|
BỘ
XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 822/QĐ-BXD
|
Hà Nội, ngày 29 tháng 5
năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
CỦA BỘ XÂY DỰNG
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn
cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn
cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm
soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2013 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được sửa
đổi, bổ sung, thay thế trong lĩnh vực đường bộ thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Bộ Xây dựng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể ngày 01 tháng 6 năm
2026.
Nội dung
thủ tục hành chính quy định tại Mục 4, 5, 6 Phần II Phụ lục ban hành kèm theo
Quyết định số 2503/QĐ-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ Xây dựng về việc
công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực đường bộ
thuộc phạm vi chức năng quản lý Bộ Xây dựng hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định
này có hiệu lực.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đường bộ
Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- UBND tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Bộ;
- Cổng TTĐT Bộ Xây dựng;
- Trung tâm CNTT;
- Lưu: VT, CĐBVN.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Anh Tuấn
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG TRONG LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ
XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 822/QĐ-BXD ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI BỔ SUNG
|
STT
|
Số hồ sơ
TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Cơ quan thực hiện
|
|
Thủ
tục hành chính do địa phương giải quyết
|
|
1
|
1.000660
|
Công
bố đưa bến xe khách vào khai thác
|
Thông
tư số 24/2026/TT-BXD ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm, đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị
và nông thôn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng
|
Sở Xây dựng
|
|
2
|
1.000672
|
Công
bố lại bến xe khách
|
|
3
|
1.005021
|
Phê
duyệt quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà
một lưỡi chở hành khách và xe ô tô
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG
LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG
1. Công bố đưa bến xe khách vào khai thác
1.1.
Trình tự thực hiện:
a) Nộp
hồ sơ TTHC:
- Đơn
vị kinh doanh dịch vụ bến xe khách nộp hồ sơ đề nghị đến Sở Xây dựng địa phương
nơi bến xe được xây dựng.
b) Giải
quyết TTHC:
-
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng quy định, Sở Xây
dựng tổ chức kiểm tra các tiêu chí phân loại bến xe theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về bến xe khách và lập biên bản kiểm tra;
- Trường
hợp sau khi kiểm tra, nếu bến xe không đáp ứng đúng các tiêu chí phân loại theo
hồ sơ đề nghị thì phải ghi rõ các nội dung không đạt trong biên bản kiểm tra và
trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra phải thông báo cho
đơn vị kinh doanh dịch vụ bến xe khách; nếu bến xe đáp ứng đúng các tiêu chí
phân loại theo hồ sơ đề nghị thì chậm nhất trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày kết thúc kiểm tra, Sở Xây dựng quyết định công bố đưa bến xe vào khai thác
theo mẫu quy định.
- Quyết
định công bố đưa bến xe vào khai thác có hiệu lực kể từ ngày ký và có giá trị
không thời hạn.
- Trả
kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân bằng bản giấy và bản
điện tử hợp lệ; đồng thời tích hợp trên VneID.
1.2.
Cách thức thực hiện:
- Nộp
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến.
1.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a)
Thành phần hồ sơ:
- Văn
bản đề nghị công bố đưa bến xe khách vào khai thác theo mẫu;
- Văn
bản chấp thuận đấu nối đường ra, vào bến xe với đường bộ của cơ quan có thẩm
quyền;
- Bản
vẽ bố trí mặt bằng tổng thể bến xe;
- Quyết
định cho phép đầu tư xây dựng, cải tạo của cơ quan có thẩm quyền nếu có thay đổi
so với lần công bố trước (bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện
tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản
sao kèm bản chính để đối chiếu);
- Biên
bản nghiệm thu các công trình xây dựng, cải tạo;
- Bản
đối chiếu các quy định kỹ thuật theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bến xe
khách với các công trình của bến xe;
- Quy
chế quản lý khai thác bến xe khách do đơn vị kinh doanh dịch vụ bến xe khách
ban hành.
b) Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4.
Thời hạn giải quyết:
- Thời
hạn kiểm tra: trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
đúng quy định.
- Thời
hạn công bố:
+ Trường
hợp quyết định công bố: trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết
thúc kiểm tra.
+ Trường
hợp thông báo cho đơn vị kinh doanh dịch vụ bến xe khách: trong thời hạn 02 ngày
làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra.
1.5.
Đối tượng thực hiện TTHC:
- Tổ
chức, cá nhân.
1.6.
Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ
quan có thẩm quyền giải quyết: Sở Xây dựng;
- Cơ
quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng;
- Cơ
quan phối hợp: Không có.
1.7.
Kết quả của việc thực hiện TTHC:
- Công
bố đưa bến xe khách vào khai thác.
1.8.
Phí, lệ phí: Không có.
1.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Giấy
đề nghị công bố đưa bến xe khách vào khai thác;
- Bản
đối chiếu các quy định kỹ thuật theo quy chuẩn đối với các công trình của bến
xe khách;
- Quyết
định công bố đưa bến xe khách vào khai thác.
1.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Bến
xe khách đưa vào khai thác phải đáp ứng yêu cầu theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về bến xe khách.
1.11.
Căn cứ pháp lý của TTHC:
-
Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng
đường bộ;
-
Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11
năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt
động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ,
điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng
nghỉ vào khai thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu
quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15
tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận
hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số
22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông
sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô.
-
Thông tư số 24/2026/TT-BXD ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm, đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô
thị và nông thôn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
Mẫu: Giấy đề nghị công bố đưa bến xe khách vào khai thác
|
........... (2)..........
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:......../.......
|
........., ngày.... tháng..... năm......
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ
CÔNG BỐ ĐƯA BẾN XE KHÁCH VÀO KHAI THÁC
Kính gửi:.........................
(1).................................
1. Đơn
vị khai thác bến xe khách:
(2):................................................................
Mã
số định danh VNeID của cơ quan, tổ chức đề nghị cấp ……..……..
2. Tên
giao dịch quốc tế (nếu
có):..........................................................................
3. Địa
chỉ trụ sở:......................................................................................................
4. Số
điện thoại: …………(nếu có); Email …. (nếu có);
5. Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh (Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) số..............
do................... cấp ngày... tháng... năm.....
Đề nghị
kiểm tra để đưa bến xe khách........... (3) ......................
Cụ thể
như sau:
- Tên:
(3).................................................................................................................
- Địa
chỉ: (4)............................................................................................................
- Tổng
diện tích đất:
(5)..........................................................................................
Sau
khi xem xét và đối chiếu với các quy định tại QCVN 45:2024/BGTVT Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về Bến xe khách, chúng tôi đề nghị ....(1)..... công bố Bến xe
khách..... (3)..... đạt quy chuẩn Bến xe loại:..... (6)..... và được đưa vào
khai thác..... (2).... cam kết những nội dung trên là đúng thực tế.
6. Nhận
kết quả bằng hình thức (7):
|
+
Nhận kết quả trực tiếp:
|
□
|
|
+
Nhận kết quả trực tuyến
|
□
|
|
+
Nhận kết quả qua hệ thống bưu chính:
|
□
|
(Cơ
quan, tổ chức có đơn đề nghị tự lựa chọn và đánh X vào phương thức nhận kết quả.
Trường hợp đề nghị nhận qua đường bưu chính thì bổ sung địa chỉ nhận vào văn bản
đề nghị).
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu...
|
Đại diện đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
|
* Hướng
dẫn ghi:
(1) Gửi
Sở Xây dựng địa phương có bến xe khách.
(2)
Ghi tên đơn vị kinh doanh dịch vụ bến xe khách.
(3) Ghi
tên bến xe khách.
(4)
Ghi tên vị trí, lý trình, địa chỉ của bến xe khách.
(5)
Ghi diện tích đất hợp pháp được sử dụng để xây dựng bến xe khách.
(6)
Ghi loại bến xe khách đề nghị công bố.
(7) Bản
kết quả điện tử hợp lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo quy
định hiện hành.
Ghi
chú:
- Trường
hợp nộp trực tuyến, thực hiện kê khai thông tin theo hướng dẫn trên hệ thống dịch
vụ công trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Mẫu: Bản đối chiếu các quy định kỹ thuật theo quy chuẩn đối
với các công trình của bến xe khách
|
.........(2)........
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:....../.......
|
......, ngày.... tháng.... năm.....
|
BẢN ĐỐI CHIẾU CÁC QUY ĐỊNH KỸ THUẬT THEO QUY CHUẨN ĐỐI VỚI
CÁC CÔNG TRÌNH CỦA BẾN XE KHÁCH
Kính gửi:................................(1).................................
1. Đơn
vị khai thác bến xe khách:
(2):....................................................................
2. Trụ
sở:................................................................................................................
3. Số
điện thoại
(Fax):............................................................................................
Kết quả
đối chiếu các quy định kỹ thuật theo quy chuẩn đối với các công trình của bến
xe khách............(3)............ như sau:
|
TT
|
Tiêu chí phân loại
|
Đơn vị tính
|
Quy định kỹ thuật của Bến xe khách loại ....(4)....
|
Theo thực tế
|
|
1
|
Tổng
diện tích (tối thiểu)
|
m2
|
|
|
|
2
|
Diện
tích bãi đỗ xe ôtô chờ vào vị trí đón khách (tối thiểu)
|
m2
|
|
|
|
3
|
Diện
tích bãi đỗ xe dành cho phương tiện khác (tối thiểu)
|
m2
|
|
|
|
4
|
Diện
tích tối thiểu phòng chờ cho hành khách (có thể phân thành nhiều khu vực trong
bến)
|
m2
|
|
|
|
5
|
Số vị
trí đón, trả khách (tối thiểu)
|
vị trí
|
|
|
|
6
|
Số
chỗ ngồi tối thiểu khu vực phòng chờ cho hành khách (tối thiểu)
|
chỗ
|
|
|
|
7
|
Hệ
thống điều hòa, quạt điện khu vực phòng chờ cho hành khách (tối thiểu)
|
|
|
|
|
8
|
Diện
tích khu vực làm việc của bộ máy quản lý
|
|
|
|
|
9
|
Diện
tích văn phòng dành cho Y tế
|
|
|
|
|
10
|
Diện
tích khu vệ sinh
|
|
|
|
|
11
|
Diện
tích dành cho cây xanh, thảm cỏ
|
|
|
|
|
12
|
Đường
xe ra, vào bến
|
|
|
|
|
13
|
Đường
dẫn từ phòng chờ cho hành khách đến các vị trí đón, trả khách
|
|
|
|
|
14
|
Kết
cấu mặt đường ra, vào bến xe và sân bến
|
|
|
|
|
15
|
Hệ
thống cung cấp thông tin
|
|
|
|
|
16
|
Hệ
thống kiểm soát xe ra vào bến
|
|
|
|
Các
tiêu chí phân loại tại bảng trên áp dụng phù hợp theo quy định đối với bến xe
khách được quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bến xe khách.
....(2)....
cam kết những nội dung trên là đúng thực tế.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu...
|
Đại diện đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
|
* Hướng
dẫn ghi:
(1) Gửi
Bộ Xây dựng địa phương có bến xe khách.
(2)
Ghi tên đơn vị khai thác bến xe khách.
(3)
Ghi tên bến xe.
(4)
Ghi loại bến xe đề nghị công bố.
Mẫu: Quyết định công bố đưa bến xe khách vào khai thác
|
...... (2) .......
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:......../QĐ-....
|
........., ngày..... tháng.... năm.....
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố đưa bến xe khách/bến xe hàng vào khai thác
(2)
Căn cứ
Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến
xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự,
thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác;
Căn cứ
QCVN ……./BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Bến xe khách/bến xe hàng do Bộ
Xây dựng ban hành ngày …. tháng …. năm 20….;
Căn cứ
Quyết định số.......... của........ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của.........(2)....
Căn cứ
Biên bản kiểm tra của...........(2)..............
ngày............/........./...........
Xét đề
nghị của............................................................................................
QUYẾT ĐỊNH
Điều
1. Công bố đưa Bến xe khách/bến xe
hàng...... (1).... vào khai thác với các nội dung sau:
- Bến
xe khách/bến xe hàng: (1) ................................................ Mã số:...................
- Đơn
vị kinh doanh dịch vụ bến xe trực tiếp quản lý, khai thác:..............................
- Vị
trí (3).................................... Điện thoại:........................
Fax:..........................
- Tổng
diện tích đất:................(4)...........................................................................
Trong
đó:
- Diện
tích bãi đỗ xe ô tô chờ vào vị trí đón khách/xếp hàng
hóa:.............................
- Diện
tích bãi đỗ xe dành cho phương tiện
khác:..................................................
- Diện
tích phòng chờ cho hành khách (áp dụng cho bến xe khách):.................................
............(1).....................
đạt quy chuẩn Bến xe khách/bến xe hàng loại:............................
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày..... tháng.... năm..... đến ngày..... tháng...... năm..................
Điều
3. Các ông (bà).................., Trưởng
phòng..................; Thủ trưởng...(1).... và Thủ trưởng các đơn vị có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục ĐBVN;
- Lưu.
|
Thủ trưởng...(2)....
(Ký tên, đóng dấu)
|
* Hướng
dẫn ghi:
(1)
Ghi tên bến xe khách/bến xe hàng.
(2)
Ghi tên cơ quan ban hành quyết định công bố.
(3)
Ghi tên vị trí, lý trình, địa chỉ của bến xe khách/bến xe hàng.
(4) Ghi
diện tích đất hợp pháp được sử dụng để xây dựng bến xe khách/bến xe hàng.
2. Công bố lại bến xe khách
2.1.
Trình tự thực hiện:
a) Nộp
hồ sơ TTHC:
Đơn vị
kinh doanh dịch vụ bến xe khách nộp hồ sơ đề nghị đến Sở Xây dựng địa phương
nơi có bến xe trong các trường hợp:
- Sau
khi cải tạo cơ sở vật chất dẫn đến thay đổi các tiêu chí phân loại bến xe khách;
- Thay
đổi đơn vị kinh doanh dịch vụ bến xe khách.
b) Giải
quyết TTHC:
- Trong
thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng quy định, Sở Xây dựng
tổ chức kiểm tra các tiêu chí phân loại bến xe theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về bến xe khách và lập biên bản kiểm tra;
-
Trường hợp sau khi kiểm tra, nếu bến xe không đáp ứng đúng các tiêu chí phân loại
theo hồ sơ đề nghị thì ghi rõ các nội dung không đạt trong biên bản kiểm tra và
trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra phải thông báo cho
đơn vị kinh doanh dịch vụ bến xe; nếu bến xe đáp ứng đúng các tiêu chí phân loại
theo hồ sơ đề nghị thì trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm
tra, Sở Xây dựng quyết định công bố đưa bến xe vào khai thác theo mẫu quy định;
- Trả
kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân bằng bản giấy và bản
điện tử hợp lệ; đồng thời tích hợp trên VneID.
2.2.
Cách thức thực hiện:
- Nộp
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến.
2.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a)
Thành phần hồ sơ:
- Văn
bản đề nghị công bố lại bến xe theo mẫu;
- Bản
vẽ bố trí mặt bằng tổng thể các công trình xây dựng, cải tạo bến xe (nếu có
thay đổi so với lần công bố trước);
- Quyết
định cho phép đầu tư xây dựng, cải tạo của cơ quan có thẩm quyền nếu có thay đổi
so với lần công bố trước (bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện
tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản
sao kèm bản chính để đối chiếu);
- Biên
bản nghiệm thu các công trình xây dựng, cải tạo (nếu có thay đổi so với lần
công bố trước);
- Bản
đối chiếu các quy định kỹ thuật của quy chuẩn này với các công trình của bến xe
(nếu có thay đổi so với lần công bố trước);
- Văn
bản hoặc tài liệu chứng minh về thay đổi đơn vị kinh doanh dịch vụ bến xe (nếu
có thay đổi so với lần công bố trước).
b) Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4.
Thời hạn giải quyết:
- Thời
hạn kiểm tra: trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
đúng quy định.
- Thời
hạn công bố:
+ Trường
hợp quyết định công bố: trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày kết
thúc kiểm tra.
+ Trường
hợp thông báo cho đơn vị kinh doanh dịch vụ bến xe khách: trong thời hạn 02
ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra.
2.5.
Đối tượng thực hiện TTHC:
- Tổ
chức, cá nhân.
2.6.
Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ
quan có thẩm quyền giải quyết: Sở Xây dựng;
- Cơ
quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng;
- Cơ
quan phối hợp: Không có.
2.7.
Kết quả của việc thực hiện TTHC:
- Công
bố đưa bến xe khách vào khai thác.
2.8.
Phí, lệ phí: Không có.
2.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Giấy
đề nghị công bố lại bến xe khách;
- Quyết
định công bố đưa bến xe khách vào khai thác.
2.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Bến
xe khách đưa vào khai thác phải đáp ứng yêu cầu theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về bến xe khách.
2.11.
Căn cứ pháp lý của TTHC:
-
Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt
động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định
trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác.
-
Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11
năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt
động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ,
điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng
nghỉ vào khai thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu
quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng
11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành,
khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT
ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng
quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi
chở hành khách và xe ô tô.
-
Thông tư số 24/2026/TT-BXD ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm, đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị
và nông thôn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
Mẫu: Giấy đề nghị công bố lại bến xe khách
|
......(2).......
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:......../.......
|
........., ngày... tháng.... năm....
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ
CÔNG BỐ LẠI BẾN XE KHÁCH
Kính gửi:....................... (1)
...............................
1. Đơn
vị khai thác bến xe khách:...................... (2):
.......................................
Mã số
định danh VNeID của cơ quan, tổ chức đề nghị cấp ……..……..
2. Tên
giao dịch quốc tế (nếu
có):.....................................................................
3. Địa
chỉ trụ sở:.....................................................................................................
4. Số
điện thoại: …………(nếu có); Email …. (nếu có);
5. Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh (Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) số ....................
do............... cấp ngày... tháng...năm.....
Đơn vị
hiện đang quản lý, khai thác...(3)...... Theo Quyết định công bố đưa Bến xe
khách vào khai thác số.... ngày.... tháng... năm... của....(1)..... Thời gian
được phép khai thác đến ngày... tháng.... năm.....
Sau
khi xem xét các quy định tại Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động
vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng
xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào
khai thác; QCVN 45:2024/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Bến xe khách,
chúng tôi đề nghị.... (1)..... tiếp tục công bố đưa Bến xe khách.... (3).... đạt
quy chuẩn Bến xe loại:......... (4):............. vào khai thác...(2).... cam kết
những nội dung trên là đúng thực tế.
6. Nhận
kết quả bằng hình thức (5):
|
+ Nhận
kết quả trực tiếp:
|
□
|
|
+ Nhận
kết quả trực tuyến
|
□
|
|
+ Nhận
kết quả qua hệ thống bưu chính:
|
□
|
(Cơ
quan, tổ chức có đơn đề nghị tự lựa chọn và đánh X vào phương thức nhận kết quả.
Trường hợp đề nghị nhận qua đường bưu chính thì bổ sung địa chỉ nhận vào văn bản
đề nghị).
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu...
|
Đại diện đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
|
* Hướng
dẫn ghi:
(1) Gửi
Sở Xây dựng địa phương có bến xe khách.
(2)
Ghi tên đơn vị khai thác bến xe khách.
(3)
Ghi tên bến xe khách.
(4)
Ghi loại bến xe khách đề nghị công bố.
(5) Bản
kết quả điện tử hợp lệ có giá trị pháp lý tương đương bản kết quả giấy theo quy
định hiện hành.
Ghi
chú:
- Trường
hợp nộp trực tuyến, thực hiện kê khai thông tin theo hướng dẫn trên hệ thống dịch
vụ công trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Mẫu: Quyết định công bố đưa bến xe khách vào khai thác
|
...... (2) .......
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:......../QĐ-....
|
........., ngày..... tháng.... năm.....
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố đưa bến xe khách/bến xe hàng vào khai thác
(2)
Căn cứ
Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến
xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự,
thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác;
Căn cứ
QCVN ……./BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Bến xe khách/bến xe hàng do Bộ
Xây dựng ban hành ngày …. tháng …. năm 20….;
Căn cứ
Quyết định số.......... của........ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của.........(2)....
Căn cứ
Biên bản kiểm tra của...........(2)............
ngày............/........./...........
Xét đề
nghị của............................................................................................
QUYẾT ĐỊNH
Điều
1. Công bố đưa Bến xe khách/bến xe
hàng...... (1).... vào khai thác với các nội dung sau:
- Bến
xe khách/bến xe hàng: (1) ................................................ Mã số:...............
- Đơn
vị kinh doanh dịch vụ bến xe trực tiếp quản lý, khai
thác:..........................
- Vị
trí (3).................................... Điện thoại:........................
Fax:..........................
- Tổng
diện tích đất:................(4)...........................................................................
Trong
đó:
- Diện
tích bãi đỗ xe ô tô chờ vào vị trí đón khách/xếp hàng
hóa:.........................
- Diện
tích bãi đỗ xe dành cho phương tiện
khác:..................................................
- Diện
tích phòng chờ cho hành khách (áp dụng cho bến xe khách):.....................
............(1)...........
đạt quy chuẩn Bến xe khách/bến xe hàng loại:.........................
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày..... tháng.... năm..... đến ngày..... tháng...... năm..................
Điều
3. Các ông (bà).........., Trưởng
phòng..............; Thủ trưởng...(1).... và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục ĐBVN;
- Lưu.
|
Thủ trưởng...(2)....
(Ký tên, đóng dấu)
|
* Hướng
dẫn ghi:
(1) Ghi
tên bến xe khách/bến xe hàng.
(2)
Ghi tên cơ quan ban hành quyết định công bố.
(3)
Ghi tên vị trí, lý trình, địa chỉ của bến xe khách/bến xe hàng.
(4)
Ghi diện tích đất hợp pháp được sử dụng để xây dựng bến xe khách/bến xe hàng.
3. Phê duyệt quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến
khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô
3.1.
Trình tự thực hiện:
a) Nộp
hồ sơ TTHC:
- Cá
nhân, tổ chức gửi hồ sơ đề nghị phê duyệt quy trình vận hành, khai thác bến
phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và ô tô đến Sở
Xây dựng địa phương .
b) Giải
quyết TTHC:
- Đối
với trường hợp nộp trực tiếp, sau khi kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu đúng quy định
thì tiếp nhận hồ sơ và viết phiếu hẹn trả kết quả; hướng dẫn tổ chức, cá nhân
hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp không đủ thành phần hồ sơ;
- Đối
với trường hợp nộp qua đường bưu điện hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến,
trong phạm vi 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, kiểm tra thành phần
hồ sơ, nếu không đủ thành phần hồ sơ có văn bản thông báo đến tổ chức, cá nhân
để bổ sung, hoàn thiện;
-
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định,
cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính tiến hành thẩm định hồ sơ,
nếu đủ điều kiện, thì ban hành Quyết định phê duyệt quy trình vận hành khai
thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và ô tô.
Trường hợp không phê duyệt, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phải có văn bản trả
lời và nêu rõ lý do.
- Trả
kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân bằng bản điện tử qua
Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia. Trường hợp tổ chức,
cá nhân có nhu cầu nhận bản giấy thì nhận trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính.
3.2.
Cách thức thực hiện:
- Nộp
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến.
3.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a)
Thành phần hồ sơ:
- Đơn
đề nghị phê duyệt quy trình (bản chính hoặc biểu mẫu điện tử);
- Quy
trình vận hành, khai thác bến phà (hoặc bến khách ngang sông) sử dụng phà một lưỡi
chở hành khách và ô tô (bản chính, bản sao có chứng thực, bản sao điện tử được
cấp từ sổ gốc, bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính, bản sao kèm theo bản
chính để đối chiếu);
- Quyết
định thành lập hoặc giấy phép hoạt động (bản chính, bản sao có chứng thực, bản
sao điện tử được cấp từ sổ gốc, bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính, bản
sao kèm theo bản chính để đối chiếu);
b) Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.4.
Thời hạn giải quyết:
-
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.
3.5.
Đối tượng thực hiện TTHC:
- Tổ
chức, cá nhân.
3.6.
Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ
quan có thẩm quyền giải quyết: Sở Xây dựng;
- Cơ
quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng;
- Cơ
quan phối hợp: Không có.
3.7.
Kết quả của việc thực hiện TTHC:
- Quyết
định phê duyệt quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng
phà một lưỡi chở người và xe ô tô.
3.8.
Phí, lệ phí: Không có.
3.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Đơn
đề nghị phê duyệt quy trình;
- Quyết
định phê duyệt quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng
phà một lưỡi chở người và xe ô tô;
3.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Bến
sử dụng phà một lưỡi khi tham gia vào hoạt động vận tải chở hành khách và xe ô
tô phải đáp ứng các quy định của Luật Giao thông đường thủy nội địa, Luật Đường
bộ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành và các văn bản quy phạm pháp luật
khác có liên quan; được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập hoặc cấp giấy
phép hoạt động còn hiệu lực; có quy trình vận hành, khai thác được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền phê duyệt; chỉ được phép chở hành khách, chở xe ô tô tải có
tải trọng dưới 3,5 tấn và chở xe ô tô khách dưới 16 chỗ ngồi;
- Bến
phải được bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật theo quy định của tiêu chuẩn quy chuẩn kỹ
thuật hiện hành; đảm bảo đầy đủ các điều kiện theo pháp luật về giao thông đường
thủy nội địa; phải có nơi đỗ xe ô tô chờ qua phà và nhà chờ cho hành khách ở
trước biển báo dừng lại ngoài cổng chắn của bến.
3.11.
Căn cứ pháp lý của TTHC:
-
Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến
khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô.
-
Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11
năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt
động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ,
điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng
nghỉ vào khai thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu
quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15
tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận
hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số
22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông
sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô.
-
Thông tư số 24/2026/TT-BXD ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm, đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô
thị và nông thôn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
Mẫu:
Đơn đề nghị phê duyệt quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang
sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô
|
………..…(1)
……………(2)
………….. (3)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…. (4), ngày … tháng … năm ….
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Phê duyệt quy trình vận hành, khai thác …. (5) sử dụng phà một
lưỡi chở hành khách và xe ô tô, tại …. (6)
Kính gửi: ……… (7)
Căn
cứ Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ Giao thông vận
tải về việc hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách
ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô được sửa đổi, bổ sung
một số điều tại Thông tư số …../2025/TT-BXD ngày tháng năm … của Bộ Xây dựng;
Căn
cứ quyết định số … về việc thành lập (hoặc căn cứ giấy phép hoạt động) của bến
phà … (5) tại …. (6) hoặc ghi tên bến khách ngang sông… (5) tại … (6);
…..
(2) đề nghị …. (7) phê duyệt quy phê duyệt quy trình vận hành, khai thác …. (5)
sử dụng phà một lưỡi chở hành khách …(8) và xe ô tô, tại …. (6).
- Gửi
kèm đơn là 01 bộ hồ sơ bao gồm:
+
Quy trình vận hành, khai thác bến phà (hoặc bến khách ngang sông) sử dụng phà một
lưỡi chở hành khách và ô tô;
+
Quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động bến;
Địa
chỉ liên hệ:………………
+ Số
điện thoại: …………(nếu có); Email …. (nếu có);
+
Mã số định danh VNeID của cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp: ….
Đề
nghị phương thức nhận kết quả như sau:
|
+
Nhận kết quả trực tiếp:
|
□
|
|
+
Nhận kết quả trực tuyến
|
□
|
|
+
Nhận kết quả qua hệ thống bưu chính:
|
□
|
(Cơ
quan, tổ chức, cá nhân có đơn đề nghị tự lựa chọn và đánh X vào phương thức nhận
kết quả. Trường hợp đề nghị nhận qua đường bưu chính thì bổ sung địa chỉ nhận
vào văn bản đề nghị).
|
Nơi nhận:
- …………..;
- ………….;
- …………..
|
………….. (9)
|
Hướng
dẫn nội dung ghi trong đơn:
(1)
Ghi cơ quan cấp trên (nếu có);
(2)
Ghi tên tổ chức đề nghị. Trường hợp cá nhân đề nghị thì không phải ghi nội dung
này.
(3)
Ghi số văn bản nếu có.
(4)
Ghi tên tỉnh, thành phố.
(5)
ghi tên bến phà hoặc bến khách ngang sông, ghi tên sông mà bến chở khách và xe
ô tô qua sông);
(6)
Ghi tên địa danh cấp xã, sau đó đến địa danh cấp tỉnh nơi có bến phà.
(7)
Ghi tên cơ quan có thẩm quyền chấp thuận thiết kế nút giao vào quốc lộ đang
khai thác.
(8)
Ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa của các phà một lưỡi
tại bến.
(9)
Cơ quan, tổ chức, cá nhân ký đơn, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có.
Mẫu:
Quyết định phê duyệt quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang
sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô
|
………..…(1)
……………(2)
………….. (3)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…. (4), ngày … tháng … năm ….
|
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt quy trình vận hành, khai thác …. (5) sử dụng phà một
lưỡi chở hành khách và xe ô tô, tại …. (6)
………………. (7)
Căn
cứ Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ Giao thông vận
tải về việc hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách
ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô được sửa đổi, bổ sung
một số điều tại Thông tư số …../2025/TT-BXD ngày tháng năm … của Bộ Xây dựng;
Căn
cứ Quyết định số …. về việc thành lập hoặc giấy cấp phép hoạt động của bến còn
hiệu lực do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;
Xét
đề nghị của …. (8) về việc đề nghị phê duyệt quy trình vận hành, khai thác bến
…. (ghi tên bến phà hoặc bến khách ngang sông và địa điểm xây dựng bến), kèm
theo quy trình vận hành, khai thác bến do ….. (9) lập;
Theo
đề nghị của …. (10) ….tại …. (11) về việc phê duyệt quy trình vận hành, khai
thác bến ghi tên bến phà hoặc bến khách ngang sông và địa điểm xây dựng bến).
QUYẾT ĐỊNH
Điều
1. Phê duyệt quy trình vận hành,
khai thác bến .. (5) tại (6) kèm theo Quyết định này.
Điều
2. …. (12) có trách nhiệm:
1.
Tổ chức quản lý, vận hành, khai thác bến tuân thủ Quyết định này, bảo đảm an
toàn giao thông đường thuỷ nội địa, an toàn giao thông đường bộ, bảo đảm quy định
của pháp luật về đường bộ, pháp luật về đường thuỷ nội địa và quy định khác của
pháp luật có liên quan;
2.
Phối hợp với Ủy ban nhân dân …. (13), Sở Xây dựng … (14), cơ quan quản lý đường
thủy nội địa và tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong quản lý và tổ chức vận
hành, khai thác bến phà;
3.
Dừng vận hành, khai thác bến khi không bảo đảm an toàn.
4.
…. Các yêu cầu khác…
Điều
3. Trách nhiệm của …. (15):
1….
………….
Điều
. …. (có thể quy định trách nhiệm của
tổ chức, cá nhân hoặc quy định các nội dung khác nếu cần thiết)
………….
Điều
… Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
1.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2.
………..
3. …………….chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-….
-….
-……
|
………………
(16)
|
Hướng
dẫn nội dung ghi trong quyết định:
(1)
Ghi cơ quan cấp trên (nếu có).
(2)
Ghi tên cơ quan phê duyệt.
(3)
Ghi số quyết định.
(4)
Ghi tên tỉnh, thành phố.
(5)
Ghi tên bến phà hoặc bến khách ngang sông, ghi tên sông mà bến chở khách và xe
ô tô qua sông)
(6)
Ghi tên địa danh cấp xã, sau đó đến địa danh cấp tỉnh nơi có bến phà, bến khách
ngang sông.
(7)
Ghi chữ in hoa: GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG TỈNH, THÀNH PHỐ.
(8)
Ghi tên cơ quan đề nghị và số, ngày, tháng đơn đề nghị.
(9)
Ghi tên cơ quan, tổ chức lập
(10)
Ghi tên đơn vị tham mưu của Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
(11)
Ghi tên văn bản/báo cáo và ngày tháng năm văn bản của đơn vị tham mưu.
(12)
Ghi tên tổ chức, cá nhân là chủ quản lý, sử dụng hoặc người được giao quản lý,
sử dụng bến.
(13)
Ghi tên xã, phường nơi đặt hai đầu bến.
(14)
Ghi tên Sở Xây dựng tại địa phương đặt bến.
(15)
Ghi tên đơn vị, tổ chức thuộc Cơ quan phê duyệt quy trình):
(16)
Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền hoặc cấp phó của người đứng đầu được gia ý
tên, đóng dấu.