoa thì mã hoá đơn nguyên theo nguyên
tắc: Ghi mã khoa + ký tự “.D” + 02 ký tự là phần số của mã khoa (KXY)
tương ứng với đơn nguyên đó. Ví dụ: Khoa Hồi sức cấp cứu có Đơn nguyên Thận
nhân tạo thì mã Đơn nguyên Thận nhân tạo là K02.D35;
- Trường
hợp cơ quan, đơn vị có tên khoa không giống tên khoa trong danh mục mã khoa nêu
trên thì cơ quan, đơn vị lựa chọn 01 mã khoa phù hợp nhất có trong danh mục
(căn cứ theo phạm vi hoạt động chuyên môn hoặc chức năng, nhiệm vụ của cơ quan,
đơn vị);
- Mã khoa
Y học gia đình (K54) được áp dụng cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình
hoặc Khoa Y học gia đình;
-
Khoa: được hiểu là Khoa/Trung tâm/Viện/Đơn nguyên./.
Quyết định 1804/QĐ-BYT năm 2026 về Danh mục mã loại hình khám bệnh, chữa bệnh và danh mục mã khoa phục vụ việc mã hoá và gửi dữ liệu chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1804/QĐ-BYT ngày 19/06/2026 về Danh mục mã loại hình khám bệnh, chữa bệnh và danh mục mã khoa phục vụ việc mã hoá và gửi dữ liệu chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/01/2026
Ban hành:
17/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/10/2025
Ban hành:
26/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/10/2025
Ban hành:
04/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/09/2025
Ban hành:
04/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/07/2026
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/07/2025
Ban hành:
30/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2025
Ban hành:
27/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/03/2025
Ban hành:
27/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/11/2024
Ban hành:
30/12/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/01/2024
3.618
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|