|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1041/QĐ-BXD
|
Hà Nội, ngày 26 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG
CÔNG TRÌNH
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn
cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 206/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chi
phí đầu tư xây dựng;
Căn
cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng và Viện trưởng Viện
Kinh tế xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố Hướng dẫn
xác định khối lượng công trình kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Điều 3. Các cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan đến xác định chi phí đầu tư xây dựng tham khảo hướng
dẫn này để xác định khối lượng xây dựng công trình./.
|
Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để
b/c);
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Cơ quan TW của các đoàn thể;
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Các Sở Xây dựng, các Sở có công trình xây dựng chuyên ngành;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Xây dựng;
- Lưu: VT, Cục KTQLĐTXD, Viện KTXD.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Bùi Xuân Dũng
|
HƯỚNG DẪN
XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH
(Kèm theo Quyết định số 1041/QĐ-BXD ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
I. NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG
1. Khối
lượng phục vụ xác định chi phí đầu tư xây dựng được xác định phù hợp với mức độ
chi tiết của hồ sơ dự án, hồ sơ thiết kế và yêu cầu xác định chi phí tương ứng
từng giai đoạn đầu tư xây dựng.
Các
căn cứ để xác định khối lượng bao gồm hồ sơ dự án, hồ sơ thiết kế xây dựng, chỉ
dẫn kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng, mô hình thông tin công
trình (BIM), dữ liệu từ phần mềm, công cụ số và các tài liệu khác có liên quan.
2. Loại
khối lượng, mức độ chi tiết và đơn vị tính được lựa chọn phải phù hợp với loại
thiết kế, giai đoạn hình thành chi phí đầu tư xây dựng và yêu cầu xác định chi
phí của dự án.
3. Việc
xác định khối lượng phải tương ứng với loại giá xây dựng theo yêu cầu của
phương pháp xác định chi phí dự kiến áp dụng.
4. Mỗi
khối lượng chỉ được xác định một lần. Trường hợp có sự giao thoa giữa các bộ phận
công trình, hệ thống kỹ thuật hoặc phạm vi công việc khác nhau thì phải xác định
rõ phạm vi tính toán để tránh trùng lặp.
5. Đơn
vị tính khối lượng phải tương ứng, phù hợp với đơn vị sử dụng trong suất vốn đầu
tư, suất chi phí, giá nhóm công tác xây dựng, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công
trình, giá xây dựng khác... theo phương pháp xác định chi phí được áp dụng.
6. Kết
quả xác định khối lượng phải thể hiện rõ loại khối lượng cần xác định (theo quy
mô công trình; theo hệ thống kỹ thuật, theo dây chuyền công nghệ; theo bộ phận,
đơn vị kết cấu công trình; theo nhóm công tác xây dựng, công tác xây dựng;…);
căn cứ, nguồn dữ liệu và phương pháp xác định để phục vụ công tác kiểm tra, rà
soát, cập nhật và xác định chi phí đầu tư xây dựng.
II. XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG THEO GIAI ĐOẠN HÌNH THÀNH CHI PHÍ ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG
1.
Xác định khối lượng để lập sơ bộ tổng mức đầu tư
a) Khối
lượng để lập sơ bộ tổng mức đầu tư được xác định trên cơ sở hồ sơ đề xuất chủ
trương đầu tư hoặc hồ sơ báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, phương án thiết kế sơ
bộ, phương án công nghệ dự kiến, quy mô đầu tư, công suất hoặc năng lực phục vụ
và các yêu cầu khác của dự án.
b) Khối
lượng ở giai đoạn này có thể được xác định theo một hoặc một số loại khối lượng
sau: Diện tích, khối tích xây dựng; chiều dài tuyến, quy mô mạng lưới hoặc phạm
vi phục vụ; quy mô công suất hoặc năng lực phục vụ của công trình; nhóm công
tác xây dựng; bộ phận, đơn vị kết cấu công trình; hệ thống kỹ thuật; dây chuyền
công nghệ; số lượng công trình hoặc hạng mục công trình; loại khối lượng khác của
dự án.
c) Khối
lượng được xác định theo điểm b mục này phục vụ việc áp dụng suất vốn đầu tư,
suất chi phí hoặc các loại giá xây dựng khác để xác định sơ bộ tổng mức đầu tư
theo quy định.
2.
Xác định khối lượng để lập tổng mức đầu tư xây dựng
a) Khối
lượng để lập tổng mức đầu tư xây dựng được xác định trên cơ sở hồ sơ Báo cáo
nghiên cứu khả thi, phương án thiết kế, phương án công nghệ dự kiến, quy mô đầu
tư, công suất hoặc năng lực phục vụ và một số yêu cầu khác của dự án.
b) Trường
hợp chưa đủ cơ sở xác định khối lượng như tại điểm a, có thể sử dụng dữ liệu của
công trình tương tự hoặc các thông số đặc trưng của công trình để xác định khối
lượng phục vụ xác định chi phí.
c) Khối
lượng ở giai đoạn này được xác định phù hợp với việc xác định chi phí theo loại
thiết kế được lựa chọn ở giai đoạn lập báo cáo nghiên cứu khả thi (gồm thiết kế
cơ sở, thiết kế FEED, thiết kế kỹ thuật). Có thể được xác định theo một hoặc một
số loại khối lượng sau: Diện tích, khối tích xây dựng; chiều dài tuyến; quy mô
công suất hoặc năng lực phục vụ; nhóm công tác xây dựng; công tác xây dựng; bộ
phận, đơn vị kết cấu công trình; hệ thống kỹ thuật; dây chuyền công nghệ; thiết
bị, nhóm thiết bị, dây chuyền thiết bị; loại khối lượng khác.
d) Khối
lượng được xác định theo điểm c mục này phục vụ việc áp dụng suất vốn đầu tư,
suất chi phí hoặc các loại giá xây dựng khác để xác định tổng mức đầu tư theo
quy định.
đ) Trường
hợp xác định khối lượng để lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật thì khối lượng được
xác định theo hướng dẫn tại Mục II.3.
3.
Xác định khối lượng để lập dự toán xây dựng
a) Khối
lượng để lập dự toán xây dựng được xác định trên cơ sở hồ sơ thiết kế triển
khai sau khi dự án được phê duyệt (bao gồm thiết kế FEED, thiết kế kỹ thuật,
thiết kế bản vẽ thi công hoặc tài liệu thiết kế khác theo quy định) hoặc được
trích xuất từ mô hình BIM, phần mềm và công cụ số khác.
b) Khối
lượng ở giai đoạn này có thể được xác định theo một hoặc một số loại khối lượng
sau: Bộ phận, đơn vị kết cấu công trình; hệ thống kỹ thuật; dây chuyền công nghệ;
công tác xây dựng; nhóm công tác xây dựng; thiết bị, nhóm thiết bị; dây chuyền
thiết bị; các khối lượng khác...
c) Khối
lượng được xác định theo điểm b mục này phục vụ việc áp dụng giá xây dựng của
nhóm công tác xây dựng; giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình; giá công tác
xây dựng; suất chi phí để xác định dự toán xây dựng theo quy định.
4. Xác
định khối lượng theo giai đoạn hình thành chi phí đầu tư xây dựng tham khảo tại
Phụ lục I kèm theo.
III. XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG XÂY DỰNG THEO LOẠI KHỐI LƯỢNG CẦN
XÁC ĐỊNH
1.
Xác định theo quy mô công trình
a) Khối
lượng theo quy mô công trình có thể được xác định theo diện tích, khối tích xây
dựng, chiều dài tuyến, quy mô công suất hoặc năng lực phục vụ,… của công trình.
b) Đơn
vị tính sử dụng phải phù hợp với đặc điểm của công trình và phương pháp xác định
chi phí áp dụng.
c) Khi
xác định khối lượng theo phương pháp này cần mô tả các thông tin chủ yếu ảnh hưởng
đến chi phí như cấp công trình, tính chất kết cấu, điều kiện xây dựng, công nghệ
áp dụng và các thông tin kỹ thuật cần thiết khác.
2.
Xác định theo hệ thống kỹ thuật, dây chuyền công nghệ
a) Khối
lượng có thể được phân chia thành các hệ thống kỹ thuật, dây chuyền công nghệ
phù hợp với hồ sơ thiết kế, đặc điểm công nghệ và mục đích xác định chi phí.
b) Hệ
thống kỹ thuật, dây chuyền công nghệ được xác định theo chức năng, phạm vi phục
vụ, công suất, năng lực phục vụ hoặc các tiêu chí phù hợp khác.
c) Khối
lượng được xác định theo hệ thống, tổ hợp, dây chuyền, khu vực phục vụ, công suất,
năng lực phục vụ, chiều dài, diện tích phục vụ hoặc các đơn vị phù hợp khác
theo đặc điểm của hệ thống kỹ thuật, dây chuyền công nghệ.
d) Khi
xác định khối lượng cần mô tả các thông tin chủ yếu ảnh hưởng đến chi phí như
chức năng, phạm vi phục vụ, công suất, cấp kỹ thuật, mức độ tự động hóa, yêu cầu
công nghệ và các thông số kỹ thuật liên quan.
3.
Xác định theo bộ phận, đơn vị kết cấu công trình
a) Khối
lượng có thể được phân chia thành các bộ phận, đơn vị kết cấu công trình phù hợp
với hồ sơ thiết kế và yêu cầu xác định chi phí.
b) Khối
lượng được xác định trên cơ sở kích thước hình học, số lượng, các thông số kỹ
thuật thể hiện trong hồ sơ thiết kế của từng bộ phận, đơn vị kết cấu công trình.
c) Khi
xác định khối lượng theo phương pháp này cần mô tả rõ đặc điểm kết cấu, vật liệu
chủ yếu, điều kiện thi công và các yếu tố kỹ thuật khác có ảnh hưởng đến chi
phí.
4.
Xác định theo nhóm công tác xây dựng, công tác xây dựng
a) Khối
lượng công trình có thể được xác định và tổng hợp theo nhóm công tác xây dựng,
công tác xây dựng phù hợp với hệ thống giá xây dựng và phương pháp xác định chi
phí áp dụng.
b) Khối
lượng được xác định trên cơ sở phạm vi, điều kiện thực hiện, vật liệu sử dụng,
đặc điểm kết cấu hoặc các yêu cầu kỹ thuật của nhóm công tác xây dựng, công tác
xây dựng.
c) Khi
xác định khối lượng theo phương pháp này cần mô tả rõ đặc điểm nhóm công tác
xây dựng, công tác xây dựng, vật liệu chủ yếu, điều kiện thi công và các yếu tố
kỹ thuật khác có ảnh hưởng đến chi phí.
5. Xác
định khối lượng theo loại khối lượng cần xác định (với giá xây dựng tương ứng)
tham khảo tại Phụ lục II kèm theo.
IV. XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG TỪ MÔ HÌNH THÔNG TIN CÔNG TRÌNH
(BIM) VÀ CÁC PHẦN MỀM, CÔNG CỤ SỐ
1.
Xác định khối lượng từ mô hình BIM
a) Đối
với các công trình được triển khai ứng dụng Mô hình thông tin công trình (BIM),
khối lượng trích xuất trực tiếp từ mô hình được sử dụng để xác định chi phí.
Khối
lượng được trích xuất trực tiếp từ mô hình BIM đạt yêu cầu không bắt buộc phải
thực hiện xác định khối lượng bằng phương pháp thủ công từ hồ sơ thiết kế hai
chiều (2D).
b) Khối
lượng được trích xuất từ mô hình BIM được sử dụng trực tiếp để xác định chi phí
đầu tư xây dựng khi đáp ứng các yêu cầu sau:
- Mô
hình BIM đã được kiểm tra, rà soát để đảm bảo phù hợp với yêu cầu của dự án;
- Mô
hình BIM phản ánh rõ ràng phạm vi công việc, các bộ phận công trình, hệ thống kỹ
thuật, dây chuyền công nghệ hoặc các đối tượng cần thiết phục vụ xác định khối
lượng;
- Các
đối tượng trong mô hình BIM có đủ thông tin cần thiết để xác định khối lượng
theo yêu cầu xác định chi phí;
- Mô
hình BIM bảo đảm khả năng truy xuất, tổng hợp và kiểm tra dữ liệu khối lượng.
c) Khối
lượng được trích xuất từ mô hình BIM thông qua các phần mềm BIM hoặc hệ thống
quản lý dữ liệu phù hợp và có thể được tổng hợp theo công trình, hạng mục công
trình, bộ phận, đơn vị kết cấu công trình, nhóm công tác xây dựng, công tác xây
dựng, hệ thống kỹ thuật, dây chuyền công nghệ, thiết bị hoặc khối lượng khác
theo yêu cầu để xác định chi phí.
2.
Xác định khối lượng từ các phần mềm và công cụ số khác
a) Đối
với công trình sử dụng các phần mềm và công cụ số trong quá trình thiết kế,
tính toán, phân tích hoặc quản lý dữ liệu dự án (bao gồm phần mềm thiết kế
chuyên ngành, phần mềm tính toán và phân tích kỹ thuật, phần mềm quản lý dữ liệu
dự án, phần mềm xác định chi phí và các công cụ số khác), khối lượng được tạo lập
hoặc trích xuất trực tiếp từ các phần mềm, công cụ số đó được sử dụng để xác định
chi phí đầu tư xây dựng; không bắt buộc phải thực hiện xác định khối lượng bằng
phương pháp thủ công từ hồ sơ thiết kế.
b) Khối
lượng được tạo lập hoặc trích xuất từ các phần mềm và công cụ số được sử dụng
trực tiếp để xác định chi phí đầu tư xây dựng khi đáp ứng các yêu cầu sau:
- Được
tạo lập từ dữ liệu thiết kế, tính toán hoặc dữ liệu kỹ thuật của dự án;
- Phản
ánh đầy đủ phạm vi công việc và các đối tượng phục vụ xác định chi phí;
- Có đủ
thông tin để xác định khối lượng theo yêu cầu quản lý chi phí;
- Bảo
đảm khả năng truy xuất, tổng hợp, kiểm tra và quản lý dữ liệu.
c) Khối
lượng có thể được tổng hợp theo công trình, hạng mục công trình, bộ phận, đơn vị
kết cấu công trình, hệ thống kỹ thuật, dây chuyền công nghệ, thiết bị hoặc khối
lượng khác theo yêu cầu để xác định chi phí.
PHỤ LỤC I
XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG THEO GIAI ĐOẠN
HÌNH THÀNH CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
(Kèm theo Hướng dẫn ban hành kèm theo Quyết định số 1041/QĐ-BXD ngày
26 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
|
STT
|
Giai đoạn hình thành chi phí đầu tư xây dựng
|
Loại khối lượng
|
|
1
|
Sơ bộ
tổng mức đầu tư
|
Diện
tích, khối tích xây dựng; chiều dài tuyến, quy mô mạng lưới hoặc phạm vi phục
vụ; quy mô công suất hoặc năng lực phục vụ của công trình;…
|
|
Hệ
thống kỹ thuật, dây chuyền công nghệ,...
|
|
Bộ
phận, đơn vị kết cấu công trình,…
|
|
Nhóm
công tác xây dựng
|
|
Công
trình, hạng mục công trình
|
|
Loại
khối lượng khác
|
|
2
|
Tổng
mức đầu tư
|
Diện
tích, khối tích xây dựng; chiều dài tuyến; quy mô công suất hoặc năng lực phục
vụ,…
|
|
Hệ
thống kỹ thuật; dây chuyền công nghệ,…
|
|
Thiết
bị, nhóm thiết bị, dây chuyền thiết bị,…
|
|
Bộ
phận, đơn vị kết cấu công trình
|
|
Nhóm
công tác xây dựng, công tác xây dựng
|
|
Loại
khối lượng khác
|
|
3
|
Dự
toán xây dựng
|
Hệ
thống kỹ thuật, dây chuyền công nghệ,…
|
|
Thiết
bị, nhóm thiết bị, dây chuyền thiết bị,…
|
|
Bộ
phận, đơn vị kết cấu công trình
|
|
Nhóm
công tác xây dựng, công tác xây dựng
|
|
Loại
khối lượng khác
|
PHỤ LỤC II
XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG THEO LOẠI KHỐI
LƯỢNG CẦN XÁC ĐỊNH
(VỚI GIÁ XÂY DỰNG TƯƠNG ỨNG)
(Kèm theo Hướng dẫn ban hành kèm theo Quyết định số 1041/QĐ-BXD ngày
26 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
|
|
Loại khối lượng cần xác định (Theo quy mô công trình; theo hệ thống kỹ thuật, theo dây
chuyền công nghệ; theo bộ phận, đơn vị kết cấu công trình; theo nhóm công tác
xây dựng; theo công tác xây dựng…)
|
Giá xây dựng tương ứng
|
Đơn vị tính
|
|
I
|
Theo
quy mô công trình
|
|
|
|
|
Diện
tích, khối tích xây dựng, chiều dài tuyến, quy mô công suất hoặc năng lực phục
vụ,…
|
Suất vốn đầu tư
|
m2,
ha, m3, km, học sinh, sinh viên, sản phẩm,…
|
|
II
|
Theo
hệ thống kỹ thuật, dây chuyền công nghệ
|
|
|
|
|
Hệ
thống, tổ hợp, dây chuyền, khu vực phục vụ, công suất, năng lực phục vụ, chiều
dài, diện tích phục vụ hoặc các đơn vị phù hợp khác theo đặc điểm của hệ thống
kỹ thuật, dây chuyền công nghệ,…
|
Suất chi phí
|
Hệ
thống, 100 m2, m3 nước, …
|
|
III
|
Theo
bộ phận, đơn vị kết cấu công trình
|
|
|
|
|
Bộ
phận, đơn vị kết cấu công trình
|
Giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình
|
Dầm,
cột, mét dài cọc, cọc,…
|
|
IV
|
Theo
nhóm công tác xây dựng, công tác xây dựng
|
|
|
|
|
Nhóm
công tác xây dựng
|
Giá nhóm công tác xây dựng
|
m, m2,
m3,…
|
|
|
Công
tác xây dựng
|
Giá công tác xây dựng
|
m, m2,
m3,…
|