Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 220/2026/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Văn Thắng
Ngày ban hành: 22/06/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Quy định mới về bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng từ 1/7/2026

Ngày 22/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 220/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 67/2023/NĐ-CP quy định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng. Trong đó, sửa đổi nhiều quy định mới về bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng.

Quy định mới về bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng từ 1/7/2026

Đơn cử, sửa đổi đối tượng bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng như:

Chủ đầu tư có trách nhiệm mua bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng đối với các công trình sau:

- Công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng theo quy định của pháp luật về xây dựng.

- Công trình xây dựng có nguy cơ tác động xấu đến môi trường ở mức độ cao hoặc có nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

- Công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp theo quy định của pháp luật về xây dựng.”

Về số tiền bảo hiểm tối thiểu được sửa đổi như sau:

Số tiền bảo hiểm tối thiểu đối với bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng là giá trị đầy đủ của công trình khi hoàn thành, bao gồm toàn bộ vật liệu, chi phí nhân công, thiết bị lắp đặt vào công trình, cước phí vận chuyển, các loại thuế, phí khác và các hạng mục khác do chủ đầu tư cung cấp. Số tiền bảo hiểm tối thiểu đối với công trình trong thời gian xây dựng không được thấp hơn tổng giá trị hợp đồng xây dựng, kể cả giá trị điều chỉnh, bổ sung (nếu có).

Số tiền bảo hiểm tối thiểu được quy định tại Hợp đồng bảo hiểm. Trong trường hợp có thay đổi về số tiền bảo hiểm tối thiểu do điều chỉnh giá trị công trình xây dựng, bên mua bảo hiểm phải có trách nhiệm thông tin cho doanh nghiệp bảo hiểm trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày điều chỉnh giá trị công trình xây dựng hoặc theo thỏa thuận tại Hợp đồng bảo hiểm.

Xem chi tiết tại Nghị định 220/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.

Các hợp đồng bảo hiểm đã giao kết trước ngày Nghị định này có hiệu lực và còn thời hạn, hiệu lực hợp đồng thì tiếp tục thực hiện theo các quy định đã thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm, trừ trường hợp các bên tham gia hợp đồng bảo hiểm có thỏa thuận về việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 220/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 22 tháng 6 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 67/2023/NĐ-CP NGÀY 06 THÁNG 9 NĂM 2023 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ BẢO HIỂM BẮT BUỘC TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI, BẢO HIỂM CHÁY, NỔ BẮT BUỘC, BẢO HIỂM BẮT BUỘC TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;

Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 139/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2023/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ quy định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 32

“Điều 32. Đối tượng bảo hiểm

Chủ đầu tư có trách nhiệm mua bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng đối với các công trình sau:

1. Công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng theo quy định của pháp luật về xây dựng.

2. Công trình xây dựng có nguy cơ tác động xấu đến môi trường ở mức độ cao hoặc có nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

3. Công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp theo quy định của pháp luật về xây dựng.”

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 33

“Điều 33. Số tiền bảo hiểm tối thiểu

Số tiền bảo hiểm tối thiểu đối với bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng là giá trị đầy đủ của công trình khi hoàn thành, bao gồm toàn bộ vật liệu, chi phí nhân công, thiết bị lắp đặt vào công trình, cước phí vận chuyển, các loại thuế, phí khác và các hạng mục khác do chủ đầu tư cung cấp. Số tiền bảo hiểm tối thiểu đối với công trình trong thời gian xây dựng không được thấp hơn tổng giá trị hợp đồng xây dựng, kể cả giá trị điều chỉnh, bổ sung (nếu có).

Số tiền bảo hiểm tối thiểu được quy định tại Hợp đồng bảo hiểm. Trong trường hợp có thay đổi về số tiền bảo hiểm tối thiểu do điều chỉnh giá trị công trình xây dựng, bên mua bảo hiểm phải có trách nhiệm thông tin cho doanh nghiệp bảo hiểm trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày điều chỉnh giá trị công trình xây dựng hoặc theo thỏa thuận tại Hợp đồng bảo hiểm.”

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung điểm m và điểm n khoản 2 Điều 34

“m) Tổn thất do hiện tượng mục rữa và diễn ra trong điều kiện áp suất, nhiệt độ bình thường.

n) Tổn thất do hiện tượng kết tạo vảy cứng như han gỉ, đóng cặn hoặc các hiện tượng tương tự khác.”

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 37

1. Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 1 Điều 37 như sau:

“1. Mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng được quy định cụ thể như sau:

a) Đối với công trình xây dựng có giá trị dưới 1.000 tỷ đồng, không bao gồm phần công việc lắp đặt thiết bị công trình và thiết bị công nghệ (sau đây gọi là lắp đặt thiết bị) hoặc có bao gồm phần lắp đặt thiết bị nhưng giá trị lắp đặt thiết bị vào công trình thấp hơn 50% tổng giá trị hạng mục công trình xây dựng được bảo hiểm: Mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm quy định tại khoản 1 Mục I Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

b) Đối với công trình xây dựng có giá trị dưới 1.000 tỷ đồng, có bao gồm công việc lắp đặt thiết bị và giá trị lắp đặt thiết bị chiếm từ 50% trở lên tổng giá trị hạng mục công trình xây dựng được bảo hiểm: Mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm quy định tại khoản 1 Mục II Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 37 như sau:

“2. Đối với công trình xây dựng quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này:

Doanh nghiệp bảo hiểm phải căn cứ vào mức độ rủi ro của đối tượng bảo hiểm để xác định mức tăng hoặc giảm phí bảo hiểm tối đa 25% tính trên phí bảo hiểm.

Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm thiết lập quy trình khai thác, thẩm định đối với bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động xây dựng trong đó thể hiện rõ các căn cứ, tiêu chí đánh giá mức độ rủi ro của các đối tượng bảo hiểm, thẩm quyền, phân cấp thẩm quyền tăng hoặc giảm phí và phải đảm bảo trong mọi trường hợp áp dụng căn cứ tăng hoặc giảm phí đều không được quá 25% tính trên phí bảo hiểm. Quy trình khai thác và thẩm định này phải được chuyên gia tính toán xác nhận và hàng năm phải được kiểm toán nội bộ thực hiện kiểm toán về tính tuân thủ và tính an toàn, hiệu quả.”

3. Bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 Điều 37 như sau:

“2a. Doanh nghiệp bảo hiểm không được giảm phí so với tỷ lệ phí được quy định tại Phụ lục III kèm theo Nghị định này đối với các công trình xây dựng trong các trường hợp sau:

a) Công trình tại các tỉnh, thành thuộc vùng nguy cơ xảy ra rủi ro do lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ, dòng chảy theo quy định về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai;

b) Doanh nghiệp bảo hiểm có lỗ thuần nghiệp vụ bảo hiểm tài sản trong 3 năm tài chính liền kề theo Mẫu số 3 tại Phụ lục X kèm theo Nghị định này.”

4. Sửa đổi điểm d khoản 1 Điều 37 như sau:

“d) Đối với nhà máy điện hạt nhân và các công trình xây dựng chưa được quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này:

Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm có thể thỏa thuận quy tắc, điều khoản, mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm trên cơ sở bằng chứng chứng minh doanh nghiệp, tổ chức bảo hiểm nước ngoài đứng đầu nhận tái bảo hiểm xác nhận nhận tái bảo hiểm theo đúng quy tắc, điều khoản, mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp cho bên mua bảo hiểm. Doanh nghiệp, tổ chức bảo hiểm nước ngoài đứng đầu nhận tái bảo hiểm và doanh nghiệp, tổ chức bảo hiểm nước ngoài nhận tái bảo hiểm từ 10% tổng mức trách nhiệm của mỗi hợp đồng tái bảo hiểm phải đáp ứng quy định tại khoản 9 Điều 4 Nghị định này.”

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 38

“Điều 38. Trách nhiệm mua bảo hiểm

1. Chủ đầu tư phải mua bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng theo quy định tại Nghị định này. Chủ đầu tư có quyền giao nhà thầu mua bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng. Việc chủ đầu tư giao nhà thầu mua bảo hiểm không làm thay đổi trách nhiệm của chủ đầu tư về việc bảo đảm công trình được bảo hiểm theo quy định pháp luật và chủ đầu tư có trách nhiệm theo dõi, giám sát thực hiện.

2. Trường hợp mua bảo hiểm bắt buộc cho công trình trong thời gian xây dựng, chủ đầu tư phải mua bảo hiểm với số tiền bảo hiểm tối thiểu theo quy định tại Điều 33 Nghị định này.

3. Trường hợp mua bảo hiểm theo từng hạng mục công trình trong thời gian xây dựng, chủ đầu tư phải mua bảo hiểm với số tiền bảo hiểm của từng hạng mục công trình không thấp hơn giá trị đầy đủ của hạng mục công trình đó khi hoàn thành và tổng số tiền bảo hiểm của các hạng mục công trình trong thời gian xây dựng không thấp hơn số tiền bảo hiểm tối thiểu theo quy định tại Điều 33 Nghị định này.

4. Đối với công trình xây dựng có nhiều hạng mục xây dựng, chủ đầu tư có trách nhiệm cung cấp thông tin về giá trị của từng hạng mục trong công trình để làm căn cứ xác định tỷ lệ phí bảo hiểm tương ứng theo quy định tại Phụ lục III kèm theo Nghị định này.”

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung Điều 45

Bổ sung khoản 3 và khoản 4 vào sau khoản 2 Điều 45 như sau:

“3. Trường hợp thời gian thực hiện công việc thi công và thời gian bảo hành bị kéo dài so với thời gian quy định tại văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư khi giao kết hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm phải thỏa thuận về phí bảo hiểm áp dụng cho khoảng thời gian bị kéo dài. Phí bảo hiểm cho thời gian bị kéo dài được tính căn cứ vào phí bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn xây dựng tại thời điểm giao kết và tỷ lệ giữa thời gian bị kéo dài với thời hạn hợp đồng bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn xây dựng tại thời điểm giao kết.

4. Nhà thầu tư vấn khảo sát và nhà thầu tư vấn thiết kế xây dựng có trách nhiệm cung cấp thông tin về giá trị công trình quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này để xác định mức phí bảo hiểm tương ứng. Chủ đầu tư có trách nhiệm phối hợp cung cấp thông tin cho nhà thầu tư vấn xây dựng.”

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung Điều 58

Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 58 như sau:

“3. Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cung cấp thông tin về mức phí bảo hiểm bắt buộc đối với công trình tương ứng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này để xác định mức phí bảo hiểm tương ứng. Chủ đầu tư có trách nhiệm phối hợp cung cấp thông tin cho nhà thầu thi công xây dựng.”

Điều 8. Thay thế một số Phụ lục và mẫu trong Phụ lục kèm theo Nghị định số 67/2023/NĐ-CP

1. Thay thế Phụ lục III kèm theo Nghị định số 67/2023/NĐ-CP thành Phụ lục III kèm theo Nghị định này.

2. Thay thế Mẫu số 3 Phụ lục X kèm theo Nghị định số 67/2023/NĐ-CP thành Mẫu số 3 Phụ lục X kèm theo Nghị định này.

Điều 9. Thay thế một số cụm từ tại Nghị định số 67/2023/NĐ-CP

1. Thay thế cụm từ “người thứ ba” bằng cụm từ “bên thứ ba” tại khoản 5 Điều 3, Điều 5, điểm a khoản 1 Điều 7, điểm đ khoản 2 Điều 10, khoản 2 và điểm a khoản 6 Điều 12, khoản 5 Điều 13, Điều 41, khoản 1 và điểm đ khoản 2 Điều 43, khoản 1, 3 và 4 Điều 46, khoản 3 Điều 47, Điều 54, Điều 55, khoản 1 và điểm d khoản 2 Điều 56, Điều 57, khoản 1 Điều 58, Điều 59, Điều 60, tiêu đề Mục 4 Chương IV.

2. Thay thế cụm từ “hoạt động đầu tư xây dựng” bằng cụm từ “hoạt động xây dựng” tại tên Nghị định, khoản 1 và khoản 3 Điều 1, khoản 3 và khoản 5 Điều 2, điểm b khoản 5 Điều 3, điểm c khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều 4, Điều 63, điểm a khoản 2 Điều 75, Phụ lục VIII, Phụ lục IX và Phụ lục X và tiêu đề Chương IV.

3. Thay thế cụm từ “bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng” thành “bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn xây dựng” tại tiêu đề Mục 2 Chương IV, Điều 41, Điều 44, khoản 1 Điều 45, Điều 47 và Phụ lục IV.

4. Thay thế cụm từ “theo quy định tại Điều 47 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng” thành “theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng” tại điểm a khoản 3 Điều 40, điểm a khoản 5 Điều 47 và điểm a khoản 5 Điều 60.

Điều 10. Điều khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Các hợp đồng bảo hiểm đã giao kết trước ngày Nghị định này có hiệu lực và còn thời hạn, hiệu lực hợp đồng thì tiếp tục thực hiện theo các quy định đã thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm, trừ trường hợp các bên tham gia hợp đồng bảo hiểm có thỏa thuận về việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

3. Đối với các dự án được bảo lãnh Chính phủ có điều khoản về ổn định pháp luật thì áp dụng theo quy định tại Thỏa thuận bảo lãnh và cam kết của Chính phủ.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,
các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Nguyễn Văn Thắng

 

PHỤ LỤC III

MỨC PHÍ BẢO HIỂM, MỨC KHẤU TRỪ BẢO HIỂM BẮT BUỘC CÔNG TRÌNH TRONG THỜI GIAN XÂY DỰNG
(Kèm theo Nghị định số 220/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)

I. ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ĐƯỢC BẢO HIỂM KHÔNG BAO GỒM PHẦN CÔNG VIỆC LẮP ĐẶT THIẾT BỊ HOẶC CÓ BAO GỒM PHẦN CÔNG VIỆC LẮP ĐẶT THIẾT BỊ NHƯNG GIÁ TRỊ LẮP ĐẶT THIẾT BỊ THẤP HƠN 50% TỔNG GIÁ TRỊ HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ĐƯỢC BẢO HIỂM

1. Đối với công trình xây dựng có giá trị dưới 1.000 tỷ đồng

a) Mức phí bảo hiểm (Chưa bao gồm thuế GTGT):

STT

Loại công trình xây dựng

Phí bảo hiểm (‰ theo giá trị công trình xây dựng)

Mức khấu trừ (loại)

1

CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG

 

 

1.1

Nhà ở

 

 

 

Các tòa nhà chung cư, nhà ở tập thể khác cấp II trở lên

 

 

1.1.1

Không có tầng hầm

0,8

M

1.1.2

Có 1 tới 2 tầng hầm

1,2

M

1.1.3

Có trên 2 tầng hầm

1,5

M

1.2

Công trình công cộng

 

 

1.2.1

Công trình giáo dục, đào tạo, nghiên cứu cấp II trở lên

 

 

1.2.1.1

Không có tầng hầm

0,8

M

1.2.1.2

Có 1 tới 2 tầng hầm

1,2

M

1.2.1.3

Có trên 2 tầng hầm

1,5

M

1.2.2

Công trình y tế cấp II trở lên

 

 

1.2.2.1

Không có tầng hầm

0,8

M

1.2.2.2

Có 1 tới 2 tầng hầm

1,2

M

1.2.2.3

Có trên 2 tầng hầm

1,5

M

1.2.3

Công trình thể thao cấp II trở lên: Sân vận động; nhà thi đấu (các môn thể thao); bể bơi; sân thi đấu các môn thể thao có khán đài

 

 

1.2.3.1

Công trình thể thao ngoài trời

1,5

M

1.2.3.2

Công trình thể thao trong nhà

1,4

M

1.2.3.3

Các công trình thể thao khác

1,2

M

1.2.4

Công trình văn hóa cấp II trở lên: Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, rạp xiếc, vũ trường; các công trình di tích; công trình tu bổ, bảo quản, phục hồi di tích; bảo tàng, thư viện, triển lãm; nhà trưng bày; tượng đài ngoài trời; công trình vui chơi, giải trí; công trình văn hóa tập trung đông người và các công trình khác có chức năng tương đương

 

 

1.2.4.1

Không có tầng hầm

0,8

M

1.2.4.2

Có 1 tới 2 tầng hầm

1,2

M

1.2.4.3

Có trên 2 tầng hầm

1,5

M

1.2.5

Công trình thương mại: Trung tâm thương mại, siêu thị cấp II trở lên; nhà hàng, cửa hàng ăn uống, giải khát và các cơ sở tương tự cấp II trở lên

 

 

1.2.5.1

Không có tầng hầm

1,1

M

1.2.5.2

Có 1 tới 2 tầng hầm

1,4

M

1.2.5.3

Có trên 2 tầng hầm

1,7

M

1.2.6

Công trình dịch vụ cấp II trở lên: Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ; khu nghỉ dưỡng; biệt thự lưu trú; căn hộ lưu trú và các cơ sở tương tự; bưu điện, bưu cục, cơ sở cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông khác

 

 

1.2.6.1

Không có tầng hầm

1,1

M

1.2.6.2

Có 1 tới 2 tầng hầm

1,4

M

1.2.6.3

Có trên 2 tầng hầm

1,7

M

1.2.7

Công trình trụ sở, văn phòng làm việc cấp II trở lên: Các tòa nhà sử dụng làm trụ sở, văn phòng làm việc

 

 

1.2.7.1

Không có tầng hầm

1,1

M

1.2.7.2

Có 1 tới 2 tầng hầm

1,4

M

1.2.7.3

Có trên 2 tầng hầm

1,7

M

1.2.8

Các công trình đa năng hoặc hỗn hợp cấp II trở lên: Các tòa nhà, kết cấu khác sử dụng đa năng hoặc hỗn hợp khác

 

 

1.2.8.1

Không có tầng hầm

1,1

M

1.2.8.2

Có 1 tới 2 tầng hầm

1,4

M

1.2.8.3

Có trên 2 tầng hầm

1,7

M

1.2.9

Công trình phục vụ dân sinh khác cấp II trở lên: Các tòa nhà hoặc kết cấu khác được xây dựng phục vụ dân sinh

 

M

1.2.9.1

Không có tầng hầm

0,8

M

1.2.9.2

Có 1 tới 2 tầng hầm

1,2

M

1.2.9.3

Có trên 2 tầng hầm

1,5

M

2

CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP

 

 

2.1

Công trình sản xuất vật liệu, sản phẩm xây dựng cấp II trở lên

 

 

2.1.1

Cơ sở sản xuất xi măng; sản xuất clinke công suất từ 100.000 tấn clinke/năm trở lên; cơ sở sản xuất gạch, ngói, tấm lợp fibro xi măng có công suất từ 100 triệu viên gạch, ngói quy chuẩn/năm trở lên hoặc 500.000 m2 tấm lợp fibro xi măng/năm trở lên; cơ sở sản xuất gạch ốp lát các loại có công suất từ 500.000 m2/năm trở lên; cơ sở sản xuất nguyên vật liệu xây dựng khác có công suất từ 50.000 tấn sản phẩm/năm trở lên; cơ sở sản xuất bê tông nhựa nóng, bê tông thương phẩm và các loại có công suất từ 100 tấn sản phẩm/ngày trở lên

2,6

M

2.1.2

Các loại mỏ khai thác vật liệu xây dựng cấp II trở lên

2,6

M

2.1.3

Các công trình sản xuất vật liệu xây dựng cấp II trở lên khác

2,4

M

2.2

Công trình luyện kim và cơ khí chế tạo cấp II trở lên

 

 

2.2.1

Cơ sở cán, kéo kim loại có công suất từ 2.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

1,9

M

2.2.2

Nhà máy luyện kim có sử dụng nguyên liệu là phế liệu hoặc có công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên đối với dự án sử dụng nguyên liệu khác

2,1

M

2.2.3

Cơ sở sản xuất, sửa chữa, công-ten-nơ, rơ moóc có năng lực sản xuất từ 500 công-ten-nơ, rơ moóc/năm trở lên hoặc có năng lực sửa chữa từ 2.500 công-ten-nơ, rơ moóc/năm trở lên

2,1

M

2.2.4

Cơ sở đóng mới, sửa chữa, lắp ráp đầu máy, toa xe; cơ sở sản xuất, sửa chữa, lắp ráp xe máy, ô tô có công suất từ 5.000 xe máy/năm trở lên hoặc có công suất từ 500 ô tô/năm trở lên

1,9

M

2.2.5

Cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu thủy cho tàu có trọng tải từ 1.000 DWT trở lên

2,1

N

2.2.6

Cơ sở chế tạo máy móc, thiết bị công cụ có công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

1,9

M

2.2.7

Cơ sở mạ, phun phủ và đánh bóng kim loại có công suất từ 500 tấn sản phẩm/năm trở lên

1,9

M

2.2.8

Cơ sở sản xuất nhôm, thép định hình có công suất từ 2.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

2,3

N

2.2.9

Nhà máy luyện kim và cơ khí chế tạo cấp II trở lên khác

2,3

N

2.3

Công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản cấp II trở lên

 

 

2.3.1

Công trình khai thác khoáng sản rắn (không sử dụng hóa chất chất độc hại, vật liệu nổ công nghiệp) có khối lượng mỏ (khoáng sản, đất đá thải) từ 50.000 m3 nguyên khai/năm trở lên hoặc có tổng khối lượng mỏ (khoáng sản, đất đá thải) từ 1.000.000 m3 nguyên khối trở lên

2,3

N

2.3.2

Công trình khai thác cát, sỏi quy mô từ 50.000 m3 vật liệu nguyên khai/năm trở lên; công trình khai thác vật liệu san lấp mặt bằng quy mô từ 100.000 m3 vật liệu nguyên khai/năm trở lên

2,3

N

2.3.3

Công trình chế biến khoáng sản rắn không sử dụng hóa chất độc hại có công suất từ 50.000 m3 sản phẩm/năm trở lên hoặc có tổng lượng đất đá thải ra từ 500.000 m3 /năm trở lên

2,3

N

2.3.4

Công trình khai thác nước cấp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt có công suất khai thác từ 3.000 m3 nước/ngày đêm trở lên đối với nước dưới đất hoặc có công suất khai thác từ 50.000 m3 nước/ngày đêm trở lên đối với nước mặt

2,5

N

2.3.5

Công trình khai thác nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên (dưới đất hoặc lộ ra trên mặt đất) có công suất khai thác từ 200 m3 nước/ngày đêm trở lên đối với nước sử dụng để đóng chai hoặc có công suất khai thác từ 500 m3 nước/ngày đêm trở lên đối với nước sử dụng cho mục đích khác

2,5

N

2.3.6

Các công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản cấp II trở lên khác

4,0

N

2.4

Công trình dầu khí cấp II trở lên

 

 

2.4.1

Nhà máy lọc dầu, chế biến khí cấp II trở lên; nhà máy lọc hóa dầu (trừ các dự án chiết nạp LPG, pha chế dầu nhờn), sản xuất sản phẩm hóa dầu, dung dịch khoan, hóa phẩm dầu khí có công suất từ 500 tấn sản phẩm/năm trở lên; tuyến đường ống dẫn dầu, khí có chiều dài từ 20 km trở lên; xây dựng tuyến đường ống dẫn dầu, khí; khu trung chuyển dầu, khí

5,0

M

2.4.2

Kho xăng dầu, cửa hàng kinh doanh xăng dầu có dung tích chứa từ 200 m3 trở lên

3,0

M

2.5

Công trình năng lượng cấp II trở lên

 

 

2.5.1

Nhà máy nhiệt điện cấp II trở lên

3,0

N

2.5.2

Nhà máy phong điện (trang trại gió) cấp II trở lên hoặc có diện tích từ 100 ha trở lên

3,0

N

2.5.3

Nhà máy quang điện (trang trại điện mặt trời) cấp II trở lên hoặc có diện tích từ 100 ha trở lên

2,6

N

2.5.4

Nhà máy thủy điện cấp II trở lên hoặc có dung tích hồ chứa từ 100.000 m3 nước trở lên hoặc công suất từ 10 MW trở lên

7,5

M

2.5.5

Tuyến đường dây tải điện 110 kV trở lên; trạm điện công suất 500 kV

2,5

M

2.5.6

Nhà máy sản xuất, gia công các thiết bị điện tử, linh kiện điện, điện tử công suất từ 500.000 sản phẩm/năm trở lên; thiết bị điện có công suất từ 500 tấn sản phẩm/năm trở lên

1,5

M

2.5.7

Các công trình năng lượng khác cấp II trở lên

2,0

M

2.6

Công trình hóa chất cấp II trở lên

 

 

2.6.1

Công trình sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật

 

 

2.6.1.1

Nhà máy sản xuất phân hóa học có công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

1,5

M

2.6.1.2

Kho chứa thuốc bảo vệ thực vật từ 500 tấn trở lên, phân bón từ 5.000 tấn trở lên

1,5

M

2.6.1.3

Cơ sở sản xuất thuốc bảo vệ thực vật

1,2

N

2.6.1.4

Cơ sở sang chai, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật có công suất từ 300 tấn sản phẩm/năm trở lên

1,2

N

2.6.1.5

Cơ sở sản xuất phân hữu cơ, phân vi sinh có công suất từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

1,2

N

2.6.2

Công trình hóa chất, dược phẩm, mỹ phẩm, nhựa, chất dẻo

 

 

2.6.2.1

Cơ sở sản xuất dược phẩm; cơ sở sản xuất thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc (bao gồm cả nguyên liệu hóa dược và tá dược) có công suất từ 50 tấn sản phẩm/năm

2,0

N

2.6.2.2

Cơ sở sản xuất hóa mỹ phẩm có công suất từ 50 tấn sản phẩm/năm trở lên

2,0

N

2.6.2.3

Cơ sở sản xuất hóa chất, chất dẻo, các sản phẩm từ chất dẻo, sơn có công suất từ 100 tấn sản phẩm/năm trở lên

2,0

N

2.6.2.4

Cơ sở sản xuất các sản phẩm nhựa, hạt nhựa có công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

2,0

N

2.6.2.5

Cơ sở sản xuất chất tẩy rửa, phụ gia có công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

2,0

N

2.6.2.6

Cơ sở sản xuất thuốc phóng, thuốc nổ, hỏa cụ

3,0

N

2.6.2.7

Cơ sở sản xuất thuốc nổ công nghiệp; kho chứa thuốc nổ cố định từ 5 tấn trở lên; kho chứa hóa chất từ 500 tấn trở lên

3,0

N

2.6.2.8

Vùng sản xuất muối từ nước biển có diện tích từ 100 ha trở lên

1,5

N

2.6.3

Các công trình hóa chất cấp II trở lên khác

2,0

N

2.7

Công trình công nghiệp nhẹ cấp II trở lên

 

 

2.7.1

Công trình sản xuất, chế biến thực phẩm

 

 

2.7.1.1

Cơ sở sơ chế, chế biến lương thực, thực phẩm có công suất từ 500 tấn sản phẩm/năm trở lên

1,8

M

2.7.1.2

Cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung có công suất từ 200 gia súc/ngày trở lên; 3.000 gia cầm/ngày trở lên

1,8

M

2.7.1.3

Cơ sở chế biến thủy sản, bột cá, các phụ phẩm thủy sản có công suất từ 100 tấn sản phẩm/năm trở lên

1,8

M

2.7.1.4

Cơ sở sản xuất đường có công suất từ 10.000 tấn đường/năm trở lên

1,8

M

2.7.1.5

Cơ sở sản xuất cồn, rượu có công suất từ 500.000 lít sản phẩm/năm trở lên

1,8

M

2.7.1.6

Cơ sở sản xuất bia, nước giải khát có công suất từ 10.000.000 lít sản phẩm/năm trở lên

1,8

M

2.7.1.7

Cơ sở sản xuất bột ngọt có công suất từ 5.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

1,8

M

2.7.1.8

Cơ sở sản xuất, chế biến sữa có công suất từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

1,8

M

2.7.1.9

Cơ sở sản xuất, chế biến dầu ăn có công suất từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

1,8

M

2.7.1.10

Cơ sở sản xuất bánh, kẹo có công suất từ 5.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

1,8

M

2.7.1.11

Cơ sở sản xuất nước lọc, nước tinh khiết đóng chai có công suất từ 2.000 m3 nước/năm trở lên

1,8

M

2.7.2

Công trình chế biến nông sản

 

 

2.7.2.1

Cơ sở sản xuất thuốc lá điếu, cơ sở chế biến nguyên liệu thuốc lá có công suất từ 100.000.000 điếu/năm trở lên hoặc có công suất từ 1.000 tấn nguyên liệu/năm trở lên

1,5

M

2.7.2.2

Cơ sở sản xuất, chế biến nông sản, tinh bột các loại có công suất từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên đối với công nghệ sản xuất, chế biến khô hoặc có công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên đối với công nghệ sản xuất, chế biến ướt

1,5

M

2.7.2.3

Cơ sở chế biến chè, hạt điều, ca cao, cà phê, hạt tiêu công suất từ 5.000 tấn sản phẩm/năm trở lên đối với công nghệ chế biến khô hoặc có công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên đối với công nghệ chế biến ướt

1,5

M

2.7.3

Công trình chế biến gỗ, sản xuất thủy tinh, gốm sứ

 

 

2.7.3.1

Cơ sở chế biến gỗ, dăm gỗ từ gỗ tự nhiên có công suất từ 3.000 m3 sản phẩm/năm trở lên

2,0

M

2.7.3.2

Cơ sở sản xuất ván ép có công suất từ 100.000 m2 /năm trở lên

2,0

M

2.7.3.3

Cơ sở sản xuất đồ gỗ có tổng diện tích kho, bãi, nhà xưởng từ 10.000 m2 trở lên

2,0

M

2.7.3.4

Nhà máy sản xuất bóng đèn, phích nước có công suất từ 1.000.000 sản phẩm/năm trở lên

1,5

M

2.7.3.5

Nhà máy sản xuất đồ gốm sứ, thủy tinh có công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm hoặc 10.000 sản phẩm/năm trở lên

1,2

M

2.7.4

Công trình sản xuất giấy và văn phòng phẩm

 

 

2.7.4.1

Cơ sở sản xuất bột giấy và giấy từ nguyên liệu thô có công suất từ 300 tấn sản phẩm/năm trở lên

2,0

M

2.7.4.2

Cơ sở sản xuất giấy, bao bì cát tông từ bột giấy hoặc phế liệu có công suất từ 5.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

2,0

M

2.7.4.3

Cơ sở sản xuất văn phòng phẩm có công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

2,0

M

2.7.5

Công trình về dệt nhuộm và may mặc

 

 

2.7.5.1

Cơ sở nhuộm, dệt có nhuộm

1,5

M

2.7.5.2

Cơ sở dệt không nhuộm có công suất từ 10.000.000 m2 vải/năm trở lên

1,2

M

2.7.5.3

Cơ sở sản xuất và gia công các sản phẩm dệt, may có công suất từ 50.000 sản phẩm/năm trở lên nếu có công đoạn giặt tẩy hoặc có công suất từ 2.000.000 sản phẩm/năm trở lên nếu không có công đoạn giặt tẩy

1,2

M

2.7.5.4

Cơ sở giặt là công nghiệp công suất từ 50.000 sản phẩm/năm trở lên

1,2

M

2.7.5.5

Cơ sở sản xuất sợi tơ tằm, sợi bông, sợi nhân tạo có công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

1,2

M

2.7.6

Cơ sở chăn nuôi và chế biến thức ăn chăn nuôi

 

 

2.7.6.1

Cơ sở chế biến thức ăn chăn nuôi có công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

1,0

M

2.7.6.2

Cơ sở nuôi trồng thủy sản có diện tích mặt nước từ 10 ha trở lên, riêng các dự án nuôi quảng canh từ 50 ha trở lên

4,0

M

2.7.6.3

Cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm có quy mô chuồng trại từ 1.000 m2 trở lên: Cơ sở chăn nuôi, chăm sóc động vật hoang dã tập trung có quy mô chuồng trại từ 500 m2 trở lên

1,0

M

2.7.7

Công trình công nghiệp nhẹ khác

 

 

2.7.7.1

Cơ sở chế biến cao su, mủ cao su có công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

1,5

M

2.7.7.2

Cơ sở sản xuất các sản phẩm trang thiết bị y tế từ nhựa và cao su y tế có công suất từ 100.000 sản phẩm/năm trở lên

1,5

M

2.7.7.3

Cơ sở sản xuất giày dép có công suất từ 1.000.000 đôi/năm trở lên

1,5

M

2.7.7.4

Cơ sở sản xuất săm lốp cao su các loại (riêng cơ sở sản xuất săm lốp cao su ô tô, máy kéo có công suất từ 50.000 sản phẩm/năm trở lên; cơ sở sản xuất săm lốp cao su xe đạp, xe máy có công suất từ 100.000 sản phẩm/năm trở lên)

1,8

M

2.7.7.5

Dự án xây dựng cơ sở sản xuất mực in, vật liệu ngành in khác có công suất từ 500 tấn mực in và từ 1.000 sản phẩm/năm trở lên đối với các vật liệu ngành in khác

1,8

M

2.7.7.6

Cơ sở sản xuất ắc quy, pin có công suất từ 50.000 KWh/năm trở lên hoặc từ 100 tấn sản phẩm/năm trở lên

2,5

M

2.7.7.7

Cơ sở thuộc da

1,8

M

2.7.7.8

Cơ sở sản xuất gas CO2 chiết nạp hóa lỏng, khí công nghiệp có công suất từ 3.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

2,5

M

2.7.7.9

Cơ sở phá dỡ tàu cũ, vệ sinh súc rửa tàu

3,0

M

3

CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT

 

 

3.1

Công trình cấp nước cấp II trở lên

 

 

3.1.1

Nhà máy nước, công trình xử lý nước sạch

3,0

N

3.1.2

Trạm bơm nước thô hoặc nước sạch hoặc tăng áp (gồm cả trạm bơm và bể chứa nếu trạm bơm đặt trên bể chứa)

2,0

N

3.2

Công trình thoát nước cấp II trở lên

 

 

3.2.1

Hồ điều hòa

5,0

N

3.2.2

Trạm bơm nước mưa (gồm cả trạm bơm và bể chứa nếu trạm bơm đặt trên bể chứa)

3,0

N

3.2.3

Công trình xử lý nước thải

3,0

N

3.2.4

Trạm bơm nước thải (gồm cả trạm bơm và bể chứa nếu trạm bơm đặt trên bể chứa)

3,0

N

3.2.5

Công trình xử lý bùn

4,0

N

3.2.6

Xây dựng mới hoặc cải tạo hệ thống thoát nước đô thị, thoát nước khu dân cư có chiều dài công trình từ 10 km trở lên

2,5

N

3.3

Công trình xử lý chất thải rắn cấp II trở lên

 

 

3.3.1

Cơ sở xử lý chất thải rắn thông thường

2,5

N

3.3.2

Cơ sở tái chế, xử lý chất thải rắn nguy hại có công suất từ 10 tấn/ngày trở lên

2,5

N

3.4

Công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động cấp II trở lên: Nhà, trạm viễn thông, cột ăng ten, cột treo cáp

2,5

N

3.5

Nhà tang lễ; cơ sở hỏa táng cấp II trở lên

1,0

N

3.6

Nhà để xe (ngầm và nổi), cống, bể, hào, hầm tuy nen kỹ thuật cấp II trở lên

 

 

3.6.1

Bãi đỗ xe ngầm

4,5

N

3.6.2

Bãi đỗ xe nổi

1,2

N

3.6.3

Cống, bể, hào, hầm tuy nen kỹ thuật

1,5

N

4

CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

 

 

4.1

Đường bộ

 

 

4.1.1

Đường ô tô cao tốc mọi cấp

4,0

N

4.1.2

Đường ô tô, đường trong đô thị cấp II trở lên

2,5

N

4.1.3

Bến phà cấp II trở lên

5,0

N

4.1.4

Bến xe; cơ sở đăng kiểm phương tiện giao thông đường bộ; trạm thu phí; trạm dừng nghỉ cấp II trở lên

2,0

N

4.2

Đường sắt

 

 

4.2.1

Đường sắt mọi cấp: Đường sắt quốc gia; đường sắt địa phương (Đường sắt đô thị: Đường sắt trên cao); đường sắt chuyên dùng

4,0

N

4.2.2

Đường sắt mọi cấp: Đường sắt địa phương (Đường sắt đô thị: Đường tàu điện ngầm/Metro)

5,9

N

4.2.3

Ga hành khách cấp II trở lên; Ga hàng hóa, ga kỹ thuật và ga hỗn hợp cấp II trở lên; khu tập kết bảo dưỡng, sửa chữa tàu (đề-pô) cấp II trở lên.

2,0

N

4.3

Cầu cấp II trở lên

 

 

4.3.1

Cầu đường bộ

6,0 (đối với mỗi cấp tăng thêm cộng 0,1‰ phí bảo hiểm)

N

4.3.2

Cầu bộ hành

2,0 (đối với mỗi cấp tăng thêm cộng 0,1 ‰ phí bảo hiểm)

N

4.3.3

Cầu đường sắt

6,0 (đối với mỗi cấp tăng thêm cộng 0,1 ‰ phí bảo hiểm)

N

4.3.4

Cầu phao

6,0 (đối với mỗi cấp tăng thêm cộng 0,1 ‰ phí bảo hiểm)

N

4.4

Hầm

 

 

4.4.1

Hầm cấp II trở lên: Hầm đường ô tô, hầm đường sắt, hầm cho người đi bộ

11,0

N

4.4.2

Hầm tàu điện ngầm (Metro) mọi cấp

11,0

N

4.5

Công trình đường thủy nội địa cấp II trở lên

 

 

4.5.1

Cảng, bến thủy nội địa (cho hành khách) cấp II trở lên

7,0

N

4.5.2

Đường thủy có bề rộng (B) và độ sâu (H) nước chạy tàu (bao gồm cả phao tiêu, công trình chính trị) cấp II trở lên

8,0

N

4.6

Công trình hàng hải

 

 

4.6.1

Bến/cảng biển, bến phà (cho hành khách) cấp II trở lên

10,0

N

4.6.2

Công trình hàng hải khác cấp II trở lên

10,0

N

4.7

Công trình hàng không

 

 

4.7.1

Nhà ga hàng không; khu bay (bao gồm cả các công trình bảo đảm hoạt động bay)

3,0

N

4.8

Tuyến cáp treo và nhà ga

 

 

4.8.1

Để vận chuyển người mọi cấp

5,0

N

4.8.2

Để vận chuyển hàng hóa cấp II trở lên

4,0

N

5

CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG

 

 

5.1

Công trình thủy lợi

 

 

5.1.1

Công trình cấp nước cấp II trở lên

5,0

N

5.1.2

Hồ chứa nước cấp III trở lên

8,0

N

5.1.3

Đập ngăn nước và các công trình thủy lợi chịu áp khác cấp III trở lên

10,0

N

5.2

Công trình đê điều mọi cấp

10,0

N

5.3

Công trình nông nghiệp và môi trường khác cấp II trở lên

Mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 37 Nghị định số 67/2023/NĐ-CP

 

Ghi chú:

M, N là các ký hiệu về loại mức khấu trừ bảo hiểm quy định tại điểm b khoản 1 Mục I Phụ lục này.

b) Mức khấu trừ bảo hiểm:

Mức khấu trừ bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng áp dụng theo bảng sau hoặc bằng 5% giá trị tổn thất, tùy theo số nào lớn hơn:

Đơn vị: triệu đồng

Giá trị bảo hiểm

Mức khấu trừ loại “M”

Mức khấu trừ loại “N”

Đối với rủi ro thiên tai

Đối với rủi ro khác

Đối với rủi ro thiên tai

Đối với rủi ro khác

Giá trị dưới 10.000

100

20

150

40

Từ 10.000 đến dưới 20.000

150

30

200

40

Từ 20.000 đến dưới 100.000

200

60

300

80

Từ 100.000 đến dưới 600.000

300

80

500

150

Từ 600.000 đến dưới 700.000

500

100

700

200

Từ 700.000 đến dưới 1.000.000

700

200

1.000

400

Từ 1.000.000 trở lên

Tối thiểu 700 triệu đồng hoặc 5% giá trị tổn thất, tùy số nào lớn hơn

Tối thiểu 200 triệu đồng hoặc 5% giá trị tổn thất, tùy số nào lớn hơn

Tối thiểu 1.000 triệu đồng hoặc 5% giá trị tổn thất, tùy số nào lớn hơn

Tối thiểu 400 triệu đồng hoặc 5% giá trị tổn thất, tùy số nào lớn hơn

Ví dụ: Cách áp dụng mức khấu trừ đối với bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng:

Mức khấu trừ loại M đối với các công trình có giá trị 15.000 triệu đồng đối với rủi ro thiên tai là 150 triệu đồng, đối với rủi ro khác là 30 triệu đồng.

Mức khấu trừ loại N đối với các công trình có giá trị 15.000 triệu đồng đối với rủi ro thiên tai là 200 triệu đồng, đối với rủi ro khác là 40 triệu đồng.

2. Đối với công trình xây dựng có giá trị từ 1.000 tỷ đồng trở lên quy định tại khoản 1 Mục I Phụ lục này: Thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 37 Nghị định này. Trong mọi trường hợp, mức khấu trừ không thấp hơn mức khấu trừ bảo hiểm quy định tại điểm b khoản 1 Mục I Phụ lục này.

3. Đối với công trình xây dựng chưa được quy định tại khoản 1, khoản 2 Mục I Phụ lục này: Thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 37 Nghị định này. Trong mọi trường hợp, mức khấu trừ không thấp hơn mức khấu trừ bảo hiểm quy định tại điểm b khoản 1 Mục I Phụ lục này.

II. ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ĐƯỢC BẢO HIỂM CÓ BAO GỒM CÔNG VIỆC LẮP ĐẶT THIẾT BỊ VÀ GIÁ TRỊ LẮP ĐẶT THIẾT BỊ CHIẾM TỪ 50% TRỞ LÊN TỔNG GIÁ TRỊ HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ĐƯỢC BẢO HIỂM

1. Đối với công trình xây dựng có giá trị dưới 1.000 tỷ đồng

a) Mức phí bảo hiểm (Chưa bao gồm thuế GTGT):

Mã hiệu

Hạng mục công trình, loại thiết bị lắp đặt vào công trình

Phí bảo hiểm (‰ theo giá trị hạng mục công trình, loại thiết bị lắp đặt vào công trình)

Mức khấu trừ (loại)

1

CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG

 

 

 

- Nhà ở: Các tòa nhà chung cư, nhà ở tập thể khác cấp II trở lên;

- Công trình công cộng:

+ Công trình giáo dục, đào tạo, nghiên cứu cấp II trở lên;

+ Công trình y tế cấp II trở lên;

+ Công trình thể thao: Sân vận động; nhà thi đấu (các môn thể thao); bể bơi; sân thi đấu các môn thể thao có khán đài cấp II trở lên;

+ Công trình văn hóa: Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, rạp xiếc, vũ trường; các công trình di tích; công trình tu bổ, bảo quản, phục hồi di tích; bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà trưng bày; tượng đài ngoài trời; công trình vui chơi giải trí; công trình văn hóa tập trung đông người và các công trình khác có chức năng tương đương cấp II trở lên;

+ Công trình thương mại: Trung tâm thương mại, siêu thị cấp II trở lên; nhà hàng, cửa hàng ăn uống, giải khát và các cơ sở tương tự cấp II trở lên;

+ Công trình dịch vụ: Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ; khu nghỉ dưỡng; biệt thự lưu trú; căn hộ lưu trú và các cơ sở tương tự; bưu điện, bưu cục, cơ sở cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông khác cấp II trở lên;

+ Công trình trụ sở, văn phòng làm việc: Các tòa nhà sử dụng làm trụ sở, văn phòng làm việc cấp II trở lên;

+ Các công trình đa năng hoặc hỗn hợp: Các tòa nhà, kết cấu khác sử dụng đa năng hoặc hỗn hợp khác cấp II trở lên;

+ Công trình phục vụ dân sinh khác: Các tòa nhà hoặc kết cấu khác được xây dựng phục vụ dân sinh cấp II trở lên

 

 

1.1

Lắp đặt nói chung

1,9

M

1.2

Thiết bị sưởi

1,7

M

1.3

Thiết bị điều hòa không khí

2,0

M

1.4

Thang máy nâng và thang máy cuốn

1,9

M

1.5

Thiết bị bếp

2,3

M

1.6

Thiết bị y tế

2,0

M

1.7

Thiết bị khử trùng

2,0

M

1.8

Thiết bị làm lạnh

1,7

M

1.9

Thiết bị ánh sáng

1,7

M

1.10

Rạp chiếu phim, phòng quay truyền hình, quay phim

1,9

M

1.11

Cáp treo

4,0

N

2

CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP

 

 

2.1

Công trình sản xuất vật liệu, sản phẩm xây dựng cấp II trở lên

 

 

2.1.1

Ngành vật liệu xây dựng nói chung

2,3

N

2.1.2

Nhà máy xi-măng

2,6

N

2.1.3

Nhà máy bê tông

2,3

N

2.1.4

Nhà máy gạch

2,6

N

2.1.5

Nhà máy clinke

2,4

N

2.1.6

Nhà máy ngói, tấm lợp fibro xi-măng

3,0

N

2.1.7

Nhà máy gạch ốp lát

2,7

N

2.2

Công trình luyện kim và cơ khí chế tạo cấp II trở lên

 

 

2.2.1

Sắt và thép

 

 

2.2.1.1

Nhà máy luyện kim

3,2

N

2.2.1.2

Nhà máy luyện gang (sản xuất gang thỏi)

3,4

N

2.2.1.3

Nhà máy sản xuất phôi thép

3,4

N

2.2.1.4

Nhà máy cán thép nói chung

3,1

N

2.2.1.5

Nhà máy cán thép - cán nóng

3,2

N

2.2.1.6

Nhà máy cán thép - cán nguội (Thép tấm cỡ mỏng)

3,2

N

2.2.1.7

Xưởng đúc

2,9

N

2.2.2

Các kim loại không chứa sắt

 

 

2.2.2.1

Nhà máy luyện kim nói chung

3,4

N

2.2.2.2

Nhà máy luyện nhôm

3,2

N

2.2.2.3

Nhà máy cán nói chung

3,1

N

2.2.2.4

Nhà máy cán nóng

3,1

N

2.2.2.5

Nhà máy cán nguội

2,9

N

2.2.2.6

Xưởng đúc

2,9

N

2.2.3

Công nghiệp sản xuất kim loại khác

3,4

N

2.3

Công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản cấp II trở lên

 

 

2.3.1

Thiết bị khai thác mỏ lộ thiên

3,5

N

2.3.2

Thiết bị khai thác than lộ thiên

3,2

N

2.3.3

Thiết bị khai thác quặng lộ thiên

3,2

N

2.3.4

Thiết bị nạo vét hạng nặng trong khai thác mỏ lộ thiên

2,8

N

2.3.5

Thiết bị chế biến quặng kim loại

3,0

N

2.3.6

Thiết bị khác

3,2

N

2.4

Công trình dầu khí cấp II trở lên

 

 

2.4.1

Nhà máy lọc dầu, chế biến khí; nhà máy lọc hóa dầu (trừ các dự án chiết nạp LPG, pha chế dầu nhờn), sản xuất sản phẩm hóa dầu, dung dịch khoan, hóa phẩm dầu khí; tuyến đường ống dẫn dầu, khí; khu trung chuyển dầu, khí

6,0

N

2.4.2

Kho xăng dầu, cửa hàng kinh doanh xăng dầu

2,3

N

2.5

Công trình năng lượng cấp II trở lên

 

 

2.5.1

Nhà máy nhiệt điện - than đá, dầu, than non (nhiệt độ hơi tới 540°C)

 

 

2.5.1.1

Tới 10 MW một máy

4,1

N

2.5.1.2

Tới 50 MW một máy

4,2

N

2.5.1.3

Tới 150 MW một máy

4,4

N

2.5.1.4

Tới 300 MW một máy

5,0

N

2.5.2

Turbin hơi nước (nhiệt độ hơi tới 540°C)

 

 

2.5.2.1

Tới 50 MW

3,7

N

2.5.2.2

Tới 150 MW

5,6

N

2.5.2.3

Tới 300 MW

6,0

N

2.5.3

Máy phát trong nhà máy nhiệt điện

 

 

2.5.3.1

Tới 180 MVA

4,1

N

2.5.3.2

Tới 400 MVA

5,0

N

2.5.4

Nồi hơi bao gồm cả phụ kiện thông thường

2,6

N

2.5.5

Nồi hơi dạng ống (nhiệt độ hơi tới 540°C)

 

 

2.5.5.1

Tới 50 tấn/giờ

2,4

N

2.5.5.2

Tới 200 tấn/giờ

2,6

N

2.5.5.3

Tới 1.000 tấn/giờ

2,9

N

2.5.6

Các loại nồi hơi khác

 

 

2.5.6.1

Tới 75 tấn/giờ

3,1

N

2.5.6.2

Tới 150 tấn/giờ

3,9

N

2.5.7

Nồi hơi cấp nhiệt

2,4

N

2.5.8

Ống dẫn hơi

2,2

M

2.5.9

Nhà máy điện Diezen

 

 

2.5.9.1

Tới 5.000 KW/máy

3,6

M

2.5.9.2

Tới 10.000 KW/máy

3,8

N

2.5.10

Máy phát trong nhà máy điện Diezen tới 12 MVA

3,8

N

2.5.11

Động cơ Diezen trong nhà máy điện Diezen tới 5.000 KW

 

 

2.5.11.1

- Lắp đặt

2,8

N

2.5.11.2

- Tháo dỡ

3,9

N

2.5.12

Trạm phân phối điện

 

 

2.5.12.1

Tới 100KV

2,6

N

2.5.12.2

Trên 100 KV

3,0

N

2.5.13

Máy biến thế

 

 

2.5.13.1

Tới 10 MVA

3,1

N

2.5.13.2

Tới 50 MVA

3,5

N

2.5.13.3

Tới 100 MVA

4,0

N

2.5.13.4

Tới 250 MVA

4,4

N

2.5.13.5

Tới 400 MVA

4,8

N

2.5.14

Nhà máy điện dùng tua-bin khí công nghiệp

 

 

2.5.14.1

Tới 40 MW/máy

4,9

N

2.5.14.2

Tới 60 MW/máy

5,3

N

2.5.15

Cải tạo và xây dựng mới lưới điện

3,2

N

2.5.16

Sản xuất, gia công các thiết bị điện tử, linh kiện điện, điện tử; thiết bị điện

3,5

N

2.5.17

Nhà máy phong điện, thủy điện, quang điện

4,5

N

2.6

Công trình hóa chất cấp II trở lên

 

 

2.6.1

Công trình sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật

 

 

2.6.1.1

Nhà máy sản xuất phân bón - loại thông thường

2,5

N

2.6.1.2

Nhà máy sản xuất thuốc bảo vệ thực vật

2,0

N

2.6.2

Công trình hóa chất, dược phẩm, mỹ phẩm, nhựa, chất dẻo

 

 

2.6.2.1

Nhà máy chế biến vật dụng bằng chất dẻo

2,7

N

2.6.2.2

Nhà máy sản xuất hóa mỹ phẩm, dược phẩm

2,5

N

2.6.2.3

Nhà máy sản xuất sơn

2,5

N

2.6.2.4

Nhà máy sản xuất thuốc thú y

2,5

N

2.6.2.5

Nhà máy sản xuất sản phẩm nhựa, hạt nhựa

2,7

N

2.6.2.6

Nhà máy sản xuất chất tẩy rửa, phụ gia

2,5

N

2.6.2.7

Nhà máy sản xuất thuốc phóng, thuốc nổ, hỏa cụ

4,5

N

2.6.2.8

Nhà máy thuốc nổ công nghiệp; kho chứa thuốc nổ, kho chứa hóa chất

4,5

N

2.6.2.9

Cơ sở sản xuất muối từ nước biển

4,0

N

2.6.3

Công nghiệp hóa chất khác

2,7

N

2.7

Công trình công nghiệp nhẹ cấp II trở lên

 

 

2.7.1

Công trình sản xuất, chế biến thực phẩm

 

 

2.7.1.1

Nhà máy sản xuất lương thực, thực phẩm

1,7

M

2.7.1.2

Nhà máy giết mổ gia súc, gia cầm

1,5

M

2.7.1.3

Nhà máy chế biến thủy sản, bột cá, các phụ phẩm thủy sản

1,9

M

2.7.1.4

Nhà máy sản xuất đường

2,9

M

2.7.1.5

Nhà máy sản xuất cồn, rượu

1,9

M

2.7.1.6

Nhà máy sản xuất bia

1,8

M

2.7.1.7

Nhà máy sản xuất nước giải khát

1,8

M

2.7.1.8

Nhà máy sản xuất bột ngọt

1,8

M

2.7.1.9

Nhà máy sản xuất, chế biến sữa

1,7

M

2.7.1.10

Thiết bị sản xuất dầu ăn

1,8

M

2.7.1.11

Nhà máy sản xuất bánh, kẹo

1,8

M

2.7.1.12

Nhà máy sản xuất nước lọc, nước tinh khiết đóng chai

1,8

M

2.7.1.13

Công nghiệp thực phẩm và chế biến thức ăn gia súc khác

1,8

M

2.7.2

Công trình chế biến nông sản

 

 

2.7.2.1

Nhà máy sản xuất thuốc lá điếu, chế biến nguyên liệu thuốc lá

2,2

M

2.7.2.2

Nhà máy sản xuất, chế biến nông sản, tinh bột

1,8

M

2.7.2.3

Nhà máy chế biến chè, hạt điều, ca cao, cà phê, hạt tiêu

1,8

M

2.7.3

Công trình chế biến gỗ, sản xuất thủy tinh, gốm sứ

 

 

2.7.3.1

Công nghiệp chế biến gỗ nói chung

3,2

M

2.7.3.2

Nhà máy sản xuất gỗ dán

3,2

M

2.7.3.3

Nhà máy sản xuất ván ép

3,2

M

2.7.3.4

Nhà máy sản xuất đồ dùng gia đình

3,0

M

2.7.3.5

Nhà máy cưa

3,1

M

2.7.3.6

Nhà máy sản xuất bóng đèn, phích nước

3,2

M

2.7.3.7

Nhà máy sản xuất gốm, sứ

3,6

N

2.7.3.8

Nhà máy sản xuất thủy tinh

3,2

M

2.7.4

Công trình sản xuất giấy và văn phòng phẩm

 

 

2.7.4.1

Công nghiệp giấy và bao bì nói chung

3,8

N

2.7.4.2

Nhà máy sản xuất bột giấy và giấy từ nguyên liệu thô

3,8

N

2.7.4.3

Thiết bị chế biến bột giấy và giấy từ nguyên liệu thô

3,4

N

2.7.4.4

Nhà máy sản xuất giấy và bao bì

3,8

N

2.7.4.5

Nhà máy gia công giấy và bao bì

3,4

N

2.7.4.6

Nhà máy sản xuất văn phòng phẩm

3,8

N

2.7.5

Công trình về dệt nhuộm và may mặc

 

 

2.7.5.1

Công nghiệp dệt nói chung

2,3

M

2.7.5.2

Nhà máy sợi tơ tằm, sợi bông, sợi nhân tạo

2,0

M

2.7.5.3

Nhà máy dệt không nhuộm

2,3

M

2.7.5.4

Thiết bị giặt là công nghiệp

2,1

M

2.7.5.5

Thiết bị nhuộm, tẩy

2,2

M

2.7.5.6

Thiết bị sấy khô

2,3

M

2.7.5.7

Nhà máy dệt có nhuộm

2,3

M

2.7.5.8

Nhà máy sản xuất và gia công các sản phẩm dệt, may

2,3

M

2.7.6

Cơ sở chăn nuôi và chế biến thức ăn chăn nuôi

 

 

2.7.6.1

Công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi nói chung

1,8

M

2.7.6.2

Nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi

1,7

M

2.7.6.3

Cơ sở chăn nuôi gia súc

2,0

M

2.7.6.4

Cơ sở chăn nuôi gia cầm

2,0

M

2.7.6.5

Cơ sở chăn nuôi, chăm sóc động vật hoang dã

2,3

M

2.7.6.6

Cơ sở nuôi trồng thủy sản

2,7

M

2.7.6.7

Cơ sở nuôi quảng canh

2,6

M

2.7.7

Công trình công nghiệp nhẹ khác

 

 

2.7.7.1

Nhà máy chế biến cao su, mủ cao su, nhà máy sản xuất săm lốp cao su

3,0

N

2.7.7.2

Nhà máy sản xuất các sản phẩm trang thiết bị y tế từ nhựa và cao su y tế

3,0

N

2.7.7.3

Nhà máy sản xuất giầy dép

3,0

N

2.7.7.4

Cơ sở sản xuất mực in, vật liệu ngành in

2,2

M

2.7.7.5

Nhà máy sản xuất ắc quy, pin

3,0

N

2.7.7.6

Cơ sở thuộc da

2,2

M

2.7.7.7

Nhà máy sản xuất gas CO2 chiết nạp hóa lỏng, khí công nghiệp

3,0

N

2.7.8

Cơ sở phá dỡ tàu cũ, vệ sinh súc rửa tàu

2,6

N

3

CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT

 

 

3.1

Công trình cấp nước cấp II trở lên

 

 

3.1.1

Xử lý cấp nước nói chung

2,7

M

3.1.2

Nhà máy nước

2,5

M

3.1.3

Công trình xử lý nước sạch

2,4

M

3.1.4

Hệ thống phân phối nước

2,7

M

3.1.5

Trạm bơm nước thô hoặc nước sạch hoặc tăng áp

2,7

M

3.2

Công trình thoát nước cấp II trở lên

 

 

3.2.1

Hồ điều hòa

6,5

N

3.2.2

Trạm bơm nước mưa

2,7

M

3.2.3

Công trình xử lý nước thải

2,4

M

3.2.4

Trạm bơm nước thải

2,7

M

3.2.5

Công trình xử lý bùn

2,7

M

3.2.6

Xử lý thoát nước nói chung

2,7

M

3.2.7

Hệ thống thoát nước

2,5

M

3.2.8

Hệ thống chứa nước

2,5

M

3.2.9

Cải tạo hệ thống thoát nước đô thị, thoát nước khu dân cư

2,5

M

3.3

Công trình xử lý chất thải rắn cấp II trở lên

 

 

3.3.1

Cơ sở xử lý chất thải rắn thông thường

3,0

N

3.3.2

Cơ sở tái chế, xử lý chất thải nguy hại; cơ sở tái chế, xử lý chất thải rắn nguy hại có công suất từ 10 tấn/ngày trở lên

3,3

N

3.4

Công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động cấp II trở lên: Nhà, trạm viễn thông, cột ăng ten, cột treo cáp

 

 

3.4.1

Hệ thống thông tin nói chung

1,9

M

3.4.2

Tổng đài điện thoại

1,5

M

3.4.3

Cáp thông tin (bao gồm công việc đào đất)

2,3

M

3.4.4

Cáp thông tin (loại trừ công việc đào đất)

1,9

M

3.4.5

Thiết bị Radio và TV

1,9

M

3.4.6

Tháp thu, phát sóng viễn thông, truyền thanh, truyền hình, cột BTS

2,0

M

3.5

Nhà tang lễ; Cơ sở hỏa táng cấp II trở lên

2,0

N

3.6

Nhà để xe (ngầm và nổi), cống, bể, hào, hầm tuy nen kỹ thuật cấp II trở lên

 

 

3.6.1

Bãi đỗ xe ngầm

2,5

N

3.6.2

Bãi đỗ xe nổi

1,5

N

3.6.3

Cống, bể, hào, hầm tuy nen kỹ thuật

3,5

N

4

CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

 

 

4.1

Đường bộ: Đường ô tô cao tốc mọi cấp; đường ô tô, đường trong đô thị cấp II trở lên; bến phà cấp II trở lên; bến xe, cơ sở đăng kiểm, phương tiện giao thông đường bộ, trạm thu phí, trạm dừng nghỉ cấp II trở lên

 

 

4.1.1

Băng chuyền

1,8

M

4.1.2

Băng tải (trừ trong công nghiệp mỏ)

1,8

M

4.1.3

Đường xe cáp

5,2

N

4.1.4

Đường xe điện

2,0

N

4.2

Đường sắt mọi cấp: Đường sắt quốc gia; đường sắt địa phương (bao gồm đường sắt đô thị: Đường sắt trên cao, đường tàu điện ngầm/Metro); đường sắt chuyên dùng; ga hành khách, ga hàng hóa, ga kỹ thuật và ga hỗn hợp cấp II trở lên; khu tập kết bảo dưỡng, sửa chữa tàu (đê-pô) cấp II trở lên

 

 

4.2.1

Hệ thống xe lửa một đường ray (treo trên cao)

3,0

N

4.2.2

Lắp ráp toa xe và đầu máy của hệ thống xe lửa một đường ray (treo trên cao)

2,3

N

4.2.3

Xây dựng hệ thống xe lửa một đường ray (treo trên cao)

3,0

N

4.2.4

Hệ thống xe lửa 2 đường ray (trừ đường tàu điện 0140 và đường tàu điện ngầm 0150)

2,7

M

4.2.5

Lắp đặt toa xe và đầu máy của hệ thống xe lửa 2 đường ray

2,3

M

4.2.6

Xây dựng đường xe lửa 2 đường ray

2,8

M

4.2.7

Đường sắt bánh răng

3,0

N

4.3

Cầu: Cầu đường bộ, cầu bộ hành, cầu đường sắt, cầu phao cấp II trở lên

 

 

4.3.1

Cầu đường bộ

4,0

N

4.3.2

Cầu bộ hành

4,0

N

4.3.3

Cầu đường sắt

4,5

N

4.3.4

Cầu phao

6,7

N

4.4

Hầm: Hầm đường ô tô, hầm đường sắt, hầm cho người đi bộ cấp II trở lên

 

 

4.4.1

Hầm qua nước

8,4

N

4.4.2

Hầm qua đất

8,0

N

4.5

Công trình đường thủy nội địa cấp II trở lên

 

 

4.5.1

Cảng, bến thủy nội địa (cho hành khách)

7,5

N

4.5.2

Cảng sông tiếp nhận tàu

7,5

N

4.5.3

Đường thủy có bề rộng (B) và độ sâu (H), nước chạy tàu (bao gồm cả phao tiêu, công trình chỉnh trị)

7,5

N

4.6

Công trình hàng hải

 

 

4.6.1

Bến/cảng biển, bến phà (cho hành khách) cấp II trở lên

7,5

N

4.6.2

Các công trình hàng hải khác cấp II trở lên

7,5

N

4.7

Công trình hàng không mọi cấp: Nhà ga hàng không; khu bay (bao gồm cả các công trình đảm bảo hoạt động bay)

 

 

4.7.1

Lắp đặt các thiết bị, máy móc ở sân bay

2,8

N

4.7.2

Lắp ráp máy bay

3,0

N

4.7.3

Cảng hàng không, sân bay (đường cất, hạ cánh, nhà ga hàng hóa, nhà ga hành khách)

2,0

N

4.7.4

Các công trình khác thuộc khu bay

2,0

N

5

CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG

 

 

5.1

Công trình thủy lợi

 

 

5.1.1

Công trình cấp nước cấp II trở lên

6,5

N

5.1.2

Hồ chứa nước cấp III trở lên

6,5

N

5.1.3

Đập ngăn nước và các công trình thủy lợi chịu áp khác cấp III trở lên

6,5

N

5.2

Công trình đê điều mọi cấp

10,0

N

5.3

Công trình nông nghiệp và môi trường khác cấp II trở lên

Mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 37 Nghị định số 67/2023/NĐ-CP

Ghi chú:

M, N là các ký hiệu quy định về loại mức khấu trừ bảo hiểm quy định tại điểm b khoản 1 Mục II Phụ lục này.

b) Mức khấu trừ bảo hiểm:

Mức khấu trừ bảo hiểm đối với công trình quy định tại khoản 1 Mục II Phụ lục này áp dụng theo quy định tại điểm b khoản 1 Mục I Phụ lục này.

2. Đối với công trình xây dựng có giá trị từ 1.000 tỷ đồng trở lên quy định tại khoản 1 Mục II Phụ lục này: Thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 37 Nghị định này. Trong mọi trường hợp, mức khấu trừ không thấp hơn mức khấu trừ bảo hiểm quy định tại điểm b khoản 1 Mục I Phụ lục này.

3. Đối với công trình xây dựng chưa được quy định tại khoản 1, khoản 2 Mục II Phụ lục này: Thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 37 Nghị định này. Trong mọi trường hợp, mức khấu trừ không thấp hơn mức khấu trừ bảo hiểm quy định tại điểm b khoản 1 Mục I Phụ lục này.

 

PHỤ LỤC X

(Kèm theo Nghị định số 220/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)

Thay thế Mẫu số 3 Phụ lục X như sau:

Mẫu số 3

BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH BẢO HIỂM BẮT BUỘC
CÔNG TRÌNH TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG

Tên doanh nghiệp bảo hiểm: ...

Kỳ báo cáo: Năm ...

1. Kết quả kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm tài sản

STT

Số lượng công trình

Số vụ tổn thất

Doanh thu phí bảo hiểm (triệu đồng)

Chi phí hoạt động kinh doanh bảo hiểm (triệu đồng)

Lợi nhuận/Lỗ thuần hoạt động kinh doanh bảo hiểm (triệu đồng) (14) = (5)- (13)

 

Doanh thu phí bảo hiểm gốc và nhận tái (1)

Phí nhượng tái bảo hiểm (2)

Hoa hồng nhượng tái bảo hiểm (3)

Thu khác (4)

Tổng cộng (5) = (1)-(2)+(3)+(4)

Chi bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái (6)

Thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm (7)

Tăng (giảm) dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm (8)

Tăng (giảm) dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm (9)

Tăng (giảm) dự phòng dao động lớn (10)

Chi khác hoạt động kinh doanh bảo hiểm (11)

Chi quản lý doanh nghiệp (12)

Tổng cộng (13) = (6)- (7) + (8)-(9)+ (10)+ (11)+ (12)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Kết quả kinh doanh của bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng

STT

Công trình xây dựng được bảo hiểm (*)

Số lượng công trình

Phí bảo hiểm

(triệu đồng)

Bồi thường bảo hiểm

(triệu đồng)

Số vụ tổn thất

Tổng số tiền bảo hiểm (triệu đồng)

Phí bảo hiểm gốc

Phí bảo hiểm giữ lại

Bồi thường bảo hiểm gốc

Bồi thường bảo hiểm thuộc trách nhiệm giữ lại

I

CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Nhà ở

 

 

 

 

 

 

 

1.2

Công trình công cộng

 

 

 

 

 

 

 

II

CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Công trình sản xuất vật liệu, sản phẩm xây dựng cấp II trở lên

 

 

 

 

 

 

 

2.2

....

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

3. Kết quả kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm tài sản

STT

Năm

Lợi nhuận/Lỗ thuần hoạt động kinh doanh bảo hiểm (triệu đồng)

1

Năm báo cáo (Năm n)

 

2

Năm (n-1)

 

3

Năm (n-2)

 

(*) Doanh nghiệp bảo hiểm báo cáo chi tiết theo loại công trình xây dựng nêu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 220/2026/NĐ-CP ngày 22/6/2026.

Chúng tôi xin đảm bảo những thông tin trên là đúng sự thực.

 

Người lập biểu
(Ký và ghi rõ họ tên)
 

Chuyên gia tính toán
(Ký và ghi rõ họ tên)
 

Kế toán trưởng
(Ký và ghi rõ họ tên)
 

…., ngày….tháng….năm….
Người đại diện
theo pháp luật

(Ký và đóng dấu)

 

 

GOVERNMENT OF VIETNAM
--------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. 220/2026/ND-CP

Hanoi, June 22, 2026

 

DECREE

Amendments to certain Articles of the Government's Decree No. 67/2023/ND-CP dated September 06, 2023 on compulsory civil liability insurance of motor vehicle owners, compulsory fire and explosion insurance and compulsory insurance for construction investment activities

Pursuant to Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to Law on Construction No. 135/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Insurance Business No. 08/2022/QH15 amended by Law No. 139/2025/QH15;

At the request of the Minister of Finance;

The Government hereby promulgates a Decree on amendments to certain articles of the Government's Decree No. 67/2023/nD-cp dated September 06, 2023 on compulsory civil liability insurance of motor vehicle owners, compulsory fire and explosion insurance and compulsory insurance for construction investment activities.

Article 1. Amendments to Article 32

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Project developers shall purchase compulsory insurance for construction investment activities for the following construction works:

1. Construction works that have significant impacts on public safety and the public interest as prescribed by the law on construction.

2. Construction works that pose a high risk of causing adverse environmental impacts or pose a risk of causing adverse environmental impacts as prescribed by the law on environmental protection.

3. Large-scale construction works involving complex engineering, as prescribed by the law on construction.”

Article 2. Amendments to Article 33

“Article 33. Minimum sums insured

Minimum sums insured for compulsory insurance for works in progress refer to the full values of construction works upon completion, including all building materials, workforce costs, equipment installed on works, transport costs, taxes, other fees and other items provided by project developers. The minimum sum insured for a construction work in progress shall not be less than the total value of the construction contract, including any adjustments or additions thereto (if any).

The minimum sum insured shall be prescribed in the Insurance policy. Where the minimum sum insured changes as a result of an adjustment to the value of the construction work, the policyholder shall notify the insurer within 05 working days from the date on which the value of the construction work is adjusted or within such period as agreed in the insurance policy.”

Article 3. Amendments to points m and n clause 2 of Article 34

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



n) Losses incurred by hard scale formation such as rust, dregs or other similar phenomena.”

Article 4. Amendments to Article 37

1. Amendments to point a and point b Clause 1 Article 37:

“1. Insurance premium and deductible for a compulsory insurance for works in progress shall be as follows:

a) For construction works valued at less than VND 1.000 billion, excluding the installation of building equipment and technological equipment (hereinafter collectively referred to as “equipment installation”), or including equipment installation where the value of the equipment installation accounts for less than 50% of the total value of the insured construction work item: The insurance premium rates and deductibles shall be those specified in Section I, Clause 1 of Appendix III enclosed herewith.

b) For construction works valued at less than VND 1.000 billion, including equipment installation where the value of the equipment installation accounts for 50% or more of the total value of the insured construction work item: The insurance premium rates and deductibles shall be those specified in Section II, Clause 1 of Appendix III enclosed herewith."

2. Amendments to Clause 2 of Article 37:

“2. For construction works that are prescribed in Point a, Point b Clause 1 of this Article:

The insurer shall determine any increase or decrease in the insurance premium, not exceeding 25% of the applicable premium, based on the level of risk of the insured entity.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Addition of Clause 2a after Clause 2 of Article 37:

"2a. The insurer shall not reduce the premium below the premium rates prescribed in Appendix III to this Decree for construction works in the following cases:

a) Construction works located in provinces or cities classified as areas at risk of flash floods, landslides, land subsidence caused by heavy rain or water flows, in accordance with the regulations on natural disaster forecasting, warning, information transmission and natural disaster risk levels;

b) Where the insurer has incurred a net underwriting loss in its property insurance business for 03 consecutive financial years, as determined under Form No. 3 in Appendix X to this Decree.

4. Amendments to Point d Clause 1 Article 37:

“d) For nuclear power plants and construction works not specified at Points a, b and c of this Clause:

The insurer and policyholder may reach an agreement on the insurance terms and conditions, insurance premiums and deductibles, provided that documentary evidence is available showing that the lead foreign reinsurer has confirmed its acceptance of the reinsurance on the same insurance terms and conditions, insurance premiums and deductibles as those offered by the insurer to the policyholder.  The lead foreign reinsurer and any foreign reinsurer assuming reinsurance amounting to 10% or more of the total liability under each reinsurance policy shall satisfy the requirements specified in Clause 9, Article 4 of this Decree.”

Article 5. Amendments to Article 38

“Article 38. Responsibilities of purchase of insurance

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Where compulsory insurance is purchased for the construction work in progress, the project developer shall purchase insurance with the minimum sum insured as prescribed in Article 33 of this Decree.

3. Where compulsory insurance is purchased separately for each construction work item in progress, the project developer shall ensure that the sum insured for each construction work item is not less than its full value upon completion, and that the aggregate sum insured for all construction work items in progress is not less than the minimum sum insured prescribed in Article 33 of this Decree.

4. For a construction work comprising multiple construction work items, the project developer shall provide information on the value of each construction work item to serve as the basis for determining the corresponding insurance premium rate in accordance with Appendix III to this Decree.

Article 6. Amendments to Article 45

Addition of Clause 3 and Clause 4 after Clause 2 Article 45:

“3. Where the construction period and the warranty period is extended beyond the period specified in the investment decision issued by the competent authority at the time of conclusion of the insurance policy, the policyholder and the insurer shall reach an agreement on the insurance premium applicable to the extended period.

The insurance premium applicable to the extended period shall be calculated on the basis of the insurance premium under the compulsory professional liability insurance contract for construction consultancy at the time of conclusion of the insurance contract and the ratio of the extended period to the term of the compulsory professional liability insurance contract at the time of its conclusion.

4. Survey consultancy contractors and construction design consultancy contractors shall provide information on the value of the construction work referred to in Clauses 1 and 2 of this Article for the purpose of determining the applicable insurance premium rate. The project developer shall cooperate in providing such information to the construction consultancy contractors.”

Article 7. Amendments to Article 58

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“3. Construction contractors shall provide information on the applicable compulsory insurance premium rate for the corresponding construction work referred to in Clauses 1 and 2 of this Article for the purpose of determining the applicable insurance premium rate. The project developer shall cooperate in providing such information to the construction contractors.”

Article 8. Replacement of certain Appendices and Forms of Appendices enclosed with Decree No. 67/2023/ND-CP

1. Appendix III enclosed with Decree No. 67/2023/ND-CP shall be replaced with Appendix III enclosed herewith.

2. Form No. 03 of Appendix X enclosed with Decree No. 67/2023/ND-CP shall be replaced with Form No. 03 Appendix X enclosed herewith.

Article 9. Replacement of certain phrases in Decree No. 67/2023/ND-CP

1. Replacing the phrase “third person” with the phrase “third party” in Clause 5, Article 3; Article 5; Point a, Clause 1, Article 7; Point dd, Clause 2, Article 10; Clause 2 and Point a, Clause 6, Article 12; Clause 5, Article 13; Article 41; Clause 1 and Point dd, Clause 2, Article 43; Clauses 1, 3 and 4, Article 46; Clause 3, Article 47; Articles 54 and 55; Clause 1 and Point d, Clause 2, Article 56; Articles 57, 59 and 60; Clause 1, Article 58; and the title of Section 4, Chapter IV.

2. Replacing the phrase “construction investment activities” with the phrase “construction activities” in the title of this Decree; Clauses 1 and 3, Article 1; Clauses 3 and 5, Article 2; Point b, Clause 5, Article 3; Point c, Clause 5, and Point b, Clause 6, Article 4; Article 63; Point a, Clause 2, Article 75; Appendices VIII, IX and X; and the title of Chapter IV.

3. Replacing the phrase “compulsory professional liability insurance for construction investment consultancy” with the phrase “compulsory professional liability insurance for construction consultancy” in the title of Section 2, Chapter IV; Articles 41, 44 and 47; Clause 1, Article 45; and Appendix IV.

4. Replacing the phrase “in accordance with Article 47 of Decree No. 06/2021/ND-CP dated 26 January 2021 of the Government elaborating certain provisions on quality management, construction execution and maintenance of construction works” with “in accordance with the law on quality management, construction execution and maintenance of construction works” in Point a, Clause 3, Article 40; Point a, Clause 5, Article 47; and Point a, Clause 5, Article 60.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. This Decree comes into force from July 01, 2026.

2. Insurance policies concluded before the effective date of this Decree that remain in force shall continue to be performed in accordance with the terms and conditions agreed therein, unless the parties to the insurance policy reaches an agreement on amendments or supplements to the policy, in which case such amendments or supplements shall comply with the provisions of this Decree.

3. For projects covered by a Government Guarantee that contains a stabilization clause, the provisions of the Government Guarantee and Undertaking Agreement shall apply.

 

 

 

ON BEHALF OF GOVERNMENT OF VIETNAM
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Nguyen Van Thang

 

APPENDIX III

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



I. Regarding insured construction works without equipment installation tasks or with equipment installation tasks, where the value of the equipment installation tasks is less than 50% of the total value of the insured construction work item

1. For a construction work valued at less than VND 1.000 billion

a) Insurance premiums (exclusive of VAT):

No

Type of construction works

Premium (‰ of value of construction work)

Deductible
(type)

1

CIVIL CONSTRUCTION WORKS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

1.1

Housing

 

 

 

Apartment buildings and other tenements of grade II or higher;

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Without basement

0,8

M

1.1.2

With 1 - 2 basements

1,2

M

1.1.3

With more than 2 basements

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



M

1.2

Public works

 

 

1.2.1

Education, training and research works of grade II or higher

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Without basement

0,8

M

1.2.1.2

With 1 - 2 basements

1,2

M

1.2.1.3

With more than 2 basements

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



M

1.2.2

Health works of grade II or higher

 

 

1.2.2.1

Without basement

0,8

M

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



With 1 - 2 basements

1,2

M

1.2.2.3

With more than 2 basements

1,5

M

1.2.3

Sports works of grade II or higher: stadiums; sports venues; swimming pools; sports courts with stands

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

1.2.3.1

Outdoor sports works

1,5

M

1.2.3.2

Indoor sports works

1,4

M

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Other sports works

1,2

M

1.2.4

Cultural works of grade II or higher: Convention centers, theaters, cultural houses, clubs, cinemas, circuses, night clubs; monumental works; works for the conservation, preservation and restoration of heritage sites; museums, libraries, exhibitions; galleries; outdoor monuments; entertainment works; cultural works with a large concentration of people and other works with equivalent functions

 

 

1.2.4.1

Without basement

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



M

1.2.4.2

With 1 - 2 basements

1,2

M

1.2.4.3

With more than 2 basements

1,5

M

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Commercial works: Shopping malls, supermarkets of grade II or higher; restaurants, food and beverage stores, and similar establishments of grade II or higher

 

 

1.2.5.1

Without basement

1,1

M

1.2.5.2

With 1 - 2 basements

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



M

1.2.5.3

With more than 2 basements

1,7

M

1.2.6

Service works of grade II or higher: Hotels, guest houses, motels; resorts; villas; apartments and similar facilities; post offices, other postal and telecommunications service providers

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Without basement

1,1

M

1.2.6.2

With 1 - 2 basements

1,4

M

1.2.6.3

With more than 2 basements

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



M

1.2.7

Headquarters and office buildings of grade II or higher: Buildings used as headquarters and offices

 

 

1.2.7.1

Without basement

1,1

M

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



With 1 - 2 basements

1,4

M

1.2.7.3

With more than 2 basements

1,7

M

1.2.8

Multi-purpose or multi-function buildings of grade II or higher: buildings and other structures with multiple functions or serving multiple purposes

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

1.2.8.1

Without basement

1,1

M

1.2.8.2

With 1 - 2 basements

1,4

M

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



With more than 2 basements

1,7

M

1.2.9

Other civil service works of grade II or higher: Buildings or other structures built for people’s welfare

 

M

1.2.9.1

Without basement

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



M

1.2.9.2

With 1 - 2 basements

1,2

M

1.2.9.3

With more than 2 basements

1,5

M

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



INDUSTRIAL WORKS

 

 

2.1

Works for production of building materials and products of grade II or higher

 

 

2.1.1

Cement plants; clinker plants with a capacity of at least 100.000 tonne of clinker per year; brick, roofing tile, fibro-cement sheet production plants with a capacity of at least 100 million standard bricks or roofing tiles per year or at least 500.000 m2  fibro-cement sheets per year; facilities manufacturing floor and wall tiles of various types with a capacity of at least 500.000 m2 per year; other building material production plants with a capacity of at least 50.000 tonne of products per year; facilities manufacturing asphalt concrete, ready-mixed concrete and others with a capacity of at least 100 tonne of products per day

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



M

2.1.2

Building material mines of grade II or higher

2,6

M

2.1.3

Other works for production of building materials of grade II or higher

2,4

M

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Metallurgical and mechanical manufacturing works of grade II or higher

 

 

2.2.1

Metal rolling and drawing facilities with a capacity of at least 2.000 tonne of products per year

1,9

M

2.2.2

Metallurgical factories that use scraps as materials or with a capacity of at least 1.000 tonne of products per year (if other materials are used)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



M

2.2.3

Container and trailer manufacturing and repair facilities with a production capacity of at least 500 containers or trailers per year or a repair capacity of at least 2.500 containers or trailers per year

2,1

M

2.2.4

Facilities building, repairing or assembling locomotives and railway cars; manufacturing, repairing or assembling motorbikes and automobiles with a capacity of at least 5.000 motorbikes per year or at least 500 automobiles per year

1,9

M

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Facilities building and repairing ships with a deadweight tonnage of at least 1.000 DWT

2,1

N

2.2.6

Machinery, equipment and tool manufacturing facilities with a capacity of at least 1.000 tonne of products per year

1,9

M

2.2.7

Metal plating, coating and polishing facilities with a capacity of at least 500 tonne of products per year

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



M

2.2.8

Aluminum and shaped steel manufacturing facilities with a capacity of at least 2.000 tonne of products per year

2,3

N

2.2.9

Other metallurgical and mechanical manufacturing factories of grade II or higher

2,3

N

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Mining and mineral processing works of grade II or higher

 

 

2.3.1

Solid mineral mining works (without use of hazardous chemicals and industrial explosives) with a run-of-mine (ROM) volume (minerals and waste soil and rock) of at least 50.000 m³ per year or with a total in-situ mine volume (minerals and waste soil and rock) of at least 1.000.000 m³

2,3

N

2.3.2

Sand and gravel mining works with a run-of-mine production capacity  of at least 50.000 m³ per year; leveling material mining works with a run-of-mine production capacity of at least 100.000 m³ per year

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



N

2.3.3

Solid mineral processing works without use of toxic chemicals with a capacity of at least 50.000 m³ products per year or a total volume of waste soil and rock of at least 500.000 m³  per year

2,3

N

2.3.4

Water abstraction works supplying water for production, trading, service and domestic purposes with an abstraction capacity of at least 3.000 m³ of groundwater per day or at least 50.000 m³ of surface water per day.

2,5

N

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Natural mineral water and natural hot water abstraction works (whether groundwater or naturally emerging at the ground surface) with an abstraction capacity of at least 200 m³ of water intended for bottling per day or at least 500 m³ of water intended for other purposes per day

2,5

N

2.3.6

Other mining and mineral processing works of grade II or higher

4,0

N

2.4

Oil and gas works of grade II or higher

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

2.4.1

Oil refineries, gas processing factories of grade II or higher; refinery and petrochemical factories (except LPG extraction and filling projects, lubricating oil preparation projects), factories manufacturing petrochemical products, drilling fluids and petrochemicals with a capacity of at least 500 tonne of products per year; oil and gas pipelines with a length of at least 20 km; oil and gas pipeline construction works; oil and gas transshipment hubs  

5,0

M

2.4.2

Oil terminals, filling stations with a storage capacity of at least 200 m³

3,0

M

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Energy works of grade II or higher

 

 

2.5.1

Thermal power plants of grade II or higher

3,0

N

2.5.2

Wind power plants (wind farms) of grade II or higher, or with an area of at least 100 ha

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



N

2.5.3

Solar power plants (solar farms) of grade II or higher, or with an area of at least 100 ha

2,6

N

2.5.4

Hydroelectricity power plants of grade II or higher or with a reservoir storage capacity of at least 100.000 m³ of water or with a capacity of at least 10 MW

7,5

M

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Power transmission lines with a voltage of at least 110 kV; power stations with a capacity of 500 kV

2,5

M

2.5.6

Plants manufacturing and processing electronic equipment, electrical and electronic components with a production capacity of at least 500.000 of products per year; plants manufacturing and processing electrical equipment with a production capacity of at least 500 tonne of products per year

1,5

M

2.5.7

Other energy works of grade II or higher

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



M

2.6

Chemical works of grade II or higher

 

 

2.6.1

Fertilizer and plant protection chemical manufacturing works

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chemical fertilizer manufacturing plants with a capacity of at least 1.000 tonne of products per year

1,5

M

2.6.1.2

Storage facilities with a capacity of at least 500 tonne of plant protection chemicals or at least 5.000 tonne of fertilizers

1,5

M

2.6.1.3

Plant protection chemical manufacturing facilities

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



N

2.6.1.4

Plant protection chemical bottling and packaging facilities with a capacity of at least 300 tonne of products per year

1,2

N

2.6.1.5

Organic fertilizer and biofertilizer manufacturing facilities with a capacity of at least 10.000 tonne of products per year

1,2

N

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chemical, pharmaceutical product, cosmetic, plastics and synthetic polymer works

 

 

2.6.2.1

Pharmaceutical factories; factories manufacturing veterinary drugs and materials thereof (including materials which are pharmaceutical chemicals and excipients) with a capacity of at least 50 tonne of products per year

2,0

N

2.6.2.2

Cosmetics manufacturing factories with a capacity of at least 50 tonne of products per year 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



N

2.6.2.3

Chemical, synthetic polymer, synthetic polymer products and paint manufacturing factories with a capacity of at least 100 tonne of products per year 

2,0

N

2.6.2.4

Plastic product and plastic granule manufacturing factories with a capacity of at least 1.000 tonne of products per year 

2,0

N

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Detergent and additive manufacturing factories with a capacity of at least 1.000 tonne of products per year 

2,0

N

2.6.2.6

Factories manufacturing propellants, explosives and pyrotechnic ignition devices

3,0

N

2.6.2.7

Industrial explosive manufacturing factories; fixed explosive magazines with a capacity of at least 5 tonne; chemical storage facilities with a capacity of at least 500 tonne

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



N

2.6.2.8

Sea salt farming areas with an area of at least 100 ha

1,5

N

2.6.3

Other chemical works of grade II or higher

2,0

N

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Light industry works of grade II or higher

 

 

2.7.1

Food manufacturing and processing works

 

 

2.7.1.1

Food and foodstuff preparation and processing factories with a capacity of at least 500 tonne of products per year

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



M

2.7.1.2

Concentrated livestock and poultry slaughterhouses with a capacity of at least 200 head of livestock per day or at least 3.000 head of poultry per day

1,8

M

2.7.1.3

Fishery, fish meal and fishery byproduct processing factories with a capacity of at least 100 tonne of products per year

1,8

M

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Sugar manufacturing factories with a capacity of at least 10.000 tonne of sugar per year  

1,8

M

2.7.1.5

Alcohol and spirit manufacturing factories with a capacity of at least 500.000 liters of products per year 

1,8

M

2.7.1.6

Beer and soft drink manufacturing factories with a capacity of at least 10.000.000 liters of products per year 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



M

2.7.1.7

Monosodium glutamate manufacturing factories with a capacity of at least 5.000 tonne of products per year 

1,8

M

2.7.1.8

Diary plants with a capacity of at least 10.000 tonne of products per year

1,8

M

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Cooking oil manufacturing and processing plants with a capacity of at least 10.000 tonne of products per year 

1,8

M

2.7.1.10

Confectionery plants with a capacity of at least 5.000 tonne of products per year 

1,8

M

2.7.1.11

Bottled filtered or purified water manufacturing plants with a capacity of at least 2.000 m³ of water per year

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



M

2.7.2

Agricultural product processing works

 

 

2.7.2.1

Cigarette manufacturing plants, unmanufactured tobacco processing plants with a capacity of at least 100.000.000 cigarettes per year or at least 1.000 tonne of unmanufactured tobacco per year

1,5

M

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Factories manufacturing and processing agricultural products and starches of various types with a capacity of at least 10.000 tonne of products per year (if dry manufacturing and processing technology is employed) or at least 1.000 tonne of products per year (if wet manufacturing and processing technology is employed) 

1,5

M

2.7.2.3

Tea, cashew nut, cocoa, coffee and pepper processing factories with a capacity of at least 5.000 tonne of products per year (if dry processing technology is employed) or at least 1.000 tonne of products per year (if wet processing technology is employed) 

1,5

M

2.7.3

Wood processing, glass, ceramic and porcelain manufacturing works

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

2.7.3.1

Wood and woodchip processing facilities using natural timber with a capacity of at least 3.000 m³ of products per year

2,0

M

2.7.3.2

Plywood manufacturing factories with a capacity of at least 100.000 m2 per year

2,0

M

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Wooden product manufacturing factories with total area of warehouse, yard or factory of at least 10.000 m2

2,0

M

2.7.3.4

Light and thermos manufacturing factories with a capacity of at least 1.000.000 tonne of products per year

1,5

M

2.7.3.5

Ceramic or glass plants with a capacity of at least 1.000 tonne of products per year or 10.000 products per year

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



M

2.7.4

Paper and office stationery manufacturing works

 

 

2.7.4.1

Pulp and paper manufacturing facilities using raw materials with a capacity of at least 300 tonne of products per year 

2,0

M

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Paper and cardboard manufacturing facilities using pulp or waste paper with a capacity of at least 5.000 tonne of products per year

2,0

M

2.7.4.3

Office stationery manufacturing factories with a capacity of at least 1.000 tonne of products per year 

2,0

M

2.7.5

Dyeing, textile and garment works

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

2.7.5.1

Dyeing factories, textile and dyeing factories

1,5

M

2.7.5.2

Non-dyeing textile manufacturing factories with a capacity of at least 10.000.000 m2 of fabric per year

1,2

M

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Textile and garment product manufacturing and processing factories with a capacity of at least 50.000 of products per year (if manufacturing/processing includes washing and bleaching stages) or at least 2.000.000 of products per year (if manufacturing/processing excludes washing and bleaching stages)

1,2

M

2.7.5.4

Industrial laundries with a capacity of at least 50.000 of products per year

1,2

M

2.7.5.5

Silk yarn, cotton yarn and man-made fibre manufacturing factories with a capacity of at least 1.000 tonne of products per year

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



M

2.7.6

Animal husbandry facilities and animal/aquaculture feed processing facilities

 

 

2.7.6.1

Animal/aquaculture feed processing facilities with a capacity of at least 1.000 tonne of products per year 

1,0

M

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Aquaculture facilities with a water surface area of at least 10 ha or at least 50 ha (for extensive aquaculture projects)

4,0

M

2.7.6.3

Livestock and poultry farming facilities with a scale of at least 1.000 m2; centralized wildlife farming and care facilities with a scale of at least 500 m2

1,0

M

2.7.7

Other light industry works

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

2.7.7.1

Rubber and natural rubber latex processing facilities with a capacity of at least 1.000 tonne of products per year 

1,5

M

2.7.7.2

Facilities manufacturing medical devices made of medical plastics and rubber with a capacity of at least 100.000 products per year

1,5

M

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Footwear manufacturing facilities with a capacity of at least 1.000.000 pairs per year

1,5

M

2.7.7.4

Facilities manufacturing rubber tyres and tubes of various types with a capacity of at least 50.000 products per year (for rubber tyres and tubes for automobiles and tractors), or at least 100.000 products per year (for rubber tyres and tubes for bicycles and motorbikes)

1,8

M

2.7.7.5

Projects for construction of printing ink and other printing material manufacturing facilities with a capacity of at least 500 tonne of printing ink per year and at least 1.000 products per year (for other printing materials)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



M

2.7.7.6

Battery manufacturing facilities with a capacity of at least 50.000 KWh per year or at least 100 tonne of products per year

2,5

M

2.7.7.7

Tanning facilities

1,8

M

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Facilities manufacturing liquefied carbon dioxide (CO₂) and industrial gases with a capacity of at least 3.000 tonne of products per year

2,5

M

2.7.7.9

Shipbreaking facilities; vessel washing and cleaning facilities

3,0

M

3

TECHNICAL INFRASTRUCTURE WORKS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

3.1

Water supply works of grade II or higher

 

 

3.1.1

Water factories; clean water treatment works

3,0

N

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Raw or clean water pump stations or water booster pump stations (including pump station and reservoir on which the pump station is located)

2,0

N

3.2

Water drainage works of grade II or higher

 

 

3.2.1

Detention basins

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



N

3.2.2

Rainwater pump stations (including pump station and reservoir on which the pump station is located)

3,0

N

3.2.3

Wastewater treatment works

3,0

N

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Wastewater pump stations (including pump station and reservoir on which the pump station is located)

3,0

N

3.2.5

Sludge treatment works

4,0

N

3.2.6

Works for construction or improvement of water drainage systems for urban areas or residential areas with a length of at least 10 km

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



N

3.3

Solid waste treatment works of grade II or higher

 

 

3.3.1

Ordinary solid waste treatment facilities

2,5

N

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Hazardous solid waste recycling and treatment facilities with a capacity of at least 10 tonne per day

2,5

N

3.4

Passive telecom infrastructure works of grade II or higher: Telecom buildings/stations, antenna masts, cable posts

2,5

N

3.5

Funeral parlours; crematoria of grade II or higher

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



N

3.6

Parking lots (underground and above-ground), technical sewers, tanks, trenches and tennels of grade II or higher

 

 

3.6.1

Underground parking lots

4,5

N

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Above-ground parking lots

1,2

N

3.6.3

Technical sewers, tanks, trenches and tennels

1,5

N

4

TRAFFIC WORKS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

4.1

Road

 

 

4.1.1

Expressways of all grades

4,0

N

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Highways, urban roads of grade II or higher

2,5

N

4.1.3

Ferry berths of grade II or higher

5,0

N

4.1.4

Bus stations; road vehicle registration facilities; toll booths; rest stops of grade II or higher

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



N

4.2

Railway  

 

 

4.2.1

Railways of all grades, including: National railways; local railways (urban railways: elevated railways); and dedicated railways.

4,0

N

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Railways of all grades, including: Local railways (urban railways: metro railways (subways)).

5,9

N

4.2.3

Passenger stations of grade II or higher; freight stations, technical stations and combined stations of grade II or higher; and train stabling, maintenance and repair depots of grade II or higher.

2,0

N

4.3

Bridges of grade II or higher

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

4.3.1

Highway bridges

6,0 (for each grade increased, plus 0,1‰ of insurance premium)

N

4.3.2

Footbridges

2,0 (for each grade increased, plus 0,1‰ of insurance premium)

N

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 Railway bridges

6,0 (for each grade increased, plus 0,1‰ of insurance premium)

N

4.3.4

Floating bridges

6,0 (for each grade increased, plus 0,1‰ of insurance premium)

N

4.4

Tunnels

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

4.4.1

Tunnels of grade II or higher, including: Highway tunnels, railway tunnels, pedestrian underpasses 

11,0

N

4.4.2

Metro tunnels of all grades

11,0

N

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Inland waterway works of grade II or higher

 

 

4.5.1

Inland waterway ports and landing stages (for passengers) of grade II or higher

7,0

N

4.5.2

Waterways with navigable breadth (B) and navigable height (H) (including bouys and river training works) of grade II or higher

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



N

4.6

Maritime works

 

 

4.6.1

Sea ports/wharves, ferry berths (for passengers) of grade II or higher

10,0

N

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Other maritime works of grade II or higher

10,0

N

4.7

Aviation works

 

 

4.7.1

Airport terminals; airfields (including air navigation works)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



N

4.8

Aerial tramway lines and stations

 

 

4.8.1

For transport of people of all grades

5,0

N

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



For transport of goods of grade II or higher

4,0

N

5

AGRICULTURAL AND ENVIRONMENTAL WORKS

 

 

5.1

Hydraulic structures 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

5.1.1

Water supply works of grade II or higher

5,0

N

5.1.2

Reservoirs of grade III or higher

8,0

N

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Water-retaining dams and other pressurized hydraulic structures of grade III or higher

10,0

N

5.2

Dyke works of all grades

10,0

N

5.3

Other agricultural and environmental works of grade II or higher.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

Notes:

M, N are symbols of types of insurance deductibles specified in Point b Clause 1 Section I of this Appendix.

b) Deductibles:

Deductibles for works in progress shall be the amounts specified in the following table or 5% of the loss amount, whichever is greater:

Unit: VND million

Insurable value

“M”-type deductible

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



For disaster risk

For other risk

For disaster risk

For other risk

Under 10.000

100

20

150

40

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



150

30

200

40

From 20.000 to under 100.000

200

60

300

80

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



300

80

500

150

From 600.000 to under 700.000

500

100

700

200

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



700

200

1.000

400

1.000.000 or higher

A minimum of VND 700 million or 5% of the amount of loss, whichever is greater

A minimum of VND 200 million or 5% of the amount of loss, whichever is greater

A minimum of VND 1.000 million or 5% of the amount of loss, whichever is greater

A minimum of VND 400 million or 5% of the amount of loss, whichever is greater

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“M” - type deductible applicable to construction works with a value of VND 15 billion shall be VND 150 million for natural disaster risks and VND 30 million for all other risks.

“N” - type deductible applicable to construction works with a value of VND 15 billion shall be VND 200 million for natural disaster risks and VND 40 million for all other risks.

2. For a construction work with a value of VND 1 trillion or higher as prescribed in Clause 1 Section I of this Appendix: the provisions of Point c Clause 1 Article 37 of this Decree shall apply.  In all cases, the deductible shall not be lower than the insurance deductible prescribed in Point b Clause 1, Section I of this Appendix.

3. For construction works which are not specified in Clause 1 and Clause 2 Section I of this Appendix: the provisions of Point d Clause 1 Article 37 of this Decree shall apply.  In all cases, the deductible shall not be lower than the insurance deductible prescribed in Point b Clause 1, Section I of this Appendix.

II. Regarding insured construction works with equipment installation tasks, where the value of the equipment installation tasks represents 50% or more of the total value of the insured construction work item

1. For a construction work with a value of less than VND 1.000 billion

a) Insurance premiums (exclusive of VAT):

Code

Work items, equipment installed

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Deductible
(type)

1

CIVIL CONSTRUCTION WORKS

 

 

 

- Housing: Apartment buildings and other tenements of grade II or higher;

- Public works:

+ Education, training and research works of grade II or higher

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



+ Sports works, including: stadiums; sports venues; swimming pools; sports courts with stands of grade II or higher;

+ Cultural works: Convention centers, theaters, cultural houses, clubs, cinemas, circuses, night clubs; monumental works; works for the conservation, preservation and restoration of heritage sites; museums, libraries, exhibitions; galleries; outdoor monuments; entertainment works; cultural works with a large concentration of people and other works with equivalent functions of grade II or higher;

+ Commercial works: Shopping malls, supermarkets of grade II or higher; restaurants, food and beverage stores, and similar establishments of grade II or higher

+ Service works: Hotels, guest houses, motels; resorts; villas; apartments and similar facilities; post offices, other postal and telecommunications service providers of grade II or higher;

+ Headquarters and office buildings: Buildings used as headquarters and offices of grade II or higher;

+ Multi-purpose or multi-function buildings:  buildings and other structures with multiple functions or serving multiple purposes of grade II or higher;

+ Other civil service works:  Buildings or other structures built for people’s welfare of grade II or higher

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 Installations in general

1,9

M

1.2

Heating equipment

1,7

M

1.3

Air-conditioning equipment

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



M

1.4

Lifts and escalators

1,9

M

1.5

Kitchen equipment

2,3

M

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Medical devices

2,0

M

1.7

Disinfection equipment

2,0

M

1.8

Cooling equipment

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



M

1.9

Lighting equipment

1,7

M

1.10

Cinemas, television studios, film studios

1,9

M

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Aerial tramways

4,0

N

2

INDUSTRIAL WORKS

 

 

2.1

Works for production of building materials and products of grade II or higher

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

2.1.1

Building materials in general

2,3

N

2.1.2

Cement factories

2,6

N

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Concrete factories

2,3

N

2.1.4

Brick factories

2,6

N

2.1.5

Clinker factories

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



N

2.1.6

Plants manufacturing tiles and fibre-cement roofing sheets.

3,0

N

2.1.7

Floor and wall tile factories

2,7

N

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Metallurgical and mechanical manufacturing works of grade II or higher

 

 

2.2.1

Iron and steel

 

 

2.2.1.1

Metallurgical factories

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



N

2.2.1.2

Cast iron making factories (producing pig iron products)

3,4

N

2.2.1.3

Semi-finished steel manufacturing factories

3,4

N

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Steel rolling mills in general

3,1

N

2.2.1.5

Steel rolling mills - hot rolling

3,2

N

2.2.1.6

Steel rolling mills - cold rolling (thin steel plates)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



N

2.2.1.7

Casting workshops

2,9

N

2.2.2

Non-ferrous metals

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Metallurgical factories in general

3,4

N

2.2.2.2

Aluminum factories 

3,2

N

2.2.2.3

Rolling mills in general

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



N

2.2.2.4

Hot rolling mills

3,1

N

2.2.2.5

Cold rolling mills

2,9

N

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Casting workshops

2,9

N

2.2.3

Other metal production works

3,4

N

2.3

Mining and mineral processing works of grade II or higher

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

2.3.1

Open-pit mining equipment

3,5

N

2.3.2

Open-pit coal mining equipment

3,2

N

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Open-pit ore mining equipment

3,2

N

2.3.4

Heavy-duty dredging equipment used in open-pit mining

2,8

N

2.3.5

Metal ore processing equipment

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



N

2.3.6

Other equipment

3,2

N

2.4

Oil and gas works of grade II or higher

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Oil refineries, gas processing factories; refinery and petrochemical factories (except LPG extraction and filling projects, lubricating oil preparation projects), factories manufacturing petrochemical products, drilling fluids and petrochemicals; oil and gas pipelines; oil and gas pipeline construction works; oil and gas transshipment hubs  

6,0

N

2.4.2

Oil terminals, filling stations

2,3

N

2.5

Energy works of grade II or higher

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

2.5.1

Coal-, oil-, and lignite-fired thermal power plants (steam temperature reaches 540°C)

 

 

2.5.1.1

Up to 10 MW per generator

4,1

N

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Up to 50 MW per generator

4,2

N

2.5.1.3

Up to 150 MW per generator

4,4

N

2.5.1.4

Up to 300 MW per generator

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



N

2.5.2

Steam turbines (steam temperature reaches 540°C)

 

 

2.5.2.1

Up to 50 MW

3,7

N

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Up to 150 MW

5,6

N

2.5.2.3

Up to 300 MW

6,0

N

2.5.3

Generators used in thermal power plants

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

2.5.3.1

Up to 180 MVA

4,1

N

2.5.3.2

Up to 400 MVA

5,0

N

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Boilers, including common parts

2,6

N

2.5.5

Tube boilers (steam temperature reaches 540)

 

 

2.5.5.1

Up to 50 tonne/hour

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



N

2.5.5.2

Up to 200 tonne/hour

2,6

N

2.5.5.3

Up to 1.000 tonne/hour

2,9

N

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Other boilers

 

 

2.5.6.1

Up to 75 tonne/hour

3,1

N

2.5.6.2

Up to 150 tonne/hour

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



N

2.5.7

Heat-only boilers

2,4

N

2.5.8

Steam pipes

2,2

M

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Diesel power plants

 

 

2.5.9.1

Up to 5.000 KW/generator

3,6

M

2.5.9.2

Up to 10.000 KW/generator

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



N

2.5.10

Generators used in diesel power plants with a capacity of up to 12 MVA

3,8

N

2.5.11

Diesel engines used in diesel power plants with a capacity of up to 5.000 KW

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Installed

2,8

N

2.5.11.2

- Dismantled

3,9

N

2.5.12

Distribution substations

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

2.5.12.1

Up to 100KV

2,6

N

2.5.12.2

Above 100 KV

3,0

N

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Transformers

 

 

2.5.13.1

Up to 10 MVA

3,1

N

2.5.13.2

Up to 50 MVA

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



N

2.5.13.3

Up to 100 MVA

4,0

N

2.5.13.4

Up to 250 MVA

4,4

N

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Up to 400 MVA

4,8

N

2.5.14

Power plants using industrial gas turbines

 

 

2.5.14.1

Up to 40 MW/generator

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



N

2.5.14.2

Up to 60 MW/generator

5,3

N

2.5.15

Electrical grid construction and improvement  

3,2

N

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Facilities manufacturing and processing electronic equipment, electrical and electronic components; electrical equipment

3,5

N

2.5.17

Wind power plants, hydroelectricity power plants, solar power plants

4,5

N

2.6

Chemical works of grade II or higher

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

2.6.1

Fertilizer and plant protection chemical manufacturing works

 

 

2.6.1.1

Ordinary fertilizer manufacturing factories

2,5

N

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Plant protection chemical manufacturing factories

2,0

N

2.6.2

Chemical, pharmaceutical, cosmetic, plastics and polymer works.

 

 

2.6.2.1

Factories manufacturing tools from synthetic polymer

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



N

2.6.2.2

Cosmetic and pharmaceutical product manufacturing factories

2,5

N

2.6.2.3

Paint manufacturing factories

2,5

N

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Veterinary drug manufacturing factories

2,5

N

2.6.2.5

Plastic product and plastic granule manufacturing factories

2,7

N

2.6.2.6

Detergent and additive manufacturing factories

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



N

2.6.2.7

Factories manufacturing propellants, explosives and pyrotechnic ignition devices

4,5

N

2.6.2.8

Industrial explosive manufacturing factories; industrial explosive and chemical storage facilities

4,5

N

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Sea salt farming facilities

4,0

N

2.6.3

Other chemical industry works

2,7

N

2.7

Light industry works of grade II or higher

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

2.7.1

Food manufacturing and processing works

 

 

2.7.1.1

Food and foodstuff manufacturing factories

1,7

M

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Livestock and poultry slaughterhouses

1,5

M

2.7.1.3

Fishery, fish meal and fishery byproduct processing factories

1,9

M

2.7.1.4

Sugar manufacturing factories

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



M

2.7.1.5

Alcohol and alcoholic beverage manufacturing factories

1,9

M

2.7.1.6

Beer manufacturing factories

1,8

M

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Soft drink manufacturing factories

1,8

M

2.7.1.8

Monosodium glutamate manufacturing plants

1,8

M

2.7.1.9

Diary plants

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



M

2.7.1.10

Cooking oil manufacturing equipment

1,8

M

2.7.1.11

Confectionery manufacturing factories

1,8

M

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Bottled filtered or purified water manufacturing factories

1,8

M

2.7.1.13

Other food industry and cattle feed processing works

1,8

M

2.7.2

Agricultural product processing works

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

2.7.2.1

Cigarette manufacturing factories, unmanufactured tobacco processing factories

2,2

M

2.7.2.2

Agricultural product and starch manufacturing and processing factories

1,8

M

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Tea, cashew nut, cocoa, coffee and pepper processing factories

1,8

M

2.7.3

Wood processing, glass, ceramic and porcelain manufacturing works

 

 

2.7.3.1

Wood processing industry in general

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



M

2.7.3.2

Laminated wood manufacturing factories

3,2

M

2.7.3.3

Plywood manufacturing factories

3,2

M

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Domestic appliance manufacturing factories

3,0

M

2.7.3.5

Sawmills 

3,1

M

2.7.3.6

Light and thermos manufacturing factories

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



M

2.7.3.7

Ceramic and porcelain manufacturing factories

3,6

N

2.7.3.8

Glass manufacturing factories

3,2

M

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Paper and office stationery manufacturing works

 

 

2.7.4.1

Paper and packaging industry in general

3,8

N

2.7.4.2

Factories manufacturing pulp and paper from raw materials

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



N

2.7.4.3

Equipment manufacturing pulp and paper from raw materials

3,4

N

2.7.4.4

Paper and packaging manufacturing factories

3,8

N

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Paper and packaging processing factories

3,4

N

2.7.4.6

Office stationery manufacturing factories

3,8

N

2.7.5

Dyeing, textile and garment works

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

2.7.5.1

Textile industry in general

2,3

M

2.7.5.2

Silk yarn, cotton yarn and man-made fibre manufacturing factories

2,0

M

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Non-dyeing textile factories

2,3

M

2.7.5.4

Industrial laundry equipment

2,1

M

2.7.5.5

Dyeing and bleaching equipment

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



M

2.7.5.6

Drying equipment

2,3

M

2.7.5.7

Textile and dyeing factories

2,3

M

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Textile and garment manufacturing and processing factories

2,3

M

2.7.6

Animal husbandry facilities and animal/aquaculture feed processing facilities

 

 

2.7.6.1

Animal/aquaculture feed processing industry in general

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



M

2.7.6.2

Animal/aquaculture feed processing factories

1,7

M

2.7.6.3

Livestock breeding facilities

2,0

M

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Poultry breeding facilities

2,0

M

2.7.6.5

Wildlife farming and nurturing facilities

2,3

M

2.7.6.6

Aquaculture facilities

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



M

2.7.6.7

Extensive aquaculture facilities

2,6

M

2.7.7

Other light industry works

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Rubber and natural rubber latex processing facilities; Rubber tyre and tube manufacturing factories

3,0

N

2.7.7.2

Facilities manufacturing medical devices made of medical plastics and rubber

3,0

N

2.7.7.3

Footwear manufacturing factories

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



N

2.7.7.4

Printing ink and material manufacturing factories

2,2

M

2.7.7.5

Battery manufacturing factories

3,0

N

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Tanning facilities

2,2

M

2.7.7.7

CO2 gas and industrial gas production, cylinder filling and liquefaction facilities

3,0

N

2.7.8

Shipbreaking facilities; vessel washing and cleaning facilities

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



N

3

TECHNICAL INFRASTRUCTURE WORKS

 

 

3.1

Water supply works of grade II or higher

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Water supply in general

2,7

M

3.1.2

Water factories

2,5

M

3.1.3

Clean water treatment works

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



M

3.1.4

Water distribution systems

2,7

M

3.1.5

Raw or clean water pump stations or water booster pump stations

2,7

M

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Drainage works of grade II or higher

 

 

3.2.1

Detention basins

6,5

N

3.2.2

Rainwater pump stations

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



M

3.2.3

Wastewater treatment works

2,4

M

3.2.4

Wastewater pump stations

2,7

M

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Sludge treatment works

2,7

M

3.2.6

Drainage treatment in general

2,7

M

3.2.7

Drainage systems

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



M

3.2.8

Water storage systems

2,5

M

3.2.9

Improvement of drainage systems for urban areas or residential areas

2,5

M

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Solid waste treatment works of grade II or higher

 

 

3.3.1

Ordinary solid waste treatment facilities

3,0

N

3.3.2

Hazardous waste recycling and treatment facilities; hazardous solid waste recycling and treatment facilities with a capacity of at least 10 tonne per day

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



N

3.4

Passive telecom infrastructure works of grade II or higher: Telecom buildings/stations, antenna masts, cable posts

 

 

3.4.1

Information systems in general

1,9

M

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Telephone exchanges

1,5

M

3.4.3

Communications cables (including excavation works)

2,3

M

3.4.4

Communications cables (excluding excavation works)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



M

3.4.5

Radio and TV equipment

1,9

M

3.4.6

Towers used for receiving and transmitting telecommunications waves, radio/television broadcasting, BTS masts

2,0

M

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Funeral parlours; crematoria of grade II or higher

2,0

N

3.6

Parking lots (underground and above-ground), technical sewers, tanks, trenches and tennels of grade II or higher

 

 

3.6.1

Underground parking lots

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



N

3.6.2

Above-ground parking lots

1,5

N

3.6.3

Technical sewers, tanks, trenches and tennels

3,5

N

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



TRAFFIC WORKS

 

 

4.1

Road: Expressways of all grades; highways, urban roads of grade II or higher; ferry berths of grade II or higher; bus stations, road vehicle registration facilities, toll booths and rest stops of grade II or higher

 

 

4.1.1

Conveyor belts

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



M

4.1.2

Conveyors (except those used in mining industry)

1,8

M

4.1.3

Cable car routes

5,2

N

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Tramways

2,0

N

4.2

Railways of all grades, including: National railways; local railways (including urban railways: elevated railways and metro railways (subways); dedicated railways; passenger stations, freight stations, technical stations and combined stations of grade II or higher; and train maintenance and repair depots of grade II or higher

 

 

4.2.1

Monorail systems (elevated)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



N

4.2.2

Assembling railway cars and locomotives of monorail systems (elevated)

2,3

N

4.2.3

Constructions of monorail systems (elevated)

3,0

N

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Double-track railway systems (except tramway 0140 and metro line 0150)

2,7

M

4.2.5

Assembling railway cars and locomotives of double-track railway systems

2,3

M

4.2.6

Construction of double-track railway systems

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



M

4.2.7

Rack railways

3,0

N

4.3

Bridges: highway bridges, footbridges, railway bridges, floating bridges of grade II or higher

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Highway bridges

4,0

N

4.3.2

Footbridges

4,0

N

4.3.3

 Railway bridges

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



N

4.3.4

Floating bridges

6,7

N

4.4

Tunnels: highway tunnels, railway tunnels, pedestrian underpasses of grade II or higher

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Underwater tunnels

8,4

N

4.4.2

Underground tunnels

8,0

N

4.5

Inland waterway works of grade II or higher

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

4.5.1

Inland waterway ports and landing stages (for passengers)

7,5

N

4.5.2

Inland ports receiving ships

7,5

N

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Waterways with navigable breadth (B) and navigable height (H) (including bouys and river training works)

7,5

N

4.6

Maritime works

 

 

4.6.1

Sea ports/wharves, ferry berths (for passengers) of grade II or higher

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



N

4.6.2

Other maritime works of grade II or higher

7,5

N

4.7

Aviation works of all grades: airport terminals; airfields (including air navigation works)

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Installation of equipment and machines at airports

2,8

N

4.7.2

Aircraft assembly

3,0

N

4.7.3

Airports, aerodromes (runways, cargo terminals, passenger terminals)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



N

4.7.4

Other works in airfields

2,0

N

5

AGRICULTURAL AND ENVIRONMENTAL WORKS

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Hydraulic structures 

 

 

5.1.1

Water supply works of grade II or higher

6,5

N

5.1.2

Reservoirs of grade III or higher

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



N

5.1.3

Water-retaining dams and other pressurized hydraulic structures of grade III or higher

6,5

N

5.2

Dyke works of all grades

10,0

N

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Other agricultural and environmental works of grade II or higher.

Insurance premiums and deductibles shall be determined in accordance with the provisions of point d clause 1 Article 37 of Decree No. 67/2023/ND-CP.

 

Notes:

M, N are symbols of types of insurance deductibles specified in Point b Clause 1 Section II of this Appendix.

b) Deductibles:

Deductibles for works specified in Clause 1 Section II of this Appendix shall be applied according to the provisions of Point b Clause 1 Section I of this Appendix.

2. For a construction work with a value of VND 1.000 billion or higher as prescribed in Clause 1 Section II of this Appendix: the provisions of Point c Clause 1 Article 37 of this Decree shall apply.  In all cases, the deductible shall not be lower than the insurance deductible prescribed in Point b Clause 1, Section I of this Appendix.

3. For construction works which are not specified in Clause 1 and Clause 2 Section II of this Appendix: the provisions of Point d Clause 1 Article 37 of this Decree shall apply.  In all cases, the deductible shall not be lower than the insurance deductible prescribed in Point b Clause 1, Section I of this Appendix.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



APPENDIX X

(Enclosed with Decree No. 220/2026/ND-CP dated June 22, 2026 of the Government)

Replacement of Form No. 03 of Appendix X:

Form No. 03

Report on compulsory insurance business results for construction works

Name of the insurer: ...

Reporting period: Year…….

1. Results of the property insurance business

No

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Number of claims

 Gross premiums written
(million VND)

Operating expenses of insurance business (VND million)

Net Profit/Loss from insurance business (VND million) (14) = (5) − (13)

 

Gross written premium
(direct written premium plus assumed written premium)
(1)

Ceded written premium
(2)

Reinsurance ceding commissions

Other revenues (4)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Claims paid for direct insurance and assumed reinsurance (6)

Reinsurance claims recoveries
or claims recoveries from ceded reinsurance (7)

Increase (decrease) in claims reserves for direct insurance and assumed reinsurance (8)

Increase (decrease) in claims reserves for ceded reinsurance (9)

Increase (decrease) in catastrophe reserves (10)

Other insurance business expenses (11)

Administrative expenses (12)

Total (13) = (6) − (7) + (8) − (9) + (10) + (11) + (12)

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

2. Compulsory insurance business results for construction works in progress

No

Insured construction work (*)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Insurance premiums

(million VND)

Insurance claims

(million VND)

Number of claims

Sum insured
(million VND)

Direct written premiums

Retained insurance premiums

Direct insurance claims

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

I

CIVIL CONSTRUCTION WORKS

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

1.1

Housing

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.2

Public works

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



INDUSTRIAL WORKS

 

 

 

 

 

 

 

2.1

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

2.2

....

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

...

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

...

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

...

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

Total

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

3. Results of the property insurance business

No

Year

Net Profit/Loss from insurance business (VND million)

1

Reporting year

 

2

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

3

The year (n-2)

 

 (*) The insurer shall prepare a detailed report by type of construction work specified in Appendix III to Decree No. 220/2026/ND-CP dated June 22, 2026.

We make sure that the above-mentioned information is accurate.

 

Prepared by
(signature and full name)
 

Appointed actuary
(signature and full name) 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



…., date….month…year…..
Legal representative
(signature and seal)

 

 

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 220/2026/NĐ-CP ngày 22/06/2026 sửa đổi Nghị định 67/2023/NĐ-CP quy định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm cháy nổ bắt buộc, bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 25/12/2025

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 15/12/2025

Ban hành: 18/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 22/02/2025

Ban hành: 16/06/2022

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 01/07/2022

13.164

DMCA.com Protection Status

IP: 216.73.216.146