|
CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
243/2026/NĐ-CP
|
Hà
Nội, ngày 26 tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ
ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 57/2025/NĐ-CP NGÀY 03 THÁNG 3 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY
ĐỊNH CƠ CHẾ MUA BÁN ĐIỆN TRỰC TIẾP GIỮA ĐƠN VỊ PHÁT ĐIỆN NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO VÀ
KHÁCH HÀNG SỬ DỤNG ĐIỆN LỚN VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 58/2025/NĐ-CP NGÀY 03 THÁNG 3 NĂM
2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐIỆN LỰC VỀ PHÁT
TRIỂN ĐIỆN NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO, ĐIỆN NĂNG LƯỢNG MỚI
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Điện lực số 61/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 253/2025/QH15 của Quốc hội về các cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn phát triển năng lượng quốc gia giai đoạn 2026 - 2030;
Theo đề nghị của Bộ
trưởng Bộ Công Thương;
Chính phủ ban hành Nghị
định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2025/NĐ-CP
ngày 03 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế mua bán điện trực tiếp
giữa đơn vị phát điện năng lượng tái tạo và khách hàng sử dụng điện lớn (Nghị
định số 57/2025/NĐ-CP) và Nghị định số 58/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Điện
lực về phát triển điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới (Nghị định
số 58/2025/NĐ-CP).
Điều
1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2025/NĐ-CP
1.
Sửa đổi, bổ sung
Điều 1 như sau:
“Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Nghị định này quy định
về cơ chế mua bán điện trực tiếp giữa đơn vị phát điện năng lượng tái tạo,
khách hàng sử dụng điện lớn, đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 2 như sau:
a)
Bổ sung điểm c vào sau điểm b khoản 1 Điều này như sau:
“c) Đơn vị bán lẻ điện
tại các mô hình khu, cụm.”;
b)
Sửa đổi, bổ sung
điểm b và điểm c khoản 2 Điều này như
sau:
“b) Khách hàng sử dụng
điện lớn phục vụ mục đích sản xuất hoặc khách hàng sử dụng điện lớn để sử dụng
cho hoạt động của các trung tâm dữ liệu hoặc khách hàng sử dụng điện lớn để sử
dụng cho trạm, trụ sạc điện, tủ đổi pin xe điện phục vụ mục đích kinh doanh
dịch vụ sạc điện cho phương tiện giao thông sử dụng điện mua điện từ Tổng công
ty Điện lực, Công ty Điện lực và các đơn vị bán lẻ điện đấu nối cấp điện áp từ
22 kV trở lên;
c) Đơn vị bán lẻ điện
tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do).”.
3.
Sửa đổi
khoản 3, khoản 5, khoản 6, khoản 11, khoản 17 và bổ sung khoản 21, khoản 22, khoản 23 vào sau khoản 20 Điều 3 như sau:
“3. Điện mặt trời mái
nhà là điện được sản xuất từ các tấm quang điện theo nguyên lý biến đổi từ
quang năng thành điện năng, được lắp đặt trên mái của công trình xây dựng là
nhà hoặc có kết cấu dạng nhà, kết nối với thiết bị điện và phục vụ cho hoạt
động phát điện.
5. Đơn vị phát điện
năng lượng tái tạo là đơn vị điện lực sở hữu nhà máy điện hoặc nguồn điện năng
lượng tái tạo quy định tại khoản 14 Điều 4 Luật Điện lực số 61/2024/QH15.
6. Đơn vị bán lẻ điện
tại các mô hình khu, cụm là đơn vị điện lực được cấp giấy phép hoạt động điện
lực trong lĩnh vực bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm này.
11. Lưới điện kết nối
riêng là lưới điện được đầu tư, lắp đặt, xây dựng và vận hành để bán điện trực
tiếp cho khách hàng sử dụng điện lớn, đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu,
cụm, bao gồm:
a) Hệ thống đường dây
tải điện trên không hoặc cáp điện ngầm, máy biến áp và trang thiết bị phụ trợ
được liên kết với nhau để truyền dẫn điện;
b) Lưới điện kết nối
nguồn điện mặt trời mái nhà đến điểm nhận điện của bên mua điện.
17. Sản lượng điện dư
là:
a) Phần sản lượng điện
của đơn vị phát điện năng lượng tái tạo, bao gồm sản lượng điện từ nguồn điện
năng lượng tái tạo và sản lượng điện từ hệ thống lưu trữ điện (nếu có) phát vào
lưới điện quốc gia, lưới điện của các mô hình khu, cụm khi không bán hết cho
khách hàng sử dụng điện lớn thông qua lưới điện kết nối riêng;
b) Phần sản lượng điện
của đơn vị phát điện năng lượng tái tạo, bao gồm sản lượng điện từ nguồn điện
năng lượng tái tạo và sản lượng điện từ hệ thống lưu trữ điện (nếu có) phát vào
lưới điện quốc gia khi không bán hết cho đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình
khu, cụm thông qua lưới điện kết nối riêng;
c) Phần sản lượng điện
của đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trong trường hợp đơn vị này
đầu tư nguồn điện năng lượng tái tạo bán điện cho khách hàng sử dụng điện lớn
theo cơ chế mua bán điện trực tiếp thông qua lưới điện kết nối riêng), bao gồm
sản lượng điện từ nguồn điện năng lượng tái tạo và sản lượng điện từ hệ thống
lưu trữ điện (nếu có) phát vào lưới điện quốc gia khi không bán hết cho các
khách hàng sử dụng điện lớn tại các mô hình khu, cụm này; được xác định là sản
lượng đo đếm tại điểm giao, nhận điện giữa đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình
khu, cụm và Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực theo chiều phát lên lưới
điện quốc gia cho mỗi chu kỳ thanh toán.
21. Mô hình khu, cụm là
khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao,
khu công nghệ số tập trung, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu đô thị,
khu thương mại tự do.
22. Thiết bị bật tắt
phát ngược (tên tiếng Anh là Zero-Export) là một thiết bị có chức năng điều
khiển được thiết kế để cho phép (chế độ tắt chống phát ngược) hoặc ngăn chặn
(chế độ bật chống phát ngược) phát công suất hữu công lên lưới điện theo cơ chế
bật hoặc tắt. Thiết bị này có thể được tích hợp trong bộ chuyển đổi nghịch lưu
(Inverter) hoặc được tích hợp trong thiết bị giám sát, điều khiển hoặc là một
thiết bị độc lập.
23. Trung tâm dữ liệu
là cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin toàn diện được thiết kế đặc biệt để lưu
trữ, xử lý và phân tích dữ liệu quy mô lớn, phức tạp bao gồm máy chủ, thiết bị
lưu trữ, mạng lưới kết nối thông tin, các hệ thống phụ trợ, phần mềm bảo đảm
khả năng hoạt động liên tục và an toàn cho các ứng dụng và dịch vụ số quy mô
lớn.”.
4.
Sửa đổi, bổ sung
Điều 4 như sau:
“Điều 4. Các cơ chế mua
bán điện trực tiếp
Mua bán điện trực tiếp
là hoạt động mua bán điện được thực hiện giữa đơn vị phát điện năng lượng tái
tạo, khách hàng sử dụng điện lớn, đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm
thực hiện thông qua các hình thức sau:
1. Mua bán điện trực
tiếp thông qua lưới điện kết nối riêng là hoạt động giao kết hợp đồng mua bán
điện và giao nhận điện năng trực tiếp qua lưới điện kết nối riêng giữa đơn vị
phát điện năng lượng tái tạo, khách hàng sử dụng điện lớn, đơn vị bán lẻ điện
tại các mô hình khu, cụm theo quy định tại Chương II Nghị định này, bao gồm:
a) Hoạt động mua bán
điện giữa đơn vị phát điện năng lượng tái tạo và khách hàng sử dụng điện lớn;
b) Hoạt động mua bán
điện giữa đơn vị phát điện năng lượng tái tạo và đơn vị bán lẻ điện tại các mô
hình khu, cụm;
c) Hoạt động mua bán
điện giữa đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm và khách hàng sử dụng
điện lớn trong trường hợp đơn vị bán lẻ điện đầu tư nguồn điện năng lượng tái
tạo để bán điện trực tiếp cho khách hàng sử dụng điện lớn.
2. Mua bán điện trực
tiếp thông qua lưới điện quốc gia là hoạt động giao kết hợp đồng mua bán điện
và giao nhận điện năng giữa đơn vị phát điện năng lượng tái tạo, khách hàng sử
dụng điện lớn, đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu
thương mại tự do) và các đơn vị có liên quan theo quy định tại Chương
III Nghị định này, bao gồm:
a) Đơn vị phát điện
năng lượng tái tạo bán toàn bộ điện năng sản xuất trên thị trường điện giao
ngay của thị trường bán buôn điện cạnh tranh;
b) Khách hàng sử dụng
điện lớn, đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu
thương mại tự do) ký hợp đồng kỳ hạn điện với đơn vị phát điện năng lượng tái
tạo;
c) Khách hàng sử dụng
điện lớn, đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu
thương mại tự do) ký hợp đồng mua bán điện với Tổng công ty Điện lực, Công ty
Điện lực.
3. Khách hàng sử dụng
điện lớn, đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm thực hiện mua bán điện
trực tiếp theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được ký hợp đồng mua bán
điện với Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực để mua điện năng đáp ứng nhu
cầu sử dụng điện phù hợp với quy định của pháp luật khác có liên quan.”
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:
a)
Sửa đổi tên
Điều 5 như sau:
“Điều 5. Các yêu cầu
chung đối với đơn vị phát điện năng lượng tái tạo, khách hàng sử dụng điện lớn,
đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm”;
b)
Bổ sung cụm từ “đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trong trường hợp
đơn vị này đầu tư nguồn điện năng lượng tái tạo bán điện cho khách hàng sử dụng
điện lớn theo cơ chế mua bán điện trực tiếp thông qua lưới điện kết nối riêng)”
vào sau cụm từ “khách hàng sử dụng điện lớn” tại khoản
1 Điều 5.
c)
Sửa đổi, bổ sung
khoản 2 Điều 5 như sau:
“2. Khách hàng sử dụng
điện lớn có trách nhiệm thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này
và các quy định sau:
a) Tại thời điểm bắt
đầu tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp (năm N):
Đối với khách hàng sử
dụng điện lớn đã sử dụng điện từ 12 tháng trở lên: tổng sản lượng điện tiêu thụ
bình quân tháng trong 12 tháng gần nhất (xác định căn cứ trên tổng sản lượng
điện mua từ một Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực, Đơn vị bán lẻ điện tại
các mô hình khu, cụm) không thấp hơn mức sản lượng tiêu thụ điện của khách hàng
sử dụng điện lớn tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp do Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định.
Đối với khách hàng sử
dụng điện lớn có thời gian sử dụng điện dưới 12 tháng: Sản lượng điện đăng ký
tính theo sản lượng tiêu thụ điện dự kiến hằng tháng mua từ một Tổng công ty Điện
lực, Công ty Điện lực, Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm không thấp
hơn mức sản lượng tiêu thụ điện của khách hàng sử dụng điện lớn tham gia cơ chế
mua bán điện trực tiếp do Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định.
b) Tham gia cơ chế mua
bán điện trực tiếp năm N+1:
Đối với khách hàng sử
dụng điện lớn tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp dưới 12 tháng (tính tới
ngày 01 tháng 11 năm N): được tiếp tục tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp
năm N+1.
Đối với khách hàng sử
dụng điện lớn đã tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp từ 12 tháng trở lên
(tính tới ngày 01 tháng 11 năm N): phải có sản lượng tiêu thụ điện bình quân
tháng từ tháng 11 năm N-1 đến hết tháng 10 năm N (xác định căn cứ trên tổng sản
lượng điện mua từ một Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực, Đơn vị phát điện
năng lượng tái tạo, Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm) không thấp hơn
mức sản lượng tiêu thụ điện của khách hàng sử dụng điện lớn tham gia cơ chế mua
bán điện trực tiếp do Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định.”.
d)
Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 5 như sau:
“3. Đơn vị bán lẻ điện
tại các mô hình khu, cụm có trách nhiệm thực hiện quy định tại khoản
1 Điều này và các quy định sau:
a) Tại thời điểm bắt
đầu tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp (năm N):
Đối với đơn vị bán lẻ
điện tại các mô hình khu, cụm đã mua điện từ 12 tháng trở lên: tổng sản lượng
điện mua bình quân tháng trong 12 tháng gần nhất (xác định căn cứ trên tổng sản
lượng điện mua từ một Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực) không thấp hơn
mức sản lượng tiêu thụ điện của khách hàng sử dụng điện lớn tham gia cơ chế mua
bán điện trực tiếp do Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định.
Đối với đơn vị bán lẻ
điện tại các mô hình khu, cụm có thời gian mua điện dưới 12 tháng: Sản lượng
điện đăng ký tính theo sản lượng tiêu thụ điện dự kiến hằng tháng mua từ một
Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực không thấp hơn mức sản lượng tiêu thụ
điện của khách hàng sử dụng điện lớn tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp do
Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định.
b) Tham gia cơ chế mua
bán điện trực tiếp năm N+1:
Đối với đơn vị bán lẻ
điện tại các mô hình khu, cụm tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp dưới 12
tháng (tính tới ngày 01 tháng 11 năm N): được tiếp tục tham gia cơ chế mua bán
điện trực tiếp năm N+1.
Đối với đơn vị bán lẻ
điện tại các mô hình khu, cụm đã tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp từ 12
tháng trở lên (tính tới ngày 01 tháng 11 năm N): phải có sản lượng điện mua
bình quân tháng từ tháng 11 năm N-1 đến hết tháng 10 năm N (xác định căn cứ
trên tổng sản lượng điện mua từ một Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực,
đơn vị phát điện năng lượng tái tạo) không thấp hơn mức sản lượng tiêu thụ điện
của khách hàng sử dụng điện lớn tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp do Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định.”.
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
a)
Bổ sung cụm từ “đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm” vào sau cụm từ
“khách hàng sử dụng điện lớn” tại đoạn mở đầu của khoản
1 và điểm a khoản 1 Điều 6;
b)
Sửa đổi, bổ sung
điểm b khoản 1 Điều 6 như sau:
“b) Giá điện tại hợp
đồng mua bán điện do bên bán điện và bên mua điện đàm phán, thỏa thuận.”;
c)
Sửa đổi, bổ sung
khoản 2 Điều 6 như sau:
“2. Trừ trường hợp quy
định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này, sản lượng điện dư và giá mua bán sản
lượng điện dư giữa đơn vị phát điện năng lượng tái tạo, đơn vị bán lẻ điện tại
các mô hình khu, cụm (trong trường hợp đơn vị này đầu tư nguồn điện năng lượng
tái tạo bán điện cho khách hàng sử dụng điện lớn theo cơ chế mua bán điện trực
tiếp thông qua lưới điện kết nối riêng) và Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện
lực do các bên thỏa thuận nhưng không vượt quá mức giá tối đa của khung giá
phát điện loại hình tương ứng.”;
d)
Sửa đổi, bổ sung
khoản 3 Điều 6 như sau:
“3. Sản lượng điện dư
của đơn vị phát điện năng lượng tái tạo, đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình
khu, cụm (trong trường hợp đơn vị này đầu tư nguồn điện mặt trời mái nhà bán
điện cho khách hàng sử dụng điện lớn theo cơ chế mua bán điện trực tiếp thông
qua lưới điện kết nối riêng) đầu tư, lắp đặt nguồn điện mặt trời mái nhà bán
cho Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực không quá 50% sản lượng điện thực
phát. Giá mua bán sản lượng điện dư là giá điện năng thị trường điện bình quân
của năm trước liền kề do đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện công
bố nhưng không cao hơn mức giá tối đa của khung giá phát điện của loại hình
điện mặt trời mặt đất tương ứng.”;
đ)
Sửa đổi, bổ sung
khoản 4 Điều 6 như sau:
“4. Trường hợp đơn vị
phát điện năng lượng tái tạo đầu tư, lắp đặt nguồn điện mặt trời mái nhà bán
điện trực tiếp cho khách hàng sử dụng điện lớn nằm trong các mô hình khu, cụm
và bán sản lượng điện dư cho đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm, phần
sản lượng điện dư và giá mua bán sản lượng điện dư do hai bên đàm phán, thỏa
thuận.”.
7.
Bổ sung điểm đ vào sau điểm d khoản 1 Điều 7 như sau:
“đ) Đầu tư, trang bị
thiết bị đo đếm, thiết bị bật tắt phát ngược (nếu có), phương tiện thu thập,
giám sát và điều khiển.”.
8.
Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 7 như
sau:
“3. Đơn vị phát điện
năng lượng tái tạo đầu tư, lắp đặt nguồn điện mặt trời mái nhà bán điện trực
tiếp cho khách hàng sử dụng điện lớn không phải thực hiện thủ tục đăng ký phát
triển nguồn điện mặt trời mái nhà.”.
9.
Bổ sung Điều 8a vào sau Điều 8 như
sau:
“Điều 8a. Trách
nhiệm của Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm
1. Đơn vị bán lẻ điện
tại các mô hình khu, cụm có trách nhiệm tuân thủ quy định tại Điều
63 Luật Điện lực và các quy định sau đây:
a) Tạo điều kiện thuận
lợi để khách hàng sử dụng điện lớn trong các mô hình khu, cụm, đơn vị phát điện
năng lượng tái tạo đầu tư, lắp đặt bán điện trực tiếp thông qua lưới điện kết
nối riêng cho khách hàng sử dụng điện lớn trong các mô hình khu, cụm tham gia
cơ chế mua bán điện trực tiếp theo quy định pháp luật;
b) Tuân thủ các quy
định về điều độ, vận hành hệ thống điện quốc gia, hệ thống truyền tải điện,
phân phối điện và đo đếm điện năng do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành;
c) Chịu trách nhiệm
quản lý, theo dõi, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện mua bán điện trực tiếp
trong khu vực quản lý bảo đảm tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn
điện; tuân thủ quy định về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực
điện lực. Trường hợp phát hiện vi phạm, thông báo đến cơ quan có thẩm quyền để
kiểm tra, xử lý theo quy định;
d) Thỏa thuận, thống
nhất để sửa đổi hợp đồng mua bán điện hiện hữu với Tổng công ty Điện lực, Công
ty Điện lực để mua điện năng đáp ứng nhu cầu sử dụng điện của các khách hàng sử
dụng điện trong các mô hình khu, cụm này.
2. Trường hợp khách
hàng sử dụng điện lớn tại các mô hình khu, cụm có văn bản thông báo gửi đơn vị
bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm về việc mua điện trực tiếp thông qua lưới
điện kết nối riêng từ đơn vị phát điện năng lượng tái tạo, trong thời hạn 07
ngày, đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm có trách nhiệm thỏa thuận,
thống nhất với khách hàng sử dụng điện lớn về:
a) Sửa đổi hợp đồng mua
bán điện hiện hữu;
b) Chi phí sử dụng lưới
điện hằng tháng trong phạm vi các mô hình khu, cụm căn cứ sản lượng điện thực
tế mua hằng tháng thông qua hợp đồng mua bán điện trực tiếp của khách hàng sử
dụng điện lớn và mức chênh lệch giữa giá bán điện cho đơn vị bán lẻ điện và giá
bán lẻ điện cho khách hàng sử dụng điện lớn theo quy định về thực hiện giá bán
điện hiện hành;
c) Phương án đấu nối từ
nguồn điện năng lượng tái tạo của đơn vị phát điện năng lượng tái tạo.
3. Trường hợp đơn vị
bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm mua điện trực tiếp từ đơn vị phát điện
năng lượng tái tạo, đơn vị bán lẻ điện này có trách nhiệm thỏa thuận và thực
hiện phân bổ sản lượng điện từ nguồn điện năng lượng tái tạo cho khách hàng sử
dụng điện lớn tại các mô hình khu, cụm này có nhu cầu mua điện từ nguồn điện
năng lượng tái tạo. Việc phân bổ sản lượng điện phải bảo đảm tổng sản lượng
điện phân bổ không vượt quá sản lượng điện đơn vị bán lẻ điện này mua từ đơn vị
phát điện năng lượng tái tạo.
4. Ngoài các trách
nhiệm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, đơn vị bán lẻ điện tại các mô
hình khu, cụm đầu tư nguồn điện năng lượng tái tạo bán điện cho khách hàng sử
dụng điện lớn theo cơ chế mua bán điện trực tiếp thông qua lưới điện kết nối
riêng thực hiện trách nhiệm của đơn vị phát điện năng lượng tái tạo quy định
tại Điều 7 Nghị định này.”.
10. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:
a)
Thay thế cụm từ “hoặc Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm được ủy
quyền” thành “đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu
thương mại tự do)” tại khoản 1 và đoạn mở đầu khoản 2 Điều này;
b)
Thay thế cụm từ “(hoặc đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm)” thành “đơn
vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do)”
tại đoạn mở đầu
khoản 3 và điểm a khoản 3 Điều này;
c)
Sửa đổi, bổ sung
điểm b khoản 3 Điều này như sau:
“b) Phần sản lượng tiêu
thụ điện của khách hàng sử dụng điện lớn chênh lệch so với sản lượng điện mua
từ đơn vị phát điện năng lượng tái tạo quy đổi về điểm giao nhận được thanh
toán bằng giá bán lẻ điện áp dụng cho nhóm khách hàng tương ứng về đối tượng, mục
đích sử dụng, cấp điện áp và thời gian sử dụng điện trong ngày theo Quy định về
giá bán điện do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành. Phần sản lượng điện tiêu thụ
của đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại
tự do) chênh lệch so với sản lượng điện mua từ đơn vị phát điện năng lượng tái
tạo được thanh toán theo giá bán buôn điện theo quy định về giá bán điện do Bộ
trưởng Bộ Công Thương ban hành.”.
11.
Thay thế cụm từ “hoặc Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm được ủy
quyền” thành “đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu
thương mại tự do)” tại Điều 15.
12.
Sửa đổi, bổ sung
Điều 16 như sau:
a) Thay thế cụm từ
“hoặc Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm được ủy quyền” thành “đơn vị
bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do)” tại
Điều 16;
b) Sửa đổi, bổ sung
định nghĩa về QKH(i), QKHhe(i), Qm(i) tại Điều 16 như sau:
“QKH(i): Sản
lượng tiêu thụ thực tế của Khách hàng sử dụng điện lớn hoặc sản lượng mua điện
của Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại
tự do) trong chu kỳ i (kWh);
QKHhc(i):
Điện năng tiêu thụ hiệu chỉnh của Khách hàng sử dụng điện lớn hoặc sản lượng
mua điện của Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu
thương mại tự do) trong chu kỳ giao dịch i (kWh), được xác định như sau:
QKHhc(i) =
MIN (QKH(i); Qm(i))
Trong đó Qm(i) là
sản lượng thực phát của đơn vị phát điện năng lượng tái tạo quy đổi về điểm
giao nhận điện của khách hàng sử dụng điện lớn, đơn vị bán lẻ điện tại các mô
hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do), được xác định như sau:”;
13. Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như sau:
a)
Thay thế cụm từ “hoặc Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm được ủy
quyền” thành “đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu
thương mại tự do)” tại Điều 17;
b)
Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 Điều 17 như sau:
“5. Trường hợp đơn vị
bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do)
giao kết hợp đồng kỳ hạn điện với đơn vị phát điện năng lượng tái tạo và bán
điện cho khách hàng sử dụng điện lớn tại các mô hình này:
a) Đơn vị bán lẻ điện
tại các mô hình khu, cụm này có trách nhiệm thỏa thuận và thực hiện phân bổ sản
lượng điện từ nguồn điện năng lượng tái tạo (quy đổi tại điểm giao nhận) cho
khách hàng sử dụng điện lớn tại các mô hình khu, cụm này có nhu cầu mua điện từ
nguồn điện năng lượng tái tạo;
b) Việc phân bổ sản
lượng điện quy định tại điểm a khoản này phải bảo đảm tổng sản lượng điện phân
bổ không vượt quá sản lượng điện năng mà Đơn vị phát điện năng lượng tái tạo đã
thỏa thuận tại hợp đồng kỳ hạn điện với Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu,
cụm này.”.
14.
Thay thế cụm từ “hoặc Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm được ủy
quyền” thành “đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu
thương mại tự do)” tại Điều 18.
15. Sửa đổi, bổ sung Điều 19 như sau:
a)
Bổ sung cụm từ “đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị,
khu thương mại tự do)” vào sau cụm từ “Khách hàng sử dụng điện lớn” tại điểm
b, điểm c và điểm d khoản 2 Điều này;
b)
Sửa đổi, bổ sung
khoản 4 Điều 19 như sau:
“4. Trước ngày 20 tháng
3 năm N, gửi Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện thông tin về chi
phí sử dụng dịch vụ hệ thống điện trên một đơn vị điện năng (CDPPAdv)
và chi phí thanh toán bù trừ chênh lệch trên một đơn vị điện năng (PCL)
trong 05 năm gần nhất để công bố trên trang thông tin điện tử thị trường điện”.
16. Sửa đổi, bổ sung Điều 20 như sau:
a)
Bổ sung cụm từ “đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị,
khu thương mại tự do)” vào sau cụm từ “Khách hàng sử dụng điện lớn” tại khoản
1, khoản 3 và khoản 4 Điều này;
b)
Sửa đổi, bổ sung
khoản 6 Điều này như sau:
“6. Trước ngày 15 tháng
11 của năm N, trên cơ sở danh sách khách hàng sử dụng điện lớn, đơn vị bán lẻ
điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do) không đủ điều
kiện tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp năm N+1 do Tổng công ty Điện lực,
Công ty Điện lực gửi, Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện tổng hợp
danh sách, báo cáo Bộ Công Thương.”;
c)
Sửa đổi, bổ sung
khoản 7 Điều này như sau:
“7. Trước ngày 30 tháng
11 năm N, công bố danh sách khách hàng sử dụng điện lớn, đơn vị bán lẻ điện tại
các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do) không đủ điều kiện
tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp thông qua lưới điện quốc gia năm N+1.”.
17. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 như sau:
a)
Sửa đổi, bổ sung
khoản 4 Điều này như sau:
“4. Ký kết Hợp đồng mua
bán điện trên thị trường điện với Tập đoàn Điện lực Việt Nam (hoặc đơn vị được
ủy quyền); ký kết hợp đồng kỳ hạn điện với khách hàng sử dụng điện lớn, đơn vị
bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do).”;
b)
Sửa đổi, bổ sung
khoản 5 Điều này như sau:
“5. Thống nhất tỷ lệ phần
trăm (%) sản lượng điện đơn vị phát điện năng lượng tái tạo phân bổ cho khách
hàng sử dụng điện lớn, đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô
thị, khu thương mại tự do) theo nguyên tắc quy định tại Điều
26 Nghị định này.”.
18. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau:
a)
Thay thế cụm từ “(hoặc Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm được ủy
quyền)” thành “đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu
thương mại tự do)” tại khoản 1, khoản 2 Điều này;
b)
Sửa đổi, bổ sung
khoản 3 Điều này như sau:
“3. Trước ngày 10 tháng
11 của năm N, rà soát và lập danh sách khách hàng sử dụng điện lớn, đơn vị bán
lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do) (trong
phạm vi quản lý) không đủ điều kiện tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp năm
N+1, gửi Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện.”;
c)
Sửa đổi, bổ sung
khoản 4 Điều này như sau:
“4. Trước ngày 15 tháng
11 năm N, báo cáo Tập đoàn Điện lực Việt Nam tỷ lệ tổn thất điện năng trên lưới
điện phân phối tại cấp điện áp từ 22 kV đến dưới 110 kV và từ 110 kV trở lên
năm N-2 của Tổng công ty Điện lực.”;
d)
Bổ sung cụm từ “đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị,
khu thương mại tự do)” vào sau cụm từ “Khách hàng sử dụng điện lớn” tại khoản
5 Điều này.
19.
Sửa đổi, bổ sung
Điều 23 như sau:
“Điều 23. Trách
nhiệm của Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu
thương mại tự do)
1. Trường hợp đơn vị
bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do) mua
điện trực tiếp từ Đơn vị phát điện năng lượng tái tạo, đơn vị bán lẻ điện có
trách nhiệm:
a) Đàm phán, giao kết
hợp đồng kỳ hạn điện với Đơn vị phát điện năng lượng tái tạo, trong đó thỏa
thuận, thống nhất tỷ lệ sản lượng điện năng lượng tái tạo phân bổ theo nguyên tắc
quy định tại Điều 26 Nghị định này;
b) Thỏa thuận, thống
nhất sửa đổi hợp đồng mua bán điện hiện hữu với Tổng công ty Điện lực, Công ty
Điện lực bảo đảm nhu cầu sử dụng điện từ nguồn điện năng lượng tái tạo của các
khách hàng sử dụng điện lớn và nhu cầu sử dụng điện của các khách hàng còn lại
trong các mô hình khu, cụm này;
c) Thỏa thuận và thực
hiện phân bổ sản lượng điện từ nguồn điện năng lượng tái tạo cho khách hàng sử
dụng điện lớn tại các mô hình khu, cụm này có nhu cầu mua điện từ nguồn điện
năng lượng tái tạo. Việc phân bổ sản lượng điện phải bảo đảm tổng sản lượng
điện phân bổ không vượt quá sản lượng điện đơn vị bán lẻ điện này mua từ đơn vị
phát điện năng lượng tái tạo.
2. Trường hợp nhận ủy
quyền của khách hàng sử dụng điện lớn để tham gia cơ chế mua bán điện trực
tiếp, đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương
mại tự do) có trách nhiệm:
a) Đàm phán, giao kết
hợp đồng kỳ hạn điện với Đơn vị phát điện năng lượng tái tạo, hợp đồng mua bán
điện với Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực theo quy định tại Nghị định
này;
b) Thoả thuận, thống
nhất sửa đổi hợp đồng mua bán điện hiện hữu với khách hàng sử dụng điện lớn
trong phạm vi các khu, cụm trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản
đề nghị và các tài liệu có liên quan theo quy định pháp luật để bảo đảm cung
cấp sản lượng điện theo nhu cầu của khách hàng sử dụng điện lớn này; thỏa
thuận, thống nhất chi phí sử dụng lưới điện hằng tháng cho khách hàng sử dụng
điện lớn này căn cứ sản lượng điện tiêu thụ thực tế hằng tháng của khách hàng
sử dụng điện lớn và mức chênh lệch giữa giá bán điện cho đơn vị bán lẻ điện và
giá bán lẻ điện cho khách hàng sử dụng điện lớn theo quy định về thực hiện giá
bán điện hiện hành; thỏa thuận, thống nhất với khách hàng sử dụng điện lớn về
chi phí phát sinh (nếu có) từ các hợp đồng kỳ hạn điện ký với đơn vị phát điện
năng lượng tái tạo, hợp đồng mua bán điện với Tổng công ty Điện lực, Công ty
Điện lực;
c) Thỏa thuận, sửa đổi
hợp đồng mua bán điện hiện hữu với Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực bảo
đảm nhu cầu sử dụng điện của các khách hàng còn lại trong các mô hình khu, cụm này.
3. Trường hợp khách
hàng sử dụng điện lớn trong mô hình khu, cụm có văn bản thông báo về việc ký
kết hợp đồng mua bán điện trực tiếp với đơn vị phát điện năng lượng tái tạo và
đề nghị phối hợp thực hiện cơ chế mua bán điện trực tiếp, trong thời hạn 30
ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, đơn vị bán lẻ điện trong các mô hình
khu, cụm này có trách nhiệm:
a) Thỏa thuận thống
nhất với khách hàng sử dụng điện lớn về việc chấm dứt hợp đồng mua bán điện đã
ký giữa hai bên;
b) Thỏa thuận, thống
nhất sửa đổi hợp đồng mua bán điện hiện hữu với Tổng công ty Điện lực, Công ty
Điện lực bảo đảm nhu cầu sử dụng điện của các khách hàng còn lại trong các mô
hình khu, cụm này;
c) Thỏa thuận, thống
nhất chi phí sử dụng lưới điện hằng tháng trong phạm vi các mô hình khu, cụm
căn cứ sản lượng điện thực tế mua hằng tháng thông qua hợp đồng mua bán điện
trực tiếp của khách hàng sử dụng điện lớn và mức chênh lệch giữa giá bán điện
cho đơn vị bán lẻ điện và giá bán lẻ điện cho khách hàng sử dụng điện lớn theo
quy định về thực hiện giá bán điện hiện hành.
4. Trong quá trình tham
gia cơ chế mua bán điện trực tiếp, trường hợp các thông tin theo quy định tại Điều 26 Nghị định này thay đổi, đơn vị bán lẻ điện tại các
mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do) có trách nhiệm thông
báo bằng văn bản cho Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện, Tổng
công ty Điện lực, Công ty Điện lực.
5. Cung cấp thông tin về
tình hình thực hiện, các vấn đề phát sinh, vướng mắc trong quá trình triển khai
thực hiện theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.”.
20. Sửa đổi, bổ sung Điều 24 như sau:
a)
Bỏ cụm từ “hoặc Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm được ủy quyền” tại khoản
1 Điều này.
b)
Sửa đổi, bổ sung
khoản 3 Điều này như sau:
“3. Khách hàng sử dụng
điện lớn trong các mô hình khu, cụm mua bán điện với Tổng công ty Điện lực,
Công ty Điện lực có trách nhiệm thực hiện quy định tại khoản 2 Điều
này và các quy định sau:
a) Thống nhất với đơn
vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do)
để sửa đổi hoặc chấm dứt hợp đồng mua bán điện hiện hữu bảo đảm cung cấp sản
lượng điện theo nhu cầu của khách hàng sử dụng điện lớn quy định tại Điều 23 Nghị định này;
b) Thống nhất với đơn
vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm về: chi phí sử dụng lưới điện trong
phạm vi các mô hình khu, cụm, chi phí phát sinh (nếu có) từ các hợp đồng kỳ hạn
điện ký với đơn vị phát điện năng lượng tái tạo và hợp đồng mua bán điện với
Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực quy định tại Nghị định này.”;
c)
Sửa đổi, bổ sung
khoản 4 Điều này như sau:
“4. Trong quá trình
tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp, trường hợp các thông tin theo quy định
tại Điều 26 Nghị định này thay đổi, khách hàng sử dụng
điện lớn có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Đơn vị vận hành hệ thống
điện và thị trường điện, Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực.”.
21.
Bổ sung cụm từ “đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm” vào sau cụm từ “Khách
hàng sử dụng điện lớn” tại Điều 25.
22.
Sửa đổi, bổ sung
Điều 26 như sau:
“Điều 26. Trình tự
tham gia mua bán điện trực tiếp thông qua lưới điện quốc gia
1. Đơn vị đại diện và
phương thức nộp hồ sơ
a) Khách hàng sử dụng
điện lớn, đơn vị bán lẻ điện tại mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương
mại tự do) và đơn vị phát điện năng lượng tái tạo thống nhất, ủy quyền cho một
đơn vị đại diện theo quy định của pháp luật để gửi hồ sơ đăng ký tham gia cơ
chế mua bán điện trực tiếp về Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện;
b) Hồ sơ đăng ký được
gửi qua Cổng Dịch vụ trực tuyến của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường
điện hoặc qua dịch vụ bưu chính.
2. Bộ hợp đồng khi tham
gia cơ chế mua bán điện trực tiếp thông qua lưới điện quốc gia thực hiện theo
quy định tại Điều 4 Nghị định này. Thời điểm bộ hợp đồng
mua bán điện trực tiếp được xác định có hiệu lực theo thỏa thuận của các bên;
thời điểm áp dụng cơ chế mua bán điện trực tiếp tính từ thời điểm Đơn vị vận
hành hệ thống điện và thị trường điện công bố chính thức việc các bên tham gia
cơ chế mua bán điện trực tiếp.
3. Hồ sơ đăng ký tham
gia cơ chế mua bán điện trực tiếp thông qua lưới điện quốc gia
Đơn vị đại diện gửi hồ
sơ đăng ký tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp đến Đơn vị vận hành hệ thống
điện và thị trường điện, bao gồm các tài liệu sau:
a) Văn bản đề nghị tham
gia cơ chế mua bán điện trực tiếp;
b) Bản sao đầy đủ bộ
hợp đồng quy định tại khoản 2 Điều này;
c) Thông tin của đơn vị
phát điện năng lượng tái tạo, khách hàng sử dụng điện lớn, đơn vị bán lẻ điện
trong phạm vi mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do), bao gồm:
địa điểm, quy mô công suất, phụ tải, cơ sở hạ tầng đo đếm và kết nối phục vụ
tham gia thị trường điện;
d) Hồ sơ đăng ký tham
gia thị trường bán buôn điện cạnh tranh của đơn vị phát điện năng lượng tái tạo
theo Quy định vận hành thị trường bán buôn điện cạnh tranh do Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành;
đ) Văn bản thống nhất
tỷ lệ sản lượng điện đơn vị phát điện năng lượng tái tạo phân bổ cho khách hàng
sử dụng điện lớn, đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị,
khu thương mại tự do) không vượt quá 100% đối với trường hợp 01 đơn vị phát
điện năng lượng tái tạo ký hợp đồng kỳ hạn điện với 01 Khách hàng sử dụng điện
lớn hoặc 01 đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu
thương mại tự do). Trường hợp 01 đơn vị phát điện năng lượng tái tạo ký hợp
đồng kỳ hạn điện với nhiều khách hàng sử dụng điện lớn, nhiều đơn vị bán lẻ
điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do) thì tổng
các tỷ lệ sản lượng điện đơn vị phát điện năng lượng tái tạo phân bổ cho khách
hàng sử dụng điện lớn, đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô
thị, khu thương mại tự do) không vượt quá 100%;
e) Văn bản hoàn thành
các điều kiện kỹ thuật, trang bị cơ sở hạ tầng đo đếm và công nghệ thông tin
theo quy định;
g) Văn bản thỏa thuận
thống nhất với Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực về trách nhiệm lắp đặt
công tơ đo đếm của khách hàng sử dụng điện lớn, đơn vị bán lẻ điện tại các mô
hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do) mua bán điện trực tiếp đáp
ứng các điều kiện kỹ thuật theo quy định;
h) Trường hợp khách
hàng sử dụng điện lớn trong các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương
mại tự do) chấm dứt hợp đồng với đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm này
để mua điện trực tiếp của đơn vị phát điện năng lượng tái tạo và của Tổng công
ty Điện lực, Công ty Điện lực: bao gồm các văn bản thỏa thuận thống nhất về dự
kiến chấm dứt hợp đồng mua bán điện đã ký giữa khách hàng sử dụng điện lớn
trong các mô hình khu, cụm với đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm này,
văn bản thoả thuận, thống nhất về chi phí sử dụng lưới điện trong phạm vi các
mô hình khu, cụm;
i) Trường hợp khách
hàng sử dụng điện lớn ủy quyền cho đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm
(trừ khu đô thị, khu thương mại tự do) tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp:
bao gồm văn bản thỏa thuận thống nhất về sửa đổi hợp đồng mua bán điện hiện hữu
với khách hàng sử dụng điện lớn; hợp đồng mua bán điện hiện hữu sửa đổi giữa
đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm này với Tổng công ty Điện lực, Công
ty Điện lực; văn bản thỏa thuận, thống nhất về chi phí sử dụng lưới điện trong
phạm vi các mô hình khu, cụm; văn bản thỏa thuận, thống nhất về chi phí phát
sinh (nếu có) từ các hợp đồng kỳ hạn điện ký với đơn vị phát điện năng lượng
tái tạo và hợp đồng mua bán điện với Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực;
k) Trường hợp đơn vị
bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do) mua
điện trực tiếp từ Đơn vị phát điện năng lượng tái tạo: bao gồm hợp đồng mua bán
điện hiện hữu sửa đổi với Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực (để bảo đảm
nhu cầu sử dụng điện từ nguồn điện năng lượng tái tạo của các khách hàng sử
dụng điện lớn và nhu cầu sử dụng điện của các khách hàng còn lại trong các mô
hình khu, cụm này); văn bản thỏa thuận, thực hiện phân bổ sản lượng điện từ
nguồn điện năng lượng tái tạo cho khách hàng sử dụng điện lớn tại các mô hình
khu, cụm này có nhu cầu mua điện từ nguồn điện năng lượng tái tạo.
4. Tiếp nhận và xử lý
hồ sơ
Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký tham gia cơ chế mua bán điện trực
tiếp theo quy định tại khoản 2 và 3 Điều này, Đơn vị vận hành hệ thống điện và
thị trường điện có trách nhiệm:
a) Kiểm tra tính đầy
đủ, hợp lệ của hồ sơ đăng ký tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp;
b) Rà soát tính đáp ứng
tỷ lệ sản lượng điện đơn vị phát điện năng lượng tái tạo phân bổ cho khách hàng
sử dụng điện lớn, đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị,
khu thương mại tự do). Trường hợp chưa đáp ứng, Đơn vị vận hành hệ thống điện
và thị trường điện có văn bản hướng dẫn đơn vị đại diện gửi hồ sơ đăng ký tham
gia cơ chế mua bán điện trực tiếp thống nhất tỷ lệ sản lượng điện đơn vị phát
điện năng lượng tái tạo phân bổ cho khách hàng sử dụng điện lớn, đơn vị bán lẻ
điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do) theo
nguyên tắc quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này;
c) Trường hợp hồ sơ
đăng ký tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp đầy đủ, hợp lệ, Đơn vị vận hành
hệ thống điện và thị trường điện thực hiện kiểm tra, tổng hợp thông tin, báo
cáo Bộ Công Thương và có văn bản thông báo thời điểm chính thức tham gia cơ chế
mua bán điện trực tiếp và gửi Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng công ty Điện
lực, Công ty Điện lực, đơn vị phát điện năng lượng tái tạo, khách hàng sử dụng
điện lớn và đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu
thương mại tự do).
5. Trong thời gian từ
khi nộp hồ sơ đến trước thời điểm Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường
điện công bố chính thức việc tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp thông qua
lưới điện quốc gia, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng công ty Điện lực, Công ty
Điện lực và đơn vị có liên quan có trách nhiệm phối hợp bảo đảm đo đếm, giao
nhận và thanh toán điện năng liên tục, không gián đoạn cho đơn vị phát điện
năng lượng tái tạo, khách hàng sử dụng điện lớn, đơn vị bán lẻ điện tại các mô
hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do) theo cơ chế giao dịch hiện
hành, phù hợp với pháp luật về điện lực và quy định vận hành thị trường điện.”.
23.
Sửa đổi, bổ sung
Điều 27 như sau:
“Điều 27. Tạm ngừng,
chấm dứt, khôi phục tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp
1. Tạm ngừng tham gia
cơ chế mua bán điện trực tiếp
a) Tạm ngừng việc tham
gia cơ chế mua bán điện trực tiếp đối với khách hàng sử dụng điện lớn, đơn vị
bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do),
đơn vị phát điện năng lượng tái tạo trong các trường hợp: một trong các hợp
đồng của cơ chế mua bán điện trực tiếp bị tạm ngừng hoặc hết hiệu lực, gây ảnh
hưởng đến lợi ích của các bên liên quan; có hành vi lợi dụng cơ chế, chính sách
để trục lợi; khách hàng sử dụng điện lớn đã tham gia cơ chế mua bán điện trực
tiếp năm N nhưng không đáp ứng điều kiện về việc tham gia cơ chế mua bán điện
trực tiếp trong năm N+1 theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị
định này; đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu
thương mại tự do) đã tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp năm N nhưng không
đáp ứng điều kiện về việc tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp trong năm N+1
theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này;
b) Thanh toán trong
trường hợp tạm ngừng tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp: khách hàng sử dụng
điện lớn thanh toán theo biểu giá bán lẻ điện do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban
hành; đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương
mại tự do) thanh toán theo biểu giá điện hiện hành; trường hợp hợp đồng kỳ hạn
điện với khách hàng sử dụng điện lớn, đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu,
cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do) bị tạm ngừng hoặc hết hiệu lực: Giá
mua điện cho đơn vị phát điện năng lượng tái tạo được xác định bằng giá điện
năng thị trường điện bình quân của năm trước liền kề do Đơn vị vận hành hệ
thống điện và thị trường điện công bố và không vượt quá mức giá tối đa của
khung giá phát điện loại hình tương ứng do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành.
2. Trường hợp tạm ngừng
thị trường điện giao ngay
a) Giá điện năng thanh
toán cho đơn vị phát điện năng lượng tái tạo và giá tham chiếu trong hợp đồng
kỳ hạn điện được xác định bằng giá thị trường điện trong các chu kỳ của ngày
tương ứng trong tuần gần nhất mà thị trường điện giao ngay còn vận hành;
b) Các hợp đồng theo
quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này tiếp tục thực
hiện theo các thỏa thuận đã ký.
3. Chấm dứt tham gia cơ
chế mua bán điện trực tiếp
a) Các bên chấm dứt
tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp khi có một trong các trường hợp sau: Tự
nguyện chấm dứt theo yêu cầu của các bên tham gia; có hành vi lợi dụng cơ chế,
chính sách để trục lợi và hậu quả gây ra không thể khắc phục. Trường hợp chấm
dứt tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp, các khách hàng sử dụng điện lớn,
đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự
do), Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực có trách nhiệm đàm phán, ký kết
hợp đồng mua bán điện theo quy định hiện hành;
b) Trong thời hạn 12
tháng kể từ thời điểm khách hàng sử dụng điện lớn, đơn vị bán lẻ điện tại các
mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do) chấm dứt tham gia cơ
chế mua bán điện trực tiếp, Tập đoàn Điện lực Việt Nam và đơn vị phát điện năng
lượng tái tạo tiếp tục thực hiện Hợp đồng mua bán điện trên thị trường giao ngay
và có trách nhiệm hoàn thành đàm phán, ký kết hợp đồng mua bán điện theo quy
định hiện hành, bảo đảm cung cấp điện ổn định của hệ thống điện, không gián
đoạn vận hành, huy động nguồn điện năng lượng tái tạo. Giá mua điện trong thời
gian này được xác định bằng giá điện năng thị trường điện bình quân của năm
trước liền kề do Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện công bố và
không vượt quá mức giá tối đa của khung giá phát điện loại hình tương ứng do Bộ
Công Thương ban hành.
4. Khôi phục tham gia cơ
chế mua bán điện trực tiếp
a) Các bên khôi phục
tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp khi có một trong các trường hợp sau:
khôi phục thị trường điện giao ngay, các hành vi vi phạm đã được khắc phục và
được cơ quan có thẩm quyền ra quyết định về việc khôi phục tham gia cơ chế;
b) Trường hợp khôi phục
tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp, các đơn vị có trách nhiệm tiếp tục thực
hiện các thỏa thuận tại các hợp đồng mua bán điện đã ký kết.
5. Thẩm quyền trong
việc tạm dừng, chấm dứt, khôi phục tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp
a) Bộ trưởng Bộ Công
Thương có ý kiến đối với việc tạm ngừng và khôi phục tham gia cơ chế mua bán
điện trực tiếp của Đơn vị phát điện năng lượng tái tạo, Khách hàng sử dụng điện
lớn, Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương
mại tự do) trên cơ sở báo cáo, kiến nghị của Đơn vị vận hành hệ thống điện và
thị trường điện hoặc các cơ quan, tổ chức liên quan khác;
b) Bộ trưởng Bộ Công
Thương quyết định chấm dứt tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp của Đơn vị
phát điện năng lượng tái tạo, Khách hàng sử dụng điện lớn, Đơn vị bán lẻ điện
tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do) sau khi lấy ý
kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan”.
24. Sửa đổi, bổ sung Điều 28 như sau:
a)
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại điểm a khoản 1 Điều này như sau:
“Đối tượng báo cáo:
Khách hàng sử dụng điện lớn, Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm tham
gia mua bán điện trực tiếp thông qua lưới điện kết nối riêng;
Cơ quan nhận báo cáo: Bộ
Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, Tổng công ty Điện lực, Công ty
Điện lực (chỉ nhận báo cáo của Khách hàng sử dụng điện lớn, Đơn vị bán lẻ điện
tại các mô hình khu, cụm trong địa bàn quản lý);”;
b)
Bổ sung điểm a1 vào sau điểm a khoản 1 Điều này như sau:
“a1) Báo cáo kết quả
mua bán điện trực tiếp thông qua Lưới điện kết nối riêng tháng M-1 theo Mẫu số 05 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị
định này như sau:
Tên báo cáo: Báo cáo
kết quả mua bán điện trực tiếp của tháng trước liền kề;
Nội dung báo cáo: Tổng
số Đơn vị phát điện năng lượng tái tạo, Khách hàng sử dụng điện lớn, Đơn vị bán
lẻ điện tại các mô hình khu, cụm tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp; các
thông tin về chủ thể hợp đồng (bên mua, bên bán); sản lượng điện năng mua bán
trong tháng; chi phí mua điện trực tiếp trong tháng; cấp điện áp đấu nối của
nguồn điện mặt trời mái nhà; các khó khăn, vướng mắc, kiến nghị giải pháp (nếu
có);
Đối tượng báo cáo: Tổng
công ty Điện lực, Công ty Điện lực;
Cơ quan nhận báo cáo:
Bộ Công Thương;
Phương thức gửi báo
cáo: Qua thư điện tử hoặc qua dịch vụ bưu chính;
Thời hạn gửi báo cáo:
Trước ngày 20 tháng M;
Tần suất gửi báo cáo:
Hằng tháng.”;
c)
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại điểm b khoản 1 Điều này như sau:
“Đối tượng báo cáo:
Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực, Khách hàng sử dụng điện lớn, Đơn vị
bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm tham gia mua bán điện trực tiếp thông qua
lưới điện kết nối riêng;
Cơ quan nhận báo cáo:
Bộ Công Thương (chỉ nhận báo cáo của Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực),
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (chỉ nhận báo cáo của Khách hàng sử dụng điện
lớn, Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm trong địa bàn quản lý);
Thời hạn gửi báo cáo:
Trước ngày 15 tháng 12 năm N;”;
d)
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại điểm a khoản 2 Điều này như sau:
“Nội dung báo cáo: Tổng
số Đơn vị phát điện năng lượng tái tạo, Khách hàng sử dụng điện lớn, Đơn vị bán
lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do) tham
gia cơ chế mua bán điện trực tiếp; các thông tin về chủ thể hợp đồng (bên mua,
bên bán); sản lượng điện năng mua bán trong tháng; chi phí mua điện trực tiếp
trong tháng; các khó khăn, vướng mắc, kiến nghị giải pháp (nếu có);
Đối tượng báo cáo: Đơn
vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện, Tổng công ty Điện lực, Công ty
Điện lực, Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu
thương mại tự do);
Cơ quan nhận báo cáo:
Bộ Công Thương (chỉ nhận báo cáo của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị
trường điện, Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực), Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố (chỉ nhận báo cáo của Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm
(trừ khu đô thị, khu thương mại tự do) trên địa bàn quản lý);”;
đ)
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại điểm b khoản 2 Điều này như sau:
“Nội dung báo cáo: Tổng
số Đơn vị phát điện năng lượng tái tạo, Khách hàng sử dụng điện lớn, Đơn vị bán
lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do) tham
gia cơ chế mua bán điện trực tiếp; các thông tin về Đơn vị phát điện năng lượng
tái tạo, Khách hàng sử dụng điện lớn, Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu,
cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do); sản lượng điện năng mua bán trong
năm; chi phí mua điện trực tiếp trong năm; các khó khăn, vướng mắc, kiến nghị
giải pháp (nếu có);
Đối tượng báo cáo: Tập
đoàn Điện lực Việt Nam; Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện, Tổng
công ty Điện lực, Công ty Điện lực, Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm
(trừ khu đô thị, khu thương mại tự do);
Cơ quan nhận báo cáo: Bộ
Công Thương (chỉ nhận báo cáo của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường
điện, Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực), Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
(chỉ nhận báo cáo của Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô
thị, khu thương mại tự do) trên địa bàn quản lý);
Thời hạn gửi báo cáo:
Trước ngày 15 tháng 12 năm N;”.
25.
Bổ sung cụm từ “đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị,
khu thương mại tự do)” vào sau cụm từ “khách hàng sử dụng điện lớn” tại tên Mục 2 Chương
3.
26.
Thay thế cụm từ “hoặc đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm được ủy
quyền” thành cụm từ “đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô
thị, khu thương mại tự do)” tại tên Mục 3 Chương 3.
27.
Thay thế
Phụ lục IV và Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03, Mẫu số 04 Phụ lục V và bổ sung Mẫu
số 1A vào sau Mẫu số 01 Phụ lục V
ban hành kèm theo Nghị định số 57/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy
định cơ chế mua bán điện trực tiếp giữa đơn vị phát điện năng lượng tái tạo và
khách hàng sử dụng điện lớn.
28.
Bãi bỏ
khoản 3 Điều 31.
Điều
2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2025/NĐ-CP
1.
Sửa đổi, bổ sung
Điều 3 như sau:
“Điều 3. Giải thích từ
ngữ
Trong Nghị định này,
các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Bên bán điện dư là
tổ chức, cá nhân sở hữu nguồn điện tự sản xuất, tự tiêu thụ hoặc tổ chức, cá
nhân tiếp nhận quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân nêu trên theo quy định
của pháp luật.
2. Bên mua điện dư là
đơn vị điện lực thuộc một trong các đối tượng sau:
a) Công ty con của Tổng
công ty Điện lực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
b) Đơn vị trực thuộc
Tổng công ty Điện lực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
c) Đơn vị sở hữu lưới
điện riêng theo quy định tại khoản 7 Điều này.
3. Đấu nối với hệ thống
điện quốc gia là đấu nối điện được xác định như sau:
a) Đấu nối điện trực
tiếp giữa phụ tải điện hoặc nguồn điện của tổ chức, cá nhân với hệ thống điện
quốc gia (sau đây gọi là đấu nối trực tiếp với hệ thống điện quốc gia);
b) Đấu nối điện giữa
phụ tải điện hoặc nguồn điện của tổ chức, cá nhân với lưới điện của Đơn vị sở
hữu lưới điện riêng và lưới điện của Đơn vị sở hữu lưới điện riêng đấu nối trực
tiếp với hệ thống điện quốc gia (sau đây gọi là đấu nối với hệ thống điện quốc
gia thông qua lưới điện của Đơn vị sở hữu lưới điện riêng).
4. Điện mặt trời mái
nhà là điện được sản xuất từ các tấm quang điện theo nguyên lý biến đổi từ
quang năng thành điện năng, được lắp đặt trên mái của công trình xây dựng là
nhà hoặc có kết cấu dạng nhà, kết nối với thiết bị Điện và phục vụ cho hoạt Động
phát Điện.
5. Sản lượng điện dư là
sản lượng điện được sản xuất từ nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng mới theo
hình thức tự sản xuất, tự tiêu thụ nhưng không sử dụng hết cho phụ tải và phát
vào lưới điện thuộc sở hữu của Bên mua điện dư.
6. Thiết bị bật tắt
phát ngược (tên tiếng Anh là Zero-Export) là một thiết bị có chức năng điều
khiển được thiết kế để cho phép (chế độ tắt chống phát ngược) hoặc ngăn chặn
(chế độ bật chống phát ngược) phát công suất hữu công lên lưới điện theo cơ chế
bật hoặc tắt. Thiết bị này có thể được tích hợp trong bộ chuyển đổi nghịch lưu
(Inverter) hoặc được tích hợp trong thiết bị giám sát, điều khiển hoặc là một
thiết bị độc lập.
7. Đơn vị sở hữu lưới
điện riêng là đơn vị điện lực được cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh
vực phân phối điện hoặc bán lẻ điện có quyền sở hữu hoặc có quyền sử dụng hợp
pháp đối với lưới điện mà nguồn điện tự sản xuất, tự tiêu thụ có đấu nối với hệ
thống điện quốc gia thông qua lưới điện này.
8. Mô hình khu, cụm là
các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, cụm công nghiệp, khu công nghệ
cao, khu công nghệ số tập trung, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu đô
thị, khu thương mại tự do có hoạt động phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản
xuất, tự tiêu thụ.”.
2.
Sửa đổi, bổ sung
khoản 2, khoản 3 Điều 7 như sau:
“2. Chế độ báo cáo:
a) Chủ sở hữu nhà máy
điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới thuộc dự án do Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư báo cáo số liệu
quy định tại khoản 1 Điều này về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
trước ngày 10 tháng 12 hằng năm; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổng
hợp, báo cáo về Bộ Công Thương trước ngày 15 tháng 12 hằng năm; số liệu báo cáo
phải bảo đảm tính liên tục về thời gian giữa các kỳ báo cáo;
b) Chủ sở hữu nhà máy
điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới thuộc dự án do Quốc hội, Thủ tướng
Chính phủ chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư báo cáo số liệu quy định
tại khoản 1 Điều này về Bộ Công Thương trước ngày 10 tháng
12 hằng năm; số liệu báo cáo phải bảo đảm tính liên tục về thời gian giữa các
kỳ báo cáo;
c) Báo cáo số liệu quy
định tại điểm a, điểm b khoản này được gửi dưới dạng thông điệp dữ liệu theo
quy định pháp luật về giao dịch điện tử hoặc bằng văn bản giấy.
3. Sử dụng, khai thác
số liệu:
Bộ Công Thương, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh tổng hợp, lưu giữ số liệu do chủ sở hữu nhà máy điện báo cáo
theo khoản 1 và khoản 2 Điều này phục vụ cho đánh giá tiềm
năng phát triển điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới; cung cấp dữ liệu
cho công tác điều tra cơ bản quy định tại Điều 21 Luật Điện lực;
phục vụ công tác tính toán, dự báo nguồn điện, vận hành hệ thống điện và mục
đích khác theo quy định pháp luật.”.
3.
Sửa đổi, bổ sung
Điều 9 như sau:
“Điều 9. Dự án đầu tư
điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ
trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại khoản
19 Điều 24 Luật Đầu tư
Thủ tướng Chính phủ
chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án điện năng lượng tái tạo, dự án
điện năng lượng mới có đề nghị Nhà nước giao khu vực biển nhưng không thuộc
thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
theo quy định tại khoản 3 Điều 25 Luật Đầu tư.”.
4. Sửa đổi, bổ sung một
số nội dung tại Điều 10 như sau:
a)
Sửa đổi tên
Điều 10 như sau:
“Điều 10. Quy định
chung về phát triển điện tự sản xuất, tự tiêu thụ”.
b)
Sửa đổi, bổ sung
khoản 5 Điều 10 như sau:
“ 5. Yêu cầu vận hành
đối với nguồn điện tự sản xuất, tự tiêu thụ có đấu nối với hệ thống điện quốc
gia:
a) Nguồn điện tự sản
xuất, tự tiêu thụ được vận hành bảo đảm an toàn hệ thống điện quốc gia, được
huy động bình đẳng như các nguồn điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới
khác có cùng loại hình;
b) Đối với nguồn điện
đấu nối với hệ thống điện quốc gia tại cấp điện áp từ trung áp trở lên và có
bán sản lượng điện dư vào hệ thống điện quốc gia, tổ chức, cá nhân phát triển
nguồn điện có trách nhiệm trang bị thiết bị, phương tiện kết nối với hệ thống
thu thập, giám sát, điều khiển của cấp điều độ có quyền điều khiển theo yêu cầu
kỹ thuật do Tập đoàn Điện lực Việt Nam công bố công khai trên trang thông tin
điện tử và thỏa thuận với Bên mua điện dư việc trang bị công tơ đo đếm điện hai
chiều theo quy định;
c) Đối với nguồn điện
đấu nối với hệ thống điện quốc gia tại cấp điện áp từ trung áp trở lên và không
bán sản lượng điện dư, tổ chức, cá nhân phát triển nguồn điện có trách nhiệm
trang bị thiết bị bật tắt phát ngược vào hệ thống điện quốc gia. Thiết bị bật
tắt phát ngược được vận hành thường xuyên ở chế độ tắt (cho phép phát công suất
hữu công lên lưới) và được bật (không phát công suất hữu công lên lưới) theo
yêu cầu của cấp điều độ có quyền điều khiển trong trường hợp cần thiết để bảo
đảm an toàn hệ thống điện;
d) Đối với nguồn điện
đấu nối với hệ thống điện quốc gia tại cấp điện áp hạ áp, tổ chức, cá nhân phát
triển nguồn điện không phải trang bị thiết bị, phương tiện quy định tại điểm b,
điểm c khoản này. Trường hợp có bán sản lượng điện dư, tổ chức, cá nhân thỏa
thuận với Bên mua điện dư việc trang bị công tơ đo đếm điện hai chiều theo quy
định;
đ) Trường hợp nguồn
điện đấu nối với hệ thống điện quốc gia thông qua lưới điện của Đơn vị sở hữu
lưới điện riêng không có đơn vị điều độ, yêu cầu vận hành chỉ giới hạn trong
phạm vi bảo đảm an toàn lưới điện do Đơn vị sở hữu lưới điện riêng quản lý;
e) Cấp điện áp đấu nối
nguồn điện với hệ thống điện quốc gia được xác định tại điểm đấu nối giữa phụ
tải điện hoặc nguồn điện của tổ chức, cá nhân với hệ thống điện quốc gia trong
trường hợp đấu nối trực tiếp với hệ thống điện quốc gia; hoặc được xác định tại
điểm đấu nối có cấp điện áp cao nhất giữa phụ tải điện, nguồn điện, lưới điện
của tổ chức, cá nhân với lưới điện của Đơn vị sở hữu lưới điện riêng trong
trường hợp đấu nối với hệ thống điện quốc gia thông qua lưới điện của Đơn vị sở
hữu lưới điện riêng;
g) Tổ chức, cá nhân quy
định tại điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản này phải tuân thủ lệnh điều độ, điều
khiển của các cấp điều độ có quyền điều khiển;
h) Trường hợp xảy ra
tình huống đe dọa đến khả năng bảo đảm cung cấp điện, Cấp điều độ có quyền điều
khiển quyết định việc huy động hoặc ngừng, giảm công suất phát lên lưới từ các
nguồn điện đấu nối với hệ thống điện quốc gia tại cấp điện áp từ trung áp trở
lên để bảo đảm an toàn, an ninh cung cấp điện.”.
5.
Sửa đổi, bổ sung
Điều 11 như sau:
“Điều 11. Công suất
phát triển nguồn điện tự sản xuất, tự tiêu thụ
1. Quy mô công suất
phát triển nguồn điện tự sản xuất, tự tiêu thụ thực hiện theo quy hoạch phát
triển điện lực, kế hoạch thực hiện quy hoạch phát triển điện lực, phương án
phát triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh, trừ công suất của nguồn
điện quy định tại điểm a, điểm b khoản 5 Điều 10 Luật Điện lực.
2. Tổ chức, cá nhân
phát triển nguồn điện tự sản xuất, tự tiêu thụ có trách nhiệm tính toán, xác
định quy mô công suất lắp đặt theo quy định tại khoản 3 Điều này và phù hợp với
nhu cầu phụ tải điện của mình. Khuyến khích tổ chức, cá nhân lắp đặt hệ thống
lưu trữ điện phù hợp với quy mô công suất nguồn điện và nhu cầu phụ tải điện.
3. Công suất lắp đặt
nguồn điện tự sản xuất, tự tiêu thụ của tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều
này không được vượt quá công suất Pmax được tính toán theo công thức
như sau:
a) Đối với tổ chức, cá
nhân sử dụng công tơ đo đếm 01 pha:
Pmax = Udđmax x Idđmax
x kc
Trong đó:
Udđmax là
điện áp danh định lớn nhất của công tơ đo đếm (được ghi tại nhãn công tơ đo
đếm);
Idđmax là
dòng điện danh định lớn nhất của công tơ đo đếm (được ghi tại nhãn công tơ đo
đếm);
kc là hệ số
nhân được tính toán theo công thức sau:
kc = kI x kU
Trong đó:
kI là hệ số
biến dòng đo lường, bằng tỷ số giữa dòng điện sơ cấp danh định (I1dđ)
của thiết bị biến dòng đo lường và dòng điện thứ cấp danh định (I2dđ)
của thiết bị biến dòng đo lường, được tính toán theo công thức sau: kI
= I1dđ/I2dđ. Trường hợp không lắp đặt thiết bị biến dòng
đo lường thì kI = 1;
kU là hệ số
biến áp đo lường, bằng tỷ số giữa điện áp sơ cấp danh định (U1dđ)
của thiết bị biến áp đo lường và điện áp thứ cấp danh định (U2dđ)
của thiết bị biến áp đo lường, được tính toán theo công thức sau: kU
= U1dđ/ U2dđ. Trường hợp không lắp đặt thiết bị biến áp
đo lường thì kU = 1;
b) Đối với tổ chức, cá
nhân sử dụng công tơ đo đếm 03 pha:

Trong đó:
Udđmax là
điện áp danh định lớn nhất của công tơ đo đếm (được ghi tại nhãn công tơ đo
đếm);
Idđmax là
dòng điện danh định lớn nhất của công tơ đo đếm (được ghi tại nhãn công tơ đo
đếm);
kc là hệ số
nhân được tính toán theo công thức sau:
kc = kI x kU
Trong đó:
kI là hệ số
biến dòng đo lường, bằng tỷ số giữa dòng điện sơ cấp danh định (I1dđ)
của thiết bị biến dòng đo lường và dòng điện thứ cấp danh định (I2dđ)
của thiết bị biến dòng đo lường, được tính toán theo công thức sau: kI
= I1dđ/I2dđ. Trường hợp không lắp đặt thiết bị biến dòng
đo lường thì kI = 1;
kU là hệ số
biến áp đo lường, bằng tỷ số giữa điện áp sơ cấp danh định (U1dđ)
của thiết bị biến áp đo lường và điện áp thứ cấp danh định (U2dđ)
của thiết bị biến áp đo lường, được tính toán theo công thức sau: kU
= U1dđ/U2dđ. Trường hợp không lắp đặt thiết bị biến áp đo
lường thì kU = 1;
c) Trường hợp phát
triển nguồn điện tự sản xuất, tự tiêu thụ không đấu nối với hệ thống điện quốc
gia, tổ chức, cá nhân tự tính toán, xác định công suất lắp đặt phù hợp với nhu
cầu phụ tải điện của mình.
6. Sửa đổi, bổ sung một
số khoản, điểm của Điều 12 như sau:
a)
Sửa đổi, bổ sung
điểm a khoản 1 như sau:
“a) Trừ nguồn điện mặt
trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ, trước khi đầu tư xây dựng, lắp đặt nguồn
điện, tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ gửi thông báo tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
các thông tin về: Tên tổ chức, cá nhân; loại hình nguồn điện, quy mô công suất;
mục đích, địa điểm, thời điểm bắt đầu thực hiện, thời điểm hoàn thành việc lắp
đặt nguồn điện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổng hợp, hằng năm báo
cáo Bộ Công Thương;”;
b)
Sửa đổi, bổ sung
khoản 2 như sau:
“2. Đối với nguồn điện có
đấu nối với hệ thống điện quốc gia và không bán sản lượng điện dư, tổ chức, cá
nhân đầu tư phát triển nguồn điện thực hiện quy định tại điểm
a, điểm b khoản 1 Điều này và quy định sau:
b) Trường hợp đã có điểm
đấu nối với hệ thống điện quốc gia để phục vụ mua bán điện, tổ chức, cá nhân có
trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Đơn vị quản lý lưới điện về các nội dung
thay đổi dự kiến (nếu có) liên quan đến Thỏa thuận đấu nối, Hợp đồng mua bán
điện đã ký kết và đề nghị sửa đổi, bổ sung trước khi đầu tư xây dựng, lắp đặt
nguồn điện. Đơn vị quản lý lưới điện có trách nhiệm xem xét, hướng dẫn tổ chức,
cá nhân thực hiện sửa đổi, bổ sung Thỏa thuận đấu nối, Hợp đồng mua bán điện
theo quy định của pháp luật về điện lực trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được thông báo. Trường hợp phát sinh vướng mắc trong quá trình thực
hiện mà vượt thẩm quyền giải quyết, các bên báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để
được hướng dẫn theo quy định.
Trường hợp chưa có điểm
đấu nối với hệ thống điện quốc gia, tổ chức, cá nhân thực hiện Thỏa thuận đấu
nối với Đơn vị quản lý lưới điện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công Thương về
hệ thống truyền tải điện, phân phối điện và đo đếm điện năng;
c) Tùy theo quy mô công
suất phát triển và cấp điện áp đấu nối, tổ chức, cá nhân phải thực hiện yêu cầu
kỹ thuật, điều khiển, giám sát, bảo vệ theo quy định tại Nghị định này và quy
định của Bộ trưởng Bộ Công Thương về hệ thống truyền tải điện, phân phối điện
và đo đếm điện năng.”;
c)
Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu của khoản 3 như sau:
“3. Đối với nguồn điện
có bán sản lượng điện dư vào hệ thống điện quốc gia, tổ chức, cá nhân thực hiện
theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1; điểm b, điểm c khoản
2 Điều này và quy định sau:”;
d)
Bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 4 như sau:
“d) Hợp đồng mua bán
sản lượng điện dư do các bên thỏa thuận ký kết, bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật
về điện lực và pháp luật có liên quan.”
7.
Sửa đổi, bổ sung
Điều 13 như sau:
“Điều 13. Quy định
chung
1. Công trình xây dựng
là nhà hoặc có kết cấu dạng nhà bảo đảm tuân thủ quy định về an toàn điện,
phòng cháy và chữa cháy được lắp đặt nguồn điện mặt trời trên mái nhà theo hình
thức tự sản xuất, tự tiêu thụ.
2. Hộ gia đình sử dụng
nhà ở riêng lẻ lắp đặt nguồn điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ đấu
nối với hệ thống điện quốc gia tại cấp điện áp hạ áp và có bán sản lượng điện
dư được miễn hoặc không phải điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
3. Công trình xây dựng
là nhà hoặc có kết cấu dạng nhà bảo đảm tuân thủ quy định về an toàn điện,
phòng cháy
và chữa cháy được lắp đặt nguồn điện mặt trời trên bề mặt bao che công trình
theo hình thức tự sản xuất, tự tiêu thụ và được áp dụng quy định tại Nghị định
này giống như nguồn điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ.
4. Nguồn điện mặt trời tự
sản xuất, tự tiêu thụ lắp đặt trên công trình sử dụng đất kết hợp đa mục đích
theo quy định pháp luật về đất đai được bán sản lượng điện dư theo quy định tại
điểm b khoản 1 Điều 10 Nghị định này và được áp dụng quy
định khác tại Nghị định này giống như nguồn điện mặt trời mái nhà tự sản xuất,
tự tiêu thụ.
5. Công suất phát triển
điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ theo quy định tại Nghị định này
được xác định theo công suất tại bộ chuyển đổi nghịch lưu (inverter).”.
8.
Sửa đổi, bổ sung
Điều 14 như sau:
“Điều 14. Cơ chế mua
bán sản lượng điện dư
1. Nguồn điện mặt trời
mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ được bán sản lượng điện dư theo quy định tại Nghị
định này gồm:
a) Nguồn điện mặt trời
mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ của hộ gia đình sử dụng nhà ở riêng lẻ;
b) Nguồn điện mặt trời
mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ đấu nối với hệ thống điện quốc gia tại cấp
điện áp hạ áp;
c) Nguồn điện mặt trời
mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ lắp đặt tại khu vực miền núi, biên giới, hải
đảo có lưới điện nhưng chưa đấu nối, liên kết với hệ thống điện quốc gia;
d) Nguồn điện mặt trời
mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ lắp đặt tại công trình là tài sản công. Việc
mua bán sản lượng điện dư của nguồn điện này phải bảo đảm tuân thủ quy định tại
Nghị định này, quy định pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, quy định
pháp luật khác có liên quan và phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Bên bán điện
dư;
đ) Nguồn điện mặt trời
mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ khác có đấu nối với hệ thống điện quốc gia và
thuộc quy mô công suất phát triển trong quy hoạch phát triển điện lực, kế hoạch
thực hiện quy hoạch phát triển điện lực, phương án phát triển mạng lưới cấp
điện trong quy hoạch tỉnh.
2. Sản lượng điện dư
được mua bán giữa Bên mua điện dư và Bên bán điện dư bao gồm sản lượng điện dư
của nguồn điện mặt trời mái nhà và sản lượng điện từ hệ thống lưu trữ điện được
tích điện từ nguồn điện mặt trời mái nhà (nếu có). Sản lượng điện dư được xác
định tại đầu ra của bộ chuyển đổi nghịch lưu (inverter) và được mua bán theo
quy định sau:
a) Sản lượng điện dư
được mua bán theo thỏa thuận giữa hai bên nhưng không vượt quá 50% sản lượng
điện phát tại đầu ra của nguồn điện mặt trời mái nhà theo cường độ bức xạ;
b) Từ ngày Nghị định
này có hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030, hai bên được thỏa thuận để
mua bán sản lượng điện dư với tỷ lệ cao hơn 50% sản lượng điện phát tại đầu ra
của nguồn điện mặt trời mái nhà theo cường độ bức xạ trong trường hợp lưới điện
tại khu vực đấu nối bảo đảm khả năng tiếp nhận, việc mua bán sản lượng điện dư
đáp ứng điều kiện vận hành an toàn lưới điện và phương thức vận hành hệ thống
điện theo quy định;
c) Đối với khu vực miền
núi, biên giới, hải đảo chưa được cấp điện từ hệ thống điện quốc gia thì không
giới hạn sản lượng điện dư được mua bán. Sản lượng điện dư được thanh toán là
toàn bộ điện năng phát lên lưới điện của Bên mua điện dư được đo đếm tại công
tơ. Kể từ thời điểm khu vực này được cấp điện từ hệ thống điện quốc gia, việc
mua bán sản lượng điện dư thực hiện theo quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản này
tùy theo thời điểm áp dụng.
3. Sản lượng điện phát
tại đầu ra của nguồn điện mặt trời mái nhà theo cường độ bức xạ hằng tháng được
tính toán như sau:
Ai = PVout(i) x Plđ
Trong đó:
Ai là sản
lượng điện phát tại đầu ra của nguồn điện mặt trời mái nhà theo cường độ bức xạ
trong tháng thứ i, đơn vị là kWh;
PVout(i) là
hệ số đặc trưng thể hiện lượng điện năng trung bình phát ra trên 01 kWp của
nguồn điện mặt trời mái nhà trong tháng thứ i tại từng tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương, đơn vị là kWh/kWp. Hệ số PVout lý thuyết của 12 tháng trong
năm tại từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Tập đoàn Điện lực Việt
Nam công bố công khai sau khi có ý kiến của Bộ Công Thương;
Plđ là tổng
công suất định mức của các tấm quang điện lắp đặt thực tế của nguồn điện mặt trời
mái nhà, đơn vị là kWp.
4. Việc thanh toán tiền
mua bán sản lượng điện dư hằng tháng giữa Bên mua điện dư và Bên bán điện dư
được thực hiện theo quy định sau:
a) Trường hợp sản lượng
điện dư thực tế phát vào lưới điện của Bên mua điện dư lớn hơn sản lượng điện
dư theo thỏa thuận thì sản lượng điện dư được thanh toán bằng sản lượng điện dư
theo thỏa thuận, đơn vị tính là kWh;
b) Trường hợp sản lượng
điện dư thực tế phát vào lưới điện của Bên mua điện dư nhỏ hơn sản lượng điện
dư theo thỏa thuận thì sản lượng điện dư được thanh toán là toàn bộ điện năng
phát lên lưới điện của Bên mua điện dư được đo đếm tại công tơ, đơn vị tính là
kWh;
c) Sản lượng điện dư
theo thỏa thuận được xác định như sau:
Att = k x Ai
Trong đó:
Att là sản
lượng điện dư theo thỏa thuận, đơn vị là kWh;
k là tỷ lệ phần trăm
được hai bên thỏa thuận theo quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 2 Điều này;
Ai là sản
lượng điện phát tại đầu ra của nguồn điện mặt trời mái nhà theo cường độ bức xạ
được tính toán theo quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Giá mua bán sản
lượng điện dư là giá điện năng thị trường điện bình quân trong năm trước liền
kề do đơn vị điều hành giao dịch thị trường điện công bố, được tính bằng đơn vị
Đồng Việt Nam/kWh. Trường hợp giá điện năng thị trường điện bình quân của năm
trước liền kề cao hơn mức giá tối đa của khung giá phát điện loại hình điện mặt
trời mặt đất không có pin lưu trữ tương ứng theo miền áp dụng, giá mua bán sản
lượng điện dư được xác định bằng mức giá tối đa (chưa bao gồm thuế giá trị gia
tăng) của khung giá phát điện đó.
6. Tổ chức, cá nhân bán
sản lượng điện dư phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực, trừ
trường hợp được miễn giấy phép hoạt động điện lực theo quy định.”.
9.
Sửa đổi, bổ sung
Điều 15 như sau:
“Điều 15. Thông báo
phát triển nguồn điện
1. Tổ chức, cá nhân lắp
đặt nguồn điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ có công suất từ 100 kW
trở lên và không đấu nối với hệ thống điện quốc gia có trách nhiệm gửi thông
báo tới Ủy ban nhân dân cấp xã nơi lắp đặt nguồn điện các thông tin về: Tên tổ
chức, cá nhân; quy mô công suất; địa điểm, thời điểm bắt đầu thực hiện, thời điểm
hoàn thành và đưa nguồn điện vào sử dụng. Thông tin được gửi dưới dạng thông
điệp dữ liệu theo quy định pháp luật về giao dịch điện tử hoặc gửi thông qua
Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia. Ủy ban nhân dân
cấp xã có trách nhiệm tổng hợp, hằng năm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Tổ chức, cá nhân lắp
đặt nguồn điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ đấu nối với hệ thống
điện quốc gia tại cấp điện áp hạ áp có trách nhiệm gửi Thông báo theo Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này đến
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi lắp đặt nguồn điện. Trường hợp tổ chức, cá nhân lắp
đặt nguồn điện có công suất nhỏ hơn 01 kW tính theo công suất của bộ chuyển đổi
nghịch lưu (inverter) thì không bắt buộc thực hiện quy định tại khoản này.
3. Tổ chức, cá nhân lắp
đặt nguồn điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ đấu nối với hệ thống
điện quốc gia tại cấp điện áp từ trung áp trở lên và không đăng ký bán sản
lượng điện dư có trách nhiệm gửi Thông báo theo Mẫu
số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
4. Việc gửi, tiếp nhận,
xử lý Thông báo theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này được thực hiện như
sau:
a) Tổ chức, cá nhân gửi
Thông báo trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh
quốc gia trước ngày bắt đầu lắp đặt nguồn điện ít nhất 10 ngày làm việc, trừ
trường hợp tổ chức, cá nhân thực hiện gửi Thông báo theo Quyết định xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực của người có thẩm quyền. Trường hợp gửi
Thông báo trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan tiếp nhận, tổ chức, cá nhân
đề nghị người tiếp nhận hướng dẫn, hỗ trợ gửi Thông báo trực tuyến tại Cổng
Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia;
b) Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được Thông báo, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm
gửi bản sao điện tử của Thông báo thông qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính hoặc thông qua môi trường điện tử phù hợp đến cơ quan, đơn vị
quản lý nhà nước tại địa phương về xây dựng, phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ
môi trường, Đơn vị quản lý lưới điện để theo dõi, hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện theo quy định và đăng tải Thông báo công khai trên trang thông tin
điện tử của cơ quan mình;
c) Trường hợp tổ chức,
cá nhân gửi Thông báo theo quy định tại khoản 2 Điều này đăng ký bán sản lượng
điện dư, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm gửi bản sao điện tử của Thông
báo thông qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc thông qua
môi trường điện tử phù hợp đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để quản lý theo quy
định trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Thông báo.
5. Trường hợp việc lắp
đặt nguồn điện có khả năng gây quá tải trạm biến áp, lưới điện hạ áp, lưới điện
phân phối tại khu vực đăng ký phát triển, Đơn vị quản lý lưới điện gửi ý kiến
phản hồi dưới dạng thông điệp dữ liệu theo quy định pháp luật về giao dịch điện
tử hoặc thông qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc thông
qua môi trường điện tử phù hợp cho cơ quan tiếp nhận Thông báo trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Thông báo để cơ quan này thông tin tới tổ
chức, cá nhân tạm dừng việc lắp đặt, vận hành nguồn điện.
6. Sau 10 ngày làm việc
kể từ ngày gửi Thông báo mà không nhận được ý kiến phản hồi từ cơ quan tiếp
nhận, tổ chức, cá nhân được phép lắp đặt nguồn điện mặt trời theo nội dung đã
thông báo và quy định pháp luật có liên quan.”.
10.
Sửa đổi, bổ sung
Điều 16 như sau:
“Điều 16. Đối tượng
đăng ký phát triển, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký phát triển nguồn
điện mặt trời mái nhà
1. Đối tượng đăng ký
phát triển nguồn điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ gồm:
a) Tổ chức, cá nhân
phát triển nguồn điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ đấu nối với hệ
thống điện quốc gia tại cấp điện áp từ trung áp trở lên và có bán sản lượng
điện dư;
b) Tổ chức, cá nhân
phát triển nguồn điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ đấu nối với hệ
thống điện quốc gia không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản này có nhu
cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký phát triển.
2. Đối tượng quy định
tại khoản 1 Điều này chỉ được lắp đặt nguồn điện mặt trời mái nhà tự sản xuất,
tự tiêu thụ sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký phát triển, trừ trường hợp
đối tượng thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký phát triển theo Quyết
định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực của người có thẩm
quyền.
3. Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký phát triển cho đối
tượng quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Điều kiện cấp Giấy
chứng nhận đăng ký phát triển:
a) Có đủ hồ sơ đăng ký
phát triển theo quy định tại Điều 17 Nghị định này;
b) Công suất của nguồn
điện đăng ký phát triển đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 11
Nghị định này;
c) Có ý kiến của Đơn vị
quản lý lưới điện xác nhận việc lắp đặt nguồn điện không gây quá tải trạm biến
áp, lưới điện hạ áp, lưới điện phân phối tại khu vực đăng ký phát triển.”.
11.
Sửa đổi, bổ sung
Điều 17 như sau:
“Điều 17. Hồ sơ đề nghị
cấp Giấy chứng nhận đăng ký phát triển
1. Thành phần hồ sơ
đăng ký phát triển nguồn điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ gồm:
a) Giấy đăng ký theo Mẫu số 03 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;
b) Sơ đồ lắp đặt, đấu
nối nguồn điện với phụ tải điện và với lưới điện;
c) Văn bản chấp thuận
kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của công trình dự kiến lắp đặt
nguồn điện trong trường hợp công trình đã đưa vào sử dụng hoặc văn bản thẩm
định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của công trình trong trường hợp công trình
được xây dựng mới có thiết kế để lắp đặt nguồn điện.
Công trình dự kiến lắp
đặt nguồn điện không thuộc diện thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy
thì không phải nộp thành phần hồ sơ quy định tại điểm này.
2. Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Hình thức nộp hồ sơ:
a) Hồ sơ được nộp trực
tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia. Trường
hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan tiếp nhận hồ sơ, tổ
chức, cá nhân đề nghị người tiếp nhận hướng dẫn, hỗ trợ nộp hồ sơ trực tuyến
tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia;
b) Tài liệu nộp trên
môi trường điện tử là bản sao điện tử từ bản chính.
4. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.”
12.
Sửa đổi, bổ sung
Điều 18 như sau:
“Điều 18. Trình tự, thủ
tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký phát triển
1. Trường hợp hồ sơ
không đầy đủ hoặc không hợp lệ theo quy định hoặc công suất của nguồn điện đăng
ký phát triển không đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị
định này, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh gửi thông báo dưới dạng thông điệp dữ liệu theo quy định
pháp luật về giao dịch điện tử hoặc gửi thông báo trên Cổng Dịch vụ công quốc
gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia theo mã hồ sơ tiếp nhận nêu rõ lý do và
trả toàn bộ hồ sơ để tổ chức, cá nhân điều chỉnh, bổ sung và nộp lại hồ sơ theo
quy định.
2. Trường hợp hồ sơ đầy
đủ và hợp lệ, việc xử lý hồ sơ được thực hiện như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh tiếp nhận và gửi bản sao điện tử của hồ sơ thông qua Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính hoặc thông qua môi trường điện tử phù hợp đến Đơn
vị quản lý lưới điện đề nghị cho ý kiến về các nội dung sau: Xác nhận việc lắp
đặt nguồn điện có hoặc không gây quá tải trạm biến áp, lưới điện hạ áp, lưới
điện phân phối tại khu vực đăng ký phát triển; đánh giá mức độ ảnh hưởng đến
chất lượng điện năng đối với lưới điện phân phối; yêu cầu đối với tổ chức, cá
nhân khi triển khai lắp đặt nguồn điện để bảo đảm vận hành an toàn, ổn định hệ
thống điện; các nội dung khác có liên quan (nếu có);
b) Đơn vị quản lý lưới
điện có trách nhiệm trả lời bằng văn bản điện tử thông qua Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính hoặc thông qua môi trường điện tử phù hợp cho Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc;
c) Đơn vị quản lý lưới
điện được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lấy ý kiến là đơn vị điện lực đang quản lý
trạm biến áp, lưới điện thuộc hệ thống quốc gia tại điểm đấu nối trong trường
hợp nguồn điện đấu nối trực tiếp với hệ thống điện quốc gia hoặc Đơn vị sở hữu
lưới điện riêng trong trường hợp nguồn điện đấu nối với hệ thống điện quốc gia
thông qua lưới điện của Đơn vị sở hữu lưới điện riêng, đơn vị này có trách
nhiệm phối hợp với đơn vị điện lực quản lý lưới điện quốc gia (nếu cần thiết)
để bảo đảm có ý kiến đầy đủ theo các nội dung quy định tại điểm a khoản này.
3. Trong thời hạn 10
ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đăng ký phát triển theo Mẫu số 04 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.
Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thông báo dưới dạng thông điệp dữ liệu theo quy định pháp luật về giao dịch
điện tử hoặc thông báo trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh
quốc gia theo mã hồ sơ tiếp nhận và nêu rõ lý do.
Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh có trách nhiệm gửi bản sao điện tử của Giấy chứng nhận đăng ký phát triển
kèm theo hồ sơ đăng ký đến cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước tại địa phương về
xây dựng, phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường, Đơn vị quản lý lưới điện
để theo dõi, hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện theo quy định.
4. Trong quá trình giải
quyết, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xác định thời điểm tiếp nhận hồ
sơ gồm ngày, giờ, phút và giải quyết hồ sơ theo thứ tự tiếp nhận.”.
13.
Sửa đổi, bổ sung
khoản 3 Điều 19 như sau:
“3. Trường hợp Giấy
chứng nhận đăng ký phát triển bị mất, hư hỏng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp bản
sao từ sổ gốc theo quy định cho tổ chức, cá nhân có yêu cầu.”.
14. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 20 như sau:
a)
Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu của khoản 1 như sau:
“1. Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét, quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký phát triển trong các
trường hợp sau:”;
b)
Sửa đổi, bổ sung
khoản 2 như sau:
“2. Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký phát
triển trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này; cơ quan nhà nước, cá
nhân có thẩm quyền khác ban hành quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
phát triển theo quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.”.
15.
Sửa đổi, bổ sung
Điều 21 như sau:
“Điều 21. Hoạt động đầu
tư, xây dựng, lắp đặt nguồn điện
1. Đối với hộ gia đình
sử dụng nhà ở riêng lẻ: Thực hiện thiết kế, lắp đặt nguồn điện theo sơ đồ lắp đặt,
đấu nối nguồn điện; công suất nguồn điện lắp đặt theo Thông báo hoặc theo Giấy
chứng nhận đăng ký phát triển được cấp; sử dụng, trang bị thiết bị theo quy
định tại Nghị định này.
2. Đối với tổ chức, cá
nhân không phải hộ gia đình sử dụng nhà ở riêng lẻ: Thực hiện thiết kế, lắp đặt
nguồn điện theo sơ đồ lắp đặt, đấu nối nguồn điện; công suất lắp đặt theo Thông
báo hoặc theo Giấy chứng nhận đăng ký phát triển được cấp; sử dụng, trang bị
thiết bị theo quy định tại Nghị định này. Trường hợp bán sản lượng điện dư, tổ
chức, cá nhân phải thực hiện thêm quy định có liên quan của pháp luật về đầu tư
và điện lực.
3. Tổ chức, cá nhân
được đề nghị cơ quan quản lý nhà nước hướng dẫn thực hiện theo quy định pháp luật
chuyên ngành. Trường hợp có đấu nối với hệ thống điện quốc gia, tổ chức, cá
nhân đề nghị đơn vị điện lực quản lý lưới điện hướng dẫn công tác lắp đặt, đấu
nối kỹ thuật điện nhằm bảo đảm an toàn điện trong quá trình vận hành. Cơ quan
quản lý nhà nước, đơn vị điện lực có trách nhiệm hướng dẫn trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được Thông báo hoặc Giấy chứng nhận đăng ký phát
triển nguồn điện của tổ chức, cá nhân.”
16.
Sửa đổi, bổ sung
Điều 23 như sau:
“Điều 23. Nghiệm thu
đầu tư xây dựng, lắp đặt nguồn điện
1. Đối với hộ gia đình
sử dụng nhà ở riêng lẻ: Thực hiện công tác an toàn điện, an toàn xây dựng, yêu
cầu về phòng cháy và chữa cháy trước khi đưa nguồn điện vào khai thác, sử dụng.
2. Đối với tổ chức, cá
nhân không phải hộ gia đình sử dụng nhà ở riêng lẻ:
a) Tổ chức, cá nhân
thực hiện nghiệm thu đầu tư xây dựng theo quy định pháp luật về xây dựng, điện
lực, phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường trước khi đưa nguồn điện vào khai
thác, sử dụng; bảo đảm chất lượng điện năng theo quy định pháp luật về điện
lực;
b) Trường hợp bán sản
lượng điện dư vào hệ thống điện quốc gia, tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục
cấp giấy phép hoạt động điện lực, trừ trường hợp được miễn giấy phép hoạt động
điện lực theo quy định.
3. Việc nghiệm thu
thiết bị giám sát, điều khiển, kết nối thông tin được thực hiện theo quy trình
do Tập đoàn Điện lực Việt Nam công bố công khai trên trang thông tin điện tử và
theo quy định sau:
a) Đối với nguồn điện
đấu nối trực tiếp với hệ thống điện quốc gia tại cấp điện áp từ trung áp trở
lên và có bán sản lượng điện dư, cấp điều độ có quyền điều khiển phối hợp
nghiệm thu hệ thống thiết bị giám sát, điều khiển tại chỗ, kết nối thông tin
với hệ thống thu thập, giám sát, điều khiển của mình; Bên mua điện dư phối hợp
nghiệm thu thiết bị đo đếm, đồng thời kết nối với hệ thống thu thập dữ liệu đo
đếm từ xa của mình (nếu có);
b) Đối với nguồn điện
đấu nối trực tiếp với hệ thống điện quốc gia tại cấp điện áp từ trung áp trở
lên và không bán sản lượng điện dư, đơn vị điện lực phối hợp nghiệm thu hệ
thống thiết bị bật tắt phát ngược vào hệ thống điện quốc gia;
c) Đối với nguồn điện
đấu nối trực tiếp với hệ thống điện quốc gia tại cấp điện áp hạ áp và có bán
sản lượng điện dư, Bên mua điện dư phối hợp nghiệm thu thiết bị đo đếm, đồng
thời kết nối với hệ thống thu thập dữ liệu đo đếm từ xa của mình (nếu có);
d) Đối với nguồn điện
đấu nối với hệ thống điện quốc gia thông qua lưới điện của Đơn vị sở hữu lưới
điện riêng thì Đơn vị sở hữu lưới điện riêng phối hợp nghiệm thu theo yêu cầu
vận hành, đấu nối đã thỏa thuận với tổ chức, cá nhân phát triển nguồn điện;
đ) Trường hợp Nhà nước
chưa ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với thiết bị giám sát, điều
khiển, đo đếm, kết nối thông tin quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này
thì được áp dụng tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài
hoặc tiêu chuẩn cơ sở theo quy định pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ
thuật;
e) Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của tổ chức, cá nhân, đơn vị điện
lực có trách nhiệm tổ chức phối hợp nghiệm thu nội dung quy định tại điểm a, điểm
b, điểm c, điểm d khoản này.”.
17. Sửa đổi, bổ sung
một số khoản của Điều 24 như sau:
a)
Sửa đổi, bổ sung
khoản 1 như sau:
“1. Sau khi hoàn thành
lắp đặt nguồn điện, tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đề nghị bán sản lượng điện dư
gồm:
a) Văn bản đề nghị bán
điện;
b) Tài liệu kỹ thuật,
chứng nhận xuất xứ hàng hóa (CO), chứng nhận chất lượng (CQ) của các thiết bị
gồm tấm quang điện, bộ chuyển đổi nghịch lưu, pin lưu trữ (nếu có lắp đặt pin
lưu trữ) và các thiết bị cấu thành khác;
c) Bản sao Thông báo
hoặc Giấy chứng nhận đăng ký phát triển nguồn điện.”;
b)
Sửa đổi, bổ sung
khoản 2 như sau:
“2. Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Bên
mua điện dư có trách nhiệm phối hợp với Bên bán điện dư kiểm tra hiện trạng kỹ
thuật, lắp đặt công tơ đo đếm sản lượng điện, chốt chỉ số công tơ và ký hợp
đồng mua bán điện.”;
c)
Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 như
sau:
“5. Hồ sơ đề nghị bán
sản lượng điện dư, hợp đồng mua bán điện được tạo lập bằng thông điệp dữ liệu
theo quy định pháp luật về giao dịch điện tử hoặc bằng văn bản giấy. Tài liệu
trên môi trường điện tử là bản sao điện tử từ bản chính, tài liệu bằng văn bản
giấy là bản chính hoặc bản sao. Bên bán điện dư chịu trách nhiệm về tính chính
xác, đầy đủ và hiệu lực pháp lý của các tài liệu trong hồ sơ đề nghị bán sản
lượng điện dư làm căn cứ ký hợp đồng mua bán điện.”.
18.
Sửa đổi, bổ sung
điểm a khoản 1 Điều 26 như sau:
“a) Có đề án triển khai
hoạt động khảo sát phục vụ phát triển dự án điện gió ngoài khơi rõ ràng, phù
hợp, khả thi. Quy mô công suất và khu vực biển đề xuất khảo sát phải phù hợp
với quy hoạch phát triển điện lực hoặc kế hoạch thực hiện quy hoạch phát triển
điện lực được phê duyệt.
Đề án khảo sát phải bao
gồm các nội dung chính sau: Thông tin về đơn vị thực hiện, khu vực biển đề xuất
khảo sát và đánh giá sự phù hợp với các quy hoạch liên quan; Kế hoạch và phương
án thực hiện các nội dung khảo sát quy định tại khoản 1 Điều
27 Nghị định này; dự kiến kinh phí và phương án huy động vốn; thông tin các
nhà thầu dự kiến tham gia khảo sát; các nội dung khác liên quan đến vị trí khu
vực biển cụ thể;”.
19. Sửa đổi, bổ sung
một số điểm, khoản của Điều 27 như sau:
a)
Sửa đổi, bổ sung
điểm b khoản 3 như sau:
“b) Đơn vị khảo sát
được sử dụng kết quả đã được nghiên cứu, khảo sát để phát triển dự án do mình
làm chủ đầu tư hoặc để liên danh, liên kết phát triển dự án theo quy định pháp luật.”
b)
Sửa đổi, bổ sung
khoản 4 như sau:
“4. Doanh nghiệp do Nhà
nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao thực hiện
nhiệm vụ khảo sát theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 27 Luật
Điện lực có trách nhiệm xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá khảo
sát trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, ban hành. Bộ Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng và cơ quan liên quan phê duyệt, công bố định
mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá khảo sát.”
c)
Sửa đổi, bổ sung
khoản 5 như sau:
“5. Bộ Công Thương phối
hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng và công bố định mức diện
tích sử dụng khu vực biển để khảo sát và để đầu tư, xây dựng dự án điện gió
ngoài khơi phù hợp với công nghệ điện gió từng thời kỳ và điều kiện khu vực
biển cụ thể.”.
20.
Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu của khoản 1 Điều 28 như sau:
“1. Nhà đầu tư nước
ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại khoản
1 Điều 20 Luật Đầu tư thực hiện, tham gia thực hiện đầu tư, tham gia đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư dự án điện gió ngoài khơi phải đáp ứng các điều kiện
sau:”.
21.
Sửa đổi, bổ sung
Điều 34 như sau:
“Điều 34. Trách nhiệm
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Tổ chức triển khai
thực hiện, kiểm tra việc thi hành Nghị định này tại địa phương; được phân cấp
cho cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy
định pháp luật để thực hiện các quy định tại Nghị định này.
2. Chỉ đạo cơ quan, đơn
vị chuyên môn hướng dẫn thực hiện, kiểm tra việc tuân thủ quy định về an toàn,
điện lực, xây dựng, phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường trong quá trình
lắp đặt, vận hành nguồn điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ; xử lý
vi phạm theo quy định pháp luật. Trường hợp cần thiết, ban hành văn bản hướng
dẫn để tổ chức, cá nhân áp dụng thống nhất tại địa phương.
3. Chỉ đạo việc rà
soát, cập nhật và công bố trên cổng thông tin điện tử các thông tin sau:
a) Tổng công suất điện
mặt trời mái nhà được phân bổ theo quy hoạch phát triển điện lực, kế hoạch thực
hiện quy hoạch phát triển điện lực;
b) Tổng công suất nguồn
điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ đã được cấp Giấy chứng nhận đăng
ký phát triển ngay sau khi có sự thay đổi;
c) Tổng công suất nguồn
điện mặt trời mái nhà chưa phát triển ngay sau khi có sự thay đổi;
d) Giấy chứng nhận đăng
ký phát triển đã cấp cho tổ chức, cá nhân.
4. Báo cáo Bộ Công
Thương về tình hình phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ
tại địa phương trước ngày 15 tháng 12 hằng năm theo Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;
thông tin, số liệu báo cáo phải bảo đảm tính liên tục về thời gian giữa các kỳ
báo cáo.
5. Căn cứ quy mô công
suất phát triển được phân bổ trong quy hoạch phát triển điện lực, quyết định
việc phân bổ, giới hạn công suất phát triển điện mặt trời mái nhà tại các mô
hình khu, cụm tại địa phương trên cơ sở đánh giá nhu cầu phát triển và báo cáo
của đơn vị quản lý, chủ đầu tư mô hình khu, cụm để bảo đảm an toàn lưới điện và
chất lượng điện năng trong khu vực phát triển.
6. Ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số để thực hiện tiếp nhận, xử lý thủ tục hành chính, quản
lý Thông báo, hồ sơ đăng ký và Giấy chứng nhận đăng ký phát triển nguồn điện mặt
trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ trên môi trường điện tử; xây dựng biểu mẫu
điện tử tương tác thực hiện thủ tục thông báo và đăng ký phát triển để tổ chức,
cá nhân khai báo thông tin trực tuyến trên môi trường điện tử và xây dựng cơ sở
dữ liệu đồng bộ về nguồn điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ tại địa
phương.”.
22.
Bổ sung Điều 34a vào sau Điều 34 như
sau:
“Điều 34a. Trách nhiệm
của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Tổ chức triển khai
thực hiện, kiểm tra việc thi hành Nghị định này tại địa phương; xử lý vi phạm
theo quy định pháp luật.
2. Báo cáo Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh về tình hình phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu
thụ tại địa phương trước ngày 10 tháng 12 hằng năm theo Mẫu số 07 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;
thông tin, số liệu báo cáo phải bảo đảm tính liên tục về thời gian giữa các kỳ
báo cáo.
3. Ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số để thực hiện tiếp nhận, xử lý, quản lý Thông báo phát
triển nguồn điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ trên môi trường điện
tử.”.
23.
Sửa đổi, bổ sung
khoản 7 Điều 35 như sau:
“7. Xây dựng, công bố
yêu cầu kỹ thuật về thiết bị, phương tiện kết nối với hệ thống thu thập, giám
sát, điều khiển của cấp điều độ có quyền điều khiển theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 10 Nghị định này; xây dựng, công bố quy
trình nghiệm thu thiết bị giám sát, điều khiển, kết nối thông tin theo quy định
tại khoản 3 Điều 23 Nghị định này. Trước ngày 15 tháng
12 hằng năm, công bố hệ số PVout quy định tại khoản 3 Điều
14 Nghị định này để phục vụ tính toán sản lượng điện phát tại đầu ra của
nguồn điện mặt trời mái nhà cho năm tiếp theo.”.
24. Sửa đổi, bổ sung
một số điểm, khoản của Điều 36 như sau:
a)
Sửa đổi, bổ sung
điểm c, điểm d khoản 2 như sau:
“c) Theo dõi nguồn điện
có đấu nối với hệ thống điện quốc gia, bảo đảm tuyệt đối an toàn trong vận hành
đối với lưới điện thuộc phạm vi quản lý. Chịu trách nhiệm theo dõi vận hành
công tơ điện tử, hệ thống kết nối với hệ thống thu thập dữ liệu từ xa của nguồn
điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ có đấu nối với hệ thống điện
quốc gia. Trường hợp có bất thường trong sử dụng điện của khách hàng, thông báo
đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra, xử lý theo quy định;
d) Thường xuyên theo
dõi, tổng hợp, đánh giá các nguồn điện phát sản lượng điện dư vào hệ thống điện
quốc gia để bảo đảm vận hành an toàn lưới điện thuộc phạm vi quản lý. Trường
hợp việc phát triển nguồn điện có khả năng gây quá tải trạm biến áp, lưới điện
hạ áp, lưới điện phân phối tại khu vực đăng ký phát triển, phải kịp thời báo
cáo cơ quan có thẩm quyền để có biện pháp xử lý;”;
b)
Sửa đổi, bổ sung
khoản 3 như sau:
“3. Có quyền từ chối
mua sản lượng điện dư của tổ chức, cá nhân phát triển nguồn điện mặt trời mái
nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ trong trường hợp việc mua điện gây ra quá tải lưới
điện hạ áp, trung áp tại khu vực.”.
25. Sửa đổi, bổ sung
một số điểm của khoản 2 Điều 37 như sau:
a)
Sửa đổi, bổ sung
điểm a như sau:
“a) Tuân thủ các quy
định tại Nghị định này, thực hiện yêu cầu đấu nối, vận hành của Đơn vị quản lý
lưới điện để bảo đảm an toàn lưới điện. Sau khi hoàn thành xây dựng, lắp đặt và
đưa vào vận hành nguồn điện, tổ chức, cá nhân phải gửi thông tin đến cơ quan
tiếp nhận Thông báo hoặc cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký phát triển;”;
b)
Sửa đổi, bổ sung
điểm d như sau:
“d) Trang bị thiết bị,
phương tiện theo quy định tại Nghị định này, bảo đảm vận hành an toàn, ổn định,
chịu trách nhiệm về an toàn, an ninh thông tin theo quy định của pháp luật;”;
c)
Sửa đổi, bổ sung
điểm g như sau:
“g) Có nghĩa vụ phối
hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đơn vị điện lực tuân thủ quy mô công suất
được phân bổ tại địa phương theo quy hoạch phát triển điện lực, kế hoạch thực
hiện quy hoạch phát triển điện lực khi phát triển nguồn điện;”.
26.
Sửa đổi, bổ sung
Điều 38 như sau:
“Điều 38. Trách nhiệm
của đơn vị quản lý, chủ đầu tư mô hình khu, cụm và Đơn vị sở hữu lưới điện
riêng
1. Thực hiện phát triển
điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới theo quy định tại Nghị định này và
quy định pháp luật có liên quan.
2. Thực hiện phát triển
nguồn điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ như sau:
a) Không cản trở, tạo điều
kiện thuận lợi để tổ chức, cá nhân phát triển nguồn điện mặt trời mái nhà tự
sản xuất, tự tiêu thụ trong khu vực quản lý theo quy định pháp luật;
b) Phối hợp với cơ quan
có thẩm quyền, đơn vị điện lực đánh giá nguồn điện mặt trời mái nhà tự sản
xuất, tự tiêu thụ có phát sản lượng điện dư vào lưới điện để bảo đảm vận hành
an toàn hệ thống điện quốc gia và lưới điện thuộc phạm vi quản lý;
c) Theo dõi, kiểm tra,
đánh giá hoạt động phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ
trong khu vực quản lý. Trường hợp cần thiết, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
để phân bổ, giới hạn công suất phát triển nhằm bảo đảm an toàn lưới điện và
chất lượng điện năng trong khu vực quản lý;
d) Hỗ trợ, tư vấn tổ
chức, cá nhân để kiểm tra ban đầu khi đấu nối, trong quá trình lắp đặt và trong
quá trình vận hành nguồn điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ có đấu
nối với hệ thống điện quốc gia;
đ) Chịu trách nhiệm
quản lý, theo dõi, hướng dẫn và kiểm tra tổ chức, cá nhân thực hiện phát triển
nguồn điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ theo quy định tại Nghị
định này thuộc phạm vi lưới điện quản lý. Trường hợp phát hiện vi phạm, thông
báo đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra, xử lý theo quy định.”.
27.
Sửa đổi, bổ sung
khoản 1 Điều 39 như sau:
“1. Tổ chức, cá nhân
đang bán điện cho đơn vị điện lực từ nguồn điện mặt trời mái nhà lắp đặt trước
ngày 01 tháng 01 năm 2021 được phát triển thêm nguồn điện mặt trời mái nhà tự
sản xuất, tự tiêu thụ nhưng không được làm tăng quy mô công suất của nguồn điện
mặt trời mái nhà lắp đặt trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 theo hợp đồng mua bán
điện đã ký kết với đơn vị điện lực.”.
28.
Thay thế
Phụ lục kèm theo
Nghị định số 58/2025/NĐ-CP bằng Phụ lục III kèm theo Nghị định này.
29.
Bãi bỏ
điểm a khoản 2 Điều 12, khoản 6 Điều 29 và Điều 22.
Điều
3. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với các hợp đồng
mua bán điện đã ký kết trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực và phù hợp quy
định, các bên tiếp tục thực hiện hợp đồng mua bán điện đã ký đến hết thời hạn
hợp đồng hoặc đàm phán, thống nhất sửa đổi hợp đồng mua bán điện theo quy định
tại Nghị định này.
2. Tổ chức, cá nhân
được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoặc đã gửi Thông báo phát triển nguồn điện
mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ theo quy định tại Nghị định số 135/2024/NĐ-CP hoặc Nghị định số 58/2025/NĐ-CP trước thời điểm Nghị định này có
hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo nội dung của Giấy chứng nhận đã
được cấp hoặc Thông báo đã gửi; trường hợp điều chỉnh, bổ sung Giấy chứng nhận
hoặc gửi lại Thông báo thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
3. Hồ sơ đề nghị cấp
Giấy chứng nhận đăng ký phát triển nguồn điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự
tiêu thụ được tiếp nhận trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành được
tiếp tục xử lý theo quy định tại Nghị định số 58/2025/NĐ-CP.
4. Hợp đồng mua bán sản
lượng điện dư đã được ký kết và có hiệu lực trước thời điểm Nghị định này có
hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo hợp đồng đã được ký kết hoặc hai
bên thỏa thuận điều chỉnh nội dung hợp đồng đã ký kết theo quy định tại Nghị
định này.
5. Trong thời hạn 15
ngày kể từ thời điểm Nghị định này có hiệu lực, Tập đoàn Điện lực Việt Nam có
trách nhiệm tính toán Chi phí thanh toán bù trừ chênh lệch trên một đơn vị điện
năng, Chi phí thanh toán bù trừ chênh lệch năm 2026 theo quy định tại Nghị định
này.
6. Hồ sơ tham gia cơ
chế mua bán điện trực tiếp đã và đang triển khai trước thời điểm Nghị định này
có hiệu lực thi hành được tiếp tục xử lý theo quy định tại Nghị định số 57/2025/NĐ-CP.
7. Đối với hồ sơ đề
nghị giao khu vực biển để khảo sát, thực hiện dự án điện gió ngoài khơi đã tiếp
nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành hoặc trường hợp cơ quan nhà
nước có thẩm quyền chưa công bố định mức diện tích sử dụng khu vực biển để khảo
sát và để đầu tư, xây dựng dự án điện gió ngoài khơi, cơ quan có thẩm quyền
giao khu vực biển áp dụng quy định về diện tích khu vực biển để khảo sát, thực
hiện dự án điện gió ngoài khơi tại khoản 5 Điều 27 Nghị định
số 58/2025/NĐ-CP trước khi được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định này để thẩm
định hồ sơ và quyết định giao khu vực biển.
Điều
4. Điều khoản thi hành
Nghị định này có hiệu
lực thi hành từ ngày 26 tháng 6 năm 2026.
|
Nơi nhận:
-
Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,
các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, CN (2b).
|
TM.
CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Gia Túc
|
PHỤ LỤC I
THAY THẾ PHỤ LỤC IV BAN
HÀNH KÈM THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 57/2025/NĐ-CP NGÀY 03 THÁNG 3 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ
QUY ĐỊNH CƠ CHẾ MUA BÁN ĐIỆN TRỰC TIẾP GIỮA ĐƠN VỊ PHÁT ĐIỆN NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO
VÀ KHÁCH HÀNG SỬ DỤNG ĐIỆN LỚN
(Kèm theo Nghị định số 243/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính
phủ)
PHỤ LỤC IV
CHI PHÍ THANH TOÁN BÙ
TRỪ CHÊNH LỆCH NĂM
Phụ lục này hướng dẫn
việc tính toán Chi phí thanh toán bù trừ chênh lệch năm N (đồng) quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định này, cụ thể như sau:
1. Chi phí thanh toán
bù trừ chênh lệch năm N (đồng) được xác định như sau:

Trong đó:
CCL(N): Chi
phí thanh toán bù trừ chênh lệch năm N (đồng);
i: Chu kỳ giao dịch thứ
i trong chu kỳ thanh toán;
I: Tổng số chu kỳ giao
dịch trong chu kỳ thanh toán;
QKHhc(i)-
Điện năng tiêu thụ hiệu chỉnh của Khách hàng sử dụng điện lớn hoặc sản lượng
mua điện của Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu
tự do thương mại) trong chu kỳ giao dịch i (kWh), xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định này;
PCL(N): Chi
phí thanh toán bù trừ chênh lệch năm N trên một đơn vị điện năng tính cho các
Khách hàng sử dụng điện lớn hoặc Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm
(trừ khu đô thị, khu tự do thương mại), (đồng/kWh), được tính toán theo Chi phí
thanh toán bù trừ chênh lệch năm N thực tế (PCLtt(N)) nhưng không
cao hơn chi phí thanh toán bù trừ chênh lệch tối đa năm N (PCLtối đa(N)).
Việc xác định PCL(N),
PCLtt(N), PCLtối đa(N) được xác định theo quy định tại khoản
2, khoản 3, khoản 4 Phụ lục này.
2. Chi phí thanh toán
bù trừ chênh lệch năm N (PCL(N)) được xác định như sau:
a) Trường hợp kết quả
tính toán PCLtt(N) nhỏ hơn hoặc bằng PCLtối đa(N): PCL(N)
được lấy bằng kết quả tính toán PCLtt(N);
b) Trường hợp kết quả
tính toán PCLtt(N) lớn hơn PCLtối đa (N): PCL(N) được
lấy bằng PCLtối đa (N). Phần chi phí chênh lệch phát sinh do PCLtt(N)
lớn hơn PCLtối đa (N) là khoản chi phí hợp lý, hợp lệ và được
phép đưa vào tính toán giá bán lẻ điện bình quân năm N;
c) Trong trường hợp PCL
năm N chưa xác định được, các đơn vị tiếp tục áp dụng PCL năm trước
liền kề.
3. Chi phí thanh toán
bù trừ chênh lệch năm N thực tế (PCLtt(N)) được xác định theo số
liệu chi phí mua điện 12 tháng từ tháng 10 năm N-2 đến tháng 9 năm N-1 theo
công thức sau:
PCLtt(N) = PCLTTBOT
+ PCLTTGT + PCLTTSMHP + PCLTTDVPT + PCLTTK
+ PCLTTNMĐkh + PCLTTBCTC
Trong đó:
a) PCLTTBOT:
Là chênh lệch thanh toán thành phần BOT liên quan đến các nhà máy điện BOT năm
N (đ/kWh), được xác định như sau:

Trong đó:
: Tổng chi phí mua điện 12 tháng từ
tháng 10 năm N-2 đến tháng 9 năm N-1 của các nhà máy điện BOT theo các hợp đồng
mua bán điện (PPA) ký kết với Tập đoàn Điện lực Việt Nam (đồng);
RTTĐ(j): Được tính bằng sản
lượng của tất cả các nhà máy điện BOT nhân với giá thị trường điện toàn phần
trong chu kỳ giao dịch j (đồng);
j: Chu kỳ giao dịch thứ
j trong giai đoạn từ tháng 10 năm N-2 đến tháng 9 năm N-1;
J: Tổng số chu kỳ giao
dịch trong giai đoạn từ tháng 10 năm N-2 đến tháng 9 năm N-1;
Anăm: Tổng sản lượng
điện thương phẩm trong nước của các Tổng công ty Điện lực từ tháng 10 năm N-2
đến tháng 9 năm N-1 (kWh).
b) PCLTTGT:
Là chênh lệch thanh toán thành phần liên quan đến các nhà máy điện gián tiếp
tham gia thị trường điện, ngoại trừ các nhà máy điện BOT được quy định tại điểm
a, c, d và e khoản 2 Phụ lục này (đ/kWh), được xác định như sau:

Trong đó:
: Tổng chi phí mua điện 12 tháng từ tháng 10 năm
N-2 đến tháng 9 năm N-1 của các nhà máy điện nêu trên theo các PPA có thời hạn
có giá điện được Chính phủ, Bộ Công Thương quy định và giám sát (đồng);
RTTĐ(j): Được tính bằng sản
lượng của tất cả các nhà máy điện gián tiếp tham gia thị trường điện nhân với
giá thị trường điện toàn phần trong chu kỳ giao dịch j của tất cả các nhà máy
điện gián tiếp tham gia thị trường điện nêu trên trong các tháng từ tháng 10
năm N-2 đến tháng 9 năm N-1 (đồng);
j: Chu kỳ giao dịch thứ
j trong giai đoạn từ tháng 10 năm N-2 đến tháng 9 năm N-1;
J: Tổng số chu kỳ giao
dịch trong giai đoạn từ tháng 10 năm N-2 đến tháng 9 năm N-1;
Anăm: Tổng sản lượng
điện thương phẩm trong nước của các Tổng công ty Điện lực từ tháng 10 năm N-2
đến tháng 9 năm N-1 (kWh).
c) PCLTTSMHP:
Là chênh lệch thanh toán thành phần liên quan đến các nhà máy thủy điện chiến
lược đa mục tiêu, nhà máy thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam khác chưa tham gia
thị trường điện (SMHP) trong năm N (đ/kWh), được xác định như sau:

Trong đó:
RSMHP: Tổng chi phí sản xuất
điện (bao gồm lợi nhuận, nếu có) từ tháng 10 năm N-2 đến tháng 9 năm N-1 của
các SMHP được xác định theo chi phí ghi nhận tại các Báo cáo tài chính Quý
trong giai đoạn tương ứng của Công ty mẹ - Tập đoàn Điện lực Việt Nam/Đơn vị
trực thuộc (đồng);
RTTĐ(j): Được tính bằng sản
lượng của tất cả các SMHP nhân với giá thị trường điện toàn phần trong chu kỳ
giao dịch j cho tất cả các SMHP từ tháng 10 năm N-2 đến tháng 9 năm N-1 (đồng);
Anăm: Tổng sản lượng
điện thương phẩm trong nước của các Tổng công ty Điện lực từ tháng 10 năm N-2
đến tháng 9 năm N-1 (kWh).
d) PDVPT: Là
chi phí dịch vụ phụ trợ hệ thống điện tính cho một đơn vị điện năng năm N (đồng/kWh)
được xác định từ chi phí dịch vụ điều chỉnh tần số hệ thống điện được mua trên
thị trường điện giao ngay, chi phí dịch vụ khởi động nhanh, vận hành phải phát
để đảm bảo khả năng cung cấp điện, điều chỉnh điện áp và khởi động đen được mua
thông qua các hợp đồng cung cấp dịch vụ phụ trợ giai đoạn từ tháng 10 năm N-2
đến tháng 9 năm N-1, áp dụng cho Khách hàng sử dụng điện lớn mua điện trong năm
N, được xác định như sau:
PDVPT = PDVPT(đt) + PDVPT(hđ)
Trong đó:
- PDVPT(đt) là
chi phí dịch vụ điều chỉnh tần số tính trên đơn vị điện năng (đồng/kWh) được
tính toán theo công thức sau:

Trong đó:
Anăm: Tổng sản lượng
điện thương phẩm trong nước của các Tổng công ty Điện lực từ tháng 10 năm N-2
đến tháng 9 năm N-1 (kWh);
Rg(j): là khoản
thanh toán cho dịch vụ điều chỉnh tần số trong từng chu kỳ giao dịch j của đơn
vị phát điện được xác định và công bố theo quy định vận hành thị trường bán
buôn điện cạnh tranh (đồng);
j: là chu kỳ giao dịch trong
giai đoạn từ tháng 10 năm N-2 đến tháng 9 năm N-1 có cung cấp dịch vụ dự phòng điều
chỉnh tần số;
J: là Tổng số chu kỳ
giao dịch từ tháng 10 năm N-2 đến tháng 9 năm N-1 của nhà máy điện cung cấp
dịch vụ dự phòng điều chỉnh tần số;
g: là nhà máy điện cung
cấp dịch vụ dự phòng điều chỉnh tần số;
G: là tổng số nhà máy
điện cung cấp dịch vụ dự phòng điều chỉnh tần số trong giai đoạn từ tháng 10
năm N-2 đến tháng 9 năm N-1.
- PDVPT(hđ):
là chi phí dịch vụ khởi động nhanh, vận hành phải phát để đảm bảo khả năng cung
cấp điện, điều chỉnh điện áp và khởi động đen được mua qua hợp đồng cung cấp
dịch vụ phụ trợ tính trên đơn vị điện năng được tính toán theo quy định tại điểm
c khoản này (đồng/kWh).

Trong đó:
g: là nhà máy điện ký
hợp đồng cung cấp dịch vụ phụ trợ trong hệ thống điện;
G: là tổng số nhà máy
điện ký hợp đồng cung cấp dịch vụ phụ trợ trong hệ thống điện;
j: là chu kỳ giao dịch
của nhà máy điện g trong giai đoạn từ tháng 10 năm N-2 đến tháng 9 năm N-1 cung
cấp dịch vụ phụ trợ hệ thống điện;
J: là tổng số chu kỳ
giao dịch của nhà máy điện g cung cấp dịch vụ phụ trợ hệ thống điện trong giai
đoạn từ tháng 10 năm N-2 đến tháng 9 năm N-1;
Anăm: Tổng sản lượng
điện thương phẩm trong nước của các Tổng công ty Điện lực từ tháng 10 năm N-2
đến tháng 9 năm N-1 (kWh);
Rc(g): là chi phí mua điện
trong giai đoạn từ tháng 10 năm N-2 đến tháng 9 năm N-1 từ nhà máy điện g cung
cấp dịch vụ phụ trợ hệ thống điện, được tính toán theo quy định trong hợp đồng
dịch vụ phụ trợ đã ký kết với Tập đoàn Điện lực Việt Nam (đồng);
Qm,i(g): là
sản lượng đo đếm của đơn vị phát điện g cung cấp dịch vụ phụ trợ trong chu kỳ
giao dịch j (kWh);
FMPi: là giá
thị trường điện toàn phần áp dụng cho Đơn vị phát điện trong chu kỳ giao dịch
i, được xác định theo Quy định vận hành thị trường bán buôn điện cạnh tranh do
Bộ Công Thương ban hành (đồng/kWh).
đ) PCLTTK:
Là chênh lệch thanh toán khác trên một đơn vị điện năng (đ/kWh) từ tháng 10 năm
N-2 đến tháng 9 năm N-1 do các khoản chi phí được phép tính nhưng chưa tính vào
giá điện, bao gồm cả chênh lệch tỷ giá đánh giá lại chưa được phân bổ, được
tính toán phân bổ vào giá bán lẻ điện hiện hành theo cơ chế điều chỉnh mức giá
bán lẻ điện bình quân do Chính phủ ban hành. Chênh lệch thanh toán này được xác
định như sau:

Trong đó:
CCLTTK: Chi
phí chênh lệch thanh toán khác (đồng);
Anăm: Tổng sản lượng
điện thương phẩm trong nước của các Tổng công ty Điện lực từ tháng 10 năm N-2
đến tháng 9 năm N-1 (kWh)
e) PCLTTNMĐkh:
Là chênh lệch thanh toán thành phần liên quan đến các nhà máy điện thuộc danh
sách nhà máy điện trực tiếp tham gia thị trường điện nhưng chưa tham gia thị
trường điện, các nhà máy điện thử nghiệm trước vận hành thương mại mà Tập đoàn
Điện lực Việt Nam phải thanh toán chi phí thử nghiệm, điện mua từ các nguồn
diesel khách hàng, điện tự sản xuất của các Tổng công ty Điện lực, được xác
định như sau:

Trong đó:
PNMĐkh: Tổng
chi phí mua điện từ tháng 10 năm N-2 đến tháng 9 năm N-1 của các nhà máy điện
nêu trên (đồng), trong đó:
Chi phí mua điện từ
tháng 10 năm N-2 đến tháng 9 năm N-1 của các nhà máy điện thuộc danh sách nhà
máy điện trực tiếp tham gia thị trường điện nhưng chưa tham gia thị trường điện
được xác định theo PPA.
Chi phí mua điện từ
tháng 10 năm N-2 đến tháng 9 năm N-1 của các nhà máy điện thử nghiệm trước vận
hành thương mại mà Tập đoàn Điện lực Việt Nam phải thanh toán chi phí thử
nghiệm được xác định theo PPA/Thỏa thuận thanh toán (nếu có).
Chi phí mua điện từ
tháng 10 năm N-2 đến tháng 9 năm N-1 của điện mua từ các nguồn diesel khách
hàng, điện tự sản xuất của các Tổng công ty Điện lực được xác định theo chi phí
ghi nhận tại các Báo cáo tài chính Quý trong giai đoạn tương ứng của Tổng công
ty Điện lực/Công ty Điện lực.
RTTĐ(j): Được tính bằng sản
lượng của tất cả các nhà máy điện nêu trên nhân với giá thị trường điện toàn phần
trong chu kỳ giao dịch j (đồng);
j: là chu kỳ giao dịch
trong giai đoạn từ tháng 10 năm N-2 đến tháng 9 năm N-1 của các nhà máy điện
nêu trên;
J: là Tổng số chu kỳ
giao dịch từ tháng 10 năm N-2 đến tháng 9 năm N-1 của các nhà máy điện nêu
trên;
Anăm: Tổng sản lượng
điện thương phẩm trong nước của các Tổng công ty Điện lực từ tháng 10 năm N-2
đến tháng 9 năm N-1 (kWh).
g) PCLTTBCTC:
Là chênh lệch chi phí điện mua và điện sản xuất (nếu có) tính trên một đơn vị
điện năng giữa số liệu theo Báo cáo tài chính năm N-2 đã được kiểm toán với chi
phí lũy kế từ tháng 01 năm N-2 đến tháng 12 năm N-2 đã được sử dụng để tính
toán chênh lệch thanh toán.

Trong đó:
CCLTTK: Chi
phí chênh lệch giữa số liệu theo Báo cáo tài chính năm N-2 đã được kiểm toán
với chi phí lũy kế từ tháng 01 năm N-2 đến tháng 12 năm N-2 đã được sử dụng
trong tính toán chênh lệch thanh toán (đồng);
Anăm: Tổng sản lượng
điện thương phẩm trong nước các Tổng công ty Điện lực từ tháng 10 năm N-2 đến
tháng 9 năm N-1 đã được sử dụng trong tính toán chênh lệch thanh toán (kWh).
h) Sản lượng của các
nhà máy điện/nguồn điện trong từng chu kỳ giao dịch trong tháng được xác định
như sau:
- Đối với các nhà máy
điện có số liệu đo xa: Sản lượng từng chu kỳ lấy theo số liệu đã được công bố
trên trang thông tin thị trường điện.
- Đối với sản lượng
điện mặt trời áp mái: Sản lượng từng chu kỳ được xác định căn cứ theo tổng sản
lượng điện mặt trời áp mái và phân bổ dựa trên biểu đồ sản lượng phát từng chu
kỳ của tổng các nhà máy điện mặt trời có đo xa.
- Đối với nhập khẩu điện:
Sản lượng từng chu kỳ được xác định căn cứ theo sản lượng điện nhập khẩu điện
tháng và phân bổ dựa trên biểu đồ sản lượng điện từng chu kỳ của công tơ đo đếm
tại phía Việt Nam. Trường hợp không thu thập được số liệu công tơ đo đếm phía
Việt Nam thì sử dụng theo số liệu công tơ đo đếm phía đối tác để phân bổ sản
lượng từng chu kỳ.
- Đối với các nhà máy
có điểm đo đếm không cùng vị trí với điểm giao nhận: Sản lượng từng chu kỳ được
xác định căn cứ theo tổng sản lượng điện giao tháng và phân bổ dựa trên biểu đồ
sản lượng điện phát từng chu kỳ theo số liệu đo xa tại điểm đo đếm.
- Đối với các nhà máy
điện/nguồn điện khác không đủ cơ sở xác định sản lượng từng chu kỳ thì sẽ được
phân bổ từng chu kỳ theo biểu đồ sản lượng điện phát của tổng sản lượng các nhà
máy điện trực tiếp tham gia thị trường điện.
4. Chi phí thanh toán
bù trừ chênh lệch tối đa năm N (PCLtối đa (N)) được xác định bằng
Chi phí thanh toán bù trừ chênh lệch năm trước liền kề tăng thêm 5%, theo công
thức sau:
PCLtối đa (N) = PCL (N-1) x
1,05
PHỤ LỤC II
THAY THẾ MẪU SỐ 01, MẪU
SỐ 02, MẪU SỐ 03, MẪU SỐ 04 PHỤ LỤC V VÀ BỔ SUNG MẪU SỐ 1A VÀO SAU MẪU SỐ 01 PHỤ
LỤC V BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 57/2025/NĐ-CP NGÀY 03 THÁNG 3 NĂM 2025 CỦA
CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CƠ CHẾ MUA BÁN ĐIỆN TRỰC TIẾP GIỮA ĐƠN VỊ PHÁT ĐIỆN NĂNG
LƯỢNG TÁI TẠO VÀ KHÁCH HÀNG SỬ DỤNG ĐIỆN LỚN
(Kèm theo Nghị định số 243/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính
phủ)
Phụ lục V
MẪU BÁO CÁO
Mẫu số 01
|
CƠ
QUAN CẤP TRÊN
TRỰC TIẾP (nếu
có)
(TÊN
KHÁCH HÀNG SỬ DỤNG ĐIỆN LỚN, ĐƠN VỊ BÁN LẺ ĐIỆN TẠI CÁC MÔ HÌNH KHU, CỤM)
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
..../….
|
…….,
ngày … tháng … năm ……
|
BÁO CÁO
Về các thông tin liên
quan khi bắt đầu thực hiện mua bán điện trực tiếp qua đường dây kết nối riêng
|
Kính gửi:
|
- Bộ Công
Thương;
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (nơi có Khách hàng
sử dụng điện lớn, Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm).
|
Các nội dung báo cáo:
1. Các thông tin về hợp
đồng mua bán điện trực tiếp (bên bán điện, bên mua điện).
2. Sản lượng điện năng
thỏa thuận.
3. Giá điện.
4. Các thông tin liên
quan khác.
|
Nơi
nhận:
-
Như trên;
- ……
|
LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 1A
|
CƠ
QUAN CẤP TRÊN
TRỰC TIẾP (nếu
có)
(TÊN
ĐƠN VỊ BÁO CÁO)
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
..../….
|
…….,
ngày … tháng … năm …
|
BÁO CÁO
Về kết quả mua bán điện
trực tiếp thông qua lưới điện kết nối riêng của tháng
M-1
Kính gửi: Cơ quan nhận báo cáo.
Các nội dung báo cáo
của Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực gửi Bộ Công Thương:
1. Tổng số Đơn vị phát
điện năng lượng tái tạo, Khách hàng sử dụng điện lớn, Đơn vị bán lẻ điện tại
các mô hình khu, cụm tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp.
2. Các thông tin về chủ
thể hợp đồng (bên mua điện, bên bán điện).
3. Sản lượng điện năng
mua bán và chi phí mua điện trực tiếp trong tháng; cấp điện áp đấu nối của
nguồn điện mặt trời mái nhà.
4. Các khó khăn, vướng
mắc.
5. Đề xuất giải pháp,
kiến nghị (nếu có).
|
Nơi
nhận:
-
Như trên;
- ……
|
LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 02
|
CƠ
QUAN CẤP TRÊN
TRỰC TIẾP(nếu
có)
(TÊN
KHÁCH HÀNG SỬ DỤNG ĐIỆN LỚN BÁO CÁO, ĐƠN VỊ BÁN LẺ ĐIỆN TẠI CÁC MÔ HÌNH KHU,
CỤM)
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
..../….
|
…….,
ngày … tháng … năm …
|
BÁO CÁO
Về kết quả mua bán điện
trực tiếp qua lưới điện kết nối riêng của năm N
|
Kính gửi:
|
- Bộ Công
Thương;
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (nơi có Khách hàng sử dụng điện lớn, Đơn
vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm).
|
Các nội dung báo cáo:
1. Các thông tin về hợp
đồng mua bán điện trực tiếp (bên bán điện, bên mua điện).
2. Sản lượng điện năng
mua bán trong năm.
3. Chi phí mua điện
trong năm.
4. Các khó khăn, vướng
mắc.
5. Đề xuất giải pháp,
kiến nghị (nếu có).
|
Nơi
nhận:
-
Như trên;
- ……
|
LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 03
|
CƠ
QUAN CẤP TRÊN
TRỰC TIẾP (nếu
có)
(TÊN
ĐƠN VỊ BÁO CÁO)
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
..../….
|
…….,
ngày … tháng … năm …
|
BÁO CÁO
Về kết quả mua bán điện
trực tiếp qua lưới điện quốc gia của tháng M-1
Kính gửi: Cơ quan nhận báo cáo.
A. Các nội dung báo cáo
của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện gửi Bộ Công Thương:
1. Tổng số Đơn vị phát
điện năng lượng tái tạo, Khách hàng sử dụng điện lớn, Đơn vị bán lẻ điện tại
các mô hình khu, cụm tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp.
2. Sản lượng, doanh thu
của Đơn vị phát điện năng lượng tái tạo trên thị trường điện.
3. Các khó khăn, vướng
mắc.
4. Đề xuất giải pháp,
kiến nghị (nếu có).
B. Nội dung báo cáo của
Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực gửi Bộ Công Thương:
1. Thông tin về Khách
hàng sử dụng điện lớn, Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm tham gia cơ
chế mua bán điện trực tiếp.
2. Sản lượng điện năng,
chi phí mua điện của Khách hàng sử dụng điện lớn, Đơn vị bán lẻ điện tại các mô
hình khu, cụm theo quy định.
3. Các khó khăn, vướng
mắc.
4. Đề xuất giải pháp,
kiến nghị (nếu có).
C. Nội dung báo cáo của
Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
(nơi có Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm):
1. Thông tin về Đơn vị
bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm và Khách hàng sử dụng điện lớn tại các mô
hình khu, cụm, tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp.
2. Sản lượng điện năng,
chi phí mua điện của Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm và Khách hàng
sử dụng điện lớn tại các mô hình khu, cụm, theo quy định.
3. Các khó khăn, vướng
mắc.
4. Đề xuất giải pháp,
kiến nghị (nếu có).
|
Nơi
nhận:
-
Như trên;
- ……
|
LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 04
|
CƠ
QUAN CẤP TRÊN
TRỰC TIẾP (nếu
có)
(TÊN
ĐƠN VỊ BÁO CÁO)
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
..../….
|
…….,
ngày … tháng … năm …
|
BÁO CÁO
Kết quả mua bán điện
trực tiếp qua lưới điện quốc gia của năm N
Kính gửi: Cơ quan nhận báo cáo.
A. Các nội dung báo cáo
của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện gửi Bộ Công Thương:
1. Tổng số Đơn vị phát
điện năng lượng tái tạo, Khách hàng sử dụng điện lớn, Đơn vị bán lẻ điện tại
các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do) tham gia cơ chế mua
bán điện trực tiếp.
2. Sản lượng, doanh thu
của Đơn vị phát điện năng lượng tái tạo trên thị trường điện.
3. Các khó khăn, vướng
mắc.
4. Đề xuất giải pháp,
kiến nghị (nếu có).
B. Các nội dung báo cáo
của Tập đoàn Điện lực Việt Nam gửi Bộ Công Thương:
1. Tổng số Đơn vị phát
điện năng lượng tái tạo, Khách hàng sử dụng điện lớn, Đơn vị bán lẻ điện tại
các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do) tham gia cơ chế mua
bán điện trực tiếp.
2. Sản lượng, doanh thu
của các Đơn vị phát điện năng lượng tái tạo tham gia cơ chế mua bán điện trực
tiếp trên thị trường điện.
3. Sản lượng điện năng,
chi phí mua điện của các Khách hàng sử dụng điện lớn, Đơn vị bán lẻ điện tại
các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do).
4. Các khó khăn, vướng
mắc.
5. Đề xuất giải pháp,
kiến nghị (nếu có).
C. Các nội dung báo cáo
của Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực gửi Bộ Công Thương:
1. Thông tin về Khách hàng
sử dụng điện lớn, Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị,
khu thương mại tự do) tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp.
2. Sản lượng điện năng,
chi phí mua điện của Khách hàng sử dụng điện lớn, Đơn vị bán lẻ điện tại các mô
hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do) theo thị trường điện và
theo biểu giá bán lẻ điện.
3. Các khó khăn, vướng
mắc.
4. Đề xuất giải pháp,
kiến nghị (nếu có).
D. Nội dung báo cáo của
Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự
do) gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (nơi có Đơn vị
bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do)):
1. Thông tin về Đơn vị
bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do) và
Khách hàng sử dụng điện lớn tại các mô hình khu, cụm, tham gia cơ chế mua bán
điện trực tiếp.
2. Sản lượng điện năng,
chi phí mua điện của Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô
thị, khu thương mại tự do) và Khách hàng sử dụng điện lớn nằm trong các mô hình
khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do).
3. Các khó khăn, vướng
mắc.
4. Đề xuất giải pháp,
kiến nghị (nếu có).
|
Nơi
nhận:
-
Như trên;
- ……
|
LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
PHỤ LỤC III
BIỂU MẪU PHÁT TRIỂN
ĐIỆN MẶT TRỜI MÁI NHÀ TỰ SẢN XUẤT, TỰ TIÊU THỤ
(Kèm theo Nghị định số 243/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính
phủ)
|
Mẫu số 01
|
Thông báo
lắp đặt nguồn điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ đấu nối với hệ
thống điện quốc gia tại cấp điện áp hạ áp
|
|
Mẫu số 02
|
Thông báo
lắp đặt nguồn điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ đấu nối với hệ
thống điện quốc gia tại cấp điện áp từ trung áp trở lên
|
|
Mẫu số 03
|
Giấy đăng
ký phát triển nguồn điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ có đấu nối
với hệ thống điện quốc gia
|
|
Mẫu số 04
|
Giấy
chứng nhận đăng ký phát triển nguồn điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự
tiêu thụ
|
|
Mẫu số 05
|
Hợp đồng
mua bán điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ
|
|
Mẫu số 06
|
Báo cáo
tình hình thực hiện phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ
trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
|
|
Mẫu số 07
|
Báo cáo
tình hình phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ trên địa
bàn xã, phường
|
Mẫu số 01
|
TÊN
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…….,
ngày … tháng … năm …
|
THÔNG BÁO
Lắp đặt nguồn điện mặt
trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ đấu nối với hệ thống điện quốc gia tại
cấp điện áp hạ áp
Kính gửi: Ủy ban nhân dân xã/phường …….
Căn cứ Nghị định số 58/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều
của Luật Điện lực về phát triển điện năng
lượng tái tạo, điện năng lượng mới được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số …../2026/NĐ-CP.
[Tên tổ chức/cá nhân] thông báo lắp đặt
nguồn điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ có đấu nối với hệ thống
điện quốc gia tại cấp điện áp hạ áp gồm các nội dung sau:
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Thông tin về tổ chức/cá
nhân:
a) Tên:
…………………………………………………………………………………………….
b) Số định danh cá nhân/CCCD
(đối với cá nhân): ………………………………………….
Mã số doanh nghiệp (đối
với tổ chức): ………………………………………………………..
c) Địa chỉ:
…………………………………………………………………………………………
d) Số điện thoại:
…………………………………………………………………………………
đ) Email (nếu có):
………………………………………………………………………………..
e) Mã số khách hàng sử
dụng điện: ……………………………………………………………
2. Vị trí lắp đặt:
……………………………………………………………………………………
3. Thông tin mô tả sơ
bộ về công trình xây dựng:
a) Kết cấu: Bê tông cốt
thép/Khung thép/...; mái bê tông/mái tôn/ …………………………
b) Chiều cao công
trình: …………………………………………………………………………
c) Diện tích mái:
………………………………………………………………………………….
4. Công suất lắp đặt:
- Tổng công suất tấm
quang điện (kWp): ……………………………………………………..
- Tổng sản lượng điện
lưu trữ tại hệ thống lưu trữ điện (nếu có, kWh): …………………..
- Tổng công suất định
mức của các bộ chuyển đổi nghịch lưu - inverter (kW): …………..
5. Phương án xử lý sản
lượng điện dư (đánh dấu X vào phương án chọn):
|
|
Đồng ý
bán sản lượng điện dư và thỏa thuận với Bên mua điện dư về trách nhiệm đầu
tư, lắp đặt công tơ đo đếm điện năng và kết nối với hệ thống thu thập dữ liệu
từ xa của đơn vị điện lực, bảo đảm thiết bị phù hợp với quy định của pháp luật.
|
|
|
Không bán
sản lượng điện dư và chịu trách nhiệm kiểm định về an toàn điện, tuân thủ quy
định về quản lý, vận hành công trình điện và các quy định về điều kiện kỹ
thuật, nghiệm thu an toàn theo quy định.
|
6. Thời gian dự kiến
lắp đặt và thời gian hoàn thành: ………………………………………
II. CAM KẾT
[Tên tổ chức/cá nhân] cam kết thực hiện xây
dựng, lắp đặt, vận hành nguồn điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ
như sau:
- Bảo đảm an toàn công
trình, phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường trước và trong quá trình lắp
đặt nguồn điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ;
- Sử dụng, lắp đặt các
thiết bị phục vụ phát điện bảo đảm tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định
pháp luật. Không nhập khẩu các tấm quang điện, thiết bị chuyển đổi điện một
chiều thành điện xoay chiều đã qua sử dụng;
- Thực hiện đúng tiến
độ đã đăng ký phát triển tại điểm 6 Mục I nêu trên;
- Bảo đảm an toàn xây
dựng, an toàn môi trường, phòng cháy và chữa cháy trong quá trình vận hành;
- Không vi phạm các quy
định trong quá trình phát triển nguồn điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự
tiêu thụ.
III. ĐỀ NGHỊ
Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định số 58/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số ……./2026/NĐ-CP, tôi/chúng tôi đề nghị các cơ quan, đơn vị
quản lý nhà nước hướng dẫn thực hiện theo quy định pháp luật về xây dựng, phòng
cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường; đề nghị đơn vị điện lực quản lý lưới điện
hướng dẫn công tác lắp đặt, đấu nối kỹ thuật điện nhằm bảo đảm an toàn điện
trong quá trình vận hành.
Ý kiến hướng dẫn đề
nghị gửi dưới dạng thông điệp dữ liệu theo quy định pháp luật về giao dịch điện
tử hoặc gửi thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc
gia theo mã hồ sơ điện tử của Thông báo, đồng thời thông báo theo thông tin
liên hệ ghi tại Mục I của Thông báo này để kịp thời triển khai lắp đặt nguồn
điện.
|
Nơi
nhận:
-
Như trên;
- Lưu: VT.
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN THÔNG BÁO
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 02
|
TÊN
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…….,
ngày … tháng … năm …
|
THÔNG BÁO
Lắp đặt nguồn điện mặt
trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ đấu nối với hệ thống điện quốc gia tại
cấp điện áp từ trung áp trở lên
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ……
Căn cứ Nghị định số 58/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều
của Luật Điện lực về phát triển điện năng
lượng tái tạo, điện năng lượng mới được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số ……../2026/NĐ-CP.
[Tên tổ chức/cá nhân]
thông
báo phát triển nguồn điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ đấu nối với
hệ thống điện quốc gia tại cấp điện áp từ trung áp trở lên gồm các nội dung
sau:
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Thông tin về tổ chức/cá
nhân:
a) Tên:
…………………………………………………………………………………………….
b) Số định danh cá nhân/CCCD
(đối với cá nhân): ………………………………………….
Mã số doanh nghiệp (đối
với tổ chức): ………………………………………………………..
c) Địa chỉ:
…………………………………………………………………………………………
d) Số điện thoại:
…………………………………………………………………………………
đ) Email (nếu có):
………………………………………………………………………………..
e) Mã số khách hàng sử
dụng điện: ……………………………………………………………
2. Vị trí lắp đặt:
……………………………………………………………………………………
3. Thông tin mô tả sơ
bộ về công trình xây dựng:
a) Kết cấu: Bê tông cốt
thép/Khung thép/...; mái bê tông/mái tôn/ …………………………
b) Chiều cao công
trình: …………………………………………………………………………
c) Diện tích mái:
………………………………………………………………………………….
4. Công suất lắp đặt:
- Tổng công suất tấm
quang điện (kWp): ……………………………………………………..
- Tổng sản lượng điện
lưu trữ tại hệ thống lưu trữ điện (nếu có, kWh): …………………..
- Tổng công suất định
mức của các bộ chuyển đổi nghịch lưu - inverter (kW): …………..
5. Phương án xử lý sản
lượng điện dư: Không bán sản lượng điện dư và chịu trách nhiệm kiểm định về an
toàn điện, tuân thủ quy định về quản lý, vận hành công trình điện và các quy
định về điều kiện kỹ thuật, nghiệm thu an toàn theo quy định.
6. Thời gian dự kiến
lắp đặt và thời gian hoàn thành: ………………………………………...
II. CAM KẾT
[Tên tổ chức/cá nhân] cam kết thực hiện xây
dựng, lắp đặt, vận hành nguồn điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ
như sau:
- Bảo đảm an toàn công
trình, phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường trước và trong quá trình lắp đặt
nguồn điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ;
- Sử dụng, lắp đặt các
thiết bị phục vụ phát điện bảo đảm tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định
pháp luật. Không nhập khẩu các tấm quang điện, thiết bị chuyển đổi điện một
chiều thành điện xoay chiều đã qua sử dụng;
- Thực hiện đúng tiến
độ đã đăng ký phát triển tại điểm 6 Mục I nêu trên;
- Bảo đảm an toàn xây
dựng, an toàn môi trường, phòng cháy chữa cháy trong quá trình vận hành;
- Không vi phạm các quy
định trong quá trình phát triển nguồn điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự
tiêu thụ.
III. ĐỀ NGHỊ
Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định số 58/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số ……/2026/NĐ-CP, tôi/chúng tôi đề nghị các cơ quan, đơn vị
quản lý nhà nước hướng dẫn thực hiện theo quy định pháp luật về xây dựng, phòng
cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường; đề nghị đơn vị điện lực quản lý lưới điện
hướng dẫn công tác lắp đặt, đấu nối kỹ thuật điện nhằm bảo đảm an toàn điện
trong quá trình vận hành.
Ý kiến hướng dẫn đề
nghị gửi dưới dạng thông điệp dữ liệu theo quy định pháp luật về giao dịch điện
tử hoặc gửi thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc
gia theo mã hồ sơ điện tử của Thông báo, đồng thời thông báo theo thông tin
liên hệ ghi tại Mục I của Thông báo này để kịp thời triển khai lắp đặt nguồn
điện.
|
Nơi
nhận:
-
Như trên;
- Lưu: VT.
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN THÔNG BÁO
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 03
|
TÊN
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…….,
ngày … tháng … năm …
|
GIẤY ĐĂNG KÝ
Phát triển nguồn điện
mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ có đấu nối với hệ thống điện quốc gia
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố …….
Căn cứ Nghị định số 58/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều
của Luật Điện lực về phát triển điện năng
lượng tái tạo, điện năng lượng mới được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số ……./2026/NĐ-CP.
Căn cứ Quy hoạch phát
triển điện lực quốc gia, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực quốc
gia;
Căn cứ Quy hoạch tỉnh
…….
[Tên tổ chức/cá nhân] đăng ký phát triển
nguồn điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ có đấu nối với hệ thống
điện quốc gia gồm các nội dung sau:
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Thông tin tổ chức/cá
nhân đăng ký:
a) Tên:
…………………………………………………………………………………………….
b) Số định danh cá nhân/CCCD
(đối với cá nhân): ………………………………………….
Mã số doanh nghiệp (đối
với tổ chức): ………………………………………………………..
c) Địa chỉ:
…………………………………………………………………………………………
d) Số điện thoại:
…………………………………………………………………………………
đ) Email (nếu có):
………………………………………………………………………………..
e) Mã số khách hàng sử
dụng điện: ……………………………………………………………
2. Vị trí lắp đặt:
……………………………………………………………………………………
3. Thông tin mô tả sơ
bộ về công trình xây dựng:
a) Cấp công trình:
………………………………………………………………………………..
b) Kết cấu: Bê tông cốt
thép/Khung thép/...; mái bê tông/mái tôn/ …………………………
c) Chiều cao công
trình: …………………………………………………………………………
d) Diện tích mái:
………………………………………………………………………………….
đ) Các hoạt động sản
xuất, kinh doanh đang thực hiện: …………………………………….
4. Công suất lắp đặt:
- Tổng công suất tấm
quang điện (kWp): ………………………………………………….…..
- Tổng sản lượng điện
lưu trữ tại hệ thống lưu trữ điện (nếu có, kWh): ……………………
- Tổng công suất định
mức của các bộ chuyển đổi nghịch lưu - inverter (kW): ……………
5. Công suất sử dụng
lớn nhất ……. (kW) và công suất sử dụng trung bình ……. (kW) của phụ tải tại thời
điểm đăng ký.
6. Vị trí, điểm dự kiến
đấu nối: ………………………………………………………………….
7. Cấp điện áp đấu nối:
………………………………………………………………………….
8. Phương án bảo đảm an
toàn hệ thống điện: ………………………………………………
9. Phương án xử lý sản
lượng điện dư (đánh dấu x vào phương án chọn):
|
|
Đồng ý
bán sản lượng điện dư và thỏa thuận với Bên mua điện dư về trách nhiệm đầu
tư, lắp đặt công tơ đo đếm điện năng và kết nối với hệ thống thu thập dữ liệu
từ xa của đơn vị điện lực, bảo đảm thiết bị phù hợp với quy định của pháp luật.
|
|
|
Không bán
sản lượng điện dư và chịu trách nhiệm kiểm định về an toàn điện, tuân thủ quy
định về quản lý, vận hành công trình điện và các quy định về điều kiện kỹ
thuật, nghiệm thu an toàn theo quy định.
|
10. Thời gian dự kiến
lắp đặt và thời gian hoàn thành: ……………………………….
11. Thông tin thay đổi
so với Giấy chứng nhận đã được cấp (chỉ khai mục này bằng cách đánh dấu X
vào ô tương ứng khi làm thủ tục điều chỉnh, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký
phát triển):
□ Chủ sở hữu công trình
điện mặt trời mái nhà
□ Quy mô công suất
□ Thời gian hoàn thành
lắp đặt
□ Hình thức lựa chọn
phát, bán sản lượng điện dư
II. HỒ SƠ KÈM THEO
1. Sơ đồ lắp đặt, đấu
nối nguồn điện với phụ tải điện và với lưới điện.
2. Văn bản chấp thuận
kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy hoặc văn bản thẩm định thiết kế
về phòng cháy và chữa cháy của công trình dự kiến lắp đặt nguồn điện (nếu có).
III. CAM KẾT
Nếu được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký phát triển, [Tên tổ chức/cá nhân] cam kết thực hiện xây
dựng, lắp đặt, vận hành nguồn điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ
như sau:
- Bảo đảm an toàn công
trình, phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường trước và trong quá trình lắp đặt
nguồn điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ;
- Sử dụng, lắp đặt các
thiết bị phục vụ phát điện bảo đảm tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định
pháp luật. Không nhập khẩu các tấm quang điện, thiết bị chuyển đổi điện một
chiều thành điện xoay chiều đã qua sử dụng;
- Thực hiện đúng tiến
độ đã đăng ký phát triển tại điểm 10 Mục I nêu trên;
- Bảo đảm an toàn xây
dựng, an toàn môi trường, phòng cháy chữa cháy trong quá trình vận hành;
- Không vi phạm các quy
định trong quá trình phát triển nguồn điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự
tiêu thụ.
IV. ĐỀ NGHỊ (nếu có)
Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định số 58/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số ……../2026/NĐ-CP, tôi/chúng tôi đề nghị các cơ quan quản
lý nhà nước hướng dẫn thực hiện theo quy định pháp luật về xây dựng, phòng cháy
và chữa cháy, bảo vệ môi trường; đề nghị đơn vị điện lực quản lý lưới điện
hướng dẫn công tác lắp đặt, đấu nối kỹ thuật điện nhằm bảo đảm an toàn điện
trong quá trình vận hành.
Văn bản hướng dẫn đề
nghị gửi về [Tên tổ chức/cá nhân] theo thông tin ghi tại Mục I của Thông
báo này để kịp thời triển khai lắp đặt nguồn điện.
V. THÔNG TIN TRẢ KẾT
QUẢ HỒ SƠ
1. Tên cơ quan, tổ chức
đăng ký: …………………………………………………………….
2. Địa chỉ:
……………………………………………..………………………………………….
3. Đề nghị trả kết quả
qua email: ………………………………………………………………
Để có cơ sở triển khai
thực hiện lắp đặt nguồn điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ, [Tên
tổ chức/cá nhân] đề nghị UBND tỉnh/thành phố... tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng
ký phát triển theo quy định.
|
Nơi
nhận:
-
Như trên;
- Lưu: VT.
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 04
|
UBND
TỈNH/THÀNH PHỐ …
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
….….
|
…….,
ngày … tháng … năm …
|
GIẤY CHỨNG NHẬN
Đăng ký phát triển
nguồn điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ
Căn cứ Nghị định số 58/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều
của Luật Điện lực về phát triển điện năng
lượng tái tạo, điện năng lượng mới được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số ……/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Quy hoạch phát
triển điện lực quốc gia, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực quốc
gia;
Căn cứ Quy hoạch tỉnh
…….
Căn cứ Giấy đăng ký
phát triển nguồn điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ của [Tên tổ
chức/cá nhân] ngày ... tháng... năm ...và các tài liệu kèm theo;
Căn cứ ý kiến của đơn
vị điện lực, UBND tỉnh/thành phố ... chứng nhận:
Tên tổ chức/cá nhân:
……………………………………………………………………………
Số định danh cá nhân/CCCD
(đối với cá nhân): ……………………………………………..
Mã số doanh nghiệp (đối
với tổ chức): ………………………………………………………..
Địa chỉ:
……………………………………………………………………………………………
Điện thoại:
……………………………. Email: …………………………………………………
Đã đăng ký phát triển
nguồn điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ có đấu nối với hệ thống
điện quốc gia.
I. NỘI DUNG ĐĂNG KÝ
PHÁT TRIỂN
1. Phương án xử lý sản
lượng điện dư: ……… (Có bán/Không bán) sản lượng điện dư vào
hệ thống điện quốc gia.
2. Mái của công trình (nhà
ở/nhà xưởng sản xuất/trụ sở...): ……………………………..
Diện tích mái nhà (m2):
………………………………………………………………………….
Địa chỉ tại:
…………………………………………………………………………………………
3. Công suất được lắp
đặt:
- Tổng công suất tấm
quang điện (kWp): ………………………………………………………
- Tổng sản lượng điện
lưu trữ tại hệ thống lưu trữ điện (nếu có, kWh): ……………………
- Tổng công suất định
mức của các bộ chuyển đổi nghịch lưu - inverter (kW): ……………
4. Thời gian hoàn thành
lắp đặt
(theo Giấy đăng ký): ………………………………………
II. YÊU CẦU ĐỐI VỚI TỔ
CHỨC/CÁ NHÂN
1. Thực hiện các thủ
tục về đầu tư, xây dựng nguồn điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ
theo quy định pháp luật về đầu tư, xây dựng, phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi
trường, điện lực và pháp luật khác có liên quan.
2. Các yêu cầu khác (nếu
có, theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước).
III. YÊU CẦU ĐỐI VỚI CƠ
QUAN QUẢN LÝ, ĐƠN VỊ ĐIỆN LỰC
Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định số 58/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số …../2026/NĐ-CP, UBND tỉnh/thành phố... đề nghị: ……….
(Yêu cầu cụ thể đối với
các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương về xây dựng, phòng cháy chữa cháy,
bảo vệ môi trường, UBND cấp xã, đơn vị điện lực theo chức năng, nhiệm vụ được
giao hướng dẫn tổ chức, cá nhân phát triển nguồn điện)
Giấy chứng nhận có hiệu
lực kể từ ngày ký ban hành (trường hợp cấp điều chỉnh, bổ sung Giấy chứng
nhận thì ghi rõ Giấy chứng nhận này thay thế cho Giấy chứng nhận đã cấp).
|
Nơi
nhận:
-
Tổ chức/cá nhân đăng ký phát triển;
- Các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng, phòng cháy chữa cháy, môi trường,
Công ty điện lực, cơ quan liên quan;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 05
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
HỢP ĐỒNG MUA BÁN
ĐIỆN MẶT TRỜI MÁI NHÀ TỰ SẢN XUẤT, TỰ TIÊU THỤ
Số: ............
Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Điện lực ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 58/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều
của Luật Điện lực về phát triển điện năng
lượng tái tạo, điện năng lượng mới được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số …../2026/NĐ-CP;
Căn cứ Giấy chứng nhận
số ………. của UBND tỉnh/thành phố... (nếu có);
Căn cứ nhu cầu mua, bán
điện của hai bên.
Hôm nay, ngày ……. tháng
……… năm ………, tại ………………………………………..
Chúng tôi gồm:
Bên bán điện (Bên A): ………………………………………………………………………..
Địa chỉ:
…………………………………………………………………………………………..
Điện thoại: ………………………
Email: …………………… Fax: …………………………..
Mã số thuế: …………………..…
Giấy ĐKKD/ĐKDN: ……………………………………….
Tài khoản: ………………………
Ngân hàng: ………………………………………………...
Mã khách hàng sử dụng
điện: …………………………………………………………………
Đại diện:
………………………………………………………………………………………….
Số CCCD/CMND/Hộ chiếu:
…………………………………………………………………….
Chức vụ:
………………………………………………………………………………………….
(Được sự ủy quyền của
... theo Văn bản ủy quyền số ... ngày... tháng ... năm ...).
Bên mua điện (Bên B): ………………………………………………………………………..
Địa chỉ:
…………………………………………………………………………………………..
Điện thoại: ………………………
Email: …………………… Fax: …………………………..
Mã số thuế: …………………..…
Giấy ĐKKD/ĐKDN: ……………………………………….
Tài khoản: ………………………
Ngân hàng: ………………………………………………...
Đại diện:
………………………………………………………………………………………….
Chức vụ:
………………………………………………………………………………………….
(Được sự ủy quyền của
... theo Văn bản ủy quyền số: ... ngày... tháng ... năm ...).
Cùng nhau thỏa thuận ký
Hợp đồng mua bán điện (sau đây gọi là Hợp đồng) để mua, bán điện năng được sản
xuất từ nguồn điện mặt trời mái nhà (sau đây gọi là Hệ thống), có tổng công
suất định mức của bộ chuyển đổi nghịch lưu - inverter là ……….. kW, tổng công
suất tấm quang điện là ……. kWp do Bên A đầu tư xây dựng và vận hành tại [...địa
điểm xây dựng ...] với những điều khoản sau đây:
Điều 1. Điện năng mua
bán
1. Bên A đồng ý bán cho
Bên B và Bên B đồng ý mua của Bên A sản lượng điện năng dư từ Hệ thống của Bên
A phát lên lưới của Bên B thông qua công tơ đo đếm lắp đặt tại điểm giao nhận
điện (chi tiết tại Phụ lục của hợp đồng này).
2. Bên B thanh toán cho
Bên A sản lượng điện năng dư tại khoản 1 nêu trên theo giá mua điện quy định
tại Điều 2 của Hợp đồng này.
3. Điện năng Bên A nhận
từ lưới của Bên B được hai bên ký hợp đồng mua bán điện riêng và không thuộc
phạm vi của Hợp đồng này.
Điều 2. Giá mua bán
điện
Giá mua bán sản lượng
điện dư phát lên hệ thống điện quốc gia của nguồn điện mặt trời mái nhà tự sản
xuất, tự tiêu thụ thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 14
Nghị định số 58/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số …./2026/NĐ-CP.
Điều 3. Xác nhận chỉ số
công tơ, điện năng phát lên lưới và lập hóa đơn
1. Xác nhận chỉ số công
tơ, điện năng phát lên lưới:
- Thời gian bắt đầu
chốt chỉ số công tơ để tính toán điện năng dư phát lên lưới được hai bên thống
nhất.
- Bên B thực hiện thu
thập dữ liệu đo đếm từ xa.
- Trước ngày 05 hàng
tháng, Bên B sẽ thông báo cho Bên A lượng điện năng phát lên lưới của tháng
trước liền kề được thanh toán trong tháng qua hình thức:
+ Email:
…………………………………………………………………………………………
+ Website:
………………………………………………………………………………………
- Trường hợp Bên A
không thống nhất với lượng điện năng phát lên lưới được thanh toán do Bên B
thông báo, Bên A có trách nhiệm phản hồi trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi
nhận thông báo của Bên B qua email: ………………………………………………………………………………
- Sau thời hạn trên,
nếu Bên A không có ý kiến phản hồi cho Bên B thì được hiểu là Bên A thống nhất
với lượng điện năng phát lên lưới được thanh toán do Bên B thông báo.
2. Tiền điện thanh
toán:
a) Tiền điện: Căn cứ
sản lượng điện hai Bên đã thống nhất tại khoản 1 Điều này và giá mua điện tại Điều
2 của Hợp đồng này, định kỳ hàng tháng Bên B sẽ thanh toán cho Bên A tiền điện
(chưa bao gồm thuế GTGT) như sau:
T(n) = Ag(n) x G(n)
Trong đó:
- T(n): Tiền điện thanh
toán trong tháng n (đồng);
- Ag(n): Lượng điện
năng phát lên lưới được thanh toán trong tháng n (kWh) (chi tiết tại Phụ lục
của Hợp đồng này);
- G(n): Giá điện áp
dụng cho tháng n theo quy định tại Điều 2 (đồng/kWh) của Hợp đồng này.
Trường hợp Bên A thuộc
đối tượng kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc đối tượng được cơ
quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh
thì G(n) là giá điện đã bao gồm thuế GTGT (ký hiệu Gl(n)). G1(n) được tính như
sau:
G1(n) = G(n) x (1 - Tỷ lệ Thuế suất thuế GTGT
(3%))
b) Thuế GTGT:
- Trường hợp Bên A
thuộc đối tượng kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp
trực tiếp, ngoài tiền điện thanh toán tại điểm a khoản 2 Điều này, Bên B phải
thanh toán cho Bên A tiền thuế GTGT theo quy định hiện hành.
- Trường hợp Bên A là
cá nhân, hộ gia đình có bán điện dư từ điện mặt trời mái nhà, đồng thời có nhận
điện từ lưới điện quốc gia thì khi kết thúc kỳ ghi chỉ số công tơ cuối cùng của
năm, Bên A có trách nhiệm khai báo, nộp thuế GTGT, thuế thu nhập cá nhân với cơ
quan quản lý thuế của Nhà nước đối với doanh thu phát sinh từ Hệ thống và phối
hợp với Bên B trong việc quyết toán tiền điện, thuế GTGT theo quy định của pháp
luật hiện hành.
c) Thanh toán trong
trường hợp sự cố hệ thống đo đếm:
Trong trường hợp hệ
thống đo đếm sản lượng điện bị sự cố (do cháy, hỏng, mất hoặc hoạt động không
chính xác), Bên A cần thông báo ngay cho Bên B về sự cố của hệ thống đo đếm,
các bên lập biên bản về sự cố, thực hiện thỏa thuận về sản lượng điện năng phát
lên lưới được thanh toán trên cơ sở tham khảo sản lượng của các kỳ thanh toán
trước đó.
Điều 4. Thanh toán
1. Hồ sơ thanh toán:
a) Trường hợp Bên A là
tổ chức, cá nhân có phát hành hóa đơn hàng tháng, hồ sơ gồm:
- Bảng kê sản lượng
điện năng phát lên lưới được thanh toán hàng tháng của Bên A.
- Hóa đơn theo quy định
do Bên A cung cấp với giá trị tiền điện thanh toán được xác định tại khoản 2 Điều
3 Hợp đồng này.
- Trường hợp hóa đơn do
Bên A phát hành không có dòng thuế suất và tiền thuế GTGT trên hóa đơn thì Bên
A phải gửi cho Bên B cả bảng kê và giấy nộp tiền thuế GTGT của phần tiền điện
tương ứng với sản lượng điện đã mua bán để Bên B thanh toán phần tiền thuế GTGT
cho Bên A.
b) Trường hợp Bên A là
tổ chức, cá nhân không phát hành hóa đơn hàng tháng:
- Hàng tháng, Bên B sẽ
căn cứ Bảng kê điện năng Bên B thanh toán cho Bên A, giá trị tiền điện thanh
toán được xác định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Hợp đồng này.
- Hàng năm, chậm nhất
sau 15 ngày kể từ ngày kết thúc năm hoặc kết thúc Hợp đồng tùy thời điểm nào
đến trước, Bên B lập và gửi Bên A xác nhận “Biên bản xác nhận sản lượng điện và
tiền điện thanh toán” của năm theo mẫu do Bên B ban hành.
- Trường hợp Bên A có
mức doanh thu thuộc đối tượng chịu thuế nêu tại điểm b khoản 2 Điều 3, Bên A có
trách nhiệm gửi Bên B hóa đơn bán hàng, bảng kê và giấy nộp tiền thuế GTGT của phần
tiền điện tương ứng với sản lượng điện đã mua bán để Bên B thanh toán phần tiền
thuế GTGT cho Bên A.
2. Hình thức thanh
toán:
Chuyển khoản (Bên A
chịu phí chuyển khoản).
Thông tin chuyển khoản:
Tài khoản: ………………………….
Ngân hàng: ……………………………………………
Người thụ hưởng:
……………………………………………………………………………..
3. Thời hạn thanh toán:
a) Trong vòng 07 ngày
làm việc sau ngày Bên A thống nhất lượng điện năng phát lên lưới được thanh
toán (do Bên B thông báo) và nộp đủ hồ sơ thanh toán quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Sau thời hạn nêu
trên, Bên B không thanh toán cho Bên A thì Bên B có trách nhiệm trả lãi phạt
chậm trả cho toàn bộ khoản tiền chậm trả tính từ ngày sau ngày đến hạn thanh
toán đến ngày Bên B thanh toán. Hai Bên tự thỏa thuận về lãi phạt chậm trả trên
cơ sở phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 5. Quyền và nghĩa
vụ của các bên
1. Quyền và nghĩa vụ
của Bên A:
a) Chịu trách nhiệm
hoàn toàn về việc đầu tư, lắp đặt, vận hành điện mặt trời mái nhà tự sản xuất,
tự tiêu thụ đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật về: quy hoạch, đầu tư,
xây dựng, đất đai, bảo vệ môi trường, an toàn phòng chống cháy nổ, quy định về
cấp giấy phép hoạt động điện lực; an toàn trong vận hành phát điện và sử dụng
điện; quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật hiện hành về chất lượng điện
năng; quy định về mua bán điện, hợp đồng và các quy định pháp luật khác có liên
quan.
b) Đầu tư, lắp đặt hệ
thống công tơ đo đếm (trừ trường hợp có thỏa thuận khác), thiết bị truyền dữ
liệu từ xa tại điểm giao nhận điện và kết nối tương thích với hệ thống thu thập
dữ liệu từ xa của Bên B. Cùng với Bên B ghi nhận, thống nhất và theo dõi sản
lượng điện dư phát lên lưới của Bên B.
Trường hợp có thỏa
thuận với Bên B, Bên B hỗ trợ cung cấp và lắp đặt công tơ đo đếm điện hai chiều
để đo đếm sản lượng điện mua bán giữa hai bên.
c) Không được tự ý tăng
công suất Hệ thống hoặc đấu nối các nguồn điện khác ngoài Hệ thống vào sau công
tơ mà không được sự đồng ý của Bên B.
d) Bên A có trách nhiệm
thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế theo các quy định của Nhà nước.
đ) Thực hiện điều chỉnh
công suất phát điện theo yêu cầu của Đơn vị Điều độ Hệ thống điện và các quy
định của pháp luật.
e) Không được chuyển
giao quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Hợp đồng cho bất kỳ chủ thể nào khác nếu
không thông báo và được Bên B chấp thuận.
g) Trong trường hợp
thiết bị của Bên A bị hư hỏng, Bên A có quyền thay thế thiết bị khác nhưng
không làm tăng công suất.
h) Đầu tư, lắp đặt và
tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật mà Tập đoàn Điện lực Việt Nam công bố công khai
trên trang thông tin điện tử.
i) Tuân thủ các quy
định về vận hành hệ thống điện phân phối; trang bị và lắp đặt hệ thống đo đếm
điện năng do Bộ Công Thương ban hành.
k) Kiểm định các thiết
bị theo quy định của Bộ Công Thương; kiểm định hệ thống đo đếm theo quy định
của Bộ Khoa học và Công nghệ.
l) Tạo mọi điều kiện
cho Bên B được kiểm tra công suất điện mặt trời mái nhà (inverter và tấm quang
điện) khi có yêu cầu.
m) Trong quá trình thực
hiện Hợp đồng, trường hợp Bên A không là chủ thể hợp pháp tại địa điểm đầu tư
xây dựng nguồn điện mặt trời mái nhà, Bên A phải thông báo cho Bên B để chấm
dứt Hợp đồng đã ký kết.
n) Bên A chịu trách
nhiệm về tính trung thực, hợp pháp, hiệu lực (nếu có) và sự phù hợp bản gốc của
các thông tin, tài liệu, hồ sơ cung cấp cho Bên B (gồm bản giấy, bản sao, bản
điện tử). Trường hợp có bất kỳ sai lệch, giả mạo, không hợp lệ hoặc hết hiệu
lực, Bên A chịu toàn bộ trách nhiệm và phải hoàn trả, bồi hoàn cho Bên B mọi khoản
tiền đã nhận và mọi thiệt hại, chi phí, nghĩa vụ tài chính phát sinh trong thời
hạn không quá 05 ngày làm việc từ khi Bên B yêu cầu. Bên B được khấu trừ, bù
trừ các khoản phải trả (nếu có) để thu hồi.
o) Các nghĩa vụ khác
theo quy định của Hợp đồng và pháp luật.
2. Quyền và nghĩa vụ
của Bên B:
a) Cùng với Bên A ghi
nhận, thông báo, thống nhất và theo dõi sản lượng điện dư từ Hệ thống phát lên
lưới của Bên B.
b) Kiểm tra, theo dõi
vận hành và xử lý sự cố theo quy định hiện hành.
c) Bên B có quyền không
thanh toán cho Bên A hoặc đơn phương đình chỉ thực hiện Hợp đồng này khi Bên A
không tuân thủ các quy định tại khoản 1 Điều này và không phải bồi thường thiệt
hại.
d) Trong phạm vi quan
hệ hợp đồng và trong phạm vi pháp luật cho phép, Bên B không chịu trách nhiệm
đối với mọi khiếu nại, xử phạt, truy thu, tranh chấp, thiệt hại phát sinh từ
việc Bên A cung cấp hồ sơ không đúng sự thật, sai lệch, giả mạo hoặc không hợp
lệ. Bên A có nghĩa vụ giải quyết, phối hợp làm việc với cơ quan có thẩm quyền
hoặc bên thứ ba và bồi hoàn đầy đủ cho Bên B mọi khoản tiền, chi phí, nghĩa vụ
tài chính mà Bên B phải chi trả hoặc bị tổn thất do nguyên nhân từ Bên A.
Điều 6. Giải quyết
tranh chấp
1. Giải quyết tranh
chấp bằng thương lượng:
Trường hợp có tranh
chấp xảy ra giữa các Bên trong Hợp đồng này, thì Bên đưa ra tranh chấp phải
thông báo cho Bên kia bằng văn bản về nội dung tranh chấp và các yêu cầu trong
thời hiệu quy định. Các bên sẽ thương lượng giải quyết tranh chấp trong vòng 30
ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Bên đưa ra tranh chấp. Việc giải quyết
tranh chấp liên quan đến thanh toán tiền điện được thực hiện trong thời hạn 05
ngày kể từ ngày có thông báo của bên yêu cầu.
Trường hợp hai Bên
không thể thống nhất được các tranh chấp, các Bên có quyền gửi văn bản đến cơ
quan nhà nước có thẩm quyền để hỗ trợ các Bên giải quyết vướng mắc.
Cơ chế giải quyết tranh
chấp này không áp dụng với những tranh chấp không phát sinh trực tiếp từ Hợp
đồng này giữa một Bên trong Hợp đồng với các Bên thứ ba.
2. Giải quyết tranh
chấp theo quy định của pháp luật:
Trường hợp tranh chấp
không thể giải quyết bằng biện pháp thương lượng theo quy định tại khoản 1 Điều
này hoặc một trong các Bên không tuân thủ kết quả đàm phán thì một hoặc các Bên
gửi văn bản đến tòa án nhân dân có thẩm quyền để được xem xét, giải quyết theo
quy định.
Điều 7. Các thỏa thuận
khác
Các Bên bổ sung quy
định để làm rõ nghĩa vụ, trách nhiệm, quyền hạn của các Bên. Nội dung bổ sung
phải thống nhất, không trái với quy định của pháp luật hiện hành và nội dung
của mẫu hợp đồng này.
Điều 8. Điều khoản thi
hành
1. Hiệu lực, thời hạn
Hợp đồng:
a) Hợp đồng có hiệu lực
kể từ ngày đại diện có thẩm quyền của các Bên ký chính thức, trừ trường hợp các
Bên có thỏa thuận khác.
b) Trừ trường hợp gia
hạn hoặc chấm dứt trước thời hạn Hợp đồng theo các điều khoản của Hợp đồng,
thời hạn Hợp đồng này được tính từ ngày ... tháng ... năm ... đến hết ngày ...
tháng ... năm ...
Sau khi chấm dứt Hợp
đồng, các nội dung của Hợp đồng này tiếp tục có hiệu lực trong ... ngày để các
Bên thực hiện việc lập hóa đơn lần cuối, điều chỉnh hóa đơn, thanh toán, các
quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng này.
2. Trong thời gian thực
hiện, một trong hai Bên có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc chấm dứt Hợp đồng, Bên
có yêu cầu phải thông báo cho Bên kia trước 15 ngày để cùng nhau giải quyết.
3. Hợp đồng này được
lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi Bên giữ 01 bản.
|
BÊN BÁN ĐIỆN
|
BÊN MUA ĐIỆN
|
Phụ lục
PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN SẢN LƯỢNG ĐIỆN THANH TOÁN
CHO KHÁCH HÀNG PHÁT TRIỂN ĐIỆN MẶT TRỜI MÁI NHÀ TỰ SẢN XUẤT, TỰ TIÊU THỤ
(Kèm theo Hợp đồng mua bán điện số: ………….)
1. Cơ sở pháp lý: Điều 14 Nghị định số 58/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều
của Luật Điện lực về phát triển điện năng
lượng tái tạo, điện năng lượng mới được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số …./2026/NĐ-CP.
2. Phương pháp tính
toán (ví dụ tỷ lệ mua sản lượng điện dư là 50%).
Sản lượng điện tính
toán trong tháng i (Ai) được xác định theo công suất lắp đặt tại
từng khu vực, cụ thể như sau:
Ai = PVoutL(i) x Plđ
Trong đó:
- Ai: Sản
lượng điện tính toán trong tháng i, đơn vị kWh;
- PVoutL(i):
là sản lượng điện do 01 (một) kWp điện mặt trời mái nhà tạo ra trong tháng i,
có đơn vị là kWh/kWp. Hệ số này do Tập đoàn Điện lực Việt Nam công bố công khai
theo từng tỉnh, thành phố;
- Plđ: Tổng
công suất định mức lắp đặt thực tế của các tấm quang điện, đơn vị là kWp.
Gọi Atp là
điện năng phát vào hệ thống điện quốc gia được đo đếm qua công tơ trong tháng
i, điện năng được thanh toán trong tháng i xác định như sau:
- Trường hợp Atp
≥ 50% x Ai, điện năng thanh toán = 50% x Ai.
- Trường hợp Atp
< 50% x Ai, điện năng thanh toán = Atp.
3. Đối với khu vực miền
núi, biên giới, hải đảo chưa được cấp điện từ hệ thống điện quốc gia không giới
hạn sản lượng điện dư mua của tổ chức, cá nhân bán điện dư. Sản lượng điện dư
được thanh toán là toàn bộ lượng điện năng phát lên lưới điện của Bên mua điện
dư được đo đếm tại công tơ.
4. Từ ngày Nghị định
này có hiệu lực đến ngày 31 tháng 12 năm 2030, Bên bán điện dư và Bên mua điện
dư được mua bán sản lượng điện dư với tỷ lệ cao hơn 50% sản lượng điện phát tại
đầu ra của nguồn điện mặt trời mái nhà theo cường độ bức xạ.
Mẫu số 06
|
UBND
TỈNH/THÀNH PHỐ …
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…./BC-….
|
…….,
ngày … tháng … năm …
|
BÁO CÁO
Tình hình thực hiện
phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ trên địa bàn tỉnh ...
từ ngày ... đến ngày ...
Kính gửi: Bộ Công Thương.
I. BÁO CÁO SỐ LIỆU PHÁT
TRIỂN ĐIỆN MẶT TRỜI MÁI NHÀ TỰ SẢN XUẤT, TỰ TIÊU THỤ
1. Số lượng hệ thống
phát triển (chi tiết tại Bảng 1 của Phụ lục)
2. Công suất phát triển
(chi tiết tại Bảng 2 của Phụ lục)
3. Nhận xét, đánh giá
II. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
1. Khó khăn, vướng mắc
2. Đề xuất, kiến nghị
|
Nơi
nhận:
-
Như trên;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Thông tin người báo
cáo:
- Họ và tên:
- Đơn vị:
- Điện thoại:
- Email:
Phụ lục
(Kèm theo Báo cáo số ……… ngày ……. tháng ……… năm
…… của UBND tỉnh/thành phố...)
Bảng 1. Báo cáo số
lượng hệ thống điện mặt trời mái nhà trên địa bàn tỉnh/thành phố ... từ ngày
... đến ngày ...
|
TT
|
Loại nguồn điện
|
Số lượng (hệ thống)
|
Ghi chú
|
|
Tổng cộng
|
Lũy kế đến kỳ báo cáo
|
Trong đó:
|
|
Hộ gia đình
|
Tổ chức, cá nhân khác
|
Đã cấp GCN
|
Đã thông báo
|
Đấu nối hạ áp
|
Đấu nối trung áp
|
|
1
|
Không đấu
nối với hệ thống điện quốc gia
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Có đấu
nối với hệ thống điện quốc gia và có bán sản lượng điện dư
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Có đấu
nối với hệ thống điện quốc gia và không bán sản lượng điện dư
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 2. Báo cáo công
suất phát triển điện mặt trời mái nhà trên địa bàn tỉnh/thành phố ... từ ngày
... đến ngày ...
|
TT
|
Loại nguồn điện
|
Tổng công suất inverter (kW)
|
Tổng công suất tấm quang điện (kWp)
|
Tổng sản lượng pin lưu trữ (kWh)
|
Ghi chú
|
|
Tổng cộng
|
Lũy kế đến kỳ báo cáo
|
Trong đó:
|
|
Hộ gia đình
|
Tổ chức, cá nhân khác
|
Đã cấp GCN
|
Đã thông báo
|
Đấu nối hạ áp
|
Đấu nối trung áp
|
|
1
|
Không đấu
nối với hệ thống điện quốc gia
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Có đấu
nối với hệ thống điện quốc gia và có bán sản lượng điện dư
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Có đấu
nối với hệ thống điện quốc gia và không bán sản lượng điện dư
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 07
|
UBND
XÃ/PHƯỜNG…
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…./BC-….
|
…….,
ngày … tháng … năm …
|
BÁO CÁO
Tình hình phát triển
điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ trên địa bàn xã/phường ... từ
ngày ... đến ngày ...
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố………..
I. BÁO CÁO SỐ LIỆU PHÁT
TRIỂN ĐIỆN MẶT TRỜI MÁI NHÀ TỰ SẢN XUẤT, TỰ TIÊU THỤ
1. Số lượng hệ thống
phát triển (chi tiết tại Bảng 1 của Phụ lục)
2. Công suất phát triển
(chi tiết tại Bảng 2 của Phụ lục)
3. Nhận xét, đánh giá
II. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
1. Khó khăn, vướng mắc
2. Đề xuất, kiến nghị
|
Nơi
nhận:
-
Như trên;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Thông tin người báo
cáo:
- Họ và tên:
- Đơn vị:
- Điện thoại:
- Email:
Phụ lục
(Kèm theo Báo cáo số ……… ngày ……. tháng ……… năm
…….. của UBND xã/phường...)
Bảng 1. Báo cáo số
lượng hệ thống điện mặt trời mái nhà trên địa bàn xã/phường ... từ ngày ... đến
ngày ...
|
TT
|
Loại nguồn điện
|
Số lượng (hệ thống)
|
Ghi chú
|
|
Tổng cộng
|
Lũy kế đến kỳ báo cáo
|
Trong đó:
|
|
Hộ gia đình
|
Tổ chức, cá nhân khác
|
Đã thông báo
|
|
1
|
Không đấu
nối với hệ thống điện quốc gia
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Có đấu
nối với hệ thống điện quốc gia và có bán sản lượng điện dư
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Có đấu
nối với hệ thống điện quốc gia và không bán sản lượng điện dư
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 2. Báo cáo công
suất phát triển điện mặt trời mái nhà trên địa bàn xã/phường... từ ngày ... đến
ngày ...
|
TT
|
Loại nguồn điện
|
Tổng công suất inverter (kW)
|
Tổng công suất tấm quang điện (kWp)
|
Tổng sản lượng pin lưu trữ (kWh)
|
Ghi chú
|
|
Tổng cộng
|
Lũy kế đến kỳ báo cáo
|
Trong đó:
|
|
Hộ gia đình
|
Tổ chức, cá nhân khác
|
Đã thông báo
|
|
1
|
Không đấu
nối với hệ thống điện quốc gia
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Có đấu
nối với hệ thống điện quốc gia và có bán sản lượng điện dư
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Có đấu
nối với hệ thống điện quốc gia và không bán sản lượng điện dư
|
|
|
|
|
|
|
|
|